Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Luyện đọc Hiều bài và đọc đúng yêu cầu Phương pháp : Trực quan, thảo luận, thực hành... _ Đàn vịt con mới nở trông đẹp và đáng yêu như thế nào?.[r]
Trang 1TUẦN 26:
Thứ ngày………tháng……….năm………
TẬP ĐỌC LỀU VỊT
Vũ Thị Thường.
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu và cảm thụ
o Từ ngữ: Lập cập, ngã chỏng chơ, bổ nháo, bổ nhào, vàng suồm suồm
o Hiểu và thêm yêu đàn vịt con mới nở và biết những động tác, khéo léo, thành thạo
- Kỹ năng: Hướng dẫn đọc nghĩ như SGK, đọc trôi chảy, mạch lạc
- Thái độ: Yêu thích công việc
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : SGK, VBT
- Học sinh : SGK, Tranh “Lều Vịt”
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Đi cấy
- Học thuộc bài ca dao và TLCH
- Tại sao người nông dân phải “Trông
trời………… đêm”?
- Chân cứng đá mềm nghĩa là gì?
- Nêu đại ý
Ghi điểm : nhận xét
3 Bài mới: Lều Vịt (30’)
Giới thiệu bài: Hôm nay thầy và các em cùng tìm hiểu bài
tập đọc “Lều Vịt”
Hát _ Học sinh trả lời
_ 2 em
_ Học sinh lắng nghe
- Hoạt động 1: Đọc mẫu
Nắm sơ lược giọng đọc
Trang 2_ Giáo viên đọc mẫu lần 1 – tóm ý _ 1 học sinh đọc to, cả
lớp đọc thầm gạch chân những từ ngữ miêu tả hình dáng và động tác của đàn vịt
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Luyện đọc
Hiều bài và đọc đúng yêu cầu
Phương pháp : Trực quan, thảo luận, thực hành. _ Nhóm, cá nhân
_ Đàn vịt con mới nở trông đẹp và đáng yêu như thế nào? _ Lông và mỏ vàng
suồm suộm, tròn xoe như cái kèn vàng ươm _ Những chi tiết nào tả đàn vịt lúc cu tự ra? _ Đổ xô cả về 1 phía
cùng há mỏ kêu lên rộn rã
_ Hình ảnh cụ Tư cho vịt ăn được tả qua những từ ngữ
nào? _ Khuấy đều đôi đũa, những hạt cơm và cánh
bèo tấm bắn lên ngực áo, lên chòm râu bạc lệch khệch từ trong lều ra
_ Văng suồm suộm?
_ Lệnh khệnh?
_ Vàng đậm _ Có dáng đi chậm, lom khom, hơi nghiêng ngã
Ý 1: Hình ảnh đàn vịt vàcụ Tư chuẩn bị thức ăn cho vịt
_ Học sinh nêu từ khó, phân tích và luyện đọc _ Giáo viên ghi bảng: suồm suộm, tròn xoe, rộn rã
đoạn 2 từ 6 –7 em
_ Cảnh cụ Tư cho vịt ăn được miêu tả bằng những chi tiết
nào?
_ vục tay, vốc những vốc cơm vẩy vẩy lên mình lũ vịt con
_ Qua cảnh chăm sóc đàn vịt ta thấy tình cảm của cụ Tư
đối với đàn vịt như thế nào?
_ Thương yêu chăm sóc đàn vịt chu đáo
đến bên khác 1 cách
Trang 3_ Lập cập? _ Bước không vững
Ý 2: Cảnh cụ Tư cho đàn vịt ăn
- Giáo viên ghi bảng: vẩy vẩy, vội vã, lập cập, hốt hoảng _ Học sinh nêu từ khó
đọc, phân tích và luyện đọc
* Đại ý: Tả vẻ đẹp của đàn vịt con và sự chăm sóc của cụ
Tư
đoạn 2 từ 6 – 7 em
4/ Củng cố: (4’)
- Học sinh đọc cả bài, nêu đại ý
- Qua cảnh cụ Tư cho vịt ăn sự thành thạo của công
việc để lại ấn tượng gì cho em
- GDTT:
5/ Dặn dò: (1’)
- Học thuộc đoạn 2
- Chuẩn bị bài: cưa muối
Nhận xét tiết học
Trang 4Tiết 126:
TOÁN LUYỆN TẬP
Giảm tải: Bỏ BT 2,6/170, 171 bỏ
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố 2 phương pháp giải toán về đại lượng tỉ lệ thuận
- Kỹ năng: Rèn học sinh phân biệt và giải được các bài toán thuộc dạng trên
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : SGK, VBT, bảng phụ
- Học sinh : SGK, VBT, bảng con
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Bài toán về đại lượng TLT
- Thế nào là 2 đại lượng TLT?
