1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020

134 704 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Bắc Giang Đến Năm 2020
Tác giả Thạch Phú Thành
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Thanh Cúc
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 848,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

th¹ch phó thµnh

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ðẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI THANH CÚC

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Thạch Phú Thành

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn Thạc sĩ “Phát triển Hợp tác xã nông nghiệp

trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang ñến năm 2020”, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự dạy bảo, giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, các

tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Mai Thanh Cúc người ñã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Phát triển nông thôn, Liên Minh HTX tỉnh Bắc Giang, Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện Hiệp Hòa, Yên Thế, Lạng Giang tỉnh Bắc Giang, UBND các cấp chính quyền và các HTX nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ñã giúp ñỡ tôi về thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn, ñã hỗ trợ tôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập, phân tích số liệu, hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Viện ñào tạo sau ðại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn phát triển nông thôn ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong học tập cũng như nghiên cứu

ñể hoàn thành ñề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã ñộng viên khích lệ trong thời gian học tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Thạch Phú Thành

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp iii

MỤC LỤC 1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận phát triển HTX Nông nghiệp 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 ðặc ñiểm phát triển HTX Nông nghiệp 10

2.1.3 Vai trò HTX Nông nghiệp 12

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển HTX Nông nghiệp 13

2.2 Cơ sở thực tiễn vấn ñề nghiên cứu 16

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển HTX trên thế giới 16

2.2.2 Bài học kinh nghiệm về Phát triển HTX nông nghiệp ở Việt Nam 21

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 32

3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu 44

3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 44

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 46

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 46

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 47

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp iv

4.1 Thực trạng phát triển HTX Nông nghiệp tỉnh Bắc Giang 48

4.1.1 Tình hình hoạt ựộng của các tổ hợp tác 48

4.1.2 Số lượng, quy mô, tài sản vốn quỹ Hợp tác xã nông nghiệp 51

4.1.3 Cơ cấu tổ chức và trình ựộ cán bộ quản lý của HTX nông nghiệp 65

4.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã nông nghiệp 68

4.1.5 đánh giá chung về tình hình phát triển HTX NN tỉnh Bắc Giang 80

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến quá trình phát triển HTX Nông nghiệp tỉnh Bắc Giang 87

4.2.1 Cơ chế chắnh sách ảnh hưởng ựến phát triển HTX Nông nghiệp 87

4.2.2 Yêu tố quản lý 90

4.3 Giải pháp phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Bắc Giang ựến năm 2020 92

4.3.1 định hướng phát triển HTX NN tỉnh Bắc Giang ựến năm 2020 92

4.3.2 Giải pháp về chắnh sách 102

4.3.3 Giải pháp về quản lý 105

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113

5.1 Kết luận 113

5.2 Kiến nghị 114

5.2.1 Kiến nghị Trung ương 114

5.2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Giang 115

5.2.3 Kiến nghị với các sở, ban, ngành liên quan 115

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp v

SXKD : Sản xuất kinh doanh

FAO : Tổ chức Nông lương quốc tế

ICA : Hiệp hội Hợp tác xã quốc tế

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

GTVT : Giao thông vận tải

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp vi

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Số liệu thống kê HTX Nông nghiệp ña chức năng 21

Bảng 2.2 Kết quả phát triển tổ ñổi công và xây dựng HTX 28

Bảng 2.3 Tình hình phát triển HTX thời kỳ 1961- 1965 29

Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai tỉnh Bắc Giang qua các năm (2007-2009) 34

Bảng 3.2 Dân số và mật ñộ dân số Tỉnh Bắc Giang năm 2009 37

Bảng 3.3 Tình hình dân số tỉnh Bắc Giang năm 2007 - 2009 38

Bảng 3.4 Tình hình lao ñộng tỉnh Bắc Giang năm 2009 40

Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội của tỉnh từ năm 2007 – 2009 43

Bảng 4.1 Số lượng tổ hợp tác qua các năm 2007-2009 50

Bảng 4.2 Số lượng HTX chuyển ñổi và thành lập mới năm 2009 52

Bảng 4.3 Số lượng HTX qua các năm 2007 - 2009 53

Bảng 4.4 Phân loại Hợp tác xã ñiều tra năm 2009 59

Bảng 4.5 Quy mô HTX NN phân theo ñịa giới hành chính năm 2009 60

Bảng 4.6 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất của HTX ñến năm 2009 61

Bảng 4.7 Tình hình vốn quỹ của các HTX nông nghiệp ñiều tra tính ñến năm 2009 63

Bảng 4.8 Lĩnh vực hoạt ñộng Hợp tác xã ñiều tra năm 2009 64

Bảng 4.9 Trình ñộ chuyên môn cán bộ HTX từ năm 2007 – 2009 67

Bảng 4.10 Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh dịch vụ của HTX Nông nghiệp năm 2009 69

Bảng 4 11 Kết quả ñánh giá của xã viên ñối với hoạt ñộng dịch vụ của HTX nông nghiệp năm 2009 72

Bảng 4.12 Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp ñiều tra năm 2009 75

Bảng 4.13 Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội của các hợp tác xã nông nghiệp ñiều tra tính ñến năm 2009 76

Bảng 4.14 Tình hình công nợ các HTX nông nghiệp ñiều tra năm 2009 78

Bảng 4.15 Ý kiến của các HTX về chính sách ñối với HTX nông nghiệp 90

Bảng 4.16 Tổng hợp sự hài lòng của xã viên HTX 92

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH ẢNH Biểu ñồ 3.1 Tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh theo giá so sánh 41

Biểu ñồ 4.1 Số lượng tổ hợp tác qua các năm 2007 - 2009 51

Biểu ñồ 4.2 Số lượng HTX qua các năm 2007 - 2009 54

Biểu ñồ 4.3 Phân loại HTX chuyển ñổi năm 2009 58

Biểu ñồ 4.4 Phân loại HTX thành lập mới năm 2009 58

Biểu ñồ 4.5 Quy mô HTX NN tỉnh Bắc Giang năm 2009 60

Hình 3.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Bắc Giang 45

Hình 4.1 Hệ thống thủy lợi cung cấp nước tưới - ðập Cầu Sơn 71

Hình 4.2 Thăm quan học tập mô hình sản xuất lúa giống tại HTX 72

Trang 9

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 1

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết

Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúp ựỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu thế sức mạnh tập thể giải quyết tốt hơn những vấn ựề của sản xuất, kinh doanh và ựời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng và lợi ắch của mỗi thành viên Hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp là một nhu cầu khách quan đó là con ựường phát triển tất yếu của kinh tế hộ nông dân

Kinh nghiệm quốc tế và bài học thành công về HTX trong nông nghiệp, nông thôn ở nhiều nước là chứng minh sinh ựộng rằng, HTX chắnh là con ựường thúc ựẩy sản xuất ở nông nghiệp, nông thôn phát triển, ựấy chắnh là con ựường mà các hộ sản xuất, hộ nông dân, hộ tiểu chủ, những ựối tượng chiếm số ựông nhưng lại có tiềm lực yếu, năng lực cạnh tranh thấp, dễ bị tổn thương trong nền kinh tế thị trường, cần lựa chọn để có thể tồn tại và phát triển, họ phải tập hợp nhau lại trên các nguyên tắc hợp tác ựể giúp ựỡ, tương trợ lẫn nhau trong sản xuất, lưu thông, ựối phó lại những khó khăn của tự nhiên, với sức ép của kinh tế thị trường, sự cạnh tranh của các ựối thủ kinh tế nhằm bảo vệ lợi ắch của chắnh mình Thực tiễn Việt Nam cũng ựã có hàng trăm HTX khẳng ựịnh ựược vai trò, vị trắ của mình trong hỗ trợ các hộ nông dân vươn lên làm giàu, xoá ựói, giảm nghèo và tạo dựng bộ mặt nông thôn mới Kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn có vị trắ rất quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn, song HTX nông nghiệp có những ựặc thù riêng gắn với nông nghiệp, nông dân

và cộng ựồng xã hội, nên cần phải có sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước

Bắc Giang là một tỉnh miền núi phắa Bắc với dân số trên 1,5 triệu người sống tập trung ở khu vực nông thôn (chiếm khoảng 90%), sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Trong những năm gần ựây hình thức tổ chức sản xuất trong

Trang 10

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 2

nông thôn có chuyển biến tắch cực, mô hình Hợp tác xã kiểu mới ựã thay thế

cơ bản mô hình HTX cũ trước ựây Tắnh ựến cuối năm 2009 toàn tỉnh có 217 HTX nông nghiệp, hoạt ựộng dịch vụ của HTX chủ yếu là dịch vụ thuỷ nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ ựiện, tiêu thụ sản phẩm chất lượng hoạt ựộng dịch vụ của HTX góp phần ổn ựịnh và phát triển kinh tế hộ xã viên

Tuy nhiên HTX NN của tỉnh ựang gặp phải không ắt khó khăn, hạn chế, thách thức cần phải vượt qua đó là: Tắnh hình thức trong chuyển ựổi HTX theo Luật HTX chưa ựược khắc phục căn bản; nhiều HTX quy mô nhỏ, thiếu vốn, tài sản ắt, khả năng cạnh tranh thấp, chậm ựổi mới, năng lực nội tại của các HTX còn yếu; ựội ngũ cán bộ quản lý HTX còn hạn chế về trình ựộ, lại không ổn ựịnh làm việc lâu dài trong HTX Những khó khăn ựó ảnh hưởng không nhỏ ựến chất lượng hoạt ựộng của HTX: Số lượng HTX khá giỏi tăng chưa nhiều, nhiều HTX hoạt ựộng cầm chừng và yếu kém ựi; không ắt HTX mới chỉ làm ựược dịch vụ ựầu vào, còn bỏ trống khâu chế biến, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp tắn dụng cho xã viên, chưa mạnh dạn thực hiện liên doanh, liên kết ựể mở thêm nhiều ngành nghề mới

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn ựề tài ỘPhát triển Hợp tác

xã nông nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang ựến năm 2020Ợ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng phát triển Hợp tác xã nông nghiệp, từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự phát triển HTX nông nghiệp

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 3

- Phân tích thực trạng phát triển HTX Nông nghiệp, xác ñịnh các yếu

tố, nguyên nhân ảnh hưởng ñến phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Bắc Giang

- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển HTX nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào hoạt ñộng của các HTX Nông nghiệp tỉnh Bắc Giang

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Với yêu cầu ñề tài và thời gian có hạn, chúng tôi tập trung

tìm hiểu và phân tích thực trạng sự phát triển của các HTX nông nghiệp như thế nào? Cơ cấu tổ chức ra sao? Các loại hình dịch vụ chủ yếu của HTX phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang có ñem lại hiệu quả thiết thực hay không?

- Về không gian: ðề tài thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh Bắc Giang,

số liệu phục vụ nghiên cứu ñược tiến hành khảo sát trên các HTX Nông nghiệp

- Về thời gian: Số liệu thu thập phục vụ nghiên cứu từ năm 2007 -

2009 Thời gian thực hiện ñề tài từ 10/5/2009 - 10/2010

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận phát triển HTX Nông nghiệp

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Kinh tế hợp tác

Là phạm trù hẹp hơn, phản ánh một phạm vi hợp tác trong lĩnh vực kinh tế Mô hình kinh tế hợp tác lúc ban ñầu xuất hiện một cách sơ khai và tự phát không chỉ ở nông thôn mà ở cả các thành thị, không chỉ ở trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp mà còn trong nhiều ngành sản xuất dịch vụ khác Các thành viên khởi xướng ra các mô hình kinh tế hợp tác này, thông thường là những chủ thể ñiều khiển kinh tế tài chính có hạn nên thường bị thiệt thòi, chịu nhiều bất lợi trong sản xuất kinh doanh trong cạnh tranh ðể có thể khác phục các khó khăn duy trì công ăn việc làm cho mình, những người cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh tại một khu vực ñịa bàn nhất ñịnh ñã tìm cách liên kết hợp tác với nhau theo từng tổ từng nhóm nhỏ ñó là tiền thân của các tổ chức HTX sau này

Trong quá trình phát triển của các hình thức hợp tác, từ hình thức hợp tác mang tính ngẫu nhiên, thời vụ ñến việc hình thành sự liên kết giữa người sản xuất với người phân phối, hay dựa trên cơ sở chuyên môn hoá và phân công lao ñộng ngày càng cao mà có sự liên kết, hợp tác giữa các khâu của quá trình sản xuất Cho ñến ngày nay sự hợp tác không chỉ ñược thực hiện giữa các hộ gia ñình, các doanh nghiệp, các ñịa phương mà nó còn ñược thực hiện trên phạm vi thế giới giữa các quốc gia với nhau gắn với quá trình toàn cầu hoá về kinh tế Hợp tác trong sản xuất cũng như trong phân phối lưu thông làm cho năng suất lao ñộng ngày càng tăng lên, thúc ñẩy và mở rộng sản xuất, làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới và tăng cường sự giao lưu giữa các chủ thể kinh tế

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 5

Có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt ñộng kinh tế, tồn tại khách quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, có thể

hiểu Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối

hợp, hỗ trợ giúp ñỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu thế sức mạnh tập thể giải quyết tốt hơn những vấn ñề của sản xuất, kinh doanh và ñời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng và lợi ích của mỗi thành viên.[6]

2.1.1.2 Tổ hợp tác

Tổ chức Ngân hàng thế giới cho rằng cho ñến nay chưa có ñịnh nghĩa chính xác về hình thức pháp lý của “tổ hợp tác”(THT) Tuy nhiên, ñể thuận tiện cho việc thống kê và trong nghiên cứu kinh tế, họ ñưa ra cách hiểu về tổ hợp tác như sau [2]:

- Tổ hợp tác trong nông nghiệp là nhóm nông dân, ñược tổ chức theo cách riêng của họ ñể thực hiện một số hoạt ñộng mà các thành viên tham gia mong muốn [2]

- Hoạt ñộng của các tổ hợp tác thường liên quan tới các tác nghiệp trực tiếp trong sản xuất nông, lâm, thủy sản Ít, hoặc không tổ chức các hoạt ñộng kinh tế vượt ra khỏi phạm vi quan hệ giữa các thành viên

Theo tổ chức Nông Lương quốc tế (FAO), ngoài sản xuất nông nghiệp, các tổ hợp tác có thể hoạt ñộng trong cả lĩnh vực xã hội, văn hóa và tôn giáo FAO ủng hộ sự hình thành, phát triển của các tổ hợp tác của nông dân và tập trung thúc ñẩy hoạt ñộng của các tổ hợp tác vì mục tiêu kinh tế Sau nhiều năm hỗ trợ, thúc ñẩy phát triển các tổ hợp tác theo hướng này, FAO ñã rút ra một số yếu tố cơ bản làm cho tổ hợp tác phát triển thành công, ñó là:

- Có quy mô nhỏ, hợp lý với sức quản lý của các thành viên tham gia, thường từ 5 -15 thành viên;

- ðược thành lập trên cơ sở tự nguyện của các thành viên tham gia và ñộc lập với chính quyền;

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 6

- Các thành viên của tổ hợp tác cần có tính ñồng nhất tương ñối, hiểu biết sâu sắc, dễ dàng ñồng thuận trong việc chia sẻ các lợi ích và trách nhiệm chung Những nhân tố này chỉ có ñược ñối với những nông dân có chung hoàn cảnh kinh tế xã hội hoặc cùng sống trong một cộng ñồng dân cư nông thôn;

- Mục tiêu hoạt ñộng chủ yếu của các tổ hợp tác phải rõ ràng là tạo thu nhập tốt cho các thành viên trong cùng một loại hoạt ñộng sản xuất;

- Tổ hợp tác có “ngân quỹ”, hoặc “quỹ tiết kiệm”, hoặc “quỹ rủi ro” do các thành viên ñóng góp

2.1.1.3 Hợp tác xã

Theo Hiệp hội HTX quốc tế (ICA) ñịnh nghĩa năm 1995: Hợp tác xã là một tổ chức ñộc lập về pháp luật, trong ñó mọi người liên kết với nhau một cách tự chủ Mục ñích của nó là hợp tác về mặt kinh tế xã hội văn hóa, cung cấp những thứ cần thiết và ñáp ứng những mong muốn mạnh mẽ thông qua một thể chế làm việc sở hữu chung và quản lý mang tính dân chủ [14]

Theo Luật HTX 2003: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân (sau ñây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy ñịnh của Luật này ñể phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước.[19] HTX hoạt ñộng như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn ñiều

lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy ñịnh của pháp luật.[19]

Như vậy ta có thể hiểu: Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức kinh tế

tự chủ ñược các thành viên thành lập trên cơ sở tự nguyện, tiến hành các hoạt ñộng sản xuất hoặc cung ứng các yếu tố phục vụ hoạt ñộng sản xuất nhằm tạo

ra các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản ñể ñáp ứng nhu cầu xã hội

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 7

2.1.1.4 Quan ñiểm về phát triển

a Quan ñiểm phát triển

Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi ñịnh nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và ñánh giá khác nhau

Theo Ngân hàng thế giới (WB): phát triển trước hết là sự tăng trưởng

về kinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do của con người

Theo MalcomGills – Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương: phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự

ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi trên

Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội”

Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến ñều cho rằng ñó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong cuộc sống con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân

Tóm lại, phát triển kinh tế là sự phát triển trong ñó bao gồm cả sự tăng

thêm về qui mô số lượng cũng như sự thay ñổi cấu trúc theo chiều hướng tiến

bộ của nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng của sản phẩm ñể ñạt ñến ñích cuối cùng ñó là tăng hiệu quả kinh tế

b Quan ñiểm phát triển Hợp tác xã

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 8

Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Ban chấp hành Trung ương đảng khóa IX về tiếp tục ựổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh

tế tập thể ựã thống nhất nhận thức về các quan ựiểm phát triển kinh tế tập thể như sau:

- ỘKinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác ựa dạng, mà nòng cốt là hợp tác xã, dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể, liên kết rộng rãi những người lao ựộng, các hộ sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ

và vừa thuộc các thành phần kinh tế, không giới hạn quy mô, lĩnh vực và ựịa bàn (trừ một số lĩnh vực có quy ựịnh riêng); phân phối theo lao ựộng, theo vốn góp và mức ựộ tham gia dịch vụ; hoạt ựộng theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm Thành viên kinh tế tập thể bao gồm các thể nhân và pháp nhân, cả người ắt vốn và nhiều vốn, cùng góp vốn và góp sức trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tự nguyện, bình ựẳng cùng có lợi và quản lý dân chủ

- Kinh tế tập thể lấy lợi ắch kinh tế làm chắnh, bao gồm lợi ắch của các thành viên và lợi ắch tập thể, ựồng thời coi trọng lợi ắch xã hội của thành viên, góp phần xoá ựói, giảm nghèo, tiến lên làm giàu cho các thành viên, phát triển cộng ựồng đánh giá hiệu quả kinh tế tập thể phải trên cơ sở quan ựiểm toàn diện, cả kinh tế - chắnh trị - xã hội, cả hiệu quả của tập thể và của các thành viên

- Tiếp tục phát triển kinh tế tập thể trong các ngành, lĩnh vực, ựịa bàn, trong ựó trọng tâm là ở khu vực nông nghiệp, nông thôn Phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn phải trên cơ sở bảo ựảm quyền tự chủ của kinh tế hộ, trang trại, hỗ trợ ựắc lực cho kinh tế hộ, trang trại phát triển; gắn với tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; không ngừng phát triển sức sản xuất, nâng cao năng suất, hiệu quả

và sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Tăng cường sự lãnh ựạo của các cấp uỷ ựảng, nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước trong việc tiếp tục ựổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể Nhà nước ban hành các chắnh sách trợ giúp kinh tế tập thể trong quá trình xây dựng và phát triển, thông qua việc giúp ựỡ ựào tạo, bồi

Trang 17

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nơng nghiệp 9

dưỡng cán bộ, ứng dụng khoa học cơng nghệ, nắm bắt thơng tin, mở rộng thị trường, xây dựng các quỹ hỗ trợ phát triển, giải quyết nợ tồn đọng trước đây, khuyến khích việc tích luỹ và sử dụng cĩ hiệu quả vốn tập thể trong hợp tác

xã Phát huy vai trị của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, của Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể nhân dân (Hội Nơng dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, ðồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Cơng đồn, Hội Cựu chiên binh ) trong việc tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia kinh tế tập thể, thực hiện tốt Quy chế chế dân chủ ở cơ sở, bảo đảm cơng tác kiểm tra, kiểm sốt của các thành viên, ngăn ngừa tham nhũng, lãng phí, quan liêu

- Phát triển kinh tế tập thể theo phương châm tích cực nhưng vững chắc, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đi từ thấp đến cao, đạt hiệu quả thiết thực, vì sự phát triển của sản xuất, tránh duy ý chí, nĩng vội, gị ép, áp đặt; đồng thời khơng buơng lỏng lãnh đạo để mặc cho tình hình phát triển tự phát, chậm nắm bắt và đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế hợp tác của nhân dân”.[1]

Trong bối cảnh đất nước hội nhập ngày càng tồn diện vào nền kinh tế thế giới, những nhu cầu hợp tác, liên kết, hỗ trợ lẫn nhau, cùng gĩp sức đầu tư phát triển và nâng cao sức cạnh tranh càng trở lên cĩ ý nghĩa quan trọng Vì vậy, trong thời gian tới cần phải tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ, cơ bản trong thực tiễn phát triển hợp tác xã ở nước ta theo hướng:

- Phát triển hợp tác xã phải gắn bĩ mật thiết, phục vụ thực hiện thắng lợi đường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Phát triển hợp tác xã phải hướng vào đáp ứng những nhu cầu kinh tế, văn hĩa, xã hội của đơng đảo các tầng lớp xã hội, liên kết rộng rãi mọi loại hình và tổ chức kinh tế, đặc biệt chú trọng đối tượng là người lao động, các hộ kinh tế cá thể, những đối tượng yếu thế trong cạnh tranh thị trường

- Phát triển hợp tác xã cần được mở rộng trong mọi lĩnh vực, ngành nghề mà người dân cĩ nhu cầu, trước hết tập trung phát triển hợp tác xã trong khu vực nơng nghiệp, nơng thơn, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm và nội dung

Trang 18

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nơng nghiệp 10

quan trọng trong chiến lược phát triển hợp tác xã ở nước ta

- Phát triển hợp tác xã cũng cần phải quan tâm đến đặc điểm, điều kiện

và thế mạnh của từng vùng, từng khu vực của đất nước

- Phát triển hợp tác xã linh hoạt, đa dạng về hình thức, với nhiều trình

độ phát triển từ thấp đến cao, từ làm dịch vụ sản xuất, đời sống cho các hộ thành viên, xã viên, đến mở mang ngành nghề, sản xuất kinh doanh tổng hợp

2.1.2 ðặc điểm phát triển HTX Nơng nghiệp

HTX Nơng nghiệp phát triển dựa trên nguyên tắc dân chủ và tự nguyện,

đây là nguyên tắc quan trọng nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện các hộ nơng dân cá thể nhận thấy lợi ích của việc gia nhập vào các HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình đĩng gĩp để xây dựng phát triển HTX, khơng chỉ vì lợi ích cá nhân mà cịn vì lợi ích của các thành viên khác Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin đã nhấn mạnh rằng: “Tuyệt đối khơng được cưỡng ép nơng dân mà phải để cho người nơng dân tự suy nghĩ, thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện hợp tác với nhau”[9] Tuy vậy, để đảm bảo duy trì nguyên tắc này thì điều cần thiết là phải thực hiện dân chủ trong quản lý và phân chia lợi ích

Cũng với nguyên tắc này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nĩi: “Các HTX phải làm như thế nào để các xã viên đều thấy rằng mình là người làm chủ tập thể HTX Cĩ quyền bàn bạc và quyết định những cơng việc của HTX Cĩ như thế thì xã viên mới đồn kết chặt chẽ, phấn khởi sản xuất và HTX sẽ tiến bộ khơng ngừng” và “Mỗi xã viên phải làm chủ, HTX là nhà, xã viên làm chủ Mình cĩ quyền làm chủ và tự nguyện vào, ðảng và Chính phủ khơng bắt buộc”[16]

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế dân chủ, do đĩ kinh tế hộ, tự nguyện liên hợp lại vì mục tiêu lợi ích chung vì thế họ bình đẳng, cùng đồng tham gia quyết định mọi hoạt động kinh tế chung ðể cùng cĩ lợi, họ vào HTX là để tăng sức sản xuất chung lên, tiết kiệm và ứng dụng thành tựu khoa học cơng

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 11

nghệ cao, chia sẻ rủi ro, do ñó tăng hiệu quả kinh tế lên, lợi ích này sẽ là của chung và sẽ ñược phân bổ tuỳ thuộc vào sự tham gia ñóng góp của từng chủ thể kinh tế tự chủ trong hợp tác

Thứ hai, việc xây dựng và phát triển HTX: Theo quan ñiểm của Các Mác

và Ăng-ghen thì “Hợp tác xã phải tiến hành từng bước có tính ñến bước ñi và

sự chờ ñợi và cần phải lôi cuốn ñược nông dân, cùng với giai cấp công nhân ñi lên chủ nghĩa xã hội Bên cạnh ñó, việc xây dựng các Hợp tác xã phải có sự giúp ñỡ của Nhà nước chuyên chính vô sản ñể ñảm bảo tính pháp lý cho sự ra ñời của kinh tế Hợp tác xã ðồng thời, Nhà nước sẽ giúp ñỡ các Hợp tác xã về tài chính, khoa học kỹ thuật, lao ñộng… thông qua các chính sách phát triển kinh tế, xã hội” [16]

Còn Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã ñề cập ñến việc xây dựng các HTX nông nghiệp cần phải ñi lên từ những tổ ñổi công Người cho rằng: “Gốc của thắng lợi là tổ chức, trước hết là tổ ñổi công cho tốt rồi tiến dần lên Hợp tác xã nông nghiệp”, “Phải phát triển tốt phong trào ñổi công và hợp tác; phải thi ñua tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước.” và “Hiện nay phong trào tổ chức hợp tác xã nông nghiệp tiến bước khá tốt; nhưng nhiều nơi còn lệch lạc Chúng ta phải củng cố thật tốt các tổ ñổi công và các hợp tác xã ñã có, tuyên truyền và giáo dục nông dân làm cho phong trào phát triển vững chắc… Những nơi chưa có hợp tác xã thì phải củng

cố tổ ñổi công thật tốt ñể tiến lên hợp tác xã Các ñịa phương phải cố gắng làm cho mỗi làng có một vài Hợp tác xã thật tốt ñể làm kiểu mẫu cho những hợp tác

xã sẽ tổ chức sau Trong việc củng cố và phát triển phong trào ñổi công và hợp tác xã phải chú trọng chất lượng tốt, không nên chỉ chú trọng con số”[8]

Thứ ba, về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh: Theo quan ñiểm của

Các Mác và Ăng-ghen thì “Hình thức và biện pháp thực hiện hợp tác phải thiết thực cụ thể, hết sức tránh những biện pháp và hình thức thiếu thực tế, mơ

hồ Hợp tác ñược thực hiện ở nhiều lĩnh vực, hình thức và biện pháp, trong mỗi lĩnh vực lại khác nhau Trong lĩnh vực nông nghiệp, loại hình ñất ñai

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 12

khác nhau, cây trồng, vật nuôi khác nhau, quan hệ thị trường khác nhau… ngoài ra phải tính ñến nhiều yếu tố khác như phong tục, tập quán của mỗi vùng”[16] Vì vậy, biện pháp và hình thức hợp tác phải thiết thực, phù hợp với ñiều kiện cụ thể

2.1.3 Vai trò HTX Nông nghiệp

2.1.3.1 Vai trò tổ hợp tác

Từ tổng kết thực tiễn ở các nước, FAO rút ra vai trò chủ yếu của các tổ hợp tác bao gồm:

- Nâng cao vị thế của người nông dân

- Giúp nông dân ña dạng hóa sản xuất sang lĩnh vực mà từng người nông dân riêng lẻ và người nghèo không tự làm ñược

- Nâng cao giá bán nông sản

- Tăng năng suất và hiệu quả của hoạt ñộng sản xuất

- Giảm giá mua các ñầu vào sản xuất

- Tiếp cận dễ dàng hơn tới thị trường

- Có khả năng huy ñộng vốn ñầu tư

- Nâng cao trí thức và kỹ năng sản xuất cho thành viên

- Giảm rủi ro sản xuất, kinh doanh

- Tránh những cạnh tranh không cần thiết

Các tổ hợp tác ñược coi là tổ chức hữu hiệu ñể tập dượt tinh thần hợp tác

và hình thành các quan hệ kinh tế - xã hội tập thể của những người nông dân nhỏ nhằm cải thiện ñiều kiện kinh tế - xã hội của họ Kết luận này ñược FAO ñưa ra dựa trên các dự án phát triển sản xuất nông nghiệp thông qua giúp nông dân tổ chức ra các hình thức hợp tác của họ ở 17 nước thuộc Châu Phi

2.1.3.2 Vai trò Hợp tác xã

Ở những nước tư bản, kinh tế HTX chỉ là kinh tế phụ song có vai trò ñặc biệt ñối với nông dân HTX giúp ñỡ các chủ trang trại nông dân tồn tại trước những tác ñộng của kinh tế thị trường và ảnh hưởng của các tổ chức ñộc

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 13

quyền lớn [18] Do vậy ngoài mục tiêu kinh tế, HTX còn là loại hình kinh tế mang tính chất xã hội nhân ñạo

Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTX nông nghiệp là hình thức kinh tế tập thể nông dân vì vậy hoạt ñộng của HTX nông nghiệp có tác ñộng to lớn, tích cực ñến hoạt ñộng sản xuất của hộ nông nghiệp nông dân Nhờ có hoạt ñộng của HTX các yếu tố ñầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñược cung cấp kịp thời ñầy ñủ ñảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo ñược ñảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân ñược nâng lên.[7]

Thông qua hoạt ñộng dịch vụ vai trò ñiều tiết của HTX nông nghiệp ñược thực hiện, sản xuất của hộ nông dân ñược thực hiện theo hướng tập trung, tạo ñiều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá

Ví dụ dịch vụ làm ñất, dịch vụ tưới nước, dịch vụ bảo vệ thực vật… ñòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phải ñược thực hiện thống nhất trên từng cánh ñồng

và chủng loại giống, về thời vụ gieo trồng và chăm sóc

HTX là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông dân, vì vậy hoạt ñộng của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông dân một cách có hiệu quả trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức tham gia hoạt ñộng dịch vụ cho hộ nông dân hoạt ñộng của HTX là ñối trọng buộc các ñối tượng phải phục vụ tốt cho nông dân

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển HTX Nông nghiệp

2.1.4.1 Yếu tố chính sách

a Chính sách phát triển HTX ñã phát huy những tác ñộng tích cực ñến phong trào phát triển HTX

Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật HTX sửa ñổi ñã ñược Quốc hội khoá

XI thông qua tại kỳ họp thứ 4 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm

2004 Luật ñã có nhiều thay ñổi tích cực so với Luật của năm 1996, tạo ra nhiều thuận lợi và thông thoáng hơn cho các HTX phát triển Theo Luật, HTX

có ñược khung khổ pháp lý hoàn chỉnh phù hợp hơn với cơ chế thị trường và

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 14

Mở rộng liên kết kinh tế theo cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường

Hầu hết các HTX hiện ñại ngày nay ñã và ñang hình thành những mối liên kết mới mà trước ñây chưa có hoặc mới chỉ manh nha xuất hiện trong diện hẹp Mối liên kết giữa các hộ xã viên với doanh nghiệp nhà nước, với các trang trại và với các hộ xã viên thuộc các HTX khác nhau ngày một mở rộng

và nâng cao chất lượng, hiệu quả của dịch vụ Sự liên kết giữa các HTX với các thành phần khác trong nền kinh tế ñược xuất phát từ nhu cầu của nền sản xuất hàng hoá

Các HTX ñã góp phần giải quyết các vấn ñề xã hội theo hướng tích cực

Nhiều HTX ñã phát huy ñược tinh thần tương thân tương ái trong việc

hỗ trợ các hộ xã viên tạo việc làm, xoá ñói, giảm nghèo ở khu vực nông thôn

Góp phần tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao ñộng tại khu vực nông thôn, nâng cao thu thập và cải thiện ñời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn

Cải thiện tình trạng xuống cấp và không ngừng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn như ñiện, ñường, trường, trạm, nhà trẻ và nhiều công trình phúc lợi xã hội khác

Trang 23

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nơng nghiệp 15

ða dạng hố các dịch vụ phục vụ cộng đồng người dân nơng thơn, phịng chống tệ nạn xã hội và tăng cường khối đại đồn kết dân tộc Nâng cao tình làng, nghĩa xĩm và tinh thần tương trợ nhau những lúc khĩ khăn.[10]

b Một số tồn tại của chính sách ảnh hưởng đến phong trào phát triển HTX Một là, hầu hết các HTX cĩ quy mơ nhỏ, vốn nghèo, cơ sở vật chất - kỹ thuật cịn nhiều yếu kém Tài sản cố định chủ yếu là các cơng trình thuỷ lợi nhưng đã xuống cấp rất nhiều, vốn lưu động thấp và tồn tại chủ yếu trên sổ sách giấy tờ, cịn thực tế là tồn tại ở các khoản nợ Với thực trạng đĩ, các HTX rất khĩ khăn trong hoạt động sản xuất - kinh doanh và hỗ trợ các hộ xã viên Hai là, các HTX thiếu cán bộ cĩ năng lực quản lý và điều hành các hoạt động dịch vụ Trong nền kinh tế thị trường, nguồn nhân lực cấp cao, nhất là những nhà quản lý, điều hành giỏi khơng mong muốn làm việc cho các HTX bởi

vì chế độ đãi ngộ trong các HTX thấp Các cán bộ quản lý cũ chưa được đào tạo lại cho phù hợp với yêu cầu phát triển mới của HTX, đã lúng túng trong điều hành, quản lý và phát triển HTX kiểu mới Bên cạnh đĩ, các trường đào tạo cán

bộ cho các HTX bị giới hạn về phạm vi, thiếu kinh phí hoạt động và đội ngũ giảng viên cịn chưa đáp ứng được trong điều kiện mới Mặt khác, trong bố trí, sắp xếp cán bộ HTX cịn mang tính áp đặt từ chính quyền địa phương

Ba là, nhiều HTX nơng nghiệp chỉ tồn tại trên danh nghĩa, hình thức là chủ yếu Phần lớn các HTX nơng nghiệp khi chuyển đổi từ mơ hình kiểu cũ sang

mơ hình kiểu mới chủ yếu chỉ dừng lại ở hình thức, cịn nội dung thì chưa thay đổi được nhiều Một số khác được thành lập theo sự chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương trong khi chưa cĩ đầy đủ các điều kiện cần thiết nên chưa phát huy được vai trị của mình đối với sự phát triển kinh tế địa phương

Bốn là, thu nhập của xã viên trong các HTX cịn thấp Các HTX vẫn cịn đang trong quá trình chuyển đổi từ mơ hình kiểu cũ sang mơ hình kiểu mới, tập quán sản xuất kinh doanh vẫn cịn bị ảnh hưởng nặng nề của cơ chế

Trang 24

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nơng nghiệp 16

cũ nên chưa năng động, tích cực trong tìm kiếm nguồn thu nhập mới ðiều đĩ

đã hạn chế rất nhiều trong việc nâng cao thu nhập cho HTX nĩi chung, cán bộ

xã viên nĩi riêng Thu nhập của lao động xã viên và HTX cịn thấp nên tính

ưu việt của mơ hình HTX kiểu mới cịn chưa được thể hiện rõ Kết quả là HTX gặp nhiều khĩ khăn trong con đường phát triển của mình

2.1.4.2 Yếu tố quản lý

Trình độ năng lực của phần lớn cán bộ quản lý HTX cịn nhiều yếu kém, bất cập lúng túng trong việc xây dựng và triển khai phương án sản xuất kinh doanh, chưa đủ năng lực trình độ chuyên mơn cũng như kinh nghiệm cần thiết

để gánh vác trọng trách phát triển HTX một cách hiệu quả và khả năng dự đốn nhu cầu thị trường một cách chính xác Bên cạnh những HTX hoạt động tốt, cĩ hiệu quả thì cịn nhiều HTX yếu kém trong tổ chức nhân sự, lúng túng trong quản trị kinh doanh, khĩ khăn trong việc dự đốn nhu cầu của thị trường

2.2 Cơ sở thực tiễn vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển HTX trên thế giới

2.2.1.1 Ở châu Âu

Tại các quốc gia châu Âu, HTX Nơng nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế nơng nghiệp Theo con số thống kê của một nhĩm nghiên cứu, vào giữa những năm 1990 các nước châu Âu cĩ khoảng 58 nghìn HTX nơng nghiệp với 13,8 triệu hội viên và tổng doanh thu đạt được là 265 tỷ đơ la Con số thống kê này cho chúng ta thây, số lượng HTX của châu Âu chỉ bằng 1/8 của châu Á, số hội viên chỉ bằng 1/14 của châu Á, nhưng ngược lại doanh thu đạt được lại cao gấp hơn 2 lần Như vậy ta thấy, HTX nơng nghiệp ở châu Âu chiếm một vị trí vơ cùng quan trọng do thế mạnh về năng suất sản xuất.[15]

Ở các quốc gia Bắc Âu, nền nơng nghiệp phát triển vững mạnh Tại đất nước ðan Mạch cĩ số dân khoảng 5,2 triệu người, số lượng HTX giảm mạnh

từ 214 HTX năm 1991 xuống cịn 127 HTX năm 1995, số hội viên giảm từ 113.000 người xuống cịn 103.000 người, phản ánh sự sa sút của ngành bị

Trang 25

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 17

sữa Mặc dầu vậy, HTX nông nghiệp vẫn tắch cực hoạt ựộng trong các lĩnh vực mua bán, chế biến, bảo hiểm nông nghiệp, ựạt ựược kết quả vượt 13 tỉ ựô

la Ngay cả ở thời ựiểm hiện nay, HTX nông nghiệp vẫn hoàn toàn chi phối một số các lĩnh vực, ựặc biệt trong các lĩnh vực chế biến như: Chế biến - bán các sản phẩm sữa bò chiếm 90%, chế biến Ờ bán thịt lợn chiếm 96% đất nước Thụy điển với dân số 8,7 triệu người có 63 HTX với 306.000 hội viên

và 37.000 công nhân Hơn nữa, HTX nông nghiệp còn có hơn 100 công ty con ở trong và ngoài nước, tổng doanh thu của các công ty ựó ựạt 10 tỷ ựôla HTX nông nghiệp chi phối 37% ngành sản xuất nông nghiệp, ngành thực phẩm và trở thành tập ựoàn lớn ựứng thứ 3 ở Thụy điển đất nước Na Uy với dân số 4,37 triệu người có 83 HTX và 232.000 hội viên tham gia, mỗi năm ựạt doanh thu vượt 4 tỉ ựôla [17]

Như vậy, ở các nước Tây Ờ Bắc Âu, HTX nông nghiệp xem ra khá phồn thịnh Tuy vậy, HTX nông nghiệp của những quốc gia này hầu hết ựều phải ựối mặt với những vấn ựề hệ trọng Vấn ựề thứ nhất là HTX nông nghiệp sẽ thắch ứng như thế nào trước sự bãi bỏ dần dần của chắnh sách hỗ trợ từ Liên minh châu Âu (EU) và việc bãi bỏ hoàn toàn Ủy ban Maketing Vấn ựề thứ hai là mối quan hệ giữa nông nghiệp và môi trường, ựặc biệt là ựặt trong mối quan hệ với bảo vệ môi trường tự nhiên Nói một cách khác thì ựó là vấn ựề làm sao tạo ra ựược một nền nông nghiệp có khả năng duy trì việc cung cấp những nông sản thuần khiết cho người tiêu dùng Mặc dù vậy theo kinh nghiệm thu ựược tới nay thì vấn ựề này vẫn có những triển vọng ựáng lạc quan Bởi lẽ HTX nông nghiệp

có thể hoàn thành ựược vai trò chỉ ựạo trong việc thúc ựẩy bảo vệ môi trường vì những nguyên tắc cơ bản, hành lang kinh doanh và quá trình quyết ựịnh tư duy của nó Vấn ựề thứ ba là vấn ựề mà các HTX ở Trung Ờ đông Âu ựang gặp phải

là vô cùng bức xúc là làm sao ựể hồi sinh nền nông nghiệp và HTX nông nghiệp trong tình hình không rõ ràng của nền nông nghiệp và HTX nông nghiệp, ựi kèm theo sự hỗn loạn về kinh tế xã hội cùng tắnh không xác thực trong thời kỳ quá ựộ

Trang 26

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 18

sang nền kinh tế thị trường đây là vấn ựề mà nông nghiệp và HTX nông nghiệp của các nước Tây Ờ Bắc Âu không thể phớt lờ vì các nước Trung Ờ đông Âu ựang có nguyện vọng gia nhập tổ chức EU [15]

2.2.1.2 HTX nông nghiệp châu Á

Sau ựại chiến thế giới thứ 2, phần lớn các HTX nông nghiệp ở châu Á ựược thành lập hoặc tái thành lập và phát triển như là một phương tiện của chắnh sách hiện ựại hóa nông thôn của các chắnh phủ đặc biệt sự phát triển của HTX nông nghiệp châu Á có thể tách ra làm 2 cục diện Cục diện thứ nhất tiếp diễn từ sau chiến tranh cho tới khoảng năm 1960 là việc khu vực HTX mới ựược thành lập, ựiển hình nhất là ở Trung Quốc Vắ dụ, các HTX ựa chức năng ựược thành lập ở các vùng nông thôn và ựã thu ựược những thành công cho tới khoảng ựầu những năm 50 Tuy nhiên sau ựó các HTX này ựã chuyển thành công xã nhân dân do pháp lệnh của chắnh phủ dẫn ựến sự ựói khổ và ựang ựứng trên bờ của sự diệt vong

Ở Ấn độ, các loại hình HTX ựã ựược nhà nước giúp ựỡ phát triển, cung cấp vốn thành lập, lập ra 3 cơ quan phát triển hùng hậu gồm cơ quan phát triển HTX toàn quốc, Hội ựồng phát triển bò sữa toàn quốc và Ngân hàng phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn quốc HTX mua và HTX bán ở mỗi giai tầng ựược thành lập ở các vùng nông thôn, chúng hình thành cơ cấu tổ chức theo ngành dọc có tổ chức trung ương ở cấp ựịa phương và toàn quốc Giữa những năm 1960 toàn Ấn độ có 3.700 hội viên, nhà máy sữa bò ở Anand cung cấp dịch vụ cho 400 HTX với 65.000 hội viên, HTX mắa ựường sản xuất khoảng Ử tổng lượng ựường tiêu thụ toàn quốc Với doanh thu 9 tỉ ựô la và ựứng thứ 4 châu Á Hiện nay, với 200.000 HTX và 140 triệu hội viên, có lẽ HTX nông nghiệp ở Ấn độ sẽ phát triển thành phong trào HTX quy mô lớn nhất thế giới Gần ựây, thị phần của HTX nông nghiệp ựang giảm ựi song một vài ngành vẫn cò giữ ựược vai trò then chốt

HTX của Hàn Quốc: Hội viên HTX nông nghiệp có khoảng 2 triệu

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 19

người, chiếm hơn 90% tổng số nông dân, tính cả hiệp hội HTX nông nghiệp toàn quốc và các HTX ñơn vị cớ có tới 70.000 nhân viên, ñạt doanh thu gần

11 tỉ ñô la Hơn nữa, ở lĩnh vực ngân hàng, Hiệp hội HTX nông nghiệp quàn quốc có ngân hàng lớn nhất Hàn Quốc

Khu vực HTX nông nghiệp ở các quốc gia như Bangladesh, Pakistan, Philipin vẫn chưa lớn mạnh và còn chậm tiến, bất chấp sự trợ giúp của chính phủ Việc này ñã nêu lên vấn ñề về mối quan hệ giữa chính phủ với khu vực HTX hay việc phát triển là có thể tùy thuộc vào việc thỏa mãn các ñiều kiện

2.2.1.3 HTX nông nghiệp ở Hoa kỳ

HTX ở Hoa Kỳ phát triển ñược là nhờ ban ñầu họ thông qua việc bán nông sản, rồi sau ñó mở rộng sang mua, rồi chế biến thực phẩm Cho tới trước năm

1936, HTX tham gia vào ngành chế biến các sản phẩm từ sữa bò, rồi tiếp theo là bán gia súc và ngũ cốc, tiếp tới là bán hoa quả Những nhà sản xuất hoa quả ở California tổ chức ra 1 HTX mua bán ở quy mô bang Họ sử dụng ñại bộ phận số hoa quả thu hoạch ñược và tạo ra những thương hiệu rất riêng như: Cam Sunkist, Mận khô Sunsweet, Nho khô Sunmaid Những nhà nuôi gia súc thì tổ chức ra HTX chợ bán buôn, cho tới trước năm 1926 họ ñã nắm ñược 16% thị phần Vào năm 1930, ở Minnesota và Wisconsin HTX ñã sản xuất ra hơn nửa lượng bơ kem,

ở Chicago và Philadenphia 70 – 90% lượng sữa bò là do HTX bán ra

Cùng với sự phát triển của thương mại hóa nông nghiệp, nhà nông có thể mua hạt giống và phân bón ở bên ngoài Tuy nhiên việc mua vào thông qua HTX năm 1913 là chưa ñầy 2% vậy mà năm 1935 ñã lên tới 12% trên tổng lượng giao dịch Hơn nữa, nhà nông vẫn thường mua dầu và phân bó tại hãng với một giá mà nhà sản xuất tùy tiện tùy tiện ñặt ra thì nay có thể mua thông qua HTX Kinh nghiệm này ñã ñưa ñến việc ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu khác ở nông thôn, ví dụ như việc cung cấp ñiện và ñiện thoại thông qua HTX công ích Chính phủ ñã thành lập Ủy ban Marketing như là một phương tiện ñánh giá việc ổn ñịnh giá cả nông sản và cắt giảm số nông sản dư thừa thông qua

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 20

các HTX hiện có Sau ñại chiến thế giới lần thứ 2, ở rất nhiều nước, HTX là lực lượng mạnh mẽ nhất nên ñã trở thành khu vực HTX có quyền ngự trị tuyệt ñối, song việc thành lập Ủy ban Marketing là bằng chứng chứng tỏ sự nhất thể hóa giữa nhà nước và HTX, và ở Hoa Kỳ việc này ñã sớm bắt ñầu

Những năm trở lại ñây, các HTX mới ñược hình thành, song ñây là các HTX có mục ñích và khôi phục lại cộng ñồng nông thôn nên chúng bắt ñầu ñược gọi với những cái tên như “làn sóng mới” của HTX hay HTX của “thế

hệ mới” hay HTX “giá trị gia tăng”.[15]

Nhờ có các HTX mới với mục ñích khôi phục cộng ñồng nông thôn ña dạng hóa nhiều loại sản phẩm nông nghiệp mà thu nhập của nông dân tăng lên, nhiều việc làm trong vùng ñược tạo ra Ở North Dakota, từ năm 1990 –

1994 thu nhập ròng trên mỗi ñầu người tăng 11%, số việc làm trong lĩnh vực chế tạo tăng 3.500 phần việc, trong khi dân số là 4.000 người Các HTX mới này ñang rất thu hút sự chú ý với tiêu ñiểm là liệu chúng cớ mở rộng hình thành phong trào mang tính toàn quốc hay không?

2.2.1.4 Nhật Bản

HTX hiện ñại của Nhật Bản ñược phát triển từ tổ hợp tác sản xuất (trước chiến tranh và sau chiến tranh năm 1945) là các HTX mà tiêu biểu là HTX Nông nghiệp, HTX Nông nghiệp Nhật Bản ñược thành lập theo Luật Tổ hợp tác sản xuất ban hành năm 1900 [14]

Xúc tiến thành lập HTX Nông nghiệp và tiến hành cải cách ruộng ñất là hai chính sách phát triển nông nghiệp quan trọng chủ chốt thời hậu chiến ở Nhật Bản do Ban chỉ huy quân sự và hậu cần ñặt ra Luật HTX Nông nghiệp ñược kỳ họp Quốc hội lần thứ nhất ban hành thông qua và có hiệu lực từ tháng 11/1947 ðặc ñiểm cơ bản của HTX Nông nghiệp Nhật Bản là hình thức hợp tác trong khâu phân phối chứ không phải hợp tác trong khâu sản xuất như mô hình HTX Nông nghiệp của Việt Nam trước ñây khi tư liệu sản xuất ñều ñược

sử dụng tập thể ðặc trưng nổi bật của HTX Nông nghiệp Nhật Bản là hình

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 21

thức HTX Nông nghiệp ña chức năng về mặt tổ chức (số lượng xã viên) và hoạt ñộng kinh doanh.[14]

Bảng 2.1 Số liệu thống kê HTX Nông nghiệp ña chức năng

Số xã viên (1000) Năm Số lượng

HTX NN Xã viên

chính thức

Hộ xã viên chính thức

X.Viên không chính thức

Số hộ nông dân (1000 hộ)

2.2.2 Bài học kinh nghiệm về Phát triển HTX nông nghiệp ở Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển HTX nông nghiệp tỉnh ðồng Nai

Một là: Tuyên truyền ñể thành lập HTX và cũng cố HTX yếu kém:

Lấy gốc là cơ sở ấp xã, phường nhằm dựa vào hình thái phát triển kinh

tế xã hội, dân cư, phong tục tập quán ñể tuyên truyền hướng dẫn (cầm tay chỉ việc) Nhằm phù hợp những ñiều kiện cần và ñủ trên nhu cầu thực tế hiện có ðồng thời trên cơ sở vận ñộng những chủ hộ, tiểu chủ, chủ trang trại, doanh nghiệp ñã và ñang có tiềm lực về kinh tế, chuyên môn cũng như quản lý tham gia thành lập HTX

ði từ thấp ñến cao trên cơ sở hợp tác ñơn giản, tổ hợp tác, câu lạc bộ năng suất cao Hoạt ñộng có hiệu quả, nông dân thấy nhu cầu phát triển ñể có pháp nhân, thương hiệu và thị trường, muốn tự nguyện thành lập HTX ñể sản phẩm của họ có lợi nhuận cao hơn nhằm cạnh tranh sản phẩm khu vực và thế giới

Hai là: Phối hợp tốt Sở ban, ngành các tổ chức chính trị xã hội và chính

Trang 30

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 22

quyền cơ sở nhất là cấp huyện, xã Tranh thủ tối ựa sự hỗ trợ của các ngành ựể lồng ghép các chương trình dự án phát triển kinh tế-xã hội vào việc xây dựng phát triển HTX như chuyển giao chợ cho HTX quản lý, thực hiện chương trình xoá ựói giảm nghèo, nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường, cũng như các chắnh sách hỗ trợ ựất văn phòng, ựất sản xuất kinh doanh, khoa học kỹ thuật, xây dựng hạ tầng nông thôn, Thực tế những việc ựược giao, HTX làm tốt như

10 HTX ựược giao quản lý, kinh doanh chợ ựã và ựang hoạt ựộng có hiệu quả (các HTX quản lý chợ: HTX Tân Long; HTX TM-DV Lam Sơn; HTX nông nghiệp tổng hợp Xuân Tân; HTX Thanh Niên; HTX dịch vụ nông nghiệp Phước Khánh; HTX chợ Phúc Nhạc; HTX dịch vụ nông nghiệp Nhân Nghĩa; HTX 26/3; HTX TM-DV An Bình; HTX nông nghiệp Xuân đông)

Ba là: Chọn mô hình thắch hợp, xây dựng một hai nhân tố ựiển hình

Từ ựó rút kinh nghiệm và nhân rộng ựiển hình trong từng lĩnh vực như: Quỹ TDND Xuân Trường, HTX TMDV Tân Phú, HTX DVNN Xuân Hưng, HTX TTCN Hố Nai Chú trọng công tác tổ chức bộ máy, chọn cán bộ, xây dựng phương hướng hoạt ựộng, giải quyết việc làm và công tác xã hội

Bốn là: Thường xuyên tổ chức học tập tham quan trong và ngoài nước

cho từng lĩnh vực, hoặc từng huyện tạo sự gắn kết giữa chắnh quyền huyện và HTX ựã có hoặc HTX sắp thành lập Rút tỉa những kinh nghiệm mô hình tốt tỉnh bạn, phù hợp hình thái huyện nhà, HTX nhà ựể xây dựng củng cố và phát triển (vấn ựề này Liên minh HTX tỉnh là ựầu mối cho các ựơn vị) Vắ dụ: Mô hình rau sạch liên kết Liên minh HTX tỉnh Lâm đồng cho các HTX chợ và cơ

sở thương mại như HTX TM Tân Phú, HTX TM Tân Long; chuyển mô hình HTX nuôi trồng thủy sản ở Liên minh HTX tỉnh Sóc Trăng ựến các HTX thủy sản ở Long Thành, Nhơn TrạchẦ

Năm là: Thực hiện phong trào thi ựua do Liên minh HTX Việt Nam

phát ựộng, Liên minh HTX tỉnh đồng Nai ựã phát ựộng thi ựua với chuyên ựề lồng ghép các ngày lễ lớn cũng như đại hội nhiệm kỳ, hội nghị HTX ựiển

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 23

hình tiên tiến vào ngày quốc tế HTX 1 - 7 hàng năm, luôn kết hợp chương trình xoá ñói giảm nghèo, tạo việc làm và các chương trình xã hội khác Vì luôn xác ñịnh HTX ngoài lợi ích kinh tế là lợi ích xã hội, Liên hiệp HTX DVNNTH ðồng Nai trong 10 tháng ñầu năm 2007 ñã ủng hộ chương trình giúp người nghèo trên 2 tỷ ñồng, HTX DVNN Long Hưng ủng hộ 200 triệu, quỹ TDND Xuân Trường trên 50 triệu ñồng.v.v…

Sáu là: Với chức năng của Liên minh là hỗ trợ, do vậy không thể chờ

báo cáo qua ñiện thoại từ các HTX mà xác ñịnh “Sự phát triển của Liên minh

là gắn liền với sự phát triển của HTX.” Từ ñó, với phương châm hãy ñi và

ñến với HTX thường xuyên, ñịnh kỳ bằng cách ñi thực tế (không kể thời gian

kể cả ngày nghỉ), hội nghị giao ban chuyên ngành, chuyên ñề từng huyện, quý, 6 tháng, 9 tháng, Liên minh HTX luôn là cầu nối giữa HTX và các cơ quan Nhà nước, kịp thời phản ánh, tháo gỡ, nhằm hỗ trợ những vướng mắc khó khăn kịp thời cho HTX như các chuyên ñề ñổi mới phương tiện vận chuyển, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu.v.v…

Qua những bài học trên, kết quả gần 3 năm qua ñã thành lập ñược 50 HTX, Liên minh HTX củng cố 25 HTX, những HTX thành lập ñều ñủ chất và lượng như HTX ñóng tàu Sà Lan xã viên góp vốn ðiều lệ ñạt 30 tỷ, HTX DVNN Long Hưng tăng vốn lên 30 tỷ, Liên Hiệp HTX DVNNTH ðồng Nai vốn hiện tại 100 tỷ, nhiều HTX ñã và ñang ñầu tư nhiều dự án lớn hàng trăm tỷ ñồng Số HTX, Liên hiệp HTX khá giỏi ñạt 55%, 35% HTX trung bình, còn 10% yếu kém ñang tiến hành củng cố ða số HTX khá giỏi ñều hoạt ñộng ña năng Mở rộng ñầu tư sản xuất, thay ñổi phương tiện vận chuyển, thiết bị sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường Ngoài ra ñào tạo tập huấn cho trên 400 cán bộ quản lý HTX và ñào tạo nghề cho 1.000 lao ñộng, tư vấn trên 200 lượt HTX như chuyển giao chợ, tư vấn về vốn các dự án phát triển nông thôn [12]

2.2.2.2 Bài học phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Hải Dương

Trong những năm qua, nhất là sau khi có Nghị Quyết số 13 Hội nghị

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 24

BCH Trung ương ðảng lần thứ 5 khoá IX ñặc biệt là từ sau Hội nghị HTX ñiển hình tiên tiến toàn quốc lần thứ II ñến nay, phong trào HTX ở tỉnh Hải Dương phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng

+ Năm 2004, toàn tỉnh có 751 HTX; trong ñó có 370 HTX DV nông

nghiệp, 90 HTXCN – TTCN, 138 HTX DV ñiện nông thôn, 24 HTX GTVT,

12 HTX xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, 66 Quỹ tín dụng nhân dân,

24 HTX thuộc các lĩnh vực khác…

+ ðến hết tháng 6 năm 2007, toàn tỉnh có 810 HTX, 01 Liên hiệp HTX, trong số 810 HTX có 335 HTX trong lĩnh vực nông nghiệp, 19 HTX thương mại dịch vụ, 17 HTX xây dựng, 27 HTX GTVT, 75 HTXCN-TTCN, 67 Quỹ tín dụng nhân dân, 229 HTX DV ñiện, 6 HTX thuỷ sản, 03 HTX vệ sinh môi trường, 32 HTX thuộc lĩnh vực khác…

Tính bình quân trong 3 năm qua, mỗi năm có khoảng 40 HTX mới ra ñời Các HTX mới ñược thành lập ñều tuân thủ các nguyên tắc của luật HTX;

về hình thức tổ chức, quy mô và phương thức hoạt ñộng ña dạng, linh hoạt, tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm của từng ngành nghề, từng ñịa phương và thật sự do các xã viên tự nguyện cùng góp vốn và thống nhất quyết ñịnh phương án sản xuất kinh doanh ở một số HTX, ngoài số xã viên là các cá nhân, hộ gia ñình còn có các chủ trang trại, doanh nghiệp nhỏ cùng tham gia HTX Vốn góp của

xã viên ở các HTX mới thành lập có mức bình quân cao hơn các HTX chuyển ñổi từ 5 ñến 7 lần, mức phổ biến của các HTX phi nông nghiệp là từ 10 ÷ 20 triệu ñồng/xã viên; một số HTX có vốn góp lên tới hàng trăm triệu ñồng Xuất phát từ yêu cầu khách quan, nhằm tăng cường tiềm lực cho quá trình phát triển, nhiều HTX có quy mô nhỏ ñã bắt ñầu có xu hướng hợp nhất

với nhau thành các HTX có quy mô lớn hơn (ở huyện Tứ Kỳ từ 72 HTX

DVNN qui mô thôn, liên thôn ñã hợp nhất, sáp nhập thành 27 HTX DVNN qui

mô toàn xã) Một số HTX ở lĩnh vực chăn nuôi thú y (huyện Nam Sách) ñã

hợp tác thành lập Liên hiệp HTX chăn nuôi Nam Sách

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 25

Nhìn chung các HTX từng bước có sự phát triển về quy mô và phạm vi hoạt ựộng, các HTX khá giỏi vẫn duy trì ựược tốc ựộ phát triển, các HTX trung bình và yếu kém ựã từng bước vươn lên Theo phân loại HTX ở thời ựiểm 31/12/2004 có 40% khá giỏi; 45% trung bình; 15% yếu kém đến hết năm 2006

số HTX khá giỏi là 45%, trung bình 44%, yếu kém 11% Hoạt ựộng của các HTX trong tỉnh ựã cơ bản ựáp ứng ựược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng ựịa phương, bước ựầu ựã hoà nhập với quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hàng năm, tổng sản

phẩm của các HTX chiếm từ 6 ọ 8% GDP của tỉnh (năm 2004 là 6,5%, năm

2005 là 7%, năm 2006 là 8%)

Có thể khẳng ựịnh rằng, 3 năm qua kinh tế hợp tác, HTX của tỉnh Hảỉ Dương ựã khắc phục ựược một bước những biểu hiện yếu kém trước ựây ựã phát triển dưới nhiều hình thức, quy mô và trình ựộ khác nhau ở tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế nhất là ở khu vực nông nghiệp, nông thôn ngày càng

rõ nét hơn, mỗi năm có hàng chục tổ hợp tác và HTX ra ựời và ựi vào hoạt ựộng Kinh tế tập thể ngày càng phát triển về quy mô, phạm vi hoạt ựộng, ựã ựáp ứng một phần nhu cầu ựa dạng về tổ chức sản xuất kinh doanh của người lao ựộng, hộ gia ựình, có ựóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế, ổn ựịnh xã hội của tỉnh; trong lĩnh vực nông nghiệp có các

HTX tiêu biểu như: HTX DVNN Lê Lợi, Toàn Thắng (huyện Gia Lộc); An Lâm, đồng Lạc, Liên hiệp HTX chăn nuôi (huyện Nam sách); HTX DVNN

Mộ Trạch (huyện Bình Giang); An Lạc, đồng Lạc, (huyện Chắ Linh); HTX DVNN Hiến Thành,Thái Sơn (huyện Kinh Môn); đức Chắnh, Cẩm Văn (huyện Cẩm Giàng); Ngũ Hùng, đoàn KếtẦ (huyện Thanh Miện), Cổ Dũng, Kim đắnhẦ (huyện Kim Thành)Ầ [13]

+ Trong lĩnh vực phi nông nghiệp có các HTX ựiển hình như: HTX TTCN&XD Dân dụng Thu Khánh - huyện Cẩm Giàng; HTX Xây dựng - Công nghiệp số 1 - huyện Kinh Môn; HTX Cơ ựiện Tam giang, HTX vận tải

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 26

Thuỷ Ngọc Thắng, HTX của những người khiếm thị 18/4 - Thành phố Hải

Dương; HTX TTCN Mai Hồng, HTXDV ðiện ðồng Gia (huyện Kim Thành)

HTX Vệ sinh môi trường – huyện Chí Linh, các quỹ tín dụng nhân dân: Phả

Lại, Sao ñỏ (Chí Linh), Thạch Khôi, Hồng Hưng (Gia Lộc), Nhân Quyền Bình Xuyên (Bình Giang).v.v…

Những kết quả ñạt ñược trên ñây là do: Cùng với sự nỗ lực phấn ñấu vươn lên chủ ñộng trong sản xuất - kinh doanh phát huy nội lực của các cơ sở kinh tế hợp tác, HTX; sự tác ñộng tích cực từ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX, ðại hội tỉnh ðảng bộ lần thứ XIII và ñặc biệt là chương trình hành ñộng số 20 của Tỉnh uỷ, thực hiện nghị

quyết số 13 hội nghị lần thứ 5 BCH Trung ương ðảng khoá IX về “Tiếp tục

ñổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể” và Luật HTX; các

hoạt ñộng tư vấn hỗ trợ phát triển do Liên minh HTX tỉnh triển khai ñã và ñang có hiệu quả thiết thực hơn ñối với kinh tế tập thể và các ñơn vị thành viên; 3 năm qua, Liên minh HTX tỉnh ñã thực hiện ngày một tốt hơn vai trò tham mưu cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh về việc phát triển kinh tế tập thể; ñồng thời tập trung triển khai có hiệu quả các nội dung nhiệm vụ chủ yếu như:

- Tham gia tích cực vào qúa trình xây dựng chính sách pháp luật liên quan ñến kinh tế tập thể, ñặc biệt là một số chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển

kinh tế hợp tác, HTX như: Các chương trình "kiên cố hoá kênh mương", "dồn ñiền

ñổi thửa", "giải quyết việc làm"; việc xử lý nợ của các HTX và thực hiện các

chính sách ưu ñãi về thuế, vay vốn, ñất ñai và BHXH cho cán bộ xã viên HTX

- Công tác tuyên truyền, vận ñộng phát triển kinh tế hợp tác, HTX ñược

ñẩy mạnh, từ 3 năm 2004-2007 có gần 200 HTX và 01 Liên hiệp HTX ñược

thành lập mới ðề xuất xây dựng mô hình - loại hình HTX phù hợp với nông nghiệp, nông thôn trong giai ñoạn hiện nay

- Tổ chức có hiệu quả các hoạt ñộng tư vấn, hỗ trợ cho các HTX và

Trang 35

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 27

công tác phát triển thành viên Liên minh HTX: đã tổ chức trên 40 lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý và nghiệp vụ cho gần 5.000 lượt cán bộ các HTX; hướng dẫn xây dựng dự án, thẩm ựịnh và ựề xuất cho vay hơn 50 dự án sản xuất kinh doanh, tạo việc làm với tổng số vốn gần 20 tỷ ựồng từ nguồn quỹ quốc gia giải quyết việc làm; tranh thủ sự tài trợ của 3 dự án quốc tế ựể hỗ trợ củng cố phát triển ở 10 HTX và hơn 300 doanh nghiệp vi mô, DNVVN trên ựịa bàn tỉnh; ựồng thời tư vấn về sản xuất kinh doanh và thị trường cho hàng trăm HTX.[13]

Từ thực tế phong trào xây dựng các HTX ựiển hình tiên tiến của tỉnh Hải Dương những năm qua có thể rút ra một số vấn ựề cần quan tâm là:

- Công tác tuyên truyền, tập huấn về Luật HTX, về mô hình HTX kiểu mới, các chắnh sách phát triển HTX phải ựược ựi trước tới tất cả cán bộ, xã viên và nông dân ựể họ hiểu rõ về tắnh thiết thực của HTX kiểu mới, tắch cực tham gia xây dựng HTX

- Xây dựng, phát triển các HTX ựiển hình tiên tiến cần có sự phối hợp cộng ựồng trách nhiệm của các cấp các ngành, ựặc biệt là vai trò của các cấp uỷ đảng, chắnh quyền trong công tác lãnh ựạo, chỉ ựạo triển khai các hoạt ựộng có liên quan; ựồng thời gắn kết chặt chẽ việc xây dựng và nhân rộng các HTX ựiển hình tiên tiến với các phong trào thi ựua trong các HTX, Liên hiệp HTX

- HTX phải có ựội ngũ cán bộ quản lý, ựặc biệt là Chủ nhiệm ổn ựịnh chuyên môn, có năng lực, năng ựộng, tâm huyết với HTX; ựây là nhân tố quan trọng quyết ựịnh sự thành công của HTX

- HTX muốn phát triển và ổn ựịnh cần có sự hỗ trợ, giúp ựỡ của Nhà nước, của các doanh nghiệp Nhà nước trong việc liên kết, liên doanh thực hiện các dịch vụ ựầu vào, ựầu ra nhất là chế biến, tiêu thụ sản phẩm, tắn dụng, khoa học kỹ thuật và công nghệ.[13]

- Nơi nào có sự hỗ trợ lãnh ựạo, chỉ ựạo ựúng ựắn thường xuyên của cấp uỷ, chắnh quyền ựịa phương thì nơi ựó công tác ựổi mới, phát triển HTX

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 28

ựược tiến hành tốt đặc biệt, việc xây dựng các ựiểm HTX ựiển hình (hoặc

xây dựng mô hình) ựể rút kinh nghiệm nhân rộng là rất quan trọng và cần thiết

cho việc tìm, chọn phương pháp, cách thức tổ chức, loại hình, quy mô HTX phù hợp, ựúng luật và hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả

2.2.2.3 Một số thành tựu phát triển HTX nông nghiệp ở Việt Nam

Ở Việt Nam, ngay sau khi cách mạng dân tộc, dân chủ thành công, miền Bắc ựược giải phóng, đảng và Nhà nước ựã coi trọng xây dựng và phát triển HTX, ựặc biệt là HTX nông nghiệp

Tháng 8/1955 tại kỳ họp của Ban chấp hành Trung ương đảng khóa II

ựã ựề ra chủ trương xây dựng thắ ựiểm một số HTX nông nghiệp Trong 3 năm thực hiện chủ trương vừa phát triển tổ ựổi công vừa xây dựng thắ ựiểm HTX ựã có rất nhiều hộ tiến hành ựổi công, vần công với hình thức hợp tác giản ựơn có hiệu quả Số HTX còn rất ắt do mới làm thắ ựiềm

Tuy số lượng HTX còn ắt, còn ở trình ựộ phát triển thấp (mỗi HTX chỉ

có 13 hộ nông dân với khoảng hơn 7 ha ựất canh tác) nhưng ựa số ựược hình thành trên cơ sở tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi, phù hợp với tâm lý, nguyện vọng của nông dân nên ựã có tác dụng tắch cực ựến sản xuất và xây dựng nông thôn mới, ựa số HTX có thu hoạch cao hơn sản lượng bình quân

Bảng 2.2 Kết quả phát triển tổ ựổi công và xây dựng HTX

Tổng số

Tr đó tổ ựổi công thường xuyên

BQ 1 HTX Năm

Số tổ Số hộ

% so với tổng số

hộ ND

Số tổ Số hộ

Số HTX

Số hộ

đất canh tác (ha)

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 29

Tháng 10/1957, Ban bí thư Trung ương ðảng triệu tập Hội nghị tổng kết báo cáo công tác xây dựng thí ñiểm HTX sản xuất nông nghiệp và bàn kế hoạch mở rộng phong trào hợp tác hóa

Mùa xuân năm 1958 Trung ương ðảng thông qua kế hoạch mở lớp cho hơn 1.000 cán bộ và yêu cầu các tỉnh, huyện mở các trường ñể ñào tạo cán bộ

tổ ñổi công và HTX ðến tháng 12 năm 1958 có 244.400 tổ, tỷ lệ nông dân tham gia vào tổ ñổi công tăng từ 41% lên 65% Số HTX tăng từ 134 HTX lên 4.823 HTX, bao gồm 4,7% tổng số hộ nông dân tham gia Tuy nhiên, công tác quản lý còn rất lúng túng, nhất là quản lý tài vụ, không ñảm bảo ñúng nguyên tắc, chế ñộ, gây nhiều lãng phí, tham ô ñã ảnh hưởng lớn ñến phong trào sản xuất của HTX Do ñó ñã có 20 HTX thuộc 7 tỉnh tan vỡ (vào năm 1958-1960), 5.500 xã viên xin ra HTX.[17]

14,7 6,8

20,6 12,7

26,1 15,9

25,1 15,9

29,3 18,9

Nguồn: Báo cáo phân tích thống kê 30 năm Hợp tác hóa nông nghiệp (1958 - 1989) - Tổng cục Thống kê 1989

Nhận thấy những khuyết ñiểm ñó, trong những năm 1962 - 1964, Nhà nước ñã ñầu tư vốn ngân sách vào nông nghiệp, bình quân hàng năm là 651,3 triệu ñồng, trong ñó thủy lợi là 326 triệu ñồng, so với bình quân những năm

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 30

trước thì tăng 4,9 lần ðồng thời Nhà nước còn tăng cường ñầu tư cho nông nghiệp, cuộc vận ñộng cải tiến quản lý HTX, cải tiến kỹ thuật, tăng cường hoàn thiện quan hệ sản xuất ñược tiến hành theo Nghị quyết 8 của Trung ương (khóa III) tháng 4/1963 ñã có tác dụng giảm bớt số HTX yếu kém, số HTX khá và trung bình tăng lên Năm 1965, phân loại của 15 tỉnh thì số HTX khá ñã tăng từ 28,2 lên 30,17%, HTX trung bình từ 47,6% lên 51,7%, HTX yếu kém giảm từ 24,2% xuống 18,1%

Giai ñoạn 1966-1986: 1/5/1969 Hồ Chí Minh trực tiếp viết lời giới

thiệu ñiều lệ HTX sản xuất nông nghiệp ñánh dấu bước phát triển mới của HTX nông nghiệp Tuy nhiên, ñiều lệ ra ñời trong hoàn cảnh chiến tranh, vì vậy tính chất, nhiệm vụ của các HTX nông nghiệp là nhằm thúc ñẩy sản xuất nhưng mục tiêu là ñể kinh tế hợp tác giao nộp sản phẩm cho Nhà nước ñể phục vụ tiền tuyến

ðiều lệ HTX ra ñời ñã có tác dụng hướng dẫn các HTX trong một số lĩnh vực như tổ chức quản lý, phân phối Song cơ chế phân phối theo công ñiểm ñã không khuyến khích sản xuất phát triển, vì vậy thời kỳ này phong trào HTX rất sa sút, ñời sống nông dân khó khăn

ðứng trước tình trạng sa sút của HTX nông nghiệp, Trung ương ðảng khóa III ñã nhận ñịnh trong các Nghị quyết 19 và Nghị quyết 20 năm 1971 là: Mặc dù ñã hơn 10 năm hợp tác hóa, sản xuất nông nghiệp vẫn tiến bộ chậm

và có những mặt trì trệ; tổ chức sản xuất và quan hệ quản lý nông nghiệp rất phân tán, Ban quản lý của nhiều HTX hoạt ñộng gần giống như một cơ quan hành chính… Trung ương ðảng ñã có Nghị quyết 22, khóa III ñặt rõ trách nhiệm của các cấp phải lãnh ñạo, ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, nghiêm khắc phê phán thái ñộ coi nhẹ vị trí của HTX trong sản xuất nông nghiệp [17]

Từ năm 1976 - 1986 ở Miền Bắc tiến hành cuộc vận ñộng tổ chức lại sản xuất, cải tiến một bước quản lý tiến lên sản xuất lớn XHCN, ñánh dấu

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 31

bằng Nghị quyết 61/CP ngày 5/4/1976 của Hội ñồng Bộ trưởng, quyết ñịnh

mở rộng cuộc vận ñộng ở các tỉnh trung du, miền núi và những xã ñồng bằng ven biển có diện tích ñất rừng nhằm gắn chặt nông nghiệp với lâm nghiệp; kết hợp với kinh doanh tổng hợp ñể mở rộng quy mô HTX một cách hợp lý

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 32

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên

ðịa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng miền núi và trung du có ñồng bằng xem kẽ Vùng trung du bao gồm 2 huyện Hiệp Hòa, Việt Yên và TP- Bắc Giang Vùng miền núi bao gồm 7 huyện: Sơn ðộng, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang Trong ñó một phần các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Sơn ðộng là vùng núi cao

ðặc ñiểm chủ yếu của ñịa hình miền núi chia cắt mạnh, phức tạp chênh lệch về ñộ cao lớn Nhiều vùng ñất ñai còn tốt, ñặc biệt ở khu vực còn rừng tự nhiên Vùng ñồi núi thấp có thể trồng ñược nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp như vải thiều, cam, chanh, na, hồng, ñậu tương, chè ; chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản

ðặc ñiểm chủ yếu của ñịa hình miền trung du là ñất gò, ñồi xen lẫn ñồng bằng rộng, hẹp tùy theo từng khu vực Vùng trung du có khả năng trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷ sản khác

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007), Hệ thống hóa các văn bản về Hợp tác xã, Nhà xuất bản Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hóa các văn bản về Hợp tác xã
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2007
2. Chu Thị Hảo (2006), Tổ hợp tác trong nông nghiệp nông thôn Việt Nam hiện tại và tương lai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ hợp tác trong nông nghiệp nông thôn Việt Nam hiện tại và tương lai
Tác giả: Chu Thị Hảo
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
3. Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2008), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2007, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2007
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
4. Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2009), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2008, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2008
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
5. Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2010), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2009, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2009
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
6. GS.TS Phạm Vân đình và các cộng sự (2004), Quản trị Hợp tác xã nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Hợp tác xã nông nghiệp
Tác giả: GS.TS Phạm Vân đình và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2004
7. GS.TS Phạm Vân đình, GS.TS đỗ Kim Chung và các cộng sự (1997), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: GS.TS Phạm Vân đình, GS.TS đỗ Kim Chung và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 1997
8. Hoàng Hải (1996), Nông nghiệp Châu Âu – Những kinh nghiệm phát triển, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Châu Âu – Những kinh nghiệm phát triển
Tác giả: Hoàng Hải
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1996
9. Học viện Nguyễn Ái Quốc (1993), Những hình thức hợp tác trong nông nghiệp – Bước chuyển căn bản từ mô hình cũ sang hình thức mới, Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hình thức hợp tác trong nông nghiệp – Bước chuyển căn bản từ mô hình cũ sang hình thức mới
Tác giả: Học viện Nguyễn Ái Quốc
Nhà XB: Nhà xuất bản sự thật
Năm: 1993
10. Lê Trọng (2001), Kinh tế hợp tác của nông dân trong nền kinh tế thị trường, Nhà xuất bản văn hóa - dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hợp tác của nông dân trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Lê Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa - dân tộc
Năm: 2001
15. Naoto Imagawa, Chu Thị Hảo (2003), Lý luận về HTX- Quá trình phát triển HTX nông nghiệp ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về HTX- Quá trình phát triển HTX nông nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Naoto Imagawa, Chu Thị Hảo
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
16. Nguyễn Ty (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về hợp tác xã, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về hợp tác xã
Tác giả: Nguyễn Ty
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2001
17. PGS. TS Nguyễn Văn Bích, TS Chu Tiến Quang (2001), Kinh tế hợp tác, Hợp tỏc xó ở Việt Nam, thực trạng và ủịnh hướng phỏt triển, Nhà xuất bản Chớnh trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hợp tác, Hợp tỏc xó ở Việt Nam, thực trạng và ủịnh hướng phỏt triển
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Văn Bích, TS Chu Tiến Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Chớnh trị quốc gia
Năm: 2001
18. PGS.TS ðặng Hữu Toàn (1962), Bản thảo kinh tế triết học 1884 - bước chuyển quan trọng của triết học Mác, chủ nghĩa Mác, Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản thảo kinh tế triết học 1884 - bước chuyển quan trọng của triết học Mác, chủ nghĩa Mác
Tác giả: PGS.TS ðặng Hữu Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản sự thật
Năm: 1962
11. Liờn Minh HTX tỉnh Bắc Giang, Bỏo cỏo hoạt ủộng HTX năm 2009 Khác
19. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật số 18 – Luật Hợp tác xã Khác
20. UBND tỉnh Bắc Giang, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội các năm 2007, 2008, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Số liệu thống kờ HTX Nụng nghiệp ủa chức năng  Số xã viên (1000) - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 2.1 Số liệu thống kờ HTX Nụng nghiệp ủa chức năng Số xã viên (1000) (Trang 29)
Bảng 2.2 Kết quả phỏt triển tổ ủổi cụng và xõy dựng HTX - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 2.2 Kết quả phỏt triển tổ ủổi cụng và xõy dựng HTX (Trang 36)
Bảng 2.3 Tình hình phát triển HTX thời kỳ 1961- 1965 - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 2.3 Tình hình phát triển HTX thời kỳ 1961- 1965 (Trang 37)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủất ủai tỉnh Bắc Giang qua cỏc năm (2007-2009) - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủất ủai tỉnh Bắc Giang qua cỏc năm (2007-2009) (Trang 42)
Bảng 3.2 Dõn số và mật ủộ dõn số Tỉnh Bắc Giang năm 2009 - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 3.2 Dõn số và mật ủộ dõn số Tỉnh Bắc Giang năm 2009 (Trang 45)
Bảng 3.3 Tình hình dân số tỉnh Bắc Giang năm 2007 - 2009 - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 3.3 Tình hình dân số tỉnh Bắc Giang năm 2007 - 2009 (Trang 46)
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội của tỉnh từ năm 2007 – 2009   Chỉ tiêu  ðơn vị  tính  Năm - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội của tỉnh từ năm 2007 – 2009 Chỉ tiêu ðơn vị tính Năm (Trang 51)
Hỡnh 3.1 Bản ủồ hành chớnh tỉnh Bắc Giang - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
nh 3.1 Bản ủồ hành chớnh tỉnh Bắc Giang (Trang 53)
Bảng 4.1 Số lượng tổ hợp tác qua các năm 2007 - 2009 - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 4.1 Số lượng tổ hợp tác qua các năm 2007 - 2009 (Trang 58)
Bảng 4.2 Số lượng HTX chuyển ủổi và thành lập mới năm 2009  Chia ra - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 4.2 Số lượng HTX chuyển ủổi và thành lập mới năm 2009 Chia ra (Trang 60)
Bảng 4.3 Số lượng HTX qua các năm 2007 - 2009 - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 4.3 Số lượng HTX qua các năm 2007 - 2009 (Trang 61)
Bảng 4.4 Phõn loại Hợp tỏc xó ủiều tra năm 2009 - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 4.4 Phõn loại Hợp tỏc xó ủiều tra năm 2009 (Trang 67)
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh vốn quỹ của cỏc HTX nụng nghiệp ủiều tra   tớnh ủến năm 2009 - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh vốn quỹ của cỏc HTX nụng nghiệp ủiều tra tớnh ủến năm 2009 (Trang 71)
Bảng 4.8 Lĩnh vực hoạt ủộng Hợp tỏc xó ủiều tra năm 2009 - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 4.8 Lĩnh vực hoạt ủộng Hợp tỏc xó ủiều tra năm 2009 (Trang 72)
Bảng 4.9 Trỡnh ủộ chuyờn mụn cỏn bộ HTX từ năm 2007 - 2009 - Luận văn phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang đến năm 2020
Bảng 4.9 Trỡnh ủộ chuyờn mụn cỏn bộ HTX từ năm 2007 - 2009 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w