luận văn
Trang 1- -
NGUYỄN THỊ ANH THANH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn
là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản Luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Anh Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựến nay khoá
học sắp kết thúc để vận dụng kiến thức ựã học vào thực tiễn và làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, ựược phép của Nhà trường, Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn, Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng, tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘPhát triển
du lịch biển theo hướng bền vững tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ AnỢ
để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp
ựỡ tận tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể:
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Viện đào tạo
sau đại học, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn và Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn
đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến TS Nguyễn Thị Dương Nga ựã
trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Sở Thể thao-Văn hóa và Du lịch tỉnh Nghệ An,
UBND Thị xã Cửa Lò, Phòng Văn hóa, phòng Thống kê Thị xã Cửa Lò, các ựơn vị
hoạt ựộng trong ngành du lịch tại Cửa Lò và các du khách ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ,
cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, anh chị em và chồng, cùng
các bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện cả về vật chất lẫn
tinh thần cho tôi hoàn thành tốt khóa học và luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Anh Thanh
Trang 41.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 49 3.2 Phương pháp nghiên cứu 58
4.1 Thực trạng phát triển du lịch biển tại Thị xã Cửa Lò 64 4.1.1 Các sản phẩm du lịch biển tại Cửa Lò giai ñoạn 1999 - 2009 64 4.1.2 ðầu tư cơ sở vật chất và hạ tầng cho phát triển du lịch biển tại
4.1.3 Kết quả hoạt ñộng phát triển du lịch biển tại Thị xã Cửa Lò giai
Trang 54.2 đánh giá, phân tắch tắnh bền vững phát triển du lịch biển Cửa Lò 91 4.2.1 Bền vững về mặt môi trường 91 4.2.2 Bền vững về mặt xã hội 96 4.2.3 Bền vững về mặt kinh tế 99 4.2.4 đáp ứng nhu cầu khách du lịch 105 4.3 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch biển theo
hướng bền vững tại Thị xã Cửa Lò 111 4.3.1 đa dạng hóa các dịch vụ du lịch và tăng tắnh hấp dẫn của sản
phẩm du lịch tại Cửa Lò 111 4.3.2 Sự phát triển tương xứng của cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du
4.3.3 Phát triển nguồn lực cho ngành du lịch 115 4.3.4 Công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch 116 4.3.5 Công tác quản lý Nhà nước về du lịch 117 4.3.6 Ý thức của người dân ựịa phương 120
theo hướng bền vững tại Thị xã Cửa Lò 128 4.5.1 Giải pháp tăng cường công tác xúc tiến quảng bá du lịch 128 4.5.2 Giải pháp về tổ chức quản lý 130 4.5.3 Giải pháp về liên kết phát triển du lịch 131
Trang 64.5.4 Giải pháp về ñầu tư phát triển du lịch 132 4.5.5 Giải pháp xây dựng sản phẩm du lịch biển và xác ñịnh thị trường
mục tiêu của các sản phẩm du lịch 133 4.5.6 Giải pháp về ñào tạo nguồn nhân lực du lịch 134 4.5.7 Giải pháp về phát triển thị trường du lịch 134 4.5.8 Giải pháp về môi trường du lịch 135 4.5.9 Giải pháp về tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, phát triển các lễ hội
truyền thống và nâng cấp khu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí phục vụ
4.5.10 Tăng cường, nâng cao tính trách nhiệm và khả năng tham gia của
cộng ñồng trong quá trình phát triển du lịch 137
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 138
PHỤ LỤC
Trang 7THPT Trung học phổ thông THCS Trung học cơ sở
Tð PTBQ Tốc ñộ phát triển bình quân TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm VH-TT Văn hóa - Thể thao
WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới WTTC Hội ñồng lữ hành và Du lịch quốc tế
Trang 84.1 Vốn ựầu tư cho ngành du lịch tại Cửa Lò giai ựoạn 2006 Ờ 2009 764.2 Cơ sở lưu trú tại Thị xã Cửa Lò giai ựoạn 1999 Ờ 2009 784.3 Hiện trạng cung cấp chỗ nghỉ của một số khách sạn chắnh năm 2009 794.4 Lao ựộng phục vụ du lịch tại Thị xã Cửa Lò giai ựoạn 1999 Ờ 2009 804.5 Số lượng khách du lịch tới Cửa Lò giai ựoạn 1999-2009 854.6 Hiện trạng lưu trú trung bình của khách du lịch giai ựoạn 2006-2009 864.7 Doanh thu từ ngành du lịch tại Cửa Lò giai ựoạn 2006-2009 87
4.9 Giá trị sản xuất và Sản lượng khai thác thủy sản trên ựịa bàn Cửa Lò 954.10 Doanh thu tạo ra từ lao ựộng và cơ sở lưu trú của ngành du lịch tại
4.11 Tổng giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm theo giá thực tế của ngành du
4.12 đóng góp của ngành du lịch vào Thị xã Cửa Lò 1034.13 Thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ gia ựình tại Cửa Lò năm 2009 1044.14 Một số thông tin của khách du lịch ựến biển Cửa Lò năm 2009 1064.15 Các ựánh giá của khách du lịch nội ựịa về du lịch biển Cửa Lò 108
Trang 94.17 Những vấn ñề cần ñược cải thiện 1104.18 Khai thác và sử dụng các tiềm năng, sản phẩm du lịch qua các năm ở
4.19 Một số hiện tượng khác ảnh hướng ñến phát triển du lịch biển theo
4.20 Tổng hợp dự báo các chỉ tiêu kết quả hoạt ñộng của du lịch biển tại
Trang 11
1 MỞ ðẦU
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Hàng năm ngành du lịch ñã ñem về cho mỗi quốc gia một số tiền khổng lồ Thực tế cho thấy khi Chính phủ chi ra một ñồng ñể ñầu tư vào du lịch sẽ thu về hàng ngàn ñồng lợi nhuận, bởi lẽ du lịch là ngành tổng hợp mang tính chất chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội Bên cạnh sự phát triển rất nhanh của ngành “công nghiệp không khói” này thì chúng ta ñã và ñang phải ñối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu du lịch, các tệ nạn xã hội, cạn kiệt tài nguyên liên quan ñến du lịch ngày càng gia tăng ðiều ñó ñã trở thành mối lo ngại lớn của các nhà chức trách, của mọi người dân trên thế giới, thúc dục những người làm du lịch phải tìm hướng ñi mới cho mình ñó là phát triển du lịch một cách bền vững
Cùng với kinh tế cảng biển, phải kể ñến du lịch biển ñã ñóng góp vai trò rất lớn vào sự phát triển kinh tế của Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An Dọc theo bờ biển Cửa Lò chúng ta thấy rất nhiều bãi cát ñẹp là hạt nhân tiền ñề hình thành các khu du lịch biển, ngoài khơi là những hòn ñảo như những viên ngọc, trong lòng biển là thế giới san hô, bào ngư và nhiều loại hải sản vừa ñáp ứng du lịch lặn biển vừa là những món ăn ñặc sản phục vụ khách du lịch Chính sự ña dạng ñó là những ñiều kiện ñể
du lịch biển Cửa Lò trong thời gian vừa qua là ñịa chỉ quen thuộc của du khách trong nước và quốc tế, vì thế tỷ trọng kinh tế du lịch những năm qua ñã chiếm trên 64% tổng doanh thu của toàn Thị xã
Tuy nhiên, du lịch biển ở Thị xã Cửa Lò chưa thực sự khai thác hết tiềm năng của mình, ñồng thời cùng với sự phát triển "nóng" về du lịch của vùng ven biển Cửa Lò cũng ñang ñứng trước những thách thức không bền vững như vùng ven bờ biển, ñặc biệt là Cửa Hội ñang báo ñộng về mức ñộ ô nhiễm ñục nước, hay nguy cơ suy kiệt nguồn tài nguyên nước ngọt nếu không ñược kiểm soát với mục tiêu bền vững
Vì những lý do trên nên em ñã chọn nghiên cứu ñề tài: “Phát triển du lịch
biển theo hướng bền vững tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt
nghiệp khóa học của mình
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá hình hình phát triển du lịch biển theo hướng bền vững ở Thị xã Cửa
Lò, tỉnh Nghệ An trong giai ựoạn hiện nay Trên cơ sở ựó, ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần phát triển hoạt ựộng du lịch biển theo hướng bền vững tại Thị xã Cửa Lò
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1) Phát triển du lịch bền vững có vai trò và ý nghĩa như thế nào ựối với ựời sống kinh tế - xã hội - môi trường nói chung và Thị xã Cửa Lò nói riêng?
2) Thực trạng về hoạt ựộng ngành du lịch tại Thị xã Cửa Lò thời gian qua như thế nào? Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới phát triển du lịch biển tại Thị xã Cửa Lò?
3) Những cơ hội và thách thức nào cho phát triển hoạt ựộng du lịch biển theo hướng bền vững ở Cửa Lò?
4) Các giải pháp chủ yếu nào ựể có thể góp phần phát triển du lịch biển theo hướng bền vững tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An?
5) Sau khi nghiên cứu, ựánh giá thì có những ựề xuất, kiến nghị gì?
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
- Các tiềm năng về du lịch: di tắch lịch sử, tài nguyên nhiên nhiên, văn hóa - xã hội
Trang 13- Các tác nhân hoạt ñộng trong ngành du lịch biển tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ
An và khách du lịch
- Các hoạt ñộng du lịch của các ñối tượng trên ñịa bàn
- Cơ chế, chính sách nhằm ñầu tư và phát triển du lịch nói chung và du lịch biển nói riêng của ñịa phương
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi nội dung
Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển ngành du lịch biển
ở Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An trong thời gian qua Từ ñó, ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần phát triển hoạt ñộng du lịch biển theo hướng bền vững tại Cửa Lò trong thời gian tới
b Phạm vi không gian
ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
c Phạm vi thời gian
- Số liệu hiện trạng ñược thu thập theo niên ñộ 04 năm: từ năm 2006-2009
- Năm 2010, khảo sát một số mẫu ñiều tra và thu thập số liệu 6 tháng ñầu năm
- Năm 2010, thống kê và xử lý các số liệu ñiều tra
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Con người vốn tò mò về thế giới xung quanh, muốn có thêm hiểu biết về cảnh quan, ñịa hình, hệ thống thực vật và nền văn hóa của nơi khác Vì vậy, du lịch ñã xuất hiện và trở thành một hiện tượng khá quan trọng trong ñời sống con người Ngày nay, du lịch ñã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến Hội ñồng
Lữ hành và Du lịch quốc tế (WTTC) ñã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới vượt trên cả ngành sản xuất ô tô, thép, ñiện tử
Mặc dù hoạt ñộng du lịch ñã có nguồn gốc hình thành từ rất lâu và phát triển với tốc ñộ rất nhanh, song cho ñến nay khái niệm “du lịch” ñược hiểu rất khác nhau tại các quốc gia khác nhau và từ nhiều góc ñộ khác nhau Trong ngôn ngữ nhiều nước thuật ngữ này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “tornos” với ý nghĩa ñi một vòng Thuật ngữ này lại ñược Latinh hóa thành “tornus”, và sau ñó xuất hiện trong tiếng Pháp “tour” nghĩa là ñi một vòng quanh, cuộc dạo chơi; còn “tourism”, tourist” ñược xuất hiện lần ñầu vào khoảng năm 1800
- Quan niệm trước ñây về du lịch
Trước ñây người ta mới chỉ quan niệm du lịch là một hoạt ñộng mang tính chất
Trang 15văn hoá, nhằm thoả mãn nhu cầu giải trí và những nhu cầu hiểu biết của con người,
du lịch không ñược coi là hoạt ñộng kinh tế, không mang tính chất kinh doanh và ít ñược ñầu tư ñể phát triển Trong nhiều thế kỷ trước ñây, du khách hầu hết là những người hành hương, thương nhân, sinh viên và cả nghệ sĩ ðến ñầu thế kỷ 20, du lịch vẫn còn dành riêng cho những người khá giả, họ ñi du lịch là ñể giải trí Còn du lịch ngày nay gắn liền với cuộc sống hàng ngày của hàng triệu người Mặc dù vậy, khi
ñề cập ñến du lịch, không ít người thường lầm tưởng rằng: du lịch chỉ là những kỳ nghỉ hè tầm thường, với các sân bay, bãi biển ñầy người, hoặc hình ảnh những xe
du lịch chở du khách tham quan các phố Do ñó, muốn cho du lịch phát triển mạnh
mẽ và ñáp ứng một cách ñầy ñủ nhu cầu ngày càng tăng của ñời sống con người, trước hết cần phải có quan niệm ñúng ñắn về du lịch
- Quan niệm khoa học về du lịch
Năm 1963, với mục ñích quốc tế hoá, tại hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma, các chuyên gia ñã ñưa ra ñịnh nghĩa như sau về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt ñộng kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của các cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục ñích hoà bình Nơi họ ñến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ ðịnh nghĩa này là cơ sở cho ñịnh nghĩa du khách ñã ñược Liên minh quốc tế các tổ chức du lịch chính thức, tiền thân của Tổ chức du lịch thế giới thông qua Trong ñịnh nghĩa này, các tác giả ñã gộp hai phạm trù hoạt ñộng du khách và hoạt ñộng kinh tế thành một hệ thống nhân - quả
Khác với các quan ñiểm trên, các học giả biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam ñã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo các chuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là một dạng nghỉ dưỡng sức tham gia tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục ñích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, nghệ thuật Theo nghĩa thứ hai, du lịch ñược coi là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ ñó góp phần làm tăng thêm tình yêu ñất nước; ñối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân
Trang 16tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ
Thuật ngữ du lịch ñược tách thành hai phần ñể ñịnh nghĩa, cụ thể du lịch có thể ñược hiểu là:
+ Sự di chuyển và lưu trú qua ñêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục ñích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ do các cơ sở chuyên nghiệp cung ứng
+ Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua ñêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục ñích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh
Việc phân ñịnh rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa góp phần thúc ñẩy sự phát triển của du lịch Du lịch không chỉ là một ngành kinh tế mà nó còn là một hiện tượng xã hội Chính vì vậy toàn xã hội phải có trách nhiệm ñóng góp, hỗ trợ, ñầu tư cho du lịch phát triển như ñối với giáo dục, thể thao hoặc một lĩnh vực văn hoá khác
b, Quan niệm về du khách
Du khách là người từ nơi khác ñến vào thời gian rảnh rỗi của họ với mục ñích thoả mãn tại nơi ñến nhu cầu nâng cao hiểu biết, phục vụ sức khoẻ, xây dựng hay tăng cường tình cảm của con người (với nhau hoặc với thiên nhiên), thư giãn, giải trí hoặc thể hiện mình kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tinh thần, vật chất và các dịch vụ do các cơ sở của ngành du lịch cung ứng Nói một cách khác thì du khách là người từ nơi khác ñến kèm theo mục ñích thẩm nhận tại chỗ những giá trị vật chất, tinh thần hữu hình hoặc vô hình của thiên nhiên hoặc của cộng ñồng xã hội Về phương diện kinh tế, du khách là người sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp du lịch như lữ hành, lưu trú, ăn uống Cần phải phân biệt hai loại du khách cơ bản: những người mà chuyến ñi của họ có mục ñích chính là nâng cao hiểu biết tại nơi ñến về các ñiều kiện, tài nguyên tự nhiên, kinh tế, văn hoá ñược gọi là du khách thuần tuý
Trang 17Ngược lại, có những người thực hiện chuyến ñi vì một mục ñích khác như công tác, tìm kiếm cơ hội làm ăn, hội họp trên ñường ñi hay tại nơi ñến, những người này sắp xếp ñược thời gian cho việc thăm quan, nghỉ ngơi Khi ñó họ mới ñược coi là du khách ðể nói lên sự kết hợp ñó, chuyến ñi của họ ñược gọi là du lịch công vụ, du lịch thể thao du lịch tôn giáo
Do du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội mà còn là một lĩnh vực kinh tế với ñối tượng phục vụ là người ñi du lịch nên việc thống nhất khái niệm du khách là một nhu cầu tất yếu ðối với doanh nghiệp du lịch, thông qua số lượng du khách có thể nắm ñược doanh thu Sự chuẩn hoá khái niệm du khách sẽ giúp các nhà thống
kê thống nhất ñược tiêu chí phân ñịnh giữa khách tham quan và du khách, giúp cho các cơ quan quản lý xác ñịnh ñược nghĩa vụ, ñối với nhà nước của các doanh nghiệp
du lịch
2.1.1.2 Quan niệm du lịch biển
a, Khái niệm du lịch biển
Có thể hiểu du lịch biển là hoạt ñộng của con người tại vùng/khu vực biển ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
b, Các bộ phận cấu thành của hệ thống du lịch biển
Cũng giống như hệ thống du lịch nói chung, du lịch biển bao gồm 5 bộ phận cấu thành chính: Vận chuyển du lịch, lưu trú, ăn uống, các hoạt ñộng vui chơi giải trí, lữ hành và các hoạt ñộng trung gian
Vận chuyển du lịch: Du lịch gắn liền với sự di chuyển, vì vậy mà vận chuyển
du lịch trở nên không thể thiếu ñược trong ngành du lịch Tham gia vào vận chuyển
du lịch có các ngành hàng không, ñường bộ, ñường sắt, ñường thuỷ, mỗi loại phương tiện vận chuyển thường có những ưu, nhược ñiểm và phù hợp với từng chuyến ñi có khoảng cách, mục ñích và chi phí nhất ñịnh
Lưu trú: Khi khách du lịch ra khỏi nhà của mình thì nhu cầu ở lại qua ñêm ñược ñặt ra tại nhưng nơi mà họ ñến Vì vậy, bộ phận lưu trú luôn giữ vị trí ñặc biệt quan trọng trong du lịch Tham gia vào phục vụ lưu trú có các loại hình như khách
Trang 18sạn, nhà khách, nhà trọ Trong ñó mỗi loại nhằm thoả mãn những nhu cầu có tính ñặc trưng, ví dụ khách sạn thường nằm ở trung tâm du lịch nhằm phục vụ tương ñối ñầy ñủ các dịch vụ ăn uống, lưu trú và các hoạt ñộng vui chơi giải trí cho khách, là loại hình phục vụ có tính phổ biến nhất, rất ña dạng về quy mô Ở Việt Nam, thu nhập về kinh doanh khách sạn chiếm tới 60 - 70% thu nhập của ngành
Ăn uống: Ăn uống cũng là một loại nhu cầu không thể thiếu ñược với khách du
lịch và phục vụ ăn uống trở thành một hoạt ñộng kinh doanh ñáng kể trong du lịch Tham gia phục vụ ăn uống trong du lịch có các loại hình như nhà hàng, các quán bar, quán cà phê tồn tại ñộc lập hoặc có thể là bộ phận trong khách sạn, trên máy bay, tàu hoả Các cơ sở này vừa phục vụ khách du lịch vừa có thể phục vụ dân cư ñịa phương Trong phục vụ ăn uống du lịch, các nhà kinh doanh thường khai thác nét ẩm thực truyền thống, ñặc trưng cho ñịa phương nơi khách du lịch ñến, chẳng hạn như du lịch biển Cửa Lò nước mắm, mực nhảy, cá, ghẹ… Các loại hình kinh doanh ăn uống cũng phát triển rất ña dạng theo quy mô, chất lượng phục vụ và chuyên môn hoá
Các hoạt ñộng giải trí: Cung cấp các hoạt ñộng giải trí là một bộ phận không kém phần quan trọng trong du lịch vì nó tạo sự hấp dẫn, thu hút và lôi kéo khách du lịch Bộ phận kinh doanh giải trí bao gồm hoạt ñộng của các công viên giải trí, sở thú, bách thảo, viện bảo tàng, các di tích lịch sử, các lễ hội dân gian, các hội chợ, nhà hát… Ngoài ra, các hoạt ñộng mua sắm ñặc biệt là hàng hoá lưu niệm cũng góp phần rất quan trọng trong hấp dẫn du lịch, hoặc các hoạt ñộng văn hoá, các công trình kiến trúc, các nhà thờ mặc dù nó không mang tính chất thương mại song lại có khả năng hấp dẫn, thu hút khách du lịch
Lữ hành và các hoạt ñộng trung gian: Các sản phẩm du lịch chủ yếu ñược tạo
ra bởi các nhà cung ứng thuộc các bộ phận nói trên Tuy nhiên, các nhà cung ứng này thường không thể bán trực tiếp các sản phẩm của mình cho khách vì nhiều lý
do Trong ñó phải nói ñến những bất lợi về khả năng ñáp ứng các nhu cầu có tính ñồng bộ của khách hàng và cung của các bộ phận này thường mang tính cố ñịnh còn cầu về hàng hoá và dịch vụ du lịch lại phân tán khắp mọi nơi Những hạn chế ñó
Trang 19làm nảy sinh sự cần thiết của các tổ chức trung gian là các tổ chức kinh doanh lữ hành Sự ra đời của các tổ chức này đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển du lịch thơng qua các vai trị sau:
+ Thực hiện các hoạt động trung gian nối liền giữa khách du lịch với các nhà cung ứng hàng hố và dịch vụ du lịch Trên cơ sở đĩ rút ngắn được khoảng cách giữa khách du lịch với các nhà cung ứng và nâng cao hiệu quả cung ứng, hiệu quả kinh doanh
+ Cĩ khả năng cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đồng bộ, trọn gĩi thơng qua việc liên kết các dịch vụ của nhà cung ứng nhằm tạo cho khách hàng sự chủ động cao và hiệu quả trong các chuyến du lịch
Cĩ hai loại tổ chức kinh doanh lữ hành chủ yếu: đại lý du lịch và cơng ty lữ hành ðại lý du lịch là tổ chức trung gian thay mặt cho các du khách sắp xếp với các đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch và nhận tiền hoa hồng của các đơn vị này Cịn cơng ty lữ hành thường phối hợp các dịch vụ du lịch riêng lẻ thành một sản phẩm lữ hành hồn chỉnh thơng qua mạng lưới đại lý du lịch để bán cho khách hàng Khác với các đại lý du lịch mang tính phân tán thì các cơng ty lữ hành cĩ tính tập trung rất cao Mặc dù chỉ cĩ một số các cơng ty nhưng lại chiếm phần lớn thị trường sản phẩm du lịch trọn gĩi và trở thành những bạn hàng lớn của các hãng hàng khơng và các tập đồn khách sạn
Như vậy, tham gia vào hoạt động kinh doanh du lịch bao gồm nhiều bộ phận kinh doanh khác nhau hợp thành một chuỗi sản phẩm cĩ tính phong phú, đồng bộ đáp ứng nhu cầu khách du lịch ðiều đĩ cho thấy, để phát triển du lịch cần phải coi trọng và đầu tư một cách đồng bộ cho tất cả các bộ phận tham gia cung ứng hàng hố và dịch vụ du lịch
c, Một số loại hình du lịch biển
ðối với ngành du lịch, khách du lịch chính là thị trường, khách du lịch thu nhận được những kinh nghiệm trong quá trình du lịch chính là sản phẩm du lịch Sản phẩm du lịch là sản phẩm phức hợp gồm: tài nguyên du lịch hấp dẫn, kết cấu hạ tầng, phương tiện giao thơng, cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống, nơi vui chơi giải trí
Trang 20Song về mặt tiêu dùng thì sản phẩm du lịch là sự tổng hoà các trải nghiệm trong thời gian ñi du lịch, khách du lịch mua và tiêu pha Khác với các sản phẩm thông thường, các sản phẩm du lịch chỉ khi du khách ñến ñiểm du lịch mới có thể thực hiện hành vi mua sản phẩm du lịch, còn sản phẩm du lịch không thể di chuyển Cũng như các sản phẩm khác, sản phẩm du lịch cũng cần biến ñổi, phát triển không ngừng ñể ñáp ứng thị hiếu của du khách ðối với việc qui hoạch phát triển du lịch của mỗi ñịa phương, mỗi ñiểm du lịch, hay của mỗi quốc gia sau khi ñiều tra ñánh giá các nguồn lực phát triển du lịch, phân tích nghiên cứu ñiều tra thị trường, dự báo các nhu cầu phát triển du lịch, việc lựa chọn sản phẩm du lịch là một nhiệm vụ quan trọng Các sản phẩm du lịch thường ñược du khách sử dụng khi ñến với biển, bao gồm các loại hình du lịch: tham quan, nghỉ dưỡng, công vụ, mua sắm, triển lãm, hội nghị, du lịch sinh thái, thể thao, du lịch ñặc trưng
Du lịch triển lãm, hội nghị và hội thảo: Du lịch triển lãm, hội nghị, hội thảo và các tổ chức sự kiện có triển vọng phát triển ở các thành phố biển lớn có phong cảnh ñẹp, môi trường hấp dẫn, trong lành Một ñịa phương hoặc ñiểm, khu du lịch muốn phát triển thành công du lịch hội nghị, triển lãm cần có: ñiều kiện tự nhiên cùng nguồn tài nguyên du lịch hấp dẫn du khách; ñiều kiện giao thông ñường không, ñường thuỷ, ñường bộ tốt; tình hình an ninh chính trị trật tự xã hội tốt; cư dân bản ñịa có thái ñộ thân thiện với du khách tới dự hội nghị triển lãm, có mối quan hệ cộng tác tốt về phương diện kinh doanh, chất lượng dịch vụ du lịch như cơ sở lưu trú ăn uống, phòng hội thảo, phương tiện vận chuyển có chất lượng tốt Thông thường tại các khách sạn lớn hiện ñại ñều có phòng hội nghị với qui mô khác nhau Việc phát triển loại hình du lịch triển lãm, hội nghị vừa có thể tăng thu nhập cho các khách sạn, khắc phục tính mùa vụ, bù ñắp sự thiếu vắng khách, vừa nâng cao thanh thế của khách sạn và uy tín của ñịa phương và nước chủ nhà, tạo nhiều cơ hội ñể phát triển kinh tế - xã hội
Du lịch nghỉ dưỡng: Du lịch nghỉ dưỡng là nhằm nhanh chóng khôi phục sức khỏe, tăng cường thể chất, tinh thần và khả năng làm việc của khách du lịch sau một thời gian làm việc căng thẳng, vất vả hoặc sau khi ñiều trị bệnh tật Ở Việt Nam,
Trang 21du lịch nghỉ dưỡng ở biển thường ñược thực hiện dưới các hình thức nghỉ hè, nghỉ mát, an dưỡng Việc phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng thường ñược lựa chọn phát triển ở những nơi có các ñiều kiện sau:
+ Có thời gian dài, khí hậu thích hợp với sức khoẻ của con người, ít nhất là trên 3 tháng trong năm khí hậu trong lành, mát mẻ, xa nguồn ô nhiễm, khí hậu thích hợp với từng loại nhu cầu ñiều trị bệnh, ñặc biệt như ở miền biển
+ Có các ñiều kiện và tài nguyên du lịch hấp dẫn, thuận lợi Có nhiều phong cảnh ñẹp, yên tĩnh Có nguồn dược liệu phong phú ñể chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe + Có ñiều kiện khả năng tổ chức nhiều loại hình du lịch khác như: vui chơi giải trí, câu cá, ñi dạo, văn hoá, du lịch, thể thao; có ñiều kiện về các dịch vụ phục vụ cho du khách như gần nguồn cung cấp thực phẩm tươi sống, phong phú; có ñiều kiện chăm sóc y tế và ñời sống tinh thần, ñảm bảo về thông tin liên lạc và an toàn xã hội; có cơ sở vật chất phục vụ lưu trú ăn uống, ñáp ứng nhu cầu của du khách + Có ñiều kiện ñi lại thuận lợi, có cự ly ñi lại về ñường giao thông không quá lớn,
có hệ thống ñường sá tốt, thuận lợi, có thể sử dụng nhiều loại phương tiện khác nhau
Du lịch tham quan: ðây là loại hình du lịch thu hút nhiều du khách, ñáp ứng nhu cầu muốn ñược tìm hiểu, thưởng ngoạn, nâng cao nhận thức và tình cảm của du khách ñối với thiên nhiên, văn hoá và con người tại mỗi khu vực nhất ñịnh ðể tổ chức và phát triển loại hình du lịch tham quan tại một hệ thống lãnh thổ du lịch nhất ñịnh, cần ñáp ứng các ñiều kiện sau:
+ Tài nguyên du lịch phong phú và hấp dẫn, có nhiều ñiểm tham quan hấp dẫn,
có thể ñáp ứng việc tổ chức các chuyến ñi với thời gian nhất ñịnh cho du khách ít nhất là 1 ngày
+ Có tài nguyên du lịch nhân văn ña dạng, ñặc sắc như: các di tích lịch sử văn hoá, di tích lịch sử nổi tiếng ñã ñược xếp hạng quốc gia, quốc tế; các làng nghề, lễ hội cổ truyền nổi tiếng, các phong tục, tập quán ñặc sắc
+ Có thời gian tham quan dài, có thời gian hoạt ñộng dài, thích hợp nhất của ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
+ Có khí hậu phù hợp với ñiều kiện sức khỏe của con người Có sức chứa thích
Trang 22hợp: thỏa mãn cho khách tham quan thường xuyên trên 100 người, thỏa mãn cho khách tham quan tập trung trên 500 người
+ Có cự ly thích hợp và giao thông ñi lại thuận tiện Nằm trên một tuyến du lịch nhất ñịnh, có ñường ñi lại thuận tiện, kết hợp ñược nhiều phương tiện; có hệ thống ñường trong nội bộ khu vực tham quan
+ Có các ñiều kiện dịch vụ và bảo ñảm an toàn; có cơ sở vật chất kĩ thuật phục
vụ lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi cho du khách phù hợp với qui mô số lượng và chất lượng tài nguyên, ñáp ứng nhu cầu hợp lí của du khách tham quan; có phương tiện giao thông nội bộ ñáp ứng nhu cầu ñi lại trong khu vực tham quan của du khách; có các dịch vụ du lịch: chụp ảnh, quay phim, bán ñồ lưu niệm, hướng dẫn tại ñiểm có các phương tiện truyền tin, cấp cứu và bảo ñảm an toàn
Trong quy hoạch du lịch, khi lựa chọn, phát triển loại hình du lịch tham quan tại một khu, ñiểm du lịch của một ñịa phương nên nghiên cứu, khai thác các nguồn lực và ñiều kiện phát triển loại hình du lịch này của các ñiểm du lịch, khu du lịch phụ cận trong và gần ñịa phương
Du lịch chữa bệnh: Du lịch chữa bệnh là loại hình du lịch ñáp ứng nhu cầu ñiều trị một số bệnh tật về thể xác và tinh thần cho du khách Mục ñích là làm cho
du khách có thể chữa khỏi một số bệnh hoặc làm giảm ñau và hạn chế bệnh tật
Du lịch chữa bệnh ñược chia làm nhiều loại như:
Chữa bệnh bằng khí hậu: việc chữa bệnh cho du khách nhờ vào ñiều kiện khí hậu ở nơi du lịch như ở vùng núi hoặc ở vùng biển
Chữa bệnh bằng phương pháp thuỷ lý (biện pháp tắm, ngâm, uống) sử dụng chủ yếu nước khoáng, bằng phương pháp tắm, ngâm và uống ðây là loại hình du lịch lâu ñời nhất, có từ thời la La Mã cổ ñại, hiện nay phát triển ở nhiều nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam
Chữa bệnh bằng biển: bao gồm cả các thành phần của phương pháp chữa bệnh bằng khí hậu và phương pháp chữa bệnh bằng thuỷ lý Phương pháp chữa bệnh này chủ yếu nhờ tắm biển và phơi nắng, nghỉ ngơi hợp lí
Trong qui hoạch phát triển du lịch, các hệ thống lãnh thổ ñược lựa chọn phát
Trang 23triển loại hình du lịch chữa bệnh cần ñáp ứng các ñiều kiện như:
+ Có nguồn tài nguyên du lịch ñáp ứng cho việc xây dựng, phát triển các cơ sở kinh doanh loại hình du lịch này như: có nguồn nước suối khoáng, nước nóng, có khí hậu trong lành, mát mẻ, có bãi biển ñẹp, có nguồn khoáng bùn, phong cảnh thiên nhiên ñẹp, kỳ thú
ðối với khu du lịch chữa bệnh bằng liệu pháp biển phải ñược xây dựng quy hoạch ở nơi có bãi biển, có bãi cát trắng, nước trong xanh, có ñộ trong suốt cao từ 3
- 5m, ñộ mặn phù hợp từ 3 - 3,5%, tốc ñộ dòng chảy nhỏ, tốc ñộ gió phù họp, nhiều ánh nắng, nước biển trong sạch
Nhìn chung ñối với loại hình du lịch chữa bệnh, tiêu chuẩn quan trọng là tài nguyên phải có tính năng chữa bệnh và tính năng này phải ñược khoa học công nhận Chẳng hạn như cơ quan y tế xác nhận về hiệu quả chữa bệnh; viện vệ sinh dịch tễ kiểm tra nguồn nước, không khí không ô nhiễm, ñộ trong sạch cao Các tài nguyên phải ña dạng, phong phú hấp dẫn khách du lịch và các khu du lịch chữa bệnh cần có các cơ sở lưu trú ăn uống, vui chơi giải trí, kết cấu hạ tầng ñáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện sức khoẻ của du khách ñảm bảo cho các cơ sở du lịch chữa bệnh, ñầu tư phát triển lâu dài, thu hút du khách và kinh doanh hiệu quả về các mặt Trong quy hoạch phát triển các loại hình du lịch chữa bệnh còn cần phải có kế hoạch tuyển chọn, ñào tạo ñội ngũ y bác sỹ chuyên ngành, nhân viên phục vụ hiểu biết về y tế, các phác ñồ ñiều trị, hướng dẫn du khách ñiều trị
Loại hình du lịch thể thao: Thể thao có mối quan hệ mật thiết ñối với du lịch
Du lịch thể thao là một hình thức quan trọng của du lịch lễ hội, ñồng thời là sản phẩm du lịch mang lại hiệu quả kinh tế cho nhiều doanh nghiệp và hiệu quả về xã hội cho cộng ñồng
Phát triển du lịch thể thao có nhiều ý nghĩa như mang lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch; có ý nghĩa xã hội như tăng cơ hội việc làm; tăng cường tố chất dân tộc, hữu nghị giữa các quốc gia; thúc ñẩy du lịch phát triển; ñặc biệt là ở các vùng chưa phát triển và mùa vắng khách Có thể làm cho du lịch lễ hội hấp dẫn hơn, gia tăng hứng thú tham gia vào các hoạt ñộng du lịch, thể thao, hoạt ñộng rèn luyện
Trang 24thân thể, thể thao hàng ngày trong thời gian rỗi ñang ñược chú ý
Du lịch thể thao bao gồm hai loại: du lịch thể thao chủ ñộng và du lịch thể thao
bị ñộng
Du lịch thể thao chủ ñộng bao gồm các chuyến ñi du lịch, du khách tham gia trực tiếp vào các hoạt ñộng thể thao hoặc tham gia vào các hoạt ñộng thể thao hàng ngày tại các cơ sở kinh doanh loại hình du lịch này Du lịch thể thao chủ ñộng gồm:
Du lịch leo núi, du lịch bơi thuyền, lướt ván, săn bắn, du lịch câu cá, chơi golf, tenis, bóng chuyền
Du lịch thể thao bị ñộng bao gồm những cuộc hành trình du lịch ñể xem các cuộc thi thể thao, các cuộc biểu diễn, các thế vận hội
Các ñiều kiện ñể phát triển loại hình du lịch thể thao này gồm:
Các tiêu chuẩn về tài nguyên như: du lịch leo núi thường ñược tổ chức ở những ñịa hình núi cao trên 2500m, có ñịa hình hiểm trở nhưng có ñường mòn ñảm bảo an toàn cho du khách leo núi, có phong cánh ñẹp, khí hậu mát mẻ; du lịch ñua thuyền, lướt ván ñược tổ chức ở những nơi có ñiều kiện như: hồ, biển có phong cảnh ñẹp, nguồn nước chưa bị ô nhiễm, tốc ñộ dòng chảy nhỏ ñối với biển, có ñộ cao của sóng ñối với ñua thuyền cao dưới 1m Với du lịch lặn biển: ñáy biển nông, nước biển không bị ô nhiễm, ñộ trong suốt cao từ 3 - 5m, ñộ mặn tứ 3 - 4%, ñộ sâu tới ñáy biển khoảng 20 -30m, nhiệt ñộ nước biển từ 19 - 270C, sự ña dạng sinh học cao, có nhìêu loại thực vật, ñộng vật ñặc sắc hấp dẫn, có nhiều loại dải san hô không có các loại ñộng vật ñộc và nguy hiểm Du lịch câu cá: ðược tổ chức ở những khu vực tự nhiên có nhiều loại cá, các loại thân mềm và các loại giáp xác có thể câu ñược Ngoài những ñiều kiện về tài nguyên tự nhiên, ñể tổ chức loại hình du lịch thể thao còn cần có cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị dụng cụ phục vụ cho các việc chơi thể thao như các sân vận ñộng, sân golf, sân bóng chuyền, tenis, sân băng, các ñường trượt, xe kéo leo dốc và các phương tiện chơi thể thao, các phòng tập thể thao
ðể tổ chức phát triển các loại hình du lịch còn cần có các ñội ngũ nhân viên, hướng dẫn viên am hiểu về các loại hình du lịch này ñể có thể phục vụ và hướng
Trang 25dẫn du khách tham gia vào các hoạt ñộng thể thao Ngoài ra còn cần các cơ sở lưu trú, ăn uống giải trí ñáp ứng các nhu cầu này cho khách
Loại hình du lịch sinh thái: Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá ñịa phương với sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương thông qua việc giảm áp lực với môi trường ñã làm cân bằng lợi ích kinh tế Thông qua bảo vệ tính hoàn chỉnh về văn hoá và tài nguyên, phong cảnh du lịch, bảo vệ tính công bằng và lợi ích chung giữa các bên tham gia, thông qua việc lôi cuốn cộng ñồng ñịa phương vào hoạt ñộng bảo tồn và du lịch, chia sẻ lợi ích kinh tế với ñịa phương Vì vậy du lịch sinh thái những năm gần ñây là loại hình du lịch hấp dẫn khách, ñược chính phủ và ngành du lịch ở nhiều quốc gia quan tâm ñầu tư phát triển Theo nhiều nhà nghiên cứu du lịch sinh thái bao gồm nhiều loại hình như: thưởng thức ñộng, thực vật hoang dã, du lịch bằng xe ñạp, du lịch mạo hiểm, du lịch leo núi, du lịch thám hiểm sa mạc, du lịch hành ñộng bảo vệ môi trường, khảo sát nghiên cứu sinh thái tự nhiên, du lịch thể thao, du lịch miệt vườn, tham quan nghiên cứu văn hoá các tộc người, du lịch nghỉ dưỡng
2.1.1.3 Phát triển bền vững và các thước ño phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm ñịnh nghĩa một sự phát triển
về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn ñảm bảo sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện ñang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo ñặc thù kinh tế, chính trị, văn hoá, ñịa lý riêng ñể hoạch ñịnh chiến lược phù hợp nhất với quốc gia ñó
a, Khái niệm về phát triển bền vững
Từ những thập niên 70, 80 của thế kỷ trước, khi tăng trưởng kinh tế của nhiều nước trên thế giới ñã ñạt ñược tốc ñộ khá cao, người ta ñã bắt ñầu có những lo nghĩ ñến ảnh hưởng tiêu cực của sự tăng trưởng nhanh ñó ñến tương lai con người và vấn
ñề phát triển bền vững ñược ñặt ra Theo thời gian, quan niệm về phát triển bền vững ngày càng ñược hoàn thiện Năm 1987, vấn ñề phát triển bền vững ñược Ngân hàng thế giới (WB) ñề cập lần ñầu tiên, theo ñó phát triển bền vững là " Sự phát triển ñáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại ñến khả năng ñáp ứng
Trang 26các nhu cầu của thế hệ tương lai" Quan niệm ñầu tiên về phát triển bền vững của
WB chủ yếu nhấn mạnh ñến khía cạnh sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo ñảm môi trường sống của con người trong quá trình phát triển của con người chưa thấy ñược vấn ñề xã hội ñược ñề cập ñến
Ngày nay, quan ñiểm về phát triển bền vững ñược ñề cập một cách ñầy ñủ hơn, bên cạnh yếu tố môi trường và tài nguyên thiên nhiên thì yếu tố môi trường xã hội ñược ñặt ra với một ý nghĩa cũng vô cùng quan trọng trong vấn ñề phát triển bền vững Hội nghị thượng ñỉnh thế giới về phát triển bền vững tổ chức Johannesbug (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 ñã xác ñịnh: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng về mặt kinh tế, cải thiện các vấn ñề xã hội và bảo vệ môi trường sống Cùng với ñó tiêu chí ñể ñánh giá sự phát triển bền vững là sự bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về mặt môi trường
Mối quan hệ ñó ñược thể hiện qua hình vẽ sau:
Hình 1.1 : Mối quan hệ trong phát triển bền vững
Nguồn : Giáo trình kinh tế phát triển
Bền vững về mặt kinh tế là phát triển kinh tế nhanh và ổn ñịnh trong một thời gian dài Tăng trưởng nhanh chưa chắc ñã có ñược phát triển bền vững về mặt kinh
Xã hội Kinh tế
Môi trường
Phát triển bền vững
Trang 27tế Vì thế chúng ta phải luôn duy trì một tốc ñộ tăng trưởng ổn ñịnh hợp lý và lâu dài không nên chỉ chú trọng và nhấn mạnh vào tăng trưởng kinh tế nhanh
Bền vững về mặt môi trường: Môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự sống và sự phát triển của mỗi cá thể và của cộng ñồng, nó bao gồm toàn bộ các ñiều kiện vật lý, hoá học, sinh học và xã hội bao quanh Bền vững về mặt môi trường
là ở ñó con người có cuộc sống chất lượng cao dựa trên nền tảng sinh thái bền vững Bền vững về xã hội: Tính bền vững ñó phải mang tính nhân văn hay nói một cách khác là phải ñem lại phúc lợi và chia sẻ công bằng cho mọi công bằng cho mọi
cá nhân trong xã hội Phát triển phải ñược gắn liền với một xã hội ổn ñịnh, hoà bình,
mở rộng và nâng cao năng lực lựa chọn cho mọi người cùng với ñó là việc nâng cao
sự tham gia của cộng ñồng vào quá trình phát triển
Ngoài ra, phát triển bền vững còn ñược xem là sự phát triển "bình ñẳng và cân ñối" Bình ñẳng ñược hiểu là bình ñẳng giữa các nhóm người trong cùng một xã hội Còn tính cân ñối ñược thể hiện ở việc cân ñối giữa các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội - môi trường
b, Các thước ño về phát triển bền vững
Cũng như tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững có thước ño riêng và rất ñặc trưng Tuy nhiên hệ thống thước ño này rất phức tạp và nhiều thước ño rất khó xác ñịnh vì chúng phải ñánh giá trên cả 3 phương diện kinh tế - xã hội - môi trường
Về mặt kinh tế, tính bền vững thể hiện ở các chỉ số như: tổng sản phẩm trong nước (GDP), tổng sản phẩm quốc gia (GNP), cơ cấu GDP và GNP, GDP/người, GNP/người Theo tiêu chuẩn quốc tế thì chỉ tiêu GDP/người phải ở mức 5% mới ñược coi là phát triển bền vững và cơ cấu GDP mạnh là cơ cấu có tỷ lệ ñóng góp của công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu phải cao hơn tỷ lệ ñóng góp của nông nghiệp trong cơ cấu
Về mặt xã hội, có các chỉ tiêu ñánh giá như: chỉ số phát triển con người (HDI),
hệ số bất bình ñẳng thu nhập, giáo dục, y tế, văn hoá HDI là chỉ tiêu ñánh giá tổng hợp sự phát triển của con người vì vậy muốn phát triển bền vững thì yêu cầu ñặt ra ñối với chỉ tiêu này là phải tăng trưởng và ñạt ñến mức trung bình Chỉ số bình ñẳng
Trang 28trong phân phối thu nhập cũng là một trong số các chỉ tiêu quan trọng trong phát triển bền vững vì bất bình ñẳng trong phân phối thu nhập cũng là nguyên nhân gây
ra những xung ñột, bất ổn trong xã hội
Về mặt môi trường các chỉ tiêu ñánh giá như: mức ñộ ô nhiễm (không khí, nguồn nước ), mức ñộ che phủ rừng là những chỉ tiêu quan trọng trong ñánh giá tính bền vững của môi trường Môi trường bền vững là môi trường luôn thay ñổi nhưng vẫn làm tròn ba chức năng: là không gian sinh tồn; là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt ñộng sản suất của con người; là nơi chứa ñựng, xử lý chất thải
Ngoài ra còn phải quan tâm ñến vấn ñề bình ñẳng giới; các chỉ tiêu về giáo dục: tỷ lệ biết chữ, tỷ lệ nhập học ñúng ñộ tuổi, tỷ lệ học trung học, ñại học các chỉ tiêu về hoạt ñộng văn hoá khác
2.1.2 Nội dung phát triển du lịch theo hướng bền vững
a, Khái niệm phát triển du lịch biển theo hướng bền vững
Du lịch bền vững là khái niệm mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến, nâng cấp và hoàn thiện khái niệm du lịch của những năm 90 và thực sự ñược mọi người quan tâm trong những năm gần ñây WTTC cho rằng: Du lịch bền vững là việc ñáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn ñảm bảo những khả năng ñáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai Khái niệm này chỉ ra rằng mỗi hoạt ñộng du lịch ở hiện tại không ñược xâm phạm ñến lợi ích của thế hệ tương lai
và phải luôn tôn trọng ñảm bảo duy trì hoạt ñộng ấy một cách liên tục và lâu dài Theo ñịnh nghĩa mới của tổ chức Du lịch thế giới ñưa ra tại hội nghị về môi
trường và phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janerio năm 1992: "Du lịch bền
vững là việc phát triển các hoạt ñộng du lịch nhằm ñáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản ñịa trong khi vẫn quan tâm ñến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt ñộng du lịch trong tương lai
Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi ñó vẫn duy trì ñược sự toàn vẹn về văn hoá, ña dạng về sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các
Trang 29hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người" Trong ựịnh nghĩa mới này thì du lịch ựã ựược hiểu một cách ựầy ựủ hơn nó ựược xem xét trên cả ba lĩnh vực kinh tế -
xã hội - môi trường
Và mới ựây hội nghị Bộ trưởng du lịch các nước đông Á - Thái Bình Dương
tổ chức tại Việt Nam ựã ựưa ra quan ựiểm về du lịch bền vững ựó là: " các hình
thức du lịch ựáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách, ngành du lịch và cộng ựồng ựịa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng ựáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau,
du lịch khả thi về kinh tế nhưng không phá huỷ môi trường mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào ựó, ựặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng ựồng
ựịa phương"
Tóm lại: Phát triển du lịch bền vững là một vấn ựề không thể thiếu ựược trong quá trình ựi lên của ựất nước nói chung và của ngành du lịch nói riêng Tuy nhiên bảo vệ và cải thiện môi trường phải ựược coi là yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển
b, Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững
Muốn ựảm bảo phát triển du lịch bền vững, thì nhất thiết chúng ta phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc của phát triển bền vững, bao gồm 10 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Khai thác và sử dụng nguồn lực (tài nguyên) một cách bền
vững, bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn đó ựược coi là nền tảng cơ bản nhất ựể duy trì phát triển du lịch lâu dài
Nguyên tắc 2: Giảm thiểu tiêu thụ quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải
Thực hiện nguyên tắc này nhằm giảm chi phắ khôi phục tài nguyên và giảm chi phắ cho việc xử lý ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch
Nguyên tắc 3: Phát triển du lịch phải ựặt trong quy hoạch phát triển tổng thể
kinh tế - xã hội
Nguyên tắc 4: Duy trì tắnh ựa dạng tự nhiên, ựa dạng xã hội và ựa dạng văn
hoá Việc duy trì tắnh ựa dạng sẽ tạo cho sức bật cho ngành du lịch giúp du lịch phát triển một cách bền vững
Nguyên tắc 5: Phát triển du lịch phải hỗ trợ kinh tế ựịa phương phát triển Du
Trang 30lịch ựược coi là một ngành tổng hợp vì vậy sự phát triển của du lịch có liên quan mật thiết với các ngành kinh tế khác trong ựó có cả kinh tế ựịa phương vì vậy muốn phát triển bền vững du lịch thì du lịch phải có vai trò hỗ trợ, dẫn dắt kinh tế ựịa phương phát triển
Nguyên tắc 6: Lôi kéo sự tham gia của cộng ựồng ựịa phương Sự tham gia
của cộng ựồng ựịa phương không chỉ ựem lợi nhuận cho cộng ựồng mà còn làm tăng tắnh trách nhiệm của cộng ựồng trong việc phát triển du lịch và bảo vệ môi trường
Nguyên tắc 7: Lấy ý kiến quần chúng và các ựối tượng liên quan điều ựó
giúp thống nhất trong quá trình phát triển du lịch giảm thiểu những mâu thuẫn của mọi nguời, ựi ựến tắnh thống nhất cao về quan ựiểm phát triển giúp phát triển du lịch ựược lâu dài
Nguyên tắc 8: Chú trọng công tác ựào tạo nguồn nhân lực Như chúng ta ựã
biết nguồn nhân lực phục vụ du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nguồn nhân lực
có chất lượng sẽ giúp cho du lịch phát triển ựa dạng và bền vững hơn
Nguyên tắc 9: Tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm (marketing du lịch)
đó là việc cung cấp thông tin một cách ựầy ựủ cho du khách, quảng bá du lịch một cách có trách nhiệm qua ựó giúp du khách thoả mãn tối ựa nhu cầu của mình
Nguyên tắc 10: Coi trọng công tác nghiên cứu Triển khai nghiên cứu, nhằm
mang lại lợi ắch cho khu du lịch, ựáp ứng tối ựa nhu cầu của du khách, mang lại lợi ắch cho doanh nghiệp du lịch
Tóm lại, muốn du lịch phát triển bền vững thì nhất thiết phải tôn trọng các nguyên tắc cơ bản trên ựể không tổn hại ựến môi trường tự nhiên, môi trường kinh
tế, và môi trường xã hội Du lịch bền vững sẽ tác ựộng tắch cực ựến ựời sống xã hội
và kinh tế Du lịch thực sự ựóng vai trò quan trọng và là ngành mũi nhọn chỉ khi nó ựược phát triển một cách bền vững Mặt khác, cần triển khai các nguyên tắc trên trong toàn bộ hệ thống của nền kinh tế xã hội thì khi ựó mới ựem lại hiệu quả cao, hiệu quả tốt nhất
c, Dấu hiệu nhận biết du lịch bền vững và du lịch không bền vững
Trang 31Thực tế cho thấy, du lịch tình dục hoăc du lịch 3-S (sea, sun, sand: biển, nắng,
và cát) ở hầu các nước cho thấy không bền vững Tuy vậy, phần lớn các loại hình
du lịch ñều có thể phát triển với quy mô lớn, do ñó ñã trở nên không bền vững, ví dụ: số lượng ñi du lịch câu cá, ñi săn bắt quá ñông ở một khu du lịch ða số các mô hình du lịch có thể làm cho bền vững hơn thông qua những thay ñổi về ñịnh tính hoặc ñịnh lượng
Bảng 2.1: Loại hình du lịch phân loại theo khả năng tương thích với khái niệm
du lịch bền vững
* Du lịch bờ biển có thị trường lớn * Du lịch sinh thái
* Kỳ nghỉ có tác ñộng tiêu cực với môi
* Du lịch nông thôn quy mô nhỏ
* Du lịch ở những nơi có môi trường
nhạy cảm như rừng nhiệt ñới, nam cực,
bắc cực
* Kỳ nghỉ bảo tồn, trong ñó du khách thực hiện công tác bảo tồn trong kỳ nghỉ của mình
Nguồn: Du lịch bền vững
Muốn củng cố khái niệm du lịch bền vững, nhiều nhà nghiên cứu ñã nghiên cứu tác ñộng của du lịch và so sánh các yếu tố ñược coi là bền vững với các yếu tố ñược coi là không bền vững có một số cuộc nghiên cứu ñã chỉ ra tác ñộng của du lịch trên cả ba lĩnh vực kinh tế, môi trường, xã hội ñã ñưa ra so sánh các yếu tố ñược coi là không bền vững và các yếu tố ñược coi là bền vững trong phát triển du lịch
Tùy thuộc vào ñặc ñiểm của khu du lịch ñể sử dụng các yếu tố ñể ñánh giá tính bền vững của phát triển du lịch
Trang 32Bảng 2.2: Du lịch bền vững và du lịch không bền vững
Khái niệm chung:
Phát triển không kiểm soát Phát triển có kiểm soát
Quy mô không phù hợp Quy mô phù hợp
Mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu dài hạn
Phương pháp tiếp cận theo số lượng Phương pháp tiếp cận theo chất lượng Tìm kiếm sự tối ña Tìm kiếm sự cân bằng
Chiến lược phát triển:
Không lập kế hoạch, triển khai tùy tiện Quy hoạch trước, triển khai sau
Kế hoạch theo dự án Kế hoạch theo quan ñiểm
Phương pháp tiếp cận theo lĩnh vực Phương pháp tiếp cận chính luận
Tập trung vào các trọng ñiểm Quan tâm tới cả vùng
Áp lực và lới ích tập trung Phân tán áp lực và lợi ích
Thời vụ và mùa cao ñiểm Quanh năm và cần bằng
Các nhà thầu bên ngoài Các nhà thầu ñịa phương
Nhân công bên ngoài Nhân công ñịa phương
Kiến trúc theo thị hiếu của khách du lịch Kiến trúc bản ñịa
Xúc tiến Marketing tràn lan Xúc tiến Marketing có tập trung theo ñối tượng Nguồn lực:
Sử dụng tài nguyên nước, năng lượng lãng phí Sử dụng vừa phải tài nguyên nước, năng lượng
Không chú ý tới lãng phí sản xuất Giảm thiểu lãng phí
Thực phẩm nhập khẩu Thực phẩm sản xuất tại ñịa phương
Tiền bất hợp pháp, không khai báo rõ ràng Tiền hợp pháp
Nguồn nhân lực chất lượng kém Nguồn nhân lực có chất lượng
Khách du lịch:
Không có nhận thức cụ thể Có thông tin cần thiết bất kỳ lúc nào Không học tiếng ñịa phương Học tiếng ñịa phương
Bị ñộng và bị thuyết phục, bảo thủ Chủ ñộng và có nhu cầu
Không ý tứ và kỹ lưỡng Thông cảm và lịch thiệp
Tìm kiếm du lịch tình dục Không tham gia vào du lịch tình dục Lặng lẽ, kỳ quặc Lặng lẽ, riêng biệt
Không trở lại tham quan Trở lại tham quan
(Nguồn: Du lịch bền vững)
Trang 332.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển du lịch biển theo hướng bền vững
a) Nguồn tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao ñộng sáng tạo của con người có thể ñược sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản ñể hình thành các ñiểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo lập ra sự hấp dẫn du khách
Tài nguyên du lịch bao gồm hai nhóm: Tài nguyên du lịch nhân văn và tài nguyên du lịch thiên nhiên
Tài nguyên du lịch thiên nhiên như: ñất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản tạo thành cảnh quan, các dạng ñịa hình, ñóng vai trò quan trọng trong quá trình thu hút du khách, giúp du lịch phát triển
Tài nguyên nhân văn gồm: hệ thống các di tích lịch sử, di tích văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội là yếu tố cơ bản ñể phát triển du lịch
b) Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng
Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị hạ tầng là vấn ñề không thể thiếu ñược, là ñiều kiện quan trọng ñể phát triển du lịch và nó có ảnh hưởng lớn ñến việc thu hút khách
du lịch ñến với ñịa ñiểm du lịch nó bao gồm:
- Mạng lưới giao thông vận tải: là nhân tố quyết ñịnh ñến việc phát triển du lịch cũng như khai thác những tiềm năng du lịch của ñịa phương Mạng lưới giao thông thuận lợi mới thu hút ñược du khách ñến với ñịa ñiểm du lịch
- Mạng lưới thông tin liên lạc và internet: Giúp trao ñổi thông tin, tìm kiếm dễ dàng các ñiểm du lịch mà mình thích từ ñó lên kế hoạch cho chuyến ñi giúp chuyến ñi ñược thuận lợi Mặt khác, nhờ có mạng lưới thông tin và internet sẽ giúp liên kết trong các doanh nghiệp du lịch với nhau, trao ñổi kinh nghiệm và cùng nhau phát triển
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch: Bao gồm trang thiết bị, phương tiện,
cơ sở cần thiết ñể ñón tiếp khách du lịch, nơi lưu trú cho khách du lịch, khu vui chơi giải trí là yếu tố quan trọng ñể thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi cũng như nhu cầu giải trí của du khách từ ñó thu hút ñược nhiều khách du lịch hơn
Trang 34c) đào tạo lao ựộng chuyên ngành du lịch
Là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của du lịch Chất lượng công tác kinh doanh chịu ảnh hưởng rất nhiều từ việc sử dụng lao ựộng có chất lượng hay không bởi vì lao ựộng làm việc trong du lịch không những thực hiện công tác chuyên môn
về du lịch của mình hộ còn thực hiện nhiêm vụ quan trọng là trao ựổi văn hoá, giao tiếp với du khách tạo cho du khách có cảm giác hứng khởi trong lúc du lịch
là 65%, trình ựộ cao ựẳng tỷ lệ này là 75%, trình ựộ ựại học thì tỉ lệ này lên tới 85% Thứ hai, mức thu nhập (hay ựiều kiện sống): đây là nhân tố quan trọng ựể phát triển du lịch Khi thu nhập của người dân tăng lên thì ngoài việc chi tiêu cho cơm ăn
áo mặc thì họ sẵn sàng chi tiêu cho các dịch vụ trong ựó có cả việc ựi du lịch
Cuối cùng là thời gian rỗi: Phần lớn mọi người ựi du lịch khi họ rảnh rỗi (ngày nghỉ lễ, nghỉ phép, cuối tuần ) Vì vậy nhân tố này cũng rất quan trọng ựể phát triển du lịch
e) đường lối chắnh sách phát triển du lịch
Là nhân tố ảnh hưởng lớn ựến việc phát triển du lịch, với một ựường lối chắnh sách nhất ựịnh có thể kìm hãm hay thúc ựẩy du lịch phát triển đường lối phát triển
du lịch nằm trong ựường lối phát triển chung, ựường lối phát triển kinh tế - xã hội vì vậy phát triển du lịch cũng là ựang thực hiện sự phát triển chung của xã hội
f) Tham gia của cộng ựồng
Sự tham gia của cộng ựồng dân cư vào các hoạt ựộng du lịch làm cho du lịch phát triển bền vững hơn Sự tham gia của cộng ựồng dân cư không những tạo thu nhập cho cộng ựồng dân cư mà còn tăng tắnh trách nhiệm trong việc phát triển du
Trang 35lịch Việc tham gia này là hết sức cần thiết và không thể thiếu ñược
Trên ñây chỉ là một số yếu tố chủ yếu ñể phát triển du lịch ở mỗi ñịa phương Tuỳ thuộc vào mỗi ñịa phương mà có những yếu tố khác ñặc trưng riêng Tuy nhiên các yếu tố này không tách rời nhau mà kết hợp lại với nhau thành một khối thống nhất tạo nên sức mạnh cho việc phát triển du lịch thành công
2.1.4 Ý nghĩa của phát triển du lịch bền vững trong nền kinh tế xã hội hiện nay
2.1.4.1 Ý nghĩa ñối với nền kinh tế quốc dân
Việc phát triển du lịch kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, sản phẩm du lịch mang tính liên ngành và có quan hệ với nhiều lĩnh vực trong nền kinh
tế quốc dân Sản phẩm du lịch thường mang tính ñặc thù và càng không thể so sánh giá cả của nơi này với nơi khác ñược, vì ở một khu vực có những ñiều kiện phát triển du lịch riêng biệt Những ñịa ñiểm du lịch hấp dẫn sẽ thu hút du khách, từ ñó thúc ñẩy các ngành thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp phát triển Như vậy có thể nói rằng, vai trò của du lịch ñối với nền kinh tế là rất quan trọng, biểu
hiện qua các nội dung sau:
a Góp phần tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Ngành du lịch ñược xem là công nghiệp "không khói", hoạt ñộng của nó mang lại lượng lớn ngoại tệ trong nền kinh tế quốc dân, nhất là ñối với các nước có tiềm năng lớn về du lịch thì ñây ñược xem là nguồn thu lớn trong GDP ðối với nhiều nước, du lịch ñã, ñang và sẽ trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn Theo thống kê của Tổ chức du lịch thế giới, hiện nay một số quốc gia trên thế giới có thu nhập từ
du lịch và các dịch vụ có liên quan ñến du lịch chiếm 60-70% trong tổng sản phẩm quốc nội
Thật vậy, doanh thu từ du lịch là rất lớn, nhất là những ñiểm du lịch nổi tiếng
và có sự hấp dẫn riêng biệt Lợi nhuận từ du lịch ñã góp một khoản không nhỏ trong tổng sản phẩm quốc nội, góp phần phát triển kinh tế của một quốc gia và nâng cao ñời sống nhân dân
b Thu hút sức lao ñộng, giải quyết việc làm
Thông thường tài nguyên du lịch có mặt khắp mọi nơi thậm chí cả những vùng
Trang 36núi xa xôi, vùng ven biển hay vùng hẻo lánh Việc khai thác ñưa những tài nguyên này vào sử dụng ñòi hỏi phải phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực ñó Như vậy sẽ góp phần tạo việc làm cho người lao ñộng thông qua việc phát triển các ngành kinh tế
ðồng thời khi có một dự án hoạt ñộng thì sẽ thu hút lao ñộng ñến tìm việc làm, nhất là những khu vực người dân sống trong vùng có dự án Bởi vì du lịch là tổng hòa của nhiều hoạt ñộng, ñể làm ra ñược một sản phẩm du lịch hài lòng du khách ñòi hỏi nhiều công ñoạn và người lao ñộng cần phải có tay nghề, kĩ năng thành thạo trong lĩnh vực mình hoạt ñộng Như vậy, du lịch không chỉ mang lại việc làm cho bản thân những người lao ñộng trong ngành mà còn thu hút lao ñộng của các ngành khác do các loại hình du lịch và dịch vụ du lịch rất phong phú và ña dạng ñể ngày càng ñáp ứng ñược ngày càng nhiều nhu cầu và thị hiếu của du khách
c Kích thích ñầu tư
Ngành du lịch có cấu trúc khác với các ngành khác, thường ñược tạo nên bởi nhiều doanh nghiệp với hàng loạt các dịch vụ khác nhau Việc ñầu tư cơ sở hạ tầng như: ñiện nước, giao thông, khách sạn, nhà hàng, công viên, khu vui chơi, giải trí…
và các công trình văn hoá nghệ thuật, lễ hội, văn hoá dân gian thường khả năng sinh lợi ít, nên Nhà nước thường là những người ñứng ra thực hiện công tác này nhằm tạo ñiều kiện cho du lịch phát triển Từ ñó, sẽ kích thích sự ñầu tư rộng rãi của các tầng lớp nhân dân và các doanh nghiệp nhỏ ñầu tư phát triển du lịch Từ ñó, kéo theo sự bùng nổ ñầu tư ở các ngành khác như xây dựng, giao thông vận tải, tiểu thủ công nghiệp, bưu chính viễn thông, ngân hàng…
d Thúc ñẩy sự phát triển kinh tế ñịa phương
Phát triển du lịch chính là một trong các những biện pháp hữu hiệu ñể phát triển và ñẩy mạnh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của một vùng và ñịa phương, nhất là những ñịa phương có nên kinh tế thấp
Du lịch phát triển tạo ñiều kiện cho người dân sinh sống tại vùng có ñịa ñiểm
du lịch mở rộng kinh doanh phát triển kinh tế gia ñình tăng thu nhập, cải thiện ñời sống qua các hình thức như: kinh doanh nhà hàng, khách sạn, các dịch vụ giải trí…
và cũng góp phần tăng nguồn thuế cho ñịa phương
Trang 37e Thu nhập tăng nguồn ngoại tệ
Du lịch phát triển sẽ mang lại nguồn ngoại tệ cho ñất nước thông qua xuất - nhập khẩu du lịch Thông qua tiêu dùng, du lịch tác ñộng mạnh lên lĩnh vực lưu thông và do vậy ảnh hưởng lớn ñến những lĩnh vực khác của quá trình sản xuất xã hội Ngành du lịch gây biến ñổi lớn trong cơ cấu thu chi của ñất nước, của vùng du lịch ðối với du lịch quốc tế, việc khách mang ngoại tệ ñến ñổi và chi tiêu ở các khu
du lịch sẽ làm tăng tổng số tiền trong cán cân thu chi của vùng và của ñất nước Hoạt ñộng du lịch quốc tế là nguồn thu ngoại tệ ñáng kể cho ñất nước Ở các nước
du lịch phát triển, thu nhập ngoại tệ từ du lịch chiếm tới 20% hoặc hơn thu nhập ngoại tệ của ñất nước Ngoại tệ thu ñược từ du lịch quốc tế thường ñược sử dụng ñể mua sắm máy móc, thiết bị cần thiết cho quá trình tái sản xuất xã hội Do vậy, du lịch quốc tế góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho ñất nước
Việc xuất khẩu du lịch quốc tế luôn ñảm bảo thực hiện doanh thu lớn, hàng hóa trong du lịch ñược xuất với giá bán lẻ luôn ñảm bảo cao hơn giá xuất theo ñường ngoại thương và giá bán buôn Ví dụ: giá của khách sạn, các dịch vụ trong các trung tâm du lịch sẽ luôn cao hơn giá các khách sạn, các dịch vụ ở xa các trung tâm du lịch Ngoài ra, xuất khẩu bằng du lịch quốc tế không tốn chi phí vận chuyển ñồng thời khách hàng phải tự vận ñộng ñến nơi có hàng hóa và dịch vụ chứ không phải vận chuyển hàng hóa ñến với khách, nên tiết kiệm ñược nhiều thời gian và làm tăng vòng quay của vốn
Ở các nước kém phát triển quá trình nhập khẩu do bù ñắp thiếu hụt trong cán cân thanh toán quốc tế mà các quốc gia này kích thích xuất khẩu du lịch nhưng mặt khác lại hạn chế dân cư nước mình ñi du lịch ra nước ngoài
Sự gia tăng thu nhập ngoại tệ từ du lịch góp phần ñáng kể vào cán cân thanh toán quốc gia
2.1.2.2 Ý nghĩa chính trị - xã hội
Ngành du lịch có tác ñộng ñến nhiều mặt của một ñất nước và một vùng thông qua nhu cầu của du khách Du lịch ñược xem như một nhân tố cũng cố hòa bình, ñẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc Du lịch quốc tế
Trang 38làm cho con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau
Thông qua các hoạt ñộng du lịch, du khách có ñiều kiện tìm hiểu những giá trị văn hoá, truyền thống và những thắng cảnh của ñất nước mình, từ ñó thêm yêu quê hương ñất nước hơn
Ngoài các ý nghĩa to lớn về chính trị, du lịch còn có ý nghĩa xã hội quan trọng Thông qua du lịch, con người ñược thay ñổi môi trường, thõa mãn ñược trí tò mò, ñồng thời mở mang kiến thức, ñáp ứng lòng ham hiểu biết Du lịch tạo khả năng cho con người mở mang hiểu biết lẫn nhau, mở mang hiểu biết về lịch sử văn hóa, phong tục tập quán, ñạo ñức, chế ñộ xã hội, kinh tế Du lịch còn làm giàu và phong phú thêm khả năng thẩm mỹ của con người khi họ ñược tham quan các kho tàng mỹ thuật của một ñất nước
Du lịch còn là phương tiện giáo dục lòng yêu ñất nước, giữ gìn và nâng cao truyền thống dân tộc Thông qua các chuyến du lịch người dân có ñiều kiện làm quen với cảnh ñẹp, với lịch sử và văn hóa dân tộc, qua ñó thêm yêu ñất nước mình ðồng thời, du lịch quốc tế làm cho các dân tộc có nền văn hoá khác nhau trở nên gần gũi nhau hơn, phát triển lành mạnh hơn, giúp cho các quốc gia tìm ñược tiếng nói chung qua việc quảng bá hình ảnh của nhau ñể phát triển du lịch Du lịch
là công cụ, là môi trường thuận lợi góp phần cho xu thế hoà bình, giao lưu quốc tế giữa các dân tộc trên phạm vi toàn cầu
Ngoài ra, sự phát triển du lịch còn có ý nghĩa lớn ñối với việc góp phần khai thác, bảo tồn các di sản văn hóa và dân tộc, góp phần bảo vệ và phát triển môi trường thiên nhiên xã hội
Vì vậy, ngày càng nhận thấy việc phát triển du lịch bền vững ngày càng trở nên quan trọng hơn trong xã hội hiện nay, cụ thể là:
Du lịch phát triển bền vững sẽ mang tính chất giáo dục cao về ý thức bảo vệ môi trường và nguồn tài nguồn tự nhiên cho khách du lịch và cả cộng ñồng ñịa phương
Du lịch bền vững là phương tiện cải thiện và nâng cao sức khỏe, giáo dục và phúc lợi cho xã hội Nếu không có phát triển bền vững thì tương lai của các nguồn
Trang 39tài nguyên sẽ bị cạn kiệt
Giúp giảm thiểu ựói nghèo và ngăn ngừa vấn ựề suy thoái môi trường trong hiện tại và tương lai
Phát triển du lịch bền vững là biện pháp thiết thực nhất ựể cứu lấy môi trường thiên nhiên và là biện pháp gián tiếp cứu lấy con người
Phát triển du lịch bền vững góp phần tạo ra những sản phẩm du lịch mới có sức thu hút cao, ựem lại cho du khách những chuyến ựi với chất lượng và hiệu quả cao
Là nhân tố quan trọng trong quan hệ hữu nghị giữa các nước trên thế giới và tạo ựiều kiện trong việc thu hút vốn ựầu tư nước ngoài
Có thể nói rằng, phát triển du lịch bền vững là việc cần làm và có vị trắ quan trọng trong nền kinh tế góp phần quan trọng trong việc tăng tốc của nền kinh tế ựất nước
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 đánh giá chung về tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam
Sau 50 năm hình thành và phát triển (1960- 2010), ngành du lịch Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ, xứng ựáng là ngành kinh tế mũi nhọn của ựất nước, hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt ựộng du lịch ngày càng rõ nét, góp phần xóa ựói giảm nghèo, làm giàu cho xã hội Kết quả ựó ựược thể hiện trên Bảng 2.3 và
có thể ựánh giá trên các mặt:
Tốc ựộ tăng trưởng GDP của ngành du lịch bình quân thời kỳ 2001 - 2010 ựạt
11 - 11,5%/năm Thu nhập xã hội từ hoạt ựộng du lịch cũng không ngừng tăng lên
và mang lại thu nhập ngày một lớn cho xã hội Hoạt ựộng du lịch thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế và mọi tầng lớp nhân dân, mang lại thu nhập không chỉ cho những ựối tượng trực tiếp kinh doanh du lịch mà gián tiếp ựối với các ngành liên quan, xuất khẩu tại chỗ và tạo thu nhập cho các cộng ựồng dân cư ựịa phương Tốc ựộ tăng trưởng nhanh về thu nhập: năm 1990 thu nhập du lịch mới ựạt 1.350 tỷ ựồng thì ựến năm 2009, con số ựó ước ựạt 70.000 tỷ ựồng (tăng khoảng 10% so với năm 2008), gấp trên 50 lần
Trang 40Bảng 2.3: Thu nhập và Số lượng khách du lịch hàng năm giai ñoạn 1990-2009
Khách DL Năm Thu nhập từ DL
(1000 người)
% Khách nước ngoài