luận văn
Trang 1NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1 PGS TS TRẦN TIẾN DŨNG
2 GS TSKH NGUYỄN TÀI THU
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu mới nhất của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa hề ñược sử dụng
ñể bảo vệ một học vị nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án ñã ñược chân thành cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận án
Nguyễn Hùng Nguyệt
Trang 3Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ ii
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Nguyễn Tài Thu, người thầy vĩ ựại ựã hướng dẫn tận tình luận án tiến sĩ châm cứu, giúp ựỡ và dạy bảo cho tôi trong suốt những năm tháng nghiên cứu châm cứu trên ựộng vật và người từ năm 1979 ở Viện nghiên cứu đông y, Viện quân y 354, 105, Viện châm cứu Việt Nam và nay là Hội châm cứu Việt Nam, kể cả khi sang nước ngoài làm công tác châm cứu Người thầy thứ hai PGS.TS Trần Tiến Dũng bộ môn Ngoại - Sản - khoa Thú y - Trường đHNN Hà Nội ựã dạy và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập công tác khi còn ở bộ môn, khoa, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựã hướng dẫn tôi bảo vệ thành công luận văn Thạc sĩ và nay ựang giúp tôi hoàn thành luận án Tiến sĩ Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS Nguyễn Văn Thanh - Trưởng bộ môn Ngoại - Sản, PGS.TS Phạm Ngọc Thạch - Trưởng bộ môn Nội - Chẩn - Dược lý và độc chất,
TS Nguyễn Bá Hiên - Trưởng bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Bệnh lý - khoa Thú y - Trường đHNN - Hà Nội, ựã ựóng góp những ý kiến quý báu cho bản luận án của tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ựạo Công ty Giống gia súc Hà Nội, TS đỗ Thị Thảo - Tổ trưởng tổ thực nghiệm sinh học, Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ThS Tăng Xuân Lưu Phó giám ựốc Trung tâm nghiên cứu Bò và đồng cỏ Ba Vì, Hà Nội, BSTY Nguyễn Văn Chung, Trưởng trạm và tất cả cán bộ thú y thuộc Trạm thú y huyện Ba Vì - Hà Nội, Giám ựốc Nguyễn Mạnh Hà và các BSTY, KSCN của Trung tâm n ghiên cứu chó nghiệp vụ, khoa Thú y - Trường đHNN - Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường đHNN - Hà Nội, Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đHNL - Thái Nguyên, khoa CNTY, và khoa Sau ựại học của trường, cảm ơn các anh, các chị, các bạn ựồng nghiệp
Tôi rất biết ơn Bố Mẹ, anh chị em, vợ và các con ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi cả về tình thần và vật chất trong suốt thời gian hoàn thành luận án này
Nguyễn Hùng Nguyệt
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… iii
1.3.3 Phân tích bệnh theo Y học cổ truyền và cơ chế của châm cứu 32
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… iv
3.1 Nghiên cứu châm thực nghiệm trên thỏ và chó ñược bộc lộ tử cung 63
3.2.3 So sánh châm với phương pháp thông thường ñiều trị bệnh
3.3.3 Kết quả châm ñiều trị bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò 73 3.3.4 So sánh châm với dùng thuốc ñiều trị bệnh chướng hơi dạ cỏ
Trang 6Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… v
3.4.1 Phân tích bệnh theo lý luận của Y học cổ truyền 75
3.4.3 Kết quả châm ñiều trị bệnh bại liệt sau khi ñẻ ở bò 76 3.4.4 So sánh châm với phương pháp ñiều trị bằng thuốc bệnh bại
3.5.1 Phân tích bệnh theo lý luận của Y học cổ truyền 78
3.5.3 Kết quả châm ñiều trị chứng bại liệt hai chân sau ở chó 81 3.5.4 So sánh châm với phương pháp thông thường ñiều trị chứng
3.6.1 Phân tích bệnh theo lý luận của Y học cổ truyền 83
3.6.4 So sánh châm với phương pháp thông thường ñiều trị co giật
3.7 Châm ñiều trị chứng bại liệt hai chân sau ở lợn 86
3.7.2 Kết quả châm ñiều trị chứng bại liệt hai chân sau ở lợn 87 3.7.3 So sánh châm với phương pháp thông thường ñiều trị chứng
3.9.2 Kết quả cứu ñiều trị bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò 92
