Hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: + Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.. Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.[r]
Trang 1Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2006
Khoa học:
Sự sinh sản
I Mục tiêu:
- Sau bài học này, học sinh có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai?" Hình trang 4,5 SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: ( 3p) - GV giới thiệu tổng quát chương trình môn Khoa học lớp 5 Hoạt
động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Trò chơi "Bé là con ai?"(12p)
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
với bố, mẹ mình
* Chuẩn bị: Mỗi học sinh vẽ một em bé và một người mẹ hoặc bố của em bé đó ( có
những đặc điểm giống nhau)
GV thu các bức tranh của HS
*Cách tiến hành:
Bước1: GV phổ biến cách chơi
_Mối học sinh sẽ được phát một phiếu, nếu ai nhận được phiếu có hình em bé phái đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó hoặc ngược lại
Ai tìm được trước là thắng ai tìm được sau là thua
Bước 2: HS chơi như hướng dẫn trên.
Bước 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
+ Qua trò chơi các em rút ra được điều gì?
- HS trả lời, GV chốt ý: Mọi trẻ em đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp.(18p)
* Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn: Quan sát H1,2,3 ( trang 4,5 SGK) và đọc lời thoại.
Liên hệ gia đình mình có những ai
Bước 2: HS làm việc theo cặp.
Bước 3: HS trình bày GV cho HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ
+ Điều gì có thể sẩy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý: Nhờ có sinh sản mà các gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: (2p) GV hệ thống bài: HS đọc mục “Bạn cần biết”
Dặn HS chuẩn bị bài sau
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 2Nam hay nữ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới: không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II Đồ dùng dạy - học:
- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p)
+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?
Hoạt động 2: (1p)
GV giới thiệu bài, ghi đề bài
Hoạt động 3:Thảo luận (14p)
* Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
* Cách tiến hành:
Bước 1: làm việc theo nhóm
GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3 trang 6 SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Giáo viên kết luận: Ngoài những đặc điểm chung giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài của cơ quan sinh dục
Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nam và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học
Hoạt động 4: Trò chơi "Ai nhanh ai đúng" (8p)
* Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và
nữ
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như gợi ý trong trang 8 SGK và hướng
dẫn cách chơi
Bước 2: Các nhóm tiến hành làm việc.
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Bước 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Hoạt động 5 Củng cố dặn dò: Chuẩn bị cho giờ sau.
Trang 3Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2006
Khoa học Nam hay nữ ? (Tiếp)
I.Mục tiêu:
- Giúp HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ: sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này
- HS nắm chắc bài, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
- Giáo dục HS có ý thức tôn trọngcác bạn cùng giới và khác giới
II Đồ dùng dạy – học: Tranh SGK.
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động1 Kiểm tra bài cũ: (3p).
Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học
Hoạt động 2 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3 : Thảo luận : một số quan niệm xã hội về nam hay nữ (12p)
* Mục tiêu: HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay
đổi một số quan niệm này
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
1- Bạn có đồng ý với những câu dưới dây không? Tại sao?
a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ
b/ Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
2- Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không?
3- Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối sử giữa học sinh nam và học sinh nữ không? Như vậy có hợp lí không?
4- Tại sao không nên phân biệt đối sử giưa nam và nữ?
Bước 2: Từng nhóm báo cáo kết quả.
GV kết luận:
- Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống bài: HS đọc mục “ Bạn cần biết Nhắc HS chuẩn bị bài sau
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 4Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết cơ thể của một con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ
và tinh trùng của bố
- Phân biệt một và giai đoạn phát triển của thai nhi
- Giáo dục HS ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học: Hình 10, 11 SGK
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1 Giảng giải:
* MT: HS nhận biết được một số từ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi bào thai.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV đặt câu hỏi cho HS làm trắc nghiệm.
1.Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi người?
a Cơ quan sinh dục b.Cơ quan hô hấp
c Cơ quan tuần hoàn d Cơ quan sinh dục
2 Cơ quan sinh dục có khả năng gì?
a Tạo ra tinh trùng b Tạo ra trứng
2 Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì?
a Tạo ra trứng b Tạo ra tinh trùng
Bước 2 GV kết luận
Hoạt động 2 Làm việc với SGK.
MT: Hình thành cho HS biểu tượng về sự thụ tinh và sự PT của thai nhi.
Cách tiến hành:
Bước 1: HS làm việc cá nhân HS quan sát hình 1b,c, đọc chú thích, tìm chú thích phù
hợp với hình nào
HS trình bày, GV chốt ý
HS đọc lại phần bạn cần biết trong SGK
Bước 2 HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK tìm xem hình nào ứng với chú thích
vừa đọc
HS trình bày, GV chốt ý
HS đọc lại phần bạn cần biết trong SGK
Hoạt động 3 Củng cố dặn dò: Dặn HS chuẩn bị cho bài sau.
Trang 6Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi,
từ 6 đến 10 tuổi
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi người
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học
- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau Bảng nhóm
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp (5p)
- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác đẫ sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu:
- Em bé mấy tuổi và đẫ biết làm gì?
Hoạt động 4: Trò chơi " ai nhanh, ai đúng?(15p)
Bước 1: GV phổ biến cách chơi
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào Sau đó cử một bạn viết đáp án vào bảng phụ Nhóm nào xong mang lên dán úp vào bảng
- Nhóm nào xong trước là thắng cuộc
Bước 2: HS làm việc theo nhóm.
Bước 3: Làm việc cả lớp HS trình bày kết quả.
- Nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
Hoạt động 5: Thực hành (12p)
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trang 15 SGK và trả lời
câu hỏi:
+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi người?
Bước 2: Gọi một số HS trả lời
- GV chốt ý: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể là:
- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao, cân nặng
- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái có kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh
- Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mỗi quan hệ xã hội
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò (3p)
- GV hệ thống bài Chuẩn bị bài sau
Trang 7- Thứ ba ngày 26 tháng9 năm 2006
Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu: Sau bài học,HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định tuổi học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học:
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các độ tuổi khác nhau làm nghề khác nhau
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
- Tại sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con người?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1p): Trực tiếp.
Hoạt động 3: Làm việc với SGK (15p)
Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Đọc các thông tin trang 16,17 SGK và thảo luận theo nhómvề đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
- GV lưu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lênđược kết hôn nhưng theo quy định của tổ chức y tế thế giới , tuổi vị thành niên là từ
10 đến 19 tuổi
- GV phát phiếu học tập
Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
Các nhóm trình bày kết quả, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn, các nhóm khác bổ sung
GV chốt ý:
Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn ở tuổi này có
sự phát triển mạnh mẽ về cả thể chất lẫn tinh thần và mỗi quan
hệ với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt
sinh học và xã hội,…
Tuổi già ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ
quan giảm dần Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sông điều đọ và tham gia các hoạt động xã hội
Hoạt động 4: Trò chơi: "Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?" (15p)
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3-4 hình và quan sát
Bước 2: Làm việc theo nhóm như hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đòi có lợi gì?
- HS trả lời, GV chốt ý:
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò (3p):
- GV hệ thống bài Chuẩn bị bài sau
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 8Vệ sinh tuổi dậy thì
I Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh tuổi dậy thì
II Đồ dùng dạy - học
- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì
-Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
- Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già có thể chia thành mấy giai đoạn, nêuđặc điểm nổi bật của từng giai đoạn?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1p)
- ở tuổi dậy thì cơ thể có rất nhiều thay đổi, Việc vệ sinh tuổi dậy thì có vai trò đặc biệt quan trọng Bài hôm nay sẽ giúp các em biết được những công việc cần thiết để thực hiện vệ sinh tuổi dậy thì
Hoạt động 3: Động não (8p)
Bước 1: GV giảng và nêu vấn đề:
Bước 2: Mỗi HS nêu một ý kiến ngắn gọn, GV ghi nhanh lên bảng.
- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của những việc đẫ kể trên
- HS nhận xét, GV chốt ý:
Hoạt động 4: Làm việc với phiếu học tập (8p)
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nam và nữ riêng, phát cho mỗi nhóm
- Nam nhận phiếu" Vệ sinh cơ quan sinh dục nam"
Nữ nhận phiếu "Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ"
Bước 3: Chữa bài tập theo từng nhóm
Phiếu 1: 1 - b; 2 - a,b,d; 3 - b,d
Phiếu 2: 1- b,c; 2 - a,b,d; 3 - a; 4 - a
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu mục bạn cần biết SGK
Hoạt động 5: Quan sát tranh, thảo luận (8p)
Bước 1: Làm việc theo nhóm Quan sát hình 4,5,6,7 trả lời các câu hỏi:
+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất lẫn tinh thần ở tuổi dậy thì?
Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện các nhóm trình bày kết quả.GV chốt ý
Hoạt động 6: Trò chơi " Tập làm diễn giả"
Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn (8p)
Bước 2: HS trình bày.
Bước 3: GV hỏi: Các em đã rút ra được gì qua phần trình bày của các bạn?
Hoạt động 7: Củng cố - dặn dò (2p): Về thực hiện những việc làm đã học.
Trang 9Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2006
Khoa học
Thực hành: nói "Không!" đối với các chất gây nghiện
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Sử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
- Giáo dục HS ý thức phòng tránh các chất gây nghiện
II.Đồ dùng dạy - học
- Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá và ma tuý
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.
Hoạt động 3 Thực hành xử lí thông tin.
MT: HS lập được bảng tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
Cách tiến hành:
Bước 1: HS làm việc cá nhân, hoàn thành bảng thông tin trong SGK.
Tác hại của thuốc lá Tác hại của rượu,
bia
Tác hại của ma tuý
Người sử
dụng
Ung thư phổi, Tim mạch,… Dạ dày, ung thư, viêm gan,… Gỗy mất khả năng lao động, lây
nhiễm HIV cao…
Người xung
quanh hít phải khói thuốc sẽ gây bệnh, trẻ em bắt
chước sẽ nghiện
Dễ gây lộn, dễ bị tai nạn GT,… KT gia đình suy sụp, tội phạm gia
tăng,…
Bước 2: Gọi HS trình bày, mỗi HS một ý, HS khác nhận xét.
GV kết luận: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý đều là những chất gây nghiện Các chất gây
nghiện đều gây hại cho sức khoẻ nười sử dung và những nười xung quanh
Hoạt động 4 Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”
MT: Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý.
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn Mỗi đội một nhóm câu hỏi.
Nhóm câu hỏi về tác hại của thuốc lá
Nhóm câu hỏi về tác hại của rượu, bia
Nhóm câu hỏi về tác hại của ma tuý
Bước 2: Đại diện các nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi GV và ban giám khảo cho
điểm độc lập và cộng lấy điểm trung bình
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò Về nhà chuẩn bị cho giờ sau tốt hơn.
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 10Thực hành : Nói “Không” đối với các chất gây nghiện (tiếp)
I.Mục tiêu:
- HS có khả năng xử lí thông tin về tác hại của bia, rượu, thuốc lá, ma tuý
- Biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
- Giáo dục HS ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Nêu tác hại của rượu, bia?
Hoạt động2 Giới thiẹu bài: Trực tiếp.
Hoạt động 3 Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”.
MT: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào đó sẽ nguy hiẻm cho bản thân hoặc
người khác mà vẫn có người làm Từ đó có ý thức tránh xa nguy hiểm
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chuẩn bị và phổ biến luật chơi
Bước 2: GV nhắc nhở HS khi chơi.
Bước 3: Thảo luận cả lớp.
- Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
- Tại sao khi đi qua chiếc ghế, phải đi chậm để không chạm vào ghế?
- Tại sao có người biết chiếc ghế nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm bạn chạm vào ghế?
- Tại sao khi bị xô dẩy, có bạn cố gắng tránh để không ngã vào ghế?
- Tại sao có người lại tự mình tự ngã vào ghế?
- GV kết luận
Hoạt động4 Đóng vai.
MT: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận.
Bước 2 Tổ chức và hướng dẫn.
Chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu ghi tình huống cho các nhóm
Bước 3: Các nhóm đọc tình huống, các nhóm nhận vai và thể hiện, các nhóm khác
nhận xét góp ý
Bước 4: Các nhóm trình diễn.
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận
- Việc từ chối hút thuốc lá, uống, rượu, bia, sử dụng ma tuý có dễ dàng không?
- Trong trường hợp doạ dẫm, ép buộc, chúng ta phải làm gì?
- Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không tự giải quyết được?
- GV kết luận
Hoạt động 5 Củng cố dặn dò: Về nhà chuẩn bị cho giờ sau.
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2006
Khoa học
Dùng thuốc an toàn