LUYỆN ĐỌC BÀI : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I-MỤC TIÊU: Giúp học sinh - Bước đầu giúp HS đọc diễn cảm -Đọc đúng nhịp một số từ khó ,câu khó; phát âm đúng khó các từ phát âm địa phương II- HOẠT ĐỘ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM , GIÚP ĐỠ BẠN
I- MỤC TIÊU
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm , giúp đỡ bận bè trong học tập , lao động và sinh hoạt hàng ngày
- Biết quan tâm , giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- HS khá, giỏi : Nêu được ý nghĩa của việc quan tamm, giúp đỡ bạn
II- CHUẨN BỊ
Tranh minh hoạ cho HĐ 2 ( tiết 1 )
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
2 – BÀI MỚI
A- GTB : Hôm nay học bài “ Quan tâm , giúp đỡ
bạn “
B- Các hoạt động
+ Hoạt động 1 : Kể chuyện “ Trong giờ ra chơi
“
- Mục tiêu : Giúp các em hiểu được biểu hiện cụ
thể của việc quan tâm , giúp đỡ bạn
- Tiến hành :
- Giáo viên kể chuyện “ trong giờ ra chơi “
- Chia nhóm cho các em thảo luận ( nhóm đôi )
Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cường bị ngã ?
Các em có đồng tình với việc làm của các bạn
không ? Vì sao ?
- Nhận xét , kết luận : Khi bạn bị ngã em cần hỏi
thăm , đỡ bạn dậy Đó là biểu hiện của việc
quan tâm, giúp đỡ bạn
+ Hoạt động 2 : Việc làm nào là đúng ? ( BT 2
)
- Mục tiêu : Giúp các em biết được một số biểu
hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn
- Tiến hành : Chia lớp làm 6 nhóm quan sát các
tranh 1, 2, 3, 4, 5 , 6 và 7 : Chỉ ra được những
hành vi nào là quan tâm, giúp đỡ bạn ? Tại sao ?
Tranh 1 : Cho bạn mượn đồ dùng học tập
Tranh 2 : Cho bạn chép bài khi kiểm tra
- Các em thảo luận nhóm đôi để trả lời
- Đại diện nhóm trả lời , các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm thảo luận , đại diện trả lời Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 2Tranh 3 : Giảng bài cho bạn
Tranh 4 : Nhắc bạn không được xem truyện
trong giờ học
.Tranh 5 : Đánh nhau với bạn
.Tranh 6 : Thăm bạn ốm
Tranh7 : Không cho bạn cùng chơi vì bạn là
con nhà nghèo ( hợc khác giới với mình hoặc bị
khuyết tật … )
- Nhận xét , kết luận : Luôn vui vẽ , chan hoà với
bạn , sẵn sàng giúp đỡ bạn gặp khó khăn trong
học tập, trong cuộc sống là quan tâm , giúp đỡ
bạn.
+ Hoạt động 3 : Vì sao cần phải quan tâm
,giúp đỡ bạn ? ( BT 3 )
- Mục tiêu : Giúp các em lí do vì sao cần quan
tâm, giúp đỡ bạn
- Tiến hành : Cho các em làm VBT
- GV nêu từng câu hỏi cho các em trả lời
( Sau mỗi ý kiến cho học sinh TB, yếu nêu lại )
- Nhận xét , kết luận : Quan tâm , giúp đỡ bạn là
việc làm cần thiết của mỗi HS Khi quan tâm đến
bạn , em sẽ mang lại niềm vui cho bạn , cho
mình và tình bạn càng thêm thân thiết , gắn bó
3 - Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
- Các em làm vào vở
- Bày tỏ ý kiến và nêu lí do vì sao
- Các em khác nhận xét , bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
…………
Trang 3Toán
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I/ MỤC TIÊU :
-Biết tìm x trong các bài tập dạng x – a = b ( với a , b là các số khơng quá 2 chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu vaf số trừ )
-Vẽ được đoạn thẳng , xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đĩ
- Bài tập cần làm : Bài 1 ( a, b ,d ,e) ;Bài 2 ( cột 1, 2,3 ) ; Bài 4
- HS khá giỏi làm hết
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Tờ bìa kẻ 10 ô vuông
2 Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ :
-Ghi kết quả và nêu tên gọi các thành phần
trong phép trừ
-Ghi : 47 – 5 = ; 69 – 37 =
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới :
A- Giới thiệu bài
-Viết : 10 – 6 = 4 và gọi HS nêu
B- Tìm số trừ.
+ Trực quan
-Có 10 ô vuông Bớt đi 4 ô vuông Hỏi còn lại
bao nhiêu ô vuông ?
-Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông ?
-Hãy nêu các thành phần và kết quả của phép
tính ?
GV nêu : Có một mảnh giấy được cắt làm hai
phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai
có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu
ô vuông ?
-Làm thế nào để ra 10 ô vuông ?
-GV hướng dẫn cách tìm số bị trừ
-1 em nêu
-2 em lên bảng làm Lớp bảng con
-1 em nêu tên gọi
-Còn lại 6 ô vuông
-Thực hiện : 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Hiệu -Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
-Thực hiện : 4 + 6 = 10
Trang 4-Nêu : Gọi số ô vuông ban đầu là x, số ô vuông
bớt đi là 4, số ô vuông còn lại là 6 (Ghi : x – 4
= 6)
-Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?
(Ghi : x = 6 + 4 )
-Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?
-x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong x – 4 = 6 ?
-Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
C- Luyện tập, thực hành
Bài 1 : Làm câu a ,b , d , e ( HS khá , giỏi làm
hết )
Theo dõi giúp các em TB, yêu đặt 3 dấu bằng
cho thẳng
- Nhận xét, chữa bài và hỏi :
Tại sao x = 8 + 4, x =18 + 9, x = 25 + 10
Bài 2 : Làm cột 1 , 2 , 3 ( HS khá , giỏi làm hết )
- Kẻ bảng HD cho các em làm
- Muốn tìm hiệu, số bị trừ em làm sao ?
- Nhận xét , chữa bài
Bài 3 : KK học sinh khá, giỏi làm
-Yêu cầu gì ?
-Số cần điền là số nào ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : GV chấm các điểm lên bảng và gọi 1 em
lên kẻ
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố :
- Nêu cách tìm số bị trừ ?
- Nhận xét tiết học
-Đọc : x – 4 = 6
-Thực hiện 4 + 6 = 10
-Là 10.
-1 em đọc : x – 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
-Số bị trừ, số trừ, hiệu.
-Lấy hiệu cộng với số trừ
-Nhiều em nhắc lại
3 em lên bảng làm Bảng con
- Nhận xét
-Vì x là số bị trừ, 4 là số trừ, 8 là hiệu
-Muốn tìm số bị trừ lấy hiệu cộng số trừ
-HS làm nháp 2 em lên bảng
-Điền số thích hợp vào ô trống
-Là số bị trừ
-Làm bài
- Lớp làm vở, 1 em làm bảng
- Nhận xét -Chấm 4 điểm và ghi tên Vẽ bằng thước, kí hiệu tên điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng bằng chữ in hoa : O hoặc M
-1 em nêu : Lấy hiệu cộng số trừ -Học thuộc quy tắc
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 5Tập đọc
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
TIẾT 1
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc đúng , rõ ràng tồn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ
- Biết ngắt nghỉ hơi ở các câu cĩ nhiều dấu phẩy
- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con ( Trả lời các câu hỏi 1 , 2 , 3, 4 )
- Hs khá , giỏi : Trả lời được câu hỏi 5
- GD- VSMT : GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Tranh : Sự tích cây vú sữa.( SGK )
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Đi chợ” và TLCH :
-Cậu bé đi chợ mua gì?
-Vì sao đến gần chợ cậu bé lại quay về nhà?
-Vì sao bà phì cười khi nghe cậu bé hỏi ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới :
A- Giới thiệu bài
-Trực quan : Tranh : Vú sữa là loại trái cây rất
thơm ngon của miền Nam Vì sao có loại cây
này Truyện đọc Sự tích cây vú sữa sẽ giúp các
em hiểu nguồn gốc của loại cây ăn quả đặc
biệt này
B-Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng đọc nhẹ
nhàng, tha thiết
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần
-3 em HTL và TLCH
-Sự tích cây vú sữa
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm -HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
-HS luyện đọc các từ : cây vú sữa, khản
tiếng, căng mịn, vỗ về, ….
-HS ngắt nhịp các câu trong SGK
Trang 6chú ý cách đọc.
-Hướng dẫn đọc chú giải : vùng vằng, la cà…
GV Giảng từ : mỏi mắt chờ mong : chờ đợi
mong mỏi quá lâu
-Trổ ra : nhô ra mọc ra.
-Đỏ hoe : màu đỏ của mắt đang khóc.
-Xoà cành : xoè rộng cành để bao bọc.