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… vi
3.9.3 So sánh cứu với phương pháp khác ñiều trị bệnh chướng hơi
3.10.3 So sánh cứu với phương pháp khác ñiều trị chứng co giật ở lợn 95
lượng (P4 ) kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng 106 3.11.6 Kết quả sử dụng phương pháp cứu ñiều trị chậm ñộng dục ở bò 108 3.11.7 So sánh ñiều trị hiện tượng chậm ñộng dục ở bò bằng
3.12 So sánh châm và cứu trong ñiều trị một số bệnh ở vật nuôi 110 3.12.1 So sánh châm và cứu ñiều trị bệnh sát nhau ở bò 110 3.12.2 So sánh châm và cứu ñiều trị bệnh chướng hơi dạ cỏ 111 3.12.3 So sánh châm và cứu ñiều trị chứng co giật ở lợn 112
Danh mục công trình công bố có liên quan ñến luận án 117
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… vii
DANH MỤC BẢNG
3.2 Tình hình bệnh sát nhau ở bò nuôi tại một số vùng của Hà Nội 65 3.3 Kết quả châm ñiều trị bệnh sát nhau ở bò theo ñơn huyệt I,II 69 3.4 So sánh châm với các phương pháp thông thường ñiều trị
3.9 Kết quả châm ñiều trị chứng bại liệt hai chân sau ở chó 81 3.10 So sánh châm với phương pháp dùng thuốc ñiều trị chứng
3.12 So sánh châm với phương pháp dùng thuốc ñiều trị chứng co
3.13 Kết quả châm ñiều trị chứng bại liệt hai chân sau ở lợn 87 3.14 So sánh châm với phương pháp dùng thuốcñiều trị chứng bại
3.16 Kết quả cứu ñiều trị bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò 92 3.17 So sánh cứu với phương pháp dùng thuốc ñiều trị bệnh chướng
Trang 9Tr ường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nơng nghiệp……… viii
3.19 So sánh cứu với dùng thuốc điều trị chứng co giật ở lợn 95 3.20 Tình hình bị chậm động dục ở một số vùng Hà Nội 96 3.21 Kết quả cứu điều trị hiện tượng chậm động dục ở bị 99 3.22 Hàm lượng (P4) trong một chu kỳ động dục bình thường của
3.23 Hàm lượng (P4) trong các trường hợp bị chậm động dục 104
3.25 Kết quả chẩn đốn nguyên nhân chậm động dục bằng định
lượng (P4) kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng 107 3.26 Kết quả cứu điều trị các trường hợp chậm động dục ở bị sữa 108 3.27 Phác đồ điều trị hiện chậm động dục ở bị bằng hormone 109 3.28 So sánh cứu với phương pháp điều trị bằng hormone 110 3.29 So sánh châm và cứu điều trị bệnh sát nhau ở bị 111 3.30 So sánh châm và cứu điều trị bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bị 111 3.31 So sánh châm và cứu điều trị chứng co giật ở lợn 112
Trang 10Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… ix
DANH MỤC ẢNH
3.4 ðơn huyệt ñiều trị bệnh bại liệt sau khi ñẻ ở bò 75 3.5 ðơn huyệt ñiều trị chứng bại liệt hai chân ở chó 80
3.11 ðơn huyệt cứu ñiều trị hiện tượng chậm ñộng dục ở bò 98
Trang 11Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… x
DANH MỤC BIỂU ðỒ
DANH MỤC ðỒ THỊ
TT Tên ñồ thị Trang
2.1 Mối tương quan giữa mật ñộ quang học (OD) và nồng ñộ
3.1 ðộng thái (P4 ) trong một chu kỳ ñộng dục bình thường của bò 102 3.2 Hàm lượng (P4 ) trong các trường hợp bò chậm ñộng dục 105
Trang 12Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 1
MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Châm và cứu là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, ựang ựược đảng và Nhà nước quan tâm, vì ắt tốn kém, dễ áp dụng trong ựiều kiện ở Việt Nam Phương pháp chữa bệnh ựó ựược ưa chuộng vì an toàn, có hiệu quả, dễ thực hiện, tiết kiệm và không ựộc hại như ựiều trị bằng thuốc
Châm và cứu là một phương pháp phòng chữa bệnh có tác dụng ựiều khắ và trấn ựau của Y học cổ truyền Á đông, phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, ắt ựộc hại là việc làm cần thiết ựược nhiều người quan tâm ựồng thời mang lại hiệu quả cao trong chẩn trị (Hoàng Bảo Châu, 1976) [3] Tác dụng kỳ diệu của châm và cứu ựã thu hút việc nghiên cứu của các chuyên gia
ở nhiều nước trên thế giới Những kết quả của họ ựã góp phần làm sáng tỏ phần nào bản chất và cơ chế của châm và cứu (Lazorthes 1981) [58] đối với nhân y, phương pháp châm cứu ựược ứng dụng rộng rãi ựã ựiều trị nhiều loại bệnh và cho kết quả rất tốt