- Có mấy cách giải dạng toán này?
- Sửa bài 5/170
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới: (30’) Luyện tập.
_ Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ được củng cố thêm về
toán TLT qua bài ……….ghi tựa
Hát
_ Học sinh trả lời _ Học sinh sửa bài
- Hoạt động 1: Ôn kiến thức
Nắm vững, khắc sâu kiến thức đã học
_ Có mấy cách giải toán về tỉ lệ thuận.? _ Học sinh trả lời
ví dụ
- Hoạt động 2: Luyện tập
Làm đúng các bài tập theo yêu cầu
Bài 1: Ghi số liệu vào bảng về 2 đại lượng TLT _ Học sinh làm nháp ->
điền kết qủa vào khung
2 1
Trang 5Bài 2: Ghi tiếp số liệu và kết quả bài toán vào ô trống
theo bảng (theo mẫu)
_ Học sinh điền -> đọc kết quả
Bài 3: Tóm tắt
12 m đường : 4 công nhân
18 m đường : ? công nhân
(Giáo viên giới thiệu cách giải nhân chéo chia ngang)
_ 1 học sinh đọc đề, 1 học sinh trả lời câu hỏi _ 1 học sinh giải bảng phụ – lớp làm vở Bài 4; Tóm tắt
45 học sinh : 90 quyển sách
43 + 47 học sinh = ? quyển sách
Giải
90 : 45 = 2 (quyển) (43+47)x2=180 (q) ĐS: 180 quyển
_ Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách giải
4/ Củng cố : (4’)
_ Nêu 2 cách gảii về 2 đại lượng TLT
_ Thi đua: 2 dãy thi đua cho ví dụ -> giải
-> Giáo viên nhận xét, tuyên dương
_ Học sinh thi đua giải
5/ Dặn dò: (1’)
- Làm bài 5/170
- Chuẩn bị: Ví dụ về 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
Nhận xét tiết học
Trang 6Tiết 26
ĐỊA LÝ ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG.
Giảm tải: các thông số về chiều dài và S đồng bằng : bỏ
Câu hỏi 2: bỏ
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh biết chỉ vị trí sông Mê-Kông, sông Tiền, sông Hậu, ĐBSCL, Đồng Tháp Mười, Mũi Cà mau trên bản đồ
o Mối quan hệ giữa kh1i hậu và sông ngòi, sông ngòi với đất đai, thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người ở đồng bằng Sông Cửu Long
o Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của ĐBSCL
- Kỹ năng: Rèn học sinh kỹ năng quan sát, trình bày và chỉ bản đồ
- Thái độ: Giáo dục học sinh thêm gần gũi với thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Bản đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh
- Học sinh : SGK, Tranh ảnh (nếu có)
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’) Hát
2 Bài cũ: (4’) Thành phố HCM – Vũng Tàu.
- Tìm những chi tiết chứng tỏ Tp.HCM là 1 trung tâm
kỹ thuật, văn hóa, xã hội/
- Em biết gì về Vũng tàu?
- Nêu nội dung bài học -> Giáo viên nhận xét, ghi
điểm
3/ Bài mới: Đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long (30’)
Giới thiệu bài: Hôm nay thầy và các em cùng nhau tìm
hiểu về đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long
Hát _ Học sinh trả lời _ Học sinh nêu
_ Học sinh lắng nghe
- Hoạt động 1: Sông Mê-Kông Cửu Long.
Vị trí của 2 con sông trên bản đồ
Phương pháp : Trực quan, thảo luận, giải quyết vấn đề _ Hoạt động nhóm.
Trang 7_ Giáo viên treo bản đồ _ Học sinh xác định vị trí
sông Mê-Kông sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ _ Sông Mê – Kông bắt nguồn từ đâu và chảy qua những
nước nào? Đổ ra biển nào? Khi vào VN chia thành mấy
nhánh? Đó là những nhánh nào?
_ bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua Lào, Việt Nam, Camphuchia để ra biển Đông Khi vào Việt Nam chia thành 2 nhánh là sông Tiền và sông Hậu
_ Tại sao sông có tên là sông Cửu Long? Đồng bằng
sông Cửu Long?
_ Do 2 nhánh sông đổ ra biển bằng chính cửa nên có tên là sông Cửu Long và ĐBSCL
- Hoạt động 2 : Đặc điểm của ĐBSCL.
Nắm được đặc điểm của ĐBSCL
_ ĐBSCL có những đặc điểm gì? Tại sao ĐBSCL không
có đê? Em có nhận xét gì về tình hình lũ lụt ở ĐBSCL
những năm gần đây?
_ Bằng phẳng không có đê, nhiều vùng trũng, ngập nước, nhiều kệnh rạch ngoài đất phù sa có nhiều vùng chua mặn
_ Vì mùa mưa từ T5 – T11 nước ở đầu nguồn tràn từ từ vào đồng bằng ít gây lũ lụt đột ngột như sông Hồng Những năm gần đây
do tình hình chặt phá rừng
ở đầu nguồn -> gây lũ lụt _ tại sao phải tháo chua, rửa mặn ở ĐBSCL? _ Vì đất mặn và chua
phèn Do đó phải tháo chua và rửa mặn cho đất _ Tìm vị trí Đồng Tháp Mười, U Minh Cà mau trên bản
đồ
_ Học sinh chỉ bản đồ
* Kết luận: bài học/SGK
4/ Củng cố : (4’)
Trang 8_ Học sinh đọc bài học/SGK _ 3 em
_ Nêu đặc điểm của ĐBSCL?
_ GDTT: Không chặt phá rừng bừa bãi gây ra lũ lụt
5/ Dặn dò: (1’)
- Đọc kỹ bài + TLCH/SGK
- Chuẩn bị: Con người ở ĐBSCL
Nhận xét tiết học
Trang 9Tiết 26:
HÁT ĐỪNG ĐI ĐẰNG KIA CÓ MƯA
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Tập hát bài hát “Đừng đi đằng kia có mưa”
- Kỹ năng: Rèn học sinh hát đúng điệu của lời ca
- Thái độ: giáo dục học sinh yêu thích âm nhạc
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : bài hát, thuộc bài hát
- Học sinh : Sách hát nhạc
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’) Hát
2 Bài cũ: Ôn tập (4’)
- Hát ôn lại các bài đã ôn tiết trước kết hợp múa
minh họa
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Đừng đi đằng kia có mưa (30’)
_ Giới thiệu bài: ghi bảng
Hát
_ Học sinh hát cá nhân, bàn tổ, dãy, cả lớp -> nhận xét
- Hoạt động 1: Giới thiệu tên bài hát.
Nắm tên tác giả – tác phẩm
_ Giáo viên giới thiệu tên tác giả _ Học sinh nêu tác giả
tác phẩm
- Hoạt động 2 : Tập hát
Hát đúng bài, hát theo yêu cầu
_ Giáo viên hát mẫu cả bài 1, 2 lần cho học sinh nghe _ Học sinh nghe
_ Giáo viên tập cho học sinh hát từng câu -> cả bài _ Học sinh tập hát
theo hướng dẫn của giáo viên
* Kết luận: Hát nhanh vui nhộn
4/ Củng cố: (4’)
Trang 10_ 1 học sinh hát cả bài _ Giáo viên nhận xét tuyên dương
4/ Dặn dò: (2’)
- Tập hát cả bài
- Chuẩn bị: Tiếp theo
Nhận xét tiết học
Trang 11Tiết 26: Thứ , ngày…………tháng………năm 200
ĐẠO ĐỨC GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG
Giảm tải: Sửa lại ghi nhớ………cây trồng cho ta….thêm vui
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh hiểu phải biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Kỹ năng: Rèn học sinh thực hành tốt những điều đã học
- Thái độ: Giáo dục học sinh giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là nếp sống văn hóa mới
II/ Chuẩn bị:
_ GV : Tranh minh họa
_ HS : SGK, nội dung bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Lễ phép với người lớn
- Đọc ghi nhớ
- Nêu những việc mình đã làm
- Nhận xét – tuyên dương
3 Bài mới: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (30’)
_ Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
bài đạo đức ……… ghi tựa
Hát
_ Học sinh đọc _ Học sinh nêu
- Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện.
