Viết đúng các vần: an, at, anh, ach; các từ ngữ: Bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần II.Đồ d[r]
Trang 1TUẦN : 26
Cách ngôn : Của bề bề không bằng nghê trong tay
Thứ 2
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Tốn
Âm nhạc
Nĩi chuyện đầu tuần Bàn tay mẹ
Bàn tay mẹ Các số cĩ hai chữ số Học hát bài hồ bình cho bé Thứ 3
Thể dục Tập viết Tốn Chính tả
Bài thể dục – Trị chơi Vận động
Tơ chữ C, D, Đ Các số cĩ hai chữ số Bàn tay mẹ
Thứ 4
Tập đọc Tập đọc Tốn TNXH
Cái bống Cái bống Các số cĩ hai chữ số (tt) Con gà
Thứ 5
Mĩ thuật Tốn Chính tả Thủ cơng Đạo đức
Vẽ chim và hoa
So sánh các số cĩ hai chữ số Cái bống
Cắt dán hình vuơng (t1) Cảm ơn và xin lỗi Thứ 6
Tập đọc Tập đọc
Kể chuyện HĐTT
Ơn tập
Ơn tập Kiểm tra định kì giữa kì II Tìm hiểu ngày 26/3
Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012
Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần
Tập đọc : Bàn tay mẹ
I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Yêu nhất, nấu cơm, rám nắng Hiểu nội dung bài:
Tình cảm và sự biết ơn mẹ của bạn nhỏ Trả lời được câu hỏi 1 – 2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Kiểm tra nhãn vở của lớp tự làm, chấm điểm một số
nhãn vở Yêu cầu học sinh đọc nội dung nhãn vở
của mình
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong
bài
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài
ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tĩm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:
Cho học sinh thảo luận nhĩm để tìm từ khĩ đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhĩm
đã nêu
Yêu nhất: (ât âc), nấu cơm
Rám nắng: (r d, ăng ăn)
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đưa nhãn vở theo yêu cầu của giáo viên trong tiết trước để giáo viên kiểm tra và chấm, 4 học sinh đọc nội dung cĩ trong nhãn vở của mình
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhĩm rút từ ngữ khĩ đọc, đại diện nhĩm nêu, các nhĩm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khĩ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Trang 2Xương xương: (x s)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
+ Luyện đọc đoạn:
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi lần
xuống dòng là một đoạn
Luyện tập:
Ôn các vần an, at
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần an ?
Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn văn đầu, cả
lớp đọc thầm lại và trả lời các câu hỏi:
1 Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em Bình?
2 Hãy đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với
đôi bàn tay mẹ?
Nhận xét học sinh trả lời
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Gọi 2 học sinh đứng tại chỗ thực hành hỏi đáp theo
mẫu
Các câu còn lại học sinh xung phong chọn bạn hỏi
đáp
5.Củng cố: nêu lại nội dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới
Có 3 câu
Nghỉ hơi
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Bàn, Đọc mẫu từ trong bài (mỏ than, bát cơm) Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần an, at
2 em
Bàn tay mẹ
2 em
Mẹ đi chợ, nấu cưm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy
Bình yêu lắm … 3 em thi đọc diễn cảm
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Lắng nghe
Mẫu: Hỏi : Ai nấu cơm cho bạn ăn?
