1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng

142 551 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Đánh Giá Khả Năng Kết Hợp Và Chọn Lọc Các Tổ Hợp Lai Cà Chua Triển Vọng
Tác giả Vũ Thị VệC
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

VŨ THỊ VÓC

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ CHỌN LỌC

CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng

Mã số : 60.62.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỒNG MINH

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả ñược nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng trong bảo vệ bất kì một học

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Hồng Minh – cán bộ giảng dạy bộ môn Di truyền – Chọn giống cây trồng, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Di truyền – chọn giống cây trồng và Viện Sau ñại học – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; cùng cán bộ, công nhân trong Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp

ñỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt ñề tài này

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân, bạn bè ñã luôn ủng hộ, giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tác giả luận văn

VŨ THỊ VÓC

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình x

PHẦN 1: MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3

1.2.1 Mục ñích của ñề tài 3

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Nguồn gốc và phân loại cây cà chua 4

2.1.1 Nguồn gốc 4

2.1.2 Phân Loại 4

2.2 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cà chua 5

2.2.1 ðất và dinh dưỡng 5

2.2.2 Nhiệt ñộ 6

2.2.3 ðộ ẩm 7

2.2.4 Ánh sáng 7

2.3 Nghiên cứu về ưu thế lai và khả năng kết hợp 8

2.3.1 Nghiên cứu về ưu thế lai 8

2.3.2 Nghiên cứu về khả năng kết hợp 11

2.4 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam 15

2.4.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 15

2.4.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 17

2.5 Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới và Việt Nam 19

Trang 5

2.5.1 Một số nghiên cứu về chọn giống cà chua trên thế giới 19

2.5.2 Một số nghiên cứu về chọn giống cà chua ở Việt Nam 27

PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 Nội dung nghiên cứu 33

3.2 Vật liệu nghiên cứu 33

3.3 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 33

3.4 Phương pháp nghiên cứu 33

3.4.2 Kỹ thuật trồng trọt 34

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 36

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 38

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua 39

4.1.1 Thời gian từ trồng ñến ra hoa, ñậu quả 41

4.1.2 Thời gian từ trồng ñến bắt ñầu chín và chín rộ 42

4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các tổ hợp lai 43

4.2.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai 43

4.2.2 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai 45

4.3 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai 45

4.3.1 Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa ñầu 47

4.3.2 Chiều cao từ gốc ñến chùm hoa ñầu 47

4.3.3 Chiều cao cây 48

4.4 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa 48

4.4.1 Màu sắc lá 48

4.4.2 Dạng chùm hoa 49

4.4.3 ðặc ñiểm nở hoa 50

4.5 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai 50

4.6 Tình hình nhiễm virus và một số sâu bệnh hại của các tổ hợp lai trên ñồng ruộng 53

4.6.1 Tình hình nhiễm virus trên ñồng ruộng 53

4.6.2 Một số sâu bệnh hại khác 55

Trang 6

4.7.1 Số chùm quả trên cây 56

4.7.2 Số quả trên cây 58

4.7.3 Khối lượng trung bình quả 58

4.7.4 Năng suất cá thể 59

4.8 Một số ựặc ựiểm hình thái và chỉ tiêu chất lượng quả 60

4.8.1 Một số ựặc ựiểm hình thái quả 61

4.8.2 Một số chỉ tiêu ựặc ựiểm chất lượng quả 64

4.9 Phân tắch tương quan giữa một số tắnh trạng của các tổ hợp lai cà chua vụ thu ựông 2009 67

4.10 đánh giá khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu 67

4.10.1 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tắnh trạng tỷ lệ ựậu quả 69

4.10.2 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tắnh trạng tổng số quả trên cây 69

4.10.3 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tắnh trạng khối lượng trung bình quả lớn 70

4.10.4 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tắnh trạng năng suất cá thể 71

4.10.5 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tắnh trạng ựộ brix 72

4.11 Các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ thu ựông 2009 73

4.12 Các giai ựoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua 75

4.12.1 Thời gian từ trồng ựến ra hoa, ựậu quả 75

4.12.2 Thời gian từ trồng ựến bắt ựầu chắn và chắn rộ 76

4.13 động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các tổ hợp lai 76

4.13.1 động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai 76

4.13.2 động thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai 78

4.14 Một số ựặc ựiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai 78

4.14.1 Số ựốt từ gốc ựến chùm hoa ựầu 78

4.14.2 Chiều cao từ gốc ựến chùm hoa ựầu 79

4.14.3 Chiều cao cây 79

Trang 7

4.15 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa 80

4.15.1 Màu sắc lá 80

4.15.2 Dạng chùm hoa 80

4.15.3 ðặc ñiểm nở hoa 81

4.15.4 Màu sắc vai quả xanh 81

4.15.5 Màu sắc quả chín 81

4.16 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai 81

4.17 Tình hình nhiễm virus và một số sâu bệnh hại trên ñồng ruộng của các tổ hợp lai trong vụ xuân hè 2010 82

4.17.1 Tình hình nhiễm virus 82

4.17.2 Một số loại sâu bệnh hại khác 84

4.18 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 85

4.18.1 Số chùm quả trên cây 86

4.18.2 Số quả trên cây 86

4.18.3 Khối lượng trung bình quả 86

4.18.4 Năng suất cá thể 87

4.18.5 Năng suất ô thí nghiệm 88

4.18.6 Năng suất /ha 88

4.19 Một số ñặc ñiểm hình thái và chất lượng quả 90

4.19.1 Một số ñặc ñiểm hình thái quả 90

4.19.2 Một số chỉ tiêu ñặc ñiểm chất lượng quả 91

4.20 Tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ xuân hè 2010 92

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 94

5.1 Kết luận 94

5.2 ðề nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 102

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

VCLTCTP Viện cây lương thực cây thực phẩm

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2008 15

Bảng 2.2 Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2007 16

Bảng 2.3 Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới năm 2007 16

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam 17

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của một số tỉnh năm 2008 18

Bảng 4.1 Các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua 39

vụ thu ñông 2009 39

Bảng 4 2 ðặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua vụ thu ñông 2009 46

Bảng 4.3 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai vụ thu ñông 2009 49

Bảng 4.4 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua vụ thu ñông 2009 51

Bảng 4.5 Tình hình nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai trên ñồng ruộng vụ thu ñông 2009 53

Bảng 4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suât của các tổ hợp lai vụ thu ñông 2009 57

Bảng 4.7 Một số ñặc ñiểm cấu trúc hình thái quả và chỉ tiêu chất lượng của các tổ hợp lai cà chua vụ thu ñông 2009 60

Bảng 4.8 Phân tích tương quan giữa một số tính trạng của các hợp lai vụ thu ñông 2009 67

Bảng 4.9.1 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng tỷ lệ ñậu quả 68

Bảng 4.9.2 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng tổng số quả trên cây 69

Bảng 4.9.3 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng khối lượng trung bình quả lớn 70 Bảng 4.9.4 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính

Trang 10

Bảng 4.9.5 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng ñộ brix 72 Bảng 4.10.1 Bảng mục tiêu 73 Bảng 4.10.2 Bảng tóm tắt phần lựa chọn 73 Bảng 4.10.3 Tóm tắt một số ñặc ñiểm của các tổ hợp lai cà chua triển vọng

vụ thu ñông 2009 74 Bảng 4.11 Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2010 75 Bảng 4.12 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân

hè 2010 79 Bảng 4.13 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai

cà chua vụ xuân hè 2010 80 Bảng 4.14 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2010 82 Bảng 4.15.1 Tình hình nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân

hè 2010 83 Bảng 4.15.2 Tình hình nhiễm một số sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua

vụ xuân hè 2010 84 Bảng 4.16.1 Các yếu tố cấu thành năng các tổ hợp lai vụ xuân hè 2010 85 Bảng 4.16.2 Năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2010 87 Bảng 4.17.1 Một số ñặc ñiểm về hình thái quả, ñộ brix của các tổ hợp lai vụ xuân hè 2010 90 Bảng 4.17.2 Một số ñặc ñiểm chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2010 91 Bảng 4.18 Một số ñặc ñiểm của các tổ hợp lai cà chua triển vọng 93

vụ xuân hè 2010 93

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua

vụ thu ñông 2009 44 Hình 4.2 ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai cà chua vụ thu ñông 2009 44 Hình 4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2010 77 Hình 4.4 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2010 77 Hình 4.5 Biểu ñồ thể hiện năng suất cá thể quả các tổ hợp lai cà chua vụ xuân

hè 2010 89 Hình 4.6 Biểu ñồ thể hiện năng suất/ha của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân

hè 2010 89

Trang 12

PHẦN 1

MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) là cây rau quan trọng trên

thế giới và Việt Nam Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao Trong quả chắn có nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho sức khoẻ con người như ựường, vitamin (A, B, B2, C, PP), acid amin và các khoáng chất Nên cà chua ựược sử dụng cho nhiều mục ựắch như ăn tươi, nấu chắn, làm nguyên liệu cho sản xuất nước sốt cà chua, nước ép hoa quả, làm mắm chấm

Cà chua còn là loại rau có giá trị kinh tế cao Theo Tạ Thu Cúc (2004) ở Mỹ, năm 1997, tổng giá trị sản xuất 1 ha cà chua cao hơn gấp 4 lần so với trồng lúa nước, và 20 lần so với trồng lúa mỳ Trên thế giới, năm 2008 diện tắch trồng cà chua là 5.227.883ha, năng suất ựạt là 247,996 tạ/ha, sản lượng là 129.649.883 tấn (theo FAO, 2008) Ở Việt Nam, năm 2008 diện tắch trồng cà chua là 24.850 ha, năng suất ựạt 216tạ/ha, sản lượng là 535.438 tấn Diện tắch trồng cà chua chủ yếu tập trung ở vùng ựồng bằng và trung du phắa Bắc, một

số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ

Hiện nay, trên thế giới ựã có nhiều nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua ưu thế lai có năng suất cao, phục vụ ăn tươi, chế biến, chống chịu ựược virus xoăn lá và bệnh héo xanh vi khuẩn Hàng năm, trên thế giới có nhiều công ty giống cây trồng của Mỹ, Pháp, Hà Lan, Nhật Bản giới thiệu nhiều giống cà chua lai F1 ra thị trường thế giới

Ở Việt Nam, từ những năm 1996-2000, những thành công ựầu tiên trong chọn tạo giống cà chua ưu thế lai ựược công bố Giống cà chua Lai số 1

là giống cà chua lai F1 ựầu tiên do đào Xuân Thảng và cộng sự, Viện cây lương thực và cây thực phẩm chọn tạo ra, ựược công nhận là giống quốc gia năm 2000 Sau ựó, các cơ quan nghiên cứu trong nước ựã ựưa ra một số giống

Trang 13

cà chua có chất lưọng cao ựáp ứng nhu cầu thị trường, tạo ra sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Như giống

cà chua lai HT7 phát triển nhiều năm trên diện tắch lớn (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 2000) Các giống cà chua chọn lọc như C95 (đào Xuân Thảng

và cộng sự, 2003), PT18 (Dương Kim Thoa, Trần Khắc Thi, 2005) thắch hợp cho cà chua chế biến Giống cà chua HT21 là tổ hợp lai triển vọng giữa dòng V103 và dòng 01 ựược chọn lọc từ các tổ hợp lai theo sơ ựồ lai ựỉnh đây là giống cà chua chất lượng cao, ngắn ngày, có khả năng mở rộng thời gian cung cấp sản phẩm, có thể trồng trong vụ ựông sớm và vụ ựông chắnh (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 2006) Giống cà chua lai VT3 cho năng suất cao, trồng trong vụ ựông sớm, ựông chắnh và vụ xuân hè (đào Xuân Thảng, 2003) Tuy nhiên, bộ giống cà chua lai trong nước còn ắt, chủ yếu trồng trong

vụ sản xuất chắnh là vụ ựông xuân nên giá cà chua rẻ, người sản xuất không

có lãi Theo Trần Khắc Thi, 2003, sản phẩm cà chua chủ yếu tập trung vào vụ ựông xuân (70%) từ tháng 12 ựến tháng 4, còn lại hơn một nửa thời gian trong năm nằm trong tình trạng thiếu cà chua Công tác chọn tạo giống cà chua trồng trái vụ có chất lượng tốt, khả năng chống chịu cao ựã ựạt ựược những kết quả ựáng kể, nhưng vẫn còn rất ắt so với nhu cầu thực tế Và các giống cà chua trong nước hiện nay chủ yếu phục vụ nhu cầu ăn tươi, nấu chắn trong khi các giống cà chua phục vụ cho nhu cầu chế biến còn rất ắt Một số lượng lớn giống cà chua phục vụ cho chế biến ở nước ta hiện nay là các giống nhập nội

từ nước ngoài với giá thành cao

Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua lai trong nước, ựặc biệt là chọn tạo giống cà chua trồng trái vụ có năng suất cao, chất lượng tốt tạo sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao là rất cần thiết Chắnh vì vậy, ựể giải quyết vấn

ựề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỔỔđánh giá khả năng kết hợp

và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọngỖỖ

Trang 14

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

Xác ựịnh ựược các dòng cà chua có khả năng kết hợp cao và chọn lọc các tổ hợp có triển vọng về năng suất, chất lượng

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng, hình thái, cấu trúc cây của các tổ hợp lai ở vụ thu ựông và vụ xuân hè

- đánh giá một số chỉ tiêu về hình thái quả và chất lượng quả của các tổ hợp lai ở 2 thời vụ

- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai ở 2 thời vụ

- đánh giá mức ựộ nhiễm một số sâu bệnh hại trên ựồng ruộng của các tổ hợp lai ở 2 thời vụ

- đánh giá khả năng kết hợp chung, khả năng kết hợp riêng của các dòng cà chua ở vụ thu ựông

- Chọn lọc các tổ hợp lai triển vọng

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Nguồn gốc và phân loại cây cà chua

16 đầu tiên ựược trồng ở Tây Ban Nha, Bồ đào Nha và từ ựó cà chua ựược lan truyền ựi các nơi khác nhờ các thương nhân và thực dân khai thác thuộc ựịa [8] Tuy nhiên, thời gian này cây cà chua chỉ ựược trồng như cây cảnh vì màu sắc, hình dạng quả ựẹp mắt Người ta cho rằng trong cà chua có chứa chất ựộc vì nó

có họ với cà ựộc dược (dẫn theo Mai Thị Phương Anh, 2003) [2]

Ở Châu Á, cà chua ựược du nhập ựầu tiên vào Philippin, quần ựảo Java và Malayxia qua các thương nhân và thực dân Tây Ban Nha, Bồ đào Nha, Hà Lan vào thế kỷ 17 Sau ựó ựược trồng phổ biến ra các vùng khác trong khu vực (dẫn theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bắch Hà, 2000) [4]

Mãi ựến cuối thế kỷ 18 - ựầu thế kỷ 19, cà chua mới ựược xếp vào cây rau thực phẩm có giá trị và từ ựó ngày càng phát triển rộng khắp trên thế giới

2.1.2 Phân Loại

Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tourn, họ cà (Solanaceae) Chi này

gồm 12 loài Tất cả ựều có xuất xứ từ Châu Mỹ (dẫn theo Mai Thị Phương Anh, 2003) [2] đã có nhiều công trình nghiên cứu và ựịnh ra các hệ thống

Trang 16

phân loại riêng cho chi này Nhưng ñến nay, hệ thống phân loại của Brezhnev (1964) là sử dụng ñơn giản, rộng rãi nhất (dẫn theo Nguyễn Văn Hiển, 2000)

[8] Theo Brezhnev, chi Lycopersicon Tourn ñược phân chia thành 3 loài

thuộc 2 chi phụ :

- Chi phụ 1 – Eriopersicon gồm 2 loài dại là:

1 Lycopersicon peruvianum Mill

2 Lycopersicon hirsutum Humb.et.Bonpl

- Chi phụ 2 – Eulycopersicon chỉ có 1 loài là Lycopersicon esculentum

Mill Loài này gồm 3 loài phụ:

1 L esculentum Mill.ssp spontaneum Brezh (cà chua dại)

2 L esculentum Mill.ssp subspontaneum Brezh (cà chua bán hoang dại)

3 L esculentum Mill.ssp cultum (cà chua trồng)

2.2 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cà chua

2.2.1 ðất và dinh dưỡng

ðất phù hợp với cây cà chua là ñất thịt nhẹ, ñất cát pha, tơi xốp, tưới tiêu dễ dàng, ñộ pH từ 5,5 – 7,5 ðộ pH thích hợp nhất cho cà chua sinh trưởng phát triển là 6 – 6,5 Trên ñất có ñộ pH dưới 5, cây cà chua bị bệnh héo xanh gây hại Cà chua là cây thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng ra hoa quả rất lớn, vì vậy cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất, chất lượng quả Cà chua hút nhiều nhất là Kali, sau

ñó là ñạm và ít nhất là lân Cà chua sử dụng 60% lượng N, 50 – 60% K20 và

15 – 20% P205 tổng lượng phân bón vào ñất suốt vụ trồng (theo Tạ Thu Cúc,

Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [4]

- Nitơ: có tác dụng thúc ñẩy sinh trưởng thân lá, phân hoá hoa sớm, số lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất trên ñơn vị diện tích

Trang 17

- Phốt pho: lân có tác dụng kích thích hệ rễ cà chua sinh trưởng nhất là thời kỳ cây con Bón lân ñầy ñủ rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây ra hoa sớm, tăng tỷ lệ ñậu quả, quả chín sớm, tăng chất lượng quả Lân khó hoà tan nên thường bón lót trước khi trồng

- Kali: cần thiết ñể hình thành thân, bầu quả; kali làm cho cây cứng chắc, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận, tăng quá trình quang hợp, tăng cường quá trình vận chuyển các chất hữu cơ và ñường vào quả ðặc biệt kali có tác dụng tốt ñối với hình thái quả, quả nhẵn, thịt quả chắc, do ñó làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển quả chín Cây cần nhiều kali nhất vào thời kỳ ra hoa, hình thành quả

- Các yếu tố vi lượng: có tác dụng quan trọng ñối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ñặc biệt là cải tiến chất lượng quả Cà chua phản ứng tốt với các nguyên tố vi lượng B, Mn, Zn,…Trên ñất chua nên bón phân Mo [4]

2.2.2 Nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ ảnh hưởng suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cà chua: nảy mầm, tăng trưởng cây, ra hoa, ñậu quả, hình thành hạt, năng suất thương phẩm, mẫu mã quả, chất lượng quả

Cà chua sinh trưởng và phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ 20 – 27oC Nhiệt ñộ trên 30oC kéo dài kết hợp với hạn hán sẽ dẫn ñến rối loạn quá trình ñồng hoá, giảm hàm lượng chất khô trong quả, giảm năng suất Nhiệt ñộ trên

35oC và dưới 10oC cà chua ngừng sinh trưởng Hạt cà chua bắt ñầu nảy mầm

ở nhiệt ñộ 15 – 18oC nhưng nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 25 – 30oC Nhiệt ñộ thích hợp cho sự ra hoa là 20 – 25oC Nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình ñậu quả ban ñêm dao ñộng trong khoảng 15 – 20oC và ban ngày ở 25oC; nhiệt ñộ trên 30oC hoặc dưới 10oC cà chua khó ñậu quả Trong thời kỳ quả chín, nhiệt ñộ và ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn ñến sự hình thành các sắc tố quả, chủ yếu là lycopen và caroten (theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích

Hà, 2000) [4]

Trang 18

2.2.3 ðộ ẩm

Chế ñộ nước trong cây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến cường ñộ của các quá trình sinh lý cơ bản: quang hợp, hô hấp, sinh trưởng và phát triển Cây cà chua chịu hạn nhưng không chịu úng Do thân lá phát triển mạnh, ra hoa, ra quả nhiều, năng suất cao nên trong quá trình sinh trưởng cây cà chua không thể thiếu nước ðộ ẩm thích hợp cho cây cà chua sinh trưởng và phát triển là 70 – 80% Thời kỳ khủng hoảng nước là thời kỳ từ hình thành hạt phấn ra hoa ñến khi hình thành quả Thiếu nước cây sinh trưởng kém, lóng ngắn, lá nhỏ, rụng hoa, rụng quả Nhưng nước dư thừa cũng gây ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng phát triển của cà chua Khi chuyển ñột ngột từ chế ñộ ẩm thấp sang chế ñộ ẩm cao sẽ có hiện tượng nứt quả ðộ

ẩm ñất thuận lợi cho cà chua là 60 – 70% ñộ ẩm ñồng ruộng, ñộ ẩm không khí thích hợp là 45 – 55% ðộ ẩm cao làm giảm khả năng chống chịu sâu bệnh, ñiều kiện bất thuận; hàm lượng nước trong quả cao, giảm hàm lượng các chất hoà tan, quả chín có khả năng bảo quản và vận chuyển kém (theo

Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [4]

Trang 19

2.3 Nghiên cứu về ưu thế lai và khả năng kết hợp

2.3.1 Nghiên cứu về ưu thế lai

2.3.1.1 Khái ni ệm ưu thế lai

Danh từ ưu thế lai (Heterosis) ựược Shull (nhà chọn giống ngô người Mỹ) ựưa ra vào năm 1917 ựể chỉ các thế hệ có ưu thế hơn bố mẹ Tuy nhiên, hiện tượng con lai ựời thứ nhất (F1) có biểu hiện hơn bố mẹ ựã ựược biết ựến

và mô tả từ lâu Năm 1760 nhà thực vật học I.G Kolreuter ựã thu ựược con lai

giữa 2 loài thuốc lá là Nicotiana tabacum và Nicotiana rustica có sức sinh

trưởng mạnh vượt xa bố mẹ của chúng Dựa trên kết quả này I.G Kolreuter ựã xây dựng phương pháp thu nhận hạt lai có ưu thế lai cao ở thuốc lá và ông cũng ựề nghị sử dụng ưu thế lai cho các cây khác Năm 1878, Beal ựã thu ựược ưu thế lai khi lai các giống ngô khác nhau Năm 1904, G Shull tiến hành thụ phấn cưỡng bức ở ngô và năm 1908 ựã thu ựược con lai có ưu thế lai cao giữa các dòng tự phối Các năm tiếp theo các nhà chọn giống ở nhiều nước khác nhau ựã thu ựược hiệu ứng ưu thế lai ở các cây trồng khác như ở lúa (J.W Jones, 1926), ở cà chua (H Daxcalov, 1961) và ở hầu hết các cây thụ phấn chéo khác Ngày nay, chương trình chọn giống ưu thế lai năng suất siêu cao ựã ựược nhiều nước chú ý và tiến hành có hiệu quả Các nhà chọn giống ngô ựã tạo ra các tổ hợp lai ựạt năng suất 25,4 tấn/ha/vụ Các nhà chọn giống lúa lai Trung Quốc ựã tạo ra các tổ hợp lúa lai Ộ2 dòngỢ có năng suất 17,1 tấn/ha/vụ Giống mắa ưu thế lai ROC 20 của đài Loan ựạt ựược năng suất 320 tấn mắa cây/ha với hàm lượng ựường 15% hay 48 tấn ựường/ha/vụ Nhiều giống ưu thế lai năng suất siêu cao, chất lượng tốt cũng ựã ựược tạo ra

ở cà chua, bắp cải, hành tây, khoai tâyẦNăng suất giống cà chua lai ựạt 175 tấn/ha (Bungari, 1975) Loài người ựang chuẩn bị hành trang ựầy ựủ ựể bước vào kỷ nguyên sinh vật học mà các giống cây trồng và vật nuôi ưu thế lai sẽ chiếm ưu thế tuyệt ựối (dẫn theo Nguyễn Văn Hiển, 2000) [8]

Trang 20

2.3.1.2 Các lo ại ưu thế lai

Dựa vào sự biểu hiện và quan ñiểm sử dụng người ta ñã chia ưu thế lai thành 4 dạng sau [8]:

1 Ưu thế lai sinh sản

Là loại ưu thế lai quan trọng hàng ñầu Các cơ quan sinh sản như hoa, quả, hạt phát triển mạnh, số hoa quả nhiều, ñộ hữu dục cao dẫn ñến năng suất cao hơn

2 Ưu thế lai sinh dưỡng

Các cơ quan sinh dưỡng như thân, rễ, cành, lá ñều sinh trưởng mạnh làm cho cây lai có nhiều cành, nhánh, thân cao to, lá lớn, nhiều rễ, nhiều củ…ñó là các tính trạng có lợi cho chọn tạo giống ðặc biệt là những loài cây trồng sử dụng các bộ phận sinh dưỡng như thân, lá, củ…

3 Ưu thế lai thích ứng

Là ưu thế lai do sự tăng sức sống, tăng tính chống chịu với sâu bệnh, với các ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận như rét, úng, chua, phèn…

4 Ưu thế lai tích lũy

Ở ñây là sự tăng cường tích lũy các chất vào các bộ phận của cây như hàm lượng tinh bột cao ở củ, hàm lượng protein, hàm lượng dầu cao hơn ở hạt, hàm lượng ñường cao ở thân, hàm lượng các ester cao ở lá…

2.3.1.3 Ch ọn giống cà chua ưu thế lai

Cây cà chua là cây tự thụ phấn Có ñặc ñiểm là hoa lưỡng tính, hoa ñực

và hoa cái cùng một hoa nên vấn ñề sản xuất hạt giống rất khó khăn Trong

ñó, trở ngại lớn nhất là vấn ñề diệt bộ phận ñực ñể ngăn chặn tự thụ và tăng cường khả năng nhận phấn ngoài từ dòng, giống bố Trong sản xuất hạt cà chua lai có sử dụng 3 dạng: 1) Sử dụng dạng mẹ có tính trạng bất thụ - vòi nhụy cái vươn dài; 2) Sử dụng dạng bất dục ñực do gen nhân kiểm soát; 3) Sử dụng phương thức khử ñực và thụ phấn cây mẹ bằng thủ công (bằng tay) Tuy

Trang 21

nhiên trên thế giới cũng như ở nước ta cho đến nay chủ yếu sử dụng quy trình sản xuất hạt giống cà chua lai thơng qua khử đực và thụ phấn bằng thủ cơng (theo Nguyễn Hồng Minh, 2006) [16]; (Yulingbai and Pimlindhout, 2007) [63]

Theo Nguyễn Văn Hiển, 2000 [8], hệ thống chọn giống cà chua ưu thế lai theo phương thức khử đực thụ phấn bằng thủ cơng gồm các bước sau đây: 1) Chọn bố mẹ

Trong tập đồn giống hiện cĩ hoặc tìm kiếm thêm dựa vào các nguyên tắc chọn cặp bố mẹ trong lai giống để chọn các dạng bố mẹ cho chương trình chọn giống ưu thế lai Qua đúc kết kinh nghiệm và thành tựu của các nhà chọn giống trên thế giới, dựa vào các lý luận do di truyền học mang lại người

ta đã đề ra các nguyên tắc cơ bản để chọn cặp bố mẹ khi lai Các nguyên tắc

đĩ là:

- Nguyên tắc khác nhau về kiểu sinh thái địa lí

- Nguyên tắc khác nhau về các yếu tố cấu thành năng suất

- Nguyên tắc khác nhau về thời gian các giai đoạn sinh trưởng

- Nguyên tắc khác nhau về tính chống chịu

- Nguyên tắc bổ sung các tính trạng đặc biệt

3) Thử khả năng kết hợp

Chia bố mẹ thành các nhĩm, mỗi nhĩm 5-6 giống để thử khả năng kết hợp giữa chúng với nhau Tiến hành dialen theo sơ đồ, con lai được trồng thử nghiệm và tính khả năng kết hợp Mỗi sơ đồ chọn ra một tổ hợp cĩ khả năng

Trang 22

4) Lai thử lại và so sánh giống

Các tổ hợp tốt nhất ñược lai thử lại ñể có ñủ hạt giống cho bố trí thí nghiệm so sánh giống, các tổ hợp ñược ñấu loại với nhau Thí nghiệm so sánh giống ñược bố trí 3 – 4 lần nhắc lại theo khối ngẫu nhiên, diện tích ô thí nghiệm 10m2, ñối chứng là giống ñịnh thay thế Tổ hợp ñược chọn phải ñạt yêu cầu:

- Là giống ñứng ñầu thí nghiệm

- Hơn ñối chứng về năng suất hoặc một mặt quan trọng nào ñó (chống bệnh tốt hơn, chịu rét tốt hơn…) Bước tiếp theo là tổ chức sản xuất hạt giống ñể cung cấp ñủ cho tất cả các loại khảo nghiệm

2.3.2 Nghiên cứu về khả năng kết hợp

KNKH là một thuộc tính ñược chế ñịnh di truyền, ñược truyền lại cho ñời sau qua tự phối và qua lai KNKH ñược biểu hiện bằng giá trị trung bình của ưu thế lai, quan sát ở tất cả các cặp lai, và ñộ chênh lệch so với giá trị trung bình ñó của một cặp lai cụ thể nào ñó Giá trị trung bình thể hiện KNKHC (General combining ability – GCA) ñược biểu hiện bằng giá trị lai trung bình của bố mẹ ở tất cả các tổ hợp lai Còn ñộ chênh lệch của các tổ hợp lai cụ thể nào ñó với giá trị trung bình của nó biểu thị KNKHR (Specific

Trang 23

combining ability - SCA) Sprague, 1957 cho rằng ựánh giá dòng về KNKH thực chất là xác ựịnh tác ựộng của gen

Sprague và Tatum chia tác ựộng gen liên quan tới KNKH thành 2 loại: KNKHC ựược xác ựịnh bởi yếu tố di truyền cộng, còn KNKHR xác ựịnh bởi yếu tố ức chế, tắnh trội, siêu trội và ựiều kiện môi trường Quan hệ giữa KNKHC và KNKHR thông qua tác ựộng trội và ức chế ựược xác ựịnh bằng việc tắnh toán các phương sai di truyền, di truyền trội, ức chế trội (R.W Allard, 1960; L.L Darrah và A.R Hallauer, dẫn theo Trần đình Long, Hoàng Văn Phần, Trần Văn Diễn, 1990) [12] Kết quả ựánh giá KNKH của các dòng

bố mẹ thông qua các tắnh trạng trên tổ hợp lai của chúng giúp chúng ta có thể quyết ựịnh chắnh xác về việc giữ lại dòng có KNKH cao, loại bỏ những dòng kém có KNKH thấp

Trong khi xác ựịnh KNKH các nhà nghiên cứu gặp phải một số khó khăn, ựó là tắnh không ựo ựếm ựược của chúng để dự ựoán ưu thế lai người ta

cố gắng tìm những tắnh chất hình thái, sinh lý sinh hóa dễ ựo ựếm và có tương quan chặt với KHKH như hoạt chất sinh trưởng, lượng azot và phot pho trong hạt, hoạt ựộng quang hóa của ChloroplastẦthế nhưng thông tin về KNKH thu ựược bằng cách ựó hoặc không chắnh xác, hoặc ựòi hỏi chi phắ nhiều sức lực và phương tiện Theo số liệu của Game và Hallauer, 1977 [39] thì hệ số tương quan giữa năng suất dòng tự phối với năng suất dòng lai là 0,09 Ờ 0,11 còn những tắnh trạng khác của dòng với năng suất giống lai không quá 0,14 điều

ựó chứng tỏ rằng những ựặc ựiểm này chưa thể dùng làm tiêu chuẩn chọn về KNKH tuy chúng rất cần thiết trong quá trình tạo dòng thuần mới

Do ựó ựể thu ựược những số liệu cần thiết về KNKH của các vật liệu tạo giống chắc chắn nhất là lai thử và so sánh các thế hệ con lai Công việc này khá nặng nhọc và tốn kém vì nó liên quan ựến khối lượng lớn lai tạo và thử nghiệm các cặp lai thu ựược để tiến hành hợp lý công việc này các nhà

Trang 24

khoa học ựã ựưa ra sơ ựồ lai và phương pháp ựánh giá KNKH khác nhau nhưng phương pháp chắnh ựược các nhà khoa học áp dụng là:

- Phương pháp lai ựỉnh (Top cross)

- Phương pháp lai luân giao (Diallel cross)

2.3.2.2 Ph ương pháp ựánh giá khả năng kết hợp

a đánh giá KNKH bằng phương pháp lai ựỉnh

Lai ựỉnh là phương pháp thử chủ yếu ựể xác ựịnh KNKHC (GCA) do Devis ựề xuất năm 1927, Jenkins và Bruce ựã sử dụng và phát triển Các dòng hoặc giống cần xác ựịnh KNKH ựược lai cùng với một dạng chung gọi

là cây thử (Tester) Phương pháp này rất có ý nghĩa ở giai ựoạn ựầu của quá trình chọn lọc khi khối lượng dòng còn khá lớn, không thể ựánh giá ựược bằng phương pháp lai luân giao Việc chọn dùng cây thử là yếu tố quan trọng quyết ựịnh thành công của phép lai ựỉnh, công việc này tùy thuộc vào

ý ựồ của nhà chọn giống Có tác giả chọn cây thử có năng suất thấp vì nó làm rõ sự khác nhau giữa các dòng ựem thử Một số tác giả khác ựặc biệt là các nhà chọn giống thương mại thường chọn cây thử là dòng ưu tú năng suất cao vì sẽ có xác suất tạo ra giống nhanh Tuy nhiên, một số chỉ tiêu chung các nhà chọn giống chấp nhận ựó là cây thử không có quan hệ họ hàng với các dòng ựem thử để tăng ựộ tin cậy người ta thường dùng 2 hoặc nhiều cây thử có nền di truyền rộng, hẹp khác nhau (theo Ngô Hữu Tình, Nguyễn đình Hiền, 1996) [29] Qua nghiên cứu một số tác giả thấy rằng cây thử tốt nhất là dòng thuần có lượng alen trội và alen lặn bằng nhau (theo Krulirski

và Adam Chich, 1979) (dẫn theo Ngô Hữu Tình, 1990) [28]

Việc chọn cây thử có ảnh hưởng lớn ựến kết quả ựánh giá KNKH của các vật liệu trong lai ựỉnh, có thể nói rằng yếu tố thành công trong lai ựỉnh là chọn ựúng cây thử Cây thử có nền di truyền rộng (giống tổng hợp, giống lai képẦ) hoặc có nền di truyền hẹp (dòng thuần, lai ựơnẦ)

Trang 25

để tăng ựộ chắnh xác người ta dùng 2 hoặc nhiều cây thử Cây thử có năng suất thấp thắch hợp hơn cho việc ựánh giá dòng và làm rõ sự khác biệt giữa các dòng ựem thử, trong khi các dòng thử có năng suất cao sẽ che lấp

sự khác biệt ựó Tuy nhiên, xuất phát từ mục tiêu kinh doanh các nhà tạo giống thương mại thường sử dụng cây thử có KNKH cao trong khi lai ựỉnh

ựể có xác suất tạo ra giống lớn hơn cây thử có KNKH trung bình hoặc thấp (Walter R Fehr, 1983) [61]

b đánh giá KNKH bằng phương pháp lai luân giao

Phương pháp ựánh giá KNKH bằng lai luân giao ựược Spague và Tatum ựề xuất vào năm 1942 (dẫn theo Ngô Hữu Tình, Nguyễn đình Hiền, 1996) [29] đến năm 1947 thì East ựã sử dụng hệ thống luân giao ựể xác ựịnh KNKH của các kiểu gen trong thắ nghiệm chọn giống ngô Sau ựó một

số tác giả như Hayman (1954) [37]; Griffing (1956) [40] ựã sử dụng và phát triển thêm hệ thống luân giao

Luân giao là hệ thống lai thử, các dòng ựược lai với nhau theo tất cả các tổ hợp có thể Qua phân tắch luân giao chúng ta thu ựược các thông tin về:

- Bản chất và ước lượng các chỉ số di truyền

- KNKHC và KNKHR của bố mẹ và con lai

Ngày nay lai luân giao là phương pháp ựược sử dụng chủ yếu và phổ biến của các nhà chọn giống ở mọi quốc gia Nó trở thành công cụ ựắc lực nhất trong chọn và ựánh giá vật liệu của quá trình tạo giống Phân tắch các tổ hợp lai luân giao ựược gọi là phân tắch luân giao, cho chúng ta biết bản chất

và giá trị thực của các tham số di truyền KNKHC và KNKHR của bố mẹ biểu hiện ở con lai Trong phân tắch luân giao có 2 tiếp cận chắnh, ựó là tiếp cận Hayman và tiếp cận Griffing

Trang 26

2.4 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Do có thành phần dinh dưỡng phong phú, nhiều giá trị về mặt y học nên cà chua ñã trở thành món ăn thông dụng của nhiều nước trên thế giới và ñược trồng rộng rãi ở các châu lục Theo FAO (1999), trên thế giới có 158 nước trồng cà chua (dẫn theo Tạ Thu Cúc, 2004) [3] Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua trên thế giới như sau:

Theo FAO, 2008: Diện tích : 5.227,883 (1000 ha)

Năng suất : 247,996 (tạ/ha) Sản lượng : 129.649,883 (1000 tấn)

Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2008

Tên châu lục Diện tích

(1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Năm 2008, Châu Á có diện tích trồng cà chua (2.964,418 nghìn ha) và sản lượng (71.496,620 nghìn tấn) lớn nhất thế giới Tuy nhiên, Châu Mỹ và Châu Úc có năng suất lớn nhất: Châu Mỹ là 487,982 tạ/ha; Châu Úc là 473,906 tạ/ha

Trang 27

Bảng 2.2 Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2007

Bảng 2.3 Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới năm 2007

Trang 28

đứng ựầu về tiêu thụ cà chua là Châu Âu, sau ựó là Châu Á, Bắc và Nam Mỹ Lượng cà chua trao ựổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 triệu tấn, trong ựó cà chua dùng ở dạng ăn tươi chỉ chiếm 5-7% điều ựó cho thấy, cà chua ựược sử dụng chủ yếu ở dạng ựã qua chế biến (dẫn theo Tạ Thu Cúc, 2004) [3]

Cà chua chế biến ựược sản xuất ở nhiều nước trên thế giới nhưng nhiều nhất là ở Mỹ và Italia Ở Mỹ, năm 2002 sản lượng nhiều nhất ước ựạt 10,1 triệu tấn Trong ựó các sản phẩm cà chua chế biến chủ yếu là cà chua cô ựặc

Ở Italia, sản lượng cà chua chế biến ước tắnh ựạt ựược là 4,7 triệu tấn

Ở Châu Á, đài Loan là một trong những nước có nền công nghiệp chế biến cà chua sớm nhất Ngay từ 1918, đài Loan ựã phát triển cà chua ựóng hộp Năm 1967, họ mới chỉ có một công ty chế biến cà chua đến năm 1976,

họ ựã có tới 50 nhà máy sản xuất cà chua ựóng hộp

2.4.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cà chua ựược trồng khoảng trên 100 năm nay (theo Tạ Thu Cúc, 2004) [3] Tuy nhiên, ựến nay, cà chua ựã trở thành loại rau ựược sử dụng phổ biến, có nhu cầu lớn cho tiêu dùng và xuất khẩu

Bảng 2.4 Diện tắch, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 29

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của một số tỉnh năm 2008

STT ðịa phương Diện tích

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

(theo V ụ nông nghiệp - Tổng cục thống kê)

Ở Việt Nam, giai ñoạn từ 1996-2001, diện tích trồng cà chua tăng trên 10.000 ha (từ 7.509 ha năm 1996 tăng lên 17.834 ha năm 2001) ðến năm

2008 diện tích ñã tăng lên 24.850 ha Năng suất cà chua nước ta trong những năm gần ñây tăng lên ñáng kể Năm 2008, năng suất cà chua cả nước là 216 tạ/ha bằng 87,10% năng suất thế giới (247,996 tạ/ha) Vì vậy, sản lượng cả nước ñã tăng rõ rệt (từ 118.523 tấn năm 1996 ñến 535.438 tấn năm 2008)

Cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh, là cây trồng sau lúa mùa sớm cho hiệu quả kinh tế cao Diện tích trồng cà chua ở nước ta chủ yếu tập trung ở các tỉnh ðồng bằng Sông Hồng và Trung du Bắc Bộ như Nam ðịnh, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Hưng Yên và tỉnh Lâm ðồng Năm 2008, tổng diện tích các tỉnh này chiếm 56,82% diện tích trồng cà chua cả nước và sản lượng chiếm 71,80% tổng sản lượng cà chua của cả nước Tuy nhiên, trong cả nước hiện nay vẫn chưa có vùng sản xuất lớn Cà chua ñang ñược trồng rải rác ở

Trang 30

nhiều nơi, ñây cũng là khó khăn trong việc quy hoạch vùng sản xuất cà chua cho mục ñích xuất khẩu và chế biến (Tạ Thu Cúc, 2004) [3]

Sản xuất cà chua trong nước ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ trong những năm gần ñây Tuy nhiên, theo Trần Khắc Thi, 2003 [23], sản xuất

cà chua ở nước ta còn một số tồn tại chủ yếu như: chưa có bộ giống tốt cho từng vùng trồng, ñặc biệt là giống cho vụ thu ñông, sản phẩm chủ yếu tập trung vào

vụ ñông xuân (> 70%) từ tháng 12 ñến tháng 4; còn hơn một nửa thời gian trong năm trong tình trạng thiếu cà chua ðầu tư cho sản xuất còn thấp, nhất là phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật Chưa có quy trình canh tác và giống thích hợp cho từng vùng Việc sản xuất còn manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến Quá trình canh tác diễn ra hoàn toàn thủ công

Sản xuất cà chua ở nước ta có lợi thế về ñiều kiện khí hậu thời tiết, ñất ñai, nhất là các tỉnh phía Bắc Diện tích cho phát triển cà chua còn rất lớn vì

cà chua trồng trong vụ ñông không ảnh hưởng ñến hai vụ lúa trong năm mà lại là trái vụ với Trung Quốc, nước có sản lượng cà chua lớn nhất thế giới (năm 2008 là 33.811,702 nghìn tấn)

2.5 Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới và Việt Nam

Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, giá trị sử dụng ña dạng, nhiều giá trị y học, và là loại rau có giá trị kinh tế, là mặt hàng xuất khẩu của nhiều quốc gia Vì vậy, cà chua ñược trồng ở rộng khắp các châu lục Do ñó nhu cầu về giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt luôn ñược ñặt ra Công tác chọn tạo giống ñược quan tâm và ñã ñạt ñược những kết quả ñáng kể

2.5.1 Một số nghiên cứu về chọn giống cà chua trên thế giới

Cà chua trở thành món ăn thông dụng ở nhiều nước trên thế giới trên

150 năm nay Công tác chọn tạo giống trên thế giới ñã có nhiều tiến bộ trong khoảng 200 năm trở lại ñây Những tiến bộ ban ñầu trong công tác chọn tạo giống cà chua ñạt ñược ở Châu Âu Italia là một trong những nước ñầu tiên

Trang 31

phát triển các giống cà chua mới Năm 1863, 23 mẫu giống cà chua ñược giới thiệu, trong ñó Trophy ñược coi là giống có chất lượng tốt nhất Trong khoảng hai thập kỷ, số lượng dòng giống cà chua ñược tăng lên hàng mấy trăm Chương trình thử nghiệm của Liberty Hyde Bailey ở trường Nông Nghiệp Michigan, Mỹ bắt ñầu từ năm 1886 ñã tiến hành chọn lọc, phân loại giống cà chua trồng trọt A.W.Livingston là người Mỹ ñầu tiên nhận thức ñược sự cần thiết phải chọn tạo giống cà chua Từ 1870-1893 ông ñã giới thiệu 13 giống trồng trọt ñược chọn lọc bằng phương pháp chọn lọc cá thể Cuối thế kỷ 19, trên 200 dòng giống cà chua ñã ñược giới thiệu rộng rãi (dẫn theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [4]

Thế kỷ 20 ñã ñánh dấu những bước tiến to lớn trong công tác chọn tạo giống cà chua Việc cải tiến năng suất, chất lượng luôn là hai mục tiêu hàng ñầu và chung cho tất cả các chương trình chọn tạo giống Trước năm 1925, việc cải tiến giống cà chua ñược thực hiện bằng cách chọn các kiểu gen ngay

từ bản thân các giống - từ các ñột biến tự nhiên, lai tự do hoặc tái tổ hợp của các biến thể di truyền ñang tồn tại trong tự nhiên (theo Tigchelaar E.C, 1986) [58]

Chương trình chọn giống cà chua trường ðại học Florida ñược bắt ñầu

từ năm 1925 Một loạt các giống mới năng suất, chất lượng ñược ñưa ra như Tropic, Walter, Florida MH-1, Florañae, Floramerica…(dẫn theo Nature, 1982) [47]

Từ năm 1979 ñến 1984 Ai Cập ñã tiến hành công trình nghiên cứu nhằm tăng năng suất và nâng cao chất lượng cà chua (ñây là một phần của ñề

án cấp quốc gia) Các giống ñã ñược ñánh giá trồng ở các ñịa phương hầu hết nhập từ Mỹ như Housney, Pritchard, VFN8, ñều có những ưu ñiểm về năng suất và chất lượng ðể cải tiến chất lượng cho giống cà chua, các nhà chọn giống ñã sử dụng các loài hoang dại và bán hoang dại làm nguồn vật liệu quý

cho lai tạo Ví dụ như loài L peruvianum có hàm lượng vitamin C rất cao hay

Trang 32

giống cà chua lai của công ty giống lai Ấn ðộ-Mỹ ở Bangalore (Ấn ðộ) như Naveen, Karnatak, Jajani, Vaishali có năng suất cao, chất lượng quả tốt, quả tròn to trung bình, màu sắc ñẹp, rất thích hợp cho cả ăn tươi và chế biến (theo Met wally R., 1986) [46]

Bên cạnh việc chọn tạo giống cà chua năng suất, chất lượng cao, các nhà chọn giống còn chú ý ñến khả năng chống chịu ñiều kiện bất thuận của các giống cà chua như khả năng chịu nóng, khả năng chống chịu sâu bệnh hại

Nhiều nhà khoa học ñã sử dụng nguồn gen di truyền từ các loài dại và bán hoang dại trong công tác chọn tạo giống Bằng nhiều phương pháp như lai tạo; chọn lọc giao tử trên nền nhiệt ñộ cao, nhiệt ñộ thấp; chọn lọc hợp tử; gây ñột biến nhân tạo bước ñầu ñã thu ñược những kết quả khả quan, tạo ra những giống thích hợp trồng trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, có phổ thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh tốt, khả năng trồng nhiều vụ trong năm (theo Kiều Thị Thư, 1998) [26]

Từ năm 1972, Trung tâm rau Châu Á (AVRDC) ñã bắt ñầu chương trình lai tạo giống với mục ñích tăng cường sự thích ứng của những loại rau này với vùng nhiệt ñới nóng ẩm Giai ñoạn ñầu tiên của chương trình này (1973-1980) tập trung phát triển các dòng lai tạo có tính chịu nóng tốt Hai tính trạng quan trọng nhất này cần phải có trong các giống mới ñể thích ứng với vùng nhiệt ñới Dòng triển vọng nhất cho vùng nhiệt ñới là “Pioneering”

ñã ñược phổ biến qua hàng loạt các chương trình hợp tác phát triển cây rau ở nhiều quốc gia (theo Kuo.O.G, Opena R.T, và Chen J.T, 1998) [44]

Từ năm 1977 ñến 1984, Ai Cập ñã nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt có năng suất cao, chất lượng tốt Kết quả ñã tạo ra một số giống cà chua như: Housney, Marmande VF, Pritchard, Cal.Ace, VFN-Bush năng suất cao, chất lượng tốt, và một số giống như Castlex-1017, Castlrock, GS-30, Peto86, UC-97 có thịt quả chắc

Trang 33

Viện nghiên cứu nông nghiệp Ấn ðộ (IARI) ở Newdeli ñã tiến hành nhiều nghiên cứu về chọn tạo các giống cà chua chịu nhiệt Từ năm 1975, Viện ñã thành công với các giống như Puas Rugy, Sel.120, (theo Singh J.H and Checma D.S., 1989) [53]

Vì chương trình chọn giống cà chua chịu nhiệt ñược chú ý nên hàng loạt các giống chịu nóng ñã ra ñời góp phần tăng nhanh diện tích, sản lượng

cà chua trên toàn thế giới

Ngoài vấn ñề chịu nóng, việc chọn tạo giống cà chua kháng bệnh cũng ñặc biệt ñược quan tâm ở vùng nhiệt ñới Các dòng cà chua của AVRDC ñều ñược chọn theo hướng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn Một số sâu bệnh khác như virus xoăn vàng lá (TYLCV), sâu ñục quả Các nhà khoa học ñã xác ñịnh ñược các gen kháng virus ở nhiều loài cà chua Bằng các phương pháp lai truyền thống và hiện ñại ñã dần chuyển ñược một số gen kháng virus sang loài cà chua trồng trọt Các nhà nghiên cứu virus ở AVRDC ñã nhận biết ñược nhiều vật liệu có mang gen kháng ToMV Một số vật liệu chứa gen Tm2 ñã ñược sử dụng cho chương trình lai tạo giống cà chua như L127, Ohio MR-12, MR-13 (theo Opera R.T., S.K Green, N.S Talekar and J.T Chen, 1989) [50]

Gần ñây, nhiều nước trên thế giới ñặc biệt là ở Mỹ, các nhà khoa học

ñã tạo ra những giống cây trồng biến ñổi gen trong ñó có cà chua Các nhà khoa học Mỹ ñã nghiên cứu kỹ thuật gen nhằm cấy vào cây một gen vi khuẩn, gen này sẽ sản sinh ra một chất gọi là Chitinaza có tác dụng hạn chế tiêu diệt các tế bào nấm, giúp kéo dài thời gian bảo quản cà chua Những giống này ngoài khả năng chống chịu ñược sâu bệnh, tuyến trùng, ñiều kiện khô hạn còn

có khả năng cất giữ lâu, chất lượng cao, mang nhiều dược tính, năng suất cao gấp bội Năm 1994, Calgene giới thiệu một cà chua biến ñổi gen ñược gọi là 'FlavrSavr' Tuy nhiên, khi ñưa ra thị trường nó không ñược chấp nhận vì chúng ta chưa thấy hết ñược những ảnh hưởng của cà chua biến ñổi gen ñến

Trang 34

* Chọn giống cà chua ưu thế lai

Ưu thế lai của con lai F1 vượt hơn bố mẹ để cải lương một tắnh trạng thì ưu thế lai nên so với bố mẹ ưu tú nhất Sau dùng toán thống kê ựể kiểm tra

ưu thế lai so với trung bình cao nhất của bố mẹ (Trần đình Long và cộng sự, 1997) [13]

Tạo giống lai F1 ở cà chua ựã khắc phục ựược những khó khăn liên quan ựến sử dụng gen trội Tm2 (kháng virus khảm thuốc lá) liên kết với gen

X làm giảm sức sống hạt phấn, gen Mi kiểm tra tắnh kháng tuyến trùng lấy từ

loài L peruvianum Mill liên kết với các tắnh trạng không có lợi như chắn

muộn, nứt quảẦ(Zhuchenco, 1973 trắch dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [26]

Cà chua lai F1 ựược sản xuất thương mại từ giữa thế kỷ 20, mặc dù những nghiên cứu về nó ựã ựược tiến hành cách ựó khoảng 150 năm Cà chua lai có những ựặc ựiểm nổi trội như chắn sớm, năng suất và ựộ ựồng ựều cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng bệnh (R.T Opena, J.T Chen, T Kalb and

P Hanson, 2001) [48] Bulgari là nước ựầu tiên áp dụng rộng rãi chọn giống

cà chua ưu thế lai Năm 1912, DoSakellaf bắt ựầu tiến hành chọn giống cà chua

ưu thế lai và những giống cà chua lai F1 ựầu tiên do ông nghiên cứu ựược nhanh chóng mở rộng trong sản xuất (D.S Cheena, M.S Dhaliwal, 2004) [33]

Trong suốt những năm 1960-1970, ở Bulgari, hạt cà chua lai ựược sản xuất với số lượng 10-14 tấn/1năm (theo Yordanov, 1983, dẫn theo D.S Cheena, M.S Dhaliwal, 2004) Sau ựó, chọn giống cà chua ưu thế lai nhanh chóng ựược mở rộng tới Netherland, Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Anh Ở Ấn độ, nghiên cứu chọn giống cà chua ưu thế lai cũng ựược tiến hành trong một thời gian dài Tuy nhiên ựến năm 1975, công ty hạt lai Indo-America mới ựưa các giống cà chua lai ra phổ biến Từ năm 1975 trở về trước, chỉ có một vài giống F1 ựược ựưa ra như TH2312, TH803 (PAU, Ludhiana), Pusa-Hybrid-1, Pusa-Hybrid-2 (IARI, Newdelhi) (theo D.S Cheena, M.S Dhaliwal, 2004) [33]

Trang 35

Cơng tác chọn tạo giống được thực hiện bởi các cá nhân, trường đại học, các tập đồn và các tổ chức như Trung tâm lưu trữ nguồn gen cà chua, Mạng lưới thơng tin di truyền (GRIN), AVRDC, Phần lớn các giống cà chua mới được chọn tạo là kết quả làm việc của các trường đại học và các tổ chức nơng nghiệp cĩ liên quan Những nỗ lực này cĩ sự đĩng gĩp đáng kể của các Cơng ty như Heinz, Monsanto, BHNSeed, Bejoseed Các chương trình chọn giống đang nỗ lực cải tiến sản lượng, kích cỡ quả, hình dạng quả, màu sắc quả, mùi vị, khả năng chống chịu sâu bệnh, giá trị dinh dưỡng, và một số tính trạng khác (Wikipedia, 2010) [64]

Hiện nay, Nhật Bản và Hà Lan là hai nước đứng đầu trong việc sản xuất con lai cà chua F1 phục vụ cho các hướng sản xuất khác nhau Hàng năm, các cơng ty giống rau của Hà Lan như ENZA đã đưa ra hàng loạt các con lai F1 cĩ ưu thế lai cao như Buphalo Tm C5-VF2, AMPORA TmC5 VF2, Start TmC5 VF Các cơng ty giống rau của Nhật như “SAKATA seed” cũng

đã đưa ra những con lai F1 năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh tốt như PINK, DIAMOND, (dẫn theo Lê Thị Ánh Hồng, Nguyễn Hữu ðống, ðặng Thị Chín, 1993) [7]

Cơng ty giống rau của Pháp - Technisem cũng đã chọn tạo và đưa ra thị trường nhiều giống rau lai F1 cĩ khả năng đậu quả ở nhiệt độ cao, chống chịu sâu bệnh, cho năng suất cao, chất lượng tốt như Rio Graude, Xina, Carioca, Cabibou F1, Caracoli F1, Calirago F1, Fantasia VFN F1, Camina F1 (dẫn theo tài liệu của Technisem, 1992) [56]

Cơng ty liên doanh giống lai giữa Ấn ðộ và Mỹ cũng đã chọn tạo và đưa ra thị trường nhiều giống lai cĩ giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, trong đĩ

cĩ Rupali là giống chịu nhiệt, quả trịn dẹt, được tiếp nhận và trồng rộng rãi ở nhiều vùng của Ấn ðộ (dẫn theo tài liệu của Tiwari và Choudhury, 1993) [59]

Trang 36

Cơng ty S&G Seeds ở Hà Lan đã đưa ra một số giống cà chua lai F1 trồng thích hợp ở vùng nhiệt đới như Rambo (GC 775), Victoria (GC 787), Jackal (EG 438), Mickey (S902) Chúng đều cĩ đặc điểm chống chịu tốt với sâu bệnh hại, cĩ

tỷ lệ đậu quả và tiềm năng năng suất cao (S&G Seed Co.Lld, 1998) [51]

Các giống cà chua lai của cơng ty giống rau của Takii Seed, Nhật Bản

cĩ chất lượng cao được giới thiệu cho các vùng nhiệt đới như Master No.2, Grandeur, T-126, Tropicbay đều cĩ quả to, rất chắc (Lyakh V.A, 1987) [45]

Trung Quốc cũng là một trong những nước cĩ nhiều thành tựu trong chọn tạo giống cà chua ưu thế lai Các giống cà chua F1 được trồng rộng rãi trong sản xuất (chiếm 80-85% diện tích) Vấn đề tạo giống cà chua F1 cĩ năng suất cao, chất lượng tốt, sản phẩm đa dạng phục vụ cho ăn tươi và chế biến là mục tiêu hàng đầu của các nhà khoa học Trung Quốc Trong hai thập

kỷ 80-90 của thế kỷ 20 Trung tâm rau Bắc Kinh (BVRC) đã tạo ra được 5 giống cà chua lai: Jiafen No1, Jiafen No2, Jiafen No10, Jiafen No15, Shuang Kang No2 (theo G.C.Kuo, Opera.R.T, and J.Y.Yoon, 1987) [49]

Tập đồn giống cà chua chịu nĩng, trong đĩ cĩ 7 giống lai và các dịng bố mẹ của chúng được đánh giá ở Thái Lan trong 3 thời vụ, kết quả cho thấy các giống chịu nĩng Seedathip I và II và tất cả các con lai đều cho năng suất cao hơn đối chứng 3 – 4 lần (AVRDC, 1996)

Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua quả nhỏ đã được tiến hành

ở AVRDC – TOP, trường ðại học Kasetsart, phân viện Kamphaeng Saen (Thái Lan) Trong đĩ nhiều mẫu giống được đánh giá cĩ chất lượng tốt kết hợp đặc tính chịu nĩng, năng suất cao, chống chịu bệnh như các giống lai cà chua anh đào CHT104, CHT92, CHT105 (Wangdi, 1992) [61]; PT4225, PT3027, PT4165, (Chu Jinping, 1994) [32]; FMTT3 (Kang Gaoquiang, 1994) [41]

Trang 37

Trong chương trình cải tiến giống ñã có một nỗ lực ñáng kể nhằm phát triển giống cà chua chín chậm ðây ñược coi là một chiến lược quan trọng nhằm kéo dài “ñời sống” của quả sau thu hoạch Tigchelaar và cộng

sự, 1978 [57] bằng cách lai các dòng thông thường với các giống cà chua ñột biến – không chín ñã hạn chế ñược quá trình chín của quả ở nhiều mức ñộ con lai Tuy nhiên, có những trường hợp cho thấy quả của các con lai kiểu này thường bị giảm chất lượng, sắc tố không thích hợp, lượng axit cao mà lượng ñường trong quả lại thấp (Hobson, 1980) [38] và hương vị không phù hợp (Kopeliavitch, 1982) [43] Song vẫn có trường hợp thu ñược các con lai thỏa mãn chất lượng hương vị (Hardy, 1979) [36] Trong một công trình nghiên cứu toàn diện, Strand và cộng sự, 1983 [55] ñã kết luận rằng việc lựa chọn những giống chín bình thường ñể tạo giống lai có thể ảnh hưởng ñáng kể ñến chất lượng quả Một số con lai F1 có thể ñạt vị ngon và vị ngon tồn tại lâu trong quả, tuy không lâu bằng “ñời sống” của quả Các nghiên cứu ñã cho thấy rằng sự lựa chọn giống phù hợp cho lai tạo góp phần thỏa mãn ñặc tính chất lượng, kể cả chất lượng cảm quan (Tigchelaar, 1978) [57], Salunkhe, 1974 [52] “ðời sống” của quả ở các con lai “chín chậm” sau thu hoạch quả vào giai ñoạn chín tốt ñể ñảm bảo chất lượng, kể cả chất lượng cảm quan (Stevens, Kader, 1978) [54]

Nghiên cứu con lai F1 ở một số cặp lai ñã cho thấy trội hoàn toàn hoặc từng phần của một số tính trạng: dạng quả, ñộ dày cùi quả, số ổ hạt

ít và ñộ cứng quả Không có ưu thế lai ñối với hàm lượng chất tan, mà thể hiện không hoàn toàn ở tính trạng này (Khalil R.M., Midam A.A., Hatem A.K, 1988) [42]

Trang 38

2.5.2 Một số nghiên cứu về chọn giống cà chua ở Việt Nam

Một số nhà nghiên cứu cho rằng cà chua bắt ñầu xuất hiện ở nước ta từ thời kì thực dân Pháp xâm lược và chiếm ñóng ðến nay ñã hơn 100 năm, cây

cà chua ngày càng ñược ưu chuộng và sử dụng rộng rãi khắp cả nước Nhu cầu tiêu dùng và ñòi hỏi ngày càng cao của thị trường ñã ñặt ra vấn ñề cấp thiết cần chọn tạo bộ giống thích hợp nhằm phát huy hết tiềm năng của giống trong ñiều kiện sinh thái nước ta Công tác chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam bắt ñầu từ nửa sau thế kỷ 20 và hiện nay ñã ñạt ñược những thành tựu rất ñáng khích lệ

Ở nước ta, công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ñược thực hiện bởi các Viện, Trường, Trung tâm…Trong ñó có một số ñơn vị chủ lực như Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội mà ñại diện là Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống giống rau chất lượng cao, Viện nghiên cứu rau quả, Viện cây lương thực và cây thực phẩm, Viện di truyền nông nghiệp…

Theo Nguyễn Hồng Minh, 2007 [19] công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở nước ta có thể ñược chia thành các giai ñoạn sau:

1/ Giai ñoạn trước năm 1985:

Giai ñoạn này công tác chọn tạo giống chủ yếu là thu thập nguồn vật liệu (nhập nội), chọn lọc, lai tạo, ñánh giá từ các nguồn vật liệu này như các giống: Ba Lan, Dazuma, Nozumi,…Sản xuất cà chua trong giai ñoạn này còn nhỏ lẻ, sử dụng chủ yếu các giống cà chua múi và sản xuất chủ yếu trong vụ thu ñông Những năm cuối 1970 ñầu 1980 các nghiên cứu về thời vụ ñề xuất,

ở miền Bắc có thể trồng ñược vụ cà chua xuân hè mở rộng thời gian cung cấp sản phẩm

2/ Giai ñoạn 1986-1995

Các nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua ñã thu ñược kết quả và ñi theo hai hướng:

Trang 39

(1) Các giống trồng trong ñiều kiện vụ ñông “truyền thống” như các giống số 7, 214, Hồng lan (VCLTCTP)…[9], [10]

(2) Các nghiên cứu về chọn giống cà chua chịu nóng ñể phục vụ cho trồng cà chua trái vụ Do ñiều kiện nóng ẩm ñặc thù của nước ta nên tới năm 1994-1995 nước ta vẫn chưa ñưa ra ñược giống cà chua chịu nóng ñảm bảo chất lượng thương phẩm ñể ñưa ra sản xuất Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội là cơ quan nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua chịu nóng có hệ thống ở nước ta Năm 1995 ñã chọn tạo ra giống MV1 có khả năng chịu nóng và ñáp ứng ñược các yêu cầu về năng suất, chất lượng thương phẩm Tới năm 1997, giống MV1 ñược công nhận là giống quốc gia, ñược phát triển trên diện tích ñại trà lớn (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 1998) [14]

3/ Giai ñoạn 1996-2005

Giai ñoạn này công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ưu thế lai ñược ñẩy mạnh với mục tiêu là tạo các giống lai có nhiều ưu ñiểm về năng suất, chất lượng, trồng chính vụ và trái vụ, ñồng thời phục vụ cho chế biến công nghiệp Kết quả ñã tạo ra các giống cà chua ưu thế lai như giống cà chua lai số 1, VT3, HT7, HT21 , HT42, FM20, FM21…[15], [16], [17], [18], [19], [22], [24]

Bên cạnh ñó, ở giai ñoạn này một số giống cà chua tự thụ chọn lọc cũng ñược nghiên cứu ñưa ra như VR2, XH5, PT18 (VNCRQ), C95 (VCLTCTP),

…[21], [25], [30]