Theo Hoàng Kỳ Khanh (1961) [61], Vương Hùng (1974) [60], châm
và cứu là hai cách chữa bệnh khác nhau, nhưng cùng chung một nguyên lý tác ựộng lên huyệt và ựi theo các ựường kinh lạc ựể ựiều hòa chức năng của
là phương pháp chữa bệnh bằng châm cứu
Trang 13Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 2
Hiện nay chăn nuôi sạch là việc làm ñược toàn ðảng, toàn dân quan tâm, không những sạch về sản phẩm, mà sạch cả môi trường Những sản phẩm thịt sữa của vật nuôi ñược ñiều trị bằng thuốc sẽ có sự tồn dư thuốc, sản lượng sữa sẽ giảm, mà ñáng lo ngại là sự tồn dư kháng sinh trong sản phẩm Châm và cứu chữa bệnh cho vật nuôi sẽ giải quyết ñược vấn ñề không làm giảm sản lượng thịt, sữa và không tồn dư thuốc trong sản phẩm
Hiện nay một số bệnh nan giải trong sinh sản và hiện tượng chậm ñộng dục ở bò dẫn ñến tỷ lệ thụ thai thấp, mặc dù ñã ứng dụng nhiều công nghệ ñể giải quyết nhưng kết quả chưa cao, ñôi khi tốn kém
Việc dùng hormon hoặc các chế phẩm tương ñương ñể tiêm, ñặt, kích thích cho bò ñộng dục sẽ có sự tồn dư hormon Sử dụng nhiều lần và lặp lại trên một cá thể chắc chắn sẽ giảm hiệu lực, thời gian tiêm, ñặt phải mất từ 3 ñến 5 ngày, giá thành sẽ cao
Có thể dùng phương pháp châm kim vào một số huyệt trên cơ thể, rồi kích thích trong thời gian ngắn ñể nhau thai tự bong ra, con vật có cơn rặn trở lại “gọi là sinh lý muộn”, tử cung co bóp nhu ñộng ñẩy nhau thai ra, nên không ảnh hưởng ñến ñường sinh dục, không viêm nhiễm, vật nuôi ñộng dục trở lại nhanh
Còn một cách nữa dùng phương pháp cứu bằng mồi ngải, ñặt lên huyệt rồi ñốt, mỗi ngày 1 ñến 2 lần, nhau thai bong ra hoặc cứu sau 3 ñến 5 ngày bò
có hiện tượng chậm ñộng dục, xuất hiện ñộng dục trở lại Vậy phương pháp cứu thật ñơn giản, dễ làm mà có hiệu quả kinh tế, không có sự tồn dư hormon
Mặt khác châm và cứu còn ñiều trị ñược một số bệnh khác thường gặp
ở vật nuôi mà ngành thú y ñang tập trung giải quyết bằng mọi biện pháp
Ở nước ta, việc ứng dụng châm và cứu ñể ñiều trị bệnh cho vật nuôi trong ngành thú y còn chưa ñược chú ý, có rất ít công trình nghiên cứu về vấn
ñề này Xuất phát từ vấn ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
Nghiên cứu châm và cứu ñiều trị một số bệnh ở vật nuôi
Trang 14Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 3
2 Mục tiêu của nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu tìm ra phương pháp châm và cứu ựiều trị một số bệnh ở vật
nuôi
2.2 Bước ựầu xây dựng ựược cơ sở lý luận, phương pháp biện chứng của
châm và cứu dùng trong ựiều trị một số bệnh ở vật nuôi
2.3 Tìm ra những ựơn huyệt mới, xác ựịnh các ựơn huyệt ựúng, thắch hợp,
cho từng bệnh, so sánh giữa châm và cứu, cách dùng thuốc so với châm và cứu ựể chữa bệnh, phương pháp nào có hiệu quả, dễ thực hiện
ựể ứng dụng vào thực tế sản xuất
để thực hiện ba mục tiêu trên ựề tài cần giải quyết các nội dung sau
1 Tìm hiểu các học thuyết, cơ sở lý luận, phân tắch biện chứng luận trị của
Y học cổ truyền phương đông áp dụng vào trong thú y ựể châm và cứu ựiều trị một số bệnh như: bệnh sát nhau ở bò, hiện tượng chậm ựộng dục ở bò, bệnh bại liệt sau khi ựẻ ở bò, bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò, chứng co giật ở lợn, chứng bại liệt hai chân sau ở lợn và chứng bại liệt hai chân sau ở chó
2 Nghiên cứu thực nghiệm trên ựộng vật thắ nghiệm một số ựơn huyệt sau
ựó áp dụng ựại trà trên vật nuôi với một số lượng lớn So sánh kết quả ựạt ựược với kết quả của một số tác giả trong và ngoài nước ựể cuối cùng ựưa ra ựược một số ựơn huyệt mới ứng dụng vào ựiều trị một số bệnh ở vật nuôi
3 Sử dụng phương pháp châm kim vào huyệt ựể ựiều trị một số bệnh ở vật nuôi như: bệnh sát nhau ở bò, hiện tượng chậm ựộng dục ở bò, bệnh bại liệt sau khi ựẻ ở bò, bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò, chứng co giật ở lợn, chứng bại liệt hai chân sau ở lợn và chứng bại liệt hai chân sau ở chó
