1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 5 tuần 5 (tiết 1)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: + Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.. Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.[r]

Trang 1

Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2006

Khoa học:

Sự sinh sản

I Mục tiêu:

- Sau bài học này, học sinh có khả năng:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai?" Hình trang 4,5 SGK

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1: ( 3p) - GV giới thiệu tổng quát chương trình môn Khoa học lớp 5 Hoạt

động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)

Hoạt động 3: Trò chơi "Bé là con ai?"(12p)

* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống

với bố, mẹ mình

* Chuẩn bị: Mỗi học sinh vẽ một em bé và một người mẹ hoặc bố của em bé đó ( có

những đặc điểm giống nhau)

GV thu các bức tranh của HS

*Cách tiến hành:

Bước1: GV phổ biến cách chơi

_Mối học sinh sẽ được phát một phiếu, nếu ai nhận được phiếu có hình em bé phái đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó hoặc ngược lại

Ai tìm được trước là thắng ai tìm được sau là thua

Bước 2: HS chơi như hướng dẫn trên.

Bước 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?

+ Qua trò chơi các em rút ra được điều gì?

- HS trả lời, GV chốt ý: Mọi trẻ em đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

Hoạt động 4: Làm việc theo cặp.(18p)

* Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV hướng dẫn: Quan sát H1,2,3 ( trang 4,5 SGK) và đọc lời thoại.

Liên hệ gia đình mình có những ai

Bước 2: HS làm việc theo cặp.

Bước 3: HS trình bày GV cho HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ

+ Điều gì có thể sẩy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- GV chốt ý: Nhờ có sinh sản mà các gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: (2p) GV hệ thống bài: HS đọc mục “Bạn cần biết”

Dặn HS chuẩn bị bài sau

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 2

Nam hay nữ

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới: không phân biệt bạn nam, bạn nữ

II Đồ dùng dạy - học:

- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p)

+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?

Hoạt động 2: (1p)

GV giới thiệu bài, ghi đề bài

Hoạt động 3:Thảo luận (14p)

* Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.

* Cách tiến hành:

Bước 1: làm việc theo nhóm

GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3 trang 6 SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Giáo viên kết luận: Ngoài những đặc điểm chung giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài của cơ quan sinh dục

Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nam và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học

Hoạt động 4: Trò chơi "Ai nhanh ai đúng" (8p)

* Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và

nữ

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như gợi ý trong trang 8 SGK và hướng

dẫn cách chơi

Bước 2: Các nhóm tiến hành làm việc.

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

Bước 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc.

Hoạt động 5 Củng cố dặn dò: Chuẩn bị cho giờ sau.

Trang 3

Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2006

Khoa học Nam hay nữ ? (Tiếp)

I.Mục tiêu:

- Giúp HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ: sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này

- HS nắm chắc bài, không phân biệt bạn nam, bạn nữ

- Giáo dục HS có ý thức tôn trọngcác bạn cùng giới và khác giới

II Đồ dùng dạy – học: Tranh SGK.

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động1 Kiểm tra bài cũ: (3p).

Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học

Hoạt động 2 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)

Hoạt động 3 : Thảo luận : một số quan niệm xã hội về nam hay nữ (12p)

* Mục tiêu: HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay

đổi một số quan niệm này

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

1- Bạn có đồng ý với những câu dưới dây không? Tại sao?

a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ

b/ Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật

2- Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không?

3- Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối sử giữa học sinh nam và học sinh nữ không? Như vậy có hợp lí không?

4- Tại sao không nên phân biệt đối sử giưa nam và nữ?

Bước 2: Từng nhóm báo cáo kết quả.

GV kết luận:

- Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống bài: HS đọc mục “ Bạn cần biết Nhắc HS chuẩn bị bài sau

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 4

Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết cơ thể của một con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ

và tinh trùng của bố

- Phân biệt một và giai đoạn phát triển của thai nhi

- Giáo dục HS ý thức ham học bộ môn

II Đồ dùng dạy - học: Hình 10, 11 SGK

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1 Giảng giải:

* MT: HS nhận biết được một số từ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi bào thai.

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV đặt câu hỏi cho HS làm trắc nghiệm.

1.Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi người?

a Cơ quan sinh dục b.Cơ quan hô hấp

c Cơ quan tuần hoàn d Cơ quan sinh dục

2 Cơ quan sinh dục có khả năng gì?

a Tạo ra tinh trùng b Tạo ra trứng

2 Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì?

a Tạo ra trứng b Tạo ra tinh trùng

Bước 2 GV kết luận

Hoạt động 2 Làm việc với SGK.

MT: Hình thành cho HS biểu tượng về sự thụ tinh và sự PT của thai nhi.

Cách tiến hành:

Bước 1: HS làm việc cá nhân HS quan sát hình 1b,c, đọc chú thích, tìm chú thích phù

hợp với hình nào

HS trình bày, GV chốt ý

HS đọc lại phần bạn cần biết trong SGK

Bước 2 HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK tìm xem hình nào ứng với chú thích

vừa đọc

HS trình bày, GV chốt ý

HS đọc lại phần bạn cần biết trong SGK

Hoạt động 3 Củng cố dặn dò: Dặn HS chuẩn bị cho bài sau.

Trang 6

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

I Mục tiêu

Sau bài học, HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi,

từ 6 đến 10 tuổi

- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi người

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II Đồ dùng dạy - học

- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau Bảng nhóm

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp (5p)

- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác đẫ sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu:

- Em bé mấy tuổi và đẫ biết làm gì?

Hoạt động 4: Trò chơi " ai nhanh, ai đúng?(15p)

Bước 1: GV phổ biến cách chơi

- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào Sau đó cử một bạn viết đáp án vào bảng phụ Nhóm nào xong mang lên dán úp vào bảng

- Nhóm nào xong trước là thắng cuộc

Bước 2: HS làm việc theo nhóm.

Bước 3: Làm việc cả lớp HS trình bày kết quả.

- Nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 5: Thực hành (12p)

Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trang 15 SGK và trả lời

câu hỏi:

+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi người?

Bước 2: Gọi một số HS trả lời

- GV chốt ý: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể là:

- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao, cân nặng

- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái có kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh

- Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mỗi quan hệ xã hội

Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò (3p)

- GV hệ thống bài Chuẩn bị bài sau

Trang 7

- Thứ ba ngày 26 tháng9 năm 2006

Khoa học

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I Mục tiêu: Sau bài học,HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

- Xác định tuổi học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II Đồ dùng dạy - học:

- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các độ tuổi khác nhau làm nghề khác nhau

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):

- Tại sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con người?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1p): Trực tiếp.

Hoạt động 3: Làm việc với SGK (15p)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn

- Đọc các thông tin trang 16,17 SGK và thảo luận theo nhómvề đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi

- GV lưu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lênđược kết hôn nhưng theo quy định của tổ chức y tế thế giới , tuổi vị thành niên là từ

10 đến 19 tuổi

- GV phát phiếu học tập

Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp

Các nhóm trình bày kết quả, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn, các nhóm khác bổ sung

GV chốt ý:

Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn ở tuổi này có

sự phát triển mạnh mẽ về cả thể chất lẫn tinh thần và mỗi quan

hệ với bạn bè, xã hội

Tuổi trưởng thành Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt

sinh học và xã hội,…

Tuổi già ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ

quan giảm dần Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sông điều đọ và tham gia các hoạt động xã hội

Hoạt động 4: Trò chơi: "Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?" (15p)

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3-4 hình và quan sát

Bước 2: Làm việc theo nhóm như hướng dẫn trên

Bước 3: Làm việc cả lớp Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đòi có lợi gì?

- HS trả lời, GV chốt ý:

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò (3p):

- GV hệ thống bài Chuẩn bị bài sau

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 8

Vệ sinh tuổi dậy thì

I Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:

- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

- Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh tuổi dậy thì

II Đồ dùng dạy - học

- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì

-Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):

- Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già có thể chia thành mấy giai đoạn, nêuđặc điểm nổi bật của từng giai đoạn?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1p)

- ở tuổi dậy thì cơ thể có rất nhiều thay đổi, Việc vệ sinh tuổi dậy thì có vai trò đặc biệt quan trọng Bài hôm nay sẽ giúp các em biết được những công việc cần thiết để thực hiện vệ sinh tuổi dậy thì

Hoạt động 3: Động não (8p)

Bước 1: GV giảng và nêu vấn đề:

Bước 2: Mỗi HS nêu một ý kiến ngắn gọn, GV ghi nhanh lên bảng.

- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của những việc đẫ kể trên

- HS nhận xét, GV chốt ý:

Hoạt động 4: Làm việc với phiếu học tập (8p)

Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nam và nữ riêng, phát cho mỗi nhóm

- Nam nhận phiếu" Vệ sinh cơ quan sinh dục nam"

Nữ nhận phiếu "Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ"

Bước 3: Chữa bài tập theo từng nhóm

Phiếu 1: 1 - b; 2 - a,b,d; 3 - b,d

Phiếu 2: 1- b,c; 2 - a,b,d; 3 - a; 4 - a

- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu mục bạn cần biết SGK

Hoạt động 5: Quan sát tranh, thảo luận (8p)

Bước 1: Làm việc theo nhóm Quan sát hình 4,5,6,7 trả lời các câu hỏi:

+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất lẫn tinh thần ở tuổi dậy thì?

Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện các nhóm trình bày kết quả.GV chốt ý

Hoạt động 6: Trò chơi " Tập làm diễn giả"

Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn (8p)

Bước 2: HS trình bày.

Bước 3: GV hỏi: Các em đã rút ra được gì qua phần trình bày của các bạn?

Hoạt động 7: Củng cố - dặn dò (2p): Về thực hiện những việc làm đã học.

Trang 9

Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2006

Khoa học

Thực hành: nói "Không!" đối với các chất gây nghiện

I Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng:

- Sử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó

- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

- Giáo dục HS ý thức phòng tránh các chất gây nghiện

II.Đồ dùng dạy - học

- Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá và ma tuý

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.

Hoạt động 3 Thực hành xử lí thông tin.

MT: HS lập được bảng tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.

Cách tiến hành:

Bước 1: HS làm việc cá nhân, hoàn thành bảng thông tin trong SGK.

Tác hại của thuốc lá Tác hại của rượu,

bia

Tác hại của ma tuý

Người sử

dụng

Ung thư phổi, Tim mạch,… Dạ dày, ung thư, viêm gan,… Gỗy mất khả năng lao động, lây

nhiễm HIV cao…

Người xung

quanh hít phải khói thuốc sẽ gây bệnh, trẻ em bắt

chước sẽ nghiện

Dễ gây lộn, dễ bị tai nạn GT,… KT gia đình suy sụp, tội phạm gia

tăng,…

Bước 2: Gọi HS trình bày, mỗi HS một ý, HS khác nhận xét.

GV kết luận: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý đều là những chất gây nghiện Các chất gây

nghiện đều gây hại cho sức khoẻ nười sử dung và những nười xung quanh

Hoạt động 4 Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”

MT: Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý.

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn Mỗi đội một nhóm câu hỏi.

Nhóm câu hỏi về tác hại của thuốc lá

Nhóm câu hỏi về tác hại của rượu, bia

Nhóm câu hỏi về tác hại của ma tuý

Bước 2: Đại diện các nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi GV và ban giám khảo cho

điểm độc lập và cộng lấy điểm trung bình

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò Về nhà chuẩn bị cho giờ sau tốt hơn.

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 10

Thực hành : Nói “Không” đối với các chất gây nghiện (tiếp)

I.Mục tiêu:

- HS có khả năng xử lí thông tin về tác hại của bia, rượu, thuốc lá, ma tuý

- Biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

- Giáo dục HS ý thức ham học bộ môn

II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Nêu tác hại của rượu, bia?

Hoạt động2 Giới thiẹu bài: Trực tiếp.

Hoạt động 3 Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”.

MT: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào đó sẽ nguy hiẻm cho bản thân hoặc

người khác mà vẫn có người làm Từ đó có ý thức tránh xa nguy hiểm

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chuẩn bị và phổ biến luật chơi

Bước 2: GV nhắc nhở HS khi chơi.

Bước 3: Thảo luận cả lớp.

- Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?

- Tại sao khi đi qua chiếc ghế, phải đi chậm để không chạm vào ghế?

- Tại sao có người biết chiếc ghế nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm bạn chạm vào ghế?

- Tại sao khi bị xô dẩy, có bạn cố gắng tránh để không ngã vào ghế?

- Tại sao có người lại tự mình tự ngã vào ghế?

- GV kết luận

Hoạt động4 Đóng vai.

MT: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.

Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận.

Bước 2 Tổ chức và hướng dẫn.

Chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu ghi tình huống cho các nhóm

Bước 3: Các nhóm đọc tình huống, các nhóm nhận vai và thể hiện, các nhóm khác

nhận xét góp ý

Bước 4: Các nhóm trình diễn.

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

- Việc từ chối hút thuốc lá, uống, rượu, bia, sử dụng ma tuý có dễ dàng không?

- Trong trường hợp doạ dẫm, ép buộc, chúng ta phải làm gì?

- Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không tự giải quyết được?

- GV kết luận

Hoạt động 5 Củng cố dặn dò: Về nhà chuẩn bị cho giờ sau.

Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2006

Khoa học

Dùng thuốc an toàn

Ngày đăng: 02/04/2021, 15:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w