luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề dùng ñể bảo vệ một học vị khoa học nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðỖ THANH HẢI
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình
và sự ựóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ựã tạo ựiều kiện ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Văn Hùng - giảng viên ựã trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện đào tạo Sau ựại học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp
ựỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của UBND huyện, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Giang, UBND các xã ựịa phương ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ựể hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn cán bộ Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Giang
ựã nhiệt tình góp ý, tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời tiến hành nghiên cứu thực tế tại ựịa phương
Xin gửi lời cảm ơn chân thành của tôi tới gia ựình, bạn bè ựã ựộng viên
và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
đỖ THANH HẢI
Trang 4MỤC LỤC
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị 5
2.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng và các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng 14
2.1.3 ðặc ñiểm của chuỗi cung ứng 16
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chuỗi cung ứng 20
2.1.5 Cây cảnh và ñặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất cây cảnh 25
2.1.5.1 Khái niệm, quan ñiểm về cây cảnh 25
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 40
2.2.2 Tình hình chung về sản xuất cây cảnh và cung ứng, tiêu thụ cây cảnh ở Việt Nam 41
2.2.3 Một số hạn chế trong sản xuất hoa cây cảnh ở nước ta hiện nay 44
2.2.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh 46 PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 48
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 48
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 49
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60
3.2.1 Khung phân tích 60
3.2.2 Thu thập số liệu 62
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 63
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 66
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 67
4.1 NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 67
4.1.1 Tình hình chung về sản xuất cây cảnh và cung ứng, tiêu thụ cây cảnh ở Văn Giang 67
4.1.2 Những thông tin chung về ñối tượng nghiên cứu 68
4.2 PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CÂY CẢNH TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG 73
4.2.1 Chuỗi cung ứng cây cảnh 73
4.2.2 Mối quan hệ của các tác nhân trong chuỗi cung ứng 106
4.3 PHÂN TÍCH ðIỂM MẠNH, YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA CÁC DÒNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CÂY CẢNH HUYỆN VĂN GIANG 114
4.3.1 Dòng hàng hoá dọc chuỗi cung ứng 114
4.3.2 Dòng tài chính trong chuỗi cung ứng 117
4.3.3 Dòng thông tin trong chuỗi cung ứng 119
4.4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG 121
4.4.1 Những ñịnh hướng về giải pháp 121
4.4.2 Một số giải pháp cụ thể hoàn thiện chuỗi cung ứng 123
4.4.3 Một số khuyến cáo ñối với các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng cây cảnh tại Văn Giang 126
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
5.1 Kết luận 127
5.2 Kiến nghị 129
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
PHỤ LỤC 132
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tiêu chí và mức ñộ ñánh giá cây cảnh nghệ thuật trong tạo hình 35
Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Văn Giang qua ba năm 2007 – 2009 50
Bảng 3.2 Tình hình lao ñộng của huyện Văn Giang qua 3 năm 2007 – 2009 52
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của Huyện Văn Giang, 2009 55
Bảng 3.4: Tình hình phát triển kinh tế của huyện Văn Giang qua ba năm 2007 - 200959 Bảng3.5: Phân bổ số hộ ñiều tra theo một số tiêu chí 62
Bảng 4.1 Thông tin chung về hộ sản xuất trồng cây cảnh 69
Bảng 4.2 Thông tin chung về các hộ thu gom, bán buôn cây cảnh 70
Bảng 4.3 Thông tin chung về các hộ bán lẻ 71
Bảng 4.4 Thông tin chung về các hộ tiêu dùng 72
Bảng 4.5 Nguồn cung cấp cây cảnh cho các ñối tượng trong chuỗi cung ứng 76
Bảng 4.6 Cách thức ñịnh giá sản phẩm cây cảnh 79
(ðVT: %) 79
Bảng 4.7 Lịch thời vụ trồng và tạo thế cây cảnh thế (bonsai) ở Văn Giang 81
Bảng 4.8a Xếp hạng các yếu tố khó khăn trong sản xuất 85
Bảng 4.8b Bảng xếp hạng các yếu tố khó khăn trong quá trình sản xuất cây quất cảnh 87
Bảng 4.9 Phương thức giao dịch của người sản xuất với các thành viên trong chuỗi cung ứng 91
Bảng 4.10 Tỷ lệ trao ñổi giữa các ñại ñiểm của các thành viên trong chuỗi 93
Bảng 4.11 Tỷ lệ phương tiện vận chuyển sản phẩm của các thành viên 94
Bảng 4.12 Thời gian vận chuyển TB giữa các thành viên trong chuỗi 94
Bảng 4.13 Nhận diện khách hàng 95
Bảng 4.14a Chi phí và lợi nhuận của người sản xuất cây cảnh 98
Bảng 4.14b Chi phí và lợi nhuận của người sản xuất cây sanh cảnh 99
Bảng 4.15a Chi phí và lợi nhuận của người thu gom, bán buôn 99
Bảng 4.15b Chi phí và lợi nhuận của người thu gom, bán buôn cây sanh cảnh 100
Bảng 4.16a Chi phí và lợi nhuận của người bán lẻ cây cảnh 100
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu ñiều tra 100
Bảng 4.16b Chi phí và lợi nhuận của người bán lẻ cây sanh cảnh 101
Bảng 4.17a Mức ñộ tồn kho của chuỗi cung ứng cây cảnh 101
Bảng 4.17b Mức ñộ tồn kho của chuỗi cung ứng cây sanh cảnh 102
Bảng 4.18a Tỷ lệ chi phí lợi nhuận giữa các kênh trong chuỗi cung ứng cây cảnh 104
Bảng 4.18b Tỷ lệ chi phí lợi nhuận giữa các kênh trong chuỗi cung ứng cây sanh cảnh 104
Bảng 4.19 Mức ñộ trao ñổi thông tin của người sản xuất với các thành viên chuỗi cung ứng cây cảnh 108
Bảng 4.20 Sự ñánh giá mối quan hệ của sản xuất 109
với các thành viên khác trong chuỗi cung ứng 109
Bảng 4.21 Mức ñộ trao ñổi thông tin của người thu gom, bán buôn với các thành viên chuỗi cung ứng 110
Bảng 4.22 Mức ñộ trao ñổi thông tin giữa người bán lẻ với các thành viên chuỗi cung ứng 111
Bảng 4.23 Phương thức trao ñổi thông tin của các thành viên trong chuỗi 112
Bảng 4.24 Nguồn thông tin của các thành viên trong chuỗi cung ứng thường tham khảo 113
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ, ðỒ THỊ Sơ ñồ 2.1 Chuỗi cung ứng ñiển hình 6
Sơ ñồ 2.2 Chuỗi cung ứng 7
Hình 2.1 Chuỗi giá trị 11
Hình2.2: Dãy hoạt ñộng chuỗi giá trị 12
Sơ ñồ 2.3 Chuỗi cung ứng giản ñơn (Micheal Hugos, 2003 14
Sơ ñồ 2.4 Chuỗi cung ứng mở rộng (Micheal Hugos, 2003 15
Sơ ñồ 2.5 Dòng chảy trong chuỗi cung ứng (Lee, 2000 ) 19
Sơ ñồ 2.6 Dòng chảy sản phẩm và thông tin (David sharpe,2008) 19
Sơ ñồ 2.7: Tích hợp thực trong chuỗi cung ứng (David sharpe,2008) 20
