Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy vào sách vở; không làm rách nát, xé, làm nhùa nát sách vở; không làm gãy, làm hỏng đồ dùng học tập… 15’ Hoạt động 3: Làm bài tập 2 Yêu cầu mỗi học [r]
Trang 1
THỨ HAI
Ngày soạn:…….tháng …… năm 2010 Ngày dạy: …….tháng …… năm 2010
Tiết 1+2: Môn : Học vần
BÀI : U , Ư.
I.Mục tiêu :
-Đọc được: u, ư, nụ, thư; Từ và câu ứng dụng
-Viết được: u, ư, nụ, thư
- Luyện nói 2 - 3 câu theo chủ đề: Thủ đô
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ ghép chữ tiếng Việt
-Một nụ hoa hồng (cúc), một lá thư (gồm cả phong bì ghi địa chỉ)
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và luyện nói theo chủ đề: thủ đô
III.Các hoạt động dạy học :
4’
2’
35’
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh lên
bảng viết): tổ cò, lá mạ, da thỏ, thợ nề
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
GV cầm nụ hoa (lá thư) hỏi: cô có cái gì ?
Nụ (thư) dùng để làm gì?
Trong chữ nụ, thư có âm và dấu thanh nào đã học?
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em các con chữ,
âm mới: u – ư
2.2.Dạy chữ ghi âm
a) Nhận diện chữ:
GV viết chứ u trên bảng và nói: chữ u in trên bảng
gồm một nét móc ngược và một nét sổ thẳng Chữ
u viết thường gồm nét xiên phải và hai nét móc
ngược
Chữ u gần giống với chữ nào?
So sánh chữ u và chữ i?
Yêu cầu học sinh tìm chữ u trong bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm u
Lưu ý học sinh khi phát âm miệng mở hẹp như i
nhưng tròn môi
-Giới thiệu tiếng:
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài
N1: tổ cò, lá mạ; N2: da thỏ, thợ nề
Nụ (thư)
Nụ để cắm cho đẹp, để đi lễ (thư để gửi cho người thân quen hỏi thăm, báo tin)
Có âm n, th và dấu nặng
Theo dõi và lắng nghe
Chữ n viết ngược
Giống nhau: Cùng một nét xiên phải và một nét móc ngược
Khác nhau: u có 2 nét móc ngược, i có dấu chấm ở trên
Tìm chữ u đưa lên cho cô giáo kiểm tra
Lắng nghe
Quan sát làm mẫu và phát âm nhiều lần (cá nhân, nhóm, lớp)
Trang 230’
GV gọi học sinh đọc âm u
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm u muốn có tiếng nụ ta làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng nụ
GV nhận xét và ghi tiếng nụ lên bảng
Gọi học sinh phân tích tiếng nụ
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm ư (dạy tương tự âm u)
- Chữ “ư” viết như chữ u nhưng thêm một dấu râu
trên nét sổ thẳng thứ hai
- So sánh chữ “ư và chữ “u”
-Phát âm: miệng mở hẹp như phát âm I, u, nhưng
thân lưỡi hơi nâng lên
-Viết: nét nối giữa th và ư
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: u – nụ, ư - thư
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: cá thu, đu đủ, thứ tự, cử tạ
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những tiếng chứa
âm mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi bảng: thứ
tư, bé hà thi vẽ
Gọi đánh vần tiếng thứ, tư, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề (GV chỉ vào
tranh và giới thiệu đây là chù Một Cột, chù Một
Cột ở thủ đô Hà Nộiù)
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Ta thêm âm n trước âm u, dấu nặng dưới âm u
Cả lớp
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Chữ ư như chữ u
Khác nhau: ư có thêm dấu râu
Lớp theo dõi hướng dẫn của GV
2 em
Nghỉ 5 phút
Toàn lớp
1 em đọc, 1 em gạch chân: thu, đu, đủ, thứ, tự, cử
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng thứ, tư)
“thủ đô”
Học sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình
Chùa Một Cột
Trang 31’
- Cô giáo đưa các bạn đi đâu ?
- Chùa Một Cột ở đâu?
Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở bảng
con
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt trong
3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm
mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Hà Nội
Trả lời theo hiểu biết của mình
Nghỉ 5 phút
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Tiết 3: Toán BÀI : SỐ 7
I.Mục tiêu :
- Khái niệm về số 7
- Đọc, viết số 7; đếm và so sánh các số trong phạm vi 7
* Thực hiện các BT 1; BT2; BT3; BT4
II.Đồ dùng dạy học: -Hình 7 bạn trong SGK phóng to -Nhóm các đồ vật có đến 7 phần tử (có số lượng
là 7) -Mẫu chữ số 7 in và viết
III.Các hoạt động dạy học :
5’
6’
1.KTBC:
2.Bài mới :
Lập số 7.
GV treo hình các bạn đang chơi trong SGK
(hoặc hình khác nhưng cùng thể hiện ý có 6 đồ
vật thêm 1 đồ vật) hỏi:
Có mấy bạn đang chơi?
Có mấy bạn đang chạy tới?
Vậy 6 bạn thêm 1 bạn là mấy bạn?
GV yêu cầu các em lấy 6 chấm tròn thêm 1
chấm tròn trong bộ đồ dùng học tập và hỏi:
Có tất cả mấy chấm tròn?
Gọi học sinh nhắc lại
GV treo 6 con tính thêm 1 con tính và hỏi:
Hình vẽ trên cho biết gì?
Gọi học sinh nhắc lại
GV kết luận: 7 học sinh, 7 chấm tròn, 7 con
tính đều có số lượng là 7
Nhắc lại Quan sát và trả lời:
6 bạn
1 bạn
7 bạn
Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập
7 chấm tròn
Nhắc lại
6 con tính thêm 1 con tính
Nhắc lại
Nhắc lại
Trang 46’
4’
4’
4’
4’
2’
1’
Giới thiệu chữ số 7 in và chữ số 7 viết
GV treo mẫu chữ số 7 in và chữ số 7 viết rồi giới
thiệu cho học sinh nhận dạng chữ số 7 in và viết
Gọi học sinh đọc số 7
Nhận biết thứ tự của số 7 trong dãy số 1, 2, 3,
4, 5, 6,7.
Hỏi: Trong các số đã học từ số 1 đến số 7 số nào
bé nhất
Số liền sau số 1 là số mấy? Và hỏi để điền cho
đến số 7
Gọi học sinh đếm từ 1 đến 7, từ 7 đến 1
Vừa rồi em học toán số mấy?
Gọi lớp lấy bảng cài số 7
Nhận xét
Hướng dẫn viết số 7
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của đề
Yêu cầu học sinh viết số 7 vào VBT
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của đề
Cho học sinh quan sát hình vẽ và đặt vấn đề để
học sinh nhận biết được cấu tạo số 7
Bàn là: 7 gồm 6 và 1, gồm 1 và 6
Con bướm: 7 gồm 2 và 5, gồm 5 và 2
Ngòi bút: 7 gồm 4 và 3, gồm 3 và 4
Từ đó viết số thích hợp vào ô trống
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của đề
Cho học sinh quan sát các cột ô vuông và viết
số thích hợp vào ô trống dưới các ô vuông
Yêu cầu các em viết số thích hợp theo thứ tự từ
bé đến và ngược lại
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của đề
Cho học sinh các nhóm quan sát bài tập và nói
kết quả nối tiếp theo bàn
3.Củng cố:
Hỏi tên bài
4.Dặn dò :
Làm lại các bài tập ở nhà, xem bài mới
Quan sát và đọc số 7
Số 1
Liền sau số 1 là số 2, liền sau số 2 là số 3,
…, liền sau số 6 là số 7
Thực hiện đếm từ 1 đế 7
Số 7 Thực hiện cài số 7
Viết bảng con số 7
Thực hiện VBT
7 gồm 6 và 1, gồm 1 và 6
7 gồm 2 và 5, gồm 5 và 2
7 gồm 4 và 3, gồm 3 và 4
Viết vào VBT
Quan sát hình viết vào VBT và nêu miệng các kết quả
Thực hiện nối tiếp theo bàn, hết bàn này đến bàn khác
Thực hiện ở nhà
Tiết 4: Môn : Đạo đức:
GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I.Mục tiêu:
- Biết tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân
*Biết nhắc nhỡ bạn cùng thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
II.Chuẩn bị : -Vở bài tập Đạo đức 1.-Bút chì màu -Phần thưởng cho cuộc thi “Sách vở, … ”
III Các hoạt động dạy học :
Trang 5TG Hoạt động GV Hoạt động học sinh
4’
1’
8’
8’
15’
3’
1’
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của mình
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Yêu cầu học sinh dùng bút chì màu tô những đồ dùng
học tập trong tranh và gọi tên chúng
Yêu cầu học sinh trao đổi kết quả cho nhau theo cặp
GV kết luận: Những đồ dùng học tập của các em trong
tranh này là SGK, vở bài tập, bút máy, bút chì, thước
kẻ, cặp sách Có chúng thì các em mới học tập tốt được
Vì vậy, cần giữ gìn chúng cho sạch đẹp, bền lâu.
