1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 5 - Tuần 6 đến tuần 10

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 174,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: A - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở của 1 số học sinh đã viết lại đoạn văn tả c¶nh ë nhµ.. Hướng dẫn luyện tập: 5..[r]

Trang 1

Tuần 6

Thứ hai ngày tháng năm 200

Tập đọc

Sự sụp đổ của chế độ a- pác- thai

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc trôi chảy lưu loát toàn bài đọc đúng tên riêng nước ngoài

Đọc diễn cảm bài thơ với giọng thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngơi cuộc đấu tranh dũng cảm của nhân dân Nam Phi

- Từ ngữ: Chế độ phân biệt chủng tộc, công lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc

- Nội dung bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi

II Đồ dùng:

Bảng phụ chép đoạn 3

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh nối tiếp đọc thuộc bài Ê- mi-li, con …

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Luyện đọc:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc

- Giáo viên theo dõi sửa lỗi sai và giải

nghĩa từ

- Giáo viên giải thích chế độ A- pác-

thai

- Giáo viên đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

? Dưới chế độ A- pác- thai, người da

đen bị đối xử như thế nào?

? Người dan Nam Phi đã làm gì để xoá

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

? Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ

A- phác- thai được đông đảo mọi người

trên thế giới ủng hộ

- 3 học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn

đọc đúng và đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài

- Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làm việc ở những khu riêng, không được hưởng một chút tự

do nào

- Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên

đòi bình đẳng, cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi

- Vì họ không thể chấp nhận được 1 chính sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo

- Vì đây là 1 chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất cần phải xoá bỏ

Trang 2

? Em hãy giới thiệu về vị tổng thống

đầu tiên của nước Nam Phi mới?

c) Luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc

- Giáo viên bao quát, nhận xét

? Nội dung bài

- Không thể có màu da cao quí và màu

da thấp hèn

- Ông Men- xơn Man- đê- la là luật sư

Ông đã cùng người dân Nam Phi chống lại chế độ phân biệt chủng tộc và bị cầm tù 27 năm Ông là tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới

- Học sinh đọc nối tiếp

- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc trước lớp

- Học sinh nêu nội dung

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: Học bài.

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

II Đồ dùng:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: Bài tập 2/b? 2 học sinh lên bảng.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Bài tập 1: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên bao quát, nhận xét

Bài tập 2: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm chữa

Bài tập 3: Hướng dẫn học sinh thảo

- Học sinh làm, chữa bài

8m 2 27dm 2 = 28m 2 + dm 2 = 28 dm 2

100

27

100 27

16m2 9dm2 = 16m2 + dm2 = 16

100

9

100

9

dm2 26dm2 = m2

100

26

- Học sinh làm- trình bày

3cm25mm2 = …… mm2

Trang 3

luận cặp >, <, =

- Giáo viên nhận xét- đánh giá

Bài tập 4: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm- nhận xét

Đáp án B là đúng: 305

- Học sinh thảo luận- trình bày

2dm2 7cm2 = 207cm2 207cm2

300mm2 > 2cm2 89mm2 289mm2 3m2 48dm2 < 4m2 348dm2 400dm2 61km2 > 610hm2 6100hm2

- Học sinh làm, chữa bảng

Diện tích một viên gạch

40 x 40 = 1600 (cm2) Diện tích căn phòng là:

1600 x 150 = 240000 (cm2) Đổi 240000cm2 = 24m2 Đáp số: 24m2

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: Bài tập 1/b trang 28.

Lịch sử Bài 6: quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

I Mục tiêu: - Học sinh biết.

- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu

- Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân mong muốn tìm con đường cứu nước mới

- Học sinh kính yêu Bác Hồ

II Đồ dùng:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- ảnh phong cảnh quê hương Bác, Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Nêu bài học bài Phan Bội Châu và phong trào Đông du.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Quê hương và thời niên thiếu của

Nguyễn Tất Thành

? Nêu 1 số nét chính về quê hương và

thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành?