4 Sử dụng phương pháp cứu là dùng mồi lá ngải cứu ựặt lên huyệt rồi ựốt
ựể ựiều trị một số bệnh ở vật nuôi như: bệnh sát nhau ở bò, hiện tượng chậm ựộng dục ở bò, bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò và chứng co giật ở lợn
5 So sánh hiệu quả của phương pháp châm kim và phương pháp cứu với
Trang 15Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 4
việc dùng thuốc ựể ựiều trị một số bệnh ở vật nuôi như: bệnh sát nhau ở bò, hiện tượng chậm ựộng dục ở bò, bệnh bại liệt sau khi ựẻ ở bò, bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò, chứng co giật ở lợn và chứng bại liệt hai chân sau ở chó So sánh phương pháp châm kim với phương pháp cứu ựể ựiều trị một số bệnh ở vật nuôi như: bệnh sát nhau ở bò, hiện tượng chậm ựộng dục ở bò, bệnh chướng hơi dạ cỏ ở bò và chứng co giật ở lợn
6 Sau khi nghiên cứu phương pháp châm và cứu ựiều trị một số bệnh ở vật nuôi ựể ựưa ra một phác ựồ, một ựơn huyệt tối ưu nhất, có thể áp dụng châm
và cứu ựiều trị một số bệnh ở vật nuôi, nhằm ứng dụng vào sản xuất
3 Những ựóng góp mới của công trình
đây là công trình nghiên cứu một cách ựầy ựủ phương pháp châm và cứu ựiều trị của Y học cổ truyền phương đông ứng dụng trong lĩnh vực Thú y
ựể chữa bệnh cho vật nuôi
Tìm ra ựược những ựơn huyệt mới ựưa vào tài liệu châm cứu chữa bệnh cho vật nuôi và áp dụng cho các cơ sở sản xuất
Xác ựịnh ựược những ựơn huyệt thắch hợp, ựầy ựủ, tìm ra phác ựồ có hiệu quả cao ựể ựưa vào ựiều trị bệnh cho vật nuôi, ựó là một phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc trong ngành Thú y
4 Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu ựạt ựược là một tài liệu quý, ứng dụng Y học cổ truyền phương đông vào lĩnh vực Thú y ựể ựiều trị một số bệnh cho vật nuôi đây là phương pháp ựiều trị có hiệu quả về kinh tế, dễ thực hiện mà không cần dùng thuốc, ựang ựược các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm vì giúp tạo ra sản phẩm sạch, ựáp ứng an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 16Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu về châm cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu châm cứu ngoài nước
Châm cứu bắt nguồn từ châu Á trên mảnh ñất của vùng châu thổ sông Hoàng Hà Các nhà khảo cổ ñã tìm thấy những kim châm ñầu tiên bằng ñá gọi
là phiến thạch, trong một số di chỉ ñể lại khoảng 3000 năm trước ñây (Vũ Văn Ngạn, 1984) [25] ðến thời ñại ñồ ñồng người ta làm ra các cây kim bằng ñồng gọi là ñồng châm, thời Xuân Thu Chiến Quốc (770 - 221 truớc Công nguyên) con người ñã biết dùng sắt ñể tạo ra các cây kim bằng sắt nhỏ tinh xảo hơn Thời kỳ này xuất hiện bộ sách Y học ñầu tiên có ghi chép về châm cứu, là bộ Nội kinh hay còn gọi là bộ “Hoàng ñế Nội kinh” bao gồm 2 quyển
“Tố vân và Linh khu” tổng kết tất cả tinh hoa của Y học cổ truyền ñã có từ trước ñây Trong ñó có ghi chép về 160 huyệt dùng ñể chữa bệnh (yhoccotruyen.com.vn, 2009) [89]
ðến thế kỷ thứ IV trước Công nguyên, Biển Thước ñã viết cuốn “Mạn kinh” dưới hình thức những câu hỏi và ñáp ñể giải thích những ñoạn khó hiểu trong bộ Nội kinh, trong ñó có nhiều ñoạn nói về châm cứu Năm 282, Hoàng Phủ Mật viết cuốn sách “Giáp ất kinh”, ñây là một quyển chuyên ñề về châm cứu tổng kết những kinh nghiệm châm cứu thời cổ và nâng số huyệt lên 349 huyệt dùng ñể chữa bệnh Năm 1341, Hoạt Bá Nhân còn gọi là Hoạt Thọ viết quyển “Thập tứ kinh” trình bày nguồn gốc, ñuờng ñi, biểu hiện của 14 ñường kinh lạc, hệ thống hóa và nâng cao thêm một mức về giá trị của học thuyết kinh lạc (yhoccotruyen.com.vn, 2009) [89]
Châm cứu ñược truyền vào Nhật Bản từ thế kỷ thứ VI (năm 562 Từ
Trang 17Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 6
