1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò holstein friesian sinh ra ở mộc châu, tuyên quang và các yếu tố ảnh hưởng

87 501 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò Holstein Friesian sinh ra ở Mộc Châu, Tuyên Quang và các yếu tố ảnh hưởng
Tác giả Nguyễn Văn Trung
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Văn Chỉnh, PGS.TS. Nguyễn Văn Đức
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 704,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

-       -

nguyễn Văn Trung

Sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò Holstein Friesian sinh ra ở Mộc Châu, Tuyên Quang và các yếu tố ảnh hưởng

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết ơn chân thành nhất ñến PGS.TS Nguyễn Văn ðức và PGS.TS ðinh Văn Chỉnh, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện

ñề tài và hoàn thành Luận văn

Lời cám ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản, Khoa Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các anh chị của Công ty Cổ phần giống bò sữa Mộc Châu và Trung tâm Phát triển bò Yên Sơn, Yên Sơn- Tuyên Quang ñã giúp ñỡ tôi và cho phép tôi ñược thực hiện ñề tài tại cơ sở này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các anh chị em cán bộ khoa học trong Bộ môn Di truyền- Giống vật nuôi, Viện Chăn nuôi, gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong trong quá trình hoàn thành Luận văn này

Nhân dịp này, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Văn Trung

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… ……i

Lời cảm ơn……… … ii

Mục lục……….… iii

Danh mục bảng……… …… v

Danh mục ñồ thị……… vi

Danh mục viết tắt……… vii

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận của vấn ñề nghiên cứu 4

2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản lượng sữa của bò Holstein Friesian 4

2.1.2 Các tham số di truyền 11

2.1.3 Giá trị giống 15

2.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước và trong nước 20

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 20

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 21

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 23

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Thời gian nghiên cứu 23

3.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu 23

3.2 Nội dung nghiên cứu 23

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng 24

3.3.2 Xác ñịnh sản lượng sữa 26

Trang 5

3.3.3 Xác ñịnh hệ số di truyền, tương quan di truyền, môi trường, kiểu hình 27

3.3.4 Xác ñịnh giá trị giống 28

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 28

3.4.1 Ảnh hưởng của yếu tố cố ñịnh 28

3.4.2 Xác ñịnh các tham số thống kê cơ bản về sản lượng sữa 3 chu kỳ ñầu 29

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản lượng sữa 3 lứa sữa ñầu 30

4.1.1 Cơ sở chăn nuôi 30

4.1.2 Nguồn bố 31

4.1.3 Nguồn mẹ 31

4.1.4 Mùa ñẻ 32

4.1.5 Giai ñoạn ñẻ 33

4.2 Sản lượng sữa 3 lứa ñầu 33

4.2.1 Sản lượng sữa trung bình của 3 lứa sữa ñầu của giống bò Holstein Friesian 33

4.2.2 Sản lượng sữa của 3 lứa sữa ñầu theo các yếu tố ảnh hưởng 37

4.3 Hệ số di truyền và các hệ số tương quan về sản lượng sữa bò HF ở 3 lứa sữa ñầu 49

4.3.1 Hệ số di truyền 49

4.3.2 Hệ số tương quan di truyền, môi trường và kiểu hình 54

4.4 Giá trị giống về SLS của bò HF 3 lứa sữa ñầu 58

4.4.1 Giá trị giống trung bình về SLS chu kỳ 305 ngày của bò HF trong 3 lứa sữa ñầu chung cho 2 cơ sở 58

4.4.2 Giá trị giống của tính trạng sản lượng sữa 3 lứa ñầu (kg) của ñàn bò HF tại mỗi cơ sở 61

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 ðề nghị 65

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Mức ñộ tin cậy của giá trị giống ước tính 18

Bảng 4.1: Mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố ñến SLS chu kỳ 305 ngày ở 3 lứa sữa ñầu của bò HF sinh ra tại Mộc Châu và Tuyên Quang 30

Bảng 4.2: Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày trung bình của 3 lứa sữa ñầu của bò HF sinh ra tại cả 2 cơ sở Mộc Châu và Tuyên Quang 33

Bảng 4.3: Sản lượng sữa lứa 1 theo các yếu tố ảnh hưởng 37

Bảng 4.4: Sản lượng sữa lứa thứ hai theo các yếu tố ảnh hưởng 41

Bảng 4.5: Sản lượng sữa lứa thứ ba theo các yếu tố ảnh hưởng 45

Bảng 4.6: Phương sai di truyền, môi trường, kiểu hình và hệ số di truyền về sản lượng sữa của 3 lứa sữa ñầu 50

Bảng 4.7: Hệ số tương quan di truyền (rg), tương quan môi trường (re) và tương quan kiểu hình (rp) giữa các tính trạng SLS 3 lứa sữa ñầu 55

Bảng 4.8: Giá trị trung bình các tính trạng SLS của 3 lứa ñầu (kg) của ñàn bò HF sinh ra và nuôi dưỡng tại Mộc Châu và Tuyên Quang 58

Bảng 4.9: Giá trị giống các tính trạng sản lượng sữa 3 lứa ñầu (kg) của ñàn bò HF sinh ra tại mỗi cơ sở 61

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ủồ 4.1 Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày g bỡnh ở 3 lứa sữa ủầu của bũ

HF sinh ra tại cả 2 cơ sở Mộc Chõu và Tuyờn Quang 34

Biểu ủồ 4.2 Sản lượng sữa lứa 1 theo cỏc yếu tố cố ủịnh 38

Biểu ủồ 4.3 Sản lượng sữa lứa thứ 2 theo cỏc yếu tố ảnh hưởng 42

Biểu ủồ 4.4 Sản lượng sữa lứa thứ 3 theo cỏc yếu tố ảnh hưởng 46

Biểu ủồ 4.5 Giỏ trị giống về SLS chu kỳ 305 ngày của bũ HF 3 lứa sữa ủầu 59

Biểu đồ 4.6 GTG về SLS 3 lứa đầu của bò HF sinh ra tại mỗi cơ sở 62

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết

Chăn nuôi bò sữa ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển ngành nông nghiệp nói chung ở nước ta và chăn nuôi nói riêng Hiện nay, do nhu cầu về sữa và các sản phẩm từ sữa của cuộc sống cộng ñồng ngày một cao hơn ñòi hỏi lượng sữa ngày một nhiều hơn Vì vậy, nhà nước ñã tập trung ưu tiên một số nguồn vốn lớn ñể phát triển chăn nuôi bò sữa, nổi bật nhất là Quyết ñịnh 167/2001/Qð -TTg ngày 26/10/2001)[24] về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa thời kỳ 2001-2010 Nhờ vậy, trong 10 năm qua, ñàn bò sữa của nước ta ñã tăng trên 3 lần, từ 41.241 con (năm 2001) lên 115.518 con (năm 2009) và ñặc biệt, tổng sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm ở nước ta tăng trên 4 lần: từ 64.703 tấn (năm 2001) lên 278.190 tấn (năm 2009) Rõ ràng, ñàn bò sữa tăng lên về cả số lượng và ñặc biệt về chất lượng giống (Cục Chăn Nuôi, 2009)[2] Tuy vậy, lượng sữa tươi sản xuất hàng năm của nước ta cũng mới ñáp ứng ñược từ 8% (2001) lên 22% (2009), phần còn lại phải nhập khẩu

Một vấn ñề cấp bách nữa ñối với nước ta là dân số tăng nhanh dẫn ñến việc làm cho người lao ñộng cũng cần ñược quan tâm ðể vừa giảm chi phí ngoại tệ trong việc nhập khẩu sữa và vừa góp phần giải quyết công ăn việc làm cho cộng ñồng, nghiên cứu phát triển chăn nuôi bò sữa là một trong những ñòi hỏi cấp bách Ngoài việc cung cấp sữa, chăn nuôi bò sữa còn cung cấp một lượng phân hữu cơ ñáng kể cho ngành trồng trọt ở nước ta Vì vậy, chăn nuôi bò sữa trở thành ngành ñược ưu tiên và giữ một vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành chăn nuôi ở nước ta

Bò Vàng Việt Nam nuôi ở hầu hết các tỉnh thành Thanh Hoá, Nghệ An,

Hà Giang, Lạng Sơn, Phú Yên, Bà Rịa Vũng Tàu, … là giống bò nội phổ biến nhất của ta có khả năng chống chịu bệnh tật rất tốt, chịu ñựng ñược ñiều kiện kham khổ và có khả năng sinh sản tốt, … song, tầm vóc nhỏ bé, khả năng

Trang 10

tăng khối lượng thấp, tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng cao, tỉ lệ thịt thấp (32-34%) và sản lượng sữa rất thấp Rõ ràng, hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi bò Vàng cho khai thác thịt và sữa là rất thấp Vì vậy, bò Vàng chỉ ñược sử dụng làm giống cái nền ñể tạo các tổ hợp lai với ñực giống nhập ngoại chuyên sữa nhằm nâng cao tầm vóc và khả năng sản xuất sữa ở ñiều kiện nhiệt ñới nóng

ẩm của nước ta

Từ những năm 1970, nước ta ñã nhập một số giống bò chuyên sữa có năng suất sữa cao như Holstein Friesian (HF), Brown Swiss, Jersey từ CuBa

ñể sản xuất sữa tươi phục vụ cộng ñồng Năm 2001, nước ta ñã nhập thêm bò

HF từ Mỹ và Australia ñể nhân giống tạo ñàn bò sữa thuần chủng HF với năng suất sữa cao ðồng thời, dùng chúng lai tạo với giống bò Vàng Việt Nam ñã ñược cải tiến với bò Sind gọi là LaiSind nhằm nâng cao năng suất sữa góp phần nâng cao lượng sữa tươi hàng hoá và mang lại hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam Trong các giống bò sữa nhập ngoại, bò HF ñược coi là giống có khả năng phát huy tốt nhất ñể nhân thuần và tạo các tổ hợp lai ñạt năng suất sữa cao, chất lượng sữa tốt và phát triển tốt trong ñiều kiện nhiệt ñới nóng ẩm của nước ta

Trong những năm qua, nhờ áp dụng ñồng bộ các giải pháp chăn nuôi, ñặc biệt là các phương pháp chọn lọc nên năng suất ñàn bò sữa HF ở nước ta

ñã tăng lên rõ rệt Song, ñàn bò sữa HF sinh ra ở nước ta vẫn chưa ñược chú ý ñúng mức, ñặc biệt tuyển chọn những bò HF ñược sinh ra tại Viêt Nam như thế nào ñể chúng mang lại năng suất sữa cao và hiệu quả kinh tế lớn vẫn là một câu hỏi chưa có lời ñáp vì bản chất của tính trạng sản lượng sữa chưa ñược nghiên cứu quan tâm Vì lẽ ñó, người chăn nuôi chưa biết một cách chính xác nên mua nuôi giống bò sữa HF sinh ra từ cơ sở giống nào trong nước hay nhập khẩu từ các nước sẽ dễ nuôi, mang lại năng suất sữa cao, chất lượng sữa tốt và hiệu quả kinh tế lớn Trước ñòi hỏi cấp bách ñó, chúng tôi

chọn ñề tài nghiên cứu: “Sản lượng sữa ba lứa ñầu của ñàn bò Holstein

Friesian sinh ra ở Mộc Châu, Tuyên Quang và các yếu tố ảnh hưởng”

Trang 11

1.2 Mục ñích của ñề tài

- Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của các yếu tố cơ sở, nguồn bố, nguồn mẹ, mùa ñẻ và giai ñoạn ñẻ ñến 3 lứa ñầu của bò HF sinh ra ở Mộc Châu và Tuyên Quang

- Xác ñịnh ñược sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày ở 3 lứa sữa ñầu của chúng

- Xác ñịnh ñược hệ số di truyền về sản lượng sữa bò HF chu kỳ 305 ngày ở 3 lứa sữa ñầu và các hệ số tương quan giữa chúng: hệ số tương quan di truyền, môi trường và kiểu hình

- Xác ñịnh ñược giá trị giống về sản lượng sữa 3 lứa sữa ñầu của chúng

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của vấn ñề nghiên cứu

2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản lượng sữa của bò Holstein Friesian

Trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm như nước ta, nhiệt ñộ và ñộ

ẩm cao là những yếu tố ảnh hưởng lớn ñến sản lượng sữa Các giống bò sữa cao sản hiện nay trên thế giới hầu hết ñều có nguồn gốc từ các nước ôn ñới, dẫn ñến chúng bị ảnh hưởng rất nhiều khi nhập vào nước ta Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày là tính trạng số lượng, ña gen, phân bố chuẩn và chịu tác ñộng bởi nhiều yếu tố ngoại cảnh, những tính trạng ñó có thể thay ñổi dưới tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh

Giá trị ño lường ñược của tính trạng số lượng trên một cá thể ñược gọi

là giá trị kiểu hình Các giá trị có liên hệ với kiểu gen là giá trị kiểu gen, và sai lệch môi trường Quan hệ giữa giá trị kiểu gen và sự sai lệch gây ra bởi môi trường ñược biểu thị như sau:

Trong ñó:

- P là giá trị kiểu hình,

- G là giá trị kiểu gen,

- E là sai lệch môi trường

Sai lệch môi trường là do tất cả các yếu tố môi trường như dinh dưỡng thức ăn, khí hậu, chuồng trại, chăm sóc, quản lý, gây nên Sai lệch môi trường ñược chia làm hai loại, ñó là sai lệch môi trường chung và sai lệch môi

trường riêng

Sai lệch môi trường chung (Eg) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác

ñộng lên toàn bộ các cá thể trong một nhóm vật nuôi Sai lệch môi trường chung có thể tác ñộng ñến tất cả các phần của một bộ phận cơ thể như tất cả

Trang 13

các núm vú trong bầu vú Như vậy, các loại yếu tố này có tính chất thường xuyên và không cục bộ như các ñiều kiện chung về thức ăn, khí hậu gây ra, dụng cụ chăn nuôi sử dụng, Do ñó, sai lệch môi trường chung là sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và giữa các phần khác nhau trên một cơ thể

Sai lệch môi trường riêng (Es) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác

ñộng riêng rẽ lên từng cá thể trong một nhóm vật nuôi như từng con bò khác nhau trong một ñàn bò hoặc tác ñộng lên một giai ñoạn trong ñời con vật nuôi như các lứa ñẻ khác nhau hoặc tác ñộng lên các phần khác nhau của một con vật như các núm vú khác nhau trong bầu vú của một cá thể vật nuôi Như vậy, các loại yếu tố này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như các sự thay ñổi về máy móc sử dụng khi vắt sữa, bệnh viêm vú, tuổi tác, tai nạn, gây ra

Do ñó, sai lệch môi trường riêng là sự sai lệch trong nhóm, trong cá thể trên một cơ thể Từ ñó, ảnh hưởng của môi trường ñến tính trạng sản lượng sữa có thể tóm tắt gồm ảnh hưởng của môi trường chung và ảnh hưởng của môi trường riêng

ðối với tính trạng sản lượng sữa của bò sữa, có rất nhiều yếu tố gây tác ñộng ñến nó vì nó là tính trạng số lượng, bị chi phối bởi nhiều gen và chịu ảnh hưởng lớn bởi nhiều yếu tố Sau ñây là một số yếu tố gây ảnh hưởng nhiều nhất ñến sản lượng sữa của bò sữa

Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi

Cơ sở chăn nuôi thường ñược phân ñịnh theo vùng ñịa lý và khí hậu Như vậy, các gia súc cùng một cơ sở chăn nuôi cùng chịu tác ñộng chung và thường xuyên của các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên như thổ nhưỡng, thành phần của nguồn nước, lượng bức xạ ánh sáng mặt trời, bầu không khí, lượng mưa, lượng gió Các yếu tố này có thể tác ñộng ñồng thời ñến tất cả các con vật và toàn bộ thời gian của một chu kỳ sữa Các yếu tố này có thể phân thành

Trang 14

các biến số lớp và có giới hạn, do các con vật ñược nuôi trong các khu vực khác nhau (Suzuki và cs., 1998)[68]

Ở vùng nhiệt ñới như nước ta, những cơ sở chăn nuôi có ñộ cao lớn thì nhiệt ñộ không khí thấp, thuận tiện cho chăn nuôi bò sữa (Mộc Châu, Lâm ðồng) Ngược lại, ở những cơ sở chăn nuôi ở ñồng bằng, ven biển không phải thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa (Nguyễn ðăng Vang và Phạm Sỹ Tiệp, 2006)[37] Brian (2007)[46] cho biết ở các cơ sở chăn nuôi có vĩ ñộ khác nhau, giống bò HF cho sản lượng sữa khác nhau Các nghiên cứu về bò sữa HF cho biết cơ sở chăn nuôi có ảnh hưởng lớn ñến sản lượng sữa như Võ Văn Sự và cs (1996)[26]; Suzuki và cs (1998)[68]; Phạm Văn Giới và cs (2006)[12]; Phạm Văn Giới (2008)[15]

Ảnh hưởng của nguồn bố

Giống bò HF có nguồn gốc ở châu Âu ñược chọn lọc, nuôi dưỡng và thuần hóa trở thành giống nổi bật về năng suất sữa cao Trong nhân giống bò sữa của những năm gần ñây, người ta ñã sử dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, là yếu tố thuận lợi cho các ñực giống có tốc ñộ sinh sản cao, ñặc biệt với sự thành công của kiểm tra ñực giống qua ñời sau, nên ngành chăn nuôi bò sữa phát triển nhanh

và ñạt nhiều thành tựu nổi bật về lĩnh vực này vì họ ñã tạo nên ñược những bò ñực giống hội tụ ñược nhiều ñặc ñiểm mong muốn Nhờ phương pháp này, những ñực giống ñược chọn lọc ñạt ñộ chính xác cao và thực sự ñã mang lại năng suất và hiệu quả của ñàn bò cao vì ñã tham gia ñống góp nguồn gen cao sản vào việc tạo ra hàng ngàn bò sữa con cháu chất lượng cao

Mặt khác, do sự khác nhau về mục tiêu và ñịnh hướng chọn lọc ñã tạo nên sự phân hóa về chất lượng ñực giống giữa các khu vực trên thế giới ðực giống nguồn từ châu Mỹ thường có chất lượng cao hơn các vùng khác (Phạm Văn Giới, 2008)[15]

Ảnh hưởng của nguồn mẹ

Trang 15

Giống như nguồn bố, do ựiều kiện, phương thức và mục tiêu chăn nuôi của mỗi nước khác nhau dẫn ựến bản chất di truyền của nguồn mẹ cũng khác nhau

Phương thức chăn nuôi bò sữa ở châu Mỹ là nuôi nhốt với nguồn thức

ăn dinh dưỡng cao nên hướng chọn lọc là tiềm năng sữa cao, chất lượng sữa rất tốt và khối lượng cơ thể lớn Trái lại, ựối với châu Úc, chọn lọc không chỉ dựa trên tiềm năng sữa cao mà còn quan tâm ựến hiệu quả sử dụng thức ăn trên ựồng cỏ là chủ yếu và hạn chế sử dụng thức ăn tinh dẫn ựến tiềm năng sữa không cao định hướng chọn lọc bò sữa HF của châu Á là kết hợp hài hòa giữa phương thức chọn lọc của châu Mỹ và châu Úc

Ảnh hưởng của mùa vụ ựẻ

Do thời gian sản xuất của bò sữa thường kéo dài từ năm này sang năm khác và mùa này sang mùa khác cho nên năng suất sữa của chúng cũng bị ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ trong năm Do sức sản xuất sữa của bò chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của ựiều kiện nhiệt ựộ, không khắ, ựộ ẩm, gió, bức

xạ mặt trời, áp suất khắ quyển mà những yếu tố ựó ựều bị thay ựổi theo từng mùa trong năm

Miền Bắc nước ta có 2 mùa rõ rệt (đông -Xuân và Hè -Thu) Khi các bò

ựẻ cùng mùa, chúng cùng chịu ảnh hưởng chung của ựiều kiện tự nhiên như nhiệt ựộ không khắ, ẩm ựộ không khắ, lượng mưa, lượng gió, tần số giông bão,

áp suất khắ quyển; thay ựổi về loại hình thức ăn thô xanh, thức ăn tinh, thức ăn

bổ sung; thay ựổi về dịch bệnh Các bò ựẻ ở các mùa vụ khác nhau có thể năng suất sữa khác nhau Ở miền Bắc Việt Nam có thể thấy rõ giao ựiểm hai mùa khá rõ rệt dựa vào thay ựổi của nhiệt ựộ và lượng mưa ựó là mùa vụ đông -Xuân (từ tháng 1 ựến tháng 4 và tháng 10 ựến tháng 12) và mùa vụ Hè -Thu (từ tháng 4 ựến tháng 9) Mùa vụ ảnh hưởng ựến lượng thức ăn thô xanh và do

ựó gián tiếp ảnh hưởng ựến năng suất sữa của bò (Nguyễn đăng Vang và

Trang 16

Phạm Sỹ Tiệp, 2006)[38] Phân tắch theo mùa vụ ựẻ từng năm vì mỗi mùa vụ

có nhiệt ựộ, ẩm ựộ không khắ, stress nhiệt và khắ quyển, gió, , khác nhau Nhiệt ựộ môi trường cùng với ựộ ẩm là yếu tố chắnh ảnh hưởng ựến sản xuất sữa, ựặc biệt là bò sữa năng suất cao (Kadzere và cs., 2002)[55] Song, sản lượng sữa không bị ảnh hưởng trong phạm vi nhiệt ựộ không khắ từ 5-

210C Nhiệt ựộ thấp hơn 50C hoặc cao hơn 210C, sản lượng sữa cũng giảm Nhiệt ựộ cao hơn 270C, sản lượng sữa giảm rõ rệt Bò HF không bị ảnh hưởng, thậm chắ ở 130C Các giống bò ôn ựới HF phát triển tốt nhất ở nhiệt ựộ 18-

200C và ẩm ựộ thắch hợp là 60-75% Nhiệt ựộ thấp hơn 50C hoặc cao hơn 270C ựều gây hại và có thể dẫn ựến ngừng tiết sữa, thậm chắ gây chết

Bò HF khi nuôi ở vùng ôn ựới cho sản lượng sữa trung bình là 4.500 kg sữa/năm, nhưng ở vùng nhiệt ựới, chỉ cho lượng sữa bằng một nửa (Hoàng Gián và Trần đình Miên, 1972)[10] Một số nghiên cứu cho thấy, trong ựiều kiện ôn ựới, bò sử dụng khoảng 50% năng lượng thức ăn ựể duy trì hoạt ựộng

cơ thể, phần còn lại ựể nuôi thai và sản xuất sữa Trong khi ở ựiều kiện nhiệt ựới, bò sử dụng 65% năng lượng từ thức ăn ựể duy trì hoạt ựộng cơ thể, chỉ còn 35% năng lượng dùng ựể nuôi thai và sản xuất sữa

Sự tác ựộng của ựộ ẩm quyết ựịnh ựời sống và khả năng sản xuất của con vật (Nguyễn đăng Vang và Phạm Sỹ Tiệp, 2006)[38] Những ựộng vật có bản chất di truyền nhạy cảm với sự chiếu sáng của ánh sáng mặt trời chỉ sống thoải mái khi ở trong bóng mát Trong thực tế, sai khác này trong ựiều kiện môi trường ựối với chúng chắnh là giới hạn giữa sống và chết (Hutt, 1978)[54]

Stress nhiệt ở bò sữa ựược hiểu là trạng thái mà tại ựó do tác ựộng của nhiệt ựộ, ẩm ựộ bắt ựầu xuất hiện các ựiều chỉnh ở mức ựộ mô bào và ở toàn bộ cơ thể gia súc giúp gia súc tránh ựược các rối loạn chức năng sinh lý

và làm cho gia súc thắch nghi tốt hơn với môi trường ngoài (Kadzere và cs., 2002)[55] Ổn ựịnh ựược nhiệt ựộ cơ thể trong một giới hạn khá hẹp là hết sức

Trang 17

cần thiết ñể gia súc kiểm soát ñược các phản ứng sinh hoá học và các quá trình sinh lý trong ñiều kiện trao ñổi chất bình thường Bò sữa thích hợp nhất với khoảng nhiệt ñộ từ 5 ñến 250C Khi nhiệt ñộ >260C, bò sữa ñạt tới ñiểm

mà tại ñó chúng không còn có thể làm mát cơ thể chúng ñược nữa và rơi vào trạng thái stress nhiệt Nhiệt ñộ cơ thể gia súc thường ñược duy trì bởi các hệ thống ñiều hoà nhiệt trong phạm vi 10C, khi nhiệt ñộ môi trường không quá cao hoặc quá thấp (Bligh, 1973)[45] cho rằng bò sữa năng suất cao chịu ảnh hưởng của nhiệt nhiều hơn bò năng suất thấp, vì vùng nhiệt trung tính sẽ thấp hơn khi năng suất sữa, lượng thức ăn ăn vào và sản xuất nhiệt do trao ñổi chất tăng lên

Ảnh hưởng của giai ñoạn ñẻ

Nhìn chung, năng suất sinh học thay ñổi theo giai ñoạn ñẻ của từng cơ

sở chăn nuôi vì những năm trước ñây, do kỹ thuật chăn nuôi và các yếu tố môi trường cũng như ñiều kiện chăn nuôi bò sữa HF còn nhiều hạn chế nên năng suất chưa cao Song, bắt ñầu từ những năm 2005-2006, do nhu cầu về sữa tăng cao và sự quan tâm lớn ñến ngành chăn nuôi bò sữa của nhà nước nên ñiều kiện chăn nuôi, chất lượng giống và các yếu tố môi trường ñã ñược cải thiện ñáng kể Vì vậy, sản lượng sữa từ những năm 2006-2007 trở lại ñây ñã tăng lên ñáng kể (Nguyễn Văn ðức, 2005[6]; Phạm Văn Giới và cs., 2006[12];

Phạm Văn Giới, 2008[15]) Các nghiên cứu của các tác giả về bò sữa HF trên

thế giới cũng cho biết sản lượng sữa tăng lên nhanh qua những năm gần ñây

(Brian, 2007[46]; Brian, 2008[1])

Ngoài các yếu tố ñược chọn ñưa vào phân tích trong nghiên cứu này, sản lượng sữa của bò còn ảnh hưởng bởi một số yếu tố quan trọng khác như

ảnh hưởng của dinh dưỡng, ảnh hưởng của nguồn gia súc

Ảnh hưởng của dinh dưỡng

Bò sữa HF mỗi ngày sản sinh ra từ 10 ñến 30 lít sữa ðể bò sữa có sức khỏe tốt, chu kỳ cho sữa kéo dài, thời gian sử dụng bò mẹ ñược lâu bền ta

Trang 18

phải cung cấp cho bò sữa ñầy ñủ và cân ñối các chất dinh dưỡng từ thức ăn hàng ngày, với mức ñộ dinh dưỡng quá thấp sẽ không ñủ năng lượng và nguyên liệu cho quá trình sinh trưởng và tổng hợp sữa

Nếu cho ăn quá dư thừa so với nhu cầu sẽ làm cho bò sữa béo phì, dẫn ñến kìm hãm khả năng tạo sữa của bò cái Trái lại, nếu không cung cấp ñủ dinh dưỡng thì bò sữa gầy yếu, khối lượng thấp và cũng gây ảnh hưởng ñến sản lượng sữa Hàm lượng Protein thô trong khẩu phần bò HF lai nằm trong giới hạn khoảng 13-15% so với vật chất khô của khẩu phần Sự mất cân ñối các tỷ lệ chất dinh dưỡng như: Tỷ lệ E/P, hàm lượng xơ, tỷ lệ Ca/P, K/Na, S/N, …ñều làm giảm khả năng tạo sữa của bò cái (Nguyễn Văn Thưởng 2000)[34]

Ảnh hưởng của nguồn gia súc

Tương tự như nguồn bố và nguồn mẹ, do ñiều kiện, phương thức và mục tiêu chăn nuôi của mỗi cơ sở hay mỗi nước khác nhau dẫn ñến bản chất của nguồn gia súc cũng bị thay ñổi giữa các cơ sở chăn nuôi Các nghiên cứu gần ñây cho biết dòng bò cái thích hợp nhất sẽ phụ thuộc vào hệ thống chăn nuôi và sản xuất sữa

Trước ñây, mục tiêu giống chủ yếu tập trung vào các tính trạng năng suất Kiến thức hiểu biết về năng suất sữa, khối lượng cơ thể và ñiểm thể trạng thay ñổi theo thời gian cũng như giữa các dòng với nhau và các hệ thống nuôi dưỡng sẽ giúp nhận biết ñược dòng bò cái HF thích hợp nhất cho các hệ thống chăn nuôi và chế biến khác nhau Do kết quả chăn nuôi trong các

hệ thống ña dạng dẫn ñến chúng có vốn gen và ngoại hình cơ thể mang tính ñặc trưng của các vùng châu lục ñó, thể hiện tiềm ẩn về năng suất khi ñược nuôi dưỡng trong những môi trường nhất ñịnh (Weller và cs, 2004[69]; Mc

Carthy và cs., 2007[59])

Trang 19

2.1.2 Các tham số di truyền

2.1.2.1 Hệ số di truyền

Hệ số di truyền (h2) ñược Wright ñề cập từ năm 1921 Hệ số di truyền của một tính trạng ở một quần thể vật nuôi là giá trị biểu thị mức ñộ kiểu hình chuẩn của một nhóm vật nuôi biểu thị một cách chính xác kiểu hình của thế

hệ con của chúng ñối với tính trạng ñó Theo quan ñiểm di truyền học số lượng, hệ số di truyền của một tính trạng là bình phương tương quan kiểu hình và giá trị giống ñối với tính trạng ñó ðiều ñó có nghĩa là căn bậc hai của

hệ số di truyền thì bằng tương quan giữa giá trị giống và kiểu hình Hệ số di truyền biến ñộng trong phạm vi 0-1 (Nguyễn Văn Thiện, 1995[28]; Nguyễn Văn ðức và cs., 2006[7]) Quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình theo biểu thức:

P = G + E Nhưng trong thành phần của kiểu gen khi phân tích chi tiết cho thấy giá trị kiểu gen gồm tác ñộng cộp gộp (A), ảnh hưởng trội (D) và tác ñộng tương tác và

át chế (I) Từ ñây, thành phần kiểu gen ñược thể hiện qua: G = A + D + I

Hệ số di truyền là tỷ lệ của phần do gen quy ñịnh trong việc tạo nên giá trị kiểu hình, có 2 loại hệ số di truyền ñó là: hệ số di truyền theo nghĩa rộng và

hệ số di truyền theo nghĩa hẹp

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng: biểu thị phần phương sai của giá trị

kiểu hình cuả cá thể ñược quyết ñịnh bởi phương sai của giá trị kiểu gen:

VG/Vp Hệ số di truyền theo nghĩa rộng còn ñược gọi là mức ñộ quyết ñịnh di truyền (ñược ký hiệu là h2G) và ñược biểu diễn bằng công thức sau:

VG VA + VD + VI

h2G = ––– = ––––––––––––

VP VP Trong ñó:

- h 2 G là hệ số di truyền theo nghĩa rộng,

Trang 20

- V G là giá trị kiểu gen,

- V P là phương sai giá trị kiểu hình,

- V A là phương sai giá trị kiểu gen cộng gộp (giá trị giống),

- V D là phương sai của sai lệch trội

- V I là phương sai của sai lệch át gen

Xác ñịnh hệ số di truyền theo nghĩa rộng là ñơn giản về mặt lý thuyết nhưng không dễ dàng về mặt thực hành Cả hai thành phần phương sai về giá trị kiểu gen VG và phương sai của sai lệch môi trường VE ñều không thể trực tiếp xác ñịnh ñược từ các quan sát của một quần thể bình thường, mà chúng chỉ xác ñịnh ñược trong các quần thể thực nghiệm Nếu một trong hai thành phần trên có thể loại bỏ hoàn toàn thì phương sai của giá trị kiểu hình sẽ là giá trị xác ñịnh của thành phần còn lại

Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp: biểu thị giá trị kiểu hình ñược quyết

ñịnh bởi các gen truyền ñạt từ bố mẹ cho ñời con VA/VP Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp ñược ký hiệu là h2A Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp là hồi quy giữa giá trị giống và giá trị kiểu hình:

Hệ số di truyền phụ thuộc vào từng tính trạng, cấu trúc quần thể và mức ñộ ñồng nhất của môi trường Hiện nay, người ta dùng phương pháp gần ñúng nhất (Maximum Likelihood) hoặc gần ñúng nhất hạn chế (Restricted Maximum Likelihood) ñể xác ñịnh hệ số di truyền

Trong chăn nuôi, xác ñịnh hệ số di truyền của từng tính trạng giúp ta khẳng ñịnh ñược từng tính trạng ñó bị ảnh hưởng nhiều hay ít bởi yếu tố di

Trang 21

truyền Ngoài ra hệ số di truyền còn giúp xác ñịnh phương pháp chọn lọc nào

có hiệu quả nhất cho từng tính trạng và nó là một trong những nhân tố ñể xây dựng chỉ số chọn lọc và xác ñịnh giá trị giống

* Tính chất của hệ số di truyền

Hệ số di truyền của các tính trạng biểu thị bằng số thập phân có ñộ lớn

từ 0 ñến 1 hoặc từ 0% ñến 100% Hệ số di truyền càng lớn, khả năng di truyền của tính trạng ñó càng cao, ngược lại, hệ số di truyền càng nhỏ thì khả năng di truyền của tính trạng ñó càng thấp ðộ lớn của hệ số di truyền thường ñược phân chia làm 3 mức: hệ số di truyền nhỏ hơn 0,2 là hệ số di truyền thấp, hệ

số di truyền từ 0,2-0,4 là hệ số di truyền trung bình và hệ số di truyền lớn hơn 0,4 là cao Tính trạng sản lượng sữa của bò sữa có ñộ lớn trung bình và thường dao ñộng trong phạm vi 0,2-0,4

Hệ số di truyền phụ thuộc vào bản chất di truyền của tính trạng, cấu trúc di truyền của quần thể, mức ñộ ñồng nhất của môi trường và cách ño lường giá trị kiểu hình cùng với kỹ thuật ước lượng

Khả năng di truyền của một tính trạng ñược quyết ñịnh bởi hiệu ứng của các gen Tính trạng sản lượng sữa của bò sữa bị ảnh hưởng của hiệu ứng hỗn hợp cả hiệu ứng cộng gộp, trội và át gen

Hệ số di truyền của tính trạng sản lượng sữa có thể thay ñổi tuỳ theo cấu trúc di truyền của quần thể (giống, dòng, gia ñình) và mức ñộ chọn lọc Quần thể ñược duy trì lâu dài và ñược chọn lọc với cường ñộ cao sẽ làm cho quần thể ñồng nhất về mặt di truyền và ñưa ñến làm giảm phương sai di truyền cộng gộp và làm giảm hệ số di truyền Ngược lại, quần thể mới ñược hình thành và cường ñộ chọn lọc thấp sẽ làm cho quần thể kém ñồng nhất về mặt di truyền

và ñưa ñến làm tăng phương sai di truyền cộng gộp và làm tăng hệ số di truyền Trong một quần thể nhỏ, hiệu ứng cận thân kéo theo làm tăng các cặp ñồng hợp tử từ ñó làm cho phương sai di truyền cộng gộp nhỏ và hệ số di truyền sẽ thấp

Trang 22

Thông thường hệ số di truyền của một tính trạng trong cùng một giống khác nhau từ quần thể này sang quần thể khác là do môi trường khác nhau Trong thành phần phương sai kiểu hình có thành phần phương sai của môi trường, do ñó hệ số di truyền phụ thuộc vào mức ñộ ñồng nhất của môi trường Khi môi trường ñồng nhất tức là khi các cá thể ñều ñược nuôi ở cùng một khu vực, ăn cùng số lượng và chất lượng thức ăn, ñược chăm sóc cùng một quy trình kỹ thuật, phương sai sai lệch môi trường sẽ giảm và làm cho

hệ số di truyền tăng Khi môi trường không ñồng nhất, thành phần phương sai môi trường tăng (VE tăng) và do ñó hệ số di truyền sẽ giảm Sự khác nhau về

ñộ lớn của hệ số di truyền giữa các quần thể có lúc do phương pháp tính (Etienne Verrier và Nguyễn Văn ðức, 2004)[9]; (Nguyễn Văn ðức và cs., 2006)[7]

2.1.2.2 Hệ số tương quan

Giữa các tính trạng khác nhau của cùng 1 cơ thể thường có mối quan hệ với nhau ðể biểu thị các mối quan hệ này các nhà di truyền giống thường sử dụng các tham số: Hệ số tương quan kiểu hình và tương quan di truyền

Ngoài hệ số di truyền, hệ số tương quan giữa các tính trạng năng suất sinh sản và sản xuất của bò là một trong những cơ sở quan trọng cho các nhà tạo chọn giống, vì các tính trạng số lượng ñó ñều chịu ảnh hưởng chung bởi một số gen nhất ñịnh Hệ số tương quan di truyền cho ta biết nên dùng tính trạng nào ñể chọn lọc sẽ mang lại hiệu quả cao Hơn nữa, hệ số tương quan cũng chỉ ra cho ta biết khi chọn lọc nâng cao 1 tính trạng, những tính trạng khác có thể ñược nâng cao hay giảm sút Vì vậy, hệ số tương quan ñóng vai trò quan trọng giúp cho công tác chọn lọc giống thu ñược kết quả tốt

Hệ số tương quan kiểu hình (r p ): Thể hiện mối quan hệ giữa các giá trị

kiểu hình của các tính trạng Ví dụ, bò có sản lượng sữa cao thì tỷ lệ mỡ sữa thường thấp

Trang 23

Hệ số tương quan di truyền (r G ): Là tương quan do các gen quy ñịnh

ñồng thời 2 hoặc nhiều tính trạng gây ra Mối tương quan này có thể là do tác ñộng tính ña hiệu gen, nghĩa là hiện tượng một gen ñồng thời ñiều khiển cả hai tính trạng mà cũng có thể là do hai hệ thống gen liên kết ñiều khiển cả hai tính trạng Ngoài ra tương quan di truyền còn có thể xuất hiện khi sử dụng liên tục một số con vật nuôi nào ñó làm giống Như vậy, nguyên nhân chủ yếu của tương quan di truyền là hiện tượng tính ña hiệu gen Một số gen có thể làm tăng hoặc giảm ñồng thời cả hai tính trạng (tương quan +), một số gen có thể làm tăng tính trạng này nhưng lại làm giảm tính trạng khác (tương quan -) (Nguyễn Văn Thiện, 1995[28])

Tương quan kiểu hình, tương quan di truyền có thể khác nhau cả về mức ñộ và cả về hướng Giữa hai tính trạng có hệ số tương quan kiểu hình cao nhưng có thể tương quan di truyền thấp và ngược lại Mặt khác có thể gặp trường hợp tương quan kiểu hình giữa hai tính trạng là âm nhưng tương quan

di truyền lại là dương và ngược lại

Tính chất của hệ số tương quan

Hệ số tương quan bao giờ cũng ở trong khoảng -1 và +1

Dấu của hệ số tương quan biểu thị chiều hướng tương quan: Hệ số tương quan mang dấu dương biểu thị tính trạng tương quan thuận Hệ số tương quan mang dấu âm biểu thị tính trạng tương quan nghich

Giá trị tuyệt ñối của hệ số tương quan biểu thị cường ñộ tương quan: Giá trị tuyệt ñối của hệ số tương quan càng lớn, mức ñộ tương quan càng chặt chẽ Giá trị tương quan càng nhỏ, mức ñộ tương quan càng ít chặt chẽ

2.1.3 Giá trị giống

2.1.3.1 Khái niệm về giá trị giống

Giá trị giống (Breeding Value: BV) của một cá thể là một ñại lượng biểu thị khả năng truyền ñạt các gen từ bố mẹ cho ñời con Vì các gen quy ñịnh tính trạng số lượng rất nhiều, do ñó người ta không thể biết ñược một

Trang 24

cách chính xác giá trị giống của một cá thể Trong thực tế, chỉ cĩ thể xác định được giá trị giống gần đúng của chúng từ các nguồn thơng tin khác nhau, tức

là giá trị giống ước lượng Giá trị giống ước lượng cịn được gọi là giá trị giống dự đốn hoặc giá trị giống mong đợi

Trong các nguồn thơng tin để xác định giá trị giống ước lượng thì nguồn thơng tin về đời con của một cá thể là quan trọng nhất Do đĩ, giá trị trung bình của đời con của một cá thể chính là định nghĩa thực hành về giá trị giống của nĩ

Giá trị giống được Falconer và Mackay (1993)[51] định nghĩa “Giá trị giống của một con vật chính là năng suất trung bình của các con cái của nĩ Nếu một con vật được phối ngẫu nhiên với nhiều con khác trong quần thể thì giá trị giống của nĩ được tính bằng hai lần mức chênh lệch với nhĩm con của

nĩ so với giá trị trung bình của quần thể Sở dĩ phải nhân lên gấp đơi vì nĩ chỉ đĩng gĩp một nửa số gen cho thế hệ con cái của nĩ Giá trị giống cĩ thể được thể hiện bằng giá trị tuyệt đối, nhưng thơng thường được thể hiện bằng mức

độ chênh lệch so với giá trị trung bình quân thể Chính vì thế chúng ta khơng thể nĩi về giá trị giống của một con giống mà khơng nĩi đến quần thể cụ thể của nĩ”

Khái niệm giá trị giống được định nghĩa và phát triển cùng với lý thuyết chọn lọc với đặc tính quan trọng của di truyền là gen tác động theo từng cặp Một gen của mỗi một cặp gen cĩ nguồn gốc từ bố và một gen khác

cĩ nguồn gốc từ mẹ Như vậy, gen được truyền đơn chiếc riêng biệt từ bố mẹ qua đời con Một gen này hay một gen kia nhận được từ bố mẹ lại được truyền cho đời con ở thế hệ tiếp theo Tổng các ảnh hưởng gen ở đời con gây nên bởi 1/2 số gen nhận được từ bố mẹ gọi là 1/2 giá trị giống của bố mẹ Như vậy, giá trị giống là hai lần sai khác giữa trung bình khả năng sản xuất của một số lượng các cá thể lớn đời con sinh ra từ số lượng lớn bố mẹ so với trung bình quần thể Một con vật cĩ năng suất cao hơn con vật kia cĩ thể do

Trang 25

cĩ một vốn gen được di truyền lại khá hơn, cũng cĩ thể do nĩ được nuơi trong mơi trường tốt hơn Các nhà nhân giống cần phải tìm được những cá thể cĩ vốn gen trội hơn

Giá trị giống về sản lượng sữa của bị Holstein Friesian

Trong chăn nuơi, hiện nay chương trình BLUP đã được ứng dụng rộng rãi để đánh giá giá trị giống của vật nuơi Chương trình BLUP cĩ độ tin cậy cao vì sử dụng hầu hết các nguồn thơng tin hệ huyết thống của các cá thể và số liệu của tính trạng

ðơn vị sử dụng cho giá trị giống là đơn vị đo lường của tính trạng Ví

dụ, đơn vị của giá trị giống đối với tính trạng sản lượng sữa là kg

Giá trị giống thực khơng bao giờ biết nhưng giá trị tính sẽ đạt tới mức gần đúng với giá trị thực khi số lượng mẫu thế hệ con lớn Giá trị này được xác định từ phân tích tất cả các nguồn thơng tin cĩ thể cĩ của chính cá thể đĩ và các

cá thể thân thuộc Nguồn thơng tin càng nhiều thì độ chính xác càng cao

ðộ tin cậy cĩ giá trị từ 0 đến 100 và đĩ là hệ số tương quan giữa giá trị giống ước tính và giá trị giống thực ðể xác định độ tin cậy của giá trị giống cần tính được sai số chuẩn

A

V

SE r

2

1 −

- Mức độ tin cậy của giá trị giống: Mức độ tin cậy của giá trị giống ước

tính thường được chia thành 5 mức rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao (bảng 2.1)

Giá trị giống được ứng dụng trong chọn lọc gia súc giống cũng như dự đốn năng suất của thế hệ sau khi sử dụng con vật làm giống Khi tăng thêm các nguồn thơng tin để đánh giá giá trị giống, độ chính xác của chọn lọc sẽ tăng thêm

Trang 26

Bảng 2.1 Mức ñộ tin cậy của giá trị giống ước tính

0-40%: rất thấp

Giá trị giống có thể ñược coi như giá trị tính sơ bộ ñầu tiên Giá trị này thay ñổi tăng khi số mẫu tăng Tuy giá trị giống là giá trị sơ bộ tính ñầu tiên nhưng vẫn tốt

41- 60%: thấp

Sử dụng ñể tìm cá thể tốt nhất Giá trị này tăng khi số mẫu tăng, ñặc biệt khi sử dụng số liệu của thế hệ con ñể phân tích ðây là khoảng tin cậy cho hầu hết bê ñược chọn ñể thay thế ñàn giống

60-75%: trung bình

Mức ñộ tin cậy trung bình kể cả có thông tin về thế hệ con Nó trở thành một chỉ số về giá trị của một cá thể như bố, mẹ

nhiều số liệu của thế hệ con ñể phân tích

>95%: rất cao

Mức ñộ tin cậy rất cao, nhưng vẫn thay ñổi khi dùng nhiều số liệu ñời con, ñặc biệt là những ñàn mà không có liên quan

2.1.3.2 Nguồn thông tin trong ước lượng giá trị giống

Giá trị giống của một con vật là thước ño ñích thực về khả năng truyền lại vốn gen của nó cho ñời sau Chúng ta chưa biết ñược chính xác con vật ñó mang gen gì và mang bao nhiêu gen, vì vậy không bao giờ ñánh giá ñúng giá trị giống của nó, mà chỉ xác ñịnh ñược giá trị giống ước lượng thông qua một

số nguồn thông tin:

- Năng suất của chính bản thân cá thể con vật về tính trạng ñó hoặc các tính trạng khác (số liệu thu ñược của một cá thể có thể bao gồm kiểu hình của

nó ñối với các tính trạng có liên quan) Nếu một tính trạng ñược xác ñịnh ño ñược nhiều hơn 1 lần, số liệu thu ñược của cá thể ñó có thể bao hàm nhiều số

ño lặp lại ñối với tính trạng ñó như sản lượng sữa/chu kỳ

- Năng suất của anh chị em thân thuộc của con vật về tính trạng ñó hoặc các tính trạng khác

Trang 27

- Năng suất của các cá thể ñời sau của con vật về tính trạng ñó hoặc các tính trạng khác

- Năng suất của tổ tiên con vật

Mức ñộ quan trọng cho mỗi một nguồn thông tin trên ñây phụ thuộc vào một số nhân tố sau:

Hệ số di truyền: Hệ số di truyền cao tức là có mối tương quan chặt chẽ

giữa giá trị kiểu hình và giá trị giống của gia súc Như vậy, các tính trạng có

hệ số di truyền cao thì sử dụng giá trị kiểu hình của bản thân tốt hơn giá trị kiểu hình của anh em họ hàng Còn ñối với tính trạng có hệ số di truyền thấp thì nên kết hợp sử dụng giá trị kiểu hình của anh em họ hàng

Số lượng nguồn thông tin: Càng có nhiều nguồn thông tin thì mức ñộ

ước lượng giá trị giống càng chính xác Do vậy giá trị trung bình của một gia ñình lớn thì chính xác hơn so với một gia ñình nhỏ

Mối quan hệ của cá thể ñối với nguồn thông tin Nguồn thông tin có

quan hệ di truyền với cá thể càng gần càng tốt Một số quan hệ di truyền thường sử dụng là: Bố mẹ - con cái = 1/2; anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha = 1/4 và Cháu - ông bà = 1/4

Mức ñộ giống nhau về kiểu hình của các cá thể có trong nguồn thông tin Có 3 lý do về sự giống nhau của các cá thể trong một gia ñình:

- Chúng có quan hệ với nhau về mặt di truyền và có một số gen chung

Về trung bình các cá thể anh em cùng cha cùng mẹ có quan hệ huyết thống là 1/2 có nghĩa là chúng có 1/2 số lượng gen chung, và anh em cùng cha khác

mẹ có 1/4 số lượng gen chung nên có quan hệ huyết thống là 1/4

- Số cá thể của một gia ñình (ví dụ, số con sinh ra trong cùng một lứa ở lợn) thường ñược nuôi cùng với nhau và bú từ một mẹ Các cá thể cùng lứa ñẻ

có chung một ảnh hưởng của môi trường mà ảnh hưởng môi trường này thay ñổi ñối với các gia ñình khác nhau ðiều này ñã tạo nên các cá thể trong một

Trang 28

gia ñình có kiểu hình giống nhau hơn là sự giống nhau ñược tạo nên bởi mối quan hệ di truyền

- Mức ñộ quan hệ kiểu hình trong số các cá thể của một gia ñình ñược xác ñịnh bằng tương quan giữa các cá thể ñó

Khi càng sử dụng nhiều thông tin thì ñộ tin cậy của giá trị giống ước tính (EBV) sẽ hy vọng càng cao hơn nếu nguồn thông tin ñược chỉnh lý một cách thích hợp

2.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước và trong nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

Một số nước trên thế giới ñã nghiên cứu và ñã ñạt ñược kết quả tốt về các vấn ñề môi trường có ảnh hưởng ñến sản lượng sữa và họ ñã có những biện pháp cải tiến thích hợp

Xác ñịnh ñặc ñiểm di truyền và giá trị giống về khả năng năng suất của

bò sữa ñể phục vụ cho công tác giống là vấn ñề quan trọng và ñược quan tâm

ở nhiều nước trên thế giới Nhiều nước ngành chăn nuôi bò ñã hoàn chỉnh hệ thống chọn lọc từ lâu và họ ñã thu ñược những thành tựu rất to lớn trong lĩnh vực chăn nuôi bò sữa Các tính trạng sản xuất như sản lượng sữa của bò ñã ñược cải tiến nhiều trong những thập kỷ gần ñây Một số tác giả cho biết hệ số

di truyền về sản lượng sữa như Moore và cs (1991)[61]; Campos và cs (1994)[47]; Koonawootrittriron và cs (2001)[56]; Bethany Lynn Muir (2004)[43] ñã tính toán ñược phạm vi của hệ số di truyền là 0,05-0,50 tuỳ thuộc và kích thước và loại ñàn Các kết quả nghiên cứu về hệ số di truyền trên ñàn bò HF ở các ñàn bò khác nhau có hệ số di truyền thấp (h2<0,2) như: Banos và Shook (1990)[42]; Weller và Ezra (2004)[69] ñến trung bình (0,2=h2=0,4)

Theo công bố Rams (1981)[65] ñã tìm thấy hệ số tương quan giữa tuổi

ñẻ lần ñầu và sản lượng sữa là -0,24 Dam và cs (1988)[50] và Bhambure và

Trang 29

cs (1989)[44] nghiên cứu trên bò HF ñã không tìm thấy ảnh hưởng nào nào ñáng kể của tuổi ñộng dục lần ñầu tới sản lượng sữa

McDowell và cs (1976)[60] ñã công bố sản lượng sữa 305 ngày của 17.255 bò sữa ñẻ lứa 1 của 48 ñàn bò HF Mexico, năng suất ñàn thấp nhất là

2620 kg và cao nhất là 7670 kg

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Nghiên cứu về sự ảnh hưởng của di truyền và môi trường ñến sản lượng sữa của bò HF lai, Nguyễn Văn Thưởng và cs (1988)[31] và Nguyễn Văn Thưởng và cs (1991)[32] ñã nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sữa của ñàn bò hạt nhân F1, F2 nuôi tại nông trường Ba Vì; ðặng Thị Dung và cs (2002)[8] ñã ñánh giá chất lượng sữa và các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng sữa ở các nhóm bò nuôi tại Việt Nam; Nguyễn Văn ðức (2005)[6] nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sữa của ñàn

bò HF thuần và lai trên cả nước

ðối với tính trạng sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của bò sữa HF lai, Nguyễn Kim Ninh và cs (1998)[22] ñã ñưa ra kết quả nghiên cứu về khả năng cho sữa và chất lượng sữa của ñàn bò hạt nhân F1, F2 nuôi ở hộ gia ñình

Ba Vì - Hà Tây; Nguyễn Văn ðức (2005)[6] nghiên cứu năng suất sữa của ñàn bò HF thuần và lai trên cả nước; Nguyễn Văn Thưởng và cs (2005)[35]

ñã công bố Kết quả xếp cấp và khả năng cho sữa của bò Holstein Friesian nuôi ở Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu

ðối với tính trạng sản lượng sữa chu kỳ của HF thuần, Nguyễn Văn Thưởng và cs (1985)[30] ñã nghiên cứu về khả năng sinh sản, sinh trưởng và sản xuất sữa của giống bò HF nuôi thích nghi tại nông trường Sao ðỏ Mộc Châu Võ Văn Sự và cs (1996)[26] ñã báo cáo kết quả phân tích di truyền sản lượng sữa chu kỳ 1 ở ñàn bò HF nuôi tại Mộc Châu và ðức Trọng Nguyễn Văn ðức và cs (2006)[7] ñã trình bày quyển sách di truyền giống và dinh dưỡng bò sữa Phạm Văn Giới và Nguyễn Văn ðức (2007)[13], ñã nghiên

Trang 30

cứu hệ số di truyền và tương quan di truyền giữa tuổi ñẻ lần ñầu, sản lượng sữa và tỷ lệ mỡ sữa của bò lai hướng sữa Việt Nam Phạm Văn Giới và cs (2008)[14] công bố giá trị giống ước tính về tính trạng sản lượng sữa lứa ñầu trên bò HF nuôi ở Mộc Châu và Tuyên Quang; Phạm văn Giới (2008)[15] nghiên cứu ñặc ñiểm di truyền và giá trị giống về sản lượng sữa của bò Holstein Friesian nuôi ở Mộc Châu và Tuyên Quang Nguyễn ðăng Vang và

cs (2005)[37], công bố chăn nuôi bò sữa và sản xuất sữa ở Việt Nam Nguyễn Hữu Lương và cs (2009)[21] ñã xác ñịnh tuổi ñẻ, khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ

và sản lượng sữa của bò HF nhập nội từ Cu Ba, Mỹ, Úc nuôi tại Mộc Châu Nghiên cứu về giá trị giống ñối với tính trạng sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của bò sữa HF, Nguyễn Văn ðức (1991)[5] ñã nghiên cứu xác ñịnh ñược giá trị giống về sản lượng sữa ở bò HF tại Việt Nam; Võ Văn Sự (1994)[25] ñã xác ñịnh ñược giá trị giống của bò ñực giống nuôi tại Mộc Châu và Lâm ðồng; Nguyễn Văn Thưởng và cs (2006)[36] ñã nghiên cứu về giá trị giống về sản lượng sữa ở bò HF tại Mộc Châu Phạm Văn Giới (2008)[15]; Phạm Văn Giới và cs (2010b)[17] ñã công bố về năng suất sữa ñàn bò con gái của 5 bò ñực giống HF nhập từ Mỹ và chị em gái của 10 ñực giống tạo ra tại Việt Nam Phạm Văn Giới và cs (2010a)[16] ñã nghiên cứu giá trị giống ước tính về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của ñàn bò ñực giống

HF sử dụng tại Mộc Châu và Tuyên Quang

Trang 31

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng, thời gian, ựịa ựiểm nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

Bò thuần HF sinh ra và nuôi tại Mộc Châu và Tuyên Quang, có lý lịch

rõ ràng, có số liệu về sản lượng sữa của 3 chu kỳ sữa ựầu, bò ựược sinh ra và

ựẻ bê trong giai ựoạn từ năm 2000 ựến năm 2010

Nguồn gốc của bò HF sinh ra tại Mộc Châu và Tuyên Quang: Những

bò HF ựược sinh ra ở Mộc Châu và Tuyên Quang là con của nguồn tinh HF nhập từ Mỹ, Ôxtrâylia, New Zealand, hoặc từ ựực giống HF nuôi tại Việt Nam với bò HF cái ựang nuôi ở Mộc Châu và Tuyên Quang

đặc ựiểm ngoại hình của bò HF sinh ra tại Mộc Châu và Tuyên Quang: Bò HF sinh ra tại Mộc Châu và Tuyên Quang có màu lông lang trắng

ựen là phổ biến nhất với 6 ựiểm trắng: trán, ựuôi và 4 chân, nhưng cũng có những cá thể ựen hoàn toàn Khối lượng chủ yếu là 650-700 kg Bò có kết cấu ngoại hình tiêu biểu của giống bò sữa Ộhình nêm cốiỢ: 2/3 phắa sau phát triển hơn phắa trước Bầu vú to, tĩnh mạch nổi rõ Thân hình cân ựối, ngực sâu, bụng có dung tắch lớn, da mỏng, lông mịn, tắnh hiền lành

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu về sản lượng sữa 3 lứa ựầu của bò HF ựược sinh ra và ựẻ bê trong giai ựoạn từ năm 2000 ựến 2010

3.1.3 địa ựiểm nghiên cứu

- Bộ môn Di truyền - Giống Vật nuôi, Viện Chăn nuôi

- Công ty cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu, Mộc Châu - Sơn La

- Trung tâm Phát triển bò Yên Sơn, Yên Sơn - Tuyên Quang

3.2 Nội dung nghiên cứu

- đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố cơ sở, nguồn bố, nguồn mẹ, mùa

ựẻ và giai ựoạn ựẻ ựến sản lượng ở 3 sữa chu kỳ ựầu của bò HF sinh ra ở Mộc Châu và Tuyên Quang

Trang 32

- đánh giá khả năng cho sữa/chu kỳ 305 ngày ở 3 lứa ựầu của bò HF (tắnh chung và theo các tố ảnh hưởng)

- Xác ựịnh hệ số di truyền về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày bò HF ở 3 lứa ựầu và các hệ số tương quan di truyền, môi trường và kiểu hình giữa chúng

- Xác ựịnh giá trị giống về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của bò HF 3 lứa sữa ựầu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng

Nguồn bố: Châu Á -Úc và Châu Âu ỜMỹ

Nguồn mẹ: Việt Nam và Ngoài Việt Nam

Trang 33

cố ựịnh ựến tắnh trạng sản lượng sữa, cần thu số liệu của các cá thể ựủ ựiều kiện ựể phân tắch theo từng yếu tố:

Cơ sở chăn nuôi: Trong nghiên cứu này sử dụng 2 cơ sở chăn nuôi là

Mộc Châu và Tuyên Quang

Nguồn bố: Nguồn bố hoặc tinh ựược căn cứ vào nơi sinh hoặc nơi sản

xuất tinh Nếu bố không phải sinh ở Việt Nam, xác ựịnh số hiệu theo sổ giống (Herbook ID) ựể biết nguồn gốc Nguồn bố trong nghiên cứu này ựược phân theo châu lục gồm châu Âu-Mỹ và châu Á-Úc

Nguồn mẹ Nguồn mẹ ựược xác ựịnh trên các căn cứ như nơi sinh của

mẹ Nếu bò mẹ không phải sinh ra ở Việt Nam, căn cứ vào lý lịch, phả hệ, dựa trên số hiệu trong sổ giống Trong nghiên cứu này, nguồn mẹ ựược chia làm hai nhóm là Việt Nam và ngoài Việt Nam

Mùa vụ ựẻ: Trong nghiên cứu này, mùa ựược chia ra 2 mùa là

đông-Xuân: tháng 1-3 và 10-12 và Hè-Thu: tháng 4-9

Giai ựoạn ựẻ: Căn cứ vào năm ựẻ bê của bò ựể phân thành giai ựoạn ựẻ

Trong nghiên cứu này, giai ựoạn ựẻ ựược chia ra 2 giai ựoạn: 2000-2006 và 2007-2010

Mô hình phân tắch ảnh hưởng của các yếu tố và xác ựịnh giá trị LSM

và SE về SLS các lứa dùng PROC GLM SAS (1999)

Mô hình sử dụng ựể xác ựịnh các yếu tố cố ựịnh ảnh hưởng ựến SLS các lứa 1, 2, 3 và giá trị LSM và SE của các nhân tố sử dụng theo mô hình sau:

Yijklmn=ộ+CSi+NBj+NMk+Ml+GDm+eijklmn

Trong ựó:

Y ijklmn là SLS chu kỳ 305 ngày của lứa sữa 1, 2, 3 của các cá thể;

- là giá trị trung bình quần thể của các lứa sữa 1, 2, 3;

- CS i là ảnh hưởng cố ựịnh của cơ sở thứ i: i=2 (MC, TQ);

- NB j là ảnh hưởng cố ựịnh của nguồn bố thứ j: j=2 (Âu-Mỹ, Úc-Á);

- NM k là ảnh hưởng cố ựịnh của nguồn mẹ thứ k: k=2 (NVN, VN);

Trang 34

- M l là ảnh hưởng cố ựịnh của mùa vụ ựẻ thứ l: l=2 (đông -Xuân: tháng 1-3 và 10-12; Hè-Thu: tháng 4-9);

- GD m là ảnh hưởng cố ựịnh của giai ựoạn ựẻ bê thứ m: m=2

Phương pháp thu thập số liệu về sản lượng sữa: Số liệu ựược thu thập

từ sổ ghi chép sữa hàng ngày của các gia trại, từ sổ ghi chép của các cơ sở chăn nuôi hoặc từ các file EXCEL sản lượng sữa ựược nhập vào hằng ngày

- Số liệu ựược lấy trực tiếp qua quá trình theo dõi trực tiếp tại các trang trại, hộ chăn nuôi ựể kiểm tra năng suất sữa

- Bò ựược sử dụng ựể thu số liệu phải mạnh khoẻ, không có khuyết tật, phải có lý lịch rõ ràng

Số liệu về sản lượng sữa ựược thu từ các lần vắt sữa từ ngày ựẻ ựến 305 ngày và ngày cạn sữa ựể tắnh sản lượng sữa 305 ngày và trọn vẹn chu kỳ Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày ựược tắnh từ ngày ựẻ cho ựến ngày thứ 305, ựồng thời loại bỏ những số liệu của gia súc có số ngày khai thác sữa thấp hơn 180 ngày còn nếu bò có thời gian khai thác sữa kéo dài hơn 305 ngày thì sản lượng sữa chỉ lấy ựến ngày thứ 305

Phương pháp xác ựịnh sản lượng sữa:

Sản lượng sữa/ngày=sản lượng sữa buổi sáng+sản lượng sữa buổi chiều

Tắnh toán sản lượng sữa cả chu kỳ theo phương pháp TIM (Test Interval Method-Phương pháp khoảng cách kiểm tra) của ICAR (International Committee for Animal Recording - ủy ban quốc tế về ghi chép số liệu vật nuôi)

Công thức ựược sử dụng ựể tắnh toán tham số SE

Sai số chuẩn của số trung bình (SE):

Trang 35

3.3.3 Xác ñịnh hệ số di truyền, tương quan di truyền, môi trường, kiểu hình

ðể ước tính ñược các tham số di truyền về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của các lứa, cần thu thập ñược các thông tin về:

- Phả hệ của con vật thu số liệu như:

Bò bố: Số hiệu bố, tên bố, số hiệu sổ ñàn, số hiệu quốc gia, số hiệu quốc

tế và số hiệu của Hiệp hội chọn giống vật nuôi của các quốc gia

Bò mẹ: Số hiệu, tên, số hiệu sổ giống, số hiệu quốc gia, số hiệu quốc tế

Loại bỏ các con vật không rõ bố, giữ lại các con vật có bố, nhưng không

rõ mẹ thì mẹ ñược mã hoá ñể phân biệt với các mẹ khác

- Năng suất sữa chu kỳ 305 ngày các lứa sữa

Xác ñịnh phương sai, hiệp phương sai di truyền, môi trường và kiểu hình, hệ số di truyền và hệ số tương quan di truyền, hệ số tương quan môi trường của và giữa các tính trạng sản lượng sữa lứa 1, sản lượng sữa lứa 2, sản lượng sữa lứa 3 cùng với sai số của các tham số này dùng phương pháp REML trong chương trình VCE6 với mô hình con vật một, hai tính trạng

Công thức ñược sử dụng ñể tính toán một số tham số tương quan

- Công thức tính hệ số tương quan

* Y

X

XY XY

r

σσ

e Zu Xb

Trang 36

3.3.4 Xác ñịnh giá trị giống

ðể xác ñịnh giá trị giống của tính trạng sản lượng sữa lứa 1, 2, 3 dùng phương pháp BLUP trong chương trình PEST (2003) với mô hình con vật 1 tính trạng và mô hình con vật 1 tính trạng có số liệu lặp lại

Mô hình ñể ước tính giá trị giống (GTG) của các tính trạng sản lượng sữa lứa 1, 2, 3 và sản lượng sữa chung của các chu kỳ Dùng mô hình con vật một tính trạng và mô hình con vật một tính trạng có số liệu lặp lại Dạng tổng quát là

Y=Xb+Zu+e

Trong ñó:

- Y là SLS của các con vật ở lứa sữa 1, 2, 3

- X là ma trận ảnh hưởng có liên quan ñến yếu tố cố ñịnh b

- b là véc tơ trị số ổn ñịnh

- Z là ma trận ảnh hưởng do hệ phả gây ra

- u là giá trị di truyền cộng gộp hay giá trị giống của các con vật

- e là sai số dư thừa ngẫu nhiên

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Chuẩn bị bộ số liệu thô trước khi phân tích bằng chương trình Excel, 2003

và Minitab13 Số liệu xử lý chỉ sử dụng trong phạm vi ±3σX; phân tích thống kê dùng chương trình SAS (1999) Ước tính các tham số di truyền dùng chương trình

VCE6 (2008) Ước tính giá trị giống dùng chương trình PEST (2003)

3.4.1 Ảnh hưởng của yếu tố cố ñịnh

ðể nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố này dùng mô hình tuyến tính chung Proc GLM trong chương trình SAS (1999) Xử lý các yếu tố cơ sở, nguồn bố, nguồn mẹ, mùa ñẻ bê, giai ñoạn là các yếu tố cố ñịnh (fixed effects)

Trang 37

3.4.2 Xác ñịnh các tham số thống kê cơ bản về sản lượng sữa 3 chu kỳ ñầu

Kiểm ñịnh phân bố chuẩn, xác ñịnh các tham số thống kê cơ bản giá trị

trung bình (Mean), dung lượng mẫu (n), ñộ lệch chuẩn (SD) dùng Proc Univariate và Proc Means; xác ñịnh giá trị LSM và sai số chuẩn của chúng

(SE), xác ñịnh các trị số ảnh hưởng và so sánh sự khác nhau của giá trị LSM

giữa các mức yếu tố dùng Proc GLM; phân tích hồi quy bậc nhất dùng Proc reg trong SAS (1999) Vẽ biểu ñồ dùng Proc plot trong SAS (1999) và

EXCEL (2003)

Trang 38

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản lượng sữa 3 lứa sữa ñầu

Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản lượng sữa (SLS) chu kỳ 305 ngày của 3 lứa sữa ñầu của giống bò Holstein Friesian (HF) sinh ra và nuôi tại Mộc Châu

và Tuyên Quang có nhiều, song 5 yếu tố cơ sở, nguồn bố, nguồn mẹ, mùa ñẻ

và giai ñoạn ñẻ có thể gây ảnh hưởng lớn nhất và dễ xác ñịnh Vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ nghiên cứu 5 yếu tố ñó

Mức ñộ ảnh hưởng của 5 yếu tố cơ sở, nguồn bố, nguồn mẹ, mùa ñẻ và giai ñoạn ñến sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày ở 3 lứa sữa ñầu của bò HF sinh

ra tại Mộc Châu và Tuyên Quang ñược trình bày tại bảng 4.1

Bảng 4.1: Mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố ñến SLS chu kỳ 305 ngày ở 3 lứa sữa ñầu của bò HF sinh ra tại Mộc Châu và Tuyên Quang

Yếu tố Chỉ tiêu

Ghi chú: *** P<0,001; **: P<0,01; *: P<0,05; NS: P>0,05

4.1.1 Cơ sở chăn nuôi

Kết quả trình bày ở bảng 4.1 cho thấy yếu tố cơ sở chăn nuôi gây ảnh hưởng có ý nghĩa ñến tất cả các tính trạng sản lượng sữa lứa 1, sản lượng sữa lứa 2 và sản lượng sữa lứa 3 với mức xác suất cao (P<0,001) Sự sai khác về sản lượng sữa giữa 2 cơ sở chăn nuôi này cho thấy chất lượng giống, ñiều kiện nuôi dưỡng và môi trường của Mộc Châu và Tuyên Quang là khác nhau Sự khác nhau này có thể do ñiều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồn cung cấp và sử dụng thức ăn, quá trình hình thành phát triển ñàn bò và kỹ thuật chăn nuôi bò

Trang 39

HF cũng như cơ chế quản lý của mỗi cơ sở có những ñiểm khác nhau Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trên giống bò HF của Võ Văn Sự và cs (1996)[26] tại Mộc Châu; Zwald và cs (2003)[71]; Nguyễn Văn ðức (2005)[6]; Phạm Văn Giới (2008)[15]; Phạm Văn Giới và cs (2010b)[17]

Kết quả nghiên cứu này cũng cho các cơ sở chăn nuôi bò HF biết sản lượng sữa của từng lứa sữa ñể làm căn cứ xây dựng kế hoạch chăn nuôi thích hợp nhất cho cơ sở mình, ñáp ứng các ñiều kiện tốt nhất cho ñàn bò HF nhằm nâng cao khả năng sản xuất sữa của chúng, mang lại hiệu quả kinh tế cao

4.1.2 Nguồn bố

Qua bảng 4.1 cho thấy yếu tố nguồn bố chỉ gây ảnh hưởng rõ rệt tới sản lượng sữa lứa 2 và sản lượng sữa lứa 3 (P<0,001 và P<0,01), không gây ảnh hưởng ñến ñối với sản lượng sữa lứa 1 (P>0,05) Như vậy, kết quả nghiên cứu này cho thấy nguồn bố rất quan trọng Con gái sinh ra từ các nguồn bố khác nhau thì cho năng suất sữa khác nhau Do ñó, cần tiến hành chọn lọc bò ñực

có vốn di truyền về sản lượng sữa thật tốt ñể khai thác tinh, phối giống nâng cao năng suất sữa cuả ñàn bò tại 2 cơ sở này

Kết quả nghiên cứu này, tương tự như các công bố của Nguyễn Văn ðức (2005)[6]; Phạm Văn Giới (2008)[15]; Phạm Văn Giới và cs (2010a)[16] Kết quả này cũng tương tự như công bố của Weller và Ezra (2004)[69] nghiên cứu trên bò HF ở Israel khi ñàn bò HF sinh ra từ các nguồn

bố khác nhau có năng suất sữa khác nhau

4.1.3 Nguồn mẹ

Nguồn mẹ là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao sản lượng sữa ñàn con vì mẹ tốt thì con thường cũng sẽ tốt Song, kết quả trình bày ở bảng 4.1 cho thấy nguồn mẹ ở nghiên cứu này không ảnh hưởng ñến sản lượng sữa lứa 1 (P>0,05), sản lượng sữa lứa 2 (P>0,05) và sản lượng sữa lứa 3 (P>0,05) Kết quả này có thể do số liệu thu ñược của chúng tôi chưa ñủ lớn hoặc sản lượng sữa thu ñược ở các cá thể không ñồng ñều dẫn ñến sự

Trang 40

khác nhau giữa các nguồn mẹ không rõ rệt hoặc chất lượng bò mẹ giống nhau Kết quả này phù hợp với các kết quả công bố của Weller và Ezra (2004)[69] trên bò HF ở Israel và phù hợp với các kết quả công bố của Phạm Văn Giới (2008)[15]; Phạm Văn Giới và cs (2010b)[17] nghiên cứu về sản lượng sữa/chu kì của ñàn bò HF nuôi tại miền Bắc Việt Nam

Trong thực tiễn, bò cái ñược sinh ra từ các nguồn mẹ khác nhau thì ñược thừa hưởng những ñặc tính di truyền theo nguồn mẹ của chúng Do ñó, những nguồn mẹ khác nhau thì năng suất có phần khác so với các nguồn mẹ khác Song, nguồn mẹ ở nghiên cứu này không ảnh hưởng ñến sản lượng sữa của lứa sữa ñầu

4.1.4 Mùa ñẻ

Khi nghiên cứu về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày trung bình của 3 lứa sữa ñầu, yếu tố mùa ñẻ cần ñược ñánh giá Bò ñẻ vào các mùa vụ khác nhau cho sản lượng sữa khác nhau Sự thay ñổi về thời tiết khí hậu, ñặc biệt là nhiệt

ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa tác ñộng trực tiếp lên cơ thể gia súc, làm ảnh hưởng ñến các quá trình trao ñổi chất, sinh lý tiết sữa ðồng thời, yếu tố mùa vụ còn tác ñộng gián tiếp ñến khả năng sản xuất sữa thông qua nguồn thức ăn

Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu trong ñề tài này cho thấy bò sữa sinh ra tại Mộc Châu và Tuyền Quang không bị ảnh hưởng rõ rệt về yếu tố mùa ñẻ ñến sản lượng sữa lứa 1 (P>0,05), sản lượng sữa lứa 2 (P>0,05) và sản lượng sữa lứa 3 (P>0,05) ðiều này cho thấy bò sữa HF sinh ra tại Mộc Châu

và Tuyên Quang ñã thích nghi ñược với khí hậu, ñồng thời cho thấy sự phát triển tốt về cơ sở vật chất, kỹ thuật ñể ñáp ứng tốt ñược sự thay ñổi thời tiết khí hậu, ñặc biệt là nhiệt ñộ và ñộ ẩm và công tác dự trữ thức ăn cho bò sữa trong những khi thời tiết không thuận lợi cho việc trồng cây thức ăn cung cấp cho bò sữa

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Mức ủộ tin cậy của giỏ trị giống ước tớnh - Luận văn sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò holstein friesian sinh ra ở mộc châu, tuyên quang và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 2.1. Mức ủộ tin cậy của giỏ trị giống ước tớnh (Trang 26)
Bảng 4.1: Mức ủộ ảnh hưởng của cỏc yếu tố ủến SLS chu kỳ 305 ngày ở 3  lứa sữa ủầu của bũ HF sinh ra tại Mộc Chõu và Tuyờn Quang - Luận văn sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò holstein friesian sinh ra ở mộc châu, tuyên quang và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 4.1 Mức ủộ ảnh hưởng của cỏc yếu tố ủến SLS chu kỳ 305 ngày ở 3 lứa sữa ủầu của bũ HF sinh ra tại Mộc Chõu và Tuyờn Quang (Trang 38)
Bảng 4.2: Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày trung bỡnh của 3 lứa sữa ủầu  của bò HF sinh ra tại cả 2 cơ sở Mộc Châu và Tuyên Quang - Luận văn sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò holstein friesian sinh ra ở mộc châu, tuyên quang và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 4.2 Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày trung bỡnh của 3 lứa sữa ủầu của bò HF sinh ra tại cả 2 cơ sở Mộc Châu và Tuyên Quang (Trang 41)
Bảng 4.3: Sản lượng sữa lứa 1 theo các yếu tố ảnh hưởng - Luận văn sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò holstein friesian sinh ra ở mộc châu, tuyên quang và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 4.3 Sản lượng sữa lứa 1 theo các yếu tố ảnh hưởng (Trang 45)
Bảng 4.4: Sản lượng sữa lứa thứ hai theo các yếu tố ảnh hưởng - Luận văn sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò holstein friesian sinh ra ở mộc châu, tuyên quang và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 4.4 Sản lượng sữa lứa thứ hai theo các yếu tố ảnh hưởng (Trang 49)
Bảng 4.6: Phương sai di truyền, môi trường, kiểu hình và hệ số di truyền  về sản lượng sữa của 3 lứa sữa ủầu - Luận văn sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò holstein friesian sinh ra ở mộc châu, tuyên quang và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 4.6 Phương sai di truyền, môi trường, kiểu hình và hệ số di truyền về sản lượng sữa của 3 lứa sữa ủầu (Trang 58)
Bảng 4.7: Hệ số tương quan di truyền (r g ), tương quan môi trường (r e ) và  tương quan kiểu hình (r p ) giữa cỏc tớnh trạng SLS 3 lứa sữa ủầu - Luận văn sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò holstein friesian sinh ra ở mộc châu, tuyên quang và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 4.7 Hệ số tương quan di truyền (r g ), tương quan môi trường (r e ) và tương quan kiểu hình (r p ) giữa cỏc tớnh trạng SLS 3 lứa sữa ủầu (Trang 63)
Bảng 4.8: Giỏ trị trung bỡnh cỏc tớnh trạng sản lượng sữa của 3 lứa ủầu  (kg) của ủàn bũ HF sinh ra và nuụi dưỡng tại Mộc Chõu và Tuyờn Quang - Luận văn sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò holstein friesian sinh ra ở mộc châu, tuyên quang và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 4.8 Giỏ trị trung bỡnh cỏc tớnh trạng sản lượng sữa của 3 lứa ủầu (kg) của ủàn bũ HF sinh ra và nuụi dưỡng tại Mộc Chõu và Tuyờn Quang (Trang 66)
Bảng 4.9: Giỏ trị giống cỏc tớnh trạng sản lượng sữa 3 lứa ủầu (kg) của  ủàn bũ HF sinh ra tại mỗi cơ sở - Luận văn sản lượng sữa ba lứa đầu của đàn bò holstein friesian sinh ra ở mộc châu, tuyên quang và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 4.9 Giỏ trị giống cỏc tớnh trạng sản lượng sữa 3 lứa ủầu (kg) của ủàn bũ HF sinh ra tại mỗi cơ sở (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w