- Học sinh thảo luận, trình bày

- Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890 tại xã Kim Liên, huyện Nam

Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn

Trang 4

b) Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn

Tất Thành

? Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn

Tất Thành là gì?

c) ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu

nước của Nguyễn Tất Thành

? Anh lường trước những khó khăn mà

khi ở nước ngoài?

? Anh làm thế nào để có thể kiếm sống

và đi ra nước ngoài?

? Anh ra đi từ đầu? Trên con tàu nào,

vào ngày nào?

- Giáo viên cho học sinh quan sát và

xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh

trên bản đồ

- Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung

Đọc bài học: sgk trang 15

Sinh Sắc một nhà nho yêu nước Mẹ là Hoàng Thị Loan một phụ nữ đảm đang, chăm lo cho chồng con hết mực

- Học sinh thảo luận, trình bày

- … để tìm con đường cứu nước cho phù hợp

- ở nước ngoài một mình à rất mạo hiểm, nhất là lúc ốm đau Bên cạnh đó người cũng không có tiền

- Anh làm phụ bếp trên tàu, một công việc nặng nhọc

- Ngày 5/6/1911 Với cái tên Văn Ba

đã ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu Đô đốc La- tu- sơ Tờ- rê- vin

- Học sinh quan sát và xác định

- Học sinh nối tiếp đọc

- Học sinh nhẩm thuộc

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: Học bài.

Kĩ thuật

đính khuy bấm (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết cách đính khuy bấm

- Đính được khuy bấm đúng quy trình đúng kĩ thuật

- Rèn luyện tính tự lập, kiên trì, cẩn thận

II Đồ dùng:

- Mẫu đính khuy bấm

- Bộ khâu thêu lớp 5

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: Bài tập 2/b? 2 học sinh lên bảng.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Thực hành:

Trang 5

? Nêu quy trình thực hiện.

- Giáo viên nhận xét, hệ thống lại

- Giáo viên giao việc cho học sinh thực

hành

? Đính 2 khuy bấm, hoàn thành đúng

thời gian

- Giáo viên bao quát, giúp đỡ

b) Trưng bày- đánh giá sản phẩm

- Giáo viên tổ choc cho học sinh trưng

bày sản phẩm

- Giáo viên quan sát nhận xét, đánh

giá, biểu dương

? Học sinh cất đồ dùng

- Học sinh nối tiếp nêu quy trình đính khuy bấm

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nhắc lại yêu cầu thực hành

- Học sinh thực hành

- Giữ trật tự, đảm bảo an toàn, giữ gìn

đồ dùng khi thực hành

- Học sinh trưng bày sản phẩm đánh giá sản phẩm theo tiêu chí:

+ Đính được hai mặt của khuy bấm

đúng các điểm vạch dấu

+ Đường khâu khuy chắc chắn

- Học sinh tự đánh giá sản phẩm của mình của bạn

- Học sinh chọn người có sản phẩm

đẹp

- Kiểm tra đồ dùng cất vào hộp đồ dùng

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: - Tập làm lại

- Chuẩn bị cho tiết 3

Thứ ba ngày tháng năm 200

Tập làm văn Luyện tập làm đơn

I Mục tiêu:

- Biết cách viết 1 lá đơn đúng quy định và trình bày đủ nguyện vọng trong

đơn

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tranh, ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra

- Vở bài tập Tiếng việt + bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở của 1 số học sinh đã viết lại đoạn văn tả

cảnh ở nhà

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập:

Trang 6

Bài 1:

- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về

thảm hoạ do chất độc màu da cam gây

ra, hoạt động của Hội chữ thập đỏ và

các tầng lớp nhân dân giúp đỡ nạn nhân

chất độc màu da cam

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi

1 Chất độc màu da cam gây ra những

hậu quả gì với con người?

2 Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt

nỗi đau cho những nạn nhân chất độc

màu da cam?

Bài 2:

- Giáo viên và cả lớp nhận xét

- Đơn viết có đúng thể thức không?

- Trình bày có sáng không?

- Lý do, nguyện vọng viết có rõ không?

- Giáo viên chấm điểm 1 số đơn

- Giáo viên nêu ví dụ về mẫu đơn

- Học sinh đọc bài “Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng”

1 Chất độc màu da cam đã phá huỷ hơn 2 triệu héc ta rừng, làm xói mòn

và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loài muông thú, … là nạn nhân của chất

độc màu da cam

2 Chúng ta cần thăm hỏi, động viên giúp đỡ các gia đình có người nhiễm chất độc màu da cam Sáng tác truyện thơ, bài hát, tranh, ảnh thể hiện sự cảm thông với các nạn nhân

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Học sinh viết đơn, tiếp nối nhau đọc

đơn

- Học sinh chú ý lắng nghe

3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Toán héc ta

I Mục tiêu:

- Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích (héc ta); quan

hệ giữa héc ta và mét vuông

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.

Trang 7

2 Bài mới: a) Giới thiệu + ghi bài.

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện

tích héc- ta

- Giáo viên giới thiệu: Thông thường khi

diện tích 1 thửa ruộng, 1 khu rừng, …

người ta dùng đơn vị héc- ta

- Giáo viên giới thiệu: “1 héc-ta bằng 1

héc-tê-mét vuông”

- Giới thiệu mối quan hệ giữa héc-ta và

mét vuông

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Nhằm rèn cho học sinh cách đổi

đơn vị đo

a) Đổi từ đơn vị lớn thành đơn vị bé

b) Đổi từ đơn vị bé thành đơn vị lớn

Bài 2:

- Giáo viên gọi chữa bài

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 3: Ghi Đ vào ô đúng, ghi S vào ô sai

Bài 4:

- Hướng dẫn học sinh cách giải

- Giáo viên nhận xét chữa bài

1 ha = 10000 m2

1 ha = 1 hm2

- Học sinh tự làm vào vở

a) 4ha = 40000m2 1km2 = 100ha 20ha = 200000m2 15km2 = 1500ha

ha = 500m2 km2 = 10ha 2

1

10 1

ha = 100m2 km2 = 75ha 100

1

4

3

b) 60000m2= 6ha 1800ha = 18km2 800000m2 = 80ha

27000ha = 270000hm2

- Học sinh đọc đề bài toán

- Học sinh tự giải

22.200ha = 222km2

a) 85km2 < 850ha S b) 51ha > 60.000m2 Đ c) 4dm2 7cm2 = 4 dm2 S

10

7

- Học sinh đọc đề bài toán

Giải Toà nhà chính có diện tích là:

Đổi 12ha = 120.000m2

120.000 : 40 = 3000 (m2) Đáp số: 3000 m2

4 Củng cố- dặn dò:

- Nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Trang 8

Khoa học Dùng thuốc an toàn

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu tác hại của việc dùng thuốc không đúng, không đúng cách và không

đúng liều

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm 1 số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

- Hình trang 24, 25 (sgk)

III Các hoạt động lên lớp:

1 Bài cũ: Nêu tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.

2 Bài mới: a) Giới thiệu.

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc

theo cặp

? Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và

dùng trong trường hợp nào?

* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập

trong sgk

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời

1 Chỉ nên dùng thuốc khi nào?

2 Sử dụng sai thuốc nguy hiểm như thế

nào?

3 Khi phải dùng thuốc, đặc biệt là

thuốc kháng sinh cần chú ý điều gì?

4 Khi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý

gì?