Sơ ñồ 2.8 Năm yếu tố dẫn dắt chuỗi cung ứng ( Mechael Hugos, 2003) 21
Hình 2.3 Hiệu ứng Bullwhip (Chin-Hung Chen,2002) 24
Hình 2.4 Tác ñộng roi da (Nguồn: Micheal Hugos, 2006) 24
ðồ thị 2.1 Kim ngạch xuất khẩu hoa, cây cảnh sang thị trường Nhật Bản 7 tháng ñầu năm 2007 .44
Sơ ñồ 3.1 Khung phân tích chuỗi cung ứng 60
Sơ ñồ 3.2 Các công cụ phân tích chuỗi giá trị (Nguồn: M4P, 2007) 63
Hình 3.Mô hình phân tích SWOT (Nguồn: M4P, 2007) 64
Sơ ñồ 4.1 Sơ ñồ chuỗi cung ứng cây cảnh tại huyện Văn Giang 74
Sơ ñồ 4.2 Dòng vận chuyển sản phẩm cây cảnh trong chuỗi cung ứng 77
Sơ ñồ 4.3 Quy trình ñịnh giá cây cảnh 78
Sơ ñồ 4.4 Quy trình trồng và tạo cây cảnh cảnh 82
Sơ ñồ 4.5 Quy trình hoàn thiện sản phẩm trước khi tiêu thụ 83
Sơ ñồ 4.6 Quy trình trồng cây quất cảnh 86
Sơ ñồ 4.7 Quy trình thu hoạch quất cảnh 88
Sơ ñồ 4.8: Mức ñộ chênh lệch về giá cây cảnh trong chuỗi cung ứng 96
ðồ thị 4.1 Mức ñộ trao ñổi thông tin của người sản xuất với các thành viên chuỗi cung ứng 107
ðồ thị 4.2 Mức ñộ trao ñổi thông tin của người thu gom, bán buôn với các thành viên chuỗi cung ứng 110
ðồ thị 4.3 Mức ñộ trao ñổi thông tin của người bán lẻ với các thành viên chuỗi cung ứng 111
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HDH : Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
CN-TTCN-XD : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng
Trang 9Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
PHẦN I đẶT VẤN đỀ 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu
Cây cảnh là loại cây có giá trị nhiều về mặt thẩm mỹ, ựược tắch lũy bằng tư duy, sự sáng tạo của người sản xuất ựể biến cây trồng thành các loại cây giả cổ thụ, biến chúng thành những dáng tự nhiên như ựã ựược trải qua nhiều năm, nhiều hoàn cảnh tác ựộng nhưng vẫn giữ ựược ý chủ quan của người tạo Lợi nhuận của cây cảnh ựem lại cho người trồng là không giới hạn,
nó phụ thuộc vào sở thắch của người chơi cây cảnh, óc thẩm mỹ của người thưởng thức, tắnh chất quý hiếm và nguồn gốc của cây
Trồng cây cảnh là một trong những nghề truyền thống, mang nét văn hoá ựộc ựáo Do ảnh hưởng của chiến tranh, cơ chế quản lý cũ kéo dài ựã làm cho nghề trồng cây cảnh ở nước ta chậm phát triển đến nay, chúng ta vẫn giữ ựược những làng cây cảnh truyền thống như: Nhật Tân, Quảng Bá, làng trồng cây thế Nam Trực, làng hoa đà Lạt, Sài Gòn,Ầvà ngày càng xuất hiện nhiều vùng trồng cây cảnh mới với qui mô, chủng loại ựa dạng như Hải Dương, Nam định, Quảng Ninh,Ầ
Văn Giang là huyện có truyền thống trồng cây cảnh Mặt khác, do có diện tắch ựất tự nhiên bằng phẳng, màu mỡ lại nằm ven ựô Hà Nội, hệ thống giao thông thủy bộ thuận lợi ựã thúc ựẩy huyện Văn Giang phát triển theo hướng chuyên môn hóa nghề cây cảnh
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, quá trình ựô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh, nhu cầu thị trường về các loại cây cảnh cũng tăng lên Nắm bắt thời cơ, người dân ựã mạnh dạn chuyển ựổi cơ cấu cây trồng Thực tế cho thấy nghề trồng cây cảnh ựã tạo công ăn việc làm thường xuyên và cho thu nhập cao hơn rất nhiều lần so với trồng các loại cây trồng khác Việc thâm canh những giống hoa chất lượng cao, cây thế, cây xanh trở thành hướng lựa chọn ựúng ựắn
Trang 10Ngày nay, Văn Giang ñang là một trong những "ñiểm sáng" về phát triển kinh tế cũng như một "ñiểm sáng" về trồng cây cảnh Với mục tiêu chuyên môn hóa, ña dạng hóa sản phẩm phục vụ thị trường, nghề ñã dần hình thành các chuỗi cung ứng cây cảnh với các quy mô và thị trường khác nhau
Chuỗi cung ứng là chủ ñề “nóng” trong nền kinh tế hiện ñại (Xiaoyong Zhang và cộng sự) Sự hình thành chuỗi cung ứng giúp giảm thiểu tối ña chi phí trong hệ thống nhưng vẫn tăng cường mức ñộ dịch vụ, cung cấp những sản phẩm chất lượng nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, giúp các doanh nghiệp, tổ chức tăng sức cạnh tranh, tăng thị phần nhờ việc thúc ñẩy tiêu thụ sản phẩm hiệu quả Kinh tế thế giới càng phát triển, sự liên kết của các doanh nghiệp, các ñối tác trong các khâu, các lĩnh vực khác nhau trong sản xuất càng trở lên chặt chẽ ðây là cơ sở cho sự hình thành và ngày càng lớn mạnh của chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng giờ ñây không chỉ bó hẹp trong phạm vi các doanh nghiệp, các vùng, các quốc gia mà hơn thế nó ñã phát triển thành mạng lưới toàn cầu
ðối với Việt Nam nói chung và Văn Giang nói riêng, việc nghiên cứu chuỗi cung ứng những sản phẩm này là vô cùng cần thiết nhằm giúp sản xuất, doanh nghiệp nông nghiệp tìm ñược hướng tiêu thụ những nông sản của mình hiệu quả, tăng sức cạnh tranh trong lộ trình gia nhập WTO
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu chuỗi cung ứng cây cảnh tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích chuỗi cung ứng cây cảnh tại huyện Văn Giang, từ ñó ñưa ra những giải pháp hoàn thiện chuỗi, thúc ñẩy hiệu quả hoạt ñộng của chuỗi, hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cây cảnh
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về chuỗi cung ứng cây cảnh;
- đánh giá hoạt ựộng của chuỗi cung ứng cây cảnh tại huyện Văn Giang;
- đánh giá mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng;
- đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng cây cảnh tại ựịa bàn nghiên cứu
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Chuỗi cung ứng của các hộ sản xuất trồng cây cảnh, từ khâu ựầu vào sản xuất, vận chuyển, phân phối và tiêu thụ cây cảnh
Thời gian thực hiện ựề tài từ 10/2009- 10/2010
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Do thời gian có hạn, ựề tài chỉ tập trung vào những hoạt ựộng chủ yếu của chuỗi cung ứng cây cảnh tại khu vực nghiên cứu
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
* Những hiểu biết khái quát về chuỗi cung ứng:
- Chuỗi cung ứng là gì?
- đặc ựiểm của chuỗi cung ứng ?
- Tại sao phải quản trị chuỗi cung ứng ?
- Chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị có mâu thuẫn với nhau không ?
* Hoạt ựộng của chuỗi cung ứng cây cảnh tại Văn Giang diễn ra như thế nào ?
- Dòng chảy của sản phẩm và thông tin trong chuỗi diễn ra như thế nào ?
- Lượng cung ứng cho từng tác nhân trong chuỗi là bao nhiêu ?
Trang 12- Quy trình từ ñầu vào sản xuất, trồng – thu hoạch - vận chuyển – tiêu thụ diễn ra như thế nào ?
- Chí phí, giá trị gia tăng, lợi nhuận trong chuỗi cung ứng cây cảnh như thế nào ? Có thể cắt giảm bớt chi phí ñược không ?
* Mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi diễn ra như thế nào ?
- Vấn ñề trao ñổi thông tin về sản phẩm, giá cả, phương thức thanh toán ?
- Giữa các tác nhân có mỗi liên hệ chặt chẽ hay không ?
* Thuận lợi, khó khăn trong cung ứng cây cảnh ?
- Về ñầu vào sản xuất
- Về sản phẩm, chất lượng sản phẩm
- Về thời tiết, ñất ñai
- Công nghệ thu hoạch, bảo quản
- Các giải pháp khắc phục khó khăn là gì ?
