luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-* -
NGUYỄN VIỆT HÙNG
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ðề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy
hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị tại thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
có xuất xứ, nguồn gốc cụ thể Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn hợp lệ
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành biết ơn sâu sắc ựối với thầy giáo, Tiến sĩ Nguyễn
Quang Học ựã hết lòng hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện
Luận văn này
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựặc biệt là các Thầy, Cô thuộc Bộ môn Quy hoạch đất ựai ựã hướng dẫn, giúp ựỡ tôi hoàn thành Luận văn
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo và cán bộ thuộc Viện đào tạo sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi thực hiện hoàn thành Luận này
Tôi xin cảm ơn các cơ quan chức năng và cá nhân có liên quan thuộc thành phố Hà Tĩnh ựã cung cấp tài liệu và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài; xin cảm ơn các anh, chị ựồng nghiệp và các bạn học viên Cao học ngành Quản lý ựất ựai Khóa 17 ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn; xin cảm ơn bạn bè tôi, những người thân trong gia ựình tôi ựã luôn cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Việt Hùng
Trang 4Môc lôc
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng IV Danh mục hình ảnh ñồ thị V Danh mục viết tắt VI Phần 1 MỞ ðẦU 1
1.1 TÌNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 2
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu ñề tài 2
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 4
2.1.1 Công tác quy hoạch ở Cộng hòa Liên Bang ðức 5
2.1.2 Một số ñặc ñiểm Quy hoạch vùng ở Mỹ 5
2.1.3 Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở Trung Quốc 7
2.1.4 Một vài nhận xét qua nghiên cứu kinh nghiệm quy hoạch ở một số nước trên thế giới 9
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ðÔ THỊ Ở ViỆT NAM 11
2.2.1 Tình hình công tác quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng và mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch ở nước ta qua các thời kỳ 11
Phần 3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 20
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 20
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
Trang 54.1 KHÁI QUÁT VỀ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 26
4.1.1 điều kiện tự nhiên 26
4.1.2 điều kiện kinh tế xã hội gây áp lực với ựất ựai 28
4.2 SỰ PHÙ HỢP VÀ CHƯA PHÙ HỢP GIỮA QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG Ở THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 36
4.2.1 Công tác lập, thẩm ựịnh và xét duyệt quy hoạch 36
4.2.2 Hệ thống phân loại ựất ựược áp dụng trong quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng 41
4.2.3 Phân tắch, so sánh về nội dung lập quy hoạch giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng 43
4.2.4 Phân tắch, so sánh về quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng 59
4.2.5 đánh giá chung về mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng tại thành phố Hà Tĩnh 66
4.3 NHỮNG BẤT CẬP GIỮA QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG Ở THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 67
4.3.1 Những bất cập trong việc áp dụng các văn bản pháp quy 67
4.3.2 Những bất cập về nội dung giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng ở thành phố Hà Tĩnh 68
4.3.3 Những bất cập về quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng 70
4.4 đỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG KHẮC PHỤC NHỮNG BẤT CẬP đỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI QUY HOẠCH XÂY DỰNG 72
4.4.1 Phương hướng ựối với thành phố Hà Tĩnh 72
4.4.2 Phương hướng chung ựể khắc phục tình trạng bất cập, mâu thuẫn giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng 74
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
5.1 KẾT LUẬN 81
5.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, đỀ XUẤT 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 87
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng cơ cấu % giá trị sản xuất các ngành qua các
Bảng 4.3 Cơ cấu lao ñộng làm việc trong ngành của toàn
Bảng 4.4 So sánh một số quy ñịnh về thời gian, không gian
Bảng 4.5 So sánh quy ñịnh về thẩm ñịnh và xét duyệt quy
Bảng 4.6 So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa quy
hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở Hà Tĩnh
48
hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trên ñịa bàn thành phố Hà Tĩnh
50
Bảng 4.8 Sự khác nhau về diện tích của một số công trình
giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trên ñịa bản thành phố Hà Tĩnh
53
DANH MỤC HÌNH ẢNH
triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng
55
Trang 8Phần 1 MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ở nước ta hiện nay, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã và ñang góp phần quan trọng về quản lý và sử dụng ñất nhưng cũng còn nhiều vấn ñề cần tiếp tục giải quyết Trên một ñịa bàn, lãnh thổ theo ñơn vị hành chính thường có nhiều loại quy hoạch, mà các quy hoạch ñó ñều gắn với việc quản lý và sử dụng ñất Do ñặc ñiểm, chức năng và nhiệm vụ phát triển của các ngành, lĩnh vực khác nhau, nên việc lập quy hoạch của các ngành cũng có nội dung khác nhau Việc khai thác, sử dụng ñất trong các quy hoạch của mỗi ngành ñều tính ñến các yếu tố bảo vệ môi trường sinh thái và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội ñể ñảm bảo ñược các mục tiêu phát triển của ngành ñề ra Tuy nhiên quy hoạch của các ngành thường chưa tính toán ñầy ñủ những ảnh hưởng tiêu cực của việc
sử dụng ñất thuộc chức năng quản lý, khai thác của mỗi ngành ñến các loại ñất thuộc chức năng quản lý, khai thác của ngành khác
Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị ñô thị là các quy hoạch có mối quan hệ biện chứng, có ảnh hưởng, tác ñộng qua lại lẫn nhau
Cả hai loại quy hoạch này ñều có vai trò, vị trí và tầm quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng, mỗi ñịa phương Về nguyên tắc, quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị ñô thị phải có sự thống nhất cả về không gian và thời gian, hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện chức năng của mỗi loại quy hoạch
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau mà giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị thường không ñược lập ñồng bộ với nhau cả về thời gian và không gian, nhiều nội dung còn trùng lặp, mâu thuẫn, chồng chéo lẫn nhau, gây khó khăn cho công tác lập, thực hiện, kiểm tra, ñánh giá công tác quy hoạch
Trang 9ðể khắc phục ñược tình trạng nêu trên, tạo sự ñồng bộ và nâng cao hiệu quả của công tác quy hoạch sử dụng ñất cũng như quy hoạch xây dựng ñô thị
ñô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cần phải nghiên cứu ñể làm
rõ vai trò và sự phù hợp giữa hai loại quy hoạch trên, làm cơ sở cho việc phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong công tác quản lý quy hoạch nói chung, lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nói riêng
Thành phố Hà Tĩnh là một thành phố trực thuộc Tĩnh Hà Tĩnh , là trung tâm kinh tế, chính trị - xã hội của tỉnh, trong tương lai là thành phố vệ tinh của khu công nghiệp khai thác mỏ Sắt Thạch Khê Trong những năm gần ñây, công tác quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị ñô thị ở Thành phố Hà Tĩnh ñều ñạt những kết quả nhất ñịnh, ñóng góp cho quá trình phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố Song giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng
ñô thị ñô thị trên ñịa bàn Thành phố cũng còn nhiều bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo, chưa có sự thống nhất và ñồng bộ, hạn chế ñến vai trò của mỗi loại quy hoạch ñối với kinh tế - xã hội
Xuất phát từ tình hình trên, việc thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu mối quan hệ
giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” là rất cần thiết
1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
Làm rõ nội dung và sự tác ñộng qua lại của quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị ñô thị; Làm rõ những ñiểm còn bất cập, còn chồng chéo, không hợp lý giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu ñề tài
- Nghiên cứu các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ñầy ñủ và chính xác, các tiêu chí phải ñảm bảo tính thống nhất và hệ thống
Trang 10- đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng ựô thị ựô thị, tìm ra sự phù hợp giữa QHSDđ và QHXD ựô thị cụ thể của thành phố Hà Tĩnh , và có thể áp dụng cho các vùng khác
- Các giải pháp ựề xuất phải hợp lý về mặt khoa học và phải có tắnh thực thi cao
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI:
2.1.1 Công tác quy hoạch ở Cộng hòa Liên Bang đức;
quy hoạch tổng hợp về sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Trong ựó, quy hoạch sử dụng ựất, quy hoạch xây dựng là bộ phận của quy hoạch không gian Một trong những chức năng của quy hoạch không gian là ựiều phối các loại hình quy hoạch, giải quyết những mâu thuẫn phát sinh từ sự tranh chấp sử dụng ựất ựai của vùng lãnh thổ Quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chắnh quyền ựịa phương thực hiện ở mức ựộ chi tiết tương ứng với cấp quận
Quy hoạch tổng thể phát triển lãnh thổ ở Cộng hòa Liên bang đức bao gồm quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch vùng Quy hoạch lãnh thổ thực hiện việc sắp xếp (cấu tạo) không gian; cấu trúc ựịnh cư của khu vực; các biện pháp hạ tầng không gian lớn; xác ựịnh những khu vực dự phòng, những vùng ưu tiên để thực hiện các nội dung quy hoạch lãnh thổ cần có các hoạt ựộng của quy hoạch lãnh thổ, chương trình phát triển lãnh thổ Nhiệm vụ chắnh của quy hoạch lãnh thổ là xây dựng những chương trình và kế hoạch phát triển lãnh thổ, gồm:
- Xây dựng bản phúc trình về trật tự không gian lãnh thổ: Xác ựịnh ranh giới giữa các vùng ựô thị, vùng nông thôn, vùng tụt hậu; phân tắch, ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa
- Xây dựng bản ựồ ựịa chắnh lãnh thổ: Thể hiện ựược tất cả hiện trạng, kế hoạch và biện pháp cần thiết cho quy hoạch lãnh thổ đó là các sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng ựến mặt bằng sử dụng ựất Tư liệu ựịa chắnh như vậy
là nguồn thông tin quý giá cho các báo cáo, các chương trình và các kế hoạch Các dữ liệu ựược thu nạp trong máy vi tắnh và gắn liền với hệ thống thông tin ựịa lý (GIS);
Trang 12- Chương trình phát triển lãnh thổ là quan trọng nhất, do Chắnh phủ trung ương xây dựng;
- Kế hoạch phát triển lãnh thổ là bước cuối cùng của công việc quy hoạch lãnh thổ
Tại Cộng hòa Liên bang đức, Chắnh phủ của mỗi bang chủ quản việc quy hoạch lãnh thổ Trên bình diện bang (cấp quốc gia), việc xây dựng chương trình phát triển lãnh thổ không mang tắnh cưỡng bức và thường ựược hội nhập vào
Ộkế hoạch phát triển lãnh thổỢ nêu ựầy ựủ, chắnh xác và rất chi tiết các số liệu Một ựiển hình về thành công trong công tác quy hoạch ở đức là quy hoạch thủ ựô Berlin đó là phương án lớn về xây dựng mới và cải tạo trung tâm Berlin,
là một công trường khổng lồ, cả ở trên mặt ựất lẫn dưới ựất, vì nó ựặt vấn ựề không những là phải xây dựng cùng một lúc ở nhiều khu khác nhau, mà còn phải cải tạo lại các hệ thống thiết bị và giao thông trên và dưới mặt ựất cho cả vùng Berlin: hệ thống cống rãnh, ựiện, nước, ựiện thoại, tàu ựiện ngầm, xe lửa,
xe ựiện, xe hơi Thành công của quy hoạch tái thiết thủ ựô Berlin là ựã tạo nên
bộ mặt mới của thành phố, trở thành một thủ ựô hiện ựại, xứng ựáng với vị trắ của nước đức ở châu Âu và trên thế giới
Như vậy, quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng ở Cộng hòa Liên bang đức không phải là các quy hoạch riêng rẽ mà là các quy hoạch ngành, quy hoạch bộ phận trong hệ thống quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch vùng Vì vậy, mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch này có sự thống nhất về không gian và thời gian quy hoạch; cơ bản phù hợp với nhau và hỗ trợ lẫn nhau về nội dung quy hoạch Những mâu thuẫn, ựối kháng lẫn nhau về mục tiêu và nội dung giữa hai loại quy hoạch ựược ựiều chỉnh, ựược hạn chế nhằm ựạt mục tiêu chung là phát triển mọi mặt kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường
2.1.2 Một số ựặc ựiểm Quy hoạch vùng ở Mỹ:
Quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng ở Mỹ là bộ phận của quy hoạch vùng Về mặt lý thuyết, quy hoạch vùng ở Mỹ hiện nay có hai xu hướng
Trang 13chính: Thứ nhất, đặt trọng tâm vào hiệu quả kinh tế thuần tuý, thường dựa trên
việc đưa ra các mơ hình tốn và kinh tế định lượng rất phức tạp để phân tích
hoạt động kinh tế vùng và từ đĩ đề ra các hướng đầu tư hữu hiệu nhất; thứ hai,
nghiên cứu quy hoạch vùng mang tính chất phát triển kinh tế - xã hội hơn là nhấn mạnh hiệu quả kinh tế thuần tuý; xu hướng quy hoạch này mang tính cơng bằng xã hội nhiều hơn tính hiệu quả kinh tế, nên chú ý nhiều hơn đến yếu tố mơi trường và phát triển bền vững nên hay được áp dụng trong thực tế hơn
Trên thực tế, quy hoạch vùng ở Mỹ gồm quy hoạch vùng nhiều bang, quy hoạch vùng bang hoặc vùng một vài quận trong một bang Trong đĩ, quy hoạch cấp vùng nhiều bang thực chất là quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở quy mơ lớn, cịn quy hoạch vùng bang hoặc vùng một vài quận thực chất là quy hoạch phối hợp phát triển giữa đơ thị trung tâm với các vùng nơng thơn xung quanh Như vậy, mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng ở