Đọc từng đoạn :
-Chia nhóm đọc trong nhóm
Đọc từng đoạn trong nhĩm
Thi đọc giữa các nhĩm
Chuyển ý : Sự tích của loại cây ăn quả này có
gì đặc biệt? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết 2
-Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị true
lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
-Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.// -Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//
-1 em đọc chú giải
-Vài em nhắc lại nghĩa các từ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
-Đọc bài và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
TIẾT 2
C - Tìm hiểu bài
-Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
-Vì sao cậu bé quay trở về ?
-Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì ?
-Đọc thầm đoạn 1
-Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng ra đi
-1 em đọc phần đầu đoạn 2
-Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ mẹ và trở về nhà
-Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một
Trang 7- Thứ quả lạ trên cây xuất hiện như thế náo ?
-Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh đẹp của
mẹ ?
-Vì sao mọi người đặt tên cho cây lạ tên là cây
vú sữa ?
-Giảng giải : Câu chuyện cho thấy được tình
yêu thương của mẹ dành cho con
- HS khá giỏi : Theo em nếu được gặp lại mẹ
cậu bé sẽ nói gì ?
- GV nêu nội dung GD - VSMT
D- Luyện đọc lại
-Nhận xét , tuyên dương
3 Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng : Tình yêu thương của mẹ
dành cho con luôn dạt dào
-Nhận xét
cây xanh trong vườn mà khóc
-1 em đọc phần còn lại của đoạn 2 -Cây lớn nhanh, da căng mịn, màu xanh óng ánh … tự rơi vào lòng cậu bé, khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiện một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
-Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con.Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
-Vì trái cây chín có dòng nước trắng và thơm như sữa mẹ
-Con đã biết lỗi xin mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng
-Các nhóm HS thi đọc Chọn bạn đọc hay
-RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
Trang 8
HDLT
HƯỚNG DẪN LUYỆN VIẾT
I-MỤC TIÊU:
- Hướng dẫn viết 7-8 chữ cái cỡ vừa ( đúng độ cao, cỡ chữ ) Viết một số từ
- Viết một đoạn văn 4 - 5 câu ( đúng độ cao, khoảng cách ,cách nối nét )
- Hướng dẫn các em bỏ dấu thanh cho đúng trên âm chính
II- CHUẨN BỊ
GV viết 7-8 chữ cái vào bảng nhóm và viết 3-4 câu vào bảng có chia ô li đúng về độ
cao , khoảng cách, cách nối nét
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1- KTBC
- Cho các em viết 3-4 chữ cái vào bảng con và
3-4 tiếng
-Nhận xét
2-BÀI MỚI
a- GTB: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết
học
b- Hướng dẫn luyện viết
+ Viết chữ cái
-Cho HS viết bảng con 7-8 chữ cái theo cỡ
vừa ( tt )
- GV nhận xét , sửa chữa về độ cao
+ Viết từ khó
- Đọc cho các em viết một số từ khó
- Nhận xét , sửa chữa về : độ cao, cách nối nét,
khoảng cách, bỏ dấu thanh
+ Viết đoạn văn 4-5 câu
GV chọn một đoạn cho các em viết
-Gọi HS đọc đoạn viết
- Hướng dẫn cho HS viết vào vở
- Gv theo dõi giúp đỡ các em yếu viết đúng về
độ cao,khoảng cách, cách nối nét, cách bỏ dấu
thanh
- Học sinh yếu viết 3 câu
- Chấm 5-6 bài , nhận xét
3- CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Nhận xét giờ học
-HS viết vào bảng con -Nhận xét
-Học sinh viết bảng con, lần lượt từng
em lên bảng viết
- Lớp nhận xét
-Học sinh viết bảng con, lần lượt từng
em lên viết bảng lớp
- Nhận xét và nêu cách bỏ dấu thanh trên âm nào
-2-3 em đọc , lớp thầm theo
- Học sinh nhìn bảng trình bày bài viết vào vở
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 9LUYỆN TẬP TẬP ĐỌC
LUYỆN ĐỌC BÀI : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I-MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Bước đầu giúp HS đọc diễn cảm
-Đọc đúng nhịp một số từ khó ,câu khó; phát âm đúng khó các từ phát âm địa phương
II- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1- KTBC
2- BÀI MỚI
a- GTB : GV nêu mục đich , y/c tiết học
b – Hướng dẫn đọc
- Gọi HS đọc lại bài tập đọc
+ Đọc từ khó
- Cho các em tìm từ khó Giáo viên ghi bảng
- Gọi học simh đọc
- Giáo viên nhận xét
- Gọi một số HS yêú đọc , Gv theo dõi các em
cách phát âm
- Nhận xét , tuyên dương
+ Luyện đọc bài tập đọc
- Gọi học sinh đọc bài
- Cho các em nhận xét về cách phát âm, thể
hiện lời của từng nhân vật
- Cho 2-4 em yếu đọc , GV theo dõi giúp đỡ
các em.
-GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm
+ Đọc lại bài
- Cho các em xung phong đọc lại bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương , cho điểm
3- CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc , lớp thàm theo
- Nhiều em tìm , lớp nhận xét
- Nhiều em đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 6-7 em đọc
- Lớp nhận xét
- 2-4 em đọc, HS khá, giỏi nhận xét
- Học sinh xung phong đọc bài ( 2-3 lượt)
- Cho một lượt học yếu đọc
- Lớp nhận xét: Cách đọc , phát âm, Thể hiện lời của từng nhân vật
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
…….………
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Trang 10Kể chuyện
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện “ Sự tích cây vú sữa “
- HS khá, giỏi : Nêu được kết thức câu chuyện theo ý riêng
- GD - VSMT : GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn
2 Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ :
- Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :
Bà cháu
-Nhận xét
2 Dạy bài mới :
A - Giới thiệu bài
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại
câu chuyện “Sự tích cây vú sữa.”
B- Hướng dẫn kể chuyện
a / Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
-Gợi ý : Cậu bé là người như thế nào ?
-Cậu ở với ai ?
-Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ?
-Khi cậu bé ra đi người mẹ làm gì ?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
b/ Kể phần chính của câu chuyện.
-GV nhận xét
-2 em kể lại câu chuyện
-Sự tích cây vú sữa
-1 em nêu yêu cầu : Kể đoạn 1 bằng lời của mình
-1 em kể mẫu : Ngày xưa có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất vả Một lần do mãi chơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà ra đi biền biệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cổng đợi con về
- Cho 2 – 3 em khá, giỏi kể trước -Nhiều em khác kể lại
-Thực hành kể theo từng cặp
-Nhận xét bổ sung nhau
Trang 11c/ Kể đoạn 3 theo mong muốn ( tưởng tượng.)
HS khá , giỏi kể
-Em mong muốn câu chuyện kết thúc như thế
nào ?
-Nhận xét
d- Kể toàn bộ chuyện
KK học sinh khá , giỏi kể ( nếu cịn thời gian)
-Giáo viên chọn cho học sinh hình thức kể :
+ Kể nối tiếp
+ Kể toàn bộ câu chuyện
-Gọi 2 em kể toàn bộ chuyện
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố :
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Nhận xét tiết học
- Về ø kể lại chuyện cho gia đình nghe
-Một số em trình bày trước lớp
-Tập kể theo nhóm -HS nối tiếp nhau trả lời
-Cậu bé ngẩng mặt lên.Đúng là mẹ thân yêu rồi.Cậu ôm chầm lấy mẹ, nức nở :”Mẹ! Mẹ!” Mẹ cười hiền hậu :”Thế là con đã trở về với mẹ” Cậu bé nức nở :”Con sẽ không bao giờ bỏ nhà đi nữa Con sẽ luôn luôn ở bên mẹ Nhưng mẹ đừng biến thành cây vú sữa nữa mẹ nhé!”
-4 em thi kể, mổi em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp
-2 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét
-Kể bằng lới của mình Khi kể phải
thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Kể lại chuyện cho gia đình nghe RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
Toán
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ 13 - 5
Trang 12I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5; lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 13 – 5
- Bài tập cần làm : bài 1a, Bài 2, 4
- Học sinh khá, giỏi làm hết
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 3 que rời
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ :
-Ghi : x - 14 = 62 x – 13 = 30
-Ghi : 32 – 8 42 - 18
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới :
A- Giới thiệu bài
B- Giới thiệu phép trừ 13 - 5
a/ Nêu vấn đề : Có 13 que tính, bớt đi 5 que
tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
-Giáo viên viết bảng : 13 – 5
b/ Tìm kết quả.
-Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Em làm như thế nào ?
-Vậy còn lại mấy que tính ?
- Vậy 13 - 5 bằng bao nhiêu ?
- Viết bảng : 13 - 5 = 8
c/ Đặt tính và tính.
-Em tính như thế nào ?
-2 em lên bảng tính x Lớp bảng con
-2 em đặt tính và tính
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 13 - 5
-HS thao tác trên que tính, lấy 13 que tính bớt 5 que ,còn lại 8 que -2 em ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt
-Còn lại 8 que tính
-Trả lời : Đầu tiên bớt 3 que tính Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 2 que nữa (3 + 2 = 5)
- Vậy còn lại 8 que tính
* 13 - 5 = 8
13 Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới -5 thẳng cột với 3 Viết dấu –
08 kẻ gạch ngang
-Tính từ phải sang trái, 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0