- Giáo viên tóm tắt rồi đưa ra kết luận

* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh ai

- Học sinh làm việc theo cặp

- Có dùng thuốc và dùng khi thật cần thiết

- Giáo viên gọi 1 số cặp lên bảng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập để tìm câu trả lời tương ứng

+) Khi thật sự cần thiết

- Khi biết chắc cách dùng, liều lượng

- Khi biết nơi sản xuất, hạn sử dụng … +) Không chữa được bệnh, ngược lại có thể làm cho bệnh nặng hơn hoặc dẫn

đến chết người

+) Tuân theo sự chỉ định của bác sĩ

- Phải biết rủi ro có thể sảy ra khi dùng thuốc đó, …

+) Đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bàn đựng hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất và cách dùng thuốc

Trang 9

- Giáo viên giao nhiệm vụ và hướng

dẫn

- Giáo viên đánh giá các nhóm

 Nhận xét rồi rút ra bài học (sgk)

- Học sinh cử ra 2 đến 3 em làm trọng tài

- Các nhóm thảo luận nhanh rồi viết vào thẻ giơ lên

3 Củng cố- dặn dò:

- Củng cố nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Thể dục

đội hình đội ngũ – trò chơi: chuyển đồ vật

I Mục tiêu:

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, đúng kĩ thuật và khẩu lệnh

- Trò chơi: “Chuyển đồ vật” Yêu cầu chuyển đồ vật nhanh, đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II Địa điểm, phương tiện:

- Sân trường

- 1 còi, 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu: 6 đến 10 phút.

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

- Kiểm tra bài cũ: 1 đến 2 phút

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai, hông: 1 đến 2 phút

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát: 1 đến 2 phút

2 Phần cơ bản: 18 đến 22 giờ.

a) Đội hình đội ngũ: 10 đến 12 phút

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm

số, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số, dồn hàng

- Giáo viên điều khiển lớp tập: 1 đến 2 lần

- Giáo viên quan sát, sửa sai

- Luyện tập theo tổ do tổ trưởng

điều khiển

- Các tổ lên trình diễn

Trang 10

- Giáo viên quan sát nhận xét biểu dương.

b) Chơi trò chơi: “Chuyển đồ vật”

- Giáo viên nêu tên trò chơi

- Giáo viên giải thích cách chơi

- Giáo quan sát, nhận xét xử lí các tình

huống xảy ra

- Học sinh tập hợp theo đội hình chơi

- Cả lớp cùng chơi

3 Phần kết thúc: 4 đến 6 phút.

- Giáo viên hệ thống bài

- Đánh giá kết quả bài học và giáo bài về

nhà

- Học sinh hát vỗ tay theo nhịp

Thứ tư ngày tháng năm 200

Tập đọc Tác phẩm của si - le và tên phát xít

(Nguyễn Đức Chính)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng (Si-le, pa-ri, …) Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, phân biệt người Đức với bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng và sâu cay

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài học sgk

III Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc bài “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

B - Dạybài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

- Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh

của ông

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ

được chú giải

- Một, hai học sinh khác, giỏi nối tiếp

đọc bài

- Học sinh quan sát tranh sgk

- Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc

3 đoạn

Trang 11

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

b) Tìm hiểu bài

1 Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ

bực tức với ông cụ người Pháp

2 Nhà văn Đức Si- le được ông cụ

người Pháp đánh giá như thế nào?

3 Em hiểu thái độ của ông cụ đối với

người Đức và tiếng Đức như thế nào?

4 Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện

ngụ ý gì?

- Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung bài

c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận thấy

… đến hết bài”

- Chú ý đọc đúng lời ông cụ

- Học sinh đọc theo cặp 1 đến 2 em đọc cả bài

- Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức

- Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc tế

- Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng

mộ nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược Ôn

cụ không ghét người Đức và tiếng Đức

mà chỉ căm ghét những tên phát xít

Đức xâm lược

- Si- le xem các người là kẻ cướp Các người là bọn cướp Các người không xứng đáng với Si- le

- Học sinh đọc lại phần nội dung

- Học sinh đọc lại

3 Củng cố- dặn dò:

- Nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị giờ sau

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Học sinh chữa bài tập

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

* Hướng dẫn làm bài tập

Ngày đăng: 02/04/2021, 15:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w