Hoạt động 2: Thảo luận theo lớp.
Nêu yêu cầu lần lượt các câu hỏi:
Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở, đồ dùng học
tập?
Để sách vở, đồ dùng học tập được bền đẹp, cần
tránh những việc gì?
GV kết luận:
Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, các em cần sử
dụng chúng đúng mục đích, dùng xong sắp xếp đúng
nơi quy định, luôn giữ cho chúng được sạch sẽ.
Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy vào sách vở;
không làm rách nát, xé, làm nhùa nát sách vở; không
làm gãy, làm hỏng đồ dùng học tập…
Hoạt động 3: Làm bài tập 2
Yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu với bạn mình (theo
cặp) một đồ dùng học tập của bản thân được giữ gìn
tốt nhất:
Tên đồ dùng đó là gì?
Nó được dùng làm gì?
Em đã làm gì để nó được giữ gìn tốt như vậy?
GV nhận xét chung và khen ngợi một số học sinh đã
biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
3.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới.
Cần thực hiện: Cần bao bọc, giữ gìn sách vở, đồ dùng
học tập cẩn thận
3 em kể
Từng học sinh làm bài tập trong vở
Từng cặp so sánh, bổ sung kết quả cho nhau Một vài em trình bày kết quả trước lớp
Lắng nghe
Học sinh trả lời, bổ sung cho nhau
Lắng nghe
Từng cặp học sinh giới thiệu đồ dùng học tập với nhau
Một vài học sinh trình bày: giới thiệu với lớp về đồ dùng học tập của bạn mình được giữ gìn tốt
Lắng nghe
HS lắng nghe để thực hiện cho tốt
THỨ BA
Ngày soạn:…….tháng …… năm 2010
Trang 6Ngày dạy: …….tháng …… năm 2010
Tiết 1: Môn : Toán
BÀI : SỐ 8
I.Mục tiêu :
- Khái niệm về số 8
- Đọc, viết số 8; đếm và so sánh các số trong phạm vi 8
*Thực hiện các BT1; BT2; BT3
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình 8 bạn trong SGK phóng to
-Nhóm các đồ vật có đến 8 phần tử (có số lượng là 8)
-Mẫu chữ số 8 in và viết
III.Các hoạt động dạy học :
3’
1’
8’
3’
5’
1.KTBC: Yêu cầu các em đếm từ 1 đến 7 và
ngược lại, nêu cấu tạo số 7
Viết số 7
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu bài ghi tựa
Lập số 8.
GV treo hình các bạn đang chơi trong SGK
(hoặc hình khác nhưng cùng thể hiện ý có 7 đồ
vật thêm 1 đồ vật) hỏi:
Có mấy bạn đang chơi?
Có mấy bạn đang chạy tới?
Vậy 7 bạn thêm 1 bạn là mấy bạn?
GV yêu cầu các em lấy 7 chấm tròn thêm 1
chấm tròn trong bộ đồ dùng học tập và hỏi:
Có tất cả mấy chấm tròn?
Gọi học sinh nhắc lại
GV treo 7 con tính thêm 1 con tính và hỏi:
Hình vẽ trên cho biết gì?
Gọi học sinh nhắc lại
GV kết luận: 8 học sinh, 8 chấm tròn, 8 con
tính đều có số lượng là 8
Giới thiệu chữ số 8 in và chữ số 8 viết
GV treo mẫu chữ số 8 in và chữ số 8 viết rồi giới
thiệu cho học sinh nhận dạng chữ số 8 in và viết
Gọi học sinh đọc số 8
Nhận biết thứ tự của số 8 trong dãy số 1, 2, 3, 4,
5, 6,7, 8.
Hỏi: Trong các số đã học từ số 1 đến số 8 số nào
bé nhất
Số liền sau số 1 là số mấy? Và hỏi để điền cho
đến số 8
5 học sinh đếm và nêu cấu tạo số 7
Thực hiện bảng con và bảng lớp
Nhắc lại Quan sát và trả lời:
7 bạn
1 bạn
8 bạn
Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập
8 chấm tròn
Nhắc lại
7 con tính thêm 1 con tính
Nhắc lại
Nhắc lại
Quan sát và đọc số 8
Số 1
Liền sau số 1 là số 2, liền sau số 2 là số 3,
Trang 74’
4’
4’
2’
1’
Gọi học sinh đếm từ 1 đến 8, từ 8 đến 1
Vừa rồi em học toán số mấy?
Gọi lớp lấy bảng cài số 8
Nhận xét
Hướng dẫn viết số 8
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của đề
Yêu cầu học sinh viết số 8 vào VBT
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của đề
Cho học sinh quan sát hình vẽ và đặt vấn đề để
học sinh nhận biết được cấu tạo số 8
8 gồm 7 và 1, gồm 1 và 7
8 gồm 6 và 2, gồm 2 và 6
8 gồm 5 và 3, gồm 3 và 5
8 gồm 4 và 4
Từ đó viết số thích hợp vào ô trống
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của đề
Cho học sinh quan sát các mô hình SGK rồi viết
số thích hợp vào ô trống Thực hiện ở VBT
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của đề
Cho học sinh các nhóm quan sát bài tập và nói
kết quả nối tiếp theo bàn
3.Củng cố:
Hỏi tên bài
Gọi học sinh nêu lại cấu tạo số 8
Số 8 lớn hơn những số nào?
Những số nào bé hơn số 8?
Nhận xét tiết học, tuyên dương
4.Dặn dò :
Làm lại các bài tập ở nhà, xem bài mới
…, liền sau số 7 là số 8
Thực hiện đếm từ 1 đế 8
Số 8 Thực hiện cài số 8
Viết bảng con số 8
Thực hiện VBT
8 gồm 7 và 1, gồm 1 và 7
8 gồm 6 và 2, gồm 2 và 6
8 gồm 5 và 3, gồm 3 và 5
8 gồm 4 và 4
Viết vào VBT
Quan sát hình viết vào VBT và nêu miệng các kết quả
Thực hiện nối tiếp theo bàn, hết bàn này đến bàn khác
8 > 7 ; 8 > 6 ; 5 < 8 ; 8 = 8
7 < 8 ; 6 < 8 ; 8 > 5 ; 8 > 4
8 gồm 7 và 1, gồm 1 và 7
8 gồm 6 và 2, gồm 2 và 6
8 gồm 5 và 3, gồm 3 và 5
8 gồm 4 và 4
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Thực hiện ở nhà
Tiết 2 + 3: Môn : Học vần BÀI : X , CH
I.Mục tiêu :
-Đọc được: x – xe, ch - chó; từ và câu ứng dụng
-Viết được: x – xe, ch - chó
- Luyện nói 2 - 3 câu theo chủ đề: xe bò, xe lu, xe ô tô
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
-Một chiếc ô tô đồ chơi, một bức tranh vẽ một con chó
-Bộ ghép chữ tiếng Việt
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “xe bò, xe lu, xe ô tô”
III.Các hoạt động dạy học :
4’ 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước
Trang 835’
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh
lên bảng viết): u – nụ, ư – thư
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
GV cầm ô tô đồ chơi hỏi: Cô có cái gì?
Bức tranh kia vẽ gì?
Trong tiếng xe, chó có âm và dấu thanh nào
đã học?
Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới còn lại:
x, ch
GV viết bảng x, ch
2.2 Dạy chữ ghi âm.
a) Nhận diện chữ:
GV viết bằng phấn màu lên bảng chữ x và
nói: Chữ x in gồm một nét xiên phải và một
nét xiên trái Chữ x thường gồm một nét cong
hở trái và một nét cong hở phải
So sánh chữ x với chữ c
Yêu cầu học sinh tìm chữ x trên bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm x
Lưu ý học sinh khi phát âm x, đầu lưỡi tạo với
môi răng một khe hẹp, hơi thoát ra xát nhẹ,
không có tiếng thanh
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm x
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm x muốn có tiếng xe ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng xe
GV nhận xét và ghi tiếng xe lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm ch (dạy tương tự âm x)
- Chữ “ch” là chữ ghép từ hai con chữ c đứng
trước, h đứng sau
- So sánh chữ “ch” và chữ “th”
Học sinh đọc bài
N1: u – nụ, N2: ư – thư
Xe (ô tô)
Chó
Âm e, o và thanh sắc
Theo dõi và lắng nghe
Giống nhau: Cùng có nét cong hở phải
Khác nhau: Chữ x có thêm một nét cong hở trái
Tìm chữ x và đưa lên cho GV kiểm tra
Lắng nghe
HS chia nhóm
Ta thêm âm e sau âm x
Cả lớp
1 em Đánh vần2 em, đọc trơn 2 em,
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: chữ h đứng sau
Khác nhau: ch bắt đầu bằng c, còn th bắt đầu bằng t
Trang 930’
-Phát âm: Lưỡi trước chạm lợi rồi bật nhẹ,
không có tiếng thanh
-Viết: Lấy điểm dừng bút của c làm điểm bắt
đầu viết h Từ điểm kết thúc của h lia bút tới
điểm đặt bút của o và viết o sao cho đường
cong của o chạm vào điểm dừng bút của ch
Dấu sắc viết trên o
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: x – xe, ch – chó
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: thợ xẻ, xa xa, chì đỏ, chả cá
Gọi học sinh lên gạch dưới những tiếng chứa
âm mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Cung co tiet 1: Tìm tieng mang am mơi hoc
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
- Luyện câu:
GV trình bày tranh, hỏi:
Tranh vẽ gì?
Xe đó đang đi về hướng nào? Có phải nông
thôn không?
Câu ứng dụng của chúng ta là: xe ô tô chở cá
về thị xã
Goi đanh van tieng xe, chơ, xa, đoc trơn tieng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề (GV đặt
câu hỏi gợi ý)
- Trong tranh vẽ những xe gì ?
- Xe bò thường dùng làm gì ?
- Xe lu dùng làm gì?
- Xe ô tô dùng để làm gì ?
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở
bảng con
GV nhận xét cho điểm
Theo dõi và lắng nghe
2 em
Nghỉ 5 phút
Toàn lớp
1 em đọc, 1 em gạch chân: xẻ, xa xa, chỉ, chả
Làm việc theo nhóm
1 em
Thực hiện theo nhóm
Vẽ xe chở đầy cá
Xe đi về phía thành phố, thị xã
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng xe, chở, xã)
“xe bò, xe lu, xe ô tô”
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV
VD:
Xe bò, xe lu, xe ô tô 1 em lên chỉ
Chở lúa, chở hàng, chở người
San đường
Xe ô tô tải, ô tô khách, ô tô buýt,
Trả lời theo sự hiểu biết của mình
Trang 101’
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt
trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang
âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
Nghỉ 5 phút
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Tiết 4: Môn : TNXH
BÀI : VỆ SINH THÂN THỂ
I.Mục tiêu :
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để giữ gìn vệ sinh thân thể Biết cách rữa mặt,
rữa tay chân sạch sẽ
*Nêu được cảm giác khi bị mẩn ngứa, gẻ, chấy, rận, đau mắt, mụt nhọt Biết cách đề phòng các
bệnh về da
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình ở bài 5 SGK
-Xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay
-Nước sạch, chậu sạch, gáo múc nước
III.Các hoạt động dạy học :
5’
1’
5’
1.KTBC :
Hãy nói các việc nên làm và không nên làm để
bảo vệ mắt?
Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo
vệ tai?
GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Cả lớp hát bài “Đôi bàn tay bé xinh”
Em có đôi bàn tay trắng tinh Đôi bàn tay chúng em nhỏ xinh Nghe lời cô chúng em giữ gìn Giữ đôi tay cho thật trắng tinh
Cơ thể chúng ta có nhiều bộ phận, ngoài đôi bàn
tay, bàn chân chúng ta luôn phải giữ gìn chúng
sạch sẽ Để hiểu và làm điều đó, hôm nay cô trò
mình cụng học bài “Giữ vệ sinh thân thể”
Ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
MĐ: Giúp học sinh nhớ các việc cần làm hằng
ngày để giữ vệ sinh cá nhân
Các bước tiến hành
3 – 5 em
Lắng nghe
Lớp hát bài hát “Đôi bàn tay bé xinh”
Lắng nghe
Nhắc lại