luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM VÂN ðÌNH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp
ñỡ việc hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Anh Tuấn
Trang 3và Chắnh sách, ựã giúp ựỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi ựặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Phạm Vân đình ựã hết sức chỉ bảo, hướng dẫn ựể tôi có thể hoàn thành ựược bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ Cục Thống kê, Sở lao ựộng và thương binh xã hội tỉnh Hà Tĩnh, Phòng Thống kê TP Hà Tĩnh, Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Tĩnh, Hiệp hội DN NVV thành phố Hà Tĩnh, cùng ban lãnh ựạo các doanh nghiệp, ựã tạo ựiều kiện mọi mặt cho tôi hoàn thành tốt luận văn này
Cảm ơn gia ựình, bạn bè, những người luôn ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội,ngày 30 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Anh Tuấn
Trang 41.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT LAO
ðỘNG NÔNG THÔN QUA PHÁT TRIỂN CÁC DN NHỎ VÀ
2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 43
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47 3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Tĩnh 47
4 THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT Lð NÔNG
THÔN QUA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC DNNVV THÀNH PHỐ HÀ
4.1 Thực trạng về các giải pháp thu hút lao ñộng nông thôn qua phát
Trang 54.1.1 ðặc ñiểm sử dụng lao ñộng nông thôn của Thành phố Hà Tĩnh 56 4.1.2 Các giải pháp của các ngành các cấp 58 4.1.3 Thực trạng về các giải pháp thu hút lao ñộng từ các DN NVV 64
Trang 64.2 Kết quả thu hút lao ñộng nông thôn qua phát triển các DNNVV
4.2.1 Một số kết quả phát triển DN NVV TP.Hà Tĩnh 78 4.2.2 Kết quả thu hút lao ñộng của các DN NVV Thành phố Hà Tĩnh 82 4.3 Nguyên nhân của những hạn chế thu hút lao ñộng ñịa phương
4.4.2 Một số giải pháp tăng cường thu hút lao ñộng nông thôn qua phát
Trang 7doanh nghiệp nhỏ và vừa ðại học, cao ñẳng
Hợp tác xã Khu công nghiêp Lao ñộng phổ thông Người lao ñộng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Người sử dụng lao ñộng
Trung cấp, công nhân kỹ thuật Tuyển dụng/Nhu cầu
Trách nhiệm hữu hạn Tiểu thủ công nghiệp Sản xuất kinh doanh
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Tiêu thức phân loại DNNVV của một số nước 7 2.2 Các tiêu chắ quy ựịnh quy mô doanh nghiệp 7 2.3 Tỷ trọng thu hút lao ựộng và tạo ra giá trị gia tăng của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước châu Á, 1996 19
3.2 Tình hình sử dụng ựất ựai Thành phố Hà Tĩnh 52 3.3 Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn TP Hà Tĩnh qua 3 năm 53 3.4 Cơ cấu sử dụng lao ựộng Thành phố Hà Tĩnh 53 3.5 Số lượng các loại doanh nghiệp diều tra 54 4.1 Nhu cầu tuyển dụng thêm lao ựộng của các DN NVV TP Hà Tĩnh 65 4.2 Nhu cầu lao ựộng các DN NVV TP Hà Tĩnh theo ngành và trình
4.3 Hình thức thu hút lao ựộng các DNNVV Thành phố Hà Tĩnh 69 4.4 Thu nhập lao ựộng trong các DN NVV TP Hà Tĩnh theo loại
4.5 Thu nhập bình quân lao ựộng trong DN NVV TP Hà Tĩnh so với
4.6 đào tạo lao ựộng trong các DNNVV Thành phố Hà Tĩnh 73 4.7 Bảo hiểm lao ựộng và chi phắ giao dịch của các DNNVV TP Hà
4.8 Môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp 76 4.9 Các yếu tố liên quan ựến phát triển nghề nghiệp lao ựộng 77 4.10 DN NVV TP Hà Tĩnh tại thời ựiểm 31/12/2009 79 4.11 Một số chỉ tiêu bình quân một DN NVV TP.Hà Tĩnh, 2009 80
Trang 94.12 Tỷ trọng DN NVV ở các ngành kinh tế theo quy mô TP Hà Tĩnh 81 4.13 Nhu cầu và kết quả tuyển dụng lao ñộng theo loại hình DN 82 4.14 Biến ñộng lao ñộng trong các DN NVV TP Hà Tĩnh, 2009 82 4.15 Kết quả tuyển dụng lao ñộng các DNNVV TP Hà Tĩnh năm
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Nhu cầu lao ñộng DN NVV TP Hà Tĩnh theo giới tính, 2009 66 4.2 Nhu cầu lao ñộng các DNNVV theo ngành và trình ñộ năm 2009 67 4.3 Kết quả tuyển dụng của các DN theo các ngành kinh tế 85
Trang 11
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Phát triển nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa (CNH – HðH) là chủ trương lớn của ðảng ta Xét cho cùng, CNH - HðH ñòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo ñó là chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo hướng công nghiệp và dịch vụ Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở nông thôn ñược coi là một giải pháp hữu hiệu vừa có tác dụng trước mắt, vừa có tác dụng lâu dài ñể thực hiện chủ trương thu hút lao ñộng nông thôn ra khỏi nông nghiệp, hướng lao ñộng nông thôn ñến những ngành nghề có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, hiện nay tốc ñộ thu hút lao ñộng theo hướng này vẫn rất chậm, DNNVV chưa phát huy hết tiềm năng phát triển kinh tế, tạo việc làm ở nông thôn Lao ñộng nông thôn chưa ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp về kỹ thuật, trình ñộ chuyên môn và kỹ năng cần thiết Thị trường lao ñộng nông thôn chưa phát triển, còn phân tán và
sơ khai [6]
Ở nước ta, lao ñộng nông thôn chiếm khoảng 70% lực lượng lao ñộng, trong ñó thường xuyên có gần 30% lao ñộng thiếu việc làm, phổ biến là thiếu việc làm thời vụ ðặc biệt, trong tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, tình trạng thiếu việc làm gia tăng trong toàn nền kinh tế, hình thành luồng lao ñộng mất việc làm ở các thành phố lớn trở về nông thôn, vấn ñề giải quyết việc làm tại chỗ cho lao ñộng nông thôn càng trở nên bức bách
Thành phố Hà Tĩnh có gần 50 nghìn người trong ñộ tuổi lao ñộng trên tổng số gần 100 nghìn dân Bằng nhiều giải pháp như mở thêm các khu, cụm công nghiệp; hỗ trợ khôi phục và phát triển các ngành nghề nông thôn; dạy nghề và xúc tiến xuất khẩu lao ñộng, ñặc biệt là chú trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hàng năm Thành phố có khoảng 28 - 35 nghìn
Trang 12người lao ñộng có việc làm ổn ñịnh Tuy nhiên, theo thống kê, số lao ñộng thất nghiệp và thiếu việc làm hiện vẫn còn trên 10 nghìn người [30] Người lao ñộng ñịa phương thường di cư ñến các khu ñô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh kiếm việc làm, công việc rất vất vả, năng nhọc, ñời sống sinh hoạt khó khăn, thu nhập không ñáng kể Trong khi ñó, tồn tại một nghịch
lý là ngay tại Thành phố nhiều cơ sở công nghiệp cần lao ñộng có tay nghề nhưng không ñủ ñáp ứng, ñại ña số các doanh nghiệp ñang thiếu lao ñộng Vấn ñề làm thế nào khắc phục ñược tình trạng “doanh nghiệp thiếu lao ñộng - nông thôn thất nghiệp cao”, tạo việc làm tại chỗ cho lao ñộng nông thôn là vấn ñề cấp bách của Thành phố Hà Tĩnh
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn ñề “Nghiên
cứu sự thu hút lao ñộng nông thôn qua phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Thành phố Hà Tĩnh” làm ñề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Muc tiêu chung
Từ việc ñánh giá thực trạng thu hút lao ñộng nông thôn của các DNNVV trên ñịa bàn Thành phố Hà Tĩnh ñề xuất một số giải pháp phát triển các DNNVV nhằm thu hút lao ñộng nông thôn
Trang 131.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là sự thu hút lao ñộng nông thôn qua phát triển các DNNVV với chủ thể là lao ñộng nông thôn và các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Về nội dung
Nghiên cứu những vấn ñề kinh tế về sự thu hút lao ñộng nông thôn ở Thành phố Hà Tĩnh qua phát triển các DNNVV trên ñịa bàn Thành phố Hà Tĩnh
Câu hỏi nghiên cứu ñặt ra là: i) Thực trạng về thu hút lao ñộng nông thôn
của DNNVV ở Thành phố Hà Tĩnh như thế nào? ii) Vấn ñề thu hút lao ñộng nông thôn vào các DNNVV trên ñịa bàn TP Hà Tĩnh gặp những thuận lợi và khó khăn gì? iii) Giải pháp nhằm tăng cường sự thu hút lao ñộng nông thôn
của DNNVV ở Thành phố Hà Tĩnh?
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT LAO ðỘNG NÔNG THÔN QUA PHÁT TRIỂN CÁC DN NHỎ VÀ VỪA
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Lao ñộng nông thôn
a) Khái niệm
Nguồn lao ñộng nông thôn là một bộ phận dân cư sinh sống và làm việc
ở nông thôn trong ñộ tuổi lao ñộng theo qui ñịnh của pháp luật (nam từ 16 ñến
60 tuổi, nữ từ 16 ñến 55 tuổi) có khả năng lao ñộng Bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, ñang có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm [2]
Vai trò của nguồn lao ñộng nói chung và nguồn lao ñộng nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ñất nước, lao ñộng là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào và trong thời ñại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó ñược xem xét là yếu
tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, nước ta ñang thực hiện CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn
Sự chuyển dịch cơ cấu của lao ñộng nông thôn trong CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn ñược thể hiện qua hai giai ñoạn:
Giai ñoạn ñầu diễn ra khi ñất nước bắt ñầu công nghiệp hoá, nông nghiệp chuyển sang sản xuất hàng hoá, năng suất lao ñộng nông nghiệp ñược giải phóng trở nên dư thừa và ñược các ngành khác thu hút, sử dụng vào hoạt ñộng sản xuất - dịch vụ Tuy nhiên do tốc ñộ tăng tự nhiên của lao ñộng trong khu vực công nghiệp còn lớn hơn tốc ñộ thu hút lao ñộng dư thừa từ nông nghiệp, do ñó ở thời kỳ này tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp mới giảm tương
Trang 15ñối, số lượng lao ñộng tuyệt ñối còn tăng lên Giai ñoạn này dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào trình ñộ phát triển của nền kinh tế của ñất nước quyết ñịnh [2] Giai ñoạn thứ hai, nền kinh tế ñã phát triển ở trình ñộ cao, năng suất lao ñộng nông nghiệp tăng nhanh và năng suất lao ñộng xã hội ñạt trình ñộ cao
Số lao ñộng dôi ra do nông nghiệp giải phóng ñã ñược ngành khác thu hút hết
Vì thế giai ñoạn này số lượng lao ñộng nông thôn giảm cả tương ñối và tuyệt ñối [2]
b) ðặc ñiểm nguồn lao ñộng nông thôn
Lao ñộng nông thôn chủ yếu sản xuất nông nghiệp, do ñó ñặc ñiểm lao ñộng nông thôn có nét tương ñồng với ñặc ñiểm lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp ở chỗ tính chất thời vụ cao và không thể xóa bỏ ñược Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác ñộng và bị chi phối mạnh mẽ bởi các quy luật sinh học và ñiều kiện tự nhiên của từng vùng (ñất, khí hậu, ) Do ñó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ rất cao, thu hút lao ñộng không ñồng ñều Chính tính chất này ñã làm cho việc sử dụng nguồn lao ñộng nông thôn trở nên phức tạp [10]
ðặc ñiểm thứ hai là nguồn lao ñộng nông thôn rất dồi dào và ña dạng
về ñộ tuổi và có tính thích ứng lớn Do ñó việc huy ñộng và sử dụng ñầy ñủ nguồn lao ñộng có ý nghĩa kinh tế lớn nhưng rất phức tạp, ñòi hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý lao ñộng tốt
ðặc ñiểm thứ ba là lao ñộng nông thôn ña dạng, ít chuyên sâu, trình ñộ thấp Phần lớn lao ñộng nông thôn mang tính phổ thông, ít ñược ñào tạo, sản xuất chủ yếu bằng kinh nghiệm, tổ chức lao ñộng cũng rất giản ñơn, với công
cụ thủ công lạc hậu Lực lượng lao ñộng lành nghề, lao ñộng chất xám không ñáng kể, phân bố không ñều, vì vậy hiệu suất lao ñộng thấp, khó khăn trong việc tiếp thu kỹ thuật và công nghệ mới
Trang 162.1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DN NVV) là những doanh nghiệp có quy
mô nhỏ bé về mặt vốn, lao ñộng hay doanh thu Theo Nghị ñịnh số 2001/Nð-CP của Chính phủ ban hành ngày 23/11/2001 quy ñịnh các DN NVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người [6]
90-Các doanh nghiệp nhỏ và vừa này chủ yếu thuộc khu vực kinh tế tư nhân bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân ðịnh nghĩa này ñã loại trừ: (i) các doanh nghiệp không ñăng ký hoạt ñộng kinh doanh theo luật, (ii) các hộ kinh doanh
cá thể, (iii) các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài và (iv) các doanh nghiệp nhà nước
Các tiêu chí ñể phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: tiêu chí ñịnh tính
và tiêu chí ñịnh lượng Nhóm tiêu chí ñịnh tính dựa trên những ñặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như chuyên môn hóa thấp, số ñầu mối quản lý ít, mức
ñộ phức tạp của quản lý thấp… Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh ñúng ñắn bản chất của vấn ñề nhưng thường khó xác ñịnh trong thực tế [6]
Nhóm tiêu chí ñịnh lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao ñộng, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Hiện nay, không có tiêu chuẩn chung cho việc phân ñịnh ranh giới quy mô doanh nghiệp Ở mỗi nước, tuỳ theo ñiều kiện và hoàn cảnh phát triển kinh tế cụ thể mà có cách xác ñịnh quy
mô DN trong từng giai ñoạn nhất ñịnh
Trang 17Bảng 2.1 Tiêu thức phân loại DNNVV của một số nước
L.vực
Nước
Mỹ < 3,5 triệu USD < 500 lao ựộng < 3,5 triệu USD < 500 lao ựộng
Nhật Bản < 100 triệu Yên < 300 lao ựộng < 20 lao ựộng 10 - 30 triệu Yên < 100 lao ựộng < 5 lao ựộng đức 10 - 500 lao ựộng 1 - 100 triệu DM < 1 triệu DM < 9 lao ựộng 10 < 500 lao ựộng 1-100 triệu DM <1 triệu DM < 9 lao ựộng Philippines 15 Ờ 60 triệu Peso < 15 triệu Peso 15 - 60 triệu Peso < 15 triệu Peso đài Loan 4 -10 lao ựộng 1,6 triệu USD 4 Ờ 10 lao ựộng 1,6 triệu USD
Nguồn: [1] Nguyễn Hoài Bảo (2008)
Ở nước ta theo Nghị ựịnh số 56/2009/Nđ-CP ngày 30/6/2009 của Chắnh phủ, qui ựịnh DNNVV là cơ sở kinh doanh ựã ựăng ký kinh doanh theo quy ựịnh pháp luật, ựược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ựương tổng tài sản ựược xác ựịnh trong bảng cân ựối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ựộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chắ ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 2.2 Các tiêu chắ quy ựịnh quy mô doanh nghiệp
DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô
Khu vực Số lao ựộng Tổng nguồn vốn Số lao ựộng Tổng nguồn vốn Số lao ựộng
I Nông, lâm,
thủy sản < 10 người < 20 tỷ ựồng 10 người - 200 người 20 tỷ ựồng -100 tỷ ựồng 200 người - 300 người
II Công nghiệp
và xây dựng < 10 người < 20 tỷ ựồng 10 người -200 người 20 tỷ ựồng -100 tỷ ựồng 200 người - 300 người III Thương mại
và dịch vụ < 10 người <10 tỷ ựồng 10 người -50 người 10 tỷ ựồng -50 tỷ ựồng 50 người - 100 người
Trang 18người lao ựộng làm việc cho doanh nghiệp
Tuyển dụng là một quá trình thu hút những người xin việc có trình ựộ từ lực lượng lao ựộng xã hội và lực lượng lao ựộng bên trong tổ chức [1] Quá trình tuyển dụng sẽ ảnh hưởng rất lớn ựến hiệu quả của quá trình tuyển chọn Trước khi tuyển dụng lao ựộng doanh nghiệp cần ựánh giá nhu cầu nhân lực của mình Doanh nghiệp cần bao nhiêu người, ở những vị trắ nào, nhu cầu cấp bách hay thường niên ựể việc thu hút tuyển chọn lao ựộng tốt hơn Trong thực tế sẽ có người lao ựộng có trình ựộ cao nhưng họ không ựược tuyển chọn vì họ không ựược biết các thông tin tuyển dụng, hoặc họ không có
cơ hội nộp ựơn xin việc Chất lượng của quá trình lựa chọn sẽ không ựạt ựược như các yêu cầu mong muốn hay hiệu quả thấp nếu như số lượng người nộp ựơn xin việc bằng hoặc ắt hơn số nhu cầu cần tuyển chọn
Tuyển dụng không chỉ ảnh hưởng tới việc tuyển chọn, mà còn ảnh hưởng tới các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lực như: đánh giá tình hình thực hiện công việc, thù lao lao ựộng; ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực; các mối quan hệ lao ựộng
Mọi tổ chức cần trang bị ựầy ựủ khả năng ựể thu hút ựủ số lượng và chất lượng lao ựộng nhằm ựạt ựược mục tiêu của mình đối với vấn ựề thu hút lao ựộng thì doanh nghiệp cần quan tâm ựến nguồn thu hút và các phương pháp thu hút lao ựộng
2.1.1.4 Các nguồn và phương pháp thu hút lao ựộng của doanh nghiệp
Khi có nhu cầu tuyển người, các tổ chức có thể tuyển dụng từ lực lượng lao ựộng ở bên trong tổ chức cũng như từ thị trường lao ựộng ở bên ngoài Nguồn bên trong thường ựược ưu tiên hơn Tuy nhiên trong nhiều trường hợp
tuyển dụng từ các nguồn bên ngoài có ý nghĩa hơn
a) Tuyển chọn tự do lao ựộng có tay nghề
* Tuyển dụng lao ựộng từ bên trong
Trang 19Phương pháp tuyển dụng thông qua bản thông báo tuyển dụng, ñây là bản thông báo về các vị trí công việc cần tuyển người Bản thông báo này ñược gửi ñến tất cả các nhân viên trong tổ chức Thông báo này bao gồm các thông tin về nhiệm vụ thuộc công việc và các yêu cầu về trình ñộ cần tuyển dụng Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp Qua kênh thông tin này chúng ta có thể phát hiện ñược những người có năng lực phù hợp với yêu cầu của công việc, một cách
cụ thể và nhanh
Phương pháp thu hút căn cứ vào các thông tin trong: "Danh mục các kỹ năng", mà các tổ chức thường lập về từng cá nhân người lao ñộng, lưu trữ trong phần mềm nhân sự của các tổ chức Trong bảng này thường bao gồm các thông tin như: các kỹ năng hiện có, trình ñộ giáo dục và ñào tạo, quá trình làm việc ñã trải qua, kinh nghiệm nghề nghiệp và các yếu tố liên quan khác ñến phẩm chất cá nhân người lao ñộng cần tuyển dụng [3]
* Tuyển dụng từ bên ngoài doanh nghiệp
Thu hút lao ñộng qua sự giới thiệu của cán bộ công chức trong tổ chức Phương pháp thu hút nguồn tuyển dụng qua quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như: Trên các kênh của các ñài truyền hình, ñài phát thanh, trên các báo, tạp chí và các ấn phẩm khác Nội dung quảng cáo tuỳ thuộc vào
số lượng cũng như chất lượng lao ñộng cần tuyển dụng và tính chất của công việc mà có thể tập trung thành chiến dịch quảng cáo với sự kết hợp của nhiều phương tiện khác nhau hay quảng cáo riêng biệt
Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm Các trung tâm này thường ñược ñặt trong các trường ñại học, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp và các tổ chức quần chúng cũng như các cơ quan quản lý lao ñộng ở ñịa phương và trung ương
Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các hội chợ việc làm ðây
Trang 20là phương pháp mới ñang ñược nhiều các tổ chức áp dụng Phương pháp thu hút này cho phép các ứng viên ñược tiếp xúc trực tiếp với nhiều nhà tuyển dụng, mở ra khả năng lựa chọn rộng hơn với quy mô lớn hơn Cùng một thời ñiểm các ứng viên và các nhà tuyển dụng sẽ nhận ñược nhiều thông tin hơn, tạo ra những căn cứ xác ñáng hơn ñể ñi tới những quyết ñịnh ñúng nhất cho các ứng viên và nhà tuyển dụng
Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua việc cử cán bộ của phòng nhân sự tới tuyển dụng trực tiếp tại các trường ñại học, cao ñẳng, dạy nghề
b) Tuyển chọn lao ñộng thời vụ
Nhu cầu về lao ñộng của doanh nghiệp sử dụng lao ñộng thay ñổi theo khối lượng ñơn ñặt hàng Trong khi ñó, khối lượng ñơn hàng của doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực sản xuất thường thay ñổi, phụ thuộc vào thời vụ hay chu
kỳ tăng trưởng và các yếu tố thị trường khác Sự tăng, giảm khối lượng ñơn hàng thường kéo theo sự tăng, giảm về nhu cầu sử dụng lao ñộng Chi phí lao ñộng là một yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm, bởi vậy, doanh nghiệp luôn phải tính toán ñể không phải chi phí cho lao ñộng dư dôi do khối lượng ñơn hàng giảm ðây là nguyên nhân làm phát sinh nhu cầu về lao ñộng thời vụ Doanh nghiệp thu hút lao ñộng thời vụ bằng hai hình thức Hình thức thứ nhất doanh nghiệp thực hiện tuyển dụng và ký hợp ñồng trực tiếp với người lao ñộng Hình thức thứ hai là doanh nghiệp thuê lao ñộng thời vụ thông qua doanh nghiệp cho thuê lao ñộng, gọi là hình thức thuê lao ñộng [5] Hình thức thứ nhất ñược pháp luật thừa nhận tuy nhiên doanh nghiệp thường tốn thời gian và chi phí trong tuyển dụng lao ñộng, không ñạt mục tiêu tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm Người lao ñộng cũng không có lợi, do họ muốn một công việc và thu nhập ổn ñịnh Tuy nhiên, cơ hội của họ
là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình ñộ ñào tạo, tay nghề hay kinh nghiệm ðối với số lao ñộng (ñặc biệt là lao ñộng phổ thông) nằm ngoài mức sử dụng
Trang 21lao ñộng ổn ñịnh của doanh nghiệp thì cơ hội ñó là không lớn
Hình thức thứ hai là hình thức thuê lao ñộng thời vụ, theo ñó một số doanh nghiệp ký hợp ñồng lao ñộng với người lao ñộng, cho các doanh nghiệp sản xuất sử dụng nhiều lao ñộng thuê lại người lao ñộng ñó trên cơ sở hợp ñồng cung ứng lao ñộng thời vụ hoặc tương tự Hoạt ñộng cho thuê lao ñộng có khả năng tác ñộng tích cực tới thị trường lao ñộng ở lĩnh vực mà hoạt ñộng giới thiệu việc làm không còn có khả năng thỏa mãn nhu cầu của người
sử dụng lao ñộng và người lao ñộng Hoạt ñộng này gây rất nhiều phản ứng khác nhau từ phía doanh nghiệp, từ các cơ quan quản lý
Theo ñiều 26 của Bộ Luật Lao ñộng, khoản 1 ñiều 30 của Bộ Luật Lao ñộng và ñiều 6 của Bộ Luật Lao ñộng Theo ñó, chủ thể của hợp ñồng lao ñộng chỉ có thể là người lao ñộng (NLð) và người sử dụng lao ñộng (NSDLð) Quy ñịnh của các ñiều luật cũng bao hàm nội dung cấm việc ký kết hợp ñồng lao ñộng giữa NLð với một chủ thể khác - chủ thể không sử dụng lao ñộng mà chỉ ký kết hợp ñồng với NLð nhằm cho thuê lại NLð ñó [5] Tuy nhiên, dù thế nào thì nó vẫn diễn ra trên thực tế và ñòi hỏi cần có một phân tích chính xác các khía cạnh kinh tế, pháp lý của hoạt ñộng cho thuê lao ñộng, làm cơ sở cho một chính sách pháp luật phù hợp với nhu cầu của hoạt ñộng kinh tế, ñồng thời bảo ñảm lợi ích của các chủ thể tham gia, ñặc biệt là của người lao ñộng
c) Liên kết ñào tạo tuyển chọn lao ñộng
Gắn dạy nghề với giải quyết việc làm sao cho sau khi học nghề, người lao ñộng ñược bố trí chỗ làm ðể làm ñược ñiều này cần thiết lập mối liên hệ giữa cơ sở dạy nghề và ñơn vị sử dụng lao ñộng dưới dạng: Liên kết với các doanh nghiệp tổ chức ñào tạo gắn với việc làm - cơ sở dạy nghề dạy lý thuyết, doanh nghiệp hướng dẫn thực hành ñồng thời tuyển dụng công nhân sau khi tốt nghiệp; mở các khoá ñào tạo theo ñơn ñặt hàng của doanh nghiệp; khuyến
Trang 22khích các doanh nghiệp tự ñào tạo cho mình và các ñơn vị bạn nếu có ñiều kiện; dựa vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ñịa phương, ñặc biệt là quy hoạch khu công nghiệp hoặc khảo sát yêu cầu lao ñộng của doanh nghiệp ngay khi học bắt ñầu xây dựng nhà xưởng ñể chiêu sinh ñào tạo ñón ñầu tránh tình trạng thiếu nhân lực và tránh tình trạng các doanh nghiệp ở ñịa phương mình nhưng lại sử dụng lao ñộng ở ñịa phương khác [11]
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến thu hút lao ñộng của DN NVV
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến thu hút và tuyển chọn lao ñộng của DNNVV nhưng nếu xét về phạm vi thì có thể chia thành các yếu tố môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp
2.1.2.1 Môi trường bên ngoài
a) Sự phát triển kinh tế
Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh có ảnh hưởng lớn ñến công tác thu hút và tuyển chọn lao ñộng Trong giai ñoạn kinh tế suy thoái hoặc kinh tế bất ổn, các công ty một mặt phải duy trì lực lượng lao ñộng có tay nghề, một mặt phải giảm chi phí lao ñộng Các doanh nghiệp có thể có quyết ñịnh giảm giờ làm việc, giảm phúc lợi, hạn chế tuyển mới nhân viên Ngược lại khi kinh tế phát triển và có chiều hướng ổn ñịnh các doanh nghiệp lại có nhu cầu tuyển dụng thêm lao ñộng ñể mở rộng sản xuất Việc mở rộng sản xuất ñòi hỏi các doanh nghiệp phải tuyển thêm người, phải tăng lương ñể thu hút nhân tài, tăng phúc lợi và cải thiện ñiều kiện làm việc Rõ ràng khi kinh tế phát triển hay suy thoái, nó có ảnh hưởng rất lớn ñối với công tác thu hút lao ñộng của doanh nghiệp
b) Dân số
Dân số cũng là một yếu tố ảnh hưởng ñến tuyển chọn lao ñộng cho doanh nghiệp Ở những quốc gia có lực lượng lao ñộng dồi dào có trình ñộ thì tuyển lao ñộng cũng gặp nhiều thuận lợi Ngược lại ở những nước có tỷ lệ
Trang 23tăng dân số thấp, số dân trong ñộ tuổi lao ñộng ít sẽ gặp khó khăn trong việc tuyển lao ñộng Ngoài ra giới tính cũng là một trong yếu tố mà nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm Bởi lẽ lực lượng lao ñộng nữ ñi làm ñông hơn sẽ ảnh hưởng ñến doanh nghiệp Nếu chỉ xét ñến ñộ "con ốm mẹ nghỉ" hoặc cần xây dựng cho trẻ con khi mẹ ñang làm việc cũng là một vấn ñề mà doanh nghiệp cần xem xét
c) Văn hoá - xã hội
Trong nền văn hoá xã hội có quá nhiều ñẳng cấp, nấc thang xã hội không theo kịp với ñà phát triển của thời ñại thì nó sẽ kìm hãm và không cung cấp nhân tài cho tổ chức Chẳng hạn như ở Việt Nam, nhiều gia ñình còn nặng nhiều về phong kiến, người chủ gia ñình - chủ yếu chồng, người cha hầu như quyết ñịnh mọi việc, vợ và các con thụ ñộng Sự thụ ñộng này ñược coi là ñương nhiên và phổ biến Tại các Công ty xí nghiệp cũng vậy làm cho công ty khó mà năng ñộng ñược Ngược lại ở nhiều quốc gia phương Tây phát triển, thì việc sinh hoạt và học tập khác hẳn với ở Việt Nam Cá nhân ñược chủ ñộng trong mọi vấn ñề không bị phụ thuộc chặt chẽ vào bố mẹ Họ bình ñẳng hơn trong gia ñình, không xét ñến khía cạnh tiêu cực của vấn ñề này thì sự
"chủ ñộng " ñó ñược mọi người chấp nhận Và chính cung cách văn hoá này trong xã hội ñã tạo bầu không khí văn hoá doanh nghiệp tại các nước phát triển ñược năng ñộng sáng tạo ðây cũng là một trong các yếu tố quyết ñịnh
sự thành công của các DNNVV trong thế giới cạnh tranh toàn cầu ngày nay Ngoài ra sự thay ñổi về lối sống trong xã hội cũng ảnh hưởng ñến cấu trúc của các doanh nghiệp Tại các nước phát triển lực lượng lao ñộng từ các ngành sản xuất chuyển sang ngành dịch vụ, ñồng thời xã hội luôn có thêm nhiều dịch vụ mới ở Canada và ở Mỹ nếu bốn người trước ñây làm trong ngành công nghiệp thì bây giờ có ba người chuyển sang lĩnh vực phục vụ
Trang 24d) ðối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, các doah nghiệp không phải chỉ cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về lao ñộng Lao ñộng là vấn ñề cốt lõi của doanh nghiệp ðể tồn tại và phát triển, quản trị lao ñộng một cách có hiệu quả là con ñường tốt nhất Muốn quản trị có hiệu quả các doanh nghiệp phải
có chính sách nhân sự hợp lý, phải biết lãnh ñạo, ñộng viên ñồng thời còn phải tạo ra một bầu không khí văn hoá gắn bó Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải có chế ñộ thù lao ñể nhân viên cảm thấy ñược ñánh giá ñúng khả năng của mình Nếu không công ty sẽ mất ñi những nhân viên giỏi có khả năng Sự ra ñi của nhân viên không phải chỉ thuần tuý là vấn ñề thù lao ñộng
mà là tổng hợp của nhiều vấn ñề khác Do ñó, doanh nghiệp cần có biện pháp quản trị lao ñộng một cách hiệu quả
e) Khoa học kỹ thuật
Chúng ta ñang sống trong thời ñại bùng nổ công nghiệp ðể ñủ sức cạnh tranh trên thị trường các doanh nghiệp ñã cải tiến kỹ thuật và thiết bị Sự thay ñổi này có ảnh hưởng lớn ñến lao ñộng của doanh nghiệp Trong một vài thập niên sắp tới lĩnh vực thử thách lớn nhất ñối với nhà quản trị là việc ñào tạo huấn luyện nhân viên của mình theo kịp với ñà phát triển của khoa học kỹ thuật Sự thay ñổi khoa học kỹ thuật còn ñòi hỏi phải có thêm nhân viên mới
có khả năng Và việc thu hút, tuyển chọn những người này không phải dễ Khi khoa học kỹ thuật thay ñổi, có một số công việc hoặc một số kỹ năng không còn cần thiết nữa ðiều ñó cũng không ñồng nghĩa với việc doanh nghiệp chỉ cần ít người mà vẫn có thể sản xuất nhiều sản phẩm có chất lượng cao hơn
Do ñó nhà quản trị cần có kế hoạch sắp xếp lực lượng lao ñộng dư thừa
f) Khách hàng
Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Chất lượng của hàng hoá và dịch vụ rất quan trọng ñối với khách hàng Ngoài ra các nhân viên bán
Trang 25hàng của doanh nghiệp cũng cần phải cĩ khả năng đáp ứng các nhu cầu của khách đến mua hàng Như vậy nhà quản trị phải tuyển chọn cho mình một đội ngũ nhân viên cĩ năng lực, cĩ thể sản xuất ra những mặt hàng cĩ chất lượng cao và đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng đến mua hàng
g) Chính sách, luật lệ và chính quyền đồn thể
Luật lao động và các nghị định thơng tư hướng dẫn cụ thể chi tiết việc thực hiện luật đặc biệt là vấn đề tuyển lao động và việc phát triển các doanh nghiệp Trong đĩ cĩ quy định rõ những đối tượng nào khơng được tuyển, những đối tượng nào được ưu tiên tuyển Ngồi ra, nhà nước cịn giao cho các cơ sở, ban, ngành ở tỉnh hay quận huyện quản lý vấn đề lao động của doanh nghiệp
2.1.2.2 Mơi trường bên trong
a) Mục tiêu của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều cĩ sứ mạng và mục đích riêng của mình Mỗi cấp quản trị đều phải hiểu rõ sứ mạng của doanh nghiệp mình Mục đích hay
sứ mạng của doanh nghiệp là một yếu tố mơi trường bên trong ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên mơn như sản xuất, kinh doanh, tài chính, quản trị lao động Và đương nhiên là các mục tiêu của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến tuyển lao động Nếu mục tiêu của doanh nghiệp là đáp ứng được tất cả các yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hoặc dẫn đầu về chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp phải chọn cho mình những nhân viên cĩ trình độ và khả năng cao trong lĩnh vực sản xuất và bán hàng
b) Chiến lược và chính sách nhân sự của doanh nghiệp
Các chính sách và chiến lược của doanh nghiệp cĩ tác động lớn đến thu hút lao động Doanh nghiệp nào cĩ nhiều chính sách hợp lý ưu đãi đối với người lao động thì sẽ cĩ nhiều người đến dự tuyển, đồng thời trong quá trình làm việc nhân viên sẽ hết lịng với doanh nghiệp Ngược lại các chính sách bĩ hẹp, giới hạn sự tự do bình đẳng thì sẽ cĩ ít người đến đăng ký xin việc hoặc
Trang 26đã được nhận vào làm họ cũng sẽ ra đi Một số chính sách cĩ tác động tích cực đến nhân viên bao gồm: Cung cấp cho nhân viên nơi làm việc an tồn dễ chịu, trả thù lao đúng thời hạn, thăng thưởng hợp lý, bảo đảm cho nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp là họ sẽ được ưu tiên bất cứ khi nào doanh nghiệp cịn chỗ trống nếu họ chứng tỏ là họ đủ khả năng
c) Văn hố doanh nghiệp
Văn hĩa doanh nghiệp được định nghĩa là một hệ thống các giá trị, niềm tin, và các thĩi quen được chia sẻ trong phạm vi một tổ chức tác động vào cấu trúc chính qui tạo ra các chuẩn mực hành vi Những giá trị được chia
sẻ này xác định ở một mức độ lớn, những điều mà nhân viên thấy, và qui định
họ nên đáp ứng với thế giới của họ như thế nào Khi đối phĩ hay trực diện với vấn đề khĩ khăn thì văn hố của tổ chức sẽ giới hạn những điều mà nhân viên làm bằng cách gợi ra một phương thức đúng để tổng hợp và xác định, phân tích giải quyết vấn đề
Văn hố doanh nghiệp là một yếu tố thuộc về tinh thần và nĩ cũng tác động khơng nhỏ đến thái độ tình cảm của người lao động Nhân viên cảm thấy dễ chịu khi được làm việc, cộng tác với người khác thì họ sẽ cống hiến hết khả năng của mình ðây là một yếu tố quan trọng mà nhà quản trị cần xem xét khi tuyển mới lao động và sử dụng lao động trong doanh nghiệp mình
d) Hoạt động của cơng đồn
Vai trị của cơng đồn là kết hợp với chính quyền để chăm lo đến đời sống của cán bộ nhân viên trong các doanh nghiệp Các vấn đề của cơng đồn thường là chế độ trả lương, thưởng tuyển chọn lao động, tạm nghỉ việc, kỷ luật Sự hoạt động cĩ hiệu quả của cơng đồn sẽ là một yếu tố tác động đến việc thu hút lao động của các doanh nghiệp
e) Quy trình tuyển dụng lao động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh khơng phải lúc nào doanh nghiệp
Trang 27cũng hoạt ựộng với một số lượng công nhân và cơ cấu ựịnh sẵn mà doanh nghiệp luôn phải có sự thay ựổi nhằm thắch hợp với môi trường kinh doanh Những sự thay ựổi này luôn diễn ra và ựòi hỏi doanh nghiệp phải bố trắ những nhân viên ựủ năng lực vào vị trắ phù hợp đáp ứng nhu cầu này chắnh là công tác tuyển dụng lao ựộng Công tác này không chỉ bảo ựảm cho nhu cầu nhân lực ngắn hạn mà còn bảo ựảm cho các kế hoạch phát triển lâu dài của doanh nghiệp Nếu công tác này ựược thực hiện tốt doanh nghiệp có thể hoạt ựộng
ổn ựịnh bình thường Ngược lại sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh cũng như hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mặt khác không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có ngay những nhân viên có thể ựảm nhận ựược những vị trắ quan trọng Thông qua công tác thu hút và tuyển chọn doanh nghiệp có thể tìm cho mình những nhân viên giỏi có khả năng giải quyết công việc một cách hiệu quả Công việc ựược giải quyết nhanh chóng, có chất lượng cao sẽ tăng hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp cũng như tạo ựược niềm tin ựối với các ựối tác khác trong kinh doanh đồng thời có thể nâng cao uy tắn và thị phần của doanh nghiệp trên thương trường
2.1.3 Lợi thế thu hút lao ựộng nông thôn của các DNNVV
Các DNNVV có vốn ựầu tư ban ựầu tuy không lớn, nhưng ựược hình thành và phát triển rộng khắp, ở hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực, thu hút lượng lao ựộng lớn đây là khu vực khai thác và huy ựộng các nguồn lực, tiềm năng, tạo cơ hội cho ựông ựảo dân cư có thể tham gia ựầu tư và tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh hơn Sự phát triển tắch cực của DN NVV ựã góp
phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn ựịnh lại tình hình kinh tế, an sinh xã hội
DN NVV có những lợi thế rõ ràng, ựó là khả năng thỏa mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa, khuynh hướng sử dụng nhiều lao ựộng với trình ựộ lao ựộng kỹ thuật trung bình, thấp, ựặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thắch nghi với các nhu cầu và thay ựổi của thị trường
Trang 28DN NVV có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn, tính cạnh tranh thấp
DNNVV là loại hình sản xuất có ñịa ñiểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ ñạo gọn nhẹ Do quy mô doanh nghiệp nên số lượng lao ñộng trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao ñộng trong xí nghiệp chưa quá mức rõ rệt Mối quan hệ giữa người thuê lao ñộng và người lao ñộng khá gắn bó Nếu xảy ra xung ñột, mâu thuẫn thường dễ dàn xếp
Các DN NVV tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp do các cở sở DN NVV rất thích hợp với các phương pháp tiết kiệm vốn và do ñó ñược công nhận là phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất
Thứ nhất, do ñặc tính phân bố rải rác của chúng Các doanh nghiệp này thường phân tán nên chúng có thể bảo ñảm cơ hội việc làm cho nhiều vùng ñịa lý và nhiều ñối tượng lao ñộng, ñặc biệt là với các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các ñối tượng lao ñộng có trình ñộ tay nghề thấp Nhờ vậy chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa góp phần giảm dòng người chuyển về thành phố tìm việc làm
Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay ñổi của thị trường của các DN NVV Trong trường hợp có biến ñộng xảy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ ñối phó khá chậm chạp, không phải vì cấp quản lý bất tài
mà bởi vì doanh nghiệp lớn thì khó xoay trở nhanh Họ sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt ñộng, sau ñó sẽ phải sa thải bớt lao ñộng ñể cắt giảm chi phí ñến mức có thể tồn tại và phát triển ñược trong ñiều kiện cung lớn hơn cầu Trong khi ñó do khả năng linh hoạt, có thể thích ứng nhanh với thay ñổi của thị trường, các DNNVV vẫn có thể tồn tại ñược mà không phải sử dụng ñến biện pháp cắt giảm lao ñộng
Trang 292.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm thu hút LðNT qua phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.1.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
Mỗi một quốc gia có ñiều kiện kinh tế văn hoá, xã hội, những tiềm năng giải quyết việc làm khác nhau, song trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta cần tham khảo và vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm của các quốc gia, dân tộc, nhất là các quốc gia gần gũi với chúng ta về lịch sử truyền thống văn hoá ñể giải quyết những vấn ñề lao ñộng và việc làm
ở Việt Nam
Ở các nước phát triển, DN NVV chiếm khoảng 20-30% tổng số DN, ñóng góp 30% cho GDP quốc gia Riêng tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, khối này chiếm 30-60% GDP, ñóng góp 35% kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làm cho 40 - 80% lao ñộng Khu vực DN này chính là nền tảng cho
ra ñời nền kinh tế nhiều tầng (với các DN NVV thu hút lao ñộng làm nền tảng nâng ñỡ DN lớn) kiểu mẫu thành công tại Nhật Bản, Trung Quốc và ñược nhiều nước học hỏi Tại Trung Quốc, ñược xem là một trong những "vương quốc của DN NVV", các DN NVV có thời kì thu hút 78,2% lao ñộng, tạo ra 47,8% tổng giá trị gia tăng và chiếm tới 97,7% tổng số lượng DN cả nước [3]
Bảng 2.3 Tỷ trọng thu hút lao ñộng và tạo ra giá trị gia tăng của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước châu Á, 1996
Trang 30Ngay tại Mỹ, quốc gia nổi tiếng với các tập đồn khổng lồ, DNNVV lại được coi là động lực liên tục cho nền kinh tế 99% DN độc lập ở đây tuyển dụng dưới 500 lao động - được coi là DN nhỏ theo tiêu chuẩn của Mỹ Theo cục Quản lý DN nhỏ Hoa Kỳ (SBA), các DN này chiếm 52% tổng số lao động tồn quốc và trong giai đoạn 1990 - 1995 đã tạo ra 3/4 số việc làm mới cho tồn bộ nền kinh tế; riêng trong năm 2005, 23 triệu DN NVV đã tạo ra 75% số việc làm mới và đĩng gĩp 50% tổng giá trị gia tăng của khối tư nhân [5] Nhiều chuyên gia kinh tế nhận định, ngay cả các nền kinh tế cĩ quy mơ lớn, trình độ phát triển cao như Nhật Bản, Mỹ, Tây Âu vẫn chú trọng phát triển DN NVV, bởi nhĩm này và DN lớn bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong việc
sử dụng nguồn lao động và sản xuất các sản phẩm mà các DN lớn khơng làm được [3]
a) Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc đang trong thời kỳ đầu cải cách và mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, tốc độ đơ thị hĩa của Trung Quốc diễn ra rất nhanh chĩng Diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp do tác động của quá trình đơ thị hĩa, trong khi dân số tăng nhanh làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nơng thơn ngày càng tăng Trong những năm 1990, ước tính Trung Quốc cĩ 100 - 120 triệu lao động nơng thơn thiếu việc làm, hàng năm con số này lại được cộng thêm từ 6 - 7 triệu người [12] Với lực lượng lao động nơng thơn dư thừa này, hằng năm cĩ đến hàng triệu người nhập cư vào các vùng thành thị Thực trạng này cũng gây ra rất nhiều khĩ khăn cho cơng tác quản lý
đơ thị về các mặt: quản lý dân cư, lao động việc làm, an ninh, sức khỏe, kế hoạch hĩa gia đình, giáo dục và rất nhiều các vấn đề xã hội khác Chính phủ Trung Quốc đã đặt mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động nơng thơn là một trong những nhiệm vụ cấp bách nhất Các biện pháp cụ thể xác định nhằm thực hiện cĩ hiệu qủa nhiệm vụ này là:
Trang 31Trước hết ñưa mục tiêu giải quyết việc làm vào trong kế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế trong các kế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước; cải cách kinh tế theo hướng phát triển nhanh khu vực dịch vụ, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa; phát triển khu vực kinh
tế phi nhà nước; thực hiện chính sách tài chính tích cực ñể tăng ñộ co giãn của cầu về lao ñộng Phát triển các DN NVV ñịa phương ñể thu hút việc làm là chiến lược tiên quyết nhất của Chính phủ Trung Quốc Công cuộc cải cách mở cửa nền kinh tế theo hướng thị trường ở nông thôn Trung Quốc ñược tiến hành
từ cuối những năm 1970 Các chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñịa phương ñã làm cho công cuộc cải cách và mở cửa của Trung Quốc diễn ra sâu rộng hơn Các doanh nghiệp ñịa phương ñóng vai trò chính trong việc thu hút lực lượng lao ñộng dôi dư ở nông thôn trong quá trình
ñô thị hóa Các chính sách khuyến khích ñầu tư của Nhà nước và sự ñầu tư của kinh tế tư nhân vào khu vực phi nông nghiệp ñã thúc ñẩy sự phát triển của các doanh nghiệp ñịa phương Trong những năm ñầu ñã có ñến 20% tổng thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ñịa phương Ở những vùng phát triển hơn, tỷ lệ này lên tới trên 50% Năm 1992, số lượng lao ñộng làm việc trong khu vực này cũng tăng ñến khoảng vài trăm triệu người ðây là dấu hiệu cất cánh của công nghiệp hóa nông thôn Trung Quốc mà ưu tiên hàng ñầu
là tạo ra cơ hội việc làm cho lao ñộng dư thừa trong quá trình ñô thị hóa [12]
Kể từ năm 1978, giá trị sản lượng công nghiệp của các doanh nghiệp ñịa phương cứ 4 năm lại tăng 2 lần Công nghiệp ñịa phương có tốc ñộ tăng trưởng rất cao Giá trị sản lượng công nghiệp của doanh nghiệp ñịa phương chiếm 9,1% tổng giá trị sản lượng quốc gia năm 1978, 16,3% năm 1984, 23,8% năm 1989, 30,8% năm 1991 và 36,8% năm 1992 Ở Trung Quốc ñã xuất hiện 2 mô hình công nghiệp hóa nông thôn ñó là mô hình doanh nghiệp
tư nhân ở miền Nam tỉnh Giang Tô và mô hình doanh nghiệp tập thể ở thành
Trang 32phố Văn Châu Mô hình doanh nghiệp tư nhân ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghiệp ở nông thôn, nhưng nó còn thiếu sự tích lũy vốn ban ñầu Mô hình doanh nghiệp tập thể (hợp tác xã) ñược hình thành trong thời kỳ ñầu của công nghiệp hóa
Việc khuyến khích xây dựng các doanh nghiệp ñịa phương là một trong những giải pháp quan trọng của Trung Quốc nhằm giải quyết vấn ñề việc làm nông thôn, góp phần giảm sức ép về việc làm ở các ñô thị lớn ðây là một bài học bổ ích cho chúng ta, nhất là ñối với giai ñoạn ñô thị hóa mạnh ñang diễn
ra hiện nay Xây dựng các ñô thị quy mô nhỏ và vừa ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư ở các thành phố lớn Trung Quốc cho rằng có hai cách chính ñể chuyển ñổi lao ñộng dư thừa trong nông thôn: cách thứ nhất là chuyển họ sang các ngành công nghiệp và dịch vụ ở các vùng nông thôn, cách thứ hai là chuyển họ ñến các thành phố
Giá trị tổng sản lượng của 118 DNNVV ñịa phương ở Sinh Ký, một ñô thị mới ở tỉnh Giang Tô, ñã ñạt 2,8 tỷ NDT vào năm 1991 và giá trị sản lượng bình quân ñầu người ñạt 6 nghìn USD, vượt qua cả chỉ tiêu này của Hàn Quốc Một ví dụ khác là ñô thị Lương Cương ở tỉnh Chiết Giang, ñược thành lập từ vùng nông thôn vào năm 1984 Chỉ sau hai năm, nông dân ñịa phương
ñã xây dựng nó trở thành một ñô thị mới với 27 tuyến phố, diện tích xây dựng xấp xỉ 1 triệu m2 và dân số 30 nghìn người với tổng chi phí 160 triệu NDT, trong ñó chỉ có 9 triệu NDT do Nhà nước hỗ trợ Năm 1993, thành phố này ñã thu hút ñược dân số 130 nghìn người và giá trị sản lượng hàng năm là 800 triệu NDT [12]
Các ñô thị mới ñược thành lập ở các vùng nông thôn thúc ñẩy nhu cầu
về phát triển công nghiệp nông thôn và là nền tảng cho quá trình chuyển ñổi sản xuất, dịch vụ, giải trí cũng như giáo dục và thông tin, ñồng thời thu hút mạnh mẽ lao ñộng nông thôn
Trang 33Chính phủ Trung Quốc chủ trương tạo ñiều kiện ñể hình thành hơn 19 nghìn ñô thị nhỏ Trong những năm 1990, các ñô thị nhỏ ñã thu hút trên 30 triệu lao ñộng nông nghiệp dư thừa, chiếm hơn 30% tổng số lao ñộng nông thôn dư thừa Tuy nhiên, khả năng thu hút lao ñộng dư thừa hiện nay của mỗi
ñô thị nhỏ ở Trung Quốc chỉ là 1.600 người Nếu số ñô thị nhỏ ñược tăng lên gấp ñôi thì sẽ thu hút ñược thêm 30 triệu lao ñộng nữa Trung Quốc chủ trương thúc ñẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp ñịa phương qua ñó ñẩy nhanh quá trình hình thành các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn Chính sách này góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, tạo ra ñiều kiện quan trọng cho việc giải quyết các vấn ñề phát sinh trong quá trình ñô thị hóa
Ngoài ra, ñể lao ñộng nông thôn ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp và khắc phục ñược hạn chế của thị trường lao ñộng, Chính phủ Trung Quốc ñã thực hiện ñồng loạt các biện pháp sau:
ðầu tiên là các biện pháp thúc ñẩy thị trường lao ñộng Chính phủ Trung Quốc ñã xác ñịnh các mục tiêu rất cụ thể; thị trường lao ñộng Trung Quốc phải phát triển một cách thống nhất, theo hướng mở cửa, cạnh tranh và quy phạm hoá Trong ñó, các biện pháp ñược chú trọng nhất hiện nay là:
- Hoàn thiện thể chế thị trường lao ñộng tạo ñiều kiện thuận lợi ñể hàng hoá sức lao ñộng có thể lưu thông dễ dàng trên thị trường, tạo ñiều kiện ñể lao ñộng nông thôn có cơ hội tốt hơn tham gia vào các ngành nghề phi nông nghiệp
- Hoàn thiện các chức năng của thị trường lao ñộng bằng cách giảm bớt
sự can thiệp của bộ hoặc cơ quan nhà nước vào hoạt ñộng của thị trường lao ñộng; ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho thị trường lao ñộng, trước hết là các trung tâm, các cơ sở giao dịch lao ñộng
Thứ hai, nâng cao trình ñộ quản lý của ñội ngũ cán bộ, nhân viên làm việc tại các thị trường lao ñộng: cụ thể là có các biện pháp ñể thu hút những
Trang 34người có trình ñộ chuyên môn và phẩm chất phù hợp với loại hình công việc này; ñào tạo nhân viên mới, có tính chuyên nghiệp về quản lý và vận hành thị trường lao ñộng Cải tiến công tác quản lý của nhà nước của Chính phủ ñối với thị trường lao ñộng Chính phủ quản lý thị trường một cách thống nhất, có bài bản, tuân thủ ñúng pháp luật
Thứ ba, là xác ñịnh chính sách thu hút nhân tài một cách hợp lý Lao ñộng có trình ñộ cao ở Trung Quốc ñược hưởng các ưu ñãi ñặc biệt về ñiều kiện làm việc và sinh hoạt (Thí dụ: ưu ñãi về nhà ở, ưu tiên mua cổ phiếu, ñược cử ñi học tập và tu nghiệp ở nước ngoài) Trung Quốc coi ñây là một biện pháp giữ chân và thu hút các nhân tài ở trong và ngoài nước
Thứ tư, tăng cường công tác ñào tạo và ñào tạo lại người lao ñộng ðứng trước năm vấn ñề nan giải về trình ñộ chuyên môn và tay nghề lao ñộng thấp, và sự bất hợp lý trong kết cấu kỹ năng lao ñộng, chính phủ Trung Quốc
ñã ñề ra nhiều chính sách bằng cách huy ñộng cả sức dân vào công tác ñào tạo nguồn nhân lực Trong những năm gần ñây, Trung Quốc ñã cho phép thành lập một số lượng lớn các trường ñại học và trường dạy nghề dân lập, các lớp ñào tạo sinh viên có thu học phí (ñáp ứng 50% nhu cầu chi phí ñào tạo cao ñẳng của Trung Quốc)
Thứ năm, cải cách chính sách tiền công tiền lương hoặc tiền công lao ñộng: Chính sách tiền công tiền lương lao ñộng của Trung Quốc có thể ñược tóm gọn trong tám từ sau: "ưu tiên hiệu quả, chiếu cố công bằng" Yếu tố hiệu quả trên thị trường lao ñộng dược ñặt lên hàng ñầu Yếu tố công bằng trong trả công lao ñộng ở giai ñoạn này chỉ ñược ñặt trong hàng "chiếu cố công bằng" trong thời ñiểm hiện nay, Trung Quốc cũng ñã phải áp dụng những biện pháp vừa cụ thể, vừa kiên quyết sau: Tăng cường việc thu thuế thu nhập cá nhân; Hoàn thiện chế ñộ trợ cấp xã hội và mở rộng phạm vi dịch
vụ của hệ thống an sinh xã hội; Yêu cầu chính quyền ñịa phương, nhất là
Trang 35chính quyền thành phố lớn phải xây dựng hệ thống an sinh xã hôi của ñịa phương mình ñể mọi người ñều ñược hưởng mức sống tối thiểu; Trung Quốc không áp dụng quy ñịnh về mức lương tối thiểu
Cuối cùng là nâng cao hiệu quả của các “Trung tâm tái tạo việc làm” cho lao ñộng dôi dư của các doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc [12]
Thực trạng giải quyết việc làm ở Trung Quốc thời gian qua có thể gợi cho chúng ta một số kinh nghiệm sau: Phải có sự thống nhất nhận thức về việc làm, tầm quan trọng của việc làm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, có công ăn việc làm là cái gốc của dân sinh; xác ñịnh rõ nhiệm vụ của ðảng và chính quyền các cấp là phải lấy việc cải thiện và tạo việc làm là nhiệm vụ trọng tâm; ña dạng hoá các hình thức giải quyết việc làm: phát triển kinh tế, phát triển việc dạy nghề, nâng cao chất lượng nghề nghiệp, phát triển hệ thống dịch vụ và chất lượng tìm việc làm của người lao ñộng; bảo ñảm quyền lợi hợp pháp của người lao ñộng; nâng cao thu nhập của dân cư thành thị và nông thôn
b) Malaysia
Liên bang Malaysia có diện tích tự nhiên 329,8 nghìn km2, dân số 22,2 triệu người (vào năm 1998), mật ñộ dân số chưa ñến 70 người/km2 Hiện nay lao ñộng ñang ñược thu hút mạnh vào các ngành phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) nên sức ép về dân số/ñất ñai là không lớn Hiện nay Malaysia không ñủ lao ñộng nên phải nhập khẩu lao ñộng từ nước ngoài, nhưng trong thời gian ñầu của quá trình công nghiệp hoá, Malaysia ñã phải giải quyết vấn
ñề dư thừa lao ñộng nông thôn như nhiều quốc gia khác Malaysia ñã có kinh nghiệm tốt giải quyết lao ñộng nông thôn làm giảm nhanh tình trạng dư thừa lao ñộng sang mức toàn dụng lao ñộng và phải nhập thêm lao ñộng từ nước ngoài Kinh nghiệm của Malaysia cho thấy:
Thứ nhất: Thời gian ñầu của quá trình CNH, Malaysia chú trọng phát
Trang 36triển nông nghiệp trong ñó ñặc biệt chú trọng tới phát triển cây công nghiệp dài ngày Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia tập trung phát triển công nghiệp chế biến, giải quyết ñầu ra cho sản xuất nông nghiệp vừa giải quyết việc làm việc làm và thu nhập cho người nông dân
Thứ hai: Khai phá những vùng ñất mới ñể phát triển sản xuất nông nghiệp theo ñịnh hướng của chính phủ ñể giải quyết việc làm mới cho lao ñộng dư thừa ngay trong khu vực nông thôn trong quá trình phát triển, Nhà nước ñầu tư cơ sở hạ tầng và ñầu tư ñồng bộ vào cơ sở hạ tầng phúc lợi xã hội, kèm theo cung ứng vốn, vật tư, thông tin, hướng dẫn khoa học kỹ thuật…ðể người dân ổn ñịnh cuộc sống, phát huy chủ ñộng sáng tạo của người dân và ñầu tư sản xuất có hiệu quả, ñồng thời gắn trách nhiệm giữa người dân và Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thứ ba: Thu hút cả ñầu tư trong nước và ngoài nước vào phát triển công nghiệp mà trước hết là công nghiệp chế biến nhằm giải quyết lao ñộng
và chuyển dịch lao ñộng từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, dịch
vụ Trong thời gian này Malaysia thu hút vốn ñầu tư từ nước ngoài bằng các chính sách ưu ñãi
Thứ tư: Khi nền kinh tế ñã ñược mức toàn dụng lao ñộng, Malaysia chuyển sang sử dụng nhiều vốn và khai thác công nghệ hiện ñại Thực hiện sự quan hệ giữa nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp lao ñộng ñã qua ñào tạo cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng nông thôn
2.2.2 Thực trạng thu hút lao ñộng nông thôn qua phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
2.2.2.1 Chủ trương phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông thôn
ðại hội lần thứ X của ðảng (tháng 4/2006) ñã ñề cập nhiều ñiểm rất quan trọng liên quan ñến vị trí, vai trò của nông nghiệp, liên quan ñến ñẩy
Trang 37mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn trong thời gian tới, như: “Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược ñặc biệt quan trọng” (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, 6-2006, tr 190) [12]; phải “ðẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, nhất là những ngành, nghề sử dụng nhiều lao ñộng, coi ñây là hướng chính ñể tạo nhiều việc làm mới, góp phần tăng nhanh thu nhập cho nông dân” (Sñd, tr.192) [12]; và “Tạo ñiều kiện thuận lợi hơn ñể giúp nông dân chuyển sang làm ngành, nghề ngoài nông nghiệp và dịch vụ” (Sñd, tr.193) [12] ðể thực hiện nhiệm vụ chiến lược
ñó, có thể nêu ra ba loại vấn ñề cần ñược chú trọng như sau:
Trước hết, tập trung sức phát triển nông nghiệp, hình thành một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, ña dạng, có năng suất và chất lượng cao, vừa bảo ñảm an ninh lương thực, vừa tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu có sức cạnh tranh cao ðể phát triển nông nghiệp theo hướng ñó, phải khắc phục tình trạng manh mún về ñất canh tác của hộ nông dân, khuyến khích việc dồn ñiền, ñổi thửa, phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao, các vùng trồng trọt và chăn nuôi tập trung, gắn với việc hình thành các làng nghề, ngành nghề chuyên môn hóa, các hợp tác xã, trang trại
Phát triển nông thôn một cách toàn diện, xây dựng và thực hiện: Chương trình xây dựng nông thôn mới” như ðại hội X ñã quyết ñịnh (Sñd, tr.90) [12] Xây dựng các làng, bản về cả bốn mặt: kinh tế no ñủ, sung túc; văn hóa phát triển, dân trí nâng cao; xã hội văn minh; môi trường lành mạnh ðặc biệt chú trọng phát huy dân chủ trong nông thôn, ñi ñôi với xây dựng nếp sống văn hóa, nâng cao trình ñộ dân trí, bài trừ các tệ nạn xã hội, hủ tục, mê tín dị ñoan, bảo ñảm an ninh, trật tự an toàn xã hội Muốn vậy, cần quan tâm xây dựng kết cấu hạ tầng (ñường giao thông, các thiết chế văn hóa, trường học, bệnh viện), phát triển ñô thị (chủ yếu là ñô thị nhỏ), xây dựng các khu
Trang 38dân cư, hình thành ñô thị mới… Các loại quy hoạch, như quy hoạch nông thôn, quy hoạch ñô thị, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng kinh tế… ñều phải ñược nghiên cứu toàn diện, bài bản, có tầm nhìn xa, phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao, các vùng trồng trọt và chăn nuôi tập trung, gắn với việc hình thành các làng nghề, ngành nghề chuyên môn hóa, các hợp tác xã, trang trại Phát triển nông thôn một cách toàn diện, xây dựng và thực hiện “Chương trình xây dựng nông thôn mới” như ðại hội X ñã quyết ñịnh (Sñd, tr.90) [12]
Chú trọng nâng cao ñời sống của nông dân, không chỉ về kinh tế mà phải quan tâm các mặt văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ Nói rộng hơn, ñây là vấn ñề phát triển con người ở nông thôn Theo nghĩa rộng, khái niệm phát triển con người bao trùm tất cả các khía cạnh trong cuộc sống của mọi cá nhân, từ tình trạng sức khỏe tới sự tự do về kinh tế và chính trị Cấp bách nhất hiện nay là giải quyết vấn ñề việc làm cho lao ñộng nông thôn (ở trong và ngoài nông thôn), nhất là những nông dân không có việc làm trong các vùng
ñô thị hóa; thực hiện chương trình xóa ñói, giảm nghèo, nhất là ở các vùng sâu, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải ñảo, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số…giảm dần sự cách biệt về thu nhập và ñời sống giữa các tầng lớp nhân dân ở thành thị và nông thôn Nông dân trong thời ñại mới phải là nông dân
có văn hóa, ñủ trình ñộ tiếp cận và ứng dụng kịp thời công nghệ mới trong kinh doanh cây trồng, vật nuôi bảo ñảm năng suất và chất lượng cao Cùng với quá trình công nghiệp hóa, nông dân sẽ chuyển sang các ngành nghề mới trong công nghiệp và dịch vụ Họ sẽ trở thành công nhân, thành chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, chủ doanh nghiệp, chủ trang trại, tự bỏ vốn hoặc hùn vốn với nhau ñể hình thành những cơ sở sản xuất, kinh doanh, chủ doanh nghiệp, chủ trang trại, tự bỏ vốn hoặc hùn vốn với nhau ñể hình thành những cơ sở kinh doanh ngày càng lớn về quy mô và năng suất, góp phần thay ñổi bộ mặt nông thôn
Trang 39Ba vấn ñề nói trên gắn bó chặt chẽ với nhau, làm tiền ñề cho nhau, vì vậy, không thể không giải quyết ñồng bộ và ñồng thời Trong ñó, quan trọng nhất là phát triển con người ở nông thôn, với ý nghĩa ñặt con người vào vị trí trung tâm của phát triển xã hội Phát triển con người là mục ñích cuối cùng, tăng trưởng kinh tế chỉ là phương tiện Phải bảo ñảm hình thành những người lao ñộng phát triển toàn diện, có văn hóa, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, coi ñây là nhân tố quyết ñịnh việc phát triển nông thôn bền vững
Chủ trương hỗ trợ DN NVV ở nông thôn theo quan ñiểm hiệu quả
kinh tế - xã hội thể hiện: một mặt, hỗ trợ nhằm ñạt ñược mục ñích làm cho
các DN kinh doanh hiệu quả hơn; mặt khác cần tính ñến hiệu quả của việc
hỗ trợ Hỗ trợ các DN nhằm ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và cả ý nghĩa xã hội trong từng giai ñoạn phát triển, góp phần thực hiện các mục ñích xã hội như giải quyết việc làm, công bằng xã hội, xoá ñói, giảm nghèo… [8]
Việc lựa chọn phương thức hỗ trợ có ý nghĩa quan trọng, quyết dịnh tính thực thi và hiệu quả của các hình thức hỗ trợ Phương thức hỗ trợ doanh nghiệp trên thực tế ở Việt Nam hiện nay thường theo hai hướng: ñối với các doanh nghiệp Nhà nước quy mô trong thời kỳ ñầu thì thiên về hỗ trợ trực tiếp (cấp vốn, cấp mặt bằng, ñào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp) với nhiều chính sách ưu ñãi hơn; ñối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, phương thức hỗ trợ chủ yếu là gián tiếp dưới dạng giảm thuế, cho vay với lãi suất ưu ñãi…Tuy nhiên, mức ñộ hỗ trợ còn ít ỏi so với nhu cầu của các doanh nghiệp Có nhiều phương thức hỗ trợ doanh nghiệp: hỗ trợ trực tiếp,
hỗ trợ, gián tiếp, kết hợp cả trực tiếp và gián tiếp, hỗ trợ dẫn ñường (ñi tiên phong), hỗ trợ thông qua trung gian…
Trang 402.2.2.4 Chính sách, kết quả thu hút lao ñộng nông thôn qua phát triển DNNVV của Việt Nam
ðể hỗ trợ các DN NVV, chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh
90/2001/CP-Nð ngày 23/11/2001 Qua ñánh giá những mặt tích cực và những hạn chế thực hiện Nghị ñịnh 90, ñể tiếp tục ñẩy mạnh công tác trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo bước chuyển biến tích cực phát triển DN NVV, ngày 30/06/2009 Chính phủ ban hành nghị ñịnh 56/2009 Nð – CP bổ sung một số ñiều trong Nghị ñịnh 91 Theo nghị ñịnh, DN NVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng hàng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, ñịa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt
áp dụng ñồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao ñộng hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên [9]
Mục tiêu coi phát triển DN NVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, ñẩy mạnh CNH - HðH ñất nước Nhà nước khuyến khích và tạo thuận lợi cho DN NVV phát huy tính chủ ñộng sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường; phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao ñời sống cho người lao ñộng
Các DN NVV ñược hưởng các chính sách ưu ñãi theo pháp luật hiện hành Nghị ñịnh này quy ñịnh thêm các chính sách trợ giúp và tổ chức xúc tiến phát triển DN NVV ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thúc ñẩy CNH - HðH ñất nước
Theo Nghị ñịnh sự phát triển DN NVV là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện