luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ MINH NGỌC
ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 1997-
2010 HUYỆN NINH HÒA-TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS ðỗ Thị Tám
Hà Nội - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược
sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Lê Minh Ngọc
Trang 3LỜI CÁM ƠN
ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ rất tận tình của TS ðỗ Thị Tám, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo trong bộ môn Quy hoạch ñất ñai, các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Sau ñại học Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS ðỗ Thị Tám và những ý kiến ñóng góp quý báu cảu các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng NN & PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Công thương chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Ninh Hòa ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh ñạo Phân viện QH&TK Nông nghiệp Miền Trung, cảm ơn tới những người thân trong gia ñình và ñồng nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Tác giả luận văn
Lê Minh Ngọc
Trang 42.2 Một số vấn ựề lý luận cơ bản về tắnh khả thi và hiệu quả của quy
2.3 Khái quát về quy hoạch sử dụng ựất ở một số nước trên thế giới 32
2.5 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ở tỉnh Khánh Hòa 45
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội tác ựộng ựến việc sử
4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 52
Trang 54.2 đánh giá tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai huyện Ninh Hòa 62 4.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn huyện 62 4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất huyện Ninh Hòa năm 2010 65 4.2.3 Biến ựộng sử dụng ựất giai ựoạn 1996 Ờ 2010 68 4.3 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng giai ựoạn 1997
Ờ 2010 và phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn
4.4 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tổ
4.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng ựất 92
Trang 74.7 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
4.8 Kết quả chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất theo phương án quy
hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 1997 - 2010 (thực hiện ñến năm 2005) 74 4.9 Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
4.10 Kết quả chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất theo phương án ñiều
4.11 Diện tích ñất chuyển ñổi theo phương án quy hoạch và ñiều
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
4.1 Cơ cấu ñất ñai huyện Ninh Hòa năm 2010 phân theo mục ñích sử
4.5 Biến ñộng ñất ñai huyện Ninh Hòa giai ñoạn 1996 - 2010 69 4.6 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 1997 –
4.7 Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không
gì thay thế ñược, là nền tảng ñể phân bố và xây dựng các ngành kinh tế quốc dân, các khu dân cư, các công trình phục vụ ñời sống và sự nghiệp phát triển văn hóa và an ninh quốc phòng
Trong thời gian qua, công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
kế hoạch sử dụng ñất luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ðảng, Chính phủ ñược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý nhà nước thuộc hệ thống pháp luật về ñất ñai của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng phương án quy hoạch ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất Quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế, xã hội của từng ñịa phương Việc sử dụng ñất phải triệt ñể, tiết kiệm, tránh lãng phí quỹ ñất, phân bổ hợp lý quỹ ñất cho nhu cầu sử dụng ñất khác nhau của nền kinh tế, ñặc biệt ưu tiên ñất ñai cho nhiệm
vụ ñổi mới và phát triển của nước ta hiện nay
Tại kỳ họp thứ 9, QH khoá XI (Báo cáo giám sát việc thực hiện quy
ho ạch, kế hoạch sử dụng ñất)[15] ñã chỉ ra bốn khuyết ñiểm lớn trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là: (1) tiến ñộ lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ñất các cấp còn chậm, thậm chí có nơi rất chậm, nhất là ở cấp huyện, cấp xã; (2) chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn thấp; (3) một số chỉ tiêu sử dụng ñất ñược thực hiện không ñúng kế hoạch, không ít
Trang 10trường hợp sử dụng ựất không hiệu quả; (4) hiệu lực của quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất còn thấp, ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất chưa tốt
Ninh Hòa là huyện ven biển nằm ở phắa Bắc tỉnh Khánh Hòa, có nhiều tiềm năng ựể phát triển kinh tế - Xã hội Quy hoạch sử dụng ựất huyện Ninh
Hòa ựược xây dựng từ năm 1997 (cho thời kỳ 1997-2010) và ựiều chỉnh quy
hoạch giai ựoạn 2006 - 2010 Tài liệu quy hoạch sử dụng ựất ựã phục vụ tốt cho công tác quản lý và sử dụng ựất, góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế - xã hội trên ựịa bàn huyện và tỉnh Sau khi ựược xét duyệt việc tổ chức triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựó ra sao, kết quả như thế nào, còn những tồn tại gì, nguyên nhân do ựâu, cần có giải pháp gì khắc phục, v.v cho ựến nay vẫn chưa có những nghiên cứu, ựánh giá, bàn luận ựể rút kinh nghiệm một cách ựầy ựủ và toàn diện
để giúp huyện ựánh giá một cách chắnh xác kết quả thực hiện phương
án quy hoạch và phương án ựiều chỉnh QHSD ựất ựến năm 2010; phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược, những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình thực hiện quy hoạch Từ ựó ựề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm mục ựắch khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả quỹ ựất là rất cần thiết đó là
mục tiêu chắnh của ựề tài: Ộđánh giá kết quả thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1997- 2010 huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh HòaỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng và ựánh giá việc thực hiện phương án QHSD ựất thời kỳ 1997 - 2010 và phương án ựiều chỉnh QHSD 2006 - 2010 huyện Ninh Hòa
- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất
Trang 112 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1.1 Khái ni ệm về quy hoạch sử dụng ñất
“ðất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất,
thu ỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá
tính ), tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh
Về mặt bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất
trong lĩnh vực sử dụng ñất (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ chức sử
dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó:
Như vậy: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ
thu ật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy
ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành) và tổ chức sử dụng ñất như
t ư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ñất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả
s ản xuất của xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường” [32]
Về thực chất quy hoạch sử dụng ñất là quá trình hình thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ðiều chỉnh các mối quan hệ ñất
Trang 12ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường
Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành nhằm ñịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ñịa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ñịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; Làm cơ sở ñể tiến hành giao cấp ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm sút
nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng lúa và ñất lâm
nghi ệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm
huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương
2.1.1.2 Quan ñiểm xây dựng quy hoạch sử dụng ñất
- S ử dụng quỹ ñất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Sử dụng quỹ ñất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tức là sử dụng tiềm năng quỹ ñất kết hợp với phát triển quỹ ñất theo hướng làm tăng
ñộ phì của ñất, khai hoang, lấn biển, mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế ñầu tư trên ñất, bảo vệ môi trường, ña dạng sinh học và tạo hệ sinh thái bền vững
Hiện nay, thế giới có nhiều nhà khoa học nghiên cứu và ñề ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất phù hợp với từng ñiều kiện, trình
ñộ và phương thức sử dụng ñất ở mỗi vùng, quốc gia ở Việt Nam những năm gần ñây, sản xuất nông nghiệp ñã gắn phương thức sử dụng ñất theo truyền
Trang 13thống với phương thức sử dụng ñất theo hướng hiện ñại, chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp Quá trình sử dụng ñất canh tác ñã rất chú trọng và ñẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về giống, công thức luân canh phù hợp ñể bồi dưỡng, cải tạo và tăng ñộ phì cho ñất, ñưa ñất chưa sử dụng vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñồng thời bảo vệ môi trường
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì quá trình ñô thị hoá và công nghiệp hóa ngày càng tăng, ñồng nghĩa là diện tích ñất nông nghiệp sẽ giảm
Do ñó, phương án quy hoạch sử dụng ñất phải ñảm bảo sự hài hoà giữa các nhu cầu sử dụng ñất, ưu tiên cho phát triển nông nghiệp, ñồng thời không làm ảnh hưởng ñến môi trường, ña dạng sinh học và tạo hệ sinh thái bền vững
- B ảo vệ diện tích ñất trồng lúa hợp lý ñể ñảm bảo an ninh lương thực,
b ảo ñảm diện tích phủ rừng ở mức ñộ cần thiết ñể bảo vệ môi trường
An ninh lương thực là vấn ñề trọng ñại của ñất nước trước mắt cũng như lâu dài Trong những năm qua sự suy giảm ñất lúa là ñáng báo ñộng do tốc ñộ ñô thị hóa và công nghiệp hóa ðiều ñáng lo ngại hơn là sự biến ñổi khí
hậu có thể tác ñộng nặng nề ñến nước ta (nước biển dâng, diện tích ñất lúa có
th ể bị suy giảm)[30]] ðể ñảm bảo sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và
bền vững thì việc bảo vệ và nâng cao diện tích che phủ rừng là việc làm không thể thiếu
Trải qua hàng nghìn năm, lớp thảm thực vật tự nhiên ñã tạo nên một tầng ñất mặt nhiều mùn, chất dinh dưỡng, có kết cấu, khả năng giữ màu, giữ
ẩm tốt Gần ñây, do khai thác rừng bừa bãi và việc phát rẫy làm nương không hợp lý làm lớp thảm rừng biến mất, ñất bị tác ñộng của lượng mưa lớn, gây rửa trôi và xói mòn, mất dần chất dinh dưỡng và khả năng sản xuất Do ñó, ñể bảo vệ ñất, ñảm bảo cho việc sử dụng lâu dài, Nhà nước cần phải thực hiện tốt chính sách giao ñất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng
Trang 14ổn ñịnh, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước ðây là khâu ñột phá,
là vấn ñề trung tâm, then chốt và cũng là biện pháp về kinh tế, quản lý ñể bảo
vệ và sử dụng có hiệu quả ñất ñai Giao ñất, giao rừng cần kết hợp chặt chẽ với quy hoạch sử dụng ñất trong vùng ñể ñảm bảo việc sử dụng ñất hợp lý
- Ph ương án quy hoạch sử dụng ñất phải cân ñối quỹ ñất cho các nhu
c ầu khác nhau
ðể ñảm bảo cân ñối quỹ ñất cho các nhu cầu ñòi hỏi phải sử dụng ñất hợp lý ñể phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng các khu dân cư mới, hiện ñại, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, ñáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng ñất trong quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội có xu hướng tăng nhanh ðiều này ñòi hỏi con người phải có những tác ñộng vào thiên nhiên, tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất nuôi sống xã hội Do ñó, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các ngành nghề mới xuất hiện, gây ra những bất hợp lý trong yêu cầu sử dụng ñất của các ngành
Việt Nam là một nước ñang tiến hành công cuộc ñổi mới, với cơ chế quản lý mới, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa nên ñặc trưng của nó là cạnh tranh, ở lĩnh vực ñất ñai càng thể hiện rõ nét, ñó là cạnh tranh về mục ñích sử dụng, Công cụ quan trọng giải quyết vấn ñề này là quy hoạch sử dụng ñất
Quá trình phát triển xã hội, không những quan hệ ñất ñai gắn liền với
sử dụng ñất nông nghiệp, lâm nghiệp mà còn liên quan ñến sự phát triển của tất cả các ngành ðây chính là yêu cầu của thực tiễn phải có quy hoạch sử dụng ñất với ñầy ñủ nội dung với việc bố trí hợp lý giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành
2.1.1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ
Trang 15người - ñất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra Quy hoạch ñất ñai [31] có 3 nhân tố chính ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
- Nhân t ố ñiều kiện tự nhiên
Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý như: chế ñộ nhiệt, bức xạ, ñộ ẩm, yếu tố ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các ñặc tính, tính chất này ñược chia làm 2 loại:
- ðiều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt ñộ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian, chênh lệch giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, về ñộ ẩm trong ngày và giữa các mùa trong năm hay các khu vực khác nhau trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thuỷ sinh Cường
ñộ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất ñịnh ñối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế ñộ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thuỷ sản
- ðiều kiện ñất ñai: Sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc, và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất
và phân bố các ngành ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng lớn ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp sẽ nảy sinh nhu cầu về thủy lợi hóa và cơ giới hóa ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công
Trang 16trình, gây khó khăn cho thi công, tốn kém về kinh tế ðiều kiện thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp ðộ dầy tầng ñất và tính chất ñất ảnh hưởng lớn ñối với sinh trưởng của cây trồng Mỗi vị trí ñịa lý có ñặc thù ñiều kiện tự nhiên khác nhau, vì vậy trong thực tiễn sử dụng ñất cần phải tuân thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi thế, khắc phục hạn chế ñể việc sử dụng ñất mang hiệu quả cao nhất
- Nhân t ố ñiều kiện kinh tế - xã hội
Các nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách, thực trạng phát triển các ngành, ñiều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, xây dựng, trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ñộ dân trí, dân số, lao ñộng, việc làm và ñời sống văn hóa, xã hội
Các nhân tố ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh phương án ñã lựa chọn có thực hiện ñược hay không Phương án sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có
Các ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thường ít có sự khác biệt nhưng hiệu quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân của vấn ñề này là do ñiều kiện kinh tế - xã hội: vốn, nhân lực, cơ sở hạ tầng, quyết ñịnh Trong thực tế cũng minh chứng rõ vấn ñề này, với ñiều kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng nếu vùng nào có kinh tế phát triển, vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình ñộ của người lao ñộng vùng nào cao hơn thì sử dụng ñất sẽ có hiệu quả hơn
Từ những lý luận trên cho thấy, các ñiều kiện kinh tế - xã hội có tác ñộng không nhỏ tới việc sử dụng ñất ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng ñất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng ñất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng không kém phần quan trọng
Trang 17- Nhân t ố không gian
Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp,
xây d ựng, khai thác khoáng sản ) ñều cần ñến ñất ñai là ñiều kiện không
gian cho các hoạt ñộng Tính chất không gian bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, hình dạng, diện tích ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác nên sự thừa thãi ñất ñai ở nơi này không thể sử dụng ñể ñáp ứng sự thiếu ñất ở ñịa phương khác ðất ñai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang ñi nên không thể có hai khoanh ñất giống nhau hoàn toàn Do ñó, không gian là yếu
tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất
Các quá trình sản xuất công nghiệp ñược thực hiện bởi tác ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng thông qua tư liệu sản xuất nằm ở vị trí cố ñịnh, một không gian hạn chế Trong sản xuất nông nghiệp thì khác, người sản xuất tác ñộng trực tiếp vào ñất ñai thông qua các tư liệu sản xuất ñể mang lại năng suất, sản lượng cao nhất có thể Vị trí và diện tích ñất ñai là bất biến nhưng xã hội thay ñổi từng ngày, các ngành kinh tế không ngừng phát triển, dân số ngày càng tăng, ñiều này ñã gây áp lực lớn ñối với ñất ñai và cũng là thử thách ñối với toàn xã hội
ðặc ñiểm không thể chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến những lợi thế hoặc khó khăn cho vùng, lãnh thổ Nếu những khoanh ñất có vị trí tại khu trung tâm, có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán thì hiệu quả sử dụng ñất của khoanh ñất ñó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh ñất tại vùng nông thôn, có nền kinh tế kém phát triển, không thuận tiện giao thông hay những khoanh ñất tại vùng ñồng bằng, ñịa hình bằng phẳng sẽ cho hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng ñồi núi, ñịa hình phức tạp
Thực nghiệm cho thấy rằng, trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng lên thì chi phí nhiên liệu tăng lên 1,5% và hiệu quả sử dụng máy móc giảm ñi 1%" [8] Bên cạnh ñó, hình dạng của mảnh ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử
Trang 18dụng ñất trong cả nông nghiệp và phi nông nghiệp: làm ñất, chăm sóc, vận chuyển, thiết kế công trình
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng ñất, nó sẽ gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất
2.1.1.4 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
- Tính l ịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng ñất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản
xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản
xu ất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản
xu ất) Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất
ñai - là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế ), cũng như
quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử
d ụng ñất giữa những người chủ ñất - GCNQSDð) Quy hoạch sử dụng ñất thể
hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp
lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia,
t ập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô ) Ở nước ta, quy hoạch sử
dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo
vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau
Trang 19- Tính t ổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất Bảng hiện
chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và
xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ðiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, lĩnh vực; Xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh
- Tính dài h ạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ
thu ật, ñô thị hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp ), từ ñó xác
ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh
tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước
trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho
ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính
sách và bi ện pháp sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của
quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn
- Tính chi ến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương
hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự
ki ến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi) Vì vậy,
Trang 20quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như:
+ Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng;
+ Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
+ ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng;
+ Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng;
+ ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất;
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khĩ xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hố, quy hoạch sẽ càng ổn định
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái
- Tính kh ả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước,
theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hồn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là
Trang 21cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng ñất luôn là quy hoạch ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
2.1.1.5 Nguyên t ắc của quy hoạch sử dụng ñất ñai
Các hoạt ñộng của Nhà nước trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tài nguyên ñất tuân theo quy luật phát triển kinh tế khách quan Quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai là cơ sở ñể bố trí các ngành, là một trong những yếu tố quan trọng nhất ñể ñưa nền kinh tế thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, thúc ñẩy và
mở rộng sản xuất Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu về ñất sử dụng cho các ngành, ñơn vị, cá nhân
sử dụng ñất và ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai thông qua quy hoạch Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ñiều chỉnh mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt ñược xây dựng dựa trên những nguyên tắc sau:
M ột là, chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai
Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp có liên quan tới quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất nước ta là hệ thống các biện pháp của Nhà nước nhằm quản lý, sử dụng ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả Nó có mối quan hệ chặt chẽ với chủ trương, chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ðảng và Nhà nước Trong công tác quản lý ñất ñai, quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa to lớn, giúp cho quản lý ñất ñai chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả và các chỉ tiêu, chủ trương của Nhà nước ñược thực hiện tốt
Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng ñất và tính
ổn ñịnh của mỗi ñơn vị sử dụng ñất vì ñó là cơ sở quan trọng nhất ñể phát
Trang 22triển sản xuất Khi lập quy hoạch sử dụng ñất, người ta xác ñịnh phạm vi quyền lợi của mỗi chủ sử dụng ñất Do ñó, quy hoạch sử dụng ñất có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các ñơn vị sử dụng ñất Mỗi chủ sử dụng ñất chỉ có quyền sử dụng ñất mà Nhà nước cho phép chứ không có quyền sở hữu ñất
Hai là, s ử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền với hoạt ñộng của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước, có vai trò quan trọng ñối với con người và khác mọi tư liệu sản xuất khác là nếu ñược sử dụng ñúng và hợp lý thì chất lượng ñất ngày càng tốt lên Mặt khác, chúng ta ñều biết, ñất ñai có hạn về diện tích, trong khi ñó, dân số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn ñối với ñất ñai ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải tiết kiệm và hiệu quả Sử dụng ñất tiết kiệm tức là phải bố trí hài hoà giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, hạn chế tối ña việc sử dụng ñất canh tác có hiệu quả sang các mục ñích phi nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, ñồng thời cân ñối quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, nâng cao chất lượng ñất và mở rộng diện tích ðiều này khẳng ñịnh tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất, ngoài ra rất cần có quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết có giá trị thực tiễn cao ñến cấp xã, cần gắn liền quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch các ngành công nghiệp và dịch vụ như du lịch, chế biến nông sản, phát triển ngành nghề thủ công mà thị trường ñòi hỏi, ñồng thời có những biện pháp bảo vệ ñất, ñảm bảo cho sử dụng ñất bền vững Chống suy thoái và ô nhiễm ñất là một trong những biện pháp bảo vệ ñất
Việt Nam, với ñặc ñiểm là ñất ñồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ toàn quốc, lại nằm ở vùng nhiệt ñới, mưa nhiều và tập trung, nhiệt ñộ không khí cao, các
Trang 23quá trình khoáng hoá diễn ra mạnh trong ñất nên dễ bị rửa trôi, xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất dinh dưỡng dẫn ñến thoái hoá Quan trọng hơn nữa
là do hậu quả của việc chặt phá, ñốt rừng bừa bãi, sử dụng ñất không bền vững qua nhiều thế hệ nên ñất bị thoái hoá ngày càng nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản xuất và xu hướng hoang mạc hoá ngày càng tăng Do ñó, mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất là phải coi trọng diện tích phủ xanh bằng cây rừng, có chính sách và xây dựng quan ñiểm toàn dân bảo vệ rừng nhất là rừng ñầu nguồn, chăm sóc, tu bổ, phục hồi rừng, trồng cây phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, khôi phục, cải thiện môi trường sống theo quan ñiểm cân bằng sinh thái bền vững
Những năm gần ñây, do áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ
và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nên Việt Nam ñã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng ñầu thế giới Tuy nhiên, sự thâm canh nông nghiệp với sử dụng nhiều phân bón hàm lượng và cách thức không hợp lý ñã làm ñất sản xuất nông nghiệp ngày càng ô nhiễm Ngoài ra, với sự phát triển ồ ạt của ngành công nghiệp trong giai ñoạn qua ñã là ñất bị ô nhiễm trầm trọng bởi chất thải của các nhà máy công nghiệp ðây là một thử thách lớn cho các nhà quy hoạch cũng như các nhà quản lý trong giai ñoạn nước ta ñang thực hiện tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá: khôi phục các làng nghề truyền thống và tạo ñiều kiện thuận lợi cho công nghiệp phát triển
Ba là, ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Khi phân bổ quỹ ñất cho các ngành, cần ñảm bảo nguyên tắc tổ chức sử dụng tài nguyên ñất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong ñó ưu tiên cho ngành nông nghiệp
Sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thủy ñiện, dầu khí ñều ñòi hỏi phải có ñất Việc bố trí công trình của các ngành trên thường ñược dự kiến trước trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân dài hạn với tiêu chí: những khoanh ñất giao cho các nhu cầu
Trang 24phi nông nghiệp nên lấy từ ñất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả trong nông nghiệp Với trường hợp giao ñất cho nhu cầu khai thác khoáng sản, người ta thường phải lường trước mọi hậu quả có thể xảy ra cho các ñơn
vị mất ñất và ñề xuất biện pháp khắc phục hậu quả giảm bớt những ảnh hưởng xấu của nó Dựa trên thực trạng, vấn ñề bức xúc mà ngành ñang vấp phải và
xu thế phát triển của từng ngành kinh tế ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất ñai trên cơ sở hợp thành của các quy hoạch ngành Có như vậy, quy hoạch sử dụng ñất mới ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
B ốn là, tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý
Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà nước, của ngành và của từng ñơn vị sử dụng ñất cụ thể Việc bố trí giữa các ngành ñòi hỏi phải có sự phân bố hợp lý, tạo ñiều kiện cho sự phát triển tổng hợp Các ñơn vị sản xuất nông nghiệp căn cứ vào nghĩa vụ giao nộp cho Nhà nước và các nhu cầu tiêu dùng nội bộ mà xác ñịnh quy mô diện tích trồng từng loại cây, số ñầu gia súc từng loại Bên cạnh ñó, việc sử dụng ñất có ảnh hưởng ñến việc phát triển và bố trí các ngành nghề, việc tổ chức lao ñộng và năng suất lao ñộng, ñến tư liệu sản xuất
Quy hoạch sử dụng ñất phải có sự kết hợp hài hoà nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, tổ chức lãnh thổ hợp lý mới giúp cho việc phát triển các ngành cân ñối theo chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng ñất ñã ñịnh
N ăm là, phải phù hợp với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Mỗi vùng khác nhau có các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau nên phương án quy hoạch xây dựng phù hợp cho từng vùng cũng khác nhau Thực tế cho thấy, các cơ sở sản xuất nông nghiệp thường ñầu tư lớn cho các công trình liên quan: nhà ở, thuỷ lợi, giao thông và những công trình này khai thác hết công suất nếu vị trí xây dựng của chúng là hợp lý Bên cạnh ñó, ñể tăng năng suất cây trồng phải xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất thích hợp và cơ cấu luân canh hợp lý trên ñịa bàn lãnh thổ ñó Vì vậy, khi quy
Trang 25hoạch sử dụng ñất cần phải tính toán sao cho chúng sử dụng có hiệu quả nhất
cả hiện tại và tương lai lâu dài Qua những lý luận trên cho thấy, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất phải tuân theo những nguyên tắc trên mới ñảm bảo phương án ñó có tính khả thi và tạo ñiều kiện sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả và bền vững, thúc ñẩy nền kinh tế - xã hội phát triển
2.1.1.6 M ối quan hệ giữa sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi
tr ường
Những năm gần ñây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ ñã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng cao ðể ñáp ứng nhu cầu trên, con người ñã áp dụng những thành tựu, tiến bộ của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, ñảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm và các ñiều kiện khác cho sự tồn tại và phát triển của loài người Tuy nhiên, việc sử dụng ñất càng triệt ñể ñồng nghĩa với việc ñất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo
vệ, cải tạo, bồi dưỡng thì ñất ñai ngày càng suy thoái và ảnh hưởng ñến việc
sử dụng ñất của thế hệ sau Do ñó, việc sử dụng ñất luôn ñảm bảo hài hoà ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường
Trong quá trình sử dụng ñất, mục tiêu kinh tế luôn luôn ñược các tổ chức, cá nhân sử dụng ñất quan tâm ðối với sản xuất nông nghiệp, người dân luôn cố gắng tìm ra các phương thức canh tác, chăm sóc ñể nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất: năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm của cây trồng
Sử dụng ñất liên quan ñến nhu cầu thiết yếu của con người sống trên mảnh ñất ñó, ñây là mục tiêu xã hội nhằm tạo ra các ñiều kiện giúp thoả mãn những nhu cầu sinh sống Khi xã hội phát triển mạnh, sự gia tăng dân số nhanh ñã gây nên áp lực lớn ñối với ñất ñai, nhu cầu sử dụng ñất ngày càng tăng ñể tạo ra cơ sở vật chất công cộng, y tế, giáo dục, việc làm, thu nhập, giải trí bên cạnh ñó còn tạo ra ý thức về công bằng xã hội
Trang 26Bên cạnh những tín hiệu ñáng mừng về chỉ tiêu kinh tế, nền nông nghiệp nước ta ñang phải ñối mặt với những thử thách về xã hội và môi trường Do diện tích rừng bị chặt phá, ñốt nương làm rẫy nhưng thiếu biện pháp kiểm soát xói mòn dẫn ñến suy thoái ñộ phì ðồng thời, do ñầu tư phân bón, kỹ thuật không hợp lý và khai thác nước ngầm quá mức gây ra những hậu quả xấu về môi trường, ô nhiễm môi trường ñất, ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất bền vững và gặp khó khăn trong vấn ñề kiểm soát sâu bệnh, mất các nguồn gen quý, một số ñộng, thực vật quý hiếm bị tiêu diệt
Ngoài ra, chúng ta ñang phải ñối mặt với những vấn ñề nan giải khác như do quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá, một số bộ phận nông dân không
có ñất canh tác, gây thất nghiệp và các tệ nạn xã hội gia tăng, môi trường bị ô nhiễm do các chất thải ñô thị, công nghiệp
Do vậy, quá trình sử dụng ñất luôn phải ñảm bảo ba mục tiêu kinh tế,
xã hội và môi trường Có như vậy sử dụng ñất mới ñảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
2.1.1.7 Các lo ại hình quy hoạch sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ñất Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối
tượng nằm trong quy hoạch; Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ
hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ
thống quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như
lo ại hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể
về sử dụng ñất ñai (như ñiều chỉnh quan hệ ñất ñai hay tổ chức sử dụng ñất
nh ư tư liệu sản xuất) từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết
ðối với Việt Nam, Luật ðất ñai năm 2003 (ðiều 25) quy ñịnh: quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo lãnh thổ hành chính [18]
(1) Quy hoạch sử dụng ñất cả nước;
Trang 27(2) Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh;
(3) Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện;
(4) Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã (không thuộc khu vực quy hoạch
phát tri ển ựô thị)
đối tượng của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tắch
tự nhiên của lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chắnh, quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ựược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ựến bộ phận, từ cái chung ựến cái riêng, từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước
Mục ựắch chung của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh
bao gồm: đáp ứng nhu cầu ựất ựai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả)
cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ựất của các ngành và ựơn vị hành chắnh cấp cao hơn; Làm căn cứ, cơ sở ựể các ựơn vị hành chắnh cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ựất của ựịa phương mình và ựể lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm làm căn cứ ựể giao ựất, cho thuê ựất, thu hồi ựất phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai
Khác với Luật đất ựai năm 1993, Luật đất ựai năm 2003 không quy ựịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ựất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,
khu dân c ư nông thôn, ựô thị, chuyên dùng) Quy hoạch sử dụng ựất của các
ngành này ựều nằm trong quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh đối với quy hoạch sử dụng ựất vào mục ựắch quốc phòng, an ninh ựược quy ựịnh riêng tại điều 30 [18]
Tuy nhiên, có thể hiểu mối quan hệ tương ựối chặt chẽ giữa quy hoạch
sử dụng ựất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ựất theo ngành Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về ựiều kiện ựất ựai hiện có ựể xây dựng quy hoạch
Trang 28tổng thể sử dụng các loại ñất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất theo ngành Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất theo ngành bao gồm quy hoạch sử dụng ñất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng ñất các xí nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất cho các vùng chuyên môn hoá - sản xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở một ñơn vị hành chính Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp ñể sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về
tổ chức, kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại ñất như tư liệu sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, ñem lại nguồn thu nhập lớn Nội dung quy hoạch ñất ñai của xí nghiệp rất ña dạng và phong phú, bao gồm: Quy hoạch ranh giới ñịa lý; Quy hoạch khu trung tâm; Quy hoạch ñất trồng trọt; Quy hoạch thuỷ lợi; Quy hoạch giao thông; Quy hoạch rừng phòng hộ Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp có thể tiến hành trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể ñộc lập ở ngoài vùng
2.1.2 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện
2.1.2.1 Quy ho ạch sử dụng ñất cấp huyện trong hệ thống công tác quy hoạch
s ử dụng ñất
Quy hoạch sử dung ñất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Do sự phát triển của các vùng kinh tế không ñồng ñều, hiện nay hệ thống thông tin sử dụng ñất chưa hoàn thiện, nhà nước không thể sắp xếp cụ thể cho từng vùng một Cùng với lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương còn có
Trang 29những lợi ích do ñịa phương ñó quyết ñịnh Do vậy, xây dựng và triển khai quy hoạch tổng thể sử dụng ñất cần phải phù hợp với các thể chế hành chính hiện hành của nhà nước
Hệ thống hành chính của nước ta hiện nay ñược chia tành 4 cấp: Toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Các cấp khác nhau thì vấn ñề giải quyết khác nhau, nội dung quy hoạch cũng không giống nhau
Quy hoạch cấp trên là cơ sở, là chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất cấp dưới, quy hoạch cấp dưới là sự tiếp theo và cụ thể hóa quy hoạch cấp trên
Qui hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng căn cứ theo luật ñất ñai và có các văn bản dưới luật hướng dẫn cụ thể về nội dung và trình tự lập quy hoạch sử dụng ñất theo các cấp
2.1.2.2 Trình t ự và nội dung lập quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện
a- Giai ñoạn trước năm 1997
Quy hoạch sử dụng ñất ñược thực hiện theo ñiều 17, luật ñất ñai năm
1993 Quy trình và nội dung lập theo quyết ñịnh số 657/Qð-Cð của Tổng cục ðịa chính về quy trình, ñịnh mức và ñơn giá lập quy hoạch sử dụng ñất
b- Giai ñoạn 2001 - 2005
Quy hoạch sử dụng ñất ñược thực hiện theo ñiều 17, luật ñất ñai năm
1993 với các nội dung như sau:
* N ội dung quy hoạch sử dụng ñất ñai bao gồm:
- Khoanh ñịnh các loại ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư nông thôn, ñất ñô thị, ñất chuyên dùng, ñất chưa sử dụng của từng ñịa phương
và cả nước;
- ðiều chỉnh việc khoanh ñịnh nói trên cho phù hợp với từng giai ñoạn phát triển kinh tế - xã hội của từng ñịa phương và trong phạm vi cả nước
* Các bước lập quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện:
- Bước 1: Công tác chuẩn bị và ñiều tra cơ bản
Trang 30- Bước 2: đánh giá ựiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Bước 3: đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sư dụng ựất ựai
- Bước 4: Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai và các giải pháp thực hiện
- Bước 5: Xây dựng báo cáo tổng hợp, hội thảo bổ sung và hoàn chỉnh
hồ sơ quy hoạch sử dụng ựất ựai, thông qua Hội ựồng nhân dân và trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt (UBND tỉnh phê duyệt)
* Nội dung của quy hoạch cấp huyện:
- Xác ựịnh ựược ranh giới hành chắnh theo chỉ thị 364/CT ngày 06/11/1991 của Thủ tướng Chắnh phủ, ranh giới hiện trạng các loại ựất
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của ựịa phương
- Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai, tổng hợp, ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất ựai, phân tắch biến ựộng của các loại ựất trong thời gian trước thời ựiểm quy hoạch từ 5 -10 năm
- Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng ựất ựai cho các ựối tượng
sử dụng ựất trên ựiạ bàn, lựa chọn phương án tối ưu và phân kỳ kế hoạch thực hiện trong niên hạn quy hoạch
- Xác ựịnh tắnh khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ựất ựai
- Xây dựng các giải pháp thực hiện quy hoạch gồm: Giải pháp về cơ chế chắnh sách và ựầu tư, giải pháp về tổ chức thực hiện, giải pháp về quản lý quy hoạch
- Những kiến nghị ựể thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ựai
c- Giai ựoạn 2005 - 2010:
Quy hoạch sử dụng ựất ựược thực hiện theo ựiều 23, luật ựất ựai năm
2003 với 5 nội dung như sau:
- điều tra, nghiên cứu, phân tắch, tổng hợp ựiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng ựất; ựánh giá tiềm năng ựất ựai;
Trang 31- Xác ựịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ựất trong kỳ quy hoạch;
- Xác ựịnh diện tắch các loại ựất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Xác ựịnh diện tắch ựất phải thu hồi ựể thực hiện các công trình, dự án;
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất
Trình tự và nội dung quy hoạch theo ựơn vị hành chắnh các cấp ựược lập theo hướng dẫn của Nghị ựịnh 181/2004/Nđ-CP và thông tư hướng dẫn số 30/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất với trình tự và nội dung như sau:
* Quy trình l ập và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện:
Bước 1 : Công tác chuẩn bị
Bước 2 : điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản ựồ
Bước 3 : đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến việc
Bước 7 : Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu
* N ội dung, trình tự lập quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện
+ điều tra, nghiên cứu, phân tắch, tổng hợp ựiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội của ựịa phương
+ đánh giá tình hình sử dụng ựất và biến ựộng sử dụng ựất của ựịa phương ựối với giai ựoạn mười (10) năm trước
+ đánh giá tiềm năng ựất ựai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng ựất
so với tiềm năng ựất ựai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học
- công nghệ của ựịa phương
Trang 32+ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất kỳ trước
+ đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ựất kỳ trước
+ định hướng dài hạn về sử dụng ựất của ựịa phương
+ Xác ựịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ựất trong kỳ quy hoạch + Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng ựất
+ Phân tắch hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các phương án quy hoạch sử dụng ựất
+ Lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng ựất hợp lý
+ Phân kỳ quy hoạch sử dụng ựất
+ Xây dựng bản ựồ quy hoạch sử dụng ựất
+ Lập kế hoạch sử dụng ựất kỳ ựầu
+ Xác ựịnh các biện pháp bảo vệ, cải tạo ựất và bảo vệ môi trường + Xác ựịnh các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện là: Phân phối hợp lý ựất ựai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ựất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ựất ựai và sử dụng ựất ựúng mục ựắch; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng ựất nhằm ựạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ắch kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất
2.2 Một số vấn ựề lý luận cơ bản về tắnh khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng ựất
2.2.1 Khái niệm tiêu chắ ựánh giá tắnh khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ựất
Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của Ộtiêu chắỢ (hay tiêu chuẩn) ựánh
giá trong phạm vi nghiên cứu (ựây là vấn ựề khó, còn nhiều tranh luận và chưa
có một ựịnh nghĩa chắnh thống nào) Theo từ ựiển tiếng Việt: ỘTiêu chắ là tắnh
Trang 33chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại sự vật, một khái niệm ” [24]
Như vậy, từ khái niệm nêu trên đối với tiêu chí đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cĩ thể nhìn nhận như sau:
- ðể nhận biết, cần cĩ một hệ thống các chỉ tiêu: cĩ thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu định tính hoặc định lượng;
- Cịn để xếp loại (phân mức đánh giá) cần cĩ chuẩn để so sánh: cĩ thể
là một chuẩn mực hay ngưỡng để đánh giá dựa trên các định mức, chỉ số cho phép, đơn giá hoặc quy ước nào đĩ được chấp nhận
2.2.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất
Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương
án quy hoạch sử dụng đất khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định
cả về phương diện tính tốn, cũng như trong thực tiễn
Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về gĩc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết” - được xác định và tính tốn thơng qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ cĩ thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn
Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát
Trang 34triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn ñề xã hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác ñộng của nền kinh tế quốc tế
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [30]]:
* Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí ñánh giá về:
- Căn cứ và cơ sở pháp lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất gồm các chỉ tiêu: + Các quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật;
+ Các quyết ñịnh, văn bản liên quan ñến triển khai thực hiện dự án
- Việc thực hiện các quy ñịnh thẩm ñịnh, phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng ñất:
+ Thành phần hồ sơ và sản phẩm;
+Trình tự pháp lý
* Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:
- Cơ sở tính toán và xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất:
+ Tính khách quan của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất: ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội;
* Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh giá về:
- Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất
- Nguồn tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều tra, xử lý và ñánh giá;
- Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng
Trang 35ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp
* Khả thi về các biện pháp cần thiết ñể phương án quy hoạch thực hiện ñược Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây:
- Nhóm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ (cần ñầu tư kinh phí) nhằm tạo ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển ñổi mục ñích sử dụng (khai hoang, phục hoá, lấn biển, khôi phục mặt bằng sử dụng ñất, cải tạo cơ bản nhằm ñưa diện tích ñất trống, ñồi núi trọc, ñất có mặt nước hoang hoá vào sử dụng ); xác ñịnh ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của các chủ
sử dụng, cơ cấu diện tích cây trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc biệt (sử dụng ñất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu) ;
- Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết
bị công trình trên lãnh thổ (xác ñịnh theo ñặc ñiểm của khu vực và ñịnh hướng phát triển của doanh nghiệp và người sử dụng ñất), cần lượng vốn ñầu
tư cơ bản khá lớn (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu
tư ñể thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, như các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang trên ñất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ ñất (chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở ñất); hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn);
- Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái
ñể phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ñầu nguồn, rừng ñặc dụng) Các biện pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất
Trang 36tuỳ theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ bản và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật
- Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá học, bón phân, bón vôi ðể triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm này, trong phương án quy hoạch sử dụng ñất cần xác ñịnh rõ các thông số cần thiết về ñặc ñiểm mang tính công nghệ của từng khu ñất (như kích thước chiều dài - chiều rộng của khu ñất, hiện trạng sử dụng, loại thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, mức ñộ xói mòn, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất ), cũng như những kiến nghị về hướng cải tạo việc sử dụng ñất
* Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:
- Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:
+ Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các công trình, dự án;
+ Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án
- Các giải pháp về quản lý và hành chính:
+ Xác ñịnh rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện
và quản lý quy hoạch;
+ Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược quyết ñịnh, xét duyệt;
+ Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển ñổi ñất trồng lúa sang ñất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các
Trang 37mục ñích khác không theo quy hoạch;
+ Thực hiện tốt việc ñào tạo nghề, chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề ñối với lao ñộng có ñất bị thu hồi
- Các giải pháp về cơ chế chính sách
+ Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường;
+ Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở; + Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư;
+ Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất
2.2.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch sử dụng ñất sẽ ñem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn (với phương án ñã ñược ñảm bảo bởi các yếu tố khả thi)
Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp, liên quan ñến nhiều vấn ñề và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất như sau [30]]:
- Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá phù hợp;
- Khi xác ñịnh hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất cần xem ñồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội;
Trang 38- ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các ñặc ñiểm sinh thái của ñất ñai;
- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem lại của quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng và
có thể so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất);
- Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện pháp (sẽ ñược cụ thể hoá trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như chuyển ñổi cơ cấu
sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện cho ñến khi ñịnh hình phương án quy hoạch sử dụng ñất (bao gồm chi phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết ñể bồi thường thiệt hại
và bảo vệ môi trường)
Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp Thông thường, khi ñánh giá về góc ñộ kinh
tế luôn chứa ñựng cả vấn ñề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương
án (chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn ñề môi trường và xã hội sẽ không tránh khỏi tác ñộng ñến các kết quả kinh tế) Ngoài ra, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ giải quyết ñồng thời nhiều vấn ñề riêng nhìn từ góc ñộ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố công nghệ) Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao gồm các hợp phần sau:
- Luận chứng và ñánh giá về kỹ thuật;
- Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ;
Trang 39- Luận chứng và ñánh giá về kinh tế;
- Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường)
Luận chứng về kỹ thuật ñược thực hiện ñể ñánh giá việc bố trí ñất ñai
về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng ñất và về ñặc ñiểm tính chất của ñất (ñịa hình khu vực, thành phần, cơ giới ñất, kết cấu ñịa chất, ñộ lớn khoanh ñất, tình trạng khai thác khu ñất, các trở ngại ) Khi lập quy hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp ñộ dốc cho phép ñối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải ñất, giới hạn về kích thước thửa ñất cho từng ñối tượng sử dụng ñất, diện tích tối ưu ñối với thửa ñất, khoảng cách cho phép ) Các chỉ tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn ñề ra, mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất cập về ñiều kiện không gian của việc sử dụng ñất
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương
án quy hoạch Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường Bảng thị dưới dạng cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ñề cập ñến các vấn
ñề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân canh, chuyên canh (Bảng thị thông qua các chỉ tiêu xác ñịnh nào ñó)
Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án, tính toán hiệu quả của các biện pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp (Bảng thị bằng tiền) ñặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất, so sánh những kết quả nhận ñược (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung
Trang 402.3 Khái quát về quy hoạch sử dụng ựất ở một số nước trên thế giới
Nhật Bản trong những năm gần ựây, tốc ựộ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và ựô thị tăng ựã ựặt ra nhu cầu sử dụng ựất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ựắch sử dụng ựất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ựô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ựất nước
ỘTrong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ựất ựã có sự thay ựổi, bình quân mỗi năm chuyển ựổi khoảng 30.000 ha ựất sản xuất nông nghiệp sang các mục ựắch khác
Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ựược nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế ựòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc
sử dụng ựất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết
trung ương và ựịa phương trong quản lý môi trườngỢ [36]
Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda [34] cho rằng Ộcơ sở của sự phát triển nông thôn là cải thiện ựời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế (hiện ựại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay ựổi sử dụng ựất; Kết quả
là nhiều ựất nông thôn màu mỡ ựược chuyển sang các hoạt ựộng phi nông nghiệp ựặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt ựộng thương mại khácỢ
Quá trình phát triển xã hội đài Loan trước ựây cũng giống với hiện trạng phát triển giai ựoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chắnh Những năm 40 trở lại ựây, nền kinh tế đài Loan có tăng trưởng với tốc
ựộ nhanh, giới công thương ựã trở thành ngành nghề chủ lực của đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản của ựất nước Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu [12]
Nhân khẩu nông nghiệp và diện tắch sử dụng ựất trong nông nghiệp đài Loan giảm theo hàng năm, nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và