Nắm nội dung câu chuyện
Phương pháp : Kể chuyện, thảo luận, giải quyết vấn đề. _ Hoạt động nhóm _ Giáo viên kể chuyện “Một cú sút” _ Học sinh sắm vai
đọc lại truyện
_ Các bạn Thanh, Bắc, Minh đang làm gì ở mặt đường? _ Các bạn đang đá
bóng trên mặt đường _ Việc gì xảy ra với các bạn khi đá bóng ở mặt đường.? _ Các bạn sút bóng
vào mặt anh cả và những người đi xe qua đường này Chiếc xe đạp loạng choạng làm anh cả và kha ngã
Trang 12xuống đường.
_ Tại sao lại có tai nạn xảy ra? _ Vì các bạn đá bóng
ở mặt đường làm anh cả và kha đi đến đó bị vướng và bóng bay vào mặt
_ Nếu không có các bạn đá bóng ở mặt đường thì xe đạp
của anh cả đi qua sẽ như thế nào?
_ Xe đạp của anh cả và kha đi qua dễ dàng và thuận tiện
_ Việc đá bóng giữa mặt đường của Thanh, Bắc, Minh đã
vi phạm điều gì?
_ Làm mất trật tự, ảnh hưởng tới sự đi lại của mọi người trên đường, hơn nữa còn gây tai nạn cho người đi xe _ Khi cú sút xảy ra thái độ của Thanh, Bắc, Minh như thế
nào?
_ ………….tỏ ra hối hận đứng im và 1 lúc sau Thanh nói với Kha
“thôi từ mai………sân đình”
4/ Củng cố:
Củng cố khắc sâu kiến thức
_ Giáo viên liên hệ thực tế việc giữ trật tự, vệ sinh trong
nhà trường, gia đình, những nơi công cộng và khu dân cư
- Học sinh đọc ghi nhớ
5/ Dặn dò:
- Học sinh về học ghi nhớ, thực hiện những điều đã học
- Chuẩn bị: Thực hành
Nhận xét tiết học
Trang 13Tiết 51:
KHOA HỌC NHIỆT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Kể ra vai trò của nhiệt đối với đời sống thực vật
- Kỹ năng: Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau
- Thái độ: Ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh
_ Học sinh: Sách giáo khoa, nội dung bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Aùnh sáng đối với đời sống động vật (4’)
- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống
động vật?
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài động vật khác nhau
có nhu cầu về ánh sáng khác nhau
- Nêu nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới: Nhiệt đối với đời sống thực vật (30’)
_ Giới thiệu bài: Hôm nay thầy và các em cùng nhau tìm
hiểu bài khoa học… ghi tựa
Hát _ Học sinh trả lời
_ Học sinh nêu
_ Học sinh lắng nghe
- Hoạt động 1: Vai trò của nhiệt
Biết vai trò của nhiệt đối với trái đất
Phương pháp : Thảo luận, giải quyết vấn đề _ Hoạt động nhóm _ Nhiệt có vai trò như thế nào đối với trái đất? _ Chiếu sáng đồng
thời làm nóng bầu trời và mặt đất
_ Mọi vùng trên trái đất có nhận được nhiệt như nhau
không?
_ Tùy từng vùng, từng mùa trong năm, thời gian trong
ngày…….nhiệt khác nhau
Trang 14_ Những vùng nào trên trái đất nhận được nhiều nhiệt
nhất, ngược lại?
_ Nơi nào được mặt trời chiếu sáng nhiều thì nhận được nhiều nhiệt và ngược lại _ Học sinh nêu tên 1 số thực vật sống ở xứ lạnh băng
tuyết quanh năm và phong phú? _ Vùng khí hậu nóng và ẩm (nhiệt đới)
- Hoạt động 2: Nhu cầu về nhiệt
Biết được nhu cầu về nhiệt của thực vật
_ Nhiệt có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình quang
hợp và hô hấp của Thực vật? _ Nhiệt quá cao làm cho quá trình quang
hợp giảm hoặc ngừng lại Quá trình hô hấp làm cho quá trình này hoạt động kém hoặc ngừng lại
_ các loài thực vật khác nhau có nhu cầu về nhiệt như
_ Tại sao tùy theo mỗi giống cây người ta phải lựa chọn
thời vụ gieo trồng thích hợp? _ Để nâng cao năng suất cây trồng _ Nếu gieo trồng không đúng thời vụ cây trồng sẽ ra sao? _ Năng suất không
cao -> đất đai cằn cõi
4/ Củng cố: (4’)
Giúp học sinh nắm vững kiến thức bài vừa học
_ Người ta thường làm gì để chóng úng, chóng rét cho
cây?
_ Học sinh trả lời
_ GDTT: áp dụng và thực tế cuộc sống
5/ Dặn dò: (2’)
- Học thuộc bài học + TLCH/SGK
- Chuẩn bị: Nhiệt đối với đời sống động vật
Nhận xét tiết học
Trang 15Tiết 123:
TOÁN
VÍ DỤ VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Giảm tải : Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng (từ 1kg lên bao nhiêu lần, thì bao gạo đóng được lại giảm đi bấy nhiêu lần
Phần LT: “Khi số kg ở mỗi bao gạo giảm đi…….tương tự với nhận xét….mua được “ : bỏ
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh biết 2 đại lượng TLN với nhau khi giá trị của đại lượng này tăng lên (hay giảm đi )bao nhiêu lần thì giá trị tương ứng của đại lượng kia cũng giảm đi (hoặc tăng lên bấy nhiêu lần)
- Kỹ năng: Rèn học sinh nhận ra 2 đại lượng TLN với nhau
- Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: SGK, VBT, bảng phu
_ Học sinh: SGK, VBT, bảng con
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của
trò
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập
- Thế nào là 2 đại lượng TLT?
- Sửa bài 4/170
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới: Ví dụ về đại lượng TLN (30’)
Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ biết thế nào là 2 đại
lượng TLN qua bài ghi tựa
Hát
_ Học sinh trả lời _ Học sinh sửa bài
_ Học sinh lắng nghe
- Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức
Nắm nội dung bài
_ Giáo viên yê ucầu học sinh đọc, bài toán và kẻ lên bảng _ Học sinh đọc đề
Trang 16_ Học sinh tính kết quả và ghi vào bảng so sánh giá trị của mỗi đại lượng
- Khi số kg tăng lên 5 lần thì số bao gạo như thế nào? _ ………thì số bao gạo
giảm đi 5 lần
_ Khi số kg tăng lên 20 lần thì số bao gạo như thế nào? _ ………thì số bao gạo
giảm đi 20 lần
* Kết luận: Khi số kg gạo tăng lên (hoặc giảm đi) bao
nhêu lần thì số bao gạo cũng giảm đi hoặc tăng lên bấy
nhiêu lần
VD2: Có 1 số tiền không đổi là 20.000đ để mua vải, giá
tiền 1m và số m vải mua như bảng sau
_ Học sinh nhắc lại
Số m vải mua được
_ Hướng dẫn học sinh tương tự ví dụ 1
_ Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra kết luận
_ Khi giá tiền 1 m vải tăng lên (hoặc giảm đi) từ 1 lần lê bao nhiêu lần thì số m vải mua cũng đươc giảm đi (tăng lên bấy nhiêu lần)
_ Như vậy ta nói số hàng mua được và giá tiền là 2 đại
lượng như thế nào?
_ Tỉ lệ nghịch
- Hoạt động 2: Luyện tập
Làm đúng các bài tập theo yêu cầu
Bài 1: Ghi số thích hợp vào bảng và ghi nhận xét, kết luận
vào hcỗ chấm câu đủ nghĩa _ Học sinh đọc kết qủa, lớp làm vở Bài 2: Đánh dấu x vào ô trống trước các ví dụ về đại
lượng TLN
_ Lớp tự làm nêu kết qủa
Bài 3: Nêu 3 ví dụ về đại lượng tỉ lệ nghịch _ 3 học sinh nêu ví dụ -> Giáo viên nhận xét bổ sung
- Hoạt động 3: Củng cố (4’)
Củng cố khắc sâu kiến thức vừa học
Phương pháp : Vấn đáp, thi đua. _ Hoạt động cả lớp _ Thế nào là 2 đại lượng TLN? Cho ví dụ