1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định

121 776 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc L14, L24 tại Nam Định
Tác giả Hoàng Quang Tuyến
Người hướng dẫn TS. Ninh Thị Phắp
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

HOÀNG QUANG TUYẾN

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT MỘT SỐ GIỐNG LẠC VÀ LIỀU LƯỢNG ðẠM BÓN THÍCH HỢP CHO GIỐNG LẠC L14, L24 TẠI NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn : TS NINH THỊ PHÍP

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi

trực tiếp thực hiện trong vụ xuân năm 2010, dưới sự hướng dẫn của TS Ninh

Thị Phíp Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực,

chưa từng ñược sử dụng trong một luận văn nào ở trong và ngoài nước

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Quang Tuyến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Ninh Thị Phíp,

người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt

thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học,

Khoa Nông Học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Cây công nghiệp

trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Nghĩa

Hưng, Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hưng, Sở Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn tỉnh Nam ðịnh, Ban Giám ñốc và cán bộ, công nhân viên Trung

tâm Giống cây trồng tỉnh Nam ðịnh, các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân

ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn

thành luận văn này

Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các

thành viên với sự giúp ñỡ này

Tác giả luận văn

Hoàng Quang Tuyến

Trang 4

2.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam 8 2.3 Tình hình nghiên cứu lạc trong nước và trên thế giới 15

4.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của

Trang 5

4.1.1 đặc ựiểm hình thái các giống lạc 33 4.1.2 đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc 35

4.1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc 54 4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng ựạm ựến sinh trưởng, phát

triển và năng suất của 2 giống lạc L14 và L24 trong vụ xuân tại

4.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng ựạm ựến thời gian sinh trưởng, phát

4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng ựạm ựến ựộng thái tăng trưởng chiều

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới 9 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam 12 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Nam ðịnh 25

4.3 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống lạc 37 4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc 40 4.5 ðộng thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 của một số giống lạc 42 4.6 Số cành cấp 1, cấp 2 trên cây của các giống lạc 44

4.8 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc 49

4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc 54

4.13 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến thời gian sinh trưởng, phát

4.14 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến ñộng thái tăng trưởng chiều

4.15 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến khả năng phân cành của 2

4.16 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến chỉ số diện tích lá của 2

Trang 7

4.17 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến khả năng hình thành nốt sần

4.18 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến khả năng tích luỹ chất khô

4.19 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến khả năng chống chịu sâu

4.20 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến các yếu tố cấu thành năng

4.21 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến năng suất của 2 giống lạc

4.22 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến thu nhập thuần của 2 giống

Trang 8

DANH MỤC ðỒ THỊ, BIỂU ðỒ

ðồ thị 4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của một số giống lạc 41

ðồ thị 4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 43

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) có nguồn gốc ở Nam Mỹ, ñã có lịch sử khoảng 3.000 năm, là cây trồng có nhiều ý nghĩa ñối với các nước vùng nhiệt ñới bởi nó có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao; ngoài ra còn có ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt

Giá trị dinh dưỡng của cây lạc chủ yếu thể hiện ở thành phần sinh hóa của hạt lạc với 26 – 34 % protein, 40 – 46 % lipit, trong ñó protein của lạc có chứa ñầy ñủ các axitamin không thay thế Ngoài ra trong thành phần của hạt lạc còn chứa gluxit, xellulo, các vitamin (B1, B2, PP, E…)

Giá trị kinh tế cuả cây lạc ñược thể hiện ở nhiều mặt: hạt lạc ñược sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến như ép dầu, mỹ phẩm, sản xuất xà phòng, công nghiệp thực phẩm và là mặt hang xuất khẩu quan trọng của nhiều quốc gia trong ñó có Việt Nam; khô giầu lạc còn làm thức ăn chăn nuôi rất tốt, quả lạc non, cám lạc, thân lá xanh ñều có thể sử dụng cho một số loài gia súc ăn

Giá trị trồng trọt của cây lạc thể hiện ở tác dụng cải tạo ñất do ở rễ lạc

có sự cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium vigna ñể tạo thành nốt sần có khả năng cố ñịnh ñạm

Chính từ những giá trị này mà cây lạc ngày càng ñược quan tâm nghiên cứu và mở rộng diện tích, ñồng thời gia tăng cả về sản lượng và năng suất Tính trên toàn thế giới diện tích và năng suất lạc ñều tăng ñáng kể trong những năm gần ñây Năm 2007 tổng diện tích gieo trồng lạc của thế giới là 23,10 triệu ha, năng suất bình quân ñạt 16,70 tạ/ha và tổng sản lượng ñạt 37,4 triệu tấn

Trang 10

Ở Việt Nam, cây lạc ựược trồng rộng khắp trong nước, trên nhiều loại ựất và trên nhiều ựịa hình khác nhau Diện tắch và năng suất lạc ở nước ta ựặc biệt tăng nhanh trong những năm gần ựây, tắnh ựến năm 2009 diện tắch trồng lạc ựã là 249,2 nghìn ha với năng suất bình quân 21,1 tạ/ha

Nam định là ựịa phương có năng suất trồng lạc khá cao, luôn ựứng ựầu trong vùng đồng bằng Sông Hồng và ựứng thứ 2 toàn quốc (sau Trà Vinh) Trong sản xuất lạc trên ựịa bàn tỉnh Nam định nhìn chung bộ giống lạc phục

vụ sản xuất còn nghèo nàn Người dân chủ yếu trồng một số giống phổ biến như Sán Dầu 30, Trạm Dầu 207 Vì vậy một yêu cầu ựặt ra là cần có các nghiên cứu về giống lạc cùng với các biện pháp kỹ thuật phù hợp như bón phân, mật ựộ, thời vụ nhằm chỉ ra các giống thắch hợp với ựiều kiện tự nhiên của ựịa phương ựể ựưa vào sản xuất ựại trà đây là một vấn ựề quan trọng và cần thiết với thực tiễn sản xuất được sự hướng dẫn của Tiến sĩ Ninh Thị Phắp

chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng,

phát triển, năng suất của một số giống lạc và liều lượng ựạm bón thắch hợp cho giống lạc L14, L24 tại Nam địnhỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá ựặc ựiểm sinh trưởng của một số giống lạc nhập nội, nhằm góp phần ựề xuất giống lạc có năng suất cao cho sản xuất ựại trà và xác ựịnh liều lượng N bón phù hợp cho 2 giống lạc L14, L24

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá ựặc ựiểm hình thái của các giống lạc nhập nội tại Nam định

- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lạc nhập nội tại Nam định

- đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lạc nhập nội tại

Trang 11

- Góp phần phát triển sản xuất lạc tại tỉnh Nam ðịnh và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

- ðề xuất liều lượng bón phân ñạm hợp lý cho cây lạc trồng trong vụ xuân trên ñịa bàn tỉnh Nam ðịnh

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nhu cầu về dinh dưỡng của cây lạc

* Vai trò và s ự hấp thu N

Nitơ là thành phần của Axit amin, yếu tố cơ bản ñể tạo nên protein, Nitơ cũng là thành phần cấu trúc của diệp lục Vì vậy N có mặt trong nhiều hợp chất quan trọng tham gia vào quá trình trao ñổi chất của cây Thiếu N cây sinh trưởng kém, lá vàng, thân có màu ñỏ, chất khô tích luỹ bị giảm, số quả và khối lượng quả ñều giảm Nhất là thiếu N ở thời kỳ sinh trưởng cuối Thiếu N nghiêm trọng dẫn tới ngừng phát triển quả và hạt [5]

Lượng N lạc hấp thụ rất lớn, ñể ñạt 1 tấn lạc quả khô, cần sử dụng tới

50 - 70 kg N

Thời kỳ hấp thu N nhiều nhất là thời kỳ lạc ra hoa - làm quả và hạt Thời kỳ này chỉ chiếm 25% thời gian sinh trưởng của lạc nhưng hấp thu tới 40 - 45% nhu cầu N của cả thời kỳ sinh trưởng

Có 2 nguồn N cung cấp cho lạc là N do bộ rễ hấp thu từ ñất và N cố ñịnh

ở nốt sần do hoạt ñộng cố ñịnh N2 của vi khuẩn nốt sần cộng sinh cố ñịnh N Nguồn N cố ñịnh có thể ñáp ứng ñược 50 - 70% nhu cầu ñạm của cây [5]

Do lạc có khả năng cố ñịnh nitơ khí quyển nhờ hệ thống vi khuẩn nốt sần Vì vậy lượng ñạm bón cho lạc thường giảm, ñặc biệt trên ñất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt và pH trung tính, là ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng cố ñịnh ñạm [2] Tuy nhiên, các nốt sần chỉ xuất hiện khi lạc có cành nhánh và phát triển nhiều khi lạc ra hoa Do ñó ở giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây, lạc chưa có khả năng cố ñịnh N cho cây, nên lúc này cần bón

bổ sung cho cây một lượng N kết hợp với phân chuồng, tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển mạnh thúc ñẩy sự phát triển của vi khuẩn cộng sinh ở thời kỳ sau (Ưng ðịnh, 1977) [19]

Trang 13

Lượng nốt sần của rễ lạc tăng lên theo thời gian sinh trưởng và ñạt cực ñại ở thời kỳ hình thành quả và hạt, lúc này hoạt ñộng cố ñịnh của vi khuẩn rất mạnh, nhưng ñể ñạt năng suất lạc cao việc bón bổ sung vào thời kỳ này là rất cần thiết Vì hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của vi khuẩn nốt sần thới kỳ này mạnh nhưng lượng ñạm cố ñịnh ñược không ñủ ñáp ứng nhu cầu của cây, nhất là trong thời kỳ phát dục mạnh [2]

Việc bón phân cho cây lạc ñặc biệt là phân ñạm, phải cân bằng ñược quan hệ giữa lượng ñạm cộng sinh với lượng ñạm hấp thu do rễ Giải quyết vấn ñề này chỉ có thể là xác ñịnh thời kỳ bón, lượng ñạm bón, dạng ñạm sử dụng và việc bón cân ñối dinh dưỡng ñể tạo ñiều kiện tốt nhất cho cây lạc hấp thu dinh dưỡng ñạm

* Nhu c ầu về Lân

Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với lạc Nó có tác dụng lớn ñến

sự phát triển nốt sần, sự ra hoa và hình thành quả Vì vậy nó cũng là yếu tố hạn chế năng suất trên các loại ñất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ Lượng lân cây hấp thu không lớn, ñể ñạt một tấn quả khô lạc chỉ sử dụng 2

- 4 kg P2O5 Tuy nhiên, việc bón lân cho lạc là rất cần thiết ở nhiều loại ñất trồng, ñồng thời lượng phân lân bón cho lạc ñòi hỏi tương ñối cao vì khả năng hấp thu lân của lạc kém Các loại ñất bạc màu, ñất khô cằn nhiệt ñới thường rất thiếu lân Bón phân lân thường là mấu chốt tăng năng suất ở nhiều vùng trồng lạc

Lạc hấp thu lân nhiều nhất ở thời kỳ ra hoa, hình thành quả, trong thời kỳ này lạc hấp thu tới 45% lượng hấp thu lân của cả chu kỳ sinh trưởng Sự hấp thu lân giảm rõ rệt ở thời kỳ chín [5]

Một số kết quả nghiên cứu của Viện nông hoá thổ nhưỡng cho thấy trên nhiều vùng ñất trồng lạc khác nhau ở phía Bắc cho thấy: với liều lượng bón

60 kg P2O5 trên nền 8 - 10 tấn phân chuồng + 30 kg K2O + 30 kg N ñạt giá trị

Trang 14

kinh tế cao nhất, trung bình hiệu suất 1kg P2O5 là 4 - 6 kg lạc vỏ Nếu bón 90

kg P2O5 thì năng suất cao, nhưng hiệu quả không cao Hiệu suất 1kg P2O5 là 3,6 - 5,0 kg lạc vỏ [5]

* Nhu c ầu về Kali

Kali tham gia chủ yếu vào hoạt ñộng của enzym, chuyển hóa chất ở cây Vai trò quan trọng nhất của kali là xúc tiến quang hợp và sự phát triển của quả, làm tăng cường mô cơ giới, tăng khả năng giữ nước của tế bào, tăng tính chịu hạn và tăng cường tính chống ñổ của cây Thiếu hụt kali sẽ làm cho mép

lá bị hóa vàng, lá cháy xém và bị khô vào lúc trưởng thành

Trong cây, kali tập chung chủ yếu ở các bộ phận non, ở lá non và lá ñang quang hợp mạnh Kali tham gia vào hoạt ñộng của men, ñóng vai trò là chất ñiều chỉnh và xúc tác, thiếu kali các quá trình tổng hợp ñường ñơn và tinh bột vận chuyển gluxit, khử nitrat, tổng hợp protein và phân chia tế bào diễn ra không bình thường [2]

Cây hút kali nhiều hơn ñạm, nhất là môi trường giàu kali và có khả năng hấp thụ kali cao hơn mức cần thiết Lượng kali lạc hấp thu cao hơn nhiều so với lân và ñạm, khoảng 15 kg kali/1 tấn quả khô [2] Lạc hấp thu kali tương ñối sớm và có tới 60 - 70% nhu cầu kali của cây ñược hấp thụ trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực, ñến thời kỳ chín nhu cầu kali không ñáng kể

* Nhu c ầu về Canxi

Canxi là một trong những nguyên tố quan trọng nhất ñể sản xuất lạc quả

to Trong cây, canxi là một nguyên tố ít di ñộng vì nó thường ở thể oxalat Canxi có rất nhiều chức năng sinh lý như: làm tăng ñộ nhớt của nguyên sinh chất, giảm tính thấm, vì vậy nó có ý nghĩa lớn trong tính chống chịu của thực vật (Chu Thị Thơm và CS, 2006) [21]

Canxi là một nguyên tố không thể thiếu khi trồng lạc Bón vôi không những chỉ có ý nghĩa làm tăng trị số pH của ñất mà còn tạo môi trường thích

Trang 15

hợp cho vi khuẩn cố ñịnh ñạm hoạt ñộng, vệ sinh ñồng ruộng và là chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo quả và hạt [8] Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng ñến quá trình hình thành hoa, ñậu quả, quả ốp, hạt không mẩy [5] Nhiều nghiên cứu cho rằng, thời kỳ cây lạc cần canxi nhất là khi hình thành quả và hạt, vì canxi không di ñộng trong cây nên có hiệu quả nhất là bón trực tiếp vào gốc trước khi vun, vào thời ñiểm hoa héo ñợt 2 sẽ làm cho tia quả hút canxi trực tiếp, vỏ quả sẽ mỏng và hạt mẩy hơn

Lượng canxi cung cấp ñầy ñủ cho cây lạc ở vùng rễ và quả là hết sức cần thiết ñể hạt ñầy và chất lượng tốt Biểu hiện của thiếu canxi là quả lạc rỗng, chồi mầm trong hạt ñen và nhỏ Bangorth (1969) thống kê ñược hơn 30 loại bệnh hại của lạc ñói canxi (Vũ Công Hậu và cộng sự 1995) [17]

* Nhu c ầu về Magiê và Lưu huỳnh

- Magiê (Mg): Magiê là thành phần của diệp lục và là thành phần trong

nhiều hệ thống men liên quan trực tiếp ñến quá trình quang hợp của cây, ngoài ra magiê còn có mặt trong các Enzim xúc tác cho quá trình trao ñổi chất của cây Biểu hiện ñầu tiên của thiếu Mg là sự úa vàng của các lá tận cùng và cây

bị lùn Thiếu Mg ít gây ảnh hưởng trong thời kỳ cây con, cây vẫn phát triển bình thường và có một vài triệu chứng như thiếu Ca (lá già hơi bị úa vàng, lá non bị úa toàn bộ) Tuy nhiên ngoài ñồng ruộng cây lạc ít biểu hiện thiếu Mg ðất thường thiếu Mg nhất là ñất cát ven biển và ñất bạc màu Do ñó bón phân lân nung chảy cũng chính là bổ sung thêm Mg cho cây

- L ưu huỳnh (S): Lưu huỳnh là thành phần của các axit amin quan trọng

trong cây, vì vậy nó có mặt trong thành phần protein của lạc Thiếu lưu huỳnh

lá có biểu hiện vàng nhạt, cây phát triển chậm Quá trình cây hút S có liên quan với sự hút N và P ñể hình thành những axit amin Lưu huỳnh có thể hấp thu bằng cả rễ và quả, lượng lưu huỳnh lạc hấp thu tương ñương lân

Nhiều vùng trồng lạc trên thế giới có biểu hiện thiếu lưu huỳnh trong

Trang 16

ñất Tuy nhiên lưu huỳnh có mặt ở nhiều dạng phân bón cho lạc như Supe lân, các dạng phân sunphat (NH4)2SO4, K2SO4, CaSO4

* Nhu c ầu về các yếu tố vi lượng

Trong thời gian gần ñây, việc sử dụng các yếu tố vi lượng và các chất kích thích sinh trưởng ñã trở thành phổ biến trong thâm canh cây trồng, trong

ñó có lạc

Molipñen có tác dụng tăng hoạt tính vi khuẩn nốt sần, tăng việc ñồng hoá ñạm Phần lớn ñất trồng lạc chủ yếu của nước ta ñều thiếu Molipñen Tuy nhiên việc tăng hàm lượng Mo cho cây bằng phương pháp bón qua lá ñã là một biện pháp kỹ thuật quan trọng ñể ñạt năng suất lạc cao (Vũ Hữu Yêm, 1996) [23] Khi lạc ñược phun Mo ñã tăng năng suất 16% [5]

Bo giúp cho quá trình hình thành rễ ñược thuận lợi, tia quả không bị nứt, hạn chế nấm xâm nhập Thiếu Bo làm giảm tỷ lệ ñậu quả, hạt lép, sức sống hạt giống giảm Phun dung dịch axit Boric có thể làm tăng năng suất 4 - 10% [5] Sử dụng Sunphat Mangan cũng ñã góp phần làm tăng năng suất lạc Hiệu quả của phân vi lượng ñến năng suất lạc ñã thể hiện rất rõ khi phun kết hợp cả Mo, Bo, Mn với liều lượng mỗi lần phun 100g Molipñat Amon, 100g AxitBoric và 100g Sunphat Mangan/ha (nồng ñộ 1/100), tăng so với ñối chứng không phun tới 22%

2.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

Cây lạc tuy ñã ñược trồng lâu ñời ở nhiều nước trên thế giới, nhưng cho tới giữa thế kỷ thứ XVIII sản xuất lạc vẫn mang tính tự cung tự cấp cho từng vùng, cho tới khi ngành công nghiệp ép dầu lạc phát triển, việc buôn bán trở nên tấp nập và thành ñộng lực thúc ñầy mạnh sản xuất lạc Hiện nay trên thế giới nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc với diện tích ngày càng lớn

Trang 17

Trong số các cây lấy dầu, cây lạc có diện tích và sản lượng ñứng thứ 2 sau cây ñậu tương và ñược trồng rộng rãi ở hơn 100 nước trên thế giới, từ 40

vĩ ñộ Bắc ñến 40 vĩ ñộ Nam Tổng hợp từ nguồn số liệu của FAO cho thấy năm 2000 diện tích là 22,33 triệu ha, diện tích trồng lạc trên thế giới không ổn ñịnh qua các năm, ñến năm 2007 diện tích trồng lạc ñạt 23,10 triệu ha

Về năng suất lạc, trong những năm gần ñây nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật và

sử dụng giống lạc mới nên năng suất lạc trên thế giới không ngừng tăng Năng suất lạc trung bình trong những năm 80 là 11,0 tạ/ha, năm 90 là 11,5 tạ/ha, từ năm 2000 ñến nay năng suất ổn ñịnh 14,4 tạ/ha, tăng so với năng suất năm 80 là 30,9%, năm 90 là 25,2% Năng suất lạc trên thế giới tăng, song không ñều giữa các khu vực, có nhiều nơi giảm Những nước có diện tích trồng lạc lớn, lại có năng suất thấp và mức tăng năng suất không ñáng kể

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới

Trang 18

Năng suất giữa các quốc gia trên thế giới có sự chênh lệch nhau khá lớn, khu vực Bắc Mỹ tuy có diện tắch trồng lạc không nhiều (820 - 850 nghìn ha) nhưng lại là vùng có năng suất cao nhất (20,0 - 28,0 tạ/ha) Trong khi ựó châu Phi trồng khoảng 6.400.000 ha nhưng năng suất chỉ ựạt 7,8 tạ/ha Châu á nhờ

sự nỗ lực của các quốc gia ựầu tư, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật nên năng suất lạc tăng nhanh; tăng từ 14,5 tạ/ha năm 90 lên 16,70 tạ/ha năm 2007 Năng suất lạc trong khu vực đông Nam á nhìn chung còn thấp, năng suất bình quân ựạt 11,7 tạ/ha Malayxia là nước có diện tắch trồng lạc thấp nhưng lại là nước có năng suất lạc cao nhất trong khu vực, năng suất trung bình ựạt 23,3 tạ/ha, tiếp ựến là Indonexia và Thái Lan

Sản lượng lạc trên thế giới trong những năm gần ựây liên tục tăng, sản lượng trung bình của thập kỷ 90 là 23,2 triệu tấn ựến năm 2007 là 37,14 triệu tấn, tăng 13,29 triệu tấn (57%) so với những năm 90, châu á sản lượng ựạt 104,69%

Tuy vậy, nghiên cứu tình hình sản xuất lạc trên thế giới cho thấy, sản lượng lạc ựược sản xuất ra hàng năm, chủ yếu do một số nước có sản lượng trên 1 triệu tấn/năm tạo ra là: ấn độ, Trung Quốc, MỹẦ

Ấn độ là quốc gia có diện tắch trồng lạc ựứng ựầu thế giới (80 triệu ha) song lạc chủ yếu ựược trồng ở vùng khô hạn và bán khô hạn nên năng suất lạc rất thấp (9,3 - 9,8 tạ/ha), thấp hơn năng suất trung bình của thế giới, sản lượng hàng năm chỉ ựạt 7,5 - 8 triệu tấn Kinh nghiệm của ấn độ cho thấy, nếu chỉ áp dụng giống mới mà vẫn áp dụng kỹ thuật canh tác cũ thì năng suất chỉ tăng lên khoảng 26 - 30% Nếu áp dụng kỹ thuật canh tác tiến bộ nhưng vẫn dùng giống

cũ thì năng suất lạc chỉ tăng 20 - 43% Nhưng khi áp dụng giống mới kết hợp với kỹ thuật canh tác tiến bộ ựã làm tăng năng suất lạc từ 50 - 63% trên các mô hình trình diễn của nông dân

Trung Quốc là nước ựứng thứ 2 sau ấn độ về diện tắch (3,7 - 5,1 triệu ha), năng suất lạc trung bình ở Trung Quốc cao và tăng nhanh trong vài thập

Trang 19

niên qua Theo Duan Sufen [10], những năm 90 nhờ có bước nhảy vọt về chọn tạo giống và kỹ thuật trồng trọt, năng suất lạc ở Trung Quốc ựã tăng rất nhanh so với thập kỷ trước, trung bình ựạt 26 tạ/ha Theo thống kê của USDA (2000 - 2005), những năm gần ựây diện tắch trồng lạc ở Trung Quốc là 5,1 triệu ha, chiếm trên 20% tổng diện tắch lạc toàn thế giới Năng suất trung bình ựạt 28,2 tạ/ha, cao gần gấp ựôi năng suất lạc trung bình của thế giới, chiếm 40% tổng sản lượng lạc toàn thế giới Sở dĩ năng suất lạc của Trung Quốc tăng nhanh là do hiện nay nước này có tới 60 Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu triển khai các hướng nghiên cứu trên cây lạc Trong thời gian từ

1982 - 1995 các nhà nghiên cứu khoa học Trung Quốc ựã cung cấp cho sản xuất 82 giống lạc mới với nhiều ưu ựiểm nổi bật như: năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh, chịu hạnh và chịu phèn, tắnh thắch ứng rộng Sơn đông là tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất Trung Quốc, chiếm 23,0% tổng diện tắch, 33% tổng sản lượng cả nước Năng suất trung bình của tỉnh rất cao, ựạt gần 4,0 tấn/ha, cao hơn năng suất cả nước là 34%

Khu vực đông Nam Á, diện tắch trồng lạc không nhiều, chỉ chiếm 12,61% về diện tắch và 12,95% sản lượng lạc của châu á Năng suất lạc bình quân ựạt 11,7 tạ/ha Malayxia là nước có diện tắch trồng lạc không nhiều nhưng lại là nước có năng suất lạc cao nhất khu vực, trung bình ựạt 22,3 tạ/ha

Về xuất khẩu lạc chỉ có 3 nước là Thái Lan, Việt Nam và Indonexia, trong ựó Việt Nam là nước có sản lượng lạc xuất khẩu lớn nhất với 33,0 nghìn tấn (chiếm 45,13% lượng lạc xuất khẩu trong khu vực)

Những thông tin trên cho thấy, tất cả các nước ựã thành công trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lạc, ựều rất chú ý ựầu tư cho công tác nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ mới vào sản xuất, trên ựồng ruộng của nông dân Chiến lược này ựã ựược áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới và ựã trở thành bài học kinh nghiệm sâu sắc trong phát triển sản xuất lạc của thế giới

Trang 20

2.2.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam

Ở Việt Nam cây lạc ñược trồng và sử dụng từ rất lâu ñời, lạc là cây trồng ñem lại hiệu quả kinh tế có giá trị ña dạng và phong phú, vì vậy cây lạc ñang ñược trồng ở khắp các vùng trong cả nước

Trong những năm gần ñây diện tích và sản lượng lạc của Việt Nam không ngừng tăng lên Lạc ñang là một trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng Ngoài ra lạc còn ñược dùng làm thực phẩm ở nhiều dạng khác nhau vì vậy sản xuất lạc ở nước ta trong những năm gần ñây ngày càng tăng Trong vòng 10 năm từ năm 1990 - 1999 sản xuất lạc tăng cả về diện tích, năng suất lẫn sản lượng với tốc ñộ tăng năng suất ñạt 3,8% cao hơn tốc

ñộ tăng diện tích (3,7%), sản lượng tăng 7,7%/năm Năng suất lạc tăng nhanh

từ năm 1990 ñến nay công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng lạc ở nước ta ñã ñược quan tâm hơn trước

Quá trình phát triển sản xuất lạc ở nước ta ñược thể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam

Trang 21

Qua bảng 2 cho thấy trong 9 năm gần ựây 2000 - 2009 diện rắch trồng lạc của nước ta luôn biến ựộng (từ 244,9 - 249,2 nghìn ha)

Năng suất lạc nước ta cũng không ổn ựịnh, một phần do ựiều kiện canh tác, khắ hậu, và một phần do sử dụng giống Tuy nhiên trong 9 năm gần ựây năng suất lạc bình quân của Việt Nam ựã tăng ựáng kể (từ 14,51 tạ/ha lên 21,10 tạ/ha)

Cùng với việc tăng năng suất, sản lượng lạc của Việt Nam trong những năm gần ựây cũng tăng lên ựáng kể Cụ thể tăng từ 355,3 nghìn tấn năm 2000 lên 530,9 nghìn tấn năm 2008 Ta thấy năm 2005 diện tắch trồng lạc ựạt cao nhất 269,9 nghìn ha nhưng sang năm 2009 chỉ còn 249,2 nghìn ha Nguyên nhân chắnh khiến cho sản lượng lạc không ngừng tăng lên là nhờ ựã chọn và nhập nội những giống lạc mới có năng suất cao, khả năng chống chịu với sâu bệnh và ựiều kiện ngoại cảnh khá, đang dần thay thế các giống ựịa phương có năng suất thấp Mặt khác, cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới kết hợp với thâm canh cao ựã góp phần ựáng kể trong việc tăng suất lạc trong những năm gần ựây

Hiện nay, lạc ựang ựược trồng hầu hết ở các tỉnh thành và ựược phân thành 8 vùng chắnh

+ Vùng ựồng bằng sông Hồng: lạc ựược trồng chủ yếu ở Vĩnh Phúc, Hà Tây, Nam định, Ninh Bình Năm 2009 với diện tắch 28,3 nghìn ha, năng suất

24 tạ/ha, sản lượng lạc của vùng ựạt 71,4 nghìn tấn

+ Vùng đông Bắc: chủ yếu trồng ở Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ,

Hà Giang, Tuyên Quang Năm 2009, với diện tắch 43,5 nghìn ha, sản lượng ựạt ựược 77,1 nghìn tấn Năng suất thấp hơn so với vùng đồng Bằng Sông Hồng (17,7 tạ/ha,)

+ Vùng Tây Bắc: phân bố chủ yếu ở điện Biên, Sơn La đây là vùng có diện tắch sản lượng lạc thấp nhất cả nước, năm 2009 chỉ ựạt 14,2 nghìn tấn

Trang 22

trên 9,9 nghìn ha với năng suất 14,3 tạ.ha

+ Vùng Bắc Trung Bộ: ựây là vùng trọng ựiểm trồng lạc của miền Bắc

Là vùng có diện tắch trồng lạc lớn nhất cả nước với diện tắch 74,9 nghìn ha, năng suất 20,4 tạ/ha, sản lượng ựạt ựược 152,5 nghìn tấn (năm 2009) Tập trung chủ yếu ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh

+ Vùng duyên hải Nam Trung Bộ: tình hình sản xuất lạc trong những năm gần ựây cũng gặp nhiều khó khăn, năm 2009, diện tắch 26,5 nghìn ha ựạt sản lượng 50,7 nghìn tấn với năng suất 19,1 tạ/ha,

+ Vùng Tây Nguyên: Tập trung chủ yếu ở Gia Lai, đắk Lắk, đắc Nông Năm 2009 với diện tắch 17,7 nghìn ha ựạt sản lượng 30,4 nghìn tấn, năng suất 17,2 tạ/ha

+ Vùng đông Nam Bộ: phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Ninh, Bình thuận, Bình Dương Năm 2009, với diện tắch 35,9 nghìn ha, năng suất 25,3 tạ/ha, ựạt sản lượng 91,0 nghìn tấn

+ Vùng đồng Bằng Sông Cửu Long: tuy là vùng có diện tắch gần thấp nhất cả nước (13,3 nghìn ha năm 2009) nhưng là vùng có năng suất cao nhất

cả nước (ựạt 33,1 tạ/ha năm 2009) ựạt sản lượng 42,3 nghìn tấn

Qua số liệu thống kê ta thấy: trình ựộ thâm canh và sản xuất lạc của nước

ta không ựều, giữa các vùng có chênh lệch lớn Nhiều nơi năng suất ựạt khá như ựồng bằng sông Hồng, vùng đông Nam Bộ Bên cạnh ựó còn có những vùng có năng suất thấp như Tây Bắc, Tây Nguyên

Lạc hiện nay ựang ựược coi là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và có giá trị ựa dạng, xu hướng chắnh của sản xuất lạc hiện nay là ựể xuất khẩu, lạc

là hàng nông sản ựược sử dụng ựể chế biến ra các sản phẩm ựang ựược nhiều nước sử dụng nhất là dầu lạc đồng thời cây lạc có khả năng cải tạo ựất rất tốt nên hiện nay ở nước ta ựang áp dụng trồng nhiều ở những vùng ựất bạc màu, vùng ựồi thấp và cũng ựược áp dụng trong thâm canh tăng năng suất

Trang 23

Chắnh vì vậy ựể diện tắch lạc ngày càng ựược mở rộng, năng suất ngày càng tăng cao, chất lượng tốt, ựưa lại thu nhập cao cho người sản xuất Nước

ta cần phải ựầu tư nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách rộng rãi vào sản xuất trên cơ sở áp dụng ựồng bộ các giải pháp kỹ thuật, kinh nghiệm của các nước trên thế giới Cụ thể phải xác ựịnh ựược các giống lạc phù hợp với ựịa hình ựất ựai, khắ hậu cũng như tập quán canh tác mà bố trắ cho hợp lý nhằm ựạt năng suất cao nhất, khuyến khắch nông dân duy trì và mở rộng diện tắch trồng lạc

2.3 Tình hình nghiên cứu lạc trong nước và trên thế giới

2.3.1 Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới

2.3.1.1 K ết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc trên thế giới

Theo thống kê của một số nước có kỹ thuật thâm canh lạc cao, tình hình nghiên cứu chọn tao giống mới ựã ựược quan tâm và có nhiều bước tiến quan trọng ựể nâng cao năng suất lạc, qua môt số tài liệu cho thấy

Ấn độ mặc dù năng suất lạc chưa cao nhưng ựã chú trọng nghiên cứu

áp dụng giống mới vào sản xuất Minh chứng cho ựiều này là một số viện nghiên cứu lớn ở Ấn độ như ICRISAT, QRCG ựã thu ựược nhiều thành tựu quan trọng, các giống lạc tốt ựược áp dụng ở Ấn độ là: B95, ICGV 86235, ICGS_37

Theo Nguyễn Danh đông (1984) Thành tựu nghiên cứu lạc ở Georgia (Hoa kỳ) ựã chọn và ựưa vào sản xuất 16 giống lạc trong vòng 10 năm (1980 Ờ 1990) có 9 giống loại hình Runer, 5 giống loại hình Virginia (NC8C, NC9, NCC10C, NC11) và 2 giống thuộc loại hình Spanish [15]

Trung Quốc là nước có diện tắch trồng lạc nhỏ hơn Ấn độ nhưng có sản lượng lạc ựứng ựầu thế giới, ựể ựạt ựược như vậy thì Trung Quốc ựã có những tiến bộ vượt bậc về công tác chọn giống, những thành công ấy ựã góp phần quan trọng trong thành tựu sản xuất lạc của Trung Quốc, ựưa Trung

Trang 24

Quốc lên vị trắ nước ựứng ựầu về sản xuất lạc trên thế giới Ở Trung Quốc việc nghiên cứu chọn tạo giống lạc chủ yếu theo các hướng: chống chịu sâu bệnh, chịu hạn, ngắn ngày, giống có chất lượng tốt phục vụ cho xuất khẩu

Theo Jianping (1992) [27] trong thập niên 80 của thế kỷ XX, 95% diện

tắch lạc của Trung Quốc sử dụng giống cải tiến làm tăng năng suất lạc lên 5 Ờ 10% Giống Phục Hoa Sinh, Bạch Sa 1016 là giống chủ yếu trồng ở phắa bắc Trung Quốc, từ năm 1960 ựược thay thế bằng giống lạc chắn trung bình, năng suất cao, hạt to như Tô Châu 68 Ờ 4, Hải Hoa NO1 làm tăng năng suất lên 15% ựược trồng trên ựất Sơn đông

Những năm 80 các giống chắn sớm, có ựặc tắnh nông học tốt như Sán

ầu 27, Yue you 116, Yeu suan 58 Ầ ựã thay thế loại hình chắn trung bình

Spanish ựược trồng ở trung và nam Trung Quốc

Gần ựây Trung Quốc ựã sản xuất ra một số giống ựược ựánh giá cao như; Luhua 3, Zhongguaz, Zhong, Thế giới Hua4, Yeugou 92, 256 Ầ có khả năng kháng gỉ sắt, héo xanh cao Các giống Bạch Sa 1061, Hoa11, Hoa 7, Luhua 10, 8130 Ầ có chất lượng hạt giống cao dùng ựể xuất khẩu có năng suất cao hơn các giống củ 15%

Thành tựu lớn nhất của Trung Quốc trong thời gian qua về chọn tạo giống là ựã tạo ra giống mới từ tổ hợp lai Spanish và Virginia có khả năng chống gỉ sắt và cho năng suất cao

Ở Philippin các giống ựã ựược ựưa vào sản xuất trong những năm gần ựây là: UPLPn6, UPLPn8 và BPIPn2, các giống này ựều kháng bệnh ựốm lá muộn và gỉ sắt và ựồng thời có 2-3 hạt/quả.[17]

Indonesia tập trung vào mục tiêu: năng suất cao, phẩm chất tốt, chắn sớm, kháng sâu bệnh, ựã chọn ra các giống có triển vọng như: Mehasa,

Badak, Brawa [3]

Ở Thái Lan cũng ựã chọn tạo và ựưa vào sản xuất các giống lạc có năng

Trang 25

suất cao, chin sớm, chịu hạn, kháng bệnh gỉ sắt, ñốm lá có kích thước hạt lớn như: Khon Kean 60-3, Khon Kean 60-1 và Tainan 9

Ngày nay ñể phù hợp với nhu cầu sử dụng lạc trên thế giới ngày càng tăng, hầu hết các nước sản xuất lạc chính ñã ñẩy mạnh công tác chọn giống lạc năng suất cao ñể ñưa vào sản xuất, gáp phần tăng năng suất, sản lượng Viện nghiên cứu cây trồng nhiệt ñới bán khô hạn ICRISAT là nơi có vai trò quan trọng trong quá trình thu thập nguồn gen cung cấp cho các nước trồng lạc các nguồn mẫu giống ñể tuyển chọn và ñánh giá các giống có triển vọng cho từng khu vực Tính ñến 1930 ICRISAT ñã thu ñược13.915 lượt mẫu giống lạc từ 99 nước trên thế giới, trong ñó Châu Phi là 4.078, Châu Á 4.609, Châu Âu 53, Châu Mỹ 3.905, Châu Úc và Châu ðại Dương 59, còn 1.245 mẫu chưa rõ nguồn (theo Mêngha 1993) Các nhà khoa học của ICRISAT chọn tạo thành công nhiều giống lạc ñáp ứng nhu cầu sản xuất như: Streeton, RCG3, ICGS…[16]

2.3.1.2 K ết quả nghiên cứu về phân bón cho lạc

Phân bón là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất sản lượng lạc của các nước trên thế giới

- Liều lượng bón ñạm thích hợp cho lạc: khả năng nâng cao năng suất lạc bằng việc bón N, cho ñến nay vẫn có những ý kiến khác nhau Tuy nhiên, các nhà khoa học ñều khẳng ñịnh, cây lạc cần một lượng N lớn ñể sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất, lượng N này chủ yếu ñược lấy từ quá trình cố ñịnh ñạm sinh học ở nốt sần Trong ñiều kiện tối ưu, cây lạc có thể cố ñịnh ñược 200 -

260 kg N/ha, do vậy có thể bỏ hẳn lượng N bón cho lạc

Trang 26

Nghiên cứu của Reddy và CS (1988) [30], thì lượng phân bón là 20kg N/ha trên ñất Limon cát có thể ñạt năng suất 3,3 tấn quả/ha trong ñiều kiện các yếu tố khác tối ưu và chỉ khi nào muốn ñạt ñược năng suất cao hơn mới cần bón thêm ñạm (Vũ Công Hậu và CS, 1995) [17]

Loại phân ñạm bón cho lạc có sự tương quan thuận giữa tỷ lệ ñạm bón

và chiều cao cây, số cành và chiều dài cành Lạc trồng ở ñất xấu năng suất tăng có ý nghĩa với lượng ñạm khi bón kết hợp với các loại phân hữu cơ ở cả giai ñoạn bón lót và thúc Bón lót 187,5 kg/ha phân ñạm có chứa 20% N nguyên chất thì năng suất lạc tăng lên từ 4,8 - 20 % Bón lót từ 7,5 - 15 kg ñạm Amon Sunphat ở cây con ñã tăng năng suất 9 - 11 % ðất trung bình lượng ñạm trong ñất 0,045 - 0,065%, bón 56kg/ha làm tăng năng suất lạc ðất màu mỡ, có lượng ñạm trong ñất lớn hơn 0,065% thì bón N năng suất lạc không tăng [12]

- Kết quả nghiên cứu về bón phân lân cho lạc: việc bổ sung dinh dưỡng khoáng hợp lý cho ñất trồng lạc là biện pháp hữu hiệu khắc phục hạn chế về

ñộ chua và dinh dưỡng Ở Ấn ðộ tổng hợp từ 200 thí nghiệm trên nhiều loại ñất ñã kết luận rằng: bón 14,5 kg P2O5/ha cho lạc nhờ nước trời năng suất tăng 201 kg/ha, trên ñất Limon ñỏ nghèo N, P bón 15 kg P2O5/ha năng suất tăng 14,7 % ðối với loại ñất Feralit mầu nâu ở Madagasca, lân là yếu tố cần thiết hàng ñầu Nhờ việc bón lân ở liều lượng 75 kg P2O5/ha năng suất lạc có thể tăng 100%, theo LG.Degens, 1978 cho rằng chỉ cần bón 400 - 500 mg P/ha ñã kích thích ñược sự hoạt ñộng của vi khuẩn Rhizobium Vigna sống cộng sinh làm tăng khối lượng nốt sần hữu hiệu ở cây lạc [9]

Ở Trung Quốc thường bón supe photphat và canxi photphat Phân lân Supe photphat có 18% hàm lượng nguyên chất, phân giải nhanh Loại phân này bón trên ñất trồng lạc có ñộ phì trung bình và mang tính kiềm thì sẽ ñạt năng suất cao Phân canxi photphat, phân giải chậm phù hợp với ñất trồng lạc

Trang 27

có ñộ phì trung bình, ñất chua [12]

Tại Senegan phân lân bón cho lạc có hiệu lực trên nhiều loại ñất khác nhau bón với lượng 12 - 14 kg P2O5/ha ñã làm tăng năng suất quả lên 10 - 15% so với không bón Phân lân không có hiệu quả chỉ khi hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất ñạt >155 ppm

- Kết quả nghiên cứu bón Kali cho lạc: việc bón phân kali cho ñất có ñộ phì từ trung bình ñến giàu ñã làm tăng khả năng hấp thu N và P của cây lạc Bón 25 kg K/ha cho lạc ñã làm tăng năng suất lên 12,7 % so với không bón (Duan Shufen, 1999) [10] hiệu quả của việc bón kali cho lạc trên ñất limon là rất kém Cũng vậy trên ñất ñen Puntamkar (1967), không thấy tăng năng suất khi bón 25,0 kg K2O/ha (dẫn theo Vũ Công Hậu và CS, 1995) [17]

Ở Tây Ban Nha trồng khoai tây sau ñó trồng lạc và tập trung bón phân cho cây khoai tây với lượng như: 60 tấn phân chuồng, 600 tấn supe lân, 200 -

300 kg kali clorua/ha Nhưng năng suất lạc vẫn có thể ñạt từ 2,5 - 3,5 tấn/ha Suba Rao (1980) cho biết ở ñất cát của Ấn ðộ bón với tỷ lệ K:Ca:Mg là 4:2:0

là tốt nhất Theo Reddy (1988) [30], trên ñất limon cát vùng Tyrupaty trồng lạc trong ñiều kiện phụ thuộc vào nước trời, năng suất tăng khi bón kali với lượng 66 kg K2O/ha Mức bón ñể có năng suất tối ña là 83,0kg K2O/ha và có hiệu quả nhất là bón 59,9 kg K2O/ha

- Kết quả nghiên cứu bón Canxi (Ca) cho lạc: vôi là một nhân tố không thể thiếu khi trồng lạc, vôi làm thay ñổi ñộ chua của ñất ðất trồng lạc thiếu Ca

sẽ dẫn ñến giảm quá trình hình thành hoa và tia, dẫn ñến củ bị ốp và cũng làm phôi hạt bị ñen Canxi làm giảm hiện tượng phát triển không ñầy ñủ của noãn, tăng số quả/cây, dẫn ñến tăng năng suất

Theo Duan Shufen (1999), ở Trung Quốc vôi bón cho ñất chua làm trung hòa ñộ pH của ñất, cải thiện phần lý tính của ñất và ngăn ngừa sự tích lũy của ñộc tố do Al và các nhân tố khác gây nên Bón vôi với liều lượng 375 kg/ha

Trang 28

cho đất nâu ở Weihai đã làm tăng năng suất quả lạc 4,61 tấn/ha, tăng 11,8% so với đối chứng khơng bĩn vơi [10]

2.3.2 Tình hình nghiên cứu lạc ở Việt Nam

2.3.2.1 K ết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc

Cơng tác nghiên cứu, chọn tạo giống và áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong thâm canh cây lạc đã thu được nhiều thành cơng đáng chú ý, tạo ra các giống mới cĩ năng suất cao hơn hẳn giống địa phương

Từ năm 1974, bộ mơn Cây Cơng nghiệp – Trường ðại học Nơng nghiệp I – Hà Nội đĩ bắt đầu nghiên cứu chọn tạo giống lạc bằng phương pháp lai hữu tính và phương pháp đột biến bằng phĩng xạ Bằng phương pháp

xử lý tia phĩng xạ với giống Bạch Sa đã cho ra đời giống lạc B5000 hạt to, vỏ lụa màu hồng, năng suất cao và ổn định [2]

Từ nguồn vật liệu khởi đầu là lạc Sen Nghệ An và giống Thừa Thiên Huế bằng tia gama Co60 tác giả đã tạo ra giống lạc DT1, DT2, DT3 các giống này cĩ thời gian sinh trưởng ngắn (86-90 ngày) và cho năng suất cao hơn giống gốc

Khoảng những năm 80 ở Việt Nam cơng tác thu thập mẫu và bảo quản tập đồn lạc được chú trọng, số lượng mẫu trong tập đồn lên tới 1271 mẫu

thu thập từ 40 nước khác nhau trên thế giới và 100 giống địa phương [7]

Năm 1983 – 1996 Viện Khoa học Nơng nghiệp miền Nam phối hợp với Trung tâm Nơng nghiệp – Thành phố Hồ Chí Minh sau nhiều năm nghiên cứu

đã tạo ra tập đồn giống mới nhập nội, đã tuyển chọn được một số giống mới

cĩ triển vọng, nổi bật hơn cả là giống Bạch Sa 77 – giống cĩ nguồn gốc Trung Quốc cĩ nhiều ưu điểm là tỷ lệ hạt xuất khẩu lớn, ít đổ ngã, năng suất cao, cĩ thể đạt 24 tạ/ha [6]

Chọn tạo giống lạc chín sớm là kết quả để tránh hạn đầu mùa và mưa cuối mùa thường xảy ra ở miền Bắc, giống lạc cĩ thời gian sinh trưởng ngắn

Trang 29

nhỏ hơn 120 ngày giải quyết ñược những hạn chế trên Giống lạc L05 có mã

số ICVG86143 chọn lọc ñã ñáp ứng ñược nhu cầu của sản xuất, hiện nay giống lạc này ñã ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho phép khu vực hóa trên diện rộng [7]

Vấn ñề chịu hạn cũng ñược chú trọng quan tâm nên chọn tạo giống cho vùng nước trời là một yêu cầu quan trọng Trong những năm qua các giống V79, 92022, 11516, 8605SNA, V79 – 87175, 11505, 92044, NC- 38, 9205b

… ñó ñáp ứng ñược nhu cầu này [13]

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ñã chính thức công nhận L02, LVT là giống quốc gia, ngoài ra các giống triển vọng khác như Qð6, Qð7, Qð4, Qð2 … ñang ñược tiếp tục nghiên cứu ñể chon tạo giống cho các vùng thâm canh [13]

Giống lạc L05 là giống có thời gian sinh trưởng 115 ngày trong vụ Xuân và 110 ngày trong vụ Hè là giống nhập nội từ Viện nghiên cứu cây trồng quốc tế cho vùng nhiệt ñới bán khô hạn (ICRISAT) mang tên giống gốc ICGV86143 ñó ñược khu vực hóa năm 1999, có thời gian sinh trưởng ngắn, thuộc loại hình thực vật Spanish, năng suất cao 24 – 27 tạ/ha, khối lượng 100

hạ 56 – 61 g, tỷ lệ hạt/quả 73 – 75%, hạt có màu hồng sáng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và xuất khẩu thay thế cho các giống ñịa phương như Cúc Nghệ An, Sen Lai và V79 [8]

Năm 2002 tại vùng Duyên hải Trung Bộ ñã ñưa vào khảo nghiệm giống: AD1, MD9, L12, L14 … trong 2 vụ, trong ñó hai giống L14 và AD1 ñược ñánh giá là giống triển vọng cho năng suất cao, chống sâu bệnh tốt [5]

Trong khuôn khổ dự án “Phát triển giống lạc và ñậu tương” ñã xác ñịnh

sự thành công của công tác chọn giống phụ thuộc rất nhiều vào sự khởi ñầu

Vì vậy trong giai ñoạn 1999 – 2001 dự án ñó nhập 38 giống lạc của Trung Quục ñể thử nghiệm ñánh giá tại miền Bắc Việt Nam nhằm mục ñích góp

Trang 30

phần bổ sung nguồn gen cây lạc, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho công tác chon tạo giống mới Kết quả mang lại các giống thuộc loại hình thực vật Spanish có dạng cây ựứng thân gọn, sinh trưởng, phát triển bình thường ở Việt Nam Trong ựó ựã chọn ựược 6 giống: CG1, CG7, CG16, CG20, CG25, CG27 với các ựặc tắnh năng suất cao, vỏ lụa hồng, khối lượng hạt lớn, tỷ lệ nhân cao, khả năng chống chịu sâu bệnh khá ựưa vào sản xuất [5]

Trong quá trình khảo sát các dòng, giống mới là 77/35, 77/43, DT1, DT2, L02, L03, MD7, KPS13 Nguyễn Thiên Hương và các cộng sự ựã cho biết L02 là giống hiện cho năng suất cao, ứng dụng rộng, chịu thâm canh, ắt nhiễm bệnh quan trọng Năng suất tại ựiểm khảo nghiệm ựều cao hơn 30 tạ/ha đây là giống có thời gian sinh trưởng trung bình 120 ngày, tỷ lệ nhân ựạt 63%, khối lượng 100 hạt là 49g, L02 là giống ựược khu vực hóa tháng 1/1998 và ựược công nhận tháng 1/1999

Trong thực tiễn giống L14 nhập nội từ Trung Quốc ựã ựược Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm đậu ựỗ - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn lọc ra [14] Giống ựược công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật ngày 29/11/2002

2.3.2.2 M ột số kết quả ứng dụng về phân bón cho lạc

Nguyễn Trọng Chi, 1963 cho rằng: bón supe photphat Lâm Thao cho lạc với liều lượng 200 kg/ha, năng suất lạc ựạt 23,1 tạ/ha tăng 4,7 tạ/ha so với ựối chứng không bón lân Cũng theo tác giả ở hai liều lượng bón 40 kg P2O5

và 60 kg P2O5 thì năng suất lạc tương ứng là 21,3 và 23,3 tạ/ha, hiệu suất 1 kg

P2O5 thu ựược 8 - 8,3 kg lạc [2]

Theo Nguyễn Danh đông (1984) [15] ở nước ta trên các loại ựất nghèo ựạm như ựất bạc màu, ựất cát ven biển bón ựạm có hiệu quả làm tăng năng suất, hiệu lực 1 kg N ở ựất bạc màu Hà Bắc có thể ựạt 5 - 25 kg lạc vỏ Theo tác giả nếu lượng ựạm ắt, phân hữu cơ ắt thì nên tập trung bón lúc gieo, nếu

Trang 31

phân hữu cơ tốt và nhiều có thể bón thúc vào thời kỳ 4 - 5 lá lúc ñang phân hoá mầm hoa

Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên, 1991 [8], lượng N thích hợp ñối với lạc trên nền (20 tấn phân chuồng + 60 P2O5 + 30 K2O trên ñất nhẹ là 30 N)/ha, năng suất 16 - 18 tạ/ha Nếu N tăng lên thì năng suất có xu hướng giảm rõ rệt Theo các tác giả hiệu lực 1 kg ñạm trên ñất bạc màu và ñất cát ven biển thay ñổi 6 - 10 kg lạc Tác giả còn nhấn mạnh nếu lạc trồng xen sắn với lượng phân bón ít 2 tấn phân chuồng + 20 kg N + 20 kg P2O5 + 20 kg K2O cho năng suất lạc 540 kg/ha, năng suất sắn 12 tấn/ha, chất xanh ñể lại cho ñất nhẹ nghèo kali, ñặc biệt ñất bạc màu trồng lạc rất có hiệu quả Nhiều thí nghiệm cho thấy với lượng 90 kg P2O5, bón với kali cho lạc tỷ lệ P:K là 3:2 năng suất tăng 1,1 tạ/ha so với tỷ lệ 2:1 và năng suất cao so với 3:1 là 2,2 tạ/ha Hiệu suất 1 kg kali sunphat trên ñất cát biển trung bình là 6 kg lạc, ñất bạc màu từ 8

- 10 kg lạc Trên ñất có thành phần cơ giới nhẹ trồng lạc thường thiếu nguyên

tố vi lượng, kết quả thí nghiệm cho thấy phun Mo 0,1% lúc lạc ra hoa ở Diễn Châu - Nghệ An cho thấy ñất hạng 1 năng suất tăng 37,5 - 38,3%, ñất hạng 2 tăng 24,3 - 27,9% và ñất hạng 3 tăng 21,3 - 26,7%

Theo Võ Minh Kha, 1996 [18], ñối với lạc bón thermophotphat trên ñất xám ở Quảng Ngãi cho hiệu suất 2,8 - 3,0kg lạc vỏ/1 kg P2O5, trên ñất phù sa Sông Hồng ñạt 5 kg lạc vỏ/1 kg P2O5

Thí nghiệm của Hồ Thị Bích Thoa, 1996 [22] tại ðại Học Nông Nghiệp Huế trong 3 năm 1993, 1994, 1995 bón supephotphat cho lạc trên ñất phù sa sông Hương cho thấy năng suất khá ổn ñịnh qua các năm và biến ñộng từ 3,0

- 4,8 kg lạc vỏ/1 kg P2O5

Lê Thanh Bồn, 1999 [1], nghiên cứu trên ñất cát biển ñiển hình khô ở Thừa Thiên Huế cho thấy, có thể dùng một trong hai dạng phân lân ñể bón cho lạc với công thức là: 30 kg N + 60 kg K2O + 90 kg P2O5 (dạng thermo)

Trang 32

hoặc 30 kg N + 60 kg K2O + 120 kg P2O5 (dạng super), bón như vậy vừa ñảm bảo cho lạc ñạt năng suất trên 20 tạ/ha, vừa cho hiệu suất phân lân cao, ñồng thời ñạt liều lượng lãi cao với người sản xuất Tác giả còn nhấn mạnh cây lạc trồng trên ñất cát biển ngoài bón phân ở các công thức trên thì cần ñược bổ sung thêm các chất dinh dưỡng khác như: S, Mg, Zn, Cu

Lê Văn Quang, Nguyễn Thị Lan, 2007 [20], nghiên cứu xác ñịnh liều lượng Kali và Lân bón cho lạc Sen lai vụ xuân 2006 trên ñất cát huyện Nghi Xuân nhận xét: bón (90 kg P2O5 + 60 kg K2O)/ha trên nền (10 tấn phân chuồng + 30 kg N + 800 kg vôi bột)/ha cho năng suất lạc cao nhất (23,02 - 24,92 tạ/ha) Hiệu suất bón cao nhất ñạt 9,17 kg/1 kg P2O5 lạc vỏ ở liều lượng bón 60 kg P2O5/ ha, 7,62 kg/1 kg K2O lạc vỏ ở liều lượng 60 kg K2O/ ha

2.4 Tình hình sản xuất lạc ở Nam ðịnh

Nam ðịnh là ñịa phương sản xuất lạc trọng ñiểm của vùng ðồng bằng Sông Hồng Từ năm 2007 trở về trước thì Nam ðịnh luôn là ñịa phương có diện tích trồng lạc lớn nhất vùng ðồng bằng Sông Hồng Nhưng từ năm 2008 ñến nay thì Nam ðịnh là ñịa phương có diện tích trồng lạc ñứng thứ 2 trong vùng ðồng bằng Sông Hồng sau Hà Nội (do Hà Tây cũ sát nhập về Hà Nội)

Quá trình sản xuất lạc của Nam ðịnh ñược thể hiện trong bảng 2.3 Qua số liệu thể hiện ở bảng 2.3 chúng ta có thể thấy diện tích trồng lạc của Nam ðịnh không ngừng tăng lên cho ñến năm 2008 (6.900 ha) ðến năm

2009 diện tích trồng lạc của Nam ðịnh ñã giảm xuống còn 6.100 ha, nguyên nhân chính là do tỉnh Nam ðịnh ñã mở nhiều khu công nghiệp làm giảm ñáng

kể diện tích sản xuất nông nghiệp trong ñó có diện tích trồng lạc

Sản lượng lạc của tỉnh Nam ðịnh cũng tăng liên tục từ năm 2001 ñến năm 2008 (tăng từ 14.000 - 25.700 tấn) Có ñược kết quả như vậy là do diện tích và năng suất trồng lạc của tỉnh tăng

Trang 33

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Nam ðịnh

(Nguồn: agroviet.gov.vn-cổng thông tin ñiện tử-Bộ Nông nghiệp)

Nam ðịnh là ñịa phương có năng suất trồng lạc khá cao, luôn ñứng ñầu trong vùng ðồng bằng Sông Hồng và ñứng thứ 2 toàn quốc (sau Trà Vinh)

Trong sản xuất lạc trên ñịa bàn tỉnh Nam ðịnh nhìn chung bộ giống lạc phục vụ sản xuất còn nghèo nàn Người dân chủ yếu trồng một số giống phổ biến như Sán Dầu 30, Trạm Dầu 207 Vì vậy một yêu cầu ñặt ra là cần có các nghiên cứu về giống lạc cùng với các biện pháp kỹ thuật phù hợp như bón phân, mật ñộ, thời vụ nhằm chỉ ra các giống thích hợp với ñiều kiện tự nhiên của ñịa phương ñể ñưa vào sản xuất ñại trà

Trang 34

3 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Ðối tượng nghiên cứu: Giống lạc L12, TD207, SD30, L14, L18, L24

Chọn lọc từ tổ hợp lai giữa V79 (chọn lọc từ nguồn nhập nội Senegal) với ICGV 87157 (cĩ nguồn từ ICRISAT)

Nhập nội từ Trung Quốc đã được Trung tâm nghiên cứu và phát triển ðậu đỗ - Viện Cây lương thực và thực phẩm Việt Nam chọn lọc

ra và được khảo nghiệm từ năm 2002

Nhập nội từ Trung Quốc do Trung tâm nghiên cứu và phát triển ðậu đỗ - Viện Cây lương thực và thực phẩm Việt Nam chọn lọc

Trung tâm nghiên cứu và phát triển đậu đỗ Viện cây lương thực và thực phẩm chọn lọc từ tập đồn nhập nội của Trung Quốc năm 2001

-5 Trạm Dầu 207 TD207 Nhập nội từ Trung Quốc và được Trung tâm

Khuyến Nơng tỉnh Nam ðịnh chọn lọc

6 Sán Dầu 30 SD30 Nhập nội từ Trung Quốc và được Trung tâm

Khuyến Nơng tỉnh Nam ðịnh chọn lọc

- Phân bĩn sử dụng trong cơng thức thí nghiệm

+ ðạm Urê Phú Mỹ (46% N)

+ Lân Lâm Thao (Super lân - 16% P2O5)

+ Kali Clorua (60% K2O)

Trang 35

+ Phân chuồng hoai mục

+ Vôi bột

- Nilon che phủ

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Ðịa ñiểm nghiên cứu

Ðề tài ñược nghiên cứu tại Trung tâm giống cây trồng Nam ðịnh, xã Trình Xuyên, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam ðịnh

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Ðề tài ñược tiến hành từ tháng 2/2010 ñến tháng 6/2010

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc nhập nội tại tỉnh Nam ðịnh

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến sinh trưởng, phát triển

và năng suất của 2 giống lạc L14, L24 trong vụ xuân tại Nam ðịnh

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thí nghiệm 1:

Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một

số giống lạc nhập nội tại tỉnh Nam ðịnh

Thí nghiệm gồm 6 công thức là 6 giống lạc: L12, TD207, SD30, L14, L18, L24 nhập nội

Thí nghiệm bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm là 2 x 2,5 m2 Tổng diện tích TN là 5 x 3

x 6 = 90 m2 chưa kể dải bảo vệ Mật ñộ trồng 35 cây/m2

Trang 37

Mỗi công thức ñều ñược bón: 10 tấn phân chuồng + 90 kg P2O5 + 60

kg K2O /ha

Thí nghiệm bố trí theo phương pháp Split - plot với 3 lần nhắc lại Nhân

tố chính (ô nhỏ ) là liều lượng N bón; nhân tố phụ (ô lớn) là giống Diện tích ô nhỏ thí nghiệm là 2 x 2,5 m2 Diện tích ô lớn TN là 5 x 5 = 25 m2 Tổng diện tích

ô TN là 25 x 2 x 3 = 150 m2 chưa kể dải bảo vệ Mật ñộ trồng 35 cây/m2

3.4.3.1 Th ời vụ gieo trồng (sử dụng cho cả 2 thí nghiệm)

- Vụ xuân năm 2010 (gieo ngày 09/02/2010)

3.4.3.2 M ật ñộ, khoảng cách trồng (sử dụng cho cả 2 thí nghiệm)

- Mật ñộ: 35 cây/m2

3.4.3.3 Bón phân

- Liều lượng phân bón/ha

* ðối với thí nghiệm 1:

- 10 tấn phân chuồng + 40kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O + 500Kg vôi bột

* ðối với thí nghiệm 2:

Trang 38

- 10 tấn phân chuồng + Phân ñạm (bón theo các công thức ñã thiết kế ở

trên) + 90kg P2O5 + 60kg K2O + 500kg vôi bột

- Phương pháp bón (sử dụng cho cả 2 thí nghiệm): Phân ñược bón lót

100% theo quy trình tr ồng lạc có che phủ nilon

3.4.3.4 Ch ăm sóc và phòng trừ sâu bệnh (sử dụng cho cả 2 thí nghiệm)

Áp dụng quy trình kỹ thuật trồng lạc che phủ nilon

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.1 Một số chỉ tiêu về hình thái:

Dựa theo Tiêu chuẩn ngành "Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt,

tính ñồng nhất và tính ổn ñịnh của giống lạc" (DUS)

3.5.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển

3.5.2.1 Th ời gian sinh trưởng

- Thời gian mọc mầm (ngày): tính từ khi gieo ñến khi 50 % số cây mọc

- Thời gian phân cành (ngày): tính từ khi gieo ñến xuất hiện cành cấp 1

- Thời gian từ gieo ñến ra hoa (ngày): tính từ khi gieo ñến khi 50 % số cây ra hoa

- Thời gian ra hoa (ngày): tính từ khi cây bắt ñầu ra hoa ñến khi kết thúc

ra hoa

3.5.2.2 T ỷ lệ nảy mầm

Tỷ lệ nảy mầm (%) = (số cây mọc/tổng số hạt gieo) x 100

3.5.2.3 Chi ều cao thân chính và chiều dài cành cấp 1

- Chiều cao thân chính (cm): ðo từ ñốt lá mầm ñến ñỉnh sinh trưởng của thân chính

- Chiều dài cành cấp 1(cm): Ðo từ ñiểm phát sinh cành ñến ñỉnh sinh trưởng của cành ñó

3.5.2.4 T ổng số cành cấp 1, cấp 2 trên cây

ðếm số cành cấp 1, cấp 2 trên cây vào thời ñiểm ra hoa, ñếm 5 cây/1 ô

Trang 39

thí nghiệm

3.5.2.5 Ch ỉ số diện tích lá (LAI)

- ðo diện tích lá và tính LAI ở 3 thời kì: bắt ñầu ra hoa, hình thành quả, quả chắc

- Xác ñịnh theo phương pháp cân nhanh:

Cân khối lượng của 1 dm2 lá: a (gam)

Cân khối lượng lá và ñỉnh sinh trưởng của 5 cây: A (gam)

3.5.2.7 Kh ả năng tích luỹ chất khô

Sấy khô trên máy Binder và cân khối lượng từng mẫu (5 cây/ô) qua 3 thời kì: bắt ñầu ra hoa, hình thành quả, quả chắc

3.5.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

3.5.3.1 Các y ếu tố cấu thành năng suất

- Số quả/cây: Ðếm tổng số quả của 10 cây/ô thí nghiệm lúc thu hoạch Tính giá trị trung bình

- Số quả chắc/cây: Ðếm tổng số quả chắc của 10 cây/ô thí nghiệm lúc thu hoạch Tính giá trị trung bình

- Tỷ lệ quả chắc (%) = (số quả chắc/tổng số quả) x 100

- Khối lượng của 100 quả: Cân 100 quả, 3 lần nhắc lại và lấy trung bình

- Khối lượng 100 hạt: Cân 100 hạt, 3 lần nhắc lại và lấy trung bình

3.5.3.2 N ăng suất

Trang 40

- Năng suất cỏ thể (gam/cõy)

- Năng suất lý thuyết (tạ/ha) = Pquả/cây x Mật độ x 10.000m2

- Năng suất thực thu (tạ/ha) = (Năng suất ụ/diện tớch ụ) x 10.000

3.5.4 Khả năng chống chịu sậu bệnh

- Theo dừi khả năng chống chịu với 1 số sõu bệnh hại chớnh:

Sõu hại chớnh: Sõu xanh, sõu xỏm, sõu ăn lỏ…

Bệnh hại chớnh: Bệnh ủốm lỏ, gỉ sắt, thối gốc mốc trắng…

- Tỷ lệ bệnh và mức ủộ nhiễm bệnh (ðốm lỏ, gỉ sắt, thối gốc mốc trắng)

- Mức ủộ bị hại bởi cỏc loại sõu hại chớnh (Sõu xanh, sõu khoang)

- Theo dừi tỡnh hỡnh bệnh hại (ðốm lỏ, gỉ sắt, thối gốc mốc trắng); Sõu hại (Sõu xanh, sõu xỏm, sõu ăn lỏ, )

- Mức ủộc nhiễm một số bệnh hại ủược tính theo tỷ lệ hại và cấp bệnh theo tiêu chuẩn ngành (TCN - 2006)

• Rất nhẹ - cấp 1: <1% diện tích lá bị hại

• Nhẹ - cấp 3: 1 - 5% diện tích lá bị hại

• Trung bình - cấp 5: >5 - 25% diện tích lá bị hại

• Nặng - cấp 7: >25 - 50% diện tích lá bị hại

• Rất nặng - cấp 9: >50% diện tích lá bị hại

Số cõy bị bệnh

Tỷ lệ bệnh (%) = x 100

Tổng số cõy/ụ

3.5.5 Tớnh hiệu quả kinh tế (ủối với thớ nghiệm 2)

Lói thuần = Tổng thu – Tổng chi phớ

3.6 Phương phỏp phõn tớch số liệu

Số liệu ủược xử lý theo chương trỡnh IRRISTAT 5.0 và Excel 2003 trờn mỏy vi tớnh

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới (Trang 17)
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (Trang 20)
Bảng 4.1: Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống lạc  Giống  Dạng - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 4.1 Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống lạc Giống Dạng (Trang 41)
Bảng 4.2: Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống  Giống  Thời gian từ khi gieo ủến - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 4.2 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống Giống Thời gian từ khi gieo ủến (Trang 44)
Bảng 4.3: Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc giống lạc - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 4.3 Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc giống lạc (Trang 45)
Bảng 4.4: ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc (Trang 48)
Bảng 4.5: ðộng thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 của một số giống lạc - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 4.5 ðộng thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 của một số giống lạc (Trang 50)
Bảng 4.6: Số cành cấp 1, cấp 2 trên cây của các giống lạc - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 4.6 Số cành cấp 1, cấp 2 trên cây của các giống lạc (Trang 52)
Bảng 4.8: Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 4.8 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc (Trang 57)
Bảng 4.10: Mức ủộ nhiễm sõu bệnh của cỏc giống lạc - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 4.10 Mức ủộ nhiễm sõu bệnh của cỏc giống lạc (Trang 60)
Bảng 4.11: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc (Trang 62)
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của liều lượng ủạm ủến thời gian sinh trưởng,   phát triển của 2 giống lạc L14 và L24 - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất một số giống lạc và liều lượng đạm bón thích hợp cho giống lạc l14, l24 tại nam định
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng ủạm ủến thời gian sinh trưởng, phát triển của 2 giống lạc L14 và L24 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w