Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, đọc đúng những câu hỏi lặp lại nhiều lần với giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ với vẻ đẹp của trăng.. [r]
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC:
TIẾT 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA.
I Mục tiêu:
1, Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện
sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa
Pa, phong cảnh Sa Pa
2, Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
3, Học thuộc lòng hai đoạn cuối bai
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh về cảnh Sa pa
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Đọc bài Con sẻ
- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài;
a, Luyện đọc;
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu … Liễu rủ
+ Đoạn 2 : Tiếp … tím nhạt
+ Đoạn 3 : Còn lại
- Tổ chức cho hs đọc đoạn
- Gv sửa đọc kết hợp giúp hs hiểu nghĩa một
số từ
- Gv đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Hãy miêu tả những điều em hình dung
được về mỗi bức tranh trong mỗi đoạn của
bài?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể sự quan sát tinh tế của tác giả
Hãy nêu những chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế ấy?
- Vì sao tác giả gọi sa Pa là món quà kì diệu
của thiên nhiên?
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
- Nội dung bài nói nên điều gì?
- Hát
- Hs đọc bài
- Hs chia đoạn
- Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp
2-3 lượt
- Hs đọc trong nhóm 3
- 1 vài nhóm đọc bài
- 1-2 hs đọc toàn bài
- Hs chú ý nghe gv đọc mẫu
- Hs nêu:
+ Những đám mây trắng nhỏ + Những bông hoa chuối + Những con ngựa nhiều màu sắc
+ Nắng phố huyện
+ Sự thay đổi mùa nhanh chóng
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì
sự thay đổi mùa rất lạ lùng hiếm
Trang 2c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
- Gv hướng dẫn hs tìm được giọng đọc phù
hợp
- Tổ chức cho hs luyện đọc thuộc lòng và
diễn cảm
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
có
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp sa Pa
- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của sa
Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
- Hs luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm
- Hs tham gia thi đọc thuộc lòng
và diễn cảm
TOÁN
TIẾT 141: LUYỆN TẬP CHUNG.
I, Mục tiêu:
Giúp hs:
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
II, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Viết tỉ số của a và b
MT: Củng cố về cách viết tỉ số của hai số
- Yêu cầu hs viết tỉ số
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Rèn kĩ năng giải bài toán
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Hát
- Hs nêu yêu cầu
- Hs viết tỉ số của a và b:
a, = ; b, = ; c, =
b
a
4
3
b
a
7
5
b a
;
3 12
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài:
Tổng của hai số 72 120 45
Tỉ số của hai số
5
1 7
1 3 2
- Hs đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
Bài giải:
Trang 3- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4:
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Nêu các bước giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
Bài 5:
- Hướng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 ( phần )
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất: 945
Số thứ hai: 135
- Hs nêu yêu cầu
- Hs nêu các bước giải bài toán
Bài giải:
Tổng số phần bàng nhau là:
2 + 3 = 5( phần) Chiếu rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là:
125 – 50 = 75 ( m) Đáp số: Chiều rộng: 50 m Chiều dài: 75 m
- Hs nêu yêu cầu
- Hs giải bài toán
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
64 : 2 = 32 ( m ) Chiều dài hình chữ nhật là: ( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m) Chiều rộng hìmh chữ nhật là:
32 – 20 = 12 ( m) Đáp số: Chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m
CHÍNH TẢ
TIẾT 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,
I, Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng chính tả bài ai đã nghĩ ra các số 1,2,3,4, và viết đúng tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch, êt/ êch
II, Đồ dùng dạy học:
- 4 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 2a
- 3 phiếu nội dung bài tập 3
III, Các hoạt động dạy học:
Trang 41 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Y/c HS viết một số tiếng khó giờ trước
3 bài mới (30)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Hướng dẫn hs nghe – viết:
- Gv đọc bài viết
- Nêu nội dung của mẩu chuyện?
- Lưu ý hs cách viết một số chữ dễ viết sai
- Gv đọc cho hs nghe- viết bài
- Thu một số bài, chấm, chữa lỗi
C Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a:
- Yêu cầu của bài
- Gv gợi ý hs: thêm dấu thanh để tạo tiếng
có nghĩa
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải:
+ tr: trại, trảm, tàn, trấu, trăng, trân
+ ch: chài, chăm, chán, chậu, chặng, chẩn,
Bài 3: Điền từ vào mẩu chuyện:
- Yêu cầu hs điền từ
- Nhận xét, chữa bài
- Nêu sự khôi hài của mẩu chuyện
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- hát
- Hs nghe gv đọc đoạn viết
- Hs đọc lại bài cần viết
- Giải thích các chữ số 1,2,3,4, không phải do người A rập nghĩ
ra Một nhà thiên văn học ấn Độ khi sang Bát đa ngẫu nhiên truyền
bá một bảng thiên văn có các chữ
số 1,2,3,4,
- Hs nghe - đọc viết bài
- Hs tự chữa lỗi trong bài viết của mình
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài vào vở
- Hs trình bày bài
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài vào vở, 2-3 hs làm bài vào phiếu
- Hs trình bày bài
- Hs đọc mẩu chuyện đã hoàn chỉnh
- Hs nêu tính khôi hài của mẩu chuyện
THỂ DỤC
TIẾT 57: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN NHẢY DÂY.
I, Mục tiêu:
- Ôn và học mới một số nội dung tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng những nội dung ôn tập và học mới
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và năng cao thành tích
II, Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị dây nhảy, cầu
III, Nội dung, phương pháp.
Trang 5Nội dung Định lượng Phương pháp, tổ chức
1, Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tiết học
- Tổ chức cho hs khởi động
2, Phần cơ bản:
a, Môn tự chọn:
- Đá cầu:
+ Ôn đỡ và chuyền cầu bằng mu
bàn
chân
- Tập theo đội hình hàng ngang,
theo từng tổ do tổ trưởng điều
khiển.Khoảng cách giữa em nọ
tới em kia là 1,5 m
- Hs tập luyện theo đội hình hai
hàng ngang quay mặt vào nhau
giữa hai hàng cách nhau 2 m
- Hs tập cá nhân theo đội hình
vòng tròn
- Hs các tổ thi đua
+ Học chuyền cầu (bằng má
trong hoặc mu bàn chân) theo
nhóm 2 người
b Nhảy dây
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước
chân sau
- Thi vô địch tổ tập luyện
3, Phần kết thúc:
- Thực hiện đi đều 2-4 hàng dọc,
hát
- Thực hiện một vài động tác thả
lỏng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
6-10 phút 1-2 phút
18-22 phút 9-11 phút
9-11 phút
4-6 phút 2-3 phút 1-2 phút 1phút
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
X
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X
X
Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012
TOÁN
TIẾT 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ.
I, Mục tiêu:
- Giúp hs biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II, Các hoạt động dạy học:
Trang 62 Kiểm tra bài cũ(3)
- Viết tỉ số của a và b với a = 9, b = 6
- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a, Bài toán 1:
- Gv nêu bài toán, gợi ý hs phân tích đề
- Gv hướng dẫn hs giải bài toán theo các
bước:
+ Tìm hiệu số phàn bằng nhau
+ Tìm giá trị của một phần
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
- Lưu ý: Có thể gộp bước 2 và bước 3
b, Bài toán 2:
- Gv nêu đề toán
- Hướng dẫn hs giải bài toán
- Yêu cầu hs nêu lại các bước giải bài toán
C Thực hành:
Bài 1:
- Hướng dẫn hs giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
- Nêu lại các bước giải bài toán
Bài 2:
- Hướng dẫn hs giải bài toán
- Hs viết
- Hs đọc lại đề toán xác định yêu cầu của đề
- Hs giải bài toán theo hướng dẫn:
Số bé:
Số lớn:
5 -3 = 2
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
36 + 24 = 60
- Hs nêu: Hiệu hai số là 24; tỉ số giữa hai số là:
5 2
- Hs đọc đề toán
- Hs giải bài toán:
Sơ đồ:Chiều dài:
Chiều rộng:
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 + 12 = 40 (m) Đáp số: Chiều dài: 40 m Chiều rộng: 28 m
- Hs nêu khái quát lại các bước giải
- Hs đọc đề bài
- Hs xác định hiệu và tỉ số của hai số
- Hs giải bài toán:
Bài giải:
Hiệu số phần bằng nhau:
5 – 2 = 3 ( phần)
Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là: 123 + 82 = 205 Đáp số: số lớn: 205
Số bé: 82
Trang 7- Chữa bài.
Bài 3:
- Hướng dẫn hs nắm chắc yêu cầu của bài
- Lưu ý:Số bé nhất có ba chữ số là 100
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hs đọc đề, xác định dạng toán
- Hs giải bài toán
Bài giải:
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 ( phần) Tuổi của con là:
25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi) Tuổi mẹ là:
25 + 10 = 35 ( tuổi) Đáp số: Con: 10 tuổi
Mẹ: 35 tuổi
- Hs đọc đề, xác định yêu cầu của đề
- Hs xác định số bé nhất có ba chữ số
Bài giải:
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 ( phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là : 225 – 100 = 125 Đ/s : Số lớn: 125
số bé: 100
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM.
I, Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch – thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong các trò chơi Du lịch trên sông
II, Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu để hs làm bài tập 4
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Kiểm tra bài học của HS
3 Bài mới (30)
A Giới thiệu bài
B Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Tổ chức cho hs làm bài
- Hát
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs suy nghĩ phát biểu ý kiến
- Hs nêu yêu cầu
Trang 8- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3:
- Yêu cầu hs đọc kĩ yêu cầu của bài
- Tổ chức cho hs trả lời các câu hỏi sgk
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài 4:
- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
- Gv phát phiếu cho các nhóm
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hs làm bài: ý c
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs suy nghĩ trả lời
“ Đi một ngày đàng học một sàng khôn”: Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình
KỂ CHUYỆN
TIẾT 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG.
I, Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời nói của gv và tranh minh hoạ, hs kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng, có thể phối hợp lời kể với cử chỉ điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
2, Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy cô giáo kể chuyện, nhớ truyện
- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện sgk
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Y/c HS kể lại câu chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm ?
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài:
B Kể chuyện:
- Gv kể toàn bộ câu chuyện, giọng kể chậm
rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhanh hơn ở
đoạn Sói xám định vồ Ngựa trắng
- Gv kể lần hai kết hợp chỉ tranh minh hoạ
C Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về nội
dung ý nghĩa câu chuyện:
- Tổ chức cho hs kể chuyện theo nhóm
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện
- Hát
- Hs chú ý nghe gv kể chuyện
- Hs nghe kể kết hợp quan sát tranh minh hoạ
- Hs kể chuyện trong nhóm 3
- Hs trao đổi về nội dung, ý nghĩa của truyện
- Hs tham gia thi kể chuyện
- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa
Trang 9- Gv và hs cả lớp nhận xét, trao đổi thêm về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về
chuyến đi của Ngựa trắng?
- Chuẩn bị bài sau
của câu chuyện
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 29: TÔN TRONG LUẬT GIAO THÔNG. (tiết 2)
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
1, Hiểu: Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình
và mọi người
2, Hs biết tham gia giao thông an toàn
3, Hs có thái độ tôn trong luật giao thông, đồng tình với những hành vi, việc làm thực hiện đúng luật giao thông
II Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật
- Kĩ năng phê phán nhữnh hành vi vi phạm Luật Giao thông
III Đồ dùng dạy học:
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hoá trang để chơi trò chơi đóng vai
IV Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Nêu một vài hành vi thể hiện tôn trọng luật
giao thông
- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Hướng dẫn thực hành:
a Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu biển báo
giao thông
* Mục tiêu: Hs nói được biển báo đó có ý
nghĩa gì?
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs chơi theo 3 nhóm
- Gv phổ biến cách chơi
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
- Nhận xét
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài 3:
* Mục tiêu: Hs nêu được ý kiến đúng trong
cách xử lí tình huống giao thông
* Cách tiến hành
- Hát
- Hs nêu
- Hs chú ý cách chơi
- Hs chơi trò chơi:
Các nhóm quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo
Trang 10- Tổ chức cho hs làm việc theo 3 nhóm.
- Yêu cầu: mỗi nhóm xử lí một tình huống
- Nhận xét:
a, Không tán thành ý kiến của bạn và giải
thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần
được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi
b, Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,
nguy hiểm
c, Căn ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây
nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng
tài sản công cộng
c Hoạt động 3 : Trình bày kết quả điều tra
thực tiễn:
* Mục tiêu : Hs nêu được những điều mình
đã điều tra ở địa phương về việc thực hiện
an toàn giao thông
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Nhận xét
* Kết luận chung: sgk
4 Củng cố – Dặn dò(5)
- Thực hiện tôn trọng luật giao thông
- Chuẩn bị bài sau
- Hs thảo luận theo nhóm
- Các nhóm thảo luận đưa ra cách
xử lí tình huống được giao
- Các nhóm trình bày
- Hs các nhóm trình bày kết quả
- Hs các nhóm khác bổ sung
KHOA HỌC
TIẾT 57: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I, Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí đối với đời sống thực vật
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
II Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng làm việc nhóm
- Kĩ năng quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau
III, Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 114, 115 sgk
- Phiếu học tập
- Mỗi nhóm: 5 vỏ lon sữa bò ( 4 lon đựng đất màu, một lon đựng sỏi rửa sạch), hạt đậu xanh, ngô đã nảy mầm
IV, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Hát