4/ Giai ñoạn từ 2005-2006 trở ñi

Giai ñoạn này sản xuất cà chua mini (quả nhỏ) ñã có sự phát triển về diện tích (phục vụ chủ yếu cho ñóng hộp xuất khẩu) Năm 2004-2005 ñã hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua quả nhỏ ra ñại trà, ñã tạo

ra bộ giống cà chua quả nhỏ chất lượng cao trong ñó tiêu biểu là giống HT144 [19], [32]

Trang 40

Ngoài ra, sau nhiều năm phát triển sản xuất cà chua ở nước ta và sự phát triển ồ ạt của các giống ngoại nhập, nguy cơ bùng phát dịch bệnh hại ngày càng cao ñặc biệt hiện nay là bệnh virus (TYLC) Do ñó, vấn ñề chọn tạo giống cà chua có khả năng kháng sâu bệnh nhất là bệnh virus ñang ñược triển khai và ñẩy mạnh

Yêu cầu sản xuất luôn ñòi hỏi cần có giống cà chua mới năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thích ứng rộng Vì vậy, sử dụng ưu thế lai như một phương pháp chọn giống có hiệu quả và là hướng ñi tốt nhất, cơ bản nhất Từ trước năm 1995 nghiên cứu tạo giống cà chua ưu thế lai ở nước ta ñã ñược ñề cập, song từ giai ñoạn từ 1995 ñến nay vấn ñề này mới ñược phát triển mạnh (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [16] Nhờ những nỗ lực nghiên cứu không ngừng, các nhà khoa học ñã lai tạo và tạo ra nhiều giống cà chua ưu thế lai mới có triển vọng, năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thích ứng rộng, có khả năng kháng sâu bệnh, có thể ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất và tiêu thụ

Nghiên cứu tạo giống cà chua ưu thế lai ñược triển khai nghiên cứu một cách hệ thống và nhiều hơn cả là Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Chương trình nghiên cứu của Trường ñược chính thức bắt ñầu từ năm 1994

và liên tục tiến hành cho tới nay Các công việc nghiên cứu thường niên ñó là: Chọn tạo, phân lập, ñánh giá các dòng; chọn lọc duy trì, phân lập ñánh giá các

bố mẹ ở các mùa vụ Bên cạnh ñó, hàng năm còn thực hiện số lượng lớn các tổ hợp thử ñánh giá khả năng kết hợp; ñánh giá, sàng lọc các con lai ở các vụ (xuân

hè, thu ñông, ñông); ñánh giá, thẩm ñịnh các tổ hợp lai ưu tú ở các mùa vụ, tuyển chọn tổ hợp lai ñể thử nghiệm sinh thái và thử nghiệm sản xuất ở các vùng, các mùa vụ trên các tỉnh miền Bắc nước ta (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [16]

Một số thành tựu chính mà Trung tâm nghiên cứu giống rau chất lượng cao - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nôi ñạt ñược:

- Giai ñoạn 1994-2000: ở giai ñoạn này ñiểm nhấn là tạo giống cà chua lai chịu nóng Tới năm 1997, trong số các tổ hợp ưu tú ñã tuyển chọn ra tổ hợp nổi trội ñáp ứng ñược mục tiêu ñặt ra, ñặt tên là HT7 Năm 2000, giống HT7 ñã phát triển sản xuất ñại trà 150 ha chủ yếu ở trái vụ (sớm, muộn) trên

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2005), 575 giống cây trồng nông nghiệp mới, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 575 gi"ố"ng cây tr"ồ"ng nông nghi"ệ"p m"ớ"i
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
2. Mai Thị Phương Anh (2003), Kỹ thuật trồng cà chua an toàn quanh năm, Nhà xuất bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng cà chua an toàn quanh n"ă"m
Tác giả: Mai Thị Phương Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
Năm: 2003
3. Tạ Thu Cúc (2004), Kỹ thuật trồng cà chua, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng cà chua
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
4. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà (2000), Giáo trình cây rau. NXB Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2000
5. Phạm Tiến Dũng (2003), Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy vi tính bằng IRRISTAT 4.0 trong Windows, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: X"ử" lý k"ế"t qu"ả" thí nghi"ệ"m trên máy vi tính b"ằ"ng IRRISTAT 4.0 trong Windows
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
6. Bùi Thị Gia (2004), ỘBiến ựộng giá cà chua trên thị trường huyện đông Anh ngoại thành Hà Nội”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, tập 2, số 5/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến ủộng giỏ cà chua trờn thị trường huyện đông Anh ngoại thành Hà Nội”, "T"ạ"p chí khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t nông nghi"ệ"p
Tác giả: Bùi Thị Gia
Năm: 2004
7. Lê Thị Ánh Hồng, Nguyễn Hữu ðống, ðặng Thị Chín (1993), “Ứng dụng phương pháp ưu thế lai trong chọn giống cây cà chua”, Tạp chí Sinh Học, số 3/1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phương pháp ưu thế lai trong chọn giống cây cà chua”, "T"ạ"p chí Sinh H"ọ"c
Tác giả: Lê Thị Ánh Hồng, Nguyễn Hữu ðống, ðặng Thị Chín
Năm: 1993
8. Nguyễn Văn Hiển (chủ biên) (2000), Giáo trình chọn giống cây trồng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch"ọ"n gi"ố"ng cây tr"ồ"ng
Tác giả: Nguyễn Văn Hiển (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
9. Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Ngọc Viên, Lê Thanh Nhuận & ctv (1990), “Kết quả nghiên cứu mẫu giống cà chua 214”, Tạp chí NN & CNTP, số 3, tr 147-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu mẫu giống cà chua 214”", T"ạ"p chí NN & CNTP
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Ngọc Viên, Lê Thanh Nhuận & ctv
Năm: 1990
10. Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1997), “Giống cà chua vàng”, Tạp chí NN & CNTP, số 3, tr 60-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cà chua vàng”, "T"ạ"p chí NN & "CNTP
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng và ctv
Năm: 1997
11. Trần Văn Lài (chủ biên) (2005). “Kết quả chọn tạo và công nghệ nhân giống một số loại rau chủ yếu”, Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo và công nghệ nhân giống một số loại rau chủ yếu”", Ch"ươ"ng trình gi"ố"ng cây tr"ồ"ng, gi"ố"ng v"ậ"t nuôi và gi"ố"ng cây lâm nghi"ệ"p
Tác giả: Trần Văn Lài (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam (Trang 28)
Hình 4.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà  chua vụ thu ủụng 2009 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Hình 4.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua vụ thu ủụng 2009 (Trang 55)
Hình 4.2. ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai cà chua vụ  thu ủụng 2009 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Hình 4.2. ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai cà chua vụ thu ủụng 2009 (Trang 55)
Bảng 4. 2. ðặc ủiểm cấu trỳc cõy của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ thu ủụng 2009 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4. 2. ðặc ủiểm cấu trỳc cõy của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ thu ủụng 2009 (Trang 57)
Bảng 4.4.  Tỷ lệ ủậu quả của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ thu ủụng 2009 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4.4. Tỷ lệ ủậu quả của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ thu ủụng 2009 (Trang 62)
Bảng 4.5. Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh virus của cỏc tổ hợp lai trờn ủồng ruộng  vụ thu ủụng 2009 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4.5. Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh virus của cỏc tổ hợp lai trờn ủồng ruộng vụ thu ủụng 2009 (Trang 64)
Bảng 4.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai   vụ thu ủụng 2009 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai vụ thu ủụng 2009 (Trang 68)
Bảng 4.7. Một số ủặc ủiểm cấu trỳc hỡnh thỏi quả và chỉ tiờu chất lượng  của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ thu ủụng 2009 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4.7. Một số ủặc ủiểm cấu trỳc hỡnh thỏi quả và chỉ tiờu chất lượng của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ thu ủụng 2009 (Trang 71)
Bảng 4.9.1. Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính  trạng tỷ lệ ủậu quả - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4.9.1. Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng tỷ lệ ủậu quả (Trang 79)
Bảng 4.9.2. Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính  trạng tổng số quả trên cây - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4.9.2. Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng tổng số quả trên cây (Trang 80)
Bảng 4.9.2 cho thấy các cặp bố  mẹ có KNKHR như VL – 1, L – 3, L – 4,  L – 6, L – 15, B – 5, B – 7, B – 8, B – 7, L – 15, VL – 14…Trong ủú cặp bố mẹ  VL – 14 có KNKHR cao nhất là 10,06 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4.9.2 cho thấy các cặp bố mẹ có KNKHR như VL – 1, L – 3, L – 4, L – 6, L – 15, B – 5, B – 7, B – 8, B – 7, L – 15, VL – 14…Trong ủú cặp bố mẹ VL – 14 có KNKHR cao nhất là 10,06 (Trang 81)
Bảng 4.9.4. Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính  trạng năng suất cá thể - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4.9.4. Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng năng suất cá thể (Trang 82)
Bảng 4.10.3. Túm tắt một số ủặc ủiểm của cỏc tổ hợp lai cà chua triển  vọng vụ thu ủụng 2009 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4.10.3. Túm tắt một số ủặc ủiểm của cỏc tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ thu ủụng 2009 (Trang 85)
Bảng 4.11. Thời gian cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc tổ hợp lai cà chua  vụ xuân hè 2010 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Bảng 4.11. Thời gian cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2010 (Trang 86)
Hình 4.3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua  vụ xuân hè 2010 - Luận văn đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua triển vọng
Hình 4.3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2010 (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w