I, Mục tiêu: 1, Rèn kĩ năng nói: - biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đoạn truyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.. - Hiểu câu[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011 TẬP ĐỌC
TIẾT 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
I, Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui,tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
- Hiểu từ ngữ mới trong bài: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao
Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát khao tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
- Có được những ước mơ trong cuộc sống
II Giáo dục kĩ năng sống:
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc như sgk
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : (2 ) Hát
2, Kiểm tra bài cũ: (5 )
- Đọc bài Chú đất nung – phần 2
- Nội dung bài
3, Dạy học bài mới: (30 )
a Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
Tuổi thơ các em chơi trò chơi thả diều Cánh
diều sẽ cho các em niềm vui sướng và những
khát vọng mà trò chơithả diều mang lại …
b, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*, Luyện đọc:
-Bài này chia làm mấy đoạn ?
-Chia đoạn: 2 đoạn
-Đoạn 1 :Từ đầu ……Sao sớm
- Đoạn 2 :Phần còn lại
- Tổ chức cho HS đọc đoạn
- GV sửa đọc cho HS, giúp HS hiểu nghĩa một
số từ khó
- Em hiểu thế nào là sáo diều ,sáo đơn , sáo kép
- GV đọc mẫu
c Tìm hiểu bài:
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để miêu tả
cánh diều?
- 1HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt Kết hợp luyện phát âm và giảinghĩa 1 số từ ngữ mục chú giải
- HS luyện đọc cặp
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc bài
*HS đọc thầm đoạn 1
Trang 2- Cánh diều được miêu tả bằng những giác quan
nào?
- Trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em những
niềm vui lớn như thế nào?
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn
nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV giúp HS đọc diễn cảm đoạn1
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc
diễn cảm
- Nhận xét
4, Củng cố,dặn dò: (3 )
- Bài cánh diều tuổi thơ nói lên điêù gì ?
- Chuẩn bị bài sau
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm.Trên cánh diều có những loại sáo Tiếng sáo diều
vi vu trầm bổng
- Bằng mắt và tai
*HS đọc thầm đoạn 2
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
*HS đọc thầm đoạn 3
- Cánh diều khơi gợi những
mơ ước đẹp cho tuổi thơ
-HS nối tiếp đọc 2 đoạn và nêu cách đọc diễn cảm
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
- HS nêu nội dung bài
TOÁN
TIẾT 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0.
I, Mục tiêu:
-Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
-Vận dụng để tính nhẩm
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức : (2 )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- Thực hiện chia cho 10, 100, 1000,
- Chia một số cho một tích làm như thế nào?
- Nhận xét
3, Dạy học bài mới: (30 )
a Giới thiệu bài : Chia 2 số có tận cùng là chữ
số 0
b Giảng bài :
*, trường hợp số bị chia và số chia có một chữ
số 0 ở tận cùng
- Phép tính: 320 : 40 = ?
- Vận dụng chia một số cho một tích để thực
hiện
320 : 10 =
3200 : 100 =
32000 : 1000 =
- HS nêu
-1HS lên bảng tính
320 : 40 = 320 :(10 x4) = 320 :
10 : 4
Trang 3- Hướng dẫn HS thực hành đặt tính: 320 : 40.
*, Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị
chia nhiều hơn số chia
- Phép tính: 32000 : 400 = ?
- Yêu cầu HS vận dụng chia một số cho một
tích để thực hiện
- Nhận xét: 32000 : 400 = 320 : 4
- Hướng dẫn HS đặt tính: 32000 : 400
*, Kết luận chung: sgk
c.Luyện tập:
MT: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia hai số có
chữ số tận cùng là các chữ số 0
Bài 1: Tính:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Tìm x:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: (3 )
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
= 32 : 4 = 8
- HS đặt tính thực hiện
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4 )
= 32000:1000 : 4 = 32 : 4 = 8
- HS đặt tính
420:60 = 85000:500 =
92000 : 400 = -2HSlên bảng Cả lớp làm vào
vở bài tập
a, X x 40 =25600
X = 25600 : 40
X =640
b, X x 90 =37800
X =37800 : 90
X = 420
- HS nêu yêu cầu của bài
-HS làm bài
Bài giải
Nếu mỗi xe 20 tấn thì cần số
xe là :
180 : 20 = 9 ( toa ) Nếu mỗi xe 30 tấn thì cần số toa là :
180 : 30 = 6 ( toa ) Đáp số : 9 toa :6 toa
Trang 4CHÍNH TẢ
TIẾT 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
I, Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ
- Luyện viết đúng tên các đồ chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr, ?/~
- Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi, sao cho các bạn hình dung được đồ chơi,
có thể biết đồ chơi hoặc trò chơi đó
II, Đồ dùng dạy học:
- Một vài đồ chơi: chong chóng, búp bê, ô tô cứu hoả,
- Phiếu bài tập 2
III, Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức : ( 2 )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- GV đọc một số tiếng bắt đầu bằng s/x : sung
sướng ,sáng sủa ,xâu kim cho HS viết bảng con
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới: ( 30 )
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn viết
- Lưu ý cách trình bày bài viết
- Nhắc nhở HS một số từ ngữ khó viết, hay viết
sai
- GV đọc cho HS nghe viết bài
- GV đọc soát lỗi
- Thu một số bài chấm, nhận xét, chữa lỗi
c Luyện tập:
Bài 2a: Tìm tên đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng
bắt đầu bằng ch/tr
-Cho HS làm bài trên phiếu ,thi đua giữa các
nhóm
Bài 3: Miêu tả một trong các đồ chơi, trò chơi
nêu lên ở bài tập 2
- Tổ chức cho HS miêu tả theo nhóm 2
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS chú ý nghe đoạn cần viết
- HS đọc lại đoạn viết
- HS tập viết một số từ ngữ khó viết:đám trẻ ,chúng tôi ,vui sướng trầm bổng
- HS nghe đọc để viết bài
- HS đổi vở soát lỗi -HS chữa lỗi
-HS nêu yêu cầu của bài
- HS tìm tên các đồ chơi, trò chơi:
+ chong chóng, que chuyền, + trốn tìm, cầu trượt,
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm 2, miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi cho bạn nghe
- Một vài nhóm miêu tả cho
cả lớp nghe
Trang 5THỂ DỤC
TIẾT 29: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY.
I, Mục tiêu:
- Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Yêu cầu tập thuộc cả bài và hoàn thiện động tác cơ bản đúng
- Trò chơi: Thỏ nhảy yêu cầu tham gia vào trò chơi nhiệt tình, sôi nổi và chủ động
II, Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, phấn vẽ
III, Nội dung và phương pháp:
1, Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu tập luyện
- Tổ chức cho HS khởi động
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi tự chọn
2, Phần cơ bản:
a Trò chơi vận động:
- Trò chơi:Thỏ nhảy
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
b Bài thể dục phát triển chung:
- Ôn bài thể dục
- Thi đua thực hiện bài thể dục
3, Phần kết thúc.
- Tập hợp hàng
- Thực hiện một vài động tác thả lỏng
- Hệ thống nội dung tập luyện
- Nhận xét tiết học
6-10 phút 1-2 phút 2-3 phút
2-3 phút 18-22 phút 5-6 phút
13-15 phút 4-5 lần 4-5 phút
4-6 phút
- HS tập hợp hàng, điểm
số báo cáo sĩ số
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- GV nêu cách chơi, luật chơi
- HS chơi trò chơi
- GV tổ chức cho HS ôn bài thể dục phát triển chung
+ HS ôn cả lớp + HS ôn theo tổ
+ HS ôn cả lớp
- HS chơi trò chơi
- HS tập hợp đội hình
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
TOÁN
TIẾT 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ.
I, Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số ( số có ba chữ số chia cho
số có hai chữ số)
II, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : ( 2 )
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 )
- Hát
Trang 61 HS nêu cách thực hiện phép chia 2 số có tận
cùng là chữ số 0
3 Bài mới : ( 30 )
a Giới thiệu bài:
b.Trường hợp chia hết:
- Phép chia: 672 : 21 = ?
- Hướng dẫn HS đặt tính, tính
- Tính từ trái sang phải
- Nêu cách chia
- Củng cố cách chia hết:
c Trường hợp chia có dư:
- Phép chia: 779 : 18 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện tính
- Phép chia có dư
c, Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
Bài 2:.
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
4, Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng tính
560 :70 = 8
65000 :500 = 130
672 21
042 32
0
- Nhận xét về số bị chia và số chia
- HS thực hiện phép chia
- HS đặt tính và tính
779 18
72 43 59
54
05 -779 : 18 = 43 (dư 5 )
HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
288 :24 = 469 : 67 =
740 :45 = 397 : 56 =
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán Bài giải:
Mỗi phòng xếp được số bộ bàn ghế là:
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ
- HS nêu yêu cầu
- HS xác định thừa số chưa biết, nêu cách tìm
- HS làm bài
a,X x 34 =714
X = 714 : 34
X = 21 b,tiến hành tương tự
Trang 7
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI.
I, Mục tiêu:
- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong sgk
- Giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi – lời giải bài tập 2
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : ( 2 )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- Nêu ghi nhớ tiết trước
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới : ( 30 ).
a.Giới thiệu bài:Gắn với chủ điểm tiếng sáo
diều Tiết học hôm nay giúp các em mở rộng
vốn từ về đồ chơi , trò chơi
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Nêu tên đồ chơi, trò chơi.
- GV treo tranh lên bảng
- Yêu cầu HS tìm và nêu
- Nhận xét
Bài 2:
- Tổ chức cho HS làm bài với phiếu học tập
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài 3:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 4: Tìm từ ngữ miêu tả.
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ
- Nhận xét
4., Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Hướng dẫn luyện tập thêm, ghi nhớ các từ ngữ
thuộc chủ điểm
- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi
HS chỉ tranh minh hoạ và nói -Tranh 1 :Đồ chơi diều ,trò chơi thả diều
-Tranh 2 :Đồ chơi đầu sư tử ,rước đèn
-Tranh 3,4,5,6 (tiến hành tương tự )
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc trên phiếu học tập theo nhóm
- Các nhóm trình bày bài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, HS trình bày trước lớp
-Trò chơi bạn trai ưa thích :Đá bóng ,đấu kiếm cờ tướng …
- Trò chơi bạn gái ưa thích :Búp bê ,nhảy dây ,trồng nụ …
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng
- HS đọc các từ tìm được: say
mê, hào hứng, ham thích, ham
mê, say sưa,
Trang 8KỂ CHUYỆN
TIẾT 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe hay được đọc có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những convật gần gũi với trẻ em.
I, Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc
về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu câu chuyện (đoạn truyện), trao đổi được với các bạn về tính cách của nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
2, Rèn kĩ năng nghe:Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II, Đồ dùng dạy học:
- 1 số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Bảng lớp với sẵn đề bài
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : ( 2 )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
- Kể câu chuyện Búp bê của ai
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét
2 Dạy học bài mới: ( 30 )
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
*, Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề
- Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được
nghe hay được đọc có nhân vật là những đồ
chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với
trẻ em
- GV giới thiệu tranh sgk
- Truyện nào có nhân vật là đồ chơi, truyện nào
có nhân vật là con vật?
- GV gợi ý một vài câu chuyện
c.Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung ý
nghĩa câu chuyện:
- Tổ chức cho HS kể chuyện, trao đổi theo
nhóm 2
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay hấp dẫn, câu
chuyện hay
4 Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Luyện tập kể chuyện cho mọi người nghe
- Chuẩn bị bài sau
-1 em kể
- HS đọc đề bài
- HS xác định yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh sgk
- HS nối tiếp nói tên câu chuyện định kể, giới thiệu về nhân vật trong câu chuyện đó
- Chú Đất Nung
- Chú lính chì dũng cảm ,Võ
Sỹ Bọ Ngựa ,Chú mèo hia …
- HS kể chuyện, trao đổi theo cặp
- 1 vài cặp kể chuyện trước lớp
- HS tham gia thi kể chuyện trước lớp
Trang 9ĐẠO ĐỨC
TIẾT 15: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO.
( tiếp theo)
I, Mục tiêu:
- Hiểu: Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh HS phải kính trọng và biết ơn, yêu quý thầy cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo cô giáo
II, Tài liệu và phương tiện:
- Sgk đạo đức
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : (2 )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 )
- Nêu ghi nhớ
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới: ( 28 )
*Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu
sưu tầm được.( bài tập 4,5)
- Tổ chức cho HS viết, vẽ, kể chuyện, xây dựng
tiểu phẩm về chủ đề kính trọng, biết ơn thầy cô
giáo
- Tổ chức cho HS trình bày các bài hát, thơ, tục
ngữ nói về công lao của các thầy cô giáo
- Nhận xét
*Hoạt động 2:Làm bưu thiếp chúc mừng thầy
giáo, cô giáo cũ:
- Yêu cầu mỗi HS làm một tấm bưu thiếp
- Lưu ý: Nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ
tấm bưu thiếp đã làm
* Kết luận:
- Cần phải kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo
- Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng
biết ơn
* Hoạt động3 : Hoạt động nối tiếp:
- Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo
- HS trình bày những tác phẩm
đã chuẩn bị
- HS hát, đọc thơ, có nội dung đề cao công lao của các thầy,cô giáo
- HS làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo
- HS nhắc lại
KHOA HỌC TIẾT 29: TIẾT KIỆM NƯỚC.
I, Mục tiêu:
Sau bài học học sinh biết:
- Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
II, Đồ dùng dạy học:
Trang 10- Hình sgk 60, 61.
- Giấy vẽ tranh
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : ( 2 )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 ) 2 em
- Nêu những việc nên làm để bảo vệ nguồn
nước
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới: ( 27 )
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm
nước và làm thế nào để tiết kiệm nước
MT: Nêu những việc nên và không nên làm để
tiết kiệm nước Giải thích được lí do phải tiết
kiệm nước
- Hình vẽ sgk
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2:
+ Những việc nên và không nên làm để tiết
kiệm nước?
+ Lí do cần phải tiết kiệm nước?
- Thực tế việc dùng nước của bản thân, gia đình
và người dân địa phương như thế nào?
- Kết luận:
* Hoạt dộng 2 : Vẽ tranh cổ động tuyên truyền
tiết kiệm nước:
MT: Bản thân học sinh cam kết tiết kiệm nước
và tuyên truyền cổ động người khác cùng tiết
kiệm nước
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm: 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận xây dựng bản cam kết tiết
kiệm nước, tìm ý cho bức tranh, phân công vẽ
tranh
- Tổ chức cho HS trưng bày tranh vẽ và trình
bày bản cam kết tiết kiệm nước thông qua tranh
- Nhận xét
4.Củng cố, dặn dò: ( 2 )
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- HS quan sát hình vẽ sgk
- HS thảo luận nhóm 2 xác định việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
+ Nên làm: hình 1,3,5 + Không nên làm: hình 2,4,6
- HS nêu
- HS liên hệ thực tế và nêu
- HS thảo luận làm việc theo nhóm
- Các nhóm xây ựng bản cam kết, tìm ý cho bức tranh và vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
- Các nhóm trưng bày tranh của nhóm