phöông em - Tự đánh giá về HĐ2: Nhận xét những ưu khuyết Yeâu caàu chung ñieåm đánh giá chung 1/ Mở bài: Giới thiệu đối tượng TM 2/ Thân bài: - Nêu cụ thể vấn đề - Noäi dung TM theo moät[r]
Trang 1Tiết : 64-65 BÀI VIẾT SỐ 5
Ngày dạy :
I Mục đích yêu cầu
- Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn thuyết minh, kĩ năng lập dàn ý, diễn
đạt
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương pháp thuyết minh vào một bài viết
cụ thể
II Chuẩn bị
1/ Giáo viên : Đề kiểm tra
2/ Học sinh : Ôn bài
III Phương pháp
IV Nội dung và tiến trình bài dạy
T
G
HĐ 1: Chép lại đề
bài lên bảng
HĐ 2: Gợi ý cách
làm bài
- Chép đề bài vào giấy kiểm tra
- Lắng nghe những gợi ý của giáo viên
Đề bài :
Thuyết minh một danh lam, thắng cảnh hoặc một di tích của địa phương em
I Hướng dẫn chung
II Gợi ý cách làm
1/ Nội dung :
- Nêu cụ thể vấn đề
- Nội dung thuyết minh theo một trình tự nhất định
Ví dụ : TM về di tích gò Tháp … 2/ Hình thức, kĩ năng
- Bố cục : Rõ ràng
- Diễn đạt : Mạch lạc, tránh sai sót về chính tả, ngữ pháp
Dặn dò : Chuẩn bị bài Khái quát lịch sử tiếng Việt
Trang 2Ti ết: 66 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG
VIỆT
Ngày dạy :
I Mục đích yêu cầu :
- Nắm được một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ
tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng
Việt
- Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất
nước
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quí tiếng Việt – tài sản vô cùng lâu đời và vô cùng
quí báu của dân tộc
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy :
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: Sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ và yếu tố biểu cảm
được thể hiện như thế nào trong bài tựa
- Vào bài: Tiếng Việt, ngôn ngữ Việt là thứ tài sản vô cùng lâu đời và vô
cùng quí báu của dân tộc ta Nó đã trải qua quá trình phát triển lâu dài cho đến
nay
2 Nội dung bài giảng :
T
G
Phương pháp tiến
hành :
I Lịch sử phát triển của tiếng Việt :
Trang 3- Cho HS đọc từng mục
và rút ra các ý chính
(theo nhóm hoặc thực
hiện độc lập) Cho ví dụ
cụ thể và phân tích
- GV nhận xét, bổ sung
các ý chính và cho thêm
một số ví dụ ngoài SGK
để khắc sâu kiến thức
cho HS
- Đọc các mục trong SGK và trao đổi, rút ra các ý chính của từng vấn đề Cho ví vị minh hoạ và phân tích các ví dụ Bổ sung các ý chính
- Thực hiện các bài tập theo yêu cầu của GV
1.Tiếng Việt trong thời kì dựng nước :
a) Nguồn gốc của tiếng Việt :
TV có nguồn gốc bản địa thuộc họ Nam Á
b) Quan hệ họ hàng của TV :
TV thuộc dòng Môn – Khmer, có quan hệ họ hàng với tiếng Mường, tiếng Kmer, tiếng Ba-na, tiếng Ca-tu,…
2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc :
- Do hoàn cảnh ls, TV bị chèn ép nặng nề Nhưng TV vẫn đấu tranh để bảo tồn và pt tiếng nói của dân tộc
- TV đã vai mượn rất nhiều từ ngữ Hán : bằng cách Việt hóa (về mặt âm đọc, ý nghĩa và phạm vi sử dụng); ngoài ra còn vay mượn bằng nhiều cách khác : rút gọn, đảo lại vị trí các yếu tố, đổi yếu tố, đổi nghĩa hoặc thu hẹp, mở rộng nghĩa,…
3 Tiếng Việt trong thời kì đl tự chủ :
Dựa vào việc vay mượn 1 số yếu tố văn tự Hán, một hệ thống chữ viết đã được xây dựng nhằm ghi lại tiếng Việt Đó là chữ Nôm
4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc :
- Chữ quốc trở nên thông dụng, văn chương, báo chí tiếng Việt phát triển mạnh Tiếng Việt ngày càng phong phú, uyển chuyển, đủ sức đảm đương trách nhiệm nặng nề trong giai đoạn mới
- Xây dựng hệ thống thuật ngữ
Trang 4- Cho các nhóm thảo
luận câu hỏi phần luyện
tập và viết kết quả thảo
luận lên bảng GV nhận
xét và bổ sung
khoa học
5 Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay :
- Công cuộc xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học và chuẩn hóa tiếng Việt
- Tiếng Việt đã có được vị trí xứng đáng của mình trong một nước VN
đl, tự do TV trở thành ngôn ngữ quốc gia
II Chữ viết của tiếng Việt :
- Chữ Nôm : là một hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chũ Hán hoặc bộ phận chữ Hán được cấu tạo lại để ghi tiếng Việt theo nguyên tắc ghi âm tiết, trên cơ sở cách đọc chữ Hán của người Việt
- Chữ quốc ngữ : xuất hiện vào nửa dầu tk 17 do một số giáo sĩ phương Tây xây dựng dựa vào bộ chữ cái La-tinh
III Luyện tập :
3 Dặn dò : Đọc soạn bài Hưng đạo đại vương Trần Quốc Tuấn
Ti ết:67-68 HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC
TUẤN
(Trích Đại Việt sử kí toàn thư) Ngô Sĩ Liên
Trang 5Ngày dạy :
I Mục đích yêu cầu :
- Thấy được cái hay, sự hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhưng đậm chất văn
học qua nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật lịch sử
- Cảm phục và tự hào về tài năng, đức độ của người anh hùng dân tộc Trần
Quốc Tuấn và những bài học đạo lí quí báu mà ông để lại cho đời sau
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy :
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: - Thế nào hiền tài?
- Thế nào là nguyên khí ?
- Vào bài: Hưng đạo đại vương Trần Quốc Tuấn một danh tướng nổi tiếng
bởi 2 lần chỉ huy quân đội nhà Trần chiến thắng quân Mông - Nguyên xâm
lược Chân dung con người ấy như thế nào ? bài học hôm nay giúp ta tìm hiểu…
2 Nội dung bài giảng :
T
G
* HĐ 1: Tìm hiểu tác
giả, tác phẩm :
Gọi 1 HS tóm tắt các ý
chính vê tác giả, tác
phẩm GV nhận xét, bổ
sung
* HĐ 2: Hướng dẫn tìm
hiểu văn bản :
- Bước 1: chia đoạn cho
HS đọc đoạn trích Lưu
ý HS đọc trước các câu
hỏi hướng dẫn học bài
- Bước 2 : Tổ chức HS
thảo luận các câu hỏi
Dựa vào Tiểu dẫn
tóm tắt các ý chính về tác giả, tác phẩm
- Đọc văn bản theo sự phân công của GV
- Thảo luận các câu hỏi hướng dẫn
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả : SGK.
2 Tác phẩm “Đại Việt sử kí toàn thư”:
- Hoàn tất năm 1479, gồm 15 quyển, ghi chép lịch sử từ thời Hồng Bàng đến khi Lê Thái Tổ lên ngôi (1428)
- Dựa trên cơ sở sách Đại Việt sử
kí của Lê Văn Hưu thời Trần và Sử
kí tục biên của Phan Phu Tiên đầu thời hậu Lê
- Thể hiện tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, vừa có giá trị sử học vừa
Trang 6hướng dẫn học bài :
+ Nhóm 2,4,6 thảo luận
câu hỏi 1
+ Nhóm 1,3,5 thảo luận
câu hỏi 2
+ Thảo luận 4 phút và
viết kết quả lên bảng
+ Cho các nhóm trao
đổi, bổ sung ý kiến
+ GV nhận xét, bổ sung
+ Cho các nhóm thảo
luận hai câu hỏi 3 và 4
để rút ra những đặc
điểm về nhân cách của
TQT (và nghệ thuật xây
dựng nhân vật của tác
giả) trên cơ sở câu 1 và
2 (4 phút)
- Bước 3 : Nêu câu hỏi 5
và gọi HS trả lời để
chuẩn bị củng cố bài
* HĐ 3: Củng cố, kiểm
tra đánh giá :
- Anh (chị) hãy rút ra
những giá trị nội dung
và nghệ thuật của đoạn
trích
- Yc HS làm bài tập 1
(trình bày miệng – 5p)
- Yc làm bài tập 2 ở nhà
và kiểm tra ở đầu tiết
sau
học bài để tìm hiểu nhân vật Trần Quốc Tuấn và nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả và trao đổi, thảo luận, bổ sung kết quả theo sự hướng dẫn của GV
- Giá trị nội dung:
nhân cách TQT;
giá trị nghệ thuật:
chọn chi tiết chính xác, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn,…
- Thực hiện tóm tắt đoạn trích (câu 1)
có giá trị VH
II Đọc – hiểu :
1 Phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn :
- Trung quân ái quốc :
+ Hết lòng lo tính kế sách giúp vua giữ nước an dân
+ Lòng trung đặt vào hoàn cảnh có thử thách: Mối mâu thuẩn giữa hiếu và trung, nhưng ông đặt trung lên hiếu, nợ nước trên tình nhà
+ Thái độ với Yết Kiêu, Dã Tượng, Hưng Vũ Vương, Hưng
NhượngVương càng tôn lên tấm lòng trung nghĩa của ông
- Một vị tướng a hùng đầy tài năng mưu lựơc :
+ Trình bày với vua về thời thế,tương quan Ta-Địch, sách lược của địch, đối sách của ta
+ Chú trọng đến sức mạnh đoàn kết toàn dân
- Có đức độ lớn lao :
+ Khiêm tốn, dù được vua trọng đãi
+ Chủ trương khoan thu sức dân vì
hiểu dân là gốc của nước + Ông tận tình với tướng sĩ dưới quyền, sọan sách dạy bảo, khích lệ, tiến cử người tài Ông phòng xa chuyện hậu sự
Trang 72 Nghệ thuật
- Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật lịch sử
- Nghệ thuật kể chuyện
III Tổng kết
( ghi nhớ SGK )
3 Dặn dò : Chuẩn bị bài Thái sư Trần Thủ Độ
Đọc thêm : THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Ngô sĩ Liên
Ngày dạy :
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu được nhân cách chính trực, chí công vô tư…của Trần Thủ Độ
- Nắm được lối viết kết hợp sử biên niên và tự sự của Ngô Sĩ Liên
II Chuẩn bị :
1/ Giáo viên : GA, SGK, SGV
2/ Học sinh : Đọc và soạn bài ở nhà
III Phương pháp :
- Phát vấn, nêu câu hỏi , thảo luận
IV Nội dung và tiến trình bài dạy
1/ Chuẩn bị
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :Nêu những phẩm chất của Hưng Đạo đại vương Trần
Quốc Tuấn
- Vào bài :
2/ Nội dung bài giảng
T
G
Trang 8HĐ 1: Tìm
hiểu về nhân
cách Trần Thủ
Độ
- Nhân cách
TTĐ được bộc
lộ qua những
chi tiết nào ?
HĐ2: Tìm hiểu
những nét đặc
sắc về nghệ
thuật
- Đọc văn bản
- Thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm
1/ Nhân cách Trần Thủ Độ
- Có người hặc tội TTĐ với vua nhưng
ông không biện bạch hay thù oán mà còn ban thưởng => Con người phục thiện , công minh độ lựơng và có bản lĩnh
- Linh từ Quốc mẫu đi qua thềm cấm bị tên quân hiệu ngăn lại Oâng không bênh vợ bắt tội tên quân hiệu mà tìm hiểu rồi khen thưởng => con người chí công vô tư, tôn trọng pháp luật , không thiên vị
- Chuyện cậy nhờ linh từ Quốc mẫu xin chức tước Ôâng dạy cho tên này một bài học: Muốn làm một chức quan phải chặt một ngón chân => biết giữ gìn sự công bằng
- Chuyện phong chức tước cho an quốc, anh của TTĐ nhưng ông nói chỉ nên chọn người hiền => đặt việc công lên trên
2/ Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật
- Khắc hoạ t/ cách nhân vật thông qua t/
tiết …
- Cách viết ngắn gọn ( kiệm lời ) Dặn dò : Chuẩn bị bài Phương pháp thuyết minh
Ti ết : 69 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
Ngày dạy :
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu rõ tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh
- Nắm được một số phương pháp thuyết minh cụ thể
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy :
Trang 91 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:Nêu các biện pháp tạo nên tính hấp dẫn cho văn bản
thuyết minh
- Vào bài : Để hiểu rõ tầm trọng của thuyết minh và những yêu cầu đối với
việc vận dụng phương pháp thuyết minh Bài học hôm nay gíup nắm được một
số PP thuyết minh
2 Nội dung bài giảng :
T
G
* HĐ 1: Tìm hiểu tầm
quan trọng của pptm :
Nêu câu hỏi và yc HS
trả lời GV chốt lại các
ý trọng tâm
* HĐ 2: Tìm hiểu một
số phương pháp tm :
- Cho HS đọc từng đoạn
văn và trao đổi trong
bàn (3 phút) GV gọi HS
trả lời và cho các HS
khác bổ sung
- Nhận xét và bổ sung
Chốt lại các pptm ở mục
1 phần Ghi nhớ.
HĐ 3: Tìm hiểu yêu
cầu đối việc vận dụng
phương pháp TM
Dựa vào SGK nêu tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh
- Đọc và tìm pptm trong từng đoạn văn Bổ sung theo hướng dẫn
- Chốt lại các pptm
ở phần Ghi nhớ.
I Tầm quan trọng của PP thuyết minh
Bài văn thuyết minh cần đạt những yêu cầu:
- Đảm bảo cung cấp thông tin đối tượng một cách trung thực chính xác khách quan
- Nội dung TM chuẩn xác, hấp dẫn, sinh động
- trình tự TM phải hợp lí,khoa học và nhất quán (theo không gian,thời gian hay sự việc)
- Phương pháp thuyết minh phải phù hợp
II Một số phương pháp thuyết minh
1/ Ôân tập các PP thuyết minh đã học
2/ Tìm hiểu thêm một số PP thuyết minh
a Thuyết minh bằng chú thích
b TM bằng cách giảng giải NN-kết quả
Trang 10* HĐ 4: Luyện tập :
- Cho HS làm bài tập 1
tại lớp GV nhận xét và
cho điểm
- Yc HS làm BT 2 ở nhà
và kiểm tra ở đầu tiết
sau
- Nêu các yc đối với việc vận dụng
pptm ở phần Ghi nhớ.
Thực hiện bài tập
1 theo yc của GV III Yêu cầu đối với việc vận dụng PPTM
1/ Căn cứ vào mục đích TM để lựa chọn phương pháp thuyết minh
2/ Ngoài việc cung cấp thông tin đầy đủ, khách quan về đối tượng thuyết minh; phương pháp TM còn phải góp phần sinh động hoá văn bản TM để gây hứng thúcho người đọc
Ghi nhớ : SGK
3 Dặn dò : Đọc soạn chuyện chức phán sự đền Tản viên
Trang 11Ti ết: 70-71 CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
(Tản Viên từ phán sự lục – trích Truyền kì mạn lục)
Nguyễn Dữ
Ngày dạy :
I Mục đích yêu cầu :
- Thấy được tính cách dũng cảm, kiên cường của nhân vật Ngô Tử Văn – đại diện cho chính nghĩa chống lại những thế lực gian tà
- Thấy được nghệ thuật kể chuyện sinh động, hấp dẫn, giàu kịch tính của tác giả
- Bồi dưỡng lòng yêu chính nghĩa và niềm tự hào về người trí thức nước Việt
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : GA, SGK, SGV
2 Học sinh : Đọc và soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp : Vấn đáp, nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, diễn giảng,…
IV Nội dung và tiến trình bài dạy :
1 Chuẩn bị :
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: - Nêu những nét chính về tác giả Ngô Sĩ Liên
- Hưng đạo đại vương TQT có những phẩm chất gì
- Vào bài : Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu mộtcâu chuyện ca ngợi nho sĩ tri thức khảng khái, chính trực chống lại gian tà đó là “ Chuyện chức phán sự đền tản viên”
Trang 122 Nội dung bài giảng :
T
G
* HĐ 1: Tìm hiểu tác
giả, tác phẩm :
- Yêu cầu HS tóm tắt
các ý chính về tác giả,
thể loại, tác phẩm
Truyền kì mạn lục (trao
đổi trong nhóm nhỏ)
- GV nhận xét, bổ sung
các ý chính và yc HS
chốt lại trong SGK
* HĐ 2: Tìm hiểu văn
bản :
- Bước 1: Phân công HS
đọc văn bản
- Bước 2: Hướng dẫn
phân tích nhân vật Ngô
Tử Văn theo hướng dẫn
trong SGK :
+ Cho các nhóm thảo
luận lần lượt các câu
hỏi 1,2,3 ở phần hướng
dẫn học bài
+ Gọi đại diện nhóm
viết kết quả thảo luận
và cùng trao đổi, thảo
luận
+ Nhân xét và bổ sung
- Bước 3 : Yc HS phân
tích nghệ thuật kể
chuyện của tác giả Lưu
ý tìm dẫn chứng minh
hoạ cụ thể
- Dựa vào phần
Tiểu dẫn tóm tắt các ý chính về tác giả, thể loại, tác phẩm Truyền kì mạn lục
- Bổ sung theo hướng dẫn của GV
- Đọc văn bản theo yêu cầu của GV
- Thảo luận các câu hỏi hướng dẫn học bài theo nhóm và trao đổi, thảo luận trong lớp
- Bổ sung những ý trọng tâm theo hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm về ý nghĩa câu chuyện
I Giới thiệu
1/ Tác giả :
- Chưa rõ năm sinh và năm mất, người thuộc tỉnh Hải Dương, xuất thân trong gia khoa bảng
- Từng làm quan, sau xin về ở ẩn Nổi tiếng với tác phẩm “ truyền kì mạn lục”
2/ Tác phẩm :
- Thể loại : Văn xuôi tự sự
- Truyện trích trong “TK mạn lục” -Tóm tắt truyện …
II Đọc – Hiểu văn bản
1/ Sự kiên định chính nghĩa của Ngô Tử Văn
a cách giới thiệu nhân vật : -Trực tiếp, ngắn gọn tên họ, quê quán
- Tính tình, phẩm chất : Khảng khái, nóng nảy, nổi tiếng vùng bắc là người cương trực
b Tính cách và hành động :
- Đốt đền : Vì tức giận trước việc “ Hưng yêu tác quái” Của hung thần
- Điềm nhiên không khiếp sợ trước hung thần
- Gan dạ trước bọn quỷ dạ xoa và quang cảnh cỏi âm
- Xuống minh ti gặp diêm vương và hồn ma tướng giặc nhưng cứng cỏi và bất khuất
=> Sự chiến thắng của Ngô Tử văn : Chính nghĩa thắng gian tà