- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về Các đặc điểm tự nhiên châu Á(Địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan châu Á), đặc điểm dân cư xã hội châu Á.. - Rèn luyện kĩ năng vẽ b[r]
Trang 1Ngày ra đề : 7/10/2019
Ngày kiểm tra : 23/10/2019
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÍ 8
Tiết ppct: 8
1 Mục tiêu kiểm tra
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh giữa học kì I
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về Các đặc điểm tự nhiên châu Á(Địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan châu Á), đặc điểm dân cư xã hội châu Á
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, đọc bản đồ
- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
2 Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan(50%) và tự luận(50%)
3.Ma trận đề kiểm tra
* Kết hợp với việc xác định chuẩn KTKN xây dựng ma trận để kiểm tra như sau:
Tên chủ đề(nội
dung, chương…)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Chủ đề 1: Tự
nhiên châu
Á(Địa hình,
khoáng sản, khí
hậu, sông ngòi,
cảnh quan).
- Biết được vị
trí địa lí, giới hạn của châu Á
- Nêu đặc điểm
về kích thước lãnh thổ của châu Á
- Trình bày đặc điểm địa hình
và khoáng sản châu Á
- Trình bày được sự phân
bố của các đới cảnh quan châu Á
- Giải thích được đặc điểm của khí hậu châu Á
- Giải thích được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á(chế độ nước)
- Phân tích lược
đồ sông ngòi châu Á
Số câu: 10 câu
Số điểm: 6,5đ
Tỉ lệ: 65%
TN: 6 câu;
TL: 1/2 câu
Số điểm: 4,0đ
Tỉ lệ: 40%
TN: 3câu;
TL: 1/2 câu
Số điểm: 2,5đ
Tỉ lệ: 25%
Chủ đề 2: Dân
cư xã hội châu
Á
- Tính được MĐDS châu Á
- Vẽ biểu đồ thể hiện dân số châu Á và nhận xét
- Phân tích được mối quan hệ giữa các điều kiện
tự nhiên xã hội
và dân cư
Số câu: 2 câu
Số điểm: 3,5đ
Tỉ lệ: 35%
TN: 1 câu
Số điểm: 0,5đ
Tỉ lệ: 5%
TL: 2/3 câu
Số điểm: 2,0đ
Tỉ lệ: 20%
TL: 1/3 câu
Số điểm: 1,0đ
Tỉ lệ: 10%
Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tính toán.
Trang 2Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ ;năng lực sử dụng bảng
số liệu, bản đồ
Tổng số câu: 12
câu
Tổng số điểm:
10 điểm
Tỉ lệ: 100%
TN: 6 câu.
TL: 1/2 câu 4,0 điểm 40%
TN: 4 câu
TL: 1/2 câu 3,0đ 30%
TL: 2/3 câu 2,0đ 20%
TL: 1/3 câu 1,0đ 10%
Trang 3Trường: THCS Nguyễn Du
Họ tên:………
Lớp: 8/
KIỂM TRA I TIẾT MÔN: ĐỊA LÍ 8
Thời gian: 45 phút(Không kể giao đề)
Điểm Lời phê của giáo viên
I TRẮC NGHIỆM : (5,0điểm)
* Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1 Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Câu 2 Phần đất liền của châu Á tiếp giáp với các châu lục nào sau đây?
A Châu Âu và châu Phi B Châu Âu và châu Mĩ
C Châu Phi và châu Đại Dương D Châu Phi và châu Mĩ
Câu 3 Nguồn dầu mỏ và khí đốt của châu Á tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
A Bắc Á B Đông Nam Á C Nam Á D Tây Nam Á
Câu 4 Đỉnh núi được mệnh danh là “nóc nhà thế giới”
A E-vơ-rét. B Makalu C Phan- xi-phăng D Ngọc Linh
Câu 5 Thứ tự các đới khí hậu châu Á phân hóa từ bắc xuống nam dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ là
A đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu xích đạo
B đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu xích đạo, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới
C đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu xích đạo
D đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu xích đạo, đới khí hậu nhiệt đới
Câu 6 Sông ngòi ở Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có
A lượng nước lớn nhất vào mùa xuân, cạn nhất vào mùa thu
B lượng nước lớn nhất vào mùa hạ, cạn nhất vào mùa đông
C lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu, cạn nhất vào cuối đông đầu xuân
D lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu, cạn nhất vào cuối xuân đầu hạ
Câu 7 Sông Ô-bi chảy qua các đới khí hậu nào sau đây?
A Cận nhiệt và nhiệt đới B Xích đạo và nhiệt đới
C Ôn đới và cận nhiệt D Cực, cận cực và ôn đới
Câu 8 Sông nào sau đây bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng chảy qua lãnh thổ nước ta?
Câu 9 Rừng nhiệt đới ẩm phân bố ở khu vực
C Đông Nam Á và Nam Á D Đông Nam Á và Tây Nam Á
Trang 4Câu 10 Diện tích châu Á là 44,4 triệu km 2 , dân số châu Á(năm 2002) là 3766 triệu người vậy mật độ dân số trung bình là :
II TỰ LUẬN: (5,0điểm)
Câu 1:(2,0đ) Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý
nghĩa của chúng đối với khí hậu
Câu 3:(3,0đ) Dựa vào bảng số liệu sau: Dân số các châu lục trên thế giới năm 2011
(theo tổng cục thống kê)
Châu Á
Châu Âu
Châu Đại Dương
Châu Mỹ
Châu Phi
Thế giới
4216 740 37,1 942,2 1051,5 6986,8 a/Vẽ biểu đồ cột thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2011?
b/ Nhận xét số dân Châu Á với các châu lục khác và so với thế giới?
c/ Bằng những hiểu biết của mình em hãy cho biết vì sao dân cư tập trung đông đúc ở châu Á?
BÀI LÀM
……… ………
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 8
II Phần tự luận(5,0đ)
1
(2,0
điểm)
* Vị trí địa lí, kích thước châu lục:
- Ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á-Âu
- Trải rộng từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc
- Là châu lục rộng lớn nhất thế giới
* Ý nghĩa:
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc nên khí hậu châu Á phân thành nhiều đới khác nhau
- Do kích thước lãnh thổ rộng lớn nên các đới khí hậu thường phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
2
(3,0
điểm)
a Vẽ biểu đồ :
- Vẽ biểu đồ cột
- Đảm bảo chính xác, khoa học, thẫm mỹ
- Có tên biểu đồ, ghi số liệu trên mỗi cột
- Trục tung: ghi đơn vị triệu người
- Trục hoành: ghi tên các châu lục
* Vẽ biểu đồ khác không ghi điểm.Các tiêu chí trên, mỗi tiêu chí không đạt hoặc sai trừ 0,25đ/tiêu chí
b Nhận xét dân số Châu Á với các châu lục khác và thế giới:
- Châu Á là một châu lục đông dân cư nhất thế giới: Năm 2011 dân số châu Á gấp 5,7 lần châu Âu, gấp 113,6 lần châu Đại Dương, 4,5 lần châu Mĩ và gấp 4,0 lần châu Phi, chiếm hơn 60,3% dân số thế giới
c Giải thích:
- Châu Á có diện tích đồng bằng rộng lớn
- Nền văn minh lúa nước lâu đời
- Sản xuất nông nghiệp cần nhiều lao động
- Trong thời gia dài, gia đình đông con được khuyến khích
( Học sinh có thể trả lời cách khác nhưng có ý đúng vẫn ghi điểm, nhưng tối đa không quá 1,0điểm)
1,25đ
0,75đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
- Hết Người duyệt đề Người ra đề
Nguyễn Đức Phi