Thông người nước Ngô mang vào ñất Nhật Bản những quyển sách “Minh ñường ñồ”, “Giáp ất kinh” và các sách Y học khác) Sawasa Ken (Trạch ðiền Kiên) sau ñó kế tục là Siroto Fumiaza (ðại ðiền Văn Chỉ) ñưa vào ñiều trị chỉnh thể bằng châm cứu Sya Kubane (Xích Vũ) tìm ra cách ño ôn ñộ ở tỉnh huyệt ñể châm cứu các du huyệt tương ứng ở vùng lưng Hiện nay châm cứu
ở Nhật Bản ñang phát triển, có các Hội châm cứu như: Nhật Bản kinh huyệt học hội, Ủy viên hội Nhật Bản kinh lạc học hội, Nhật Bản châm cứu lương ñạo lạc y học hội, Nhật Bản châm cứu trị liệu học hội, Nhật Bản châm cứu bì ñiện học hội (Hoàng Bảo Châu, 1979) [4]
Quyển sách có giá trị nhất về châm cứu thời xưa phải kể ñến quyển
“Châm cứu ðại thành”, hoàn thành vào năm 1601, tổng kết thêm một bước về châm cứu, còn ghi chép ñược một số tâm ñắc về châm cứu viết dưới hình thức
ca phú như: “Tiên u phú, Ngọc long phú, Thông huyền chi yếu phú” v.v tất
cả là 12 bài ca phú, ñã bảo tồn phần tinh hoa của châm cứu thời cổ, có ảnh hưởng rất lớn ñến ngành châm cứu ngày nay (Duơng Kế Châu, 1973) [55]
Năm 1945, ở Pháp Roger de la Fuye và Paul Nogier ñã dùng kích thích ñiện qua kim và dùng thuật ngữ ‘ñiện châm’ “electro - acupuncture” ñể ñặt tên cho phương pháp châm này (Nguyễn Xuân Nghiêm, 1976) [29], (Lou và cộng sự, 1992) [75] Từ ñó cho ñến nay ñã có rất nhiều tác giả ðức, Pháp, Anh, Nhật Bản nghiên cứu tác ñộng của dòng ñiện lên huyệt vị và phương pháp ñiện châm ñang dần trở thành phương pháp ñiều trị quan trọng trong châm cứu (Nguyễn Văn Chiến, 1984) [9]
Năm 1946, Hội Châm cứu Quốc tế (International Society of ture) (ISA) ra ñời Từ ñó, nhiều nước trên thế giới ñã ứng dụng châm cứu, nghiên cứu tìm hiểu về bản chất của châm cứu
Acupunc-ðến năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành công, châm cứu ñược nghiên cứu sâu ñem lại nhiều kết quả trong chữa bệnh Ngoài ra các nhà
Trang 18Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 7
nghiên cứu Trung Quốc không ngừng phát huy tìm tòi ựược những cái mới, phát hiện ra ựược những huyệt mới gọi là tân huyệt Trong sách ỘChâm cứu học Thượng HảiỢ xuất bản năm 1974 số tân huyệt ựược ựưa lên là 223 huyệt, nâng tổng số huyệt lên là 762 huyệt bao gồm: kinh huyệt 361, kỳ huyệt 178
và tân huyệt 223 (Vương Hùng, 1974) [60], (Roger và cộng sự, 1977) [81]
Năm 1957, Nakatami Yoshio, áp dụng ựiện sinh vật chứng minh sự tồn tại khách quan của kinh lạc và huyệt vị, ựồng thời chế tạo ra máy ựo ựiện sinh vật, nhằm ựể ựo ựiện trở da của những ựường ựi của kinh lạc trên cơ thể mà ông gọi là lương ựạo lạc và ở trên những huyệt vị gọi là lương ựạo ựiểm, ựó là máy dò kinh lạc, huyệt vị ựầu tiên (Liên Tâm, 1977) [33] Về kết quả châm cứu thì một thành tựu cống hiến lớn nhất là châm tê do các thầy thuốc ở những năm
1959, tìm tòi phát triển từ châm giảm ựau cắt Amidan và ựến nay châm tê có thể thay cho gây tê, gây mê trong một loạt các loại phẫu thuật (Nguyễn Tài Thu, 1975) [36]
Từ năm 1971 ựến nay, các nước ựã nghiên cứu và áp dụng châm cứu sâu hơn, rộng hơn trong việc phòng và chữa bệnh, sau khi Trung Quốc công
bố với thế giới về châm tê ứng dụng trong phẫu thuật ựạt kết quả tốt (Lã Quang Nhiếp, 1980) [30]
Tại Hội nghị Châm cứu Quốc tế (1971), tổ chức tại Baden nước cộng hòa liên bang đức, ựã có nhiều tham luận về lý thuyết châm cứu và thông báo kết quả thực hành ựã ựánh giá cao nền Y học cổ truyền phương đông (Nguyễn Văn Chiến, 1984) [9]
đến nay, người ta ựã tìm hiểu ựược khá rõ bản chất, cơ sở luận lý của phương pháp châm cứu Do hiệu quả của phương pháp này, nhiều nước ựã ứng dụng rộng rãi châm cứu trong ựiều trị bệnh như: Nga, Pháp, Áo, đức, Ba Lan,
Hungari, Canada, Mỹ, Cu Ba, Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc và Trung QuốcẦ
Trang 19Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 8
1.1.2 Tình hình nghiên cứu châm cứu trong nước
Châm cứu ựược sử dụng ở nước ta từ thời vua Hùng, có An Kỳ Sinh (năm 287 trước Công nguyên), Thôi Vũ ựời Thục An Dương Vương (275 -
280 trước Công nguyên) là thầy châm cứu giỏi (trong truyện ỘLĩnh nam trắch quáiỢ)
Thế kỷ XIV, Tuệ Tĩnh thầy thuốc nổi tiếng ở Việt Nam ựã giới thiệu học thuyết kinh lạc, huyệt vị và ghi chép châm cứu ựiều trị một số bệnh trong
bộ ỘHồng nghĩa giác tự y thưỢ (Lưu Thị Hiệp, 1996) [15]
Thế kỷ XV, Nguyễn đại Năng ựời nhà Hồ ựã viết cuốn sách ỘChâm cứu tiệp hiệu diễn caỢ (Hoàng Bảo Châu và Lã Quang Nhiếp, 1984) [7]
Thế kỷ XVIII, Hải Thượng Lãn Ông viết cuốn ỘY tông tâm lĩnh" có sử dụng châm cứu chữa một số bệnh về nhi khoa (Hoàng Bảo Châu, 1979) [4]
Trong các triều ựại phong kiến, Y học cổ truyền cũng rất phát triển, ựặc biệt là lĩnh vực ựiều trị bằng châm cứu ựược ứng dụng rộng rãi trong việc chữa bệnh cho con người (Lê Trần đức, 1977) [12], (Tuệ Tĩnh, 1978) [46]
Sau năm 1954, thừa kế và phát huy vốn quý của cha ông, phương pháp châm cứu ở Việt Nam ựã ựược các thầy thuốc kết hợp nhuần nhuyễn với Y học hiện ựại, ngày càng phát triển với nhiều lĩnh vực như: thể châm, nhĩ châm, thủy châm, mai hoa châm, ựiện châm, la ze châm, từ châm và châm tê
Năm 1957, Viện nghiên cứu đông y, Hội đông y Việt Nam ựược thành lập, châm cứu phổ cập rộng rãi từ các cơ sở Y tế xã ựến Y tế Trung ương
Từ năm 1969 ựến nay, ựã có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng châm tê trong phẫu thuật như: công trình của các tác giả Nguyễn Tài Thu, Hoàng Bảo Châu, Bùi Quang Hiển và Hoàng đình Cầu Châm cứu ựã thành công trong ựiều trị những chứng bệnh thông thường, mở ra một hướng ựiều trị những chứng bệnh khó chữa Ngoài ra, châm tê còn ựược ứng dụng trong nhiều loại phẫu thuật ựã ựạt kết quả tốt Châm tê ở Việt Nam ựược tiến hành
Trang 20Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 9
bởi các nhóm: nhóm giáo sư Hoàng Bảo Châu, Bùi Quang Hiền làm tại bệnh viện Việt đức, nhóm bác sỹ Trương Kim Du nghiên cứu tại Viện chống Lao Trung ương, Hoàng đình Cầu là người ựầu tiên dùng châm tê thay thuốc mê
ựể tiến hành mổ phổi (Nguyễn Tài Thu,1986) [38]
Từ năm 1971, Giáo sư Nguyễn Tài Thu cùng các bác sỹ ở Quân y viện
354, 110, 108, 105, 103, 7Ầựã nghiên cứu ứng dụng châm tê trong 60 loại phẫu thuật như: cắt amydan, mổ ruột thừa, thoát vị bẹn, mổ sọ não, châm tê
ựể phục vụ thương bệnh binh trong ngoại khoa chấn thương và ựã phối hợp với các bệnh viện dân y châm tê ựể mổ dạ dày, tử cung, buồng trứngẦ
1.1.3 Tình hình nghiên cứu châm cứu trong thú y
Trên thế giới ựã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ứng dụng châm cứu trong thú y, ựặc biệt là ở Trung Quốc châm cứu ựã trở thành một môn học trong các trường chuyên nghiệp Ở Việt Nam, tại Trường đaị học Nông nghiệp Hà Nội, Trường đại hoc Nông Lâm Thái Nguyên, Trường đại học Nông Lâm Huế, môn châm cứu thú y ựược giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành Thú y
Trên thế giới có nhiều nhà khoa học ứng dụng châm cứu thú y, trong châm tê ựể phẫu thuật cho súc vật: châm tê trên thỏ (Lee và Kok 1976) [74] Châm tê ựể cắt bỏ buồng trứng chó (Young 1979) [85] Châm tê ựể mổ trên
bò (Kothbauer 1977) [72], châm tê phẫu thuật gia súc (Phạm Thị Xuân Vân, 1981) [51]
Ở Việt Nam, ngay từ trước Công nguyên, tổ tiên ựã biết chắch máu ựể chữa say nắng cho gia súc, các tài liệu cổ như: ỘChâm cứu tiệp hiệu diễn caỢ,
ỘHồng nghĩa giác tự y thưỢẦ cũng ghi chép một số kinh nghiệm châm cứu chữa bệnh cho gia súc Gần ựây có một số công trình nghiên cứu và tài liệu của một số tác giả nói về châm cứu thú y như: châm cứu ựể phẫu thuật và
Trang 21Tr ường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nơng nghiệp……… 10
điều trị một số bệnh thường gặp ở gia súc (Phạm Thị Xuân Vân, 1992) [54], châm cứu thú y (Nguyễn Hùng Nguyệt, 1990) [26], (Nguyễn Hùng Nguyệt và ðồn Thị Kim Dung, 2003) [27] Nhiều báo cáo, khĩa luận tốt nghiệp của sinh viên ở các trường ðại học Nơng Lâm nghiệp, nghiên cứu ứng dụng châm cứu chữa bệnh cho gia súc, các bài viết về nghiên cứu, châm cứu thú y được đăng trên các tạp chí, các báo của một số tác giả: (Nguyễn Tài Thu, 1990) [39], (Phạm Thị Xuân Vân, 1989) [53], (Nguyễn Hùng Nguyệt, 2004) [28]
Hội nghị Quốc tế Châm cứu thú y lần thứ nhất (2006), tổ chức tại Mexico, trong các bài thảo luận, châm cứu thú y Việt Nam cĩ những cơng trình nghiên cứu mới, trong đĩ phương pháp cứu điều trị một số bệnh sinh sản
ở bị, bước đầu đánh giá cĩ kết quả, mở ra một phương pháp điều trị thay thế
1.2 Phương pháp ELISA chẩn đốn bị chậm động dục
Nghiên cứu động thái Progesteron (P4) trong sữa bằng phương pháp ELISA để chẩn đốn cĩ thai sớm cho thấy độ chính xác đạt 80 - 85% (Nakao
và cộng sự, 1982) [77] Nghiên cứu sự biến đổi cấu trúc buồng trứng và động thái (P4) ở bị cĩ u nang cho rằng: bị cĩ u nang thì hàm lượng (P4) trong sữa đạt cao nhất là 0,47ng/ml (Carol và cộng sự, 1990) [66]
Nghiên cứu quy trình chẩn đốn bị chậm động dục bằng phương pháp ELISA cho biết giới hạn ≥1ng/ml (P4) trong máu đánh dấu sự tồn tại và tiết (P4) của thể vàng (Crowther 1995) [71]
Nghiên cứu động thái (P4) của bị sữa sau khi đẻ và sử dụng phương pháp ELISA ở các nước đang phát triển cĩ thơng báo: khi chẩn đốn nguyên nhân dẫn đến chậm động dục ở bị sữa thì các bị cĩ buồng trứng kém phát triển, u nỗn nang, cĩ hàm lượng (P4) thấp dao động từ 0,17 - 0,4ng/ml (Van
de Wiel và cộng sự, 1979) [84], Ghanem và cộng sự, 2006) [70]
Từ năm 2001, bộ mơn Sinh sản và Thụ tinh nhân tạo - Viện chăn nuơi Quốc gia đã tiến hành đề tài “nghiên cứu hàm lượng hormone sinh dục bằng
Trang 22Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 11
phương pháp ELISA” Xây dựng ñộng thái (P4) trong chu kỳ sinh dục của bò lai hướng sữa ở Việt Nam ðây là cơ sở ñể xác ñịnh nguyên nhân chậm ñộng dục, vô sinh thông qua khả năng hoạt ñộng của buồng trứng
1.3 Cơ sở lý luận của châm cứu
1.3.1 Lý luận của Y học cổ truyền
1.3.1.1 Lý luận về âm dương
Thế giới vật chất này, các hiện tượng trong tự nhiên ñều thông qua quan sát phát hiện ra vũ trụ là một khối thống nhất không ngừng vận ñộng và biến hóa ñối lập, mâu thuẫn nhưng lại thống nhất với nhau, cùng tồn tại trong một sự vật, hiện tượng ñó cổ nhân gọi là âm dương Ví dụ: ngày, ñêm, trong, ngoài, trên, dưới, bụng, lưng, tạng, phủ, ñồng hóa và dị hóa… Các vấn ñề như vậy người xưa dùng hai danh từ âm dương ñể thuyết minh (Hoàng Bảo Châu
và Lã Quang nhiếp, 1984) [7]
Theo Tuệ Tĩnh (1978) [46], Học viện Trung ương Nam Kinh (1959) [59], âm dương luôn luôn biến ñổi và biến hóa không ngừng, ñược chia làm 4 dạng:
Âm dương tương hỗ: nói lên sự giúp ñỡ nương tựa vào nhau, nhưng ñối kháng thì mới tồn tại, như quá trình ñồng hóa và dị hóa
Âm dương ñối lập: cơ thể luôn có mâu thuẫn ñể âm dương ở trạng thái thăng bằng, hoạt ñộng bình thường phải có quá trình ñồng hóa dị hóa
Âm dương phát triển và tiêu vong: quá trình vận ñộng của cơ thể phải tiêu hao cho cơ thể phát triển Phát triển và tiêu vong có sự chuyển hóa cho nhau
Âm dương thăng bằng: là hai mặt ñối lập của quá trình phát triển không ngừng giữ cho cơ thể ở trạng thái thăng bằng
Trang 23Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 12
Học thuyết âm dương quán triệt trong suốt quá trình phát triển của cơ thể, biểu hiện từ ñơn giản ñến phức tạp là nói lên sự vật luôn luôn mâu thuẫn nhưng lại thống nhất với nhau Dựa vào ñó ñể biết quá trình sinh lý, bệnh lý
và phòng chữa bệnh cho vật nuôi
Các cơ quan nội tạng trong cơ thể gồm: Tâm (tim), Can (gan), Phế (phổi), Thận, Tỳ (lách, tụy), huyết, bụng, bên trong, ở dưới, các ñường kinh âm gọi là