Mỹ thực chất thể hiện chủ yếu ở mối quan hệ giữa quy hoạch xây dựng ngành của các tập đồn kinh tế với quy hoạch sử dụng đất của chính quyền các địa phương Mặc dù là một nước phát triển, các quy hoạch này được thống nhất trong quy hoạch phát triển chung là quy hoạch vùng nhưng giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng ở Mỹ trong thực tế thường vẫn cĩ những mâu thuẫn nảy sinh cần giải quyết mà nguyên nhân chính là do quyền lợi chính trị, kinh tế của các chủ thể thực hiện quy hoạch rất khác nhau Thực tế ở Mỹ, mỗi địa phương cĩ một hệ thống rất phức tạp các cơ quan quy hoạch, đưa ra nhiều biện pháp quy hoạch chồng chéo trên địa bàn địa phương Chỉ cĩ các dự án ngành như giao thơng, thủy lợi - thủy điện, truyền tải điện, hoặc các dự án phát triển tổng hợp (bao gồm cả hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế ) trong đĩ Chính phủ Liên bang giúp đỡ tài chính cho các chính quyền địa phương nhằm mang lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan - mới cĩ sức hấp dẫn và cĩ thể hiện thực hố tốt
Trang 142.1.3 Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở Trung Quốc
Bên cạnh Luật ñất ñai, Trung Quốc ñã ban hành Luật Quy hoạch nông thôn
và ñô thị (có hiệu lực từ ngày 01/01/2008) Công tác quy hoạch ở Trung Quốc hiện nay chịu sự ñiều chỉnh chủ yếu của hai Luật này Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở Trung Quốc là các quy hoạch ñộc lập nhưng có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau, tương ñối thống nhất với nhau
Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước của Trung Quốc ñược lập lần ñầu tiên vào năm 1987, lần thứ hai vào năm 1998 và lần thứ ba vào năm 2003; nội dung quy hoạch qua các lần dần dần ñược hoàn thiện, phù hợp với từng giai ñoạn phát triển
Quy hoạch sử dụng ñất của Trung Quốc ñược triển khai với các nhiệm vụ: ñẩy mạnh việc sử dụng ñất hợp lý, bảo ñảm các lợi ích; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện chất lượng môi trường; ñẩy mạnh việc sử dụng ñất bền vững; ñẩy mạnh phát triển kinh tế; ñẩy mạnh việc quản lý nhà nước Mục tiêu cơ bản trong quy hoạch sử dụng ñất của Trung Quốc là:
- ðịnh rõ việc sử dụng ñất hợp lý ñể giảm thiểu mâu thuẫn sử dụng ñất cũng như chi phí kinh tế xã hội;
- Bảo vệ ñất canh tác, nước và tài nguyên thiên nhiên khác cũng như di sản văn hoá và thiên nhiên;
- ðất sử dụng cho mục ñích công ñược bảo ñảm và phân bổ hợp lý;
- Kìm chế sự phát triển lộn xộn khu vực ñô thị, cải thiện khu vực sinh sống của con người theo hướng bền vững;
- Khai thác và củng cố ñất có hiệu quả khi cần; ñẩy mạnh việc sử dụng ñất
có hiệu quả hơn;
- Cải tiến việc ra quyết ñịnh và quản lý nhà nước
Trang 15Quy hoạch sử dụng ñất ở Trung Quốc bao gồm các loại hình: Quy hoạch tổng thể (bắt buộc theo luật mang tính chiến lược, toàn diện, quy ñịnh chính sách); quy hoạch chuyên ngành (mang tính chuyên ñề, ñặc thù); quy hoạch chi tiết (quy hoạch bố trí trên thực ñịa)
Quy hoạch xây dựng ở Trung Quốc ñược ñiều chỉnh chủ yếu bởi Luật Quy hoạch nông thôn và ñô thị Chính phủ Trung Quốc ñã ñề ra chính sách phát triển chăm lo nhà ở cho nhân dân lao ñộng là chính sách trung tâm Trong thời gian qua, Trung Quốc ñã ñặc biệt chú trọng công tác cải tiến quản lý ngành xây dựng
- Nghiêm cấm bất kỳ ñơn vị và cá nhân tùy tiện thay ñổi quy hoạch Trước khi sửa ñổi quy hoạch, cơ quan tổ chức thiết kế quy hoạch phải tổng kết tình hình thực hiện quy hoạch ban ñầu ñồng thời báo cáo lên cơ quan phê duyệt
Về quản lý quy hoạch, thực hiện theo nguyên tắc:
- Phân cấp cụ thể trong việc xét duyệt quy hoạch
- Khống chế một cách nghiêm ngặt về việc xây dựng các khu chức năng, bảo ñảm thống nhất với quy hoạch và quản lý toàn diện của thành phố
Trang 16- Quy hoạch chung và quy hoạch cụ thể phải quy ñịnh rõ ràng những nội dung mang tính bắt buộc Bất cứ ñơn vị và cá nhân nào ñều không ñược ñiều chỉnh những nội dung có tính bắt buộc trong quy hoạch chung và quy hoạch cụ thể mà ñã ñược phê chuẩn
- Quản lý một cách nghiêm ngặt về việc sửa ñổi quy hoạch chung sử dụng ñất ñai, quy hoạch chung thành phố và quy hoạch làng xã cũng như thị trấn
- Quy hoạch xây dựng phải gắn liền với quy hoạch 5 năm phát triển kinh tế
xã hội và quy hoạch thời gian vừa và dài ngành bất ñộng sản
- Quy mô sử dụng ñất ñai trong quy hoạch chung thành phố, quy hoạch làng
xã và quy hoạch thị trấn không ñược vượt quá quy mô sử dụng ñất ñai ñược xác ñịnh trong quy hoạch chung sử dụng ñất ñai
- Quy hoạch chung thành phố, quy hoạch làng xã và quy hoạch thị trấn phải coi phạm vi bảo hộ ñồng ruộng cơ bản trong khu quy hoạch là nội dung mang tính bắt buộc
Như vậy, giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng của Trung Quốc có sự thống nhất cơ bản về mục tiêu, nội dung quy hoạch Quy mô sử dụng ñất của quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quy mô ñược xác ñịnh trong quy hoạch sử dụng ñất ñai Việc quản lý thực hiện quy hoạch ở Trung Quốc ñược quy ñịnh tương ñối chặt chẽ, thể hiện ở các khía cạnh: các quy hoạch phải xác ñịnh những nội dung có tính bắt buộc; quy ñịnh chặt chẽ những trường hợp ñược phép thay ñổi, ñiều chỉnh quy hoạch; nguyên tắc bảo vệ ñất nông nghiệp, bảo vệ nguồn tài nguyên, di sản văn hóa, bảo vệ môi trường…
Các quy ñịnh về quy hoạch và quản lý quy hoạch ở Trung Quốc là một trong những nhân tố chính bảo ñảm tính thống nhất, ñồng bộ trong mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng
Trang 172.1.4 Một vài nhận xét qua nghiên cứu kinh nghiệm quy hoạch ở một
số nước trên thế giới
Qua nghiên cứu tình hình về mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng của các nước trên thế giới, đại diện là quy hoạch của các nước được trình bày ở trên, chúng ta cĩ thể rút ra một số nội dung cần được xem xét để áp dụng nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng ở Việt Nam
Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển (như ðức, Mỹ) và đang phát triển (như Trung Quốc), cĩ quy trình quy hoạch sử dụng đất đai mang tính đặc thù riêng Trước hết họ chú trọng về quy hoạch tổng thể khơng gian (hay cịn gọi là định hướng phát triển tổng thể - Master Plan), trên cơ sở quy hoạch khơng gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng đất, sau đĩ tiến hành quy hoạch chi tiết cho từng khu vực
Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng ở các nước, nhất là ở các nước phát triển thường là quy hoạch bộ phận của quy hoạch tổng thể khơng gian nên về cơ bản cĩ sự thống nhất, đồng bộ với nhau về khơng gian, thời gian, nội dung quy hoạch; cả hai loại quy hoạch đều hướng tới mục tiêu chung là phát triển kinh tế, xã hội, văn hĩa, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ mơi trường
Trong quy hoạch lãnh thổ cũng như quy hoạch vùng, quy hoạch sử dụng đất, các nước đều quan tâm giải quyết việc sắp xếp khơng gian, các biện pháp hạ tầng khơng gian lớn, xác định những vùng ưu tiên, từ đĩ thực hiện các hoạt động của quy hoạch lãnh thổ, quy hoạch vùng
Việc lập các quy hoạch thường do các cơ quan cơng quyền của Nhà nước thực hiện, cĩ sự tham gia của các tập đồn, tổ chức kinh tế ở mức độ khác nhau
và thường cĩ sự tham gia rộng rãi của người dân Ở các nước phát triển, về cơ bản các cơ quan nhà nước chỉ tham gia sâu vào quá trình duyệt quy hoạch tổng thể khơng gian và phân vùng sử dụng đất Quy hoạch chi tiết phát triển từng
Trang 18vùng thông thường ựược ựấu thầu cho các cơ quan phát triển bất ựộng sản tư nhân
Tùy theo ựiều kiện kinh tế - xã hội ở từng nước mà mức ựộ chặt chẽ, thống nhất, ựồng bộ trong mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng có khác nhau nhưng nhìn chung giữa hai loại quy hoạch này cơ bản có sự thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau theo nguyên tắc quy hoạch xây dựng là sự cụ thể hóa, chi tiết hóa của quy hoạch sử dụng ựất
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG đÔ THỊ Ở VIỆT NAM:
2.2.1 Tình hình công tác quy hoạch sử dụng ựất, quy hoạch xây dựng và mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch ở nước ta qua các thời kỳ
2.2.1.1 Thời kỳ trước năm 1975
a Giai ựoạn từ 1930 ựến trước năm 1960
Quy hoạch sử dụng ựất ựai ựược tiến hành lẻ tẻ ở một số ựô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng ựồn ựiền như cao su, cà phêẦ theo nội dung và phương pháp của người Pháp
Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, quy hoạch sử dụng ựất của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng chưa có ựiều kiện hình thành và phát triển
đối với quy hoạch xây dựng, có thể nói, quy hoạch xây dựng ở nước ta bắt ựầu hình thành từ khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra ựời Ngành Quy hoạch đô thị - Nông thôn chắnh thức ựược thành lập cũng ựã trên 50 năm Quy hoạch xây dựng ở nước ta mới hình thành trong giai ựoạn này nên còn khá khiêm tốn, thực sự còn trong giai ựoạn học hỏi, còn chắp vá, chưa có hệ thống, chưa ựịnh hình ựược hướng phát triển rõ ràng
Như vậy trong giai ựoạn này, quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta hầu như chưa xuất hiện, quy hoạch xây dựng mới hình thành nên chưa xuất hiện mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng
Trang 19b Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975
Công tác phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, ñã ñược ñặt ra ngay từ những năm 1960 Các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện ñã có những ñiều chỉnh về sử dụng ñất cho các mục ñích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại việc
sử dụng ñất cũng chỉ mới ñược ñề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp
Mặc dù chưa có ñiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình
tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào ñó nhưng với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất
ðối với quy hoạch xây dựng, với sự giúp ñỡ của các chuyên gia từ các nước XHCN trước ñây như Liên Xô, Hungary, Triều Tiên, Cộng hòa dân chủ ðức, Ba Lan, Trung Quốc…, một số ñồ án quy hoạch cho cho các ñịa phương như thị xã Hồng Gai (TP Hạ Long), Hà Tĩnh, Hà Nội, Bắc Giang, Vinh… ñã ñược lập Các quy hoạch này ít có ñiều kiện trở thành hiện thực do hoàn cảnh còn chiến tranh, nước ta chưa thống nhất, tiềm lực ñất nước còn phải dành cho công cuộc chống
Mỹ, thống nhất ñất nước Tuy nhiên, kết quả quy hoạch xây dựng cũng ñóng góp ñắc lực cho công cuộc xây dựng ở miền Bắc cũng như trên phạm vi cả nước sau khi ñất nước thống nhất
Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trong giai ñoạn này chưa có biểu hiện rõ rệt và giữa hai loại quy hoạch chưa có tác ñộng qua lại một cách ñáng kể do quy hoạch sử dụng ñất vẫn chỉ là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp có ñối tượng chủ yếu là ñất nông lâm nghiệp, trong khi ñó quy hoạch xây dựng tập trung nghiên cứu về phát triển các ñô thị
Trang 202.2.1.2 Thời kỳ từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993
* ðối với quy hoạch sử dụng ñất:
- Từ năm 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ ñiều tra
cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần ñầu tiên ñã xây dựng ñược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt Trong các tài liệu này ñều
ñã ñề cập ñến quy hoạch sử dụng ñất ñai, coi ñó như những căn cứ khoa học quan trọng ñể luận chứng các phương án phát triển ngành
Thực hiện Chỉ thị số 100/TW ngày 13 tháng 01 năm 1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp, thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã”
mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch ñồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là bố trí sử dụng ñất ñai
Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V (1982) ñã quyết ñịnh: “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ ñồ phát triển
và phân bố lực lượng sản xuất…” Chính phủ ra Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 ñơn vị hành chính cấp huyện ñược
ví như 500 “pháo ñài” Quy hoạch sử dụng ñất ñai là một nội dung quan trọng trong các quy hoạch hoạch tổng thể kinh tế - xã hội này tuy ñã có bước phát triển nhưng vẫn chưa phải là một quy hoạch riêng biệt nên vẫn còn nhiều hạn chế
ðây là giai ñoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại ñất ñai trong hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ðiều này ñược phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ ñồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng ñiểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng ñiểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và ñô thị
Trang 21Khi Luật ñất ñai năm 1987 ra ñời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm 1988), ñánh dấu một bước mới về quy hoạch sử dụng ñất ñai Luật ðất ñai 1988 quy ñịnh quy hoạch sử dụng ñất ñai có tính pháp lý và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về ñất ñai
Trong thời gian từ 1988 ñến 1990, Tổng cục Quản lý Ruộng ñất ñã chỉ ñạo một số ñịa phương lập quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện, cấp xã theo quy ñịnh của Luật ñất ñai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua ñó Tổng cục Quản lý Ruộng ñất và các ñịa phương ñã trao ñổi, hội thảo và rút ra những vấn ñề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch
sử dụng ñất, làm cho quy hoạch sử dụng ñất không chỉ ñơn thuần ñáp ứng việc
sử dụng ñất ñai mà trở thành một nội dung, ñồng thời là công cụ ñắc lực cho công tác quản lý nhà nước về ñất ñai của các ñịa phương
Tổng cục Quản lý Ruộng ñất lần ñầu tiên ban hành văn bản hướng dẫn về quy hoạch phân bổ ñất ñai chủ yếu ñối với cấp xã (Thông tư số 106/TT-QHKH ngày 15 tháng 4 năm 1991) với những nội dung chính như sau:
- Xác ñịnh ranh giới về quản lý, sử dụng ñất;
- ðiều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng ñất;
- Phân ñịnh và xác ñịnh ranh giới những khu vực ñặc biệt;
- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại ñất, mở rộng diện tích ñất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, xây dựng các văn bản chính sách ñất ñai, kế hoạch sử dụng ñất ñai
* ðối với quy hoạch xây dựng:
Quy hoạch xây dựng nói chung, quy hoạch xây dựng ñô thị nói riêng ở nước ta trong giai ñoạn trước ñổi mới (1986) vẫn còn khiêm tốn, chưa có hệ thống, chưa ñịnh hình ñược hướng phát triển rõ ràng Mặc dù thành quả quy hoạch xây dựng trong thời kỳ này còn hạn chế nhưng nó cũng ñóng góp ñắc lực
Trang 22cho công cuộc xây dựng ở miền Bắc cũng như trên phạm vi cả nước sau khi ñất nước thống nhất ðồng thời, nó cũng ñặt nền móng cho sự phát triển tiến bộ của công tác quy hoạch xây dựng giai ñoạn tiếp theo
Từ khi ðảng ta ñề ra ñường lối ñổi mới ñất nước tại ðại hội toàn quốc lần thứ VI năm 1986, ñánh dấu quá trình chuyển mình tích cực nhất của quy hoạch xây dựng ñô thị Mặc dù còn nhiều quan ñiểm, nhận thức khác nhau về quy hoạch, quản lý ñô thị, công tác quy hoạch phát triển ñô thị bước ñầu ñã có những ñóng góp ñáng kể cho những thành công trong giai ñoạn tiếp theo ðây là giai ñoạn tìm tòi, dần dần thay ñổi các phương pháp nghiên cứu của công tác quy hoạch ñô thị Chuyển từ những nhận thức sản phẩm của nền kinh tế kế hoạch sang một thời kỳ mới, một giai ñoạn nhiều khó khăn của phần lớn ñô thị nơi mà mọi nguồn vốn dành cho phát triển và xây dựng ñô thị hoàn toàn do Nhà nước cung cấp Hầu như chưa có hình ảnh các khu nhà do dân tự xây, các khách sạn, văn phòng hay các công trình vui chơi giải trí mang dấu ấn của tư nhân ðây là giai ñoạn tìm tòi, dần dần thay ñổi các phương pháp nghiên cứu của công tác quy hoạch ñô thị Chuyển từ những nhận thức sản phẩm của nền kinh tế
kế hoạch sang một thời kỳ mới, một giai ñoạn nhiều khó khăn của phần lớn ñô thị nơi mà mọi nguồn vốn dành cho phát triển và xây dựng ñô thị hoàn toàn do Nhà nước cung cấp Hầu như chưa có hình ảnh các khu nhà do dân tự xây, các khách sạn, văn phòng hay các công trình vui chơi giải trí mang dấu ấn của tư nhân
Giai ñoạn này có rất ít văn bản chính thức hướng dẫn lập quy hoạch ñô thị của Việt Nam Quyết ñịnh 322/BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy trình
từ giai ñoạn lập ñến phê duyệt các ñồ án Quy hoạch ñô thị này ñã phản ánh sự chuyển mình của quy hoạch xây dựng ñể ñáp ứng yêu cầu thực tế, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai, những thử nghiệm phương thức khai thác chuyển ñổi ñể tạo nguồn lực tài chính xây dựng ñô thị
Trang 23Hàng loạt các ñô thị trên toàn quốc ñã dần ñược lập quy hoạch chung ñể có những dự báo về quy mô dân số, xác ñịnh quy mô ñất ñai, bố trí trên tổng mặt bằng, xác ñịnh những ñịnh hướng về phát triển không gian và hệ thống hạ tầng
kĩ thuật cho ñô thị Nhiều ñồ án quy hoạch ñô thị sau khi lập và phê duyệt ñã ñược các chính quyền ñô thị coi trọng và vận hành tương ñối hiệu quả trong quản lý ñầu tư cải tạo và xây dựng ñô thị
Quy hoạch ñô thị ñã có mối quan hệ chặt chẽ hơn về mặt quản lý nhà nước với vấn ñề quản lý quy hoạch và phát triển ñô thị, quản lý ñầu tư xây dựng, quản
lý ñất ñai, nhà ở và sử dụng các công trình ñô thị ðặc biệt là sự hình thành các loại hình lập quy hoạch khu công nghiệp tập trung và khu ñô thị mới, là tiền ñề
cơ sở cho sự mở rộng mạng lưới ñô thị quốc gia trong giai ñoạn tiếp theo
* Thực trạng mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch:
Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trong thời
kỳ này dần hình thành rõ nét, nhất là trong giai ñoạn sau ñổi mới Mặc dù nội dung và phương pháp của cả hai loại quy hoạch còn những nhược ñiểm, chưa tính toán ñầy ñủ các ñiều kiện khách quan, quy hoạch ít chú trọng ñến tổ chức không gian, thiên về lập quy hoạch chia lô nhưng giữa hai loại quy hoạch ñã có những tác ñộng qua lại, hỗ trợ lẫn nhau, ñồng thời cũng xuất hiện những chồng chéo, mâu thuẫn với nhau ðối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ này không chỉ là ñất nông lâm nghiệp mà bao gồm tất cả các loại ñất (5 loại ñất chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 1987) Quy hoạch xây dựng
ñã có liên quan nhiều ñến quản lý ñất ñai Bên cạnh những mặt thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau thì trong mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch xuất hiện những mâu thuẫn, chồng chéo mà một trong những nguyên nhân, ñồng thời là sự biểu hiện của nó là sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan quản lý nhà nước về ñất ñai và về xây dựng
Trang 242.2.1.3 Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay
* ðối với quy hoạch sử dụng ñất:
Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, tạo cơ sở pháp lý ñầy ñủ hơn cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñai Tổng cục ðịa chính ñã tổ chức các Hội nghị tập huấn, triển khai công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai và chỉ ñạo thực hiện thí ñiểm ở 10 tỉnh, 20 huyện; ban hành quy trình, ñịnh mức và ñơn giá ñiều tra quy hoạch sử dụng ñất ñai áp dụng trong phạm vi cả nước
Công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã Báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2000” ñã ñược Chính phủ trình Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997) Quốc Hội ñã ra Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch
sử dụng ñất ñai ñến năm 2000 của cả nước
Tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc Hội có Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010 và
kế hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm 2005
Sau khi Luật ðất ñai năm 2003 và các Nghị ñịnh của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai ñược ban hành, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ban hành Thông
tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh
và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai, ñồng thời Bộ ñã ban hành Quy trình, ðịnh mức, ñơn giá lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp; ðịnh mức sử dụng một số loại ñất phi nông nghiệp
ðến nay, kết quả triển khai công tác Quy hoạch sử dụng ñất ñai trên phạm
vi cả nước như sau:
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai ñai cấp tỉnh:
Trang 25ðến nay ñã có 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả tỉnh
Hà Tây cũ) xây dựng xong phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010) và ñã ñược
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm ñịnh Trong ñó có 62 tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt; riêng thành phố Hà Nội ñang trình Chính phủ xét duyệt; tỉnh Hà Giang ñang hoàn chỉnh tài liệu theo ý kiến thẩm ñịnh của các Bộ, ngành
ñể trình Hội ñồng nhân dân thông qua trước khi trình Chính phủ xét duyệt Có một số tỉnh, thành phố ñang triển khai lập quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2011-2020
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện:
Cả nước có 531/681 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010 (chiếm 77,97%); 98 huyện ñang triển khai (chiếm 14,4%); còn lại 52 huyện chưa triển khai (chiếm 7,64%), phần lớn là các
ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai xã, phường, thị trấn (cấp xã):
Cả nước có 7.576/11.074 xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (ñạt 68,41%); 1.507 xã ñang triển khai (ñạt 13,61%); còn lại 1.991 xã chưa triển khai (chiếm 17,98%)
* ðối với quy hoạch xây dựng:
Thời kỳ này ñược xem như một thời kỳ ñô thị hóa mạnh mẽ với nhiều chuyển ñổi lớn trong phát triển ñô thị Việt Nam Luật Xây dựng ñược ban hành
ñã tạo các cơ sở cho công tác quy hoạch và quản lý ñô thị có tính luật hóa ngày càng cao, hướng tới việc tăng cường công tác quản lý ñô thị, ñổi mới việc lập và xét duyệt quy hoạch, kỷ cương trong quản lý ñất ñai, tạo nguồn tài chính cho nguồn lực phát triển ñô thị và “ñổi mới sang hình thức quy hoạch tạo các dự
án phát triển ñô thị tập trung thay cho xu hướng chia lô nhỏ lẻ của giai ñoạn trước”
Trang 26Năm 1998, Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống ñô thị quốc gia ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm xác lập các ñịnh hướng lớn cho các vùng
ñô thị trên toàn quốc, dự báo sự tăng trưởng của hệ thống ñô thị và ñịnh hướng phân bố hệ thống ñô thị
Từ năm 2003, sau khi Luật Xây dựng và Nghị ñịnh về Quy hoạch xây dựng ra ñời ñã khẳng ñịnh các loại hình quy hoạch gồm quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng ñô thị (bao gồm quy hoạch chung xây dựng ñô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng ñô thị), quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn
và ñưa nội dung “Thiết kế ñô thị” vào công tác quy hoạch
Nổi bật trong giai ñoạn hiện nay là công tác lập quy hoạch xây dựng vùng Nhiều ñồ án quy hoạch xây dựng Vùng ñã ñược Chính phủ và Bộ Xây dựng chỉ ñạo thực hiện như Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ ñô Hà Nội, Quy hoạch xây dựng Vùng Thành phố Hồ Chí Minh, các vùng biên giới, các vùng duyên hải Theo số liệu tháng 12/2007, cả nước có trên 728 ñô thị, gồm 95 thành phố
và thị xã, 622 thị trấn trong ñó có 2 ñô thị loại ñặc biệt là Hà Nội và Thành phố
Hồ Chí Minh, 3 ñô thị loại I, 14 ñô thị loại II, 38 ñô thị loại III, 38 ñô thị loại IV
và có hơn 600 loại V ðến nay, hầu hết các ñô thị ñã tiến hành thực hiện công tác lập và ñiều chỉnh quy hoạch chung xây dựng ñô thị
ðối với khu vực nông thôn: Cùng với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, quy hoạch ñiểm dân cư nông thôn ñã bước ñầu phát triển với các ñiểm ñáng chú ý, từng bước tạo ra bộ mặt mới cho nông thôn nước ta thời kỳ ñổi mới như: Ngói hoá và kiên cố hoá nhà ở nông thôn; phát triển các công trình dịch vụ công cộng;
bê tông hoá ñường làng ngõ xóm…
* Thực trạng mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch:
Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trong thời
kỳ này ñã thể hiện rõ rệt cả những mặt tích cực lẫn tiêu cực Giữa hai loại quy hoạch ñã có sự tác ñộng, hỗ trợ tích cực lẫn nhau trong mỗi phạm vi quy hoạch;
Trang 27loại quy hoạch này ñược lập ñã căn cứ vào loại quy hoạch kia; trong việc lập cũng như tổ chức thực hiện quy hoạch ñã có sự phối hợp nhất ñịnh giữa các cơ quan chức năng Song giữa hai loại quy hoạch cũng nảy sinh những vấn ñề mâu thuẫn, bất cập, ñòi hỏi phải ñược nghiên cứu giải quyết, nhất là về nội dung quy hoạch
Trang 28Phần 3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài chính là nội dung, bản chất của mối quan
hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng nói chung và ñược thể hiện cụ thể trên ñịa bàn thành phố Hà Tĩnh
Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng chỉ tập trung nghiên cứu về sự phù hợp, chưa phù hợp giữa hai loại quy hoạch về thời gian, không gian lập quy hoạch; về nội dung lập quy hoạch; về quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch của hai loại quy hoạch
3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
ðề tài ñược triển khai nghiên cứu trên ñịa bàn Thành phố Hà Tĩnh Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng
ñô thị ñược thực hiện trên cơ sở thu thập các tài liệu về công tác quy hoạch và các tài liệu có liên quan trên ñịa bàn Thành phố Hà Tĩnh, tiến hành ñánh giá thực trạng quá trình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng ñô thị trên ñịa bàn nhằm phát hiện các mâu thuẫn, chồng chéo giữa hai loại quy hoạch; Nghiên cứu, phân tích tác ñộng qua lại và phát hiện sự bất cập giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị, làm căn cứ ñể ñề xuất sửa ñổi, bổ sung những quy ñịnh hiện hành ñối với quy hoạch sử dụng ñất
và quy hoạch xây dựng ñô thị
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Các nội dung nghiên cứu của ñề tài bao gồm các vấn ñề nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã xác ñịnh; cần tập trung vào các nội dung có liên quan trực tiếp ñến mục ñích nghiên cứu, bao gồm bốn vấn ñề chính như sau:
Thứ nhất, khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố
Hà Tĩnh:
Trang 29Phần này tập trung nêu và phân tích, ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội chủ yếu của thành phố Hà Tĩnh có liên quan ñến việc lập, thực hiện quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng của Thành phố; liên quan ñến mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch này; thể hiện ñược các mặt thuận lợi cũng như khó khăn ñối với công tác quy hoạch
Thứ hai, nghiên cứu về sự phù hợp và chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở thành phố Hà Tĩnh:
ðể xác ñịnh ñược những mặt phù hợp cũng như chưa phù hợp lẫn nhau giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở thành phố Hà Tĩnh, trước hết cần nghiên cứu, ñánh giá về tình hình công tác quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng trên ñịa bàn thành phố Hà Tĩnh
Việc nghiên cứu về quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trên ñịa bàn thành phố Hà Tĩnh nhằm ñánh giá ñược thực trạng công tác quy hoạch của hai loại quy hoạch và tìm hiểu thực chất về mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch trên ñịa bàn thành phố Hà Tĩnh
Tiến hành phân tích, ñánh giá về sự phù hợp và chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở thành phố Hà Tĩnh qua việc phân tích, so sánh các nội dung chủ yếu của công tác lập, thẩm ñịnh, phê duyệt, thực hiện quy hoạch ñối với quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng nhằm chỉ
ra những mặt thống nhất, phù hợp cũng như những bất cập, mâu thuẫn giữa hai loại quy hoạch cần kiến nghị sửa ñổi, gồm các nội dung sau:
(1) So sánh các quy ñịnh và thực tế áp dụng các quy ñịnh về thời gian, không gian lập quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở thành phố Hà Tĩnh
(2) Phân tích, so sánh các quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt; thẩm quyền ñối với quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng cũng như thực tế áp dụng
ở thành phố Hà Tĩnh
Trang 30(3) Phân tích, so sánh về nội dung lập quy hoạch của quy hoạch sử dụng ñất
và quy hoạch xây dựng ñô thị; so sánh một số chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, sử dụng ñất chủ yếu ñược xác ñịnh trong quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng thành phố Hà Tĩnh ðây là một nội dung nghiên cứu rất quan trọng nhằm chỉ ra mối quan hệ chủ yếu, có tính bản chất giữa hai loại quy hoạch; ñồng thời nhằm chỉ ra những nội dung chưa thống nhất, chưa phù hợp với nhau, làm hạn chế ñến chất lượng và hiệu quả của mỗi loại quy hoạch
(4) Phân tích, so sánh về các quy ñịnh về quản lý, tổ chức thực hiện ñối với quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng và thực tế thực hiện ở thành phố
Hà Tĩnh
Hiệu quả của mỗi loại quy hoạch chỉ ñược thể hiện trong thực tế thông qua quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch Vì vậy, việc so sánh về quy trình, nội dung và cách thức tiến hành giám sát và kiểm tra việc thực hiện hai loại quy hoạch cần chỉ ra ñược cơ chế kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch chặt chẽ,
có hiệu quả; ñồng thời khắc phục ñược những nội dung không hợp lý trong quá trình tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch
Thứ ba, xác ñịnh những bất cập chung giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng cũng như bất cập giữa hai loại quy hoạch ở Hà Tĩnh
Gồm các nội dung:
- Những bất cập qua việc rà soát các quy ñịnh hiện hành
- Những bất cập về nội dung giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng
- Những bất cập về quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng
Thứ tư, ñề xuất phương hướng khắc phục những bất cập ñể nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng ñất trong mối quan hệ với quy hoạch xây dựng
Trang 31- ðề xuất những nội dung cụ thể ñối với thành phố Hà Tĩnh
- ðề xuất phương hướng chung ñể khắc phục các bất cập nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng ñất trong mối quan hệ với quy hoạch xây dựng gồm các nội dung: sửa ñổi, bổ sung một số nội dung quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng; xác ñịnh vai trò, nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng ñất trong mối quan hệ với quy hoạch xây dựng; hướng hoàn thiện các quy ñịnh về quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ mục tiêu và nội dung nghiên cứu, các phương pháp chủ yếu ñược sử dụng trong quá trình nghiên cứu ñề tài bao gồm:
(1) Phương pháp ñiều tra cơ bản:
Phương pháp ñiều tra cơ bản ñược áp dụng trong quá trình ñiều tra, khảo sát, thu thập các tài liệu, số liệu về quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng; ñánh giá thực trạng công tác lập và thực hiện hai loại quy hoạch trên ñịa bàn nghiên cứu Phương pháp ñiều tra cơ bản bao gồm:
- ðiều tra, thu thập số liệu thứ cấp:
Việc thu thập các tài liệu, số liệu ñiều tra phục vụ nhu cầu nghiên cứu ñề tài chủ yếu sử dụng phương pháp ñiều tra, thu thập các số liệu thứ cấp: thu thập và xử lý các tài liệu, số liệu sẵn có của ñịa bàn nghiên cứu tại các cơ quan chức năng của Thành phố như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thống kê Các tài liệu, số liệu thu thập bao gồm:
+ Tài liệu, số liệu về các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Tĩnh có liên quan ñến công tác quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng;
+ Tài liệu, số liệu, bản ñồ về thực trạng công tác lập, thực hiện quy hoạch
sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở Hà Tĩnh;
Trang 32+ Các quy ñịnh của Nhà nước, của thành phố Hà Tĩnh có liên quan ñến công tác quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng
- Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu sơ cấp:
Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu sơ cấp ñược sử dụng ñể ñiều tra các thông tin bổ sung, khảo sát, ñánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng ở Hà Tĩnh trên cơ sở các tài liệu, số liệu ñiều tra thứ cấp; nhằm bổ trợ cho phương pháp ñiều tra, thu thập các số liệu thứ cấp
- Phương pháp xử l ý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập ñược phục vụ cho nghiên cứu ñề tài:
Các tài liệu, số liệu ñược tổng hợp, xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel
(2) Phương pháp kế thừa và chọn lọc các tư liệu sẵn có:
Phương pháp kế thừa ñược sử dụng trong việc nghiên cứu tổng quan về công tác quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở trong nước và ngoài nước; ñồng thời trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu, các tài liệu về công tác lập và thực hiện quy hoạch và các lĩnh vực có liên quan ñể phân tích, ñánh giá nhằm làm rõ các nội dung nghiên cứu của ñề tài
(3) Phương pháp so sánh:
Là phương pháp ñược sử dụng chủ yếu trong quá trình phân tích sự thống nhất và chưa thống nhất trong các quy ñịnh về quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng; sự phù hợp và chưa phù hợp về nội dung giữa hai loại quy hoạch; sự tác ñộng qua lại giữa hai loại quy hoạch nhằm phát hiện những bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo với nhau
(4) Phương pháp phân tích, tổng hợp:
Trang 33Trên cơ sở phân tắch, tổng hợp các tư liệu, tài liệu có liên quan và thực trạng công tác quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng cho phép ựưa ra những nhận xét, ựánh giá về nội dung và bản chất của mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch; xác ựịnh ựược những vấn ựề còn bất cập, mâu thuẫn giữa hai loại quy hoạch ựể ựề ra phương hướng khắc phục Sử dụng phương pháp phân tắch, tổng hợp ựể nghiên cứu các nội dung: đánh giá tổng quan công tác quy hoạch trong
và ngoài nước; đánh giá thực trạng công tác quy hoạch trên ựịa bàn nghiên cứu; Phân tắch tác ựộng qua lại và phát hiện sự bất cập giữa quy hoạch sử dụng ựất và quy hoạch xây dựng; Xác ựịnh vai trò, vị trắ và nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng ựất và ựề xuất sửa ựổi các quy ựịnh hiện hành có liên quan ựể nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng ựất trong mối quan hệ với quy hoạch xây dựng
Trang 34Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 KHÁI QUÁT VỀ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA
Hà Nội 360 km và Vinh 50 km về phắa Bắc
+ Phắa Bắc giáp huyện Thạch Hà và huyện Lộc Hà;
+ Phắa Nam giáp huyện Cẩm Xuyên;
+ Phắa đông giáp huyện Thạch Hà;
+ Phắa Tây giáp huyện Thạch Hà;
+ Nhiệt ựộ trung bình năm là: 23,80C
+ Nhiệt ựộ cao nhất trung bình năm: 27,50C
+ Nhiệt ựộ thấp nhất trung bình năm: 21,30C
+ Nhiệt ựộ tối cao tuyệt ựối là: 39,70C
Trang 35+ Nhiệt ñộ thấp tuyệt ñối: 70C
* ðộ ẩm không khí:
+ ðộ ẩm tương ñối bình quân năm 86%
+ ðộ ẩm tương ñối bình quân tháng 85% - 93%
* Nắng:
+ Số giờ nắng trung bình trong các tháng mùa ñông là: 93h
+ Số giờ nắng trung bình trong các mùa hè là: 178h
* Lượng bốc hơi:
+ Lượng bốc hơi trung bình tháng cao nhất là: 131,18mm
+ Lượng bốc hơi trung tháng thấp nhất là: 24,97mm
+ Lượng bốc hơi trung bình năm là: 66,64mm
* Mưa:
Thành phố Hà Tĩnh thuộc vùng mưa nhiều, mưa lớn
+ Lượng mưa trung bình năm là 2661mm
Trang 36+ Gió: Hướng gió chủ ựạo Tây Nam, đông Bắc
+ Gió Tây Nam khô nóng từ tháng 4 ựến tháng 8 (hai tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7)
Bảng 4.1 Bảng cơ cấu % giá trị sản xuất của các ngành qua các năm
nghiệp và thủy sản
Công nghiệp và xây dựng
Thương mại, dịch
4.1.2.2 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế:
a Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: phát triển về quy mô, chất
lượng, sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Các ngành: dược, cơ
Trang 37khắ, nhôm kắnh, mộc gia dụng, may mặc tiếp tục phát triển Phần lớn các cơ sở sản xuất ựã quan tâm ựầu tư, ựổi mới thiết bị công nghệ, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm Tốc ựộ tăng trưởng bình quân hàng năm ựạt 16,2%, giá trị sản xuất CN-TTCN 5 năm qua ựạt 1.265 tỷ ựồng, tăng 6 lần so với giai ựoạn 5 năm (2000 - 2005)
b Công tác quy hoạch, xây dựng và quản lý ựô thị: ựược tập trung chỉ ựạo
đã thực hiện tốt công tác quy hoạch, gắn quy hoạch với ựầu tư hạ tầng, chỉnh trang các tuyến giao thông, tạo ựiều kiện cho các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất, kinh doanh
Hoàn thành quy hoạch chung Thành phố và vùng phụ cận ựến năm 2020, tầm nhìn ựến năm 2030; quy hoạch 6 khu ựô thị mới với diện tắch 755 ha (khu
ựô thị Hàm Nghi, Nam Cầu Phủ, ựường bao phắa Tây, khu ựô thị 02 bên ựường Ngô Quyền, ựường Nguyễn Du, ựường Hải Thượng Lãn Ông kéo dài) Quy hoạch chi tiết phường Văn Yên gắn với chợ Trung tâm Thành phố, ựiều chỉnh quy hoạch chi tiết khu ựô thị Bắc Nguyễn Du Hoàn thành quy hoạch sử dụng ựất Thành phố ựến năm 2020, quy hoạch hệ thống cây xanh thành phố, quy hoạch các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp
Tổng số vốn ựầu tư xây dựng cơ bản trên ựịa bàn trong 5 năm (2005 - 2010) ựạt trên 2.500 tỷ ựồng (gấp 2 lần so với 5 năm từ 2000 ựến năm 2005), trong ựó vốn do thành phố quản lý gần 1.000 tỷ ựồng, vốn huy ựộng trong nhân dân mỗi năm trên 20 tỷ ựồng Nâng cấp công trình hạ tầng ựô thị, xây dựng các khu tái ựịnh cư; nâng cấp ựê đồng Môn, xây dựng hệ thống thoát nước vệ sinh môi trường thuộc dự án Cải thiện môi trường ựô thị Miền Trung Phối hợp, tạo ựiều kiện ựể thực hiện một số công trình trọng ựiểm như: đường Hàm Nghi, ựường Ngô Quyền, ựường Nguyễn Du kéo dài, ựường Bao phắa Tây, ựường Tránh Quốc Lộ IA, Tỉnh lộ 9, Trung tâm thương mại BMC và nhiều công trình khác
Trang 38c Thương mại - dịch vụ Phát triển mạnh và thu hút nhiều thành phần kinh tế
tham gia, góp phần tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao ñộng Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ tăng 2,4 lần, tổng mức bán lẽ hàng hóa tăng 3,5 lần so với giai ñoạn 5 năm trước (2000 - 2005) Các loại hình dịch
vụ như vận tải, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn, thông tin truyền thông có bước phát triển vượt bậc; hệ thống bán buôn, bán lẽ ñược
d Lĩnh vực nông nghiệp - thủy sản phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,
nâng cao giá trị, hiệu quả kinh tế trên ñơn vị diện tích; Giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm ñạt trên 4,7% trên năm, năng suất lúa bình quân ñến năm 2010 ñạt trên 48 tạ/ha Cơ cấu nội bộ ngành chuyển dịch tích cực; lĩnh vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, kinh tế VAC tiếp tục ñạt kết quả khá Ở các ñịa phương xuất hiện thêm nhiều mô hình chăn nuôi tập trung kết hợp với trồng trọt, sản xuất rau an toàn, hoa, cây cảnh
Cơ chế, chính sách khuyến nông của Thành phố ngày càng phát huy rõ tác dụng Hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng, chông thiên tai ñược nâng cấp; bộ mặt nông thôn ñược cải thiện ñáng kể Công tác bảo vệ thực vật và thú y có nhiều chuyển biến; công tác phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm ñược triển khai hiệu quả, khống chế kịp thời không ñể dịch bệnh bùng phát
e Lĩnh vực tài chính, ngân sách, tín dụng ngân hàng phát triển tốt Cơ chế
tài chính ñặc thù theo quyết ñịnh số 775/Qð-UBND của UBND Tỉnh giành cho Thành phố Hà Tĩnh ñược triển khai, phát huy hiệu quả Thu ngân sách trên ñịa
Trang 39bàn hàng năm tăng trên 20% (trong ñó: thu từ thuế, phí, lệ phí tăng hàng năm trên 50%); tổng thu ngân sách thành phố theo phân cấp ñến nay ñạt trên 320 tỷ ñồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2005 Triển khai và thực hiện tốt các chính sách, pháp luật về thuế, quản lý ngân sách nhà nước Khai thác có hiệu quả nguồn thu từ quỹ ñất, ban hành cơ chế quản lý, khai thác quỹ ñất qua hình thức ñấu giá, giao ñất sát giá thị trường, tăng nguồn thu cho ngân sách ñịa phương Quản lý tốt các khoản huy ñộng ñóng góp của nhân dân Chi ngân sách ñáp ứng nhu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, bảo ñảm quốc phòng - an ninh
Hoạt ñộng tín dụng, ngân hàng trên ñịa bàn ñược mở rộng, cơ bản ñáp ứng nhu cầu vốn cho các tổ chức, cá nhân Hiện nay, trên ñịa bàn thành phố có 7 chi nhánh ngân hàng cấp I (trong ñó có 3 ngân hàng thương mại cổ phần) hoạt ñộng
4.1.2.3 Hiện trạng dân số, lao ñộng:
* Dân số:
Theo kết quả ñiều tra dân số năm 2009, thành phố Hà Tĩnh có dân số 91.288 người Bao gồm 10 phường và 6 xã Trong ñó: Nội thị: 65.720 người (gồm 10 phường), ngoại thị: 25.568 người (gồm 6 xã)
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 10,18%0
- Tỷ lệ tăng cơ học là: 1,36%
- Mật ñộ dân cư ñô thị là: 10.076 người/km2
Mật ñộ dân số ñô thị ở thành phố Hà Tĩnh phân bố không ñều, chủ yếu tập trung ở 3 phường trung tâm (phường: Bắc Hà, Nam Hà, Tân Giang), có mật ñộ dân số ñô thị từ 6.335-6.515 người/km2 ñất xây dựng ñô thị Phường có mật ñộ dân số ñô thị cao nhất là phường Bắc Hà: 10.754người/ha; phường có có mật ñộ dân số ñô thị thấp nhất là phường Thạch Quý: 29 người/ha
Trang 40
Bảng 4.2: Hiện trạng phân bố dân cư thành phố Hà Tĩnh