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị
2.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là ñường “link” liên kết các dòng chảy sản phẩm, dịch
vụ, thông tin từ nhà cung cấp ñầu tiên tới khách hàng cuối cùng
Chuỗi cung ứng là một hệ thống phức tạp nhưng có mối liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong việc tạo ra và phân phối các sản phẩm hoàn chỉnh nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng Do ñó, nó trở thành chìa khoá tạo nên sự khác biệt, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Theo giáo trình quản trị chuỗi cung ứng: Chuỗi cung ứng bao gồm tất
cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc ñáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm các nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó
Bên trong mỗi tổ chức, chẳng hạn nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các chức năng liên quan ñến việc nhận và ñáp ứng nhu cầu khách hàng Những chức năng này bao gồm, nhưng không bị hạn chế, phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ ngân hàng Trong một chuỗi cung ứng ñiển hình, nguyên vật liệu ñược mua ở một hoặc nhiều nhà cung cấp, các bộ phận ñược sản xuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau ñó vận chuyển ñến nhà kho ñể lưu trữ ở giai ñoạn trung gian và cuối cùng ñến nhà bán lẻ và khách hàng Chuỗi cung ứng cũng ñược xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Theo TS.Hau Lee và C.Billington thì chuỗi cung ứng là mạng lưới các phương tiện phục vụ thu mua nguyên vật liệu thô, chuyển hóa chúng thành những sản phẩm trung gian, tới sản phẩm cuối cùng và giao sản phẩm ñó tới khách hàng thông qua hệ thống phân phối Chuỗi cung ứng ñược thể hiện theo
sơ ñồ sau:
Sơ ñồ 2.2 Chuỗi cung ứng
(Nguồn: Lee & Billington, 1995)
Chuỗi cung ứng là sự liên kết của các công ty ñể cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho thị trường (người trích dẫn: Micheal Hugos)
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt ñộng liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm các nhà sản xuất, các nhà cung cấp mà còn có những người vận chuyển, hệ thống kho bảo quản, những nhà bán lẻ và cả khách hàng (Nguyễn Kim Anh, 2006)
Chuỗi cung ứng là mạng lưới các phương tiện, các lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu, biến ñổi chúng thành các sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng, phân phối những sản phẩm ñó tới khách hàng cuối cùng
Trang 16Cũng có ựịnh nghĩa khác về chuỗi cung ứng như sau: Chuỗi cung ứng
là môi trường nơi dòng sản phẩm, dịch vụ, thông tin di chuyển từ nhà cung ứng ựầu tiên tới khách hàng cuối cùng và ngược lại (David Sharpe, 2008)
Theo GTZ Eschborn, 2007, Chuỗi cung ứng nói ựến một loạt các chức năng sản xuất (ựầu chuỗi) và marketing (cuối chuỗi) của các doanh nghiệp tư nhân, chủ yếu là các công ty ựầu mối Do ựó, quản lý chuỗi cung ứng là một công cụ quản lý kinh doanh hơn là một khái niệm phát triển Chuỗi cung ứng quan tâm ựến các vấn ựề hậu cần hơn là việc phát triển thị trường
Như vậy, chuỗi cung ứng là một mạng lưới phức tạp bao gồm các tác nhân liên quan trực tiếp hay gián tiếp ựến việc cung ứng sản phẩm cho khách hàng cuối cùng một cách nhanh và hiệu quả thông qua dòng sản phẩm, dịch vụ, tài chắnh và thông tin Qua ựó, nó nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm
2.1.2.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cách tắch hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa ựược sản xuất ựến ựúng ựịa ựiểm, ựúng lúc với ựúng yêu cầu về chất lượng, với mục ựắch giảm thiểu chi phắ toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức ựộ phục vụ (Khoa quản trị kinh doanh, trường ựại học kinh tế đà Nẵng, 2008)
Quản trị chuỗi cung ứng ựược xem như ựường ống hoặc dây dẫn ựiện nhằm quản trị một cách hữu hiệu và hiệu quả dòng sản phẩm, dịch vụ, thông tin và tài chắnh từ nhà cung cấp của nhà cung cấp xuyên qua các tổ chức, công
ty trung gian nhằm ựến với khách hàng của khách hàng hoặc hệ thống mạng lưới hậu cần giữa nhà cung cấp ựầu tiên ựến khách hàng cuối cùng (hình chuỗi cung ứng tổng quát)
Theo Viện quản trị chuỗi cung ứng mô tả quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo ra giá trị cho các tổ chức
ựể ựáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tắch
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
hợp nguồn lực con người và công nghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công (The Institute for supply management, 2000)
Theo hội ñồng chuỗi cung ứng thì quản trị chuỗi cung ứng là việc quản
lý cung và cầu, xác ñịnh nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận ñơn hàng và quản lý ñơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối ñến khách hàng cuối cùng
Theo hội ñồng quản trị hậu cần, một tổ chức phi lợi nhuận thì quản trị chuỗi cungứng là sự phối hợp chiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống và các sách lược xuyên suốt các chức năng này trong một công ty cụ thể và giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng với mục ñích cải thiên thành tích dài hạn của các công ty ñơn lẻ và của cả chuỗi cung ứng (courtesy of the Council of Logistics Manangement, 2002)
Theo TS Hau Lee và ñồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu thì quản trị mạng lưới cung ứng như là việc tích hợp các hoạt ñộng xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian và sau ñó ñến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản phẩm ñến khách hàng thông qua hệ thống phân phối (Hau Lee and C Billington, 1995)
Qua các khái niệm này, ta thấy có ñiểm chung ñều là sự phối hợp và hợp nhất số lượng lớn các hoạt ñộng liên quan ñến sản phẩm trong số các thành viên của chuỗi nhằm cải thiện năng suất hoạt ñộng, chất lượng và dịch vụ khách hàng nhằm ñạt ñược lợi thế cạnh tranh bền vững cho tất cả các tổ chức liên quan ñến việc cộng tác này Nhưng ñiểm khác biệt của chuỗi cung ứng là các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoàn toàn tự do trong việc quyết ñịnh thâm nhập hoặc rời khỏi mối quan hệ chuỗi nếu quan
hệ này không còn ñem lại lợi ích cho họ
Trang 182.1.1.3 Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là một sáng tạo học thuật của GS Michael Porter, học giả marketing lừng lẫy Ông ñưa thuật ngữ này lần ñầu tiên vào năm 1985 trong cuốn sách phân tích về lợi thế cạnh tranh, khi khảo sát kỹ các hệ thống sản xuất, thương mại và dịch vụ ñã ñạt tới tầm ảnh hưởng rất lớn ở Mỹ và các quốc gia phát triển khác ðây là khoảng bắt ñầu của giai ñoạn thứ 5 trong mô hình Rostow về tăng trưởng kinh tế, giai ñoạn cao nhất
Theo ông, chuỗi giá trị là tập hợp các hoạt ñộng ñể ñưa sản phẩm từ một khái niệm cho ñến khi ñưa vào sử dụng và cả dịch vụ sau bán hàng Như vậy, chuỗi giá trị bao gồm các hoạt ñộng như thiết kế mẫu mã, sản xuất, marketing, phân phối và dịch vụ sau khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng Những hoạt ñộng này có thể ñược thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp hoặc ñược chia sẻ giữa các doanh nghiệp khác nhau
Trong chuỗi giá trị này, mô hình Porter khoanh thành hai mảng chính cho kinh doanh: hoạt ñộng bổ trợ và hoạt ñộng chính Về cơ bản, tổng thể có chín loại hoạt ñộng tạo ra giá trị trong toàn chuỗi
* Nhóm hoạt ñộng chính thì bao gồm dãy năm loại hoạt ñộng:
- Hậu cần ñến: gồm việc nhận, lưu trữ và dịch chuyển ñầu vào vào sản phẩm như quản trị nguyên vật liệu, kho bãi, kiểm soát tồn kho, lên lịch trình
xe cộ và trả lại sản phẩm cho nhà cung cấp
- Sản xuất: Chuyển ñổi ñầu vào thành sản phẩm hoàn thành Ví dụ như: gia công cơ khí, ñóng gói, lắp ráp, bảo trì thiết bị, kiểm tra, in ấn và quản lý
- Dịch vụ khách hàng: Các hoạt ñộng liên quan ñến việc cung cấp dịch
vụ nhằm gia tăng giá trị của sản phẩm
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Trong các hoạt ñộng trên thì hậu cần ñến và hậu cần ra là các thành tố quan trọng và then chốt của chuỗi giá trị, là yếu tố chính tạo ra “giá trị” cho khách hàng của doanh nghiệp và mang lại lợi ích tài chính cho công ty
* Nhóm bổ trợ chứa các hoạt ñộng tạo ra giá trị bao gồm:
- Thu mua: ñó là việc thu mua nguyên vật liệu ñầu vào ñược sử dụng trong chuỗi giá trị của công ty
- Phát triển công nghệ: ñó là các bí quyết, các quy trình thủ tục hoặc công nghệ ñược sử dụng trong tiến trình hoặc thiết kế sản phẩm
- Quản trị nguồn nhân lực: tuyển dụng, ñào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho toàn thể nhân viên
- Cơ sở hạ tầng công ty
Các hoạt ñộng bổ trợ xảy ra bên trong từng loại hoạt ñộng chính
Hình 2.1 Chuỗi giá trị
(Nguồn: giáo trình quản trị chuỗi cung ứng)
Xét ở một góc ñộ khác, chuỗi giá trị còn ñược nhìn thông qua các quá trình kinh doanh chủ ñạo, bao gồm:
(a) Quá trình phát triển công nghệ sản phẩm;
(b) Quá trình quản trị kho và nguyên vật liệu, ñầu vào;
( c) Quá trình từ ñua hàng tới thanh toán; và
(d) Quá trình cung cấp dịch vụ
Trang 20Hình2.2: Dãy hoạt ñộng chuỗi giá trị
(Nguồn: Michael Porter, 1985)
Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt ñộng Sản phẩm ñi qua tất cả các hoạt ñộng của các chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt ñộng sản phẩm thu ñược một số giá trị nào ñó Chuỗi các hoạt ñộng cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt ñộng cộng lại ðiều quan trọng là không ñể pha trộn các khái niệm của chuỗi giá trị với các chi phí xảy ra trong suốt các hoạt ñộng
Các hoạt ñộng của chuỗi cung ứng như thu mua nguyên vật liệu, vận chuyển, chuyển hoá các ñầu vào thành sản phẩm, phân phối các sản phẩm tới khách hàng ñều tồn tại trong chuỗi giá trị Hay nói cách khác chuỗi cung ứng ñại diện cho các hoạt ñộng chính của chuỗi giá trị, là tập con của chuỗi giá trị
Theo Cẩm nang ValueLinks – Phương pháp luận ñể thúc ñẩy chuỗi giá trị: Một chuỗi giá trị là một loạt các hoạt ñộng kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các ñầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào
ñó, ñến sơ chế, chuyển ñổi, marketing, ñến việc cuối cùnglà bán sản phẩm ñó cho người tiêu dùng - theo quan ñiểm chức năng ñối với chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007)
Một chuỗi giá trị cũng là một loạt các doanh nghiệp (nhà vận hành) thực hiện các chức năng này, có nghĩa là nhà sản xuất, nhà chế biến, nhà buôn bán, và nhà phân phối một sản phẩm cụ thể nào ñó Các doanh nghiệp
Trang 21Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ựược kết nối với nhau bằng một loạt các giao dịch kinh doanh trong ựó sản phẩm ựược chuyển từ tay nhà sản xuất sơ chế ựến tay người tiêu dùng cuối cùng Theo thứ tự các chức năng và các nhà vận hành, chuỗi giá trị sẽ bao gồm một loạt các ựường dẫn trong chuỗi
Theo đào Thế Anh, ựịnh nghĩa về chuỗi giá trị như sau:
Chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt ựộng từ cung cấp các dịch vụ ựầu vào cho một sản phẩm cụ thể cho ựến sản xuất, thu hái, chế biến, phân phối và tiêu thụ cuối cùng ựối với một sản phẩm cụ thể và ựược hình thành theo nhu cầu của thị trường
Chuỗi giá trị cũng là sự sắp xếp có tổ chức, hợp tác và ựiều phối giữa người sản xuất, nhà chế biến, các thương gia, và nhà phân phối liên quan ựến một sản phẩm
Chuỗi giá trị là mô hình thể chế kinh tế trong ựó kết hợp việc chọn lựa sản phẩm và công nghệ thắch hợp cùng với cách thức tổ chức các tác nhân liên quan ựể tối ưu hóa giá trị
Chuỗi giá trị là một dạng ựặc biệt của ngành hàng hay chuỗi cung ứng
và chú ý ựến sự phân phối lợi nhuận hợp lý giữa các tác nhân tham gia
Chuỗi giá trị có thể ựược thực hiện trong phạm vi một khu vực ựịa lý hoặc trải rộng trong phạm vi nhiều quốc gia và trở thành chuỗi giá trị toàn cầu (Global value chain) Theo cách nhìn này, các doanh nghiệp từ nhiều quốc gia trên thế giới sẽ ựóng vai trò như những mắt xắch quan trọng và có thể chi phối
sự phát triển của chuỗi giá trị Việc phân tắch hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp theo quan ựiểm chuỗi giá trị chắnh là một phương pháp hữu hiệu ựể ựánh giá tốt nhất năng lực cạnh tranh, cũng như vai trò và phạm vi ảnh hưởng của quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu
2.1.1.4 Mối quan hệ giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị
Mọi người sử dụng những tên gọi khác nhau cho các chuỗi hoạt ựộng
và tổ chức Khi con người nhấn mạnh ựến hoạt ựộng sản xuất, họ xem chúng
Trang 22như là các quy trình sản xuất; khi họ nhấn mạnh ñến khía cạnh marketing họ gọi chúng là kênh phân phối; khi họ nhìn ở góc ñộ tạo ra giá trị, họ gọi chúng
là chuỗi giá trị; khi họ nhìn nhận về cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, họ gọi là chuỗi nhu cầu nhưng khi tập trung vào sự dịch chuyển nguyên vật liệu thì ta gọi là chuỗi cung cấp hay chuỗi cung ứng
Nhưng một câu hỏi thường ñặt ra nhưng chưa có câu trả lời rõ ràng – liên quan ñến việc phân biệt và làm rõ sự khác nhau giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung cấp Do ñó, ta cần phân biệt chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng như sau:
Ở cấp ñộ tổ chức, chuỗi giá trị rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao gồm tất cả các hoạt ñộng dưới hình thức của các hoạt ñộng chính và hoạt ñộng bổ trợ Mặt khác, chuỗi cung ứng bao gồm các hoạt ñộng thu mua nguyên vật liệu, vận chuyển, chuyển hóa các ñầu vào sản phẩm, phân phối các sản phẩm tới khách hàng ñều tồn tại trong chuỗi giá trị Hay chuỗi cung ứng chính là ñại diện cho các hoạt ñộng chính của chuỗi cung ứng nên chuỗi cung ứng như là tập con của chuỗi giá trị
2.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng và các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng
Với hình thức ñơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà cung cấp và khách hàng của công ty ñó ðây là tập hợp những ñối tượng tham gia cơ bản ñể tạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản
Sơ ñồ 2.3 Chuỗi cung ứng giản ñơn
(Nguồn: Micheal Hugos, 2003)
Chuỗi cung ứng mở rộng còn có thêm 3 ñối tượng tham gia truyền thống ñó là: nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp cuối cùng
ở vị trí bắt ñầu của chuỗi cung ứng mở rộng; khách hàng của các khách hàng hay khách hàng ở vị trí kết thúc của chuỗi cung ứng; tổng thể các công ty cung
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
cấp dịch vụ cho những công ty khác trong chuỗi cung ứng ðây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài chính, tiếp thị và công nghệ thông tin
Sơ ñồ 2.4 Chuỗi cung ứng mở rộng
(Nguồn: Micheal Hugos, 2003) Nhà sản xuất: Là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm Bao gồm những
công ty sản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm
Nhà phân phối: Là những cá nhân, công ty mua lượng lớn sản phẩm từ
nhà sản xuất và bán các sản phẩm ñó Họ chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm ñến tay khách hàng khi họ muốn và ñến nơi họ cần ðây chính là thành viên gần gũi với khách hàng, nắm bắt, theo dõi nhu cầu của khách hàng Không chỉ thực hiện các chiến dịch khuyến mãi, các nhà phân phối còn thực hiện các chức năng như quản lý vận hành các kho hàng, vận chuyển sản phẩm, hỗ trợ khách hàng, dịch vụ khách hàng
Nhà bán lẻ: thực hiện chức năng dự trữ sản phẩm và bán cho khách
hàng với số lượng nhỏ hơn Nhà bán lẻ bán hàng trong khi bán hàng cũng nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng rất chi tiết Do nỗ lực chính là thu hút khách hàng ñối với những sản phẩm mình bán, nhà bán lẻ thường quảng cáo và
sử dụng một số kỹ thuật về giá cả, sự lựa chọn và sự tiện dụng của sản phẩm
Nhà cung cấp cuối cùng
Nhà cung
cấp
cuối cùng
Nhà cung cấp cuối cùng
Nhà cung cấp cuối cùng
Nhà cung cấp cuối cùng
Nhà cung cấp cuối cùng
Nhà cung cấp cuối cùng
Trang 24Khách hàng: Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức
nào mua và sử dụng sản phẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm ựể kết hợp với sản phẩm khác rồi bán chúng cho khách hàng khác, hoặc
sử dụng nó
Nhà cung cấp dịch vụ: đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịchvụ có những chuyên môn và kỹ năng ựặc biệt ở một hoạt ựộng riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chắnh vì thế, họ có theer thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chắnh các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm ựiều này Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp dịch vụ phổ biến nhất là cung cấp dịch vụ vận tải và dịch
vụ nhà kho đây là các xe tải và công ty kho hàng và thường ựược biết là nhà cung cấp hậu cần
Nhà cung cấp dịch vụ tài chắnh cung cấp các dịch vụ như cho vay, phân tắch tắn dụng và thu các khoản nợ ựáo hạn đó chắnh là ngân hàng, côgn ty ựịnh giá tắn dụng và công ty thu nợ
Ngoài ra một nhà cung cấp thực hiện nghiên cứu thị trường, quảng cáo, thiết
kế sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý và tư vấn quản lýẦ
Như vây, ranh giới của chuỗi cung ứng rất linh ựộng Ranh giới ựó kéo dài từ Ộnhà cung cấp cho nhà cung cấp của doanh nghiệp ựến khách hàng của khách hàng của họỢ
2.1.3 đặc ựiểm của chuỗi cung ứng
Mỗi chuỗi cung ứng khác nhau ựáp ứng những nhu cầu khác nhau của thị trường nhưng bất kỳ chuỗi cung ứng nào các công ty trong ựó cũng cần trả lời những câu hỏi cơ bản về sản xuất, hàng tồn kho, ựịa ựiểm, vận chuyển, thông tin đây ựược gọi là những yếu tố dẫn dắt chuỗi cung ứng
Về sản xuất: Thị trường cần có sản phẩm gì? Sản phẩm ựược sản xuất
khi nào và số lượng bao nhiêu?
Về tồn kho: Hàng tồn kho nào sẽ ựược tồn trữ ở mỗi giai ựoạn trong
chuỗi cung ứng? Mức tồn kho là bao nhiêu nguyên vật liệu, bán thành phẩm
Trang 25Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
và thành phẩm? Xác ựịnh mức ựộ tồn kho và ựiểm tái ựặt hàng tốt nhất là bao nhiêu?
Về ựịa ựiểm: Nơi nào có ựiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tồn trữc
hàng hóa? Nơi nào có hiệu quả nhất về chi phắ trong việc sản xuất và tồn trữ hàng hóa? Nên sử dụng những ựiều kiện thuận lợi sẵn có hay tạo ra ựiều kiện thuận lợi mới?
Về vận chuyển: Vận chuyển sản phẩm bằng phương tiện nào là hợp
nhất tùy theo từng ựiều kiện khác nhau về chủng loại hàng hóa, khối lượng vận chuyển, về ựịa ựiểm cần vận chuyển tới, thời gian vận chuyển?
Về thông tin: Nên thu thập nhưng thông tin gì? Nên chia sẻ bao nhiêu
thông tin? Thông tin càng nhanh và càng chắnh xác sẽ giúp cho các thành viên trong chuỗi ựưa ra những quyết ựịnh phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau
Trả lời những câu hỏi này, các công ty trong chuỗi cung ứng sẽ ựưa ra những quyết ựịnh ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của toàn chuỗi Tuy nhiên
ựể trả lời những câu hỏi trên, các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng phải ý thức rõ thị trường mà nó phục vụ cũng như ựối tượng khách hàng mà họ hướng tới Sự năng ựộng của chuỗi cung ứng trong việc nắm bắt thị trường sẽ giúp cho việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn
Trước hết, về mặt lý thuyết, chuỗi cung ứng hoạt ựộng như một ựơn vị
cạnh tranh riêng biệt và cố hữu, thực hiện việc mà nhiều doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp hội nhập dọc cố gắng ựạt ựược và ựã thất bại trong việc thực hiện mục tiêu này điểm khác biệt chắnh là các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoàn toàn tự do trong việc quyết ựịnh thâm nhập hoặc rời khỏi mối quan hệ chuỗi nếu mối quan hệ này không còn ựem lại lợi ắch cho họ đó chắnh là tổ chức thị trường tự do nhằm giúp ựỡ chuỗi cung ứng vận hành một cách có hiệu quả hơn các khối liên kết dọc Vì vậy, chuỗi cung ứng vận ựộng
và linh hoạt
Thứ hai, tất cả sản phẩm ựến tay người tiêu dùng thông qua một vài
hình thức của chuỗi cung ứng, một số thì lớn hơn và một số thì phức tạp hơn rất nhiều Chúng ta nhận thầy rằng chỉ có một nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi ựó là khách hàng cuối cùng Khi các doanh nghiệp riêng lẻ
Trang 26trong chuỗi cung ứng ra các quyết ñịnh kinh doanh mà không quan tâm ñến các thành viên khác trong chuỗi, ñiều này rốt cuộc dấn ñến giá bán cho khách hàng cuối cùng là rất cao, mức phục vụ chuỗi cung ứng thấp và ñiều này làm cho nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng trở nên thấp
Chuỗi cung ứng là năng ñộng và liên quan ñến dòng thông tin nhất ñịnh, sản phẩm và tài chính giữa các giai ñoạn khác nhau Dòng thông tin, nguyên vật liệu và tài chính sẽ luân chuyển trong toàn chuỗi cung ứng Khách hàng là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng Mục ñích then chốt cho sự hiện hữu của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là ñể thỏa mãn nhu cầu khách hàng, trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó Các hoạt ñộng chuỗi cung ứng bắt ñầu với ñơn ñặt hàng của khách hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán ñơn ñặt hàng của họ Thuật ngữ chuỗi cung ứng gợi lên hình ảnh sản phẩm hoặc cung cấp dịch chuyển từ nhà cung cấp ñến nhà sản xuất ñến nhà phân phối ñến nhà bán lẻ ñến khách hàng dọc theo chuỗi cung ứng Nhưng ñiều quan trọng là dòng thông tin, sản phẩm, tài chính dọc cả hai hướng của chuỗi này Trong thực tế, nhà sản xuất có thể nhận nguyên vật liệu của một vài nhà cung cấp và sau ñó cung ứng ñến nhà phân phối Vì vậy, ña số các chuỗi cung ứng thực sự là các mạng lưới
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Sơ ñồ 2.5 Dòng chảy trong chuỗi cung ứng
(Nguồn: Lee, 2000 )
Sự phối hợp chặt chẽ của dòng sản phẩm, thông tin và tài chính là vô cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng ðặc biệt là vai trò cầu nối của dòng chảy thông tin bởi nó ảnh hưởng lớn tới việc ñáp ứng các nhu cầu khách hàng ñúng lúc Tại một cửa hàng bán lẻ, khách hàng sẽ ñược cung cấp các sản phẩm, giá cả và sự sẵn sang, ñầy ñủ về thông tin (sản phẩm, nhà sản xuất, khuyến mãi…) và ngược lại khách hàng sẽ thanh toán tiền sản phẩm
mà họ mua Nhà bán lẻ sẽ gửi thông tin liên quan ñến việc bán hàng, ñơn ñặt hàng tới các nhà phân phối ñể họ chuyển hàng tới Các cửa hàng bán lẻ sẽ chuyển tiền cho nhà phân phối sau khi nhận ñược hàng Nhà phân phối cũng
sẽ trao ñổi cho nhà bán lẻ những thông tin về sản phẩm, giá cả… Vòng tuần hoàn bắt ñầu với việc nhận những ñơn ñặt hàng của khách hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán ñơn hàng của họ Cứ như vậy, dòng sản phẩm, tài chính và thông tin ñược luân chuyển trong chuỗi cung ứng
Sơ ñồ 2.6 Dòng chảy sản phẩm và thông tin
(Nguồn: David sharpe,2008)
Bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng cần cân nhắc ñến tính ñáp ứng nhanh
và hiệu quả ðặc biệt trong ñiều kiện hiện nay nếu chỉ tập trung vào tính hiệu quả mà bỏ qua tính ñáp ứng nhanh các nhu cầu của khách hàng thì các công
Bán lẻ Nhà phân phối Nhà sản xuất
Nguyên vật liệu thô
Khách
hàng
Yêu cầu về sản phẩm
Trở ngại trong sản xuất Dòng thông tin
Dòng sản phẩm
Trang 28ty, các chuỗi cung ứng không thể thành công Cùng sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, các công ty ngày càng chú trọng, chuyên môn hóa vào các sản phẩm mà nó thực hiện tốt nhất ñể cạnh tranh ñược các ñối thủ khác Chính ñiều này ñã thúc ñẩy các công ty khác nhau liên kết lại với nhau cùng thực hiện các hoạt ñộng trong chuỗi cung ứng như sự liên kết của các công ty chịu trách nhiệm sản xuất với các công ty chuyên về vận chuyển, phân phối, bán lẻ Theo ñó, mỗi công ty có thể theo kịp tỉ lệ thay ñổi và học ñược những
kỹ năng mới cần thiết ñể cạnh tranh trong kinh doanh
Sơ ñồ 2.7: Tích hợp thực trong chuỗi cung ứng
(Nguồn: David sharpe, 2008)
Theo ñó, chuỗi cung ứng cũng chuyển từ chiến lược tích hợp dọc sang tích hợp thực Tích hợp thực ñược hiểu là sự liên kết của các công ty ñộc lập với những năng lực cốt lõi (là sản xuất, phân phối, hay bán lẻ) khác nhau trong việc cung ứng sản phẩm tới khách hàng cuối cùng
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chuỗi cung ứng
2.1.4.1 Các yếu tố dẫn dắt chuỗi cung ứng
Thị trường mà cụ thể là những nhu cầu của khách hàng sẽ quyết ñịnh những sản phẩm, dịch vụ cũng như phương thức phân phối của chuỗi Ở một
số thị trường khách hàng sẽ sẵn sàng trả cho mức phục vụ cao, sự ñáp ứng nhanh nhưng ở một thị trường khác khách hàng chỉ sẵn sang trả cho những sản phẩm, dịch vụ ñáp ứng ñược tính hiệu quả thể hiện qua giá của sản phẩm
Do ñó, việc quyết ñịnh sẽ ñưa sản phẩm gì, số lượng, chất lượng cũng như giá
cả sản phẩm là bao nhiêu là vấn ñề mà các công ty phải cân nhắc khi tham gia
Trang 29Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vào thị trường Nếu những quyết ựịnh này ựúng sẽ mang lại sự hiệu quả cho toàn chuỗi và ngược lại
Ngoài thị trường mà chuỗi tham gia, chuỗi cung ứng còn chịu tác ựộng trực tiếp từ các yếu tố dẫn dắt nó đó là: sản xuất, hàng tồn kho, ựịa ựiểm, vận chuyển và thông tin
Sơ ựồ 2.8 Năm yếu tố dẫn dắt chuỗi cung ứng
(Nguồn: Mechael Hugos, 2003)
Về sản xuất: Sản xuất liên quan ựến năng lực của chuỗi cung ứng ựể
sản xuất và tồn trữ sản phẩm Các phương tiện trong sản xuất như là các nhà xưởng và nhà kho Vấn ựề cơ bản của nhà quản lý khi ra quyết ựịnh sản xuất là: giải quyết cân ựối giữa tắnh ựáp ứng nhanh và hiệu quả như thế nào Nếu nhà xưởng và nhà kho ựược xây dựng với công suất thừa cao thì khả năng linh ựộng và ựáp ứng nhanh khối lượng lớn về nhu cầu sản phẩm nhưng ựiều này là cho sản xuất kém hiệu quả khi lãng phắ nguồn lực và chứa ựựng nhiều rửi ro bởi nhu cầu luôn thay ựổi
Các nhà kho ựược xây dựng theo hai hướng: Tập ựiểm sản phẩm và tâm ựiểm chức năng Theo tâm ựiểm sản phẩm, công ty sẽ thực hiện các công ựoạn từ chế tạo tới lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh Theo tâm ựiểm chức năng, công ty sẽ chuyên về một chức năng cụ thể thay vì về một sản phẩm sẵn có
Trang 30Kho hàng cũng ựược thiết kế thắch ứng theo các phương pháp khác nhau như lưu kho ựơn vị, cho phép lấy và ựóng gói hiệu quả hơn có thể sử dụng phương pháp lưu kho theo công năng, hoặc ựể nâng cao hiệu suất của chuỗi cung ứng có thể sử dụng lưu kho chéo Lưu kho chéo là phương pháp
mà Wal Ờ mart ựã sử dụng Theo phương pháp này các kho hàng chứa quy trình chứ không chứa sản phẩm
Về hàng tồn kho: Hàng tồn kho không chỉ là những sản phẩm cuối
cùng ựược lưu trữ tại các kho hàng, mà nó còn bao gồm nguyên vật liệu cho sản xuất cũng như các sản phẩm trung gian Do ựó, tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng ựều nắm giữ lượng hàng tồn kho nhất ựịnh
Hàng tồn kho cũng chịu ảnh hưởng từ mâu thuẫn giữa tắnh ựáp ứng nhanh và hiệu quả để hiệu quả, mục tiêu của các công ty là giảm chi phắ hàng tồn kho Nhưng ựể ựáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng, các công ty phải tăng thêm chi phắ cho hàng tồn kho đó là hàng tồn kho chu kỳ, hàng tồn kho
an toàn và hàng tồn kho thời vụ
Hàng tồn kho theo chu kỳ là lượng hàng tồn kho cần thiết ựể thỏa mãn nhu cầu sản phẩm trong kỳ giữa những lần mua Tuy nhiên việc không dự báo chắnh các nhu cầu sản phẩm ựã khiến các công ty phải tồn kho thêm ựể dự phòng trong trường hợp nhu cầu tăng cao và vì vậy, ựẩy chi phắ tồn kho, chi phắ vận chuyển hàng hóa tăng Các công ty sẽ cân nhắc giữa chi phắ tăng lên với phần doanh thu bị mất nếu không tồn kho ựể ựưa ra những quyết ựịnh của mình Tất nhiên, các công ty ựều không ưa thắch phương thức tồn kho này Tại những thời ựiểm nhất ựịnh trong năm dự báo nhu cầu sẽ tăng cao, các công ty còn lựa chọn hàng tồn kho theo thời vụ
Về vị trắ: liên quan ựến quyết ựịnh về tắnh ựáp ứng nhanh và hiệu quả
của các công ty để ựáp ứng nhanh công ty phải hoạt ựộng tại nhiều vị trắ khác nhau, gần với khách hàng dễ cho việc ựáp ứng nhu cầu của họ Nhưng
ựể hiệu quả công ty lại hoạt ựộng tại một vài vị trắ ựể giảm thiểu chi phắ Do ựó,
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
việc lựa chọn các vị trắ có tác ựộng lớn tới chi phắ và ựặc trưng, sự phân phối sản phẩm của chuỗi cung ứng cũng như việc tìm kiếm và giữ chân khách hàng
Về vận chuyển: Tại các ựịa ựiểm khác nhau trong chuỗi cung ứng có
những cách thức vận chuyển khác nhau Người quản lý chuỗi cung ứng cần lập ra những lộ trình khác nhau ựể ựưa sản phẩm từ khu sản xuất tới mạng lưới với các nhà phân phối, bán lẻ thông qua các phưong tiện vận chuyển Việc lựa chọn các phương tiện vận chuyển, con ựường vận chuyển ảnh hưởng trực tiếp tới chi phắ và từ ựó gián tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận toàn chuỗi Nguyên tắc chung trong vận chuyển sản phẩm là giá trị càng cào thì càng nhấn mạnh tắnh ựáp ứng nhanh, giá trị càng thấp thì càng nhấn mạnh tắnh hiệu quả
Về thông tin: Thông tin là yếu tố then chốt trong việc ra quyết ựịnh
của tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng Nó ựược xem là yếu tố kết nối hoạt ựộng về sản xuất, hàng tồn kho, vị trắ, vận chuyển trong chuỗi Nắm bắt thông tin giúp công ty dự ựoán và lên kế hoạch thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong tương lai Bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng phải cân nhắc giữa tắnh ựáp ứng nhanh và tắnh hiệu quả, nếu có ựược thông tin tốt các công ty có thể so sánh ựược nhữn chi phắ, lợi nhuận liên quan tới quyết ựịnh các vấn ựề trên, ựồng thời so sánh giữa chi phắ ựể có ựược thông tin và lợi ắch có ựược từ nguồn thông tin ựó Thông tin nhanh, chắnh xác, ựầy ựủ sẽ giúp thực hiện mục tiêu lợi nhuận của toàn chuỗi cung ứng
2.1.4.2 Hiệu ứng ỘRoi da - BullwhipỢ trong chuỗi cung ứng
Một trong những tác ựộng phổ biến nhất trong chuỗi cung ứng là hiện tượng có tên gọi ỘRoi daỢ đó là hiện tượng khi có thay ựổi nhỏ về nhu cầu sản phẩm từ khách hàng, ựiều này sẽ chuyển thành những thay ựổi lớn hơn về nhu cầu ở các công ty cuối chuỗi cung ứng Dao ựộng hay tác ựộng bắt ựầu khi nhu cầu thị trường lớn mạnh tạo ra sự thiếu hụt sản phẩm Các nhà sản xuất và phân phối gia tăng sản xuất và mức tồn kho ựể ựáp ứng nhu cầu cung ứng sản phẩm lớn hơn mức nhu cầu ựáp ứng Nhà sản xuất và phân phối
Trang 32khơng nhận ra việc cung cấp đang lớn hơn nhu cầu nên tiếp tục thiết lập việc cung ứng sản phẩm Và kết quả là lượng sản phẩm dư thừa quá lớn khi cơng
ty nhận ra điều này Nhà sản xuất sẽ ngưng hoạt động máy mĩc và cắt giảm nhân viên Nhà phân phối gặp khĩ khăn trong hàng tồn kho và làm cắt giảm giá trị sản phẩm trên thị trường
Hình 2.3 Hiệu ứng Bullwhip
(Nguồn: Chin-Hung Chen,2002)
Tác động “Roi da” cĩ thể mơ hình hĩa trong chuỗi cung ứng đơn giản bao gồm nhà bán lẻ, nhà phân phối và nhà sản xuất
Hình 2.4 Tác động roi da
(Nguồn: Micheal Hugos, 2006)
ðể giải quyết tác động “Roi da” thì cách tốt nhất là chia sẻ dữ liệu giữa các cơng ty trong chuỗi cung ứng Nhu cầu đĩ cĩ thể là những con số về mức tiêu thụ, dự đốn mức tiêu thụ, về những quyết định trong tất cả các cơng ty,
Nhà SX
Nhà phân phối Nhà bán lẻ
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
các thành viên của chuỗi cung ứng Bởi sự thành công của từng thành viên, của một phần chuỗi cung ứng sẽ tạo nên thành công của cả chuỗi cung ứng
đó như một phản ứng dây chuyền
Nếu mỗi công ty có nhu cầu thông tin từ những công ty khác trong chuỗi cung ứng, thì thông tin ựó sẽ hỗ trợ cho mỗi người quyết ựịnh về năng suất sản xuất và mức lưu trữ hàng tồn kho Các công ty cần xem xét nhu cầu thông tin từ khách hàng trực tiếp và cũng từ khách hàng cuối cùng Các công
ty có thể làm việc với nhau ựể tạo ra các chuỗi cung ứng hiệu quả thì ựó sẽ là những công ty làm việc tốt nhất trong dài hạn Các công ty có thể quyết ựịnh cách chia sẻ dữ liệu một cách hiệu quả thì ựó sẽ là những công ty tạo ra các chuỗi cung ứng có khả năng cạnh tranh nhất
2.1.5 Cây cảnh và ựặc ựiểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất cây cảnh
2.1.5.1 Khái niệm, quan ựiểm về cây cảnh
Nghệ thuật trồng tỉa và tạo hình các cây kiểng và cổ thụ làm nhỏ lại ựã xuất hiện ở Trung Hoa ắt nhất từ thế kỷ thứ 7 Tiếng Trung Hoa gọi cây kiểng
là bồn tài có nghĩa là cây trồng trong khay, trong chậu Nghệ nhân cây kiểng
ựã uốn nắn, cắt xén, tạo hình cây trồng trong chậu thành hình rồng lượn, rắn cuốn, voi nằm, ngựa phi, hạc chầu, công múa đến khi triết lý Thiền và Đạo phổ biến trong dân gian thì khuynh hướng tạo hình cây kiểng cũng chuyển hướng Thiền hướng con người trở về với thế giới nhỏ trong cái tâm an lạc của chắnh mình Nghệ nhân cây kiểng cũng muốn mô phỏng những cây ựại thụ có cành lá rườm rà thu vào một không gian nhỏ hẹp như thu nhỏ một vầng trăng trong ựáy mắt