âm Vỵ (dạ dày), Bàng quang, Tiểu trường (ruột non), ðại trường (ruột già), ðởm (mật), bên ngoài, ở trên, lưng, các ñường kinh dương gọi là dương (Vương Hùng, 1974) [60] Âm dương thăng bằng là phần âm bằng phần dương, âm dương mất thăng bằng có hai cách: phần dương ñã lấn phần âm hoặc phần âm ñã lấn phần dương, (ñược thể hiện ở hình 1.1 Sơ ñồ âm dương) Về mặt sinh lý của gia súc thì âm dương cần ñược cân bằng mới khỏe mạnh Trong quá trình phát triển tuy có sinh ra tình trạng mất cân bằng, nhưng cuối cùng sự phát triển vẫn phải khôi phục sự cân bằng, nếu không sẽ sinh bệnh Dương trội hơn thì âm
bị bệnh, âm trội hơn thì dương bị bệnh
Trang 24Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 13
Hình 1.1 Sơ ñồ âm dương
(Nguyễn Hùng Nguyệt và ðoàn Thị Kim Dung, 2003) [27]
1.3.1.2 Lý luận về ngũ hành
Ngũ hành dựa trên lý luận âm dương nhưng ñược khái quát rộng hơn
và giải thích quá trình hoạt ñộng vật chất xảy ra theo lục phủ, ngũ tạng Ngũ hành là 5 vật chất cơ bản: Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ
ðây là học thuyết về vật lý sớm nhất của Trung Quốc do Trần Diễn thời chiến quốc sáng tạo, do quá trình nghiên cứu giải thích các vật chất mà nảy sinh ngũ hành
Ngũ hành là chỉ 5 yếu tố vật chất lớn: kim loại (Kim), cây cối (Mộc), nước (Thủy), lửa (Hỏa), ñất (Thổ) Người xưa cho rằng thế giới vật chất này tất cả ñều do 5 yếu tố lớn ñó tạo thành ngũ hành Dần dần dựa vào ñặc tính của 5 yếu tố ñó phát triển thành hệ thống và giải thích tất cả các vấn ñề của sự vật
Học thuyết âm dương và ngũ hành tuy không ñồng thời xuất hiện, nhưng cả hai gặp nhau khi giải thích các hiện tượng tự nhiên rồi sát nhập thành thuyết: âm dương ngũ hành
Trang 25Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 14
Hình 1.2 Sơ ñồ ngũ hành
(Nguyễn Hùng Nguyệt và ðoàn Thị Kim Dung, 2003) [27]
Theo Dương Hồng ðạo (1959) [57], có bốn quy luật cơ bản của ngũ hành:
- Quy luật tương sinh: hỗ trợ nhau, thúc ñẩy nhau cùng phát triển gọi là tương sinh Quy luật này là Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc ðược thể hiện ở hình 1.2 Sơ ñồ ngũ hành (a Ngũ hành tương sinh)
- Quy luật tương khắc: kìm hãm nhau, ức chế nhau gọi là tương khắc Quy luật này là Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc ðược thể hiện ở hình 1.2 Sơ ñồ ngũ hành (b Ngũ hành tương khắc)
Nếu tương khắc thì không thể duy trì cân bằng, tương khắc mà không tương sinh thì mọi vật sẽ bị diệt vong Cho nên có tương sinh phải có tương khắc ñể giữ ñược sự cân bằng tương ñối
- Quy luật tương thừa: thừa nghĩa là lấn át, tương thừa nghĩa là lấn át
Trang 26Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 15
nhau, khắc chế một cách áp ñảo, còn tương khắc là hiện tượng khắc chế lẫn nhau trong trạng thái bình thường của ngũ hành
- Quy luật tương vũ: vũ là khinh nhờn nhau, chỉ hiện tượng phản khắc (chống lại cái khắc mình) Ví dụ: Thổ quá mạnh thì Mộc sẽ không khắc chế nổi theo trạng thái bình thường, khi ấy Thổ sẽ khắc Thủy một cách áp ñảo (tương thừa), ngược lại Thổ quá yếu thì không những nó bị Mộc khắc lại mà còn bị Thủy phản khắc
Học thuyết ngũ hành có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt ñộng sinh lý, bệnh lý trong cơ quan nội tạng của cơ thể gia súc Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, gắn liền với hoạt ñộng của 5 tạng trong cơ thể là Phế Kim, Can Mộc, Thận Thủy, Tâm Hỏa, Tỳ Thổ Tạng phủ trong cơ thể quan hệ chặt chẽ, thúc ñẩy lẫn nhau giữ cho cơ thể ở trạng thái hoạt ñộng sinh lý Vận dụng quy luật tương sinh, tương khắc ñể giải thích các hoạt ñộng của các cơ quan nội tạng trong cơ thể Con người cũng như vật nuôi lúc khỏe mạnh bình thường là lúc tạng phủ còn tốt, hoạt ñộng bình thường và cân ñối nhịp nhàng Ngược lại khi
bị ngoại tà xâm nhập vào làm ñảo lộn chức năng hoạt ñộng hay do cơ năng vật chất nội tạng mất bình thường mà sinh bệnh hoặc khi bị bệnh mà không ñiều chỉnh ñược thì bệnh sẽ phát triển ảnh hưởng ñến các tạng phủ khác (Vương Hùng, 1974) [60]
Ví dụ: nổi giận hại Can khí, Can khí lấn lên ảnh hưởng tới cơ năng tiêu hóa của Tