1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn lớp 10 - Tiết 1 đến tiết 19

20 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu baøi hoïc: Giuùp hoïc sinh: - Có thói quen lựa chọn từ ngữ trước khi dùng từ - Dùng từ đúng âm, đúng nghĩa, dùng từ hay - Nhận ra lỗi sai và sữa lỗi dùng từ - Trọng tâm: Dùng [r]

Trang 1

CHÍNH TẢ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Nắm vững những mẹo luật, qui tắc để viết đúng chính tả

- Có thói quen tra từ điển khi gặp những trường hợp nghi vấn

- Trọng tâm: Viết đúng chính tả

B.Phương tiện thực hiện:

- Từ điển tiếng Việt, Sách để học tốt tiếng Việt, thiết kế bài học

C.Cách thức tiến hành:

- Phát vấn, trả lời câu hỏi, thực hành.

D Tiến trình dạy học:

1. Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ : ( thông qua)

3 Bài mới : Lời vào bài (… )

Giáo viên hướng dẫn học sinh

nắm vững qui tắc để phân biệt

chữ d/gi

Trong chữ cái tiếng Việt, có tất

cả bao nhiêu nguyên âm? (Có

tất cả là 5 (a, o, u, e, i )

E dè, đe doạ, da, dê, dâng trào

Aâm đệm:u, o

Vd: Duy , toan

Vd:Giải thích, giới tuyến, thính

giả, nhà giáo, khai giảng

Vd:Chuyên gia, gia vị, giai

điệu, không gian, xã giao,

giang hồ, tăng gia

Gọi học sinh lên cho ví dụ

 GV nhận xét

Gọi học sinh lên làm bài tập

 GV nhận xét

I Phân biệt chữ d / gi

1 Quy tắc

a Trước âm đệm ( đi kèm vơí a, ă, â, e ,ê ,i, oa, oă, uâ, uê, uy) viết d.

Vd: Doanh trại, duy tâm, đe doạ, kiểm duyệt , duẩn…

b Với từ Hán Việt : Có 4 mẹo luật

- Mẹo “ dưỡng dục” : Từ Hán Việt có dấu ngã hoặc dấu nặng viết d

Vd: Anh dũng, biểu diễn, dã man, diện mạo, hiện diện, phụng dưỡng…

- Mẹo “giảm giá”ù: Từ Hán Việt có dấu hỏi hoặc dấu sắc  viết gi

- Mẹo “già giang” : Từ Hán Việt có dấu huyền hoặc không dấu mà nguyên âm là a  viết gi

- Mẹo “di dân”: Không dấu mà nguyên âm không phải là a > d

Ví dụ: Di chuyển, du khách, duy tâm, doanh trại…

c.Với từ láy: D và gi không láy với nhau, d láy với d, gi láy với gi

Ví dụ: - Di dân, dỗ dành, dịu dàng, da diết, dồi dào, dở dang

- Giảm giá, giãy giụa, giặc giã, giấu giếm, giỏi giang

2 Bài tập: Chọn chữ viết đúng

- Dải lụa – giải lụa, giản dị – dản dị

- Bắt buộc – bắt buột, bảo ban – bảo bang

- Tan tác – tang tác, sục sạo – sục xạo

- Căn dặn – căng dặn, khăn rằng – khăn rằn…

II Phân biệt dấu hỏi và ngã.

1 Quy tắc.

a.Với từ láy: Mẹo “huyền, ngã , hỏi, nặng, sắc, không” có 3 nội dung:

Trang 2

Trường THPT Chu Văn An Giáo viên: Bùi Thị Minh Loan

“Em huyền mang nặng ngã

đau

Anh ngang sắc thuốc hỏi đau

chỗ nào”

 Ngoại lệ: bền bỉ, hồ hởi,

niềm nở, nài nỉ

 Ngoại lệ: ngoan ngoãn, se

sẽ, ve vãn, lẳng lặng, nông nổi

( Mình nên nhớ viết liền dấu

ngã)

- Gặp 1 từ láy mà ta không biết viết dấu hỏi hoặc dấu ngã thì ta viết dấu ngã nếu từ kia có dấu huyền hoặc dấu nặng

Vd: Bão bùng, chặt chẽ, hỗn hào

- Gặp 1 từ láy mà ta không biết viết dấu hỏi hoặc dấu ngã thì ta viết dấu hỏi nếu từ kia có dấu sắc hoặc thanh không

Vd: Bướng bỉnh, bảnh bao…

- Gặp 1 từ láy vần mà ta không biết viết hỏi hoặc ngã thì ta viết ngã nếu một trong hai tiếng của từ láy có ngã(hoặc dấu hỏi tương tự)

Vd: Bẽn lẽn, bủn rủn…

b Luật dùng cho từ Hán – Việt: Gặp 1 từ Hán - Việt mà ta không biết

viết hỏi hoặc ngã thì ta viết ngã nếu từ ấy có phụ âm đầu ( M, N, Nh, V,

L, D, Ng ) Còn những từ bắt đầu bằng gốc phụ âm khác thì viết hỏi

4 Củng cố: - Phân biệt hỏi hoặc ngã, d hoặc gi

5 Dặn dò: - Học bài cũ

- Chuẩn bị bài: Dùng từ

Lop10.com

Trang 3

DÙNG TỪ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Có thói quen lựa chọn từ ngữ trước khi dùng từ

- Dùng từ đúng âm, đúng nghĩa, dùng từ hay

- Nhận ra lỗi sai và sữa lỗi dùng từ

- Trọng tâm: Dùng từ đúng âm, đúng nghĩa, dùng từ hay

B.Phương tiện thực hiện:

- Từ điển tiếng Việt, sách tiếng Việt lớp 10 cũ, thiết kế bài học.

C.Cách thức tiến hành:

- Phát vấn, trả lời câu hỏi, thảo luận, thực hành.

D.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Cách phân biệt dấu hỏi và ngã?

3 Bài mới ( Lời vào bài…)

Đặc điểm ngữ âm của từ tiếng Việt?

Nhómbằng (huyền, ngang).

Nhóm trắc: các thanh còn lại.

Bao nhiêu cay đắng chẳng hề sờn

(Phạm Huy Thông)

Đắng cay lắm mới ngọt bùi đó

chăng (Tố Hữu)

Từ bao giờ cũng có hai mặt âm và

nghĩa.Trong sách vở từ ghi bằng

chữ viết khi nghe âm thanh của

một từ mà chúng ta hiểu được từ đó

chỉ cái gì tức là tahiểu nghĩa của

từ

Thế nào là nghĩa của từ?

Gọi học sinh lên cho ví dụ

Thế nào là từ nhiều nghĩa?

Gọi học sinh lên cho ví dụ

I Lý thuyết.

1 Đặc điểm ngữ âm của từ tiếng việt

-Về ngữ âm: từ TV do các âm tiết hợp thành, mỗi âm tiết thường có nghĩa, có thanh điệu thuộc một trong hai nhóm bằng – trắc

-Trong một số trường hợp trật tự các âm tiết trong từ có thể thay đổi

2 Nghĩa của từ.

a.Ví dụ:

- Con gà: con vật nuôi trong nhà, dùng để lấy thịt và trứng

- Học sinh: đang học ở nhà trường

- Aên: đưa thức ăn vào miệng để nuôi dưỡng cơ thể

b Khái niệm: Là từ chỉ sự vật, hiện tượng, con người, hoạt động,

tính chất, trạng thái…mà từ gọi tên và những hiểu biết về chúng mà từ diễn đạt Ngoài ra từ còn có nghĩa biểu cảm

3.Từ nhiều nghĩa.

a Ví dụ: Đèn

+ Thắp đèn + Bật đèn điện + Soi đèn pin

b Khái niệm:Từ nhiều nghĩa là từ có thể gọi tên nhiều sự vật và

diễn đạt nhiều hiểu biết khác nhau

4.Từ đồng âm.

a Ví dụ: Đồng

+ Đồng ( đồng ruộng ) + Đồng ( kim loại )

Trang 4

Trường THPT Chu Văn An Giáo viên: Bùi Thị Minh Loan

Thế nào là từ đồng âm?

Gọi học sinh xác định từ đúng để

điền vào chỗ trống

 Giáo viên nhận xét

Sai về logich do dùng từ không

đúng Giãy giụa là giãy mạnh và

liên tiếp ở trạng thái sắp kiệt sức

và như vậy không thể chạy thục

mạng

+ Đồng ( đơn vị tiền tệ ) + Đồng ( đồng lòng)

b Khái niệm:Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng

khác hẳn nhau về nghĩa

II Luyện tập: Chữa lỗi dùng từ

1 Mặt mũi…

a Xấu xí b xấu xa c xấu hổ

2 Thái độ…

a lạnh nhạt b.lạnh lẽo c lạnh lùng

d a,b đúng

3 Đôi mắt…

a.đen thui b đen láy c đen xì

4 Tương lai …

a tươi thắm b tươi tốt c tươi sáng.

5.Thiệu đưa ra để chọn lựa mà bầu

a đề bạt b đề cử c đề xuất

6.Câu sau đúng hay sai ? Con mồi bị trúng tên giãy giụa, chạy thục mạng khiến lũ vịt trời hốt hoảng bay loạn xạ

- Câu sai  Chữa: bỏ từ giãy giụa

4 Củng cố: - Nghĩa của từ, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa

5 Dặn dò: - Học bài cũ Làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới: Giản yếu về câu

Lop10.com

Trang 5

GIẢN YẾU VỀ CÂU

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về câu đơn hai thành phần, câu đơn đặc biệt, câu phức, câu ghép vốn đã quen thuộc từ những lớp dưới và phân biệt được chúng trong thực tế

- Cho học sinh thực hành, giúp các em nhận ra các kiểu quan hệ khác nhau trong câu

- Trọng tâm: Câu phức, câu ghép, câu đơn

B Phương tiện thực hiện: Sách tiếng Việt 10, thiết kế bài học.

C Cách thức tiến hành: Phát vấn, trả lời câu hỏi, thực hành.

D.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là nghĩa của từ? Cho ví dụ.

3 Bài mới ( Lời vào bài…)

Thế nào là câu đơn hai thành phần?

Gọi học sinh cho ví dụ

Tôi / đi học

C…………V

Thế nào là câu đơn đặc biệt? Câu đơn

đặc biệt gồm mấy loại? Gọi học sinh

cho ví dụ

Thế nào là câu phức? Cho ví dụ

Chiếc xe này / máy / đã hỏng

C ………… V

C ……… V

Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ

Gọi học sinh cho ví dụ

1 Câu đơn hai thành phần: Là câu được làm thành từ một cụm

CN – VN Cụm CN-VN có quan hệ qua lại với nhau

a.Chủ ngữ: Chỉ sự vật hiện tượng

b.Vị ngữ: Chỉ đặc trưng, tính chất

 Trong câu, vị ngữ có thể là động từ, tính từ hoặc các từ: là, tại, bằng…

2 Câu đơn đặc biệt: Do một từ hoặc một cụm từ tạo nên nhằm

nêu một một sự vật hiện tượng

- Câu đơn đặc biệt có hai loại:

+ Câu đặc biệt danh từ: Danh từ giữ vai trò thành tố chính

Ví dụ: Nhà bà Hoà

+ Câu đặc biệt vị từ: Có động từ hoặc tính từ giữ vai trò thành tố chính

Ví dụ: Nhơ nháp, hôi hám, ngứa ngáy, bứt rứt, bực mình

3 Câu phức: Là câu chứa từ 2 cụm CN – VN trở lên Trong đó,

chỉ có 1 cụm C-V nằm ngoài cùng bao các cụm C-V còn lại

4 Câu ghép: Là câu chứa từ 2 cụm CN – VN trở lên Các cụm

C-V này không bao hàm lẫn nhau Vd: Họ / vừa đi, họ / vừa hát

C…………V C……… V

5 Mở rộng câu

a Trạng ngữ:

Ví dụ: Ngoài sân, hoa phượng / nở

TN C……….V

b Đề ngữ:

Ví dụ: Nghèo, tôi / đã nghèo rồi

ĐN C……….V

Trang 6

Trường THPT Chu Văn An Giáo viên: Bùi Thị Minh Loan

4 Củng cố: -Nắm vững cấu tạo câu đơn, câu ghép, câu phức

5 Dặn dò: - Học bài cũ, tiết sau thực hành

Lop10.com

Trang 7

THỰC HÀNH CÂU

A Mục tiêu bài học: ( xem tiết 3)

- Từ lí thuyết áp dụng vào bài tập

- Trọng tâm: Làm bài tập

B Phương tiện thực hiện:

- Sách tiếng Việt 10, thiết kế bài học.

- Bảng phụ.

C Cách thức tiến hành: Phát vấn, trả lời câu hỏi, thực hành.

D Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu phức? Cho ví dụ.

3.Bài mới:

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm cho

các em thảo luận và tìm chủ ngữ, vị

ngữ có mặt trong các câu ở bài tập 1

- Gọi đại diện mỗi nhóm lên làm bài

 Giáo viên nhận xét và sửa chữa

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm

cho các em thảo luận và tìm chủ ngữ,

vị ngữ, trạng ngữ, đề ngữ có mặt trong

các câu ở bài tập 2

- Gọi đại diện mỗi nhóm lên làm bài

 Giáo viên nhận xét và sửa chữa

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng xác

định thành phần chủ ngữ và vị ngữ

trong các phức ở bài tập 3

Bài tập 1: Phân tích cấu tạo ngữ pháp các câu đơn sau:

1.Tôi / nghe Hạnh nói to 2 Nó / sà vào lòng Hai Cũ

C……….V C……….V

3 Hùng / chào tôi 4.Thìn / dặn theo

C………… V C……….V 5.Hùng / chào tôi 6.Tay nó / cầm một xếp bản vẽ

C……… V C………V 7.Bỗng má /nghe có tiếng rên 8.Con bé /lại leo lên ngọn dừa C V C V

Bài tập 2: Phân tích cấu tạo ngữ pháp các câu đơn có thành phần phụ.

1 Ngoài vườn, trời /vẫn nắng

TN C……….V

2 Ba hôm sau, ông cụ /chết thật

TN C………… V 3.Còn chị, chị / công tác ở đây à?

TN C……… V

4 Ghép cây cũng như nuôi chim, anh /vẫn thích và vốn biết từ nhỏ ĐN C……… V

5 Hùng/ về nước được vài tuần

C……… V TN 6.Sớm hôm sau, Chuồn Chuồn Tương /đã rập rờn đến từ lúc còn tờ mờ.TN C……… V

Bài tập 3: Phân tích cấu tạo ngữ pháp các câu phức sau.

1 Nhà này /mái / đã hỏng

C……… V

Trang 8

Trường THPT Chu Văn An Giáo viên: Bùi Thị Minh Loan

Ở đây sương khói /mờ nhân ảnh

TN C……….V

Ai/ biết tình ai/ có đậm đà

C V

C V

C……… V

2 Ông tôi/ tóc / đã bạc

C……….V C……… V

3 Gái Quãng Bình /khí phách/ đọ Trường Sơn

C……… V

C………V

4.Chị Dậu /cũng nước mắt /chảy qua gò má ròng ròng.

C……….V

C………V 5.Quyển sách tôi / mua hôm qua bạn Giáp / mượn rồi

C……….V C………V

4 Củng cố: - Biết cách xác định CN – VN trong các câu đơn hai thành phần, câu đơn có phần phụ, câu phức

5 Dặn dò: - Làm bài tập

- Học bài cũ, tiết sau thực hành câu tt.

Lop10.com

Trang 9

THỰC HÀNH CÂU (tt)

A Mục tiêu bài học: ( xem tiết 3)

- Từ lí thuyết áp dụng vào bài tập

- Trọng tâm: Làm bài tập

B Phương tiện thực hiện:

- Sách tiếng Việt 10, thiết kế bài học.

- Bảng phụ.

C Cách thức tiến hành: Phát vấn, trả lời câu hỏi, thực hành.

D Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu phức sau:

Chiếc xe này / máy / đã hỏng

C………… V

C……….V

3.Bài mới:

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm cho

các em thảo luận và tìm chủ ngữ, vị

ngữ có mặt trong các câu ghép ở bài

tập 4

- Gọi đại diện mỗi nhóm lên bảng làm

bài

> Giáo viên nhận xét và sửa chữa

Ừ, con, tôi/ đổi tiếng xưng hô - con /

C1……V1 C2…

đi gọi thằng Dũng cho mợ, nhưng

V2

nhỡ nó /đương đọc sách cho cậu nó /

C3………V3 C4………

nghe trong khi cậu nó /hút thuốc

Bài tập 4: Phân tích cấu tạo ngữ pháp các câu ghép sau:

1.A Phủ, mày / đánh con quan làng, đáng lẽ làng/ xử mày

ĐN C1………V1 C2 V2 tội chết, nhưng làng / tha cho mày được sống mà nộp vạ Cả C3………V3

tiền phạt, tiền thuốc, tiền lợn mày/ phải chịu một trăm bạc trắng ĐN C4……… V4 2.Nó / cất tiếng gáy mà máu / chảy ròng ròng

C1 V1 C2 V2 3.Tuy vậy, Nam/ vẫn thấp thỏm lo, mình/ nhẹ dạ cả tin

C1 V1 C2 V2 4.Hắn/ lờ mờ nhớ ra hình như đêm qua hắn /say rượu, đi la C1 V1 C2 V2 V2 cà chán rồi về, lại gây sự với Từ ; hình như hắn/ lại đánh cả V2 V2 C3 V3 Từ, đuổi Từ đi rồi mới đóng cửa lại và đi ngủ

V3 V3 V3 5.Qua khe lá của cành bàng, ngàn sao/ vẫn lấp lánh, một C1 V1

con đom đóm/ bám vào dưới mặt lá, hoa bàng /rụng xuống C2 V2 C3 V3 vai Liên

6.Từ đó đến nay, cách mạng miền Nam/ tiến lên như vũ

Trang 10

Trường THPT Chu Văn An Giáo viên: Bùi Thị Minh Loan

V4 C5…………v5

phiện thì sao?

Cũng như mọi kẻ tân tiến khác, sau

C1

khi gây ra một việc bậy thì xấu hổ

V1

lắm, không có gan nhận lỗi nữa, ông

V1 C2

đành ép lòng tìm những cái gì còn

V2 cứu chữa được

C1 V1 bão, hình ảnh các chị/ sáng ngời lên trong chiến đấu

C2 V2 7.Liên / trông thấy động lòng thương, nhưng chính chị/ cũng C1 V1 C2

không có tiền để mà cho chúng nó

V2 8.Anh/ càng khoẻ, anh /càng làm được nhiều việc

C1 V1 C2 V2

9.Chúng tôi/ vừa đến nơi thì xe /đã chạy mất.

C1 V1 C2 V2

4 Củng cố: - Biết cách xác định CN – VN trong các câu đơn hai thành phần, câu đơn có phần phụ, câu phức

5 Dặn dò: - Làm bài tập

- Tiết sau: “ Lựa chọn từ ngữ”

Lop10.com

Trang 11

LỰA CHỌN TỪ NGỮ

A Mục tiêu bài học:

- Làm cho học sinh ý thức được rằng phải lựa chọn từ ngữ trước khi viết và phải dùng từ đúng, có nghệ thuật

- Làm cho học sinh biết rằng: từ ngữ đầu tiên mà các em dùng để diễn đạt ý của mình thường vụng về, thiếu chính xác, chưa đạt những yêu cầu về nghệ thuật Cần phải tìm từ ngữ khác phù hợp

- Làm cho học sinh biết cách lựa chọn từ ngữ để thay thế, khi cần phải đổi cấu trúc câu

- Trọng tâm: Mục đích của sự lựa chọn từ ngữ

B Phương tiện thực hiện:

- Sách tiếng Việt 10, thiết kế bài học.

- Bảng phụ.

C Cách thức tiến hành: Phát vấn, trả lời câu hỏi, thực hành.

D Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: (Thông qua)

3.Bài mới:

Khi viết, người viết lựa chọn từ ngữ để

làm gì?

VD:Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Truyện Kiều – Nguyễn Du

Vì sao ND không dùng từ “nói” mà dùng

từ “thốt”?

 Thuý Vân là cô gái nết na, đoan trang

Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột

mà nghe

Để thấy được cái hay, cái đẹp của người

viết thì đòi hỏi người tiếp nhận phải làm

gì?

VD: Cậy em em có nhận lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa

Có mấy thao tác lựa chọn từ ngữ? Em hãy

trình bày những thao tác đó?

I Mục đích của sự lựa chọn từ ngữ

1 Người viết:

- Lựa chọn từ ngữ để làm rõ chủ đề, làm rõ văn bản

- Lựa chọn từ ngữ làm cho văn bản có tính nghệ thuật (hay về từ ngữ, đẹp về nội dung)

- Phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp

- VD: + Cùng một vấn đề nhưng viết thành một báo cáo thì dùng từ ngữ khác, viết một bức thư gửi cho bạn thân thì từ ngữ khác

+ Cùng một vấn đề nhưng trình bày với bạn bè cùng cấp THPT thì dùng từ ngữ khác, kể cho các em Mẫu giáo thì từ ngữ khác

2 Người tiếp nhận:

- Phải dùng từ đồng nghĩa để đối chiếu nhằm tìm ra cái hay, cái đẹp của từ ngữ mà mình tiếp nhận

Khẳng định cách dùng từ của tác giả, của người viết là hay, đẹp

II Các thao tác lựa chọn từ ngữ

1.Xác định rõ mục đích của văn bản, nắm vững nội dung, xác định đúng hoàn cảnh giao tiếp và trình độ của người tiếp nhận

2 Khi có một ý tưởng nảy sinh trong đầu óc thì bao giờ nó cũng là hình thức ngôn ngữ ban đầu, kết cấu cú pháp ban

Ngày đăng: 02/04/2021, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w