Đáp: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn
Toán : Các số có 2 chữ số
I Mục tiêu : - Nhận biết về số lượng ; biết đọc , viết , đếm các số từ 20 đến 50 ; nhận biết được thứ tự các số từ 20 đến 50
II Đồ dùng dạy học : Sử dụng bộ đồ dùng học toán lớp 1 4 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị SGK Phiếu bài tập
2.Kiểm tra bài cũ : Đặt tính rồi tính : 50 – 40 ; 80 – 50
3.Bài mới : Bài 1, Bài 2, Bài 3
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 2 chữ số
-Hướng dẫn học sinh lấy 2 bó que tính và nói : “ Có 2
chục que tính “
-Lấy thêm 3 que tính và nói : “ có 3 que tính nữa “
-Giáo viên đưa lần lượt 2 bó que tính và 3 que tính rời ,
nói : “ 2 chục và 3 là hai mươi ba “
-Hướng dẫn viết : 23 chỉ vào số gọi học sinh đọc
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tương tự như trên để
hình thành các số từ 21 đến 30
-Học sinh lấy que tính và nói theo hướng dẫn của giáo viên
-Học sinh lặp lại theo giáo viên -Học sinh lặp lại số 23 ( hai mươi ba)
Trang 3-Cho học sinh làm bài tập 1
Hoạt động 2 : Giới thiệu cách dọc viết số
-Giáo viên hướng dẫn lần lượt các bước như trên để học
sinh nhận biết thứ tự các số từ 30 50
-Cho học sinh làm bài tập 2
-Giáo viên đọc cho học sinh viết vào bảng con
-Hướng dẫn làm bài 3
-Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4 :
-Cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập
-Giáo viên hỏi học sinh số liền trước, liền sau để học
sinh nhớ chắc
-Liền sau 24 là số nào ?
-Liền sau 26 là số nào ?
-Liền sau 39 là số nào ?
-Cho học sinh đếm lại từ 20 50 và ngược lại từ 50
20
-Học sinh viết các số vào bảng con
-Học sinh nghe đọc viết các số từ 30 39 -Học sinh đọc lại các số đã viết
-Học sinh viết vào bảng con các số từ 40 50
-Gọi học sinh đọc lại các số đã viết -Học sinh tự làm bài
-3 học sinh lên bảng chữa bài -Học sinh đọc các số theo thứ tự xuôi ngược
4.Củng cố dặn dò : Nhận xét, tuyên dương học sinh Dặn học sinh ôn lại bài, tập viết số , đọc số , đếm theo thứ tự từ 10 50 Chuẩn bị bài : Các số có 2 chữ số ( tt)
Âm nhạc : Học hát bài hoà bình cho bé
Cô Kim Thu dạy
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012
Thể dục Bài thể dục – đội hình đội ngũ
I.Mục tiêu: Biết cách thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân, vợt gỗ hoặc tung cầu lên cao rồi bắt lại
II.Chuẩn bị: Dọn vệ sinh nơi tập
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự
nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét
2.Phần cơ bản:
Học động tác điều hoà:3 -> 4 lần mỗi lần 2 x 4 nhịp
Ôn toàn bài thể dục đã học: 1 -> 2 lần, mỗi động tác
2 x 8 nhịp
Giáo viên vừa làm mẫu, vừa hô nhịp cho học sinh tập
theo
Nhắc học sinh thở sâu ở động tác vươn thở
Tập hợp hành dọc giống hàng điểm số Cho học sinh
tập hợp những điểm khác nhau trên sân trường Các
tổ trưởng cho tổ mình điểm số, báo cáo sĩ số cho lớp
trưởng Lớp trưởng báo cáo cho giáo viên
* Cho học sinh tập đếm số theo lớp từ em 1 đến em
cuối cùng Tổ 1 điểm số xong, đến tổ 2 đếm tiếp lần
lượt như vậy cho đến hết
+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 3 – 4 phút
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (1 phút)
Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc và hát : 1
– 2 phút
GV cùng HS hệ thống bài học
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV
Học sinh tập động tác điều hoà
Học sinh nêu lại quy trình tập các động tác đã học ôn lại một vài lần và biểu diễn thi đua giữa các tổ
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để điểm số từ em số 1 đến em cuối cùng của lớp
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
Trang 44.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành
trưởng
Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác đã học
Tập viết : Tô chữ hoa C, D, Đ
I.Mục tiêu : - Tô được các chữ hoa: C, D, Đ Viết đúng các vần: an, at, anh, ach; các từ ngữ: Bàn tay,
hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít
nhất 1 lần )
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn: Chữ hoa: C đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) Các vần: an, at; các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Gọi 2 em lên bảng viết các từ: sao sáng,
mai sau
2.Bài mới : Tập tô chữ, tập viết các vần và từ ngữ
ứng dụng đã học trong các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện (đọc,
quan sát, viết)
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết
chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố : Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ C
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò : Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
2 học sinh viết trên bảng các từ: sao sáng, mai sau