Cây kiểng Trung Hoa là hình ảnh ựể ngắm, từ ngoàì nhìn vào, thường ựi với ựá hay tượng, tháp, chùa chiền trang trắ kèm với cây Người Trung Hoa ựặc biệt thắch bộ rễ phơi bày với gốc lớn u nần bể nát ựầy hang hốc Họ chú trọng tổng thể, chấm phá hơn là chi ly ựường nét, thắch tự do phóng khoáng hơn là gò bó khuôn mẫu Họ say mê thưởng ngoạn vẻ ựẹp
Trang 34của núi non, vì vậy bên cạnh hoa kiểng còn có ñá, phụ kiện và họ thành công với loại Bồn cảnh, Non Bộ
Vào những năm 1192-1333, thời ñại Kamakura, một vị thiền sư Nhật
ñã du nhập cây kiểng từ Trung Quốc vào Nhật Bản, hình thành phong cách Bonsai Nhật Bản và ñã phát triển rực rỡ Dựa theo các di cảo trong văn khố, bonsai ñược ghi nhận ñầu tiên trong bức tranh cổ của thiền sư Honen Một vở kịch Noh (Kabuki) nổi tiếng mang tên Hachi No Ki ñã ñề cập ñến cây mận, cây ñào và cây thông ñược trồng trong chậu Vở kịch ñó chứng tỏ nghệ thuật bonsai ñã ñược ca ngợi trước thời ñại Heian (794-1191) Mãi ñến thời ñại Edo (1615- 1867), tên cũ của Tokyo, nghệ thuật trồng bonsai mới trở nên phổ thông, ñược nhiều người yêu chuộng và phát triển mạnh mẽ Vẻ ñẹp của Bonsai lại sống dậy và lan khắp từ Hockaido – miền cực Bắc ñến Kyu-syu – miền Nam Nhật Bản Tất cả các tầng lớp từ trẻ ñến già ñều ñua nhau trồng Bonsai Hình ảnh Bonsai ñã trở thành nét văn hóa thường ngày tại mỗi gia ñình Nhật Bản người ta trang trí Bonsai trước cửa ra vào hay ñặt trang trọng Bonsai trên chiếu Tatami trong phòng truyền thống Họ cho rằng ở ñâu có hình ảnh Bonsai thì ở ñó có linh hồn linh thiêng của thiên nhiên…
Và cũng từ ñó, nghệ thuật Bonsai của Nhật Bản ñã lan truyền từ châu Á sang châu Âu, tới tận châu Mỹ Rất nhiều nghệ nhân cây cảnh trên thế giới tới Nhật Bản ñể học cách trồng và chăm sóc Bonsai Bonsai là nghệ thuật mà con người phải nghiêng mình trước sự quí giá của sự sống
Ðể ñáp ứng với nhu cầu quần chúng ham mê chơi bonsai, lần thứ nhất một cuộc triển lãm bonsai ñã ñược tổ chức tại Tokyo năm 1914 Ðến năm
1934, một buổi trình diễn bonsai khác ñược trưng bày tại Bảo Tàng Viện Nghệ Thuật Ðông Kinh và tiếp diễn cho tới ngày nay
Bonsai (ở Nhật nói riêng) và cây cảnh (ở các nước khác nói chung) thời xưa ñược coi như thú tiêu khiển của các nhà giàu có Ngày nay, cây cảnh ñược nhìn nhận là một nghệ thuật, một thú vui nhàn nhã cho ñại chúng, nhất
là ở các ñô thị lớn, ít gần gũi với thiên nhiên
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Khái niệm 1:
Cây cảnh là một loại cây ñược làm ñẹp từ cây sống trong không gian ña chiều Thông qua việc sắp ñặt, tạo hình, tạo dáng, người nghệ sĩ mượn cây làm phương tiện ñể biểu ñạt mối quan hệ, ứng xử giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên và cũng thông qua ñó mà thể hiện những triết lý cuộc sống, tâm tư, tình cảm hay những ước vọng của mình với thiên nhiên, với quê hương, ñất nước
Trong cây cảnh bao gồm hai dạng:
- Một dạng cây nhằm biểu ñạt thiên nhiên (giống như tranh phong cảnh trong Hội họa) gọi là cây cổ thụ tự nhiên thu nhỏ
Cây cổ thụ tự nhiên thu nhỏ là nghệ thụât tạo dáng cây mang dáng vẻ tự
nhiên nhưng ñược thu nhỏ vào trong bồn, chậu nhằm diễn tả vẻ ñẹp của thiên nhiên, qua ñó thể hiện tâm tư tình cảm và những quan hệ ứng xử của con người ñối với thiên nhiên, với quê hương, ñất nước Ta có thể nói gọn lại là; mượn cây ñể tả cảnh
Nghệ thuật tạo dáng cây cổ thụ bắt nguồn từ việc diễn tả thiên nhiên, phỏng theo nét ñẹp của thiên nhiên mà sáng tạo Theo ñó người nghệ sĩ chắt lọc những nét ñẹp ñiển hình của tự nhiên kết hợp với bàn tay khéo léo và óc thẩm mỹ mà tạo ra tác phẩm
- Một dạng cây nhằm biểu ñạt con người và triết lý cuộc sống (giống như tranh chân dung, tranh bố cục nhân vật trong Hội họa) gọi là cây thế
Cây thế là một loại hình nghệ thuật mà người tác giả dùng cây làm
phương tiện ñể biểu ñạt triết lý cuộc sống, mối quan hệ, ứng xử giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên Ta có thể nói gọn lại là:
Trang 36dùng cây ñể tả người, phản ánh nhiều góc ñộ của ñời sống xã hội như: ðức, Trí, Dũng, Liêm, Trung v.v…
Cây thế mang nhiều ý nghĩa xã hội, ngoài tính thẩm mỹ nó còn mang tính giáo dục cao như: tình mẫu tử, phụ tử, Tam tòng tứ ñức, Tam cương ngũ thường, tình thầy trò, tình yêu ñôi lứa, tình huynh ñệ, tình bằng hữu…Thậm chí còn thể hiện ý chí khát khao vươn lên trong cuộc sống sẵn sàng dấn thân, rèn luyện trước phong ba bão táp ñể trở thành một con người chính nhân quân tử như: Trực quân tử, Nghênh phong, Bạt phong, Mai phong anh hùng cách v.v…
Tóm lại cho dù là cây cổ thụ tự nhiên thu nhỏ hay cây thế muốn trở thành một tác phẩm nghệ thuật cần thoả mãn các những quy ñịnh và tiêu chí riêng của nó
* Quan ñiểm trong sáng tác cây cảnh nghệ thuật:
Quan ñiểm trong sáng tác cây cảnh nghệ thuật là khuyến khích tính sáng tạo của tác giả, tận dụng ñược cành sai, cành lỗi sử dụng ñược các cây có hình thù ñặc biệt có kiểu dáng lạ mang tính ñột cao phá hoặc bố cục ñộc ñáo
2.1.5.2 Ý nghĩa, vai trò của việc trồng cây cảnh
Cây cảnh là loại cây trồng ñặc biệt, mang tính nghệ thuật và tính thưởng thức cao Cây cảnh giúp làm tăng chất lượng cuộc sống tinh thần của con người, ñem lại cho người ta những cảm xúc về triết lý cuộc sống, về con người như những môn nghệ thuật khác, ngoài ra nó còn mang lại cho chúng ta một cảm xúc khác về thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên ðiều này là rất ñáng quý trong thời ñại ngày nay, thời ñại công nghiệp - ñô thị hóa phát triển
Theo tạp chí Việt Nam hương sắc thì "Hoa cây cảnh là sự hội tụ của vẻ ñẹp
tự nhiên và bàn tay con người, là sự mô phỏng lại thế giới tự nhiên một cách hoàn mỹ, một cây cảnh ñẹp mang lại cho người chơi những giá trị cảm xúc, tinh thần tuyệt vời”
Trồng và chơi cây cảnh có hàng nghìn năm lịch sử hình thành, ñịnh hình và phát triển ðây là một hoạt ñộng mang giải trí lành mạnh, một hoạt ñộng văn hoá mang tính nhân văn sâu sắc, tính quần chúng rộng rãi, tính dân tộc, tính thẩm mỹ ñộc ñáo, tính triết học sâu xa và những sáng tạo không giới hạn
Ngoài ra trồng và chơi cây cảnh còn có thể mang lại hiệu quả kinh tế
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
cao Nghề trồng cây cảnh là một thế mạnh của nông thôn và nông dân Việt Nam ðặc biệt ngày nay trong quá trình CNH – HðH nông nghiệp nông thôn
và hội nhập kinh tế quốc tế Vai trò của nghề trồng cây cảnh ñang là một hướng ñi mới ñầy triển vọng Hiệu quả kinh tế ñem lại của việc trồng cây cảnh so với các cây hoa màu khác thường cao hơn rất nhiều, doanh thu hàng năm tính trên ha tính bằng trăm triệu ñồng giờ ñây không phải là việc khó
Hiện nay, ở các nước có nền nông nghiệp phát triển như Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc mặt hàng cây cảnh còn ñược coi như hàng hóa có giá trị và thế mạnh xuất khẩu, quảng bá du lịch Thúc ñẩy nghề trồng cây cảnh cũng là một hướng ñi mới nhằm phát triển một nền nông nghiệp sinh thái bền vững
Phát triển nghề trồng cây cảnh góp phần tạo việc làm, phân bổ, sử dụng hợp lý lao ñộng ở nông thôn, giảm thiểu sự dư thừa lao ñộng nhờ tận dụng tối
ña diện tích canh tác Thúc ñẩy quá trình chuyển dịch lao ñộng trong lĩnh vực dịch vụ cung ứng vật tư, buôn bán cây, nhờ vậy môi trường nông thôn ngày càng ổn ñịnh, ñời sống nông thôn ngày càng ñược nâng cao
Trồng và chơi cây cảnh còn góp phần cải tạo và bảo vệ môi trường thiên nhiên, cải tạo cảnh quan và ñiều hòa môi trường sống trong các trụ sở hành chính, các khu làm việc, các khu vui chơi giải trí và thậm chí trong mỗi gia ñình
2.1.5.3 Ý nghĩa của chuỗi cung ứng cây cảnh
Chuỗi cung ứng cây cảnh là toàn bộ các giai ñoạn, các tác nhân của quá trình sản xuất, từ trồng, tạo cây, lưu thông vận chuyển ñến tiêu thụ Sự hoạt ñộng nhịp nhàng, ăn khớp của chuỗi là yếu tố quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất cây cảnh Thông qua chuỗi cung ứng, giá trị của sản phẩm cây cảnh ñược thực hiện và khác nhau ở mỗi mắt xích, mỗi tác nhân tham gia vào chuỗi
Khi nói ñến chuỗi cung ứng cây cảnh là nói ñến một loạt các chức năng sản xuất (ñầu chuỗi) và tiêu thụ (cuối chuỗi) Các hoạt ñộng này ñều ñem lại cho sản phẩm cây cảnh tăng thêm giá trị Sự phân phối giá trị của nó ñược thực hiện thông qua quá trình thực hiện chuỗi, quá trình trao ñổi thông tin, giao dịch, liên kết giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi
Trang 38Qua thực tiễn, chúng ta thấy rằng chỉ có một nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi cung ứng cây cảnh ñó là khách hàng cuối cùng Khi các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng ra các quyết ñịnh kinh doanh mà không quan tâm ñến các thành viên khác trong chuỗi, ñiều này rốt cuộc dẫn ñến giá bán cây cảnh cho khách hàng cuối cùng là rất cao, mức phục vụ của chuỗi cung ứng thấp và ñiều này làm cho nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng trở nên thấp Như vậy, chuỗi cung ứng cây cảnh còn góp phần nâng cao khả năng phục vụ, nâng cao nhu cầu khách hàng và khả năng tiêu thụ cây cảnh
Khi tham gia chuỗi cung ứng cây cảnh là các tác nhân phải buộc mình vào trong một guồng máy thống nhất bởi các tiêu chí về chất lượng, giá cả, thời gian nhưng như vậy, các tác nhân tham gia ñã cùng nhau san sẻ rủi ro Tuy nhiên, tính rủi ro này không phải lúc nào cũng ñược san sẻ, nếu nguyên nhân là do 1 tác nhân tham gia cụ thể gây ra, tác nhân ñó phải có trách nhiệm với toàn chuỗi
2.1.5.4 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật nghề trồng cây cảnh
a ðặc ñiểm kinh tế của sản xuất và tiêu thụ cây cảnh
Có rất nhiều loại và hình thức chơi và trồng cây cảnh Cây cảnh rất ña dạng và phong phú Mỗi loại cây cảnh có khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng thích nghi với ñiều kiện sống, thời gian tạo cảnh khác nhau Mặt khác, do cây cảnh phải thể hiện ñược các ý tưởng sáng tạo, thể hiện ñược tính nhân văn, triết lý sống của người chơi Chính vì vậy mà trồng và chơi cây cảnh có những ñiểm khác biệt ñòi hỏi phải có sự ñầu tư khác nhau về thời gian, lao ñộng và chi phí vật chất
Tại các thời ñiểm khác nhau, mỗi một quốc gia, mỗi một vùng ñều có phong cách, gu thẩm mỹ, cách ñánh giá và nhu cầu khác nhau ñối với cây cảnh Vậy trồng và chơi cây cảnh có nhiều vấn ñề ñặt ra như: phát triển cây cảnh theo hướng nào? Nên trồng loại cây nào?
Theo nhìn nhận của các nghệ nhân, các nhà chuyên môn trong lĩnh vực
Trang 39Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
nông nghiệp thì cây cảnh có thể phát triển theo hướng:
- Mở rộng quy mô sản xuất;
- Tập trung tìm tòi, nâng cao kỹ thuật trồng và tạo cây từ ựó nâng cao chất lượng, giá trị thẩm mĩ của cây cảnh;
- Từng bước ựáp ứng nhu cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu
Vắ dụ, ựối với cây Quất cảnh, cây đào có thời gian sinh trưởng, phát triển tương ựối ngắn (chỉ mất 1 ựến 2 năm là cho thu hoạch); những loại cây này cũng không yêu cầu nhiều về ựầu tư về vốn, chủ yếu là kỹ thuật, có thể ựánh giá nhu cầu thị trường, mở rộng quy mô sản xuất
đối với các loại cây cảnh bonsai, cây thế thì yêu cầu kỹ thuật và vốn ựầu tư lớn, song nó có thể mang lại hiệu quả cao Những loại cây này lại cần ựược nghiên cứu, ựi sâu nâng cao giá trị thẩm mỹ, ựáp ứng nhu cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu nâng cao thu nhập của hộ nông dân
Xã hội càng phát triển cùng với quá trình ựô thị hoá nhanh, nhu cầu cải thiện ựời sống tinh thần ngày càng cao, qua ựó nhu cầu về cây cảnh tăng, nghề trồng cây cảnh cũng theo ựó phát triển Ngày nay với, sản xuất cây cảnh khẳng ựịnh ựược vị thế của nó Quy mô sản xuất ựược mở rộng; chất lượng sản phẩm ngày càng nâng cao; hình thức ngày càng phong phú; kết quả và hiệu quả kinh tế thu ựược trên một ựồng vốn bỏ ra lớn; tận dụng ựược nguồn tài nguyên ựất ựai Thực tế cho thấy, ở những ựịa phương có cây cảnh phát triển thì ựóng góp của nghề này trong cơ cấu ngành trồng trọt nói riêng và cơ cấu kinh tế ựịa phương ựó là tương ựối lớn, góp phần thúc ựẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH - HđH
Trong sản xuất cây cảnh, tư liệu sản xuất có thể sử dụng trong nhiều quá trình sản xuất, tận dụng ựược lao ựộng nhàn rỗi trong nông thôn Nhưng sản xuất cây cảnh ựòi hỏi ựầu tư nhiều lao ựộng sống với trình ựộ, tay nghề và
óc thẩm mỹ cao Vì vậy, không phải cứ ựầu tư nhiều vật tư nông nghiệp thì sẽ
có cây ựẹp mà cần thiết phải ựầu tư nhiều công lao ựộng chất lượng cao ựể
Trang 40chăm sóc, tỉa cành, tạo dáng cho cây Cho nên việc hạch toán cần phải chi tiết ñầy ñủ các khoản chi phí ñặc biệt là công lao ñộng nhằm ñánh giá ñúng hiệu quả sản xuất cây cảnh (Ks.Phạm Văn Duệ,2009)
Tiêu thụ cây cảnh là khâu cuối cùng trong các khâu của quá trình sản xuất nó quyết ñịnh ñến hiệu quả của quá trình sản xuất Cây cảnh cũng có một ñặc ñiểm giống như các hàng hoá khác ñó là muốn tiêu thụ ñược trên thị trường nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Chất lượng sản phẩm (tính nghệ thuật, ñộ ñẹp của cây )
- Giá cả của sản phẩm hình thành qua quan hệ cung cầu
- Thị hiếu của người tiêu dùng
- Tập quán tiêu dùng hoa vào những này lễ hội
Tuy nhiên ñối với cây cảnh, nhiều khi người trồng và chơi cây cảnh
ít quan tâm ñến giá cả mà họ quan tâm nhiều ñến hình dáng, tính thẩm
mỹ, ñộ quý hiếm của cây cảnh ðây là một ñặc ñiểm rất quan trọng ñể khi tiêu thụ cũng như sản xuất các nông hộ cần phải chú ý
Cây cảnh không mang nhiều giá trị sử dụng mà ñề cao tính giải trí, tính thẩm mỹ, tính triết lý trong ñó, chính vì vậy mới hình thành nên thị hiếu của người tiêu dùng Thị hiếu của người tiêu dùng lại phụ thuộc vào bản sắc văn hóa, gu thẩm mỹ và tính cách của người chơi (cây cảnh Việt Nam ñưa sang Nhật không có nhiều giá trị Ngược lại, cây bonsai Nhật ñối với người chơi ở Việt Nam lại không có ý nghĩa nhiều) Thị hiếu này ñược thay ñổi theo từng thời ñiểm khác nhau ðiều ñó có nghĩa cây cảnh ñược làm và ñưa ra thị trường tiêu thụ cần phải dựa trên thị hiếu chung, xu thế thay ñổi, yêu cầu, sở thích của người tiêu dùng, ñồng thời cũng cần chú ý ñến các thời ñiểm quan trọng trong năm như lễ tết
Tóm lại, sản xuất và tiêu thụ cây cảnh có những ñặc ñiểm kinh tế khác
so với các loại cây trồng khác, vì vậy khi xem xét nghiên cứu chuỗi cung ứng cây cảnh cũng nên nắm bắt ñược ñặc ñiểm này ñể xác ñịnh hướng nghiên cứu