1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang

127 1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Trước Và Sau Khi Thực Hiện Chính Sách Dồn Điền Đổi Thửa Trên Địa Bàn Huyện Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Lê Văn Thiệp
Người hướng dẫn PGS.TS. Đào Châu Thu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 8,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

LÊ VĂN THIỆP

ðÁNH GIÁ HIỆU QỦA SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TRƯỚC VÀ

SAU KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH “DỒN ðIỀN ðỔI THỬA” TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðÀO CHÂU THU

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Văn Thiệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành ựề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự giúp ựỡ, ựộng viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè, ựồng nghiệp và người thân

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS đào Châu Thu nguyên giảng viên Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựang là hội viên hội khoa học ựất Việt Nam người ựã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Viện ựào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội ựã luôn giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang,

Uỷ ban nhân dân huyện Việt Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang cùng cán bộ, xã viên và nhân dân tại 3 xã Nghĩa Trung, Bắch Sơn, Quảng Minh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn !

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Văn Thiệp

Trang 4

3 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.3.1 Cơ sở pháp lý của việc dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp trên

4.3.2 Tổ chức thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp

4.3.3 Kết quả thực hiện Chính sách “Dồn ñiền ñổi thửa” ñất nông

4.3.4 Thực trạng, kết quả thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa tại các

4.4.1 Dồn ñiền ñổi thửa ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho chuyển ñổi cơ

4.4.2 Dồn ñiền ñổi thửa ñã tạo ra lãnh thổ hợp lý cho quá trình tổ chức

4.4.3 Dồn ñiền ñổi thửa tạo tâm lý ổn ñịnh cho người nông dân trong

Trang 6

ựịa bàn huyện Việt Yên 71 4.5.1 Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựất nông nghiệp làm tăng hiệu

4.5.2 Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ ựã tác ựộng làm thay ựổi hệ

4.5.3 Tác ựộng của Chắnh sách "Dồn ựiền ựổi thửa" ựất nông nghiệp

4.5.4 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất trước và sau khi thực hiện

4.5.6 Tác ựộng của Chắnh sách "Dồn ựiền ựổi thửa" ựến sự tăng thu

4.5.7 Những khó khăn và thách thức mới sau khi thực hiện công tác

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tình hình tích tụ ruộng ñất của các trang trại ở một số nước

4.6 Thực trạng ruộng ñất trước và sau khi thực hiện dồn ñiền ñổi

4.8 Diện tích ñất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã

4.9 Giá thầu ñất công ích trước và sau dồn ñiền ñổi thửa tại các xã

4.10 Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/ khẩu trước và sau dồn

4.11 Diện tích ñất trồng lúa bình quân/ khẩu trước và sau dồn ñiền

4.12 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi nội ñồng trước và sau dồn

4.13 Sự thay ñổi của cơ cấu thu nhập của hộ nông dân trước và sau

Trang 9

4.14 Tổng hợp tình hình thực hiện chuyển ñổi mô hình canh tác sau

4.15 So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp trên một

ha/năm tại các xã nghiên cứu ñại diện trên ñịa bàn huyện Việt

4.16 So sánh hiệu quả kinh tế bình quân trên một sào ñất 2 vụ lúa

4.17 Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình Lúa - cá tính trên một

4.19 So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng ñất trước và

4.21 Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau dồn ñiền

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Trang 11

DANH MỤC ẢNH

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988, nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn của cả nước nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng ñã có nhiều sự thay ñổi mạnh mẽ Thực hiện Luật ðất ñai năm 1993 và Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ về giao ñất nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử ñụng ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, ñã tạo ñiều kiện

và ñộng lực mới thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, sau quá trình phân chia ruộng ñất cho hộ nông dân ñã phát sinh một số hạn chế, ñiển hình là tình trạng manh mún ruộng ñất ñã làm ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng các quy trình kỹ thuật ñồng nhất cho một loại hình sử dụng ñất Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng ñất còn gây rất nhiều khó khăn trong công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai và ñặc biệt vấn ñề thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của ñịa phương

Nhận thức ñược những ảnh hưởng bất lợi của tình trạng manh mún ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp, Chính phủ ta ñã ban hành Chỉ thị số 10/1998/CT- TTg ngày 20 tháng 02 năm 1998 và Chỉ thị số 18/1999/CT- TTg ngày 01 tháng 07 năm 1999, nhằm khuyến khích nông dân và Chính quyền ñịa phương các cấp thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất từ thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất nông nghiệp Thực hiện các Chỉ thị của Chính phủ, nhiều ñịa phương trong cả nước ñã tiến hành công tác chuyển ñổi ruộng ñất với sự tham gia tự nguyện của hộ nông dân và sự chỉ ñạo sát sao của Chính quyền các cấp

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản xuất, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang ñã tiến hành triển khai “Dồn ñiền ñổi thửa” từ năm 2004 theo tinh thần

Trang 13

Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Ban Thường vụ tỉnh uỷ Bắc Giang đây là việc làm rất cần thiết và cấp bách trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Tiến trình dồn ựiền ựổi thửa cũng ựã thành công ở nhiều nơi, tình trạng manh mún ruộng ựất bước ựầu ựã ựược khắc phục, tuy nhiên cũng có một số nơi trong tỉnh, tiến trình này ựã không thành công hoặc mức ựộ thành công cũng khác nhau

Vậy thực trạng của công tác dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang ựã diễn ra như thế nào? đã ựáp ứng ựược yêu cầu

về sử dụng dụng ựất của người nông dân hay chưa? Kết quả ựạt ựược ựã ựáp ứng ựược yêu cầu cho công tác quản lý ựất ựai và ựúng với sự mong ựợi của người nông dân hay chưa Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi ựã chọn nội dung nghiên cứu:

đánh giá hiệu qủa sử dụng ựất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

1.2 Mục ựắch của ựề tài:

- Tìm hiểu hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang nhằm xác ựịnh thực trạng công tác dồn ựiền ựổi thửa của huyện

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ và công tác quản lý của Nhà nước ựối với ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

- đề xuất một số giải pháp nhằm ựẩy mạnh, hoàn thiện công tác ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ thay ựổi thực trạng sản xuất nông nghiệp manh mún, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Chắnh sách quản lý và sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam

2.1.1 Giai ựoạn 1945-1954

Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và phát triển kinh tế của Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn ựề về sử dụng ựất ựai Cương lĩnh chắnh trị của đảng Cộng sản đông Dương năm 1930 ựã ựề ra nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam: Ộđánh ựổ ựế quốc xâm lược giành ựộc lập

dân tộc và xóa bỏ chế ựộ phong kiến giành ruộng ựất cho nông dân Ợ Cách

mạng tháng Tám 1945 thành công; nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra ựời ựánh ựấu một kỷ nguyên mới ựộc lập cho dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân dân; ựã ựặt nền móng cho chắnh sách ruộng ựất của Nhà nước dân chủ nhân dân Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Chắnh phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ựã ban hành sắc lệnh bãi bỏ thuế thân, thuế môn bài, giảm

tô, tịch thu ruộng ựất của thực dân Pháp, Việt gian phản ựộng chia cho nông dân nghèo, chia lại công ựiền công thổ: ngày 20/10/1945 Chắnh phủ ra sắc

lệnh giảm tô 25%; ngày 26/10/1945 Chắnh phủ ra Nghị ựịnh giảm thuế 20 %;

Tháng 1/1948 Hội nghị lần thứ Hai BCHTƯ đảng ựã ựề ra các chắnh sách ruộng ựất trong thời kỳ kháng chiến; tháng 2/1949 Chắnh phủ ra sắc lệnh tạm cấp ruộng ựất của Việt gian và chia ruộng ựất của của thực dân Pháp cho dân cày; ngày 14/7/1949 Chắnh phủ ra sắc lệnh giảm tô 25% so với mức tô trước Cách mạng tháng Tám; Tháng 3/1952 Chắnh phủ ựã ban hành ựiều lệ tạm thời về sử dụng ựất công ựiền, công thổ đến thời ựiểm này số ruộng ựất công ở 3.035 xã miền Bắc ựã chia cho nông dân là 184.871 ha, chiếm 77% dện tắch ựất công ựiền, công thổ ở các ựịa phương này

Trang 15

2.1.2 Giai ñoạn 1955-1975

Tháng 9/1954 Bộ Chính trị ra quyết ñịnh thực hiện hoàn thành cải cách ruộng ñất và kế hoạch 3 năm khôi phục kinh tế (1955-1957); Tháng 5/1955 Quốc Hội ban hành 8 chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp nhằm khôi phục kinh tế sau chiến tranh (khi chiến tranh kết thúc, 140.000 ha ruộng ñất bị bỏ hoang hóa; 200.000 ha không có nước tưới); Tháng 8/1955 Hội nghị lần thứ 8 BCHTƯ ðảng khóa II ñã thông qua chủ trương xây dựng thí ñiểm hợp tác xã sản xuất nông nghiệp (HTXSXNN)

Năm 1955 có 6 HTXSXNN ñược thành lập ở các tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên, Thanh Hóa; Năm 1956 có 26 HTXSXNN ñược thành lập; ñến 10/1957 có 42 HTXSXNN ñược thành lập

Tháng 11/1958 Hội nghị lần thứ 14 BCHTƯ ðảng khóa II ñã ñề ra kế hoạch 3 năm cải tạo và bước ñầu phát triển kinh tế miền Bắc (1958-1960):

“ðẩy mạnh cuộc cách mạng XHCN ñối với thành phần kinh tế cá thể của nông dân, thợ thủ công và cải tạo XHCN ñối với thành phần kinh tế tư bản

tư doanh, ñồng thời phải ra sức phát triển kinh tế quốc doanh”; “Hợp tác hóa nông nghiệp là cái khâu chính trong toàn bộ dây chuyền cải tạo XHCN

ở miền Bắc nước ta Mục tiêu là ñến năm 1960 phải căn bản hoàn thành HTX bậc thấp, tức là phải thu hút ñược tuyệt ñại bộ phận nông dân cá thể vào HTX”

ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960) ñã ñề ra ñường lối xây dựng CNXH ở miền Bắc: “ ñối với nông nghiệp, phương hướng là tiếp tục thu hút nông dân cá thể vào HTX bậc thấp, từng bước chuyển lên bậc cao;

mở rộng quy mô HTX, kết hợp hoàn thiện quan hệ sản xuất với phát triển lực lượng sản xuất Quá trình hợp tác hóa nông nghiệp ñã diễn ra nhanh chóng, với sự tập trung cao ñộ ruộng ñất, lao ñộng và các tư liệu sản xuất; từ hợp tác

xa bậc thấp chuyển lên hợp tác xã bậc cao, ruộng ñất ñã ñược tập thể hóa triệt

Trang 16

để, chế độ sở hữu tập thể về ruộng đất đã được thiết lập.”

- Năm 1965 Hội nghị lần thứ 11, 12 BCHTƯ ðảng khĩa III đã đề ra nghị quyết chuyển hướng về tư tưởng, tổ chức kinh tế, quốc phịng, tiếp tục xây dựng CNXH trong điều kiện cả nước cĩ chiến tranh; chủ trương tiếp tục củng

cố HTX nơng nghiệp Quy mơ HTX ngày càng mở rộng với mơ hình HTX liên thơn, HTX quy mơ tồn xã; trong đĩ HTX là đơn vị quản lý, đội sản xuất

là đơn vị nhận khốn với phương thức 3 khốn: khốn sản lượng, khốn lao động, khốn chi phí, phân phối bình quân Mơ hình HTX đã thích ứng với điều kiện thời chiến, tuy nhiên phương thức điều hành theo lối hành chính đã phát sinh yếu tố độc đốn, chuyên quyền, mệnh lệnh, vi phạm nguyên tắc dân chủ đã kìm hãm sản xuất, nơng dân vẫn khơng quan tâm đến hiệu quả sử dụng đất; sản xuất trì trệ, đời sống tiếp tục gặp nhiều khĩ khăn Tháng 9 năm 1966 tại Vĩnh Phúc đã xuất hiện hình thức ”khốn hộ”, thực chất là giao quyền sử dụng đất cho hộ nơng dân., tuy nhiên do trái với quy định chung đã bị phê phán và đình chỉ

Cuối năm 1974 Ban Bí thư ra chỉ thị 208/CT/TƯ về tổ chức lại sản xuât, cải tiến quản lý nơng nghiệp.Việc cải tiến quản lý HTX nơng nghiệp được xác định là “Xây dựng HTX thành đơn vị kinh tế thống nhất quản lý, thống nhất điều hành, thống nhất kinh doanh, thống nhất phân phối Tổ chức lại sản xuất, tiến hành phân cơng lại lao động mới, hình thành các đội sản xuất

cơ bản, các đội chuyên ( đội giống, đội thủy lợi, đội cầy, đội bảo vệ thực vất, đội làm phân ) Ban quản trị HTX điều hành các hoạt động của đội sản xuất theo theo một kế hoạch đã được xây dựng sẵn”

Nghị quyết 24- BCHTƯ ðảng khĩa III tháng 9/1975 đã xác định chủ trương: “Triệt để xĩa bỏ tàn dư chế độ thực dân phong kiến về ruộng đất” với phương hướng: “Kết hợp chặt chẽ giừa cải tạo XHCN đối với nơng nghiệp với xây dựng nền nơng nghiệp lớn XHCN, một mặt xây dựng các nơng

Trang 17

trường quốc doanh… mặt khác phải thực hiện hợp tác hĩa nơng nghiệp, làm từng bước tích cực, vững chắc” Thực hiện Nghị quyết 24- BCHTƯ ðảng (khĩa III), đến năm 1978 ở các tỉnh miền Trung đã xây dựng được 114 HTX nơng nghiệp với 90% ruộng đất, 80% trâu bị và các tư liệu sản xuất khác đã được tập thể hĩa; Ỏ Tây Nguyên xuất hiện chủ yếu hình thức các tổ hợp tác lao động và tập đồn sản xuất; ở Nam Bộ thí điểm xây dựng HTX ở Tân Hội

(Tiền Giang), Ơ Mơn (Hậu Giang), Long Thàng (ðồng Nai); Mơ hình tập thể

hĩa nơng nghiệp đã đạt đến đỉnh cao, hồn chỉnh, phân cơng lao động trong

HTX nơng nghiệp theo hướng chuyên mơn hĩa

2.1.3 Giai đoạn 1976-1985

ðại Hội ðảng CSVN lần thứ IV tháng 12 năm 1976 quyết định đường lối xây dưng CNXH trên phạm vi cả nước Chủ trương xây dựng cấp huyện, hồn thiện xấy dựng HTX quy mơ tồn xã, tổ chức nơng nghiệp sản xuất lớn được tiếp tục khẳng định: “Tổ chức lại sản xuất nơng nghiệp theo hướng tập trung, xĩa bỏ kiểu tổ chức sản xuất và ăn chia theo đội Thực hiện việc quản

lý, sử dụng ruộng đất tập trung, thống nhất trên quy mơ HTX Các HTX phân phối lại ruộng đất cho các đội trên nguyên tắc tiện canh tiện cư với quy mơ lớn, tránh phân tán, chia sẻ ruộng đất manh mún”;“ Chuyển sản xuất tập thể

từ kiểu làm ăn phân tán, tự cấp tự túc sang sản xuất theo quy hoạch và kế hoạch thống nhất của huyện”; “Về cải tiến quản lý, tổ chức lao động theo hướng tập trung, dưới sự điều hành thống nhất của ban quản trị HTX Trên cơ

sở định mức lao động, xếp bấc cơng việc, tiêu chuẩn tính cơng, HTX xây dựng kế hoạch 3 khốn”

Thực hiện Chỉ thị 57 CT-TƯ ngày 14/3/1978 Bộ Chính Trị “về việc nắm vững và đẩy mạnh cơng tác cải tạo nơng nghiệp miền Nam” và Chỉ thị

43 CT-TƯ ngày 15/11/1978 Bộ Chính Trị “ về việc xĩa bỏ các hình thức bĩc lột của phú nơng, tư sản nơng thơn và tàn dư bĩc lột phong kiến, thực sự phát

Trang 18

huy quyền làm chủ của nông dân lao ñộng, ñẩy mạnh cải tạo XHCN ñối với nông nghiệp ở các tỉnh phía Nam”;

Ngày 13/1/1980 Ban Bí thư TƯ ðảng ñã ban hành Chỉ thị số 100 về ” Cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm và người lao ñộng trong HTX nông nghiệp” Chỉ thị nêu rõ: “HTX nông nghiệp phải quản

lý chặt chẽ và sử có hiệu quả tư liệu sản xuất, trước hết là ruộng ñất, sức kéo, phân bón, các công cụ và cơ sở vật chất kỹ thuật của tập thể”; “Tổ chức tốt việc giao diện tích ruộng ñất cho ñội sản xuất, cho nhóm và người lao ñộng sử dụng ñể thực hiện sản lượng klhoán, tránh ñể ñồng ruộng bị chia cắt manh mún, khi diện tích giao khoán cho người lao ñộng ñược phân bố hợp lý, thì có thể ổn ñịnh vài ba năm ñể xã viên yên tâm thâm canh trên diện tích ñó” Chỉ thị

100 của Ban Bí thư ñã tạo cho xã viên ñược quyền sử dụng ñất trong khuôn khổ rộng rãi hơn, thiết thực và gắn bó hơn với lợi ích của người lao ñộng, một mốc son có ý nghĩa về chính sách ruộng ñất nông nghiệp thời kỳ này

Ngày 3/5/1983 Ban Bí thư TƯ ðảng ñã ban hành Chỉ thị 19 “về hoàn thành ñiều chỉnh ruộng ñất, ñẩy mạnh cải tạo XHCN với nông nghiệp ở các tỉnh Nam Bộ”

Ngày 29/11/1983 Ban Bí thư TƯ ðảng ñã ban hành Chỉ thị 29-CT/TW

về việc ñẩy mạnh giao ñất giao rừng, xây dựng rừng và tổ chức kinh doanh theo phương thức nông lâm kết hợp, chủ trương giao ñất, giao rừng cho hộ nông dân nhằm khuyến khích nông dân trồng rừng trên ñất trống, ñồi núi trọc; nông dân ñược quyền thừa kế tài sản trên ñất trồng rừng và cây công nghiệp dài ngày

Ngày 18/01/1984 Ban Bí thư TƯ ðảng ñã ban hành Chỉ thị 35-CT/TW

” về khuyến khích và hướng dẫn phát triển kinh tế gia ñình”:“Về ñất cho phép các hộ gia ñình nông dân tận dụng mọi nguồn ñất ñai mà HTX, nông lâm trường chưa sử dụng hết ñể ñưa vào sản xuất”; “Về thuế, nhã nước không

Trang 19

ñánh thuế sản xuất, kinh doanh ñối với kinh tế gia ñình, chỉ ñánh thuế sát sinh

và ñất thuộc; ñất phục hóa ñược miễn thuế nông nghiệp” “ Về lưu thông, hộ gia ñình nông dân ñược quyền tiêu thụ các sản phẩm làm ra”

Ngày 29/01/1985 Ban Bí thư TƯ ðảng ñã ban hành Chỉ thị 56 về việc củng cố quan hệ sản xuất ở nông thôn miền núi, cho phép áp dụng linh hoạt các hình thức kinh tế hợp tác từ thấp ñến cao; ở vùng núi cao, không nhất thiết tổ chức HTX mà phát triển kinh tế hộ gia ñình và thiết lập quan hệ nhà nước-nông dân theo ñơn vị bản, buôn; trong HTX áp dụng hình thức khoán

gọn cho hộ xã viên

2.1.4 Sự phát triển của quản lý ruộng ñất sau thời kỳ ñổi mới

Trong suốt thời kỳ ñổi mới, một loạt các chính sách và văn bản luật trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, ñặc biệt liên quan ñến vấn ñề sử dụng ñất ñai ñã ra ñời Những chính sách quan trọng nhất là Luật ðất ñai năm

1993, sau ñó là Luật ðất ñai sửa ñổi, bổ sung một số ñiều năm 1998 và 2001; Luật ðất ñai năm 2003; Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 và Nghị ñịnh 02/CP năm

1994 về quy ñịnh trong phân bố ñất rừng và ñất nông nghiệp Bên cạnh ñó cũng có một loạt các chính sách liên quan ñến hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến vấn ñề về ñất ñai Theo Luật ðất ñai 1993, hộ nông dân ñược giao quyền

sử dụng ruộng ñất lâu dài với 5 quyền: quyền chuyển nhượng, quyền chuyển ñổi, quyền cho thuê, quyền thừa kế và quyền thế chấp Người có nhu cầu sử dụng ñược giao ñất trong thời hạn 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm Việc giao ñất sẽ ñược tiến hành lại tại thời ñiểm cuối chu kỳ giao ñất nếu như người sử dụng ñất vẫn có nhu cầu sử dụng Luật ðất ñai cũng quy ñịnh mức hạn ñiền ñối với hộ nông dân, cụ thể như quy ñịnh hạn mức ñất trồng cây hàng năm là 2 ha ñối với các tỉnh ở miền Bắc và miền Trung; 3 ha ñối với các tỉnh ở miền Nam Cùng với việc giao ñất nông nghiệp thì việc giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cũng ñược các cơ quan chức

Trang 20

năng xem xét và cấp cho các hộ nông dân ðến năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã ñược cấp cho 71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này

là trên 90% [1]

ðối với ñất rừng ở khu vực Trung du và Miền núi nơi có rất nhiều phong tục tập quán thì việc giao ñất phức tạp hơn, quá trình cấp giấy chứng nhận diễn ra chậm hơn và quá trình này vẫn ñang ñược tiếp tục Vào năm

1998, người nông dân ñược giao thêm hai quyền sử dụng nữa ñó là quyền cho thuê lại và quyền ñược góp vốn ñầu tư kinh doanh bằng quyền sử dụng ñất [6]

Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7 %/năm trong suốt giai ñoạn 1994 - 1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn 2000- 2003 An ninh lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và ñói nghèo ñang từng bước ñược ñẩy lùi [5]

2.1.5 Quyền sử dụng ñất ñai ở Việt Nam từ năm 1993 ñến năm 2003

Các chính sách ñất ñai liên quan ñến việc giao ñất và các quyền của người sử dụng ñất cho phép sự phát triển của thị trường ñất ñai ðiều ñó ñã mang lại hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực trong ñiều kiện hiện nay Theo Luật pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ñất ñai là tài sản của toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý với tư cách người ñại diện Luật ðất ñai năm 2003 thừa nhận rằng Chính phủ là “ñại diện cho sở hữu toàn dân” Chính vì ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân nên không thể chuyển quyền sở hữu cho từng cá nhân (hay tổ chức) mặc dù cá nhân hay tổ chức ñó (có thể là người nước ngoài - Việt Kiều) có thể sở hữu hoặc chuyển nhượng tài sản trên ñất, ví dụ như nhà cửa ñược xây dựng trên thửa ñất ñó Các cá nhân (trừ người nước ngoài), hộ nông dân và các tổ chức có thể sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất Những chính sách ñổi mới trong quản lý ñất ñai

Trang 21

vào năm 1993 với mục ñích giúp người nông dân có ñược sự ñảm bảo trong việc sử dụng ñất thông qua việc giao ñất nông nghiệp sử dụng ổn ñịnh, lâu dài

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Tuy nhiên, thời hạn giao ñất vẫn còn ngắn và vẫn chưa ñược thay ñổi trong Luật ðất ñai năm 2003 ðiều này

có thể khiến người dân vẫn chưa yên tâm trong việc ñầu tư dài hạn trong nông nghiệp Thêm vào ñó, tính linh hoạt trong sử dụng ñất vẫn bị ràng buộc, cá biệt là sự chuyển ñổi sang các loại cây trồng khác trên diện tích ñất lúa truyền thống Bằng việc tăng tính ñảm bảo chắc chắn cho người sử dụng ñất; tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với các nguồn tín dụng thông qua việc cho phép họ có quyền thế chấp quyền sử dụng ñất và các quyền sử dụng ñất ñược xem xét như những mặt hàng có thể ñem ra kinh doanh

2.2 Quan hệ ñất ñai trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông

nghiệp, nông thôn ở Việt Nam

Việc ñổi mới phương thức ñiều tiết quan hệ ñất ñai từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường, về thực chất là một quá trình giải phóng sức lao ñộng và sức sử dụng ñất ñai [4]

Nó gắn liền với hai quá trình chủ yếu sau ñây:

- Quá trình hình thành các thị trường về tư liệu sản xuất, vốn, sức lao ñộng, bất ñộng sản (trong ñó có ñất ñai) và sản phẩm nông nghiệp

- Quá trình hình thành và phát triển của các chủ thể sản xuất - kinh doanh thuộc tất cả các thành phần kinh tế

ðối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, từ mô hình hợp tác xã - tập thể hoá triệt ñể ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác trong sự ñiều hành quản lý tập trung ñến sự ra ñời của “Khoán 100”, “Khoán 10” và Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ VI ñã khẳng ñịnh: "Hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ" Xét về bản chất ñây là sự ñiều chỉnh một bước rất cơ bản quan hệ sở hữu trong nông nghiệp, trong ñó có quan hệ ñất ñai và các tư liệu sản xuất

Trang 22

khác Các hộ nông dân ñược quyền sở hữu các tư liệu sản xuất, còn ñất ñai ñược giao ổn ñịnh lâu dài Tuy nhiên bước phát triển tiếp theo của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường ñang ñặt ra những yêu cầu mới, nảy sinh những mâu thuẫn trong quan hệ ñất ñai, ñó là:

- Sự ñòi hỏi phân phối bình quân ñã tạo nên sự manh mún về ñất ñai (nhất là ñồng bằng Bắc bộ và những nơi ñất chật người ñông) mâu thuẫn với việc phải tích tụ tập trung ñất ñai tới những quy mô hợp lý cho sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường với mục tiêu hiện ñại hoá nền nông nghiệp

- Sức ép về dân số và lao ñộng ở những vùng ñất chật người ñông với

sự phân công lao ñộng ở trình ñộ thấp trong khi ngành nghề và dịch vụ còn chậm phát triển

- Năng lực vốn, năng lực sản xuất - kinh doanh của một bộ phận không nhỏ hộ nông dân còn rất thấp, ñặc biệt là qua một thời gian dài trong cơ chế tập trung, bao cấp ðiều này ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng ñất ñai

Xét về xu thế phát triển của nền kinh tế quốc dân trong những năm tới ñòi hỏi sẽ phải rút bớt lao ñộng và dân số sống bằng nông nghiệp Như vậy, quan hệ ñất ñai phải ñược nhìn nhận và giải quyết theo quan ñiểm phát triển

ðể tạo cho quan hệ ñất ñai vận hành trong nền kinh tế thị trường thì trước tiên phải làm rõ là mối quan hệ giữa Nhà nước và người nông dân về vấn ñề ñất ñai, việc “Người cày có ruộng” là một thành quả vĩ ñại của Cách mạng, tuy nhiên quan hệ ñất ñai trong cơ chế cũ ñã bộc lộ tính kém hiệu quả của nó Vấn

ñề ñặt ra là phải xác ñịnh một cấu trúc mới của quan hệ ñất ñai về thực chất là xác ñịnh rõ quyền năng của Nhà nước và quyền của các hộ nông dân Do tính chất ñặc biệt, quan hệ ñất ñai chứa ñựng hai phương diện chủ yếu sau ñây:

- ðất ñai là lãnh thổ quốc gia, là tài nguyên không thể thay thế ñược của mỗi quốc gia, là không gian sinh tồn của cả dân tộc Do ñó, cả Nhà nước

và mọi công dân phải có quyền và nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng có hiệu quả

Trang 23

nguồn tài nguyên ñất ñai

- ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt trong nông nghiệp, nó phải là kết quả ñầu tư lao ñộng sống, vốn, công sức cải tạo, của con người, trong nhiều trường hợp ñược truyền từ ñời này sang ñời khác ngay trong một gia ñình

Với mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá phải ñổi mới quan hệ sở hữu ñất ñai theo 3 tiêu chí chủ yếu như sau:

i) ðảm bảo quyền quản lý tối cao của Nhà nước và lợi ích quốc gia ñối với mọi loại ñất ñai và mọi sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai;

ii) Xác ñịnh quyền làm chủ thực sự của các hộ nông dân trong sử dụng ñất (bao gồm cả quyền sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, quyền chuyển nhượng, quyền

thừa kế, quyền chuyển ñổi, quyền thế chấp bảo lãnh, );

iii) ðưa quan hệ ñất ñai vào quan hệ thị trường có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước ñể từng bước hình thành thị trường bất ñộng sản

Sẽ không thể phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá trong nền kinh

tế thị trường nếu quan hệ ñất ñai bị “ñóng băng” và tiếp tục bị manh mún hơn sau mỗi lần phân chia ruộng ñất Nếu yêu cầu bất kỳ ai ở nông thôn cũng phải

có ñất canh tác thì toàn bộ nền kinh tế nước ta khó có thể chuyển sang kinh tế nông nghiệp hàng hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và sẽ không thể nào có bước ñổi mới căn bản về cơ cấu kinh tế của ñất nước nói chung cũng như cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng

Sự chuyển ñổi quy mô, cơ cấu ruộng ñất ở nông thôn hiện nay là bước khởi ñầu quan trọng, làm tiền ñề cho quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn Thông qua sự chuyển ñổi ruộng ñất, tạo ra các ô thửa

có quy mô diện tích ñủ lớn, song song với việc quy hoạch lại ñồng ruộng, hoàn thiện hồ sơ ñịa chính, cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ổn ñịnh lâu dài cho hộ nông dân sẽ tạo ra hành lang pháp lý ñủ mạnh cho quan hệ

Trang 24

ñất ñai vận ñộng trong cơ chế thị trường, ñảm bảo cho Nhà nước quản lý ñược

sự vận ñộng này Việc chuyển ñổi quy mô ô thửa cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho quy trình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất trong nông thôn gắn với chuyển ñổi cơ cấu kinh tế

Nền nông nghiệp càng phát triển, quá trình công nghiệp hoá càng ñẩy mạnh thì tất yếu sẽ xuất hiện nhu cầu chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất theo

xu thế từ ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp, hoặc ñất trồng lúa sang ñất trồng cây công nghiệp, làm màu, làm vườn, chăn nuôi, Nếu không thừa nhận quá trình ñó, một mặt sẽ làm cho quá trình vận ñộng này tuột khỏi sự quản lý của Nhà nước ñi theo hướng kênh ngầm, mặt khác, sẽ ngăn cản sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai theo hướng sử dụng hợp lý hơn, có hiệu quả hơn

Việc chuyển ñổi, chuyển nhượng quyền sử dụng ñất cũng là ñiều kiện tiền ñề quan trọng trong quan hệ ñất ñai vận ñộng theo những quy luật kinh tế khách quan ðất ñai ñược tích tụ tập trung một cách hợp lý vào những người chủ có năng lực sản xuất - kinh doanh thực sự có hiệu quả ðồng thời, chính quá trình này sẽ là một trong những ñộng lực thúc ñẩy sự phân công lại lao ñộng ở nông thôn theo hướng “ai giỏi nghề gì thì làm nghề ñó”, từng bước rút bớt lao ñộng nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, Nhà nước cần có những biện pháp hỗ trợ tài chính cho các ñịa phương ñể quy hoạch lại ñồng ruộng, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất, khuyến khích nông dân ñổi ruộng ñất cho nhau ñể khắc phục tình trạng ruộng ñất mạnh mún

2.3 Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số

nước trên thế giới

Tích tụ và tập trung ruộng ñất là một yêu cầu ñặt ra trong quá trình CNH- HðH nông nghiệp, nông thôn của các nước Tập trung ruộng ñất của các trang trại quy mô nhỏ thành những trang trại quy mô lớn, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, thâm canh tăng

Trang 25

năng suất sinh học, tăng năng suất lao ñộng, tăng khối lượng và tỷ suất nông sản hàng hoá, giảm chi phí sản xuất và giá thành nông sản Vì vậy, việc tích tụ ruộng ñất trong quá trình CNH hầu như ñã trở thành quy luật, diễn ra ở nhiều nước Tuy nhiên, chủ trương, biện pháp, tốc ñộ và mức ñộ tích tụ ruộng ñất ở mỗi quốc gia không giống nhau

2.3.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ

Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng trên ñầu người khá cao, tốc ñộ ñô thị hoá nhanh, nhu cầu lao ñộng cho công nghiệp nhiều, chính quyền khuyến khích việc ñẩy nhanh tốc ñộ tích tụ ruộng ñất, mở rộng quy mô trang trại bằng các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của các trang trại lớn.[4]

Bảng 2.1 Tình hình tích tụ ruộng ñất của các trang trại

(Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998) [4]

Tuy nhiên ñể tránh tích tụ ruộng ñất quá mức trong từng ñịa phương (hạn ñiền), một số nước như Pháp, Anh có biện pháp quản lý thông qua Hội ñồng quy hoạch ñất ñai của từng tỉnh, huyện, với Hội ñồng quản trị gồm những ñại diện nông dân ñịa phương, những chuyên viên ruộng ñất và hai uỷ viên của Chính phủ: một người thuộc Bộ Nông nghiệp và một người thuộc Bộ Tài chính Hội ñồng này mua ñất trên thị trường tạo ra quỹ ñất dự trữ và bán lại công khai cho các hộ nông dân mua ñất theo giá thị trường.[4]

Trang 26

Ở Pháp, tuy không ựề ra các mức hạn ựiền cụ thể, nhưng ựể ựề phòng tắch tụ ruộng ựất quá mức, Nhà nước ựã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng ựất, thông qua Hội ựồng quy hoạch ruộng ựất ựịa phương ựể mua bán ựất của nông dân, lập quỹ ựất dự trữ, ựiều tiết thị trường Bất ựộng sản.[4]

2.3.2 Tắch tụ ruộng ựất ở một số nước Châu Á

Các nước thuộc Châu Á, bình quân ruộng ựất ắt, quy mô trạng trại nhỏ nên việc tắch tụ ruộng ựất không dễ dàng như ở các nước Âu, Mỹ Ngay ở Nhật Bản là một nước có trình ựộ công nghiệp hoá cao trong lĩnh vực nông

Bảng 2.2 Tình hình tắch tụ ruộng ựất ở một số nước châu Á

Quy mô trang trại (ha) Nước

(Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998) [4]

Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ựất năm 1950, Chắnh phủ có chủ trương hạn chế việc bán ruộng ựất, ựã gây trở ngại cho việc tắch tụ ruộng ựất Về sau

ựã thay ựổi chủ trương này, nhưng việc tắch tụ ruộng ựất cũng chậm chạp Tuy nhiên, ở Nhật Bản có kinh nghiệm ựáng quan tâm là họ có giải pháp hạn chế việc chia nhỏ quy mô ruộng ựất của các hộ nông dân Một hộ có nhiều con trai, theo tập quán chỉ có người con trai trưởng mới có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc cho mẹ già, còn các con khác phải ựi làm nghề khác ngoài nông nghiệp, không chia ruộng cho tất cả các con

Ở đài Loan, có kinh nghiệm ựáng chú ý về biện pháp tắch tụ ruộng ựất

Trang 27

trong ựiều kiện ruộng ựất có hạn Thời gian bắt ựầu công nghiệp hoá, nông dân ựi làm các ngành nghề ngoài nông nghiệp thu nhập cao hơn làm nông nghiệp thuần, nhưng không muốn giao ruộng cho người khác thuê ựể sử dụng,

vì họ sợ cho thuê sau này không ựòi lại ựược Một số nông dân ựi làm công nghiệp, uỷ thác cho anh em hoặc bạn bè thân tắn canh tác trên ruộng của mình, với giao kèo lúc nào ựòi lại phải trả ngay Chắnh quyền thấy cách làm này tạo ựiều kiện tắch tụ ruộng ựất mà nông dân yên tâm không sợ mất ruộng nên ựã ựưa ra Quốc hội thông qua Luật ỘSản xuất uỷ thácỢ trong nông nghiệp

Bộ Luật này ựã thúc ựẩy quá trình tắch tụ ruộng ựất ở đài Loan

Vấn ựề hạn ựiền ở một số nước ựược ựặt ra chủ yếu là trong thời kỳ cải cách ruộng ựất, quy ựịnh hạn mức ruộng ựất của những người có nhiều ruộng ựược giữ lại, vượt quá hạn mức Nhà nước sẽ trưng mua ựể bán lại cho nông dân thiếu ựất như ở Nhật Bản, đài Loan đến thời, kỳ công nghiệp hoá phát triển thì vấn ựề hạn ựiền thường không cần ựặt ra, nền nông nghiệp của các nước ựang phát triển ở Châu Á ựược ựặc trưng bởi các yếu tố sau:

i) Tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp, nông thôn khá lớn và dư thừa;

ii) Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực, ựặc biệt là trồng lúa nước chủ yếu dựa vào ựầu tư lao ựộng của nông hộ với quy mô nhỏ;

iii) Sự tăng trưởng của khu vực nông nghiệp có tắnh chất quyết ựịnh ựến tăng trưởng kinh tế nông thôn

Vì vậy, ựể xoá ựói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ựộng nông thôn Thành quả của những cuộc cải cách ruộng ựất thời gian qua ựã mang lại công ăn việc làm và tạo ựiều kiện cho các nông hộ phát triển kinh tế Cho nên, nếu việc tập trung ruộng ựất, phát triển trang trại quy

mô lớn không hợp lý thì có nguy cơ làm tăng thất nghiệp trong nông thôn

Kinh nghiệm chung của các nước là tắch tụ ruộng ựất phải ựi ựôi với giải quyết việc làm cho lực lượng nông dân cho thuê hoặc bán ruộng cho

Trang 28

người khác Việc làm ở ñây bao gồm các công việc ngay trong lĩnh vực nông nghiệp như: làm thuê cho các trang trại lớn (có thể làm thuê cho chính người mình cho thuê ñất hay bán ruộng) Tuy nhiên chủ yếu vẫn là tạo ra các việc làm ngoài nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ nông thôn, ….) ñể chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông thôn

2.4 Chuyển ñổi ruộng ñất khắc phục tình trạng phân tán, manh mún

ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp

2.4.1 Những khái niệm về manh mún ruộng ñất

Khái niệm manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh: một là sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường là nông hộ)

có quá nhiều mảnh ruộng với kích thứơc quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ ñồng Hai là sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản xuất, số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố sản xuất khác [6]

Cả hai kiểu manh mún trên ñều dẫn ñến tình trạng là hiệu quả sản xuất thấp, khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn

ñề cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp, dẫn ñến tình trạng sử dụng ñất kém hiệu quả Vì thế người ta luôn tìm cánh khắc phục tình trạng này

Tình trạng manh mún ñất ñai là một trong những nhược ñiểm của nền nông nghiệp nhiều nước, nhất là các nước ñang phát triển Ở Việt Nam, manh mún ñất ñai rất phổ biến, ñặc biệt là ở miền Bắc Theo con số ước tính, toàn quốc có khoảng 75 triệu thửa, trung bình một hộ nông dân có khoảng 7-8 thửa.[2] Manh mún ñất ñai ñược coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng trọt, cho nên rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung ñất ñai Việt Nam cũng ñang thực hiện chính sách này trong mấy năm gần ñây Dưới quan ñiểm kinh tế nếu manh mún ñất ñai làm cho lao ñộng và các nguồn lực

Trang 29

khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức ñộ manh mún ñất ñai sẽ tạo ñiều kiện ñể các nguồn lực này ñược sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ñạt ñược lợi ích khi ta giảm mức ñộ manh mún ñất ñai

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Tình trạng manh mún ruộng ñất xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới ðể khắc phục tình trạng này, từ nhiều năm nay người ta ñã tiến hành dồn ñiển ñổi thửa, tích tụ ñất ñai, ñể việc sử dụng ñất ñược hiệu quả hơn

* Ở Nhật Bản: ðể chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ

Nhật Bản ñã ban hành chính sách nông nghiệp là ñưa nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn ðể thực hiện mục tiêu này Bộ nông nghiệp ñề ra "sự nghiệp xây dựng ruộng ñất với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu"

- Rộng: nâng kích thước thửa ruộng lên 0,3ha

- Chắc chắn: cải tạo nền ñất yếu, nhiều bùn, hay lún trên cơ sở thiết kế xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và từng khu vực ñể có thể sử dụng máy móc cho thuận lợi

- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng ñất ñảm bảo ñộ dầy khoảng 1m

ðể làm ñược các yêu cầu nêu trên cần phải làm ñược hai việc:

+ Về mặt hành chính: xử lý chuyển ñổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn

+ Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc xây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng

Công tác dồn ñiền ñổi thửa, xử lý ruộng ñất như nêu trên là khó khăn phức tạp vì ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển ñổi phải tiến hành với một số biện pháp như công tác quy hoạch sử dụng ñất mới phát huy hiệu quả trong sử dụng ñất Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha ñất trồng lúa nước ở Nhật Bản ñã ñược chuyển ñổi Trước chuyển ñổi, bình quân có 3,4 thửa/hộ, sau chuyển ñổi bình quân có khoảng 1,8 thửa /hộ Việc chuyển ñổi,

Trang 30

xử lý ựất nông nghiệp ựã tăng sức sản xuất của ựất ựai, tăng năng suất lao ựộng của người nông dân; việc áp dụng máy móc vào sản xuất ựược thuận tiện và hiệu quả, tạo ựiều kiện ựể phát triển nông nghiệp hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trong nông nghiệp Vì vậy cùng với các yếu tố khác, việc chuyển ựổi và xử lý ựất nông nghiệp ựã góp phần quan trọng ựưa năng suất lúa từ 3.000kg gạo/ha/năm năm 1960 lên 6.000kg gạo/ha/năm năm 1992 [3]

* Ở đài Loan: Sau năm 1949 dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục

ựịa ra Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều ruộng ựất cho nông dân Ruộng ựất ựã ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện ra ựời các trang trại gia ựình quy mô nhỏ Năm 1953, hòn ựảo này ựã có ựến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29ha/trang trại đến năm 1991 số trang trại ựã lên ựến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,Ầ nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá vị trắ của

họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch

tụ (có nhiều người tuy là chủ ựất nhưng ựã chuyển sang làm những nghề phi nông nghiệp) để giải quyết tình trạng này, năm 1983 đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp trong ựó công nhận phương thức sản xuất uỷ thác của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu ựất ựai Ước tắnh ựã có trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này ựể mở rộng quy mô ruộng ựất sản xuất Ngoài ra ựể mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt ựộng hợp tác như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất [8]

Trang 31

* Ở Indonesia: đồng bằng Java của Indonesia, ruộng ựất cũng bị manh mún Năm 1963, số trang trại có diện tắch ựất nhỏ hơn 0,5ha chiếm trên 52% trong tổng số 7,9 triệu nông hộ; trang trại có từ 0,5 ựến 1,0 ha chiếm 27%, chỉ

có 0,4% loại trang trại có 4 ựến 5ha Trong khi ựó, 40% số trang trại do người làm công quản lý chứ không do chủ ựất quản lý Tình trạng này ựã ảnh hưởng nhiều ựến việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh thời ựó Ở Indonesia nói riêng và đông Nam Á nói chung có sự gia tăng áp lực dân số trên ruộng ựất nhưng ắt xẩy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các trang trại quy mô lớn ựến hàng chục ha chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân không có ruộng ựất vẫn tăng lên Như vậy ruộng ựất vẫn không tập trung ựược vào một số trang trại lớn mà chỉ ựược trao ựổi giữa các chủ nhỏ Thậm chắ, quy mô ruộng ựi thuê ở tất cả các nhóm hộ ựều giảm xuống Giá ruộng ựất (ựịa tô) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc ựầu tư thêm lao ựộng giảm xuống, làm thay ựổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ cho thuê ựất Như vậy thị trường ruộng ựất ựã không vận hành hoàn toàn theo nguyên lý kinh tế [9]

* Ở Châu Âu và các nước phát triển khác: kể từ sau cách mạng nông

nghiệp lần thứ 2 (cuối thế kỷ XIX ựầu thế kỷ XX), một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp ựã bị loại thải, thay vào ựó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao ựộng cao Vắ dụ ở Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ

có quy mô 14 ha/hộ, ựến năm 1993 chỉ còn 800 ngàn nông hộ với quy mô 35 ha/hộ Ở Mỹ, năm 1950 cả nước có 5,65 triệu nông hộ với quy mô bình quân 86 ha/hộ, ựến năm 1992 chỉ còn 1,92 triệu nông hộ với quy mô 198,9 ha/hộ Nhìn chung, tiến trình tắch tụ ruộng ựất và vốn nhanh chóng của các nông hộ ở Châu

Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình cơ giới hoá nông nghiệp của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 [9]

Trang 32

2.5 Tích tụ ruộng ñất và chuyển ñổi ruộng ñất ở Việt Nam

2.5.1 Hạn mức và tích tụ ruộng ñất

Hiện nay, vấn ñề hạn mức và tích tụ ruộng ñất cũng ñang trở thành vấn

ñề thời sự trong nông nghiệp nước ta

Tại ðiều 70 - Luật ðất ñai năm 2003, có ñề cập ñến vấn ñề hạn mức giao ñất nông nghiệp Hạn mức giao ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối cho mỗi hộ gia ñình cá nhân không quá 3 ha ñối với mỗi loại ñất Hạn mức giao ñất trồng cây lâu năm cho mỗi gia ñình cá nhân ñối với các xã, phường, thị trấn ở ñồng bằng không quá 10 ha; ñối với các xã, phường, thị trấn ở Trung du, Miền núi không quá 30 ha; [6]

Hạn mức ñất sản xuất nông nghiệp như trên là phù hợp với ñiều kiện quỹ ñất và khả năng ñầu tư sản xuất của các hộ nông dân ở nước ta hiện nay

Tại khoản 2, mục c, ðiều 71 - Luật ðất ñai năm 2003 ñã nêu rõ: “ñối với

cá nhân th ương lượng ñiều chỉnh ñất cho nhau trong quá trình thực hiện các

chính sách, pháp lu ật về ñất ñai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñến nay ñã

Như vậy, Chính sách ruộng ñất của ðảng và Nhà nước ta hiện nay là thực hiện hạn ñiền theo nguyên tắc vừa sử dụng có hiệu quả, vừa không ñể nông dân bị bần cùng hoá do không có ñất sản xuất, vừa thúc ñẩy quá trình tích tụ ruộng ñất hợp lý theo tiến trình công nghiệp hoá nông nghiệp

ðể giải quyết mâu thuẫn bắt ñầu nảy sinh giữa chính sách hạn ñiền và chủ trương thúc ñẩy tích tụ ruộng ñất trong quá trình công nghiệp hoá, trong báo cáo tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá X, Thủ tướng Phan Văn Khải ñã

nêu: “Chính sách hạn ñiền cần ñược xem xét với ñiều kiện ñất ñai ở các vùng

khác nhau, không c ản trở bước tiến ban ñầu sang nền nông nghiệp sản xuất

Trang 33

b ằng các thủ ñoạn chèn ép Phát triển mạnh mẽ nền nông nghiệp hàng hoá

và các ngành ngh ề khác ở nông thôn ñể giúp hộ nông dân thiếu ñất lập

2.5.2 Tình trạng manh mún ruộng ñất ở Việt Nam và tỉnh Bắc Giang

Ở Việt Nam, tình trạng manh mún ruộng ñất diễn ra khá phổ biến, ñặc biệt là ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam Trên thực tế, khái niệm manh mún ruộng ñất xuất hiện từ khi chia ruộng cho hộ nông dân theo Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 của Chính phủ Theo số liệu tổng hợp của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, cả nước có khoảng 75 triệu thửa ñất, bình quân mỗi hộ có khoảng 0,25 - 0,5 ha ñất nông nghiệp với con số bình quân 6,8 thửa ñất/hộ Khu vực có mức ñộ manh mún nhiều nhất là Trung du miền núi phía Bắc, ñồng bằng sông Hồng và khu Bốn cũ [9], [11]

Khái niệm manh mún ruộng ñất trong nông nghiệp ñược hiểu trên hai khía cạnh:

i) Sự manh mún về quy mô thửa ñối với một ñơn vị sản xuất (hộ nông dân), một hộ có nhiều thửa ruộng với kích thước mỗi thửa tương ñối nhỏ;

ii) Sự manh mún thể hiện về quy mô ñất ñai trên một ñơn vị sản xuất (hộ nông dân), quy mô diện tích quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố sản xuất khác

Hai kiểu manh mún này ñều dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, làm cản trở bước tiến của quá trình CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn

Trang 34

Bảng 2.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất của các vùng ở Việt Nam

Tổng số thửa/hộ

(thửa)

Diện tích bình quân/thửa (m2)

Tại tỉnh Bắc Giang việc giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh, lâu dài cho hộ nông dân ñã ñược thực hiện từ năm 1993 theo Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ Toàn tỉnh ñã giao 206.126,29ha ñất nông nghiệp cho 631.016 hộ nông dân Bình quân số thửa/hộ từ 10 - 15 thửa, cá biệt có nơi tới 30 thửa/hộ, trung

vuông Do tiến ñộ giao ñất nông nghiệp cho các hộ nông dân theo Nghị ñịnh 64/CP diễn ra khá nhanh, ñến cuối năm 1995, ñã cơ bản hoàn thành trên ñịa bàn toàn tỉnh ðất ñược giao phân tán tại nhiều xứ ñồng khác nhau; số lượng thửa ñất của một hộ ñược giao còn quá lớn (bình quân số thửa/hộ toàn tỉnh từ 10- 15 thửa; các xã vùng chuyên canh lúa bình quân 7 - 8 thửa/hộ; nhiều vùng trồng màu bình quân trên 15 thửa/hộ; cá biệt có hộ ñược giao ñến 30 thửa ruộng) Ngoài ra, quỹ ñất công ích không tập trung, nhiều nơi chỉ có trên sổ sách, còn trên thực ñịa nằm lẫn trong diện tích giao ổn ñịnh, lâu dài của một

số hộ nông dân Nhưng xét về cả quy mô diện tích trung bình của một hộ và

Trang 35

diện tích/ thửa ñất so với cả nước thì ruộng ñất của tỉnh Bắc Giang manh mún hơn nhiều [7]

Nguyên nhân của tình trạng này là do cách tư duy lệch lạc về “công bằng xã hội” mà thực chất là do ảnh hưởng của tư tưởng tiểu nông “bình quân chủ nghĩa” Do ñó, ruộng ñất ñược xé nhỏ và phân ñều ñể hộ nào cũng có ruộng gần- ruộng xa, có ruộng tốt- ruộng xấu và có ruộng thuận lợi- khó khăn trong sản xuất,

2.5.3 Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất

Nguyên nhân ñầu tiên, quan trọng nhất dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất là sự phức tạp của ñịa hình ñất ñai ở mỗi ñịa phương, hầu như trong mỗi xã ñều có 3 loại ñất: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp

Nguyên nhân thứ 2 là, chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho tất cả con cái Ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi ra ở riêng, vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ Nguyên nhân thứ 3 là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là những thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất Và nguyên nhân thứ tư ñó là liên quan ñến phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc "có tốt, có xấu" khi thực hiện Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ

Việc chia nhỏ các thửa ruộng ñể có ñược sự công bằng giữa các hộ ñã góp phần không nhỏ ñến tình trạng manh mún ruộng ñất

Quan ñiểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân ñược chia ruộng và nhiều lý do sau ñây khiến ña số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là:

+ Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần - xa, tốt- xấu, cao- thấp; có như vậy mới thể hiện tính công bằng xã hội;

+ ðộ phì tự nhiên của ñất của các khu khác nhau phải chia ñều cho các hộ

Trang 36

+ Do hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng ñất khác nhau nên phải chia ñều ñất cho các hộ

+ Các chân ñất thường không an toàn do các vấn ñề như: úng, hạn, chua, do ñó việc chia ñều rủi ro cho các hộ là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng

2.5.4 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ñất ñối với sản xuất

nông nghiệp và quản lý ñất ñai

Tình trạng manh mún ruộng ñất ñã gây không ít khó khăn cho người nông dân và các nhà quản lý, chỉ ñạo sản xuất Cho ñến nay ñã có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn ñề dồn ñổi ruộng ñất từ thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn Các nghiên cứu ñều chỉ ra những tác ñộng tiêu cực của sự manh mún ruộng ñất Có thể khái quát những ảnh hưởng bất lợi như sau:

+ Quy mô ruộng ñất gây nhiều khó khăn cho quá trình sản xuất, phát triển cơ giới hoá nông nghiệp, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, thực hành thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá

+ Gây lãng phí diện tích canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, tính trung bình phải mất từ 3 - 5% diện tích ñất canh tác dùng ñể làm bờ vùng, bờ thửa

+ Gây cản trở cho quy hoạch giao thông, thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng khác phục vụ sản xuất nông nghiệp

+ Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý ñất ñai, hoàn thiện hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

+ Tình trạng manh mún ruộng ñất ñã hạn chế việc thực hiện các quyền

sử dụng ñất của hộ nông dân (chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, ) Vì vậy cũng cản trở quá trình tích tụ và tập trung ruộng ñất ñể thực hiện mục tiêu CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn

Trang 37

2.6 Cơ sở thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa ñất nông nghiệp

Việt Nam bắt ñầu con ñường ñổi mới kinh tế từ ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI Mục tiêu của chính sách ñổi mới là chuyển nền kinh tế Việt Nam từ

mô hình kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm

1988 là bước ngoặt cơ bản Nội dung chính của chính sách này là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp Cũng theo chính sách này, nông dân ñược giao ñất nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra, các chỉ tiêu trong hợp ñồng chỉ ñược ổn ñịnh trong 5 năm Hơn nữa, hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là sở hữu tư nhân Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời gian giao ñất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá ðiều này dẫn ñến người nông dân ít có ñộng cơ ñầu tư dài hạn trên những thửa ruộng mình ñược giao Sau khi Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo Luật này nông dân ñược giao ñất ổn ñịnh và lâu dài và ñược giao các quyền sử dụng ñất như: quyền chuyển nhượng, trao ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp, [6]

Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo ñịnh suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu) Ngoài ra, những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất như: các hộ gia ñình thuộc diện chính sách, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng, (ñất cây hàng năm ñược chia thành 6 hạng) Do ñó, ñể duy trì nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều

Trang 38

hạng ñất khác nhau, ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do trong quá trình giao ñất nông nghiệp mang nặng tư tưởng lấy "công bằng xã hội" ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những nơi hoặc vùng khác Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân một hộ vùng ñồng bằng sông Hồng có khoảng

7 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc, con số này còn cao hơn từ 10 - 20 thửa

Số liệu ñiều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên cho thấy sau khi giao ñất năm 1993, trung bình một hộ có 7,6 thửa Vào năm 1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng cho nhau ñể tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh trên miền Bắc, ñặc biệt là vùng ñồng bằng sông Hồng ñã thành lập các Hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác ñồn ñiền ñổi thửa Theo báo cáo trên toàn quốc khoảng 700 xã ở 20 tỉnh ñã và ñang thực hiện công tác chuyển ñổi ruộng ñất, tuy nhiên tiến trình vẫn còn rất chậm Trên thực tế ở những vùng này ñất ñai ñược chia lại cho các hộ nông dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng.[9]

Ở tỉnh Bắc Giang sau khi thực hiện Chính sách Dồn ñiền ñổi thửa thì số thửa/hộ nông dân ñã giảm 45% so với trước dồn ñiền ñổi thửa chỉ trong 3 năm thực hiện chính sách này (từ năm 2003 ñến năm 2006) Trung bình số thửa ruộng của một hộ ñã giảm từ 10- 15 thửa/hộ xuống còn từ 7-8 thửa/hộ Trong các báo cáo gửi Chính phủ và UBND tỉnh Bắc Giang, khi rút kinh nghiệm công tác dồn ñiền ñổi thửa, các ñịa phương ñều ñưa ra kết luận công tác ñồn ñiền ñổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún ñất ñai ñang

là vấn ñề lớn và không có mâu thuẫn về ñất ñai ðiều ñó có nghĩa khi triển khai công tác ñồn ñiền ñổi thửa không ñược dẫn ñến những mâu thuẫn mới liên quan ñến ñất ñai

Trang 39

3 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi nghiên cứu:

đề tài tập trung nghiên cứu, ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trước và sau thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa trên ựịa bàn huyện Việt Yên (tập trung nghiên cứu 3 xã tiêu biểu, ựại diện cho 3 vùng sinh thái trong huyện Việt Yên ựó là xã Nghĩa Trung; xã Bắch Sơn và xã Quảng Minh)

3.2 Nội dung nghiên cứu:

3.2.1 điều tra, ựánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của

huyện Việt Yên sau khi thực hiện Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ theo Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Ban Thường vụ tỉnh uỷ Bắc Giang, những thuận lợi, khó khăn

3.2.2 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện

Chắnh sách ỘDồn ựiền ựổi thửaỢ và công tác quản lý của Nhà nước ựối với ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

3.2.2.1 Tìm hiểu thực trạng công tác dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang bao gồm:

+ Thực trạng manh mún ựất ựai trước dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

+ Tìm hiểu phương án dồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

+ Qúa trình tổ chức thực hiện ựồn ựiền ựổi thửa ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện

+ Kết quả của việc thực hiện Chắnh sách "Dồn ựiền ựổi thửa" ựất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu

3.2.2.2 đánh giá tác ựộng của Chắnh sách "Dồn ựiền ựổi thửa" ựến công tác quản

lý ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện

Trang 40

3.2.2.3 đánh giá tác ựộng của Chắnh sách "Dồn ựiền ựổi thửa" ựến hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp của các hộ nông dân trên ựịa bàn nghiên cứu, bao gồm:

+ Sự thay ựổi cơ cấu sử dụng ựất nông nghiệp của hộ nông dân

+ Khả năng ựầu tư cho sản xuất của hộ nông dân

+ Khả năng phát huy cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất

Việc ựánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện Chắnh sách "Dồn ựiền ựổi thửa" ựất nông nghiệp của các hộ nông dân trên cơ sở các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế như: tổng thu nhập, tổng chi phắ, lợi nhuận, năng suất và sản lượng cây trồng, của các loại hình sử dụng ựất ựặc trưng trên ựịa bàn nghiên cứu

3.2.3 đề xuất một số giải pháp nhằm xúc tiến và hoàn thiện công tác dồn

ựiền ựổi thửa, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn trên ựịa bàn huyện Việt Yên

3.3 địa ựiểm nghiên cứu:

đề tài ựược nghiên cứu thực hiện trong phạm vi huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Tại 3 xã: xã Nghĩa Trung; xã Bắch Sơn và xã Quảng Minh

3.3.1 Chọn ựiểm nghiên cứu

3.3.1.1 Ch ọn vùng nghiên cứu: Theo kết quả ựiều tra huyện Việt Yên có thể

chia thành 3 vùng chắnh:

- địa hình ựồi núi thấp: dạng ựịa hình này ựược phân bố rải rác ở các xã: Việt Tiến, Thượng Lan, Minh đức, Nghĩa Trung ở phắa Bắc và Trung Sơn, Tiên Sơn, Ninh Sơn, Vân Trung ở phắa Nam huyện đỉnh cao nhất là ựỉnh Mỏ Thổ 161 m Những ựồi núi thấp này ựa phần có ựộ dốc bình quân

- địa hình gò thấp: dạng ựịa hình này ựược phân bố chủ yếu ở các xã phắa Bắc huyện và các xã Ninh Sơn, Quảng Minh, Trung Sơn, Tiên Sơn độ

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban kinh tế (2004), Bỏo cỏo tổng hợp nội dung, bước ủi và biện phỏp phỏt triển nụng nghiệp nụng thụn theo hướng Cụng nghiệp húa, hiện ủại hoá và hợp tác hoá, dân chủ hoá - ðảng Cộng sản Việt Nam, Ban chấp hành Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tổng hợp nội dung, bước ủi và biện phỏp phỏt triển nụng nghiệp nụng thụn theo hướng Cụng nghiệp húa, hiện ủại hoá và hợp tác hoá, dân chủ hoá
Tác giả: Ban kinh tế
Nhà XB: ðảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), Báo cáo thực trạng ruộng ủất hiện nay và giải phỏp tiếp tục thực hiện việc dồn ủiền ủổi thửa khắc phục tỡnh trạng manh mỳn ủất ủai trong nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), "Báo cáo th"ự"c tr"ạ"ng ru"ộ"ng "ủấ"t hi"ệ"n nay và gi"ả"i phỏp ti"ế"p t"ụ"c th"ự"c hi"ệ"n vi"ệ"c d"ồ"n "ủ"i"ề"n "ủổ"i th"ử"a kh"ắ"c ph"ụ"c tỡnh tr"ạ"ng manh mỳn "ủấ"t "ủ"ai trong nụng nghi"ệ
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2003
3. ðặng Quang Cường (1998), Nghiờn cứu một số vấn ủề tiếp cận quỏ trỡnh phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam theo hướng Công nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ủất nước ủến năm 2020, Bộ kế hoạch và ủầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặng Quang Cường (1998), "Nghiờn c"ứ"u m"ộ"t s"ố" v"ấ"n "ủề" ti"ế"p c"ậ"n quỏ trỡnh phát tri"ể"n nông nghi"ệ"p, nông thôn Vi"ệ"t Nam theo h"ướ"ng Công nghi"ệ"p hoỏ, hi"ệ"n "ủạ"i hoỏ "ủấ"t n"ướ"c "ủế"n n"ă"m 2020
Tác giả: ðặng Quang Cường
Năm: 1998
4. Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam (1998), Tài liệu tập huấn phát triển nông nghiệp và nụng thụn theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ. Tập I, II.NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam (1998), "Tài li"ệ"u t"ậ"p hu"ấ"n phát tri"ể"n nông nghi"ệ"p và nụng thụn theo h"ướ"ng cụng nghi"ệ"p hoỏ, hi"ệ"n "ủạ"i hoỏ
Tác giả: Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
5. Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật ðất ủai 1993, Luật sửa ủổi bổ sung một số ủiều của Luật ðất ủai 1998, 2001. NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam." Lu"ậ"t "ðấ"t "ủ"ai 1993, Lu"ậ"t s"ử"a "ủổ"i b"ổ" sung m"ộ"t s"ố ủ"i"ề"u c"ủ"a Lu"ậ"t "ðấ"t "ủ"ai 1998, 2001
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
6. Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật ðất ủai 2003. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), "Lu"ậ"t "ðấ"t "ủ"ai 2003
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
7. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang (2004), Hướng dẫn trình tự, nội dung thực hiện dồn ủiền ủổi thửa theo kế hoạch 03/KH-UB ngày 30/01/2004 của UBND tỉnh Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang (2004), "H"ướ"ng d"ẫ"n trình t"ự", n"ộ"i dung th"ự"c hi"ệ"n d"ồ"n " ủ"i"ề"n " ủổ"i th"ử"a theo k"ế" ho"ạ"ch 03/KH-UB ngày 30/01/2004 c"ủ"a UBND t"ỉ"nh B"ắ
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang
Năm: 2004
8. Tỉnh uỷ Bắc Giang, Chỉ thị 06 CT/TU ngày 02 tháng 01 năm 2004 về tăng cường lónh ủạo, chỉ ủạo việc thực hiện nhiệm vụ dồn ủiền ủổi thửa khắc phục tỡnh trạng ruộng ủất phõn tỏn, manh mỳn trong sản xuất nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉnh uỷ Bắc Giang, "Ch"ỉ" th"ị" 06 CT/TU ngày 02 tháng 01 n"ă"m 2004 v"ề" t"ă"ng c"ườ"ng lónh "ủạ"o, ch"ỉ ủạ"o vi"ệ"c th"ự"c hi"ệ"n nhi"ệ"m v"ụ" d"ồ"n "ủ"i"ề"n "ủổ"i th"ử"a kh"ắ"c ph"ụ"c tỡnh tr"ạ"ng ru"ộ"ng "ủấ"t phõn tỏn, manh mỳn trong s"ả"n xu"ấ"t nụng nghi"ệ
9. Tổng cục ðịa chớnh (1998), Bỏo cỏo chuyờn ủề về chuyển ủổi ruộng ủất nông nghiệp khắc phục tình trạng manh mún ruộng ủất trong sản xuất nông nghiệp. Hà Nội, tháng 8/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục ðịa chính (1998), "Báo cáo chuyên "ủề" v"ề" chuy"ể"n "ủổ"i ru"ộ"ng "ủấ"t nông nghi"ệ"p kh"ắ"c ph"ụ"c tình tr"ạ"ng manh mún ru"ộ"ng "ủấ"t trong s"ả"n xu"ấ"t nông nghi"ệ"p
Tác giả: Tổng cục ðịa chớnh
Năm: 1998
12. Lờ Văn Tiến (2008), Thực trạng và hiệu quả sử dụng ủất nụng nghiệp sau khi thực hiện chính sách “ðổi ủiền dồn thửa” trờn ủịa bàn huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sỹ, trường ðHNN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và hiệu quả sử dụng ủất nụng nghiệp sau khi thực hiện chính sách “ðổi ủiền dồn thửa” trờn ủịa bàn huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lờ Văn Tiến
Nhà XB: trường ðHNN Hà Nội
Năm: 2008
13. Uỷ ban nhõn dõn huyện Việt Yờn (năm 2005), Bỏo cỏo ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện cụng tỏc ủổi ủiền dồn thửa ủất nụng nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp trờn ủịa bàn huyện Việt Yờn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện cụng tỏc ủổi ủiền dồn thửa ủất nụng nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp trờn ủịa bàn huyện Việt Yờn
Tác giả: Uỷ ban nhõn dõn huyện Việt Yờn
Năm: 2005
14. Uỷ ban nhõn dõn huyện Việt Yờn (2006), Bỏo cỏo ủiều chỉnh quy hoạch sử dụng ủất ủai huyện Việt Yờn giai ủoạn 2005-2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uỷ ban nhõn dõn huyện Việt Yờn (2006), "Bỏo cỏo "ủ"i"ề"u ch"ỉ"nh quy ho"ạ"ch s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t "ủ"ai huy"ệ"n Vi"ệ"t Yờn giai "ủ"o"ạ"n 2005-2010 và "ủị"nh h"ướ"ng "ủế"n n"ă
Tác giả: Uỷ ban nhõn dõn huyện Việt Yờn
Năm: 2006
16. Phũng Tài nguyờn & Mụi trường huyện Việt Yờn, Bỏo cỏo kiểm kờ ủất ủai, từ năm 2000 ủến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo kiểm kờ ủất ủai, từ năm 2000 ủến năm 2010
Tác giả: Phũng Tài nguyờn, Mụi trường huyện Việt Yờn

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Tỡnh hỡnh tớch tụ ruộng ủất của cỏc trang trại - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1. Tỡnh hỡnh tớch tụ ruộng ủất của cỏc trang trại (Trang 25)
Bảng 4.1: Một số chỉ tiờu chế ủộ nhiệt trong năm - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Một số chỉ tiờu chế ủộ nhiệt trong năm (Trang 47)
Bảng 4.4. Diện tớch, cơ cấu ủất sản xuất nụng nghiệp năm 2009 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4. Diện tớch, cơ cấu ủất sản xuất nụng nghiệp năm 2009 (Trang 65)
Bảng 4.6. Thực trạng ruộng ủất trước và sau khi thực hiện - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Thực trạng ruộng ủất trước và sau khi thực hiện (Trang 76)
Bảng 4.7. Phản ứng của hộ nụng dõn ủối với cụng tỏc dồn ủiền ủổi thửa - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Phản ứng của hộ nụng dõn ủối với cụng tỏc dồn ủiền ủổi thửa (Trang 78)
Bảng  4.10,  cho  thấy  sự  thay  ủổi  của  diện  tớch  ủất  nụng  nghiệp  bỡnh  quõn/ khẩu tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
ng 4.10, cho thấy sự thay ủổi của diện tớch ủất nụng nghiệp bỡnh quõn/ khẩu tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện (Trang 86)
Bảng 4.11. Diện tớch ủất trồng lỳa bỡnh quõn/ khẩu trước và sau - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.11. Diện tớch ủất trồng lỳa bỡnh quõn/ khẩu trước và sau (Trang 88)
Bảng 4.12. Diện tớch ủất giao thụng, thuỷ lợi nội ủồng trước và sau - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12. Diện tớch ủất giao thụng, thuỷ lợi nội ủồng trước và sau (Trang 90)
Bảng 4.13. Sự thay ủổi của cơ cấu thu nhập của hộ nụng dõn - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.13. Sự thay ủổi của cơ cấu thu nhập của hộ nụng dõn (Trang 93)
Bảng 4.14. Tổng hợp tỡnh hỡnh thực hiện chuyển ủổi mụ hỡnh canh tỏc sau - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.14. Tổng hợp tỡnh hỡnh thực hiện chuyển ủổi mụ hỡnh canh tỏc sau (Trang 94)
Bảng 4.16. So sỏnh hiệu quả kinh tế bỡnh quõn trờn một sào ủất 2 vụ  lỳa  trước và sau dồn ủiền ủổi thửa tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.16. So sỏnh hiệu quả kinh tế bỡnh quõn trờn một sào ủất 2 vụ lỳa trước và sau dồn ủiền ủổi thửa tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện (Trang 99)
Bảng 4.17. Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình Lúa - cá tính trên một - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.17. Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình Lúa - cá tính trên một (Trang 101)
Bảng 4.18. Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên thả cá - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.18. Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên thả cá (Trang 103)
Bảng 4.19. So sỏnh hiệu quả kinh tế của cỏc mụ hỡnh sử dụng ủất - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.19. So sỏnh hiệu quả kinh tế của cỏc mụ hỡnh sử dụng ủất (Trang 104)
Bảng 4.21. Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước và sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện việt yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.21. Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w