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa C trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên
và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong
vở Tập 1, tập hai
Toán : Các số có 2 chữ số (tt)
I Mục tiêu : - Nhận biết về số lượng ; biết đọc , viết , đếm các số từ 50 đến 69 ; nhận biết được thứ tự các số từ 50 đến 69
Không làm bài tập 4 dòng 2, 3
II Đồ dùng dạy học : Sử dụng bộ đồ dùng học toán lớp 1 6 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn Định : Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ : + Viết các số từ 20 35 ? Viết các số từ 35 50
3.Bài mới : Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
Hoạt động 1 : Củng cố các số từ 5060
-Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ ở dòng trên
cùng của bài học trong Toán 1 để nhận ra có 5 bó, mỗi
bó có 1 chục que tính, nên viết 5 vào chỗ chấm ở trong
cột “ chục “ ; có 4 que tính nữa nên viết 4 vào chỗ chấm
ở cột “đơn vị “ – Giáo viên nêu : “ Có 5 chục và 4 đơn
vị tức là có năm mươi tư Được viết là 54 ( Giáo viên
viết lên bảng : 54 – Gọi học sinh lần lượt đọc lại )
-Làm tương tự như vậy để học sinh nhận biết số lượng,
đọc, viết các số 51, 52, 53, 55, 56, 57, 58, 59, 60
-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
-Học sinh quan sát hình vẽ
-Học sinh nhìn số 54 giáo viên chỉ đọc lại : Năm mươi tư
Trang 5Hoạt động 2 : Củng cố các số từ 60 69
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tương tự như giới thiệu
các số từ 50 60
-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các bài tập 2, 3 sau
khi chữa bài nên cho học sinh đọc các số để nhận ra thứ
tự của chúng Chẳng hạn ở Bài tập 3, nhờ đọc số, học
sinh nhận ra thứ tự các số từ 30 69
-Giáo viên cho học sinh đọc lại bảng số từ 30 69
Bài 4 : ( Bài tập trắc nghiệm )
-Cho học sinh nêu yêu cầu của bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đúng sai
a) Ba mươi sáu viết là : 306 S
-Ba mươi sáu viết là 36 Đ
b) 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị Đ
54 gồm 5 và 4 S
-Học sinh tự làm bài
-Học sinh tự làm bài
- 4 Học sinh lên bảng chữa bài
-Đúng ghi Đ, sai ghi S
-Học sinh tự nhận xét, tự làm bài -1 học sinh lên chữa bài
4.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt Dặn học sinh ôn lại bài Tập đọc, viết số, từ 20 69 Làm bài tập vào vở Bài tập toán
Chính tả (tập chép) : Bàn tay mẹ
I.Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Hằng ngày,… chậu tả lót đầy ” 35 chữ trong khoảng 15 – 17 phút Điền đúng vần an, at; chữ g, gh vào chỗ trống.
Bài tập 2, 3 (SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép Nội dung các bài tập 2 và
3 Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2
tuần trước đã làm
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép (giáo
viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các em
thường viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, nấu cơm, giặt,
tã lót
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học
sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng
dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống
nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa
các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho đúng,
2 học sinh làm bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Điền vần an hoặc at
Điền chữ g hoặc gh Học sinh làm VBT
Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Trang 6sạch đẹp, làm lại các bài tập.
Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2012
Tập đọc : Cái bống
I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khoẻ sảy, khéo sáng, đường trơn, mưa ròng Hiểu
nội dung bài: Tình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với mẹ Trả lời được câu hỏi 1 – 2 (SGK) Học thuộc lòng bài đồng dao
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi 2 học sinh đọc bài Bàn tay mẹ và trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong bài
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài
ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ nhàng)
Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu
Bống bang: (ông ong, ang an)
Khéo sảy: (s x)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là đường trơn? Mưa ròng?
Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Luyện đọc tựa bài: Cái Bống
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
Đọc liền hai câu thơ và đọc cả bài
+ Luyện đọc cả bài thơ:
Thi đọc cả bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần anh, ach:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần anh ?
Bài tập 2: Nói câu chứa tiếng có mang vần anh, ach
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
1 Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm?
2 Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và xoá
bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ
Luyện nói:
Chủ đề: Ở nhà em làm gì giúp bố mẹ?
Giáo viên gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, gọi học sinh trả
lời và học sinh khác nhận xét bạn, bổ sung cho bạn
5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Đường bị ướt nước mưa, dễ ngã
Mưa nhiều kéo dài
Học sinh nhắc lại
Có 4 câu
2 em đọc
Mỗi dãy : 2 em đọc
Đọc nối tiếp 2 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Gánh Đọc câu mẫu trong bài
Đại diện 2 nhóm thi tìm câu có tiếng mang vần anh, ach
2 em
Cái Bống
2 em
Khéo say khéo sàng cho mẹ nấu cơm
Ra gánh đỡ chạy cơm mưa ròng
Trang 76.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem
bài mới Giúp đỡ cha mẹ những công việc tuỳ theo sức
của mình
Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên:
Coi em, lau bàn, quét nhà, … Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Toán : Các số có 2 chữ số
I Mục tiêu : - Nhận biết về số lượng ; biết đọc , viết , đếm các số từ 70 đến 99 ; nhận biết được thứ tự các số từ 70 đến 99
Không làm bài tập 4
II Đồ dùng dạy học : 9 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn Định : Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ : 3 học sinh lên bảng viết các số từ 30 40 Từ 40 50 Từ 50 60
3.Bài mới : Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 2 chữ số
-Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ ở dòng trên
cùng của bài học trong Toán 1 để nhận ra có 7 bó, mỗi
bó có 1 chục que tính, nên viết 7 vào chỗ chấm ở trong
cột “ chục “ ; có 2 que tính nữa nên viết 2 vào chỗ chấm ở
cột “đơn vị “
– Giáo viên nêu : “ Có 7 chục và 2 đơn vị tức là có bảy
mươi hai”
-Hướng dẫn học sinh viết số 72 và đọc số
-Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 7 bó, mỗi bó có 1 chục
que tính và nói “ Có 7chục que tính “ ; Lấy thêm 1 que
tính nữa và nói “ Có 1 que tính “
-Chỉ vào 7 bó que và 1 que học sinh nói “ 7 chục và 1 là
bảy mươi mốt “
-Làm tương tự như vậy để học sinh nhận biết số lượng,
đọc, viết các số từ 70 80
-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 và lưu ý học
sinh đọc các số, đặc biệt là 71, 74, 75
Hoạt động 2 : Giới thiệu các số có 2 chữ số (tt)
-Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt nhận ra các số 81,
82, 83, 84 … 98, 99 tương tự như giới thiệu các số từ 70
80
-Cho học sinh tự nêu yêu cầu bài tập 2, 3 rồi làm bài
-Gọi học sinh đọc lại các số từ 80 99
Bài 3 : Học sinh tự làm bài
Bài 4 : Cho học sinh quan sát hình vẽ rồi trả lời “ Có 33
cái bát “ số 33 gồm 3 chục và 3 đơn vị
-(Cũng là chữ số 3, nhưng chữ số 3 ở bên trái chỉ 3 chục
hay 30; chữ số 3 ở bên phải chỉ 3 đơn vị )
-Học sinh quan sát hình vẽ nêu được nội dung bài
-Học sinh viết 72 Đọc : Bảy mươi hai
-Học sinh đọc số 71 : bảy mươi mốt
-Học sinh làm bài tập 1 vào phía bài tập – 1 học sinh lên bảng sửa bài
-Học sinh tự làm bài 2 -Viết các số thích hợp vào ô trống rồi đọc các
số đó a) 80, 81 … 90
b) 89, 90 … 99
- Học sinh nhận ra “cấu tạo” của các số có 2 chữ số Chẳng hạn : Số 76 gồm 7 chục và 6 đơn vị
-Học sinh tự làm bài, chữa bài 4.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt Dặn học sinh làm bài tập ở
vở Bài tập Chuẩn bị bài hôm sau : So sánh các số có 2 chữ số
TNXH : Con gà
I.Mục tiêu : - Kể tên và nêu ích lợi của cá Chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hay vật thật
II.Đồ dùng dạy học: Một số tranh ảnh về con gà Hình ảnh bài 26 SGK Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 82.KTBC: Hãy nêu các bộ phận của con cá?
3.Bài mới: Cho cả lớp hát bài :Đàn gà con
Hoạt động 1 : Quan sát con gà
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ con
gà và phát phiếu học tập cho học sinh
Bước 2: Học sinh quan sát và thực hiện trên phiếu
học tập
3.Vẽ con gà mà em thích
Giáo viên chữa bài cho học sinh
Hoạt động 2: Đi tìm kết luận:
Hãy nêu các bộ phận bên ngoài của con gà?
Gà di chuyển bằng gì?
Gà trống, gà mái, gà con khác nhau chỗ nào?
Gà cung cấp cho ta những gì?
4.Củng cố : Nêu các bộ phận bên ngoài của con gà?
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn chăm sóc
gà, cho gà ăn hằng ngày, quét dọn chuồng gà để gà
chống lớn
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh hát bài hát :
Học sinh quan sát tranh vẽ con gà và thực hiện hoạt động trên phiếu học tập
Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu
Gọi học sinh này nêu, học sinh khác nhận xét và
bổ sung
Cơ thể gà gồm: đầu, thân, lông, cổ, chân
Đầu, mình, lông, mắt, chân …
Gà di chuyển bằng chân
Gà trống mào to, biết gáy Gà mái nhỏ hơn gà trống, biết đẻ trứng Gà con bé tí xíu
Thịt, trứng và lông
Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh
- Kể tên một số loại cá sống ở nước ngọt và nước mặn
Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2012
Mĩ thuật : Vẽ chim và hoa
Cô Xuân Thu dạy Toán : So sánh các số có 2 chữ số
I Mục tiêu : - Biết dựa vào cấu tạo số để so sánh 2 số có hai chữ số , nhận ra số lớn nhất , số bé nhất trong nhóm có 3 số
II Đồ dùng dạy học : Sử dụng bộ đồ dùng học toán lớp 1 Các bó, mỗi bó có 1 chục que tính và các que tính rời ( Có thể dùng hình vẽ của bài học )
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn Định : Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ : Học sinh viết bảng con các số : 88, 51, 64, 99.(giáo viên đọc số học sinh viết số) 3.Bài mới : Bài 1, Bài 2 ( a,b), Bài 3 (a,b), Bài 4
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 2 chữ số
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ trong
bài học để dựa vào trực quan mà nhận ra :
62 : có 6 chục và 2 đơn vị, 65 : có 6 chục và 5 đơn vị 62
và 65 cùng có 6 chục, mà 2 < 5 nên 62 < 65 ( đọc là 62 bé
hơn 65 )
– Giáo viên đưa ra 2 cặp số và yêu cầu học sinh tự đặt
dấu < dấu > vào chỗ chấm
42 … 44 76 … 71
2) Giới thiệu 63 > 58
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ trong bài
học để dựa vào trực quan mà nhận ra :
63 có 6 chục và 3 đơn vị 58 có 5 chục và 8 đơn vị 63 và
58 có số chục khác nhau
-Vì 24 < 28 nên 28 > 24
Hoạt động 2 : Thực hành
-Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài 1
-Giáo viên treo bảng phụ gọi 3 học sinh lên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích 1 vài quan hệ như
ở phần lý thuyết
-Học sinh nhận biết 62 < 65 nên 65 > 62
-Học sinh điền dấu vào chỗ chấm, có thể giải thích
-Học sinh có thể sử dụng que tính -Học sinh so sánh và nhận biết :
63 > 58 nên 58 < 63
-Học sinh tự làm bài vào phiếu bài tập
- 3 học sinh lên bảng chữa bài -Học sinh tự làm bài vào bảng con theo 4 tổ (
Trang 9Bài 2 : Cho học sinh tự nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn học sinh so sánh 3 số 1 để khoanh vào số
lớn nhất
-Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích vì sao khoanh vào
số đó
Bài 3 : Khoanh vào số bé nhất
-Tiến hành như trên
Bài 4 : Viết các số 72, 38, 64
a)Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
1 bài / 1 tổ ) -Học sinh giải thích : 72, 68, 80
- 68 bé hơn 72 72 bé hơn 80 Vậy 80 là số lớn nhất
-Học sinh tự làm bài, chữa bài
4.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt Dặn học sinh học lại bài, làm các bài tập vào vở Bài tập Chuẩn bị bài : Luyện tập
Chính tả (nghe viết) : Cái bống
I.Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài đồng dao Cái Bống trong khoảng 10 – 15
phút Điền đúng vần anh, ach, chữ ng, ngh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả và nội dung bài tập, bảng nam châm.Học sinh cần
có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con: nhà ga, cái ghế, con gà, ghê sợ
2.Bài mới: GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết
học và ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh nghe viết:
Gọi học sinh đọc lại bài viết trong SGK
Cho học sinh đọc thầm và tìm tiếng hay viết sai viết
vào bảng con (theo nhóm)
Giáo viên nhận xét chung về việc tìm tiếng khó và
viết bảng con của học sinh
Thực hành bài viết chính tả
Giáo viên đọc cho học sinh viết (mỗi dòng thơ đọc 3
lần)
Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi bài viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả để học sinh soát và sữa
lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,
viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống
nhau của các bài tập
Tổ chức cho các nhóm thi đua làm các bài tập
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:Yêu cầu học sinh về nhà chép lại
bài thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại bài tập
2 em lên bảng viết, học sinh ở lớp viết bảng con các tiếng do giáo viên đọc
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc bài thơ, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trong SGK
Học sinh viết vào bảng con các tiếng, Chẳng hạn: khéo sảy khéo sàng, nấu cơm, đường trơn, mưa ròng …
Học sinh tiến hành nghe giáo viên đọc và viết vào tập vở bài chính tả: Cái Bống
Học sinh soát lại lỗi bài viết của mình
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Chấm bài tổ 3 và 4
Điền anh hay ach
Điền chữ ng hay ngh
Học sinh làm VBT
Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Thủ công : Cắt dán hình vuông (Tiết 1)
I.Mục tiêu: - Biết cách kẻ, cắt, dán hình vuông Kẻ, cắt, dán được hình vuông Có thể kẻ, cắt được hình vuông theo cách đơn giản Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
II.Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị tờ giấy màu hình vuông dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô 1 tờ giấy kẻ
có kích thước lớn Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 10Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Định hướng cho học sinh quan sát hình vuông mẫu
(H1)
Hình 1
+ Hình vuông có mấy cạnh?
+ Các cạnh có bằng nhau không ? Mỗi cạnh bằng
bao nhiêu ô ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình vuông
và dán Cắt theo cạnh AB, AD,DC, BC được hình
vuông
Giáo viên gợi ý để học sinh nhớ lại cách cắt HCN
đơn giản bằng cách sử dụng 2 cạnh của tờ giấy màu
làm 2 cạnh của hình vuông có độ dài 7 ô
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò: Nhận xét, tuyên dương các em kẻ
đúng và cắt dán đẹp, phẳng
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại Học sinh quan sát hình vuông mẫu (H1) Hình vuông có 4 cạnh
Các cạnh hình vuông bằng nhau, mỗi cạnh bằng 7 ô
Giáo viên hướng dẫn mẫu, học sinh theo dõi và thao tác theo
Học sinh thực hành trên giấy kẻ ô ly Cắt và dán hình vuông cócạnh 7 ô
Với HS khéo tay: Kẻ và cắt, dán được hình vuông theo hai cách Đường cắt thẳng Hình dán phẳng
Có thể kẻ, cắt được thêm hình vuông có kích thước khác nhau
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình vuông
Đạo đức : Cảm ơn và xin lỗi (Tiết 1)
I.Mục tiêu: - Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp
*(KNS)
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Học sinh nêu đi bộ như thế nào là đúng
quy định
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát tranh
bài tập 1 và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
Gọi học sinh nêu các ý trên
Giáo viên tổng kết:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:
(KNS) -Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với mọi người,
3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từ nhà đến trường đúng quy định bảo đảm ATGT
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và trả lời các câu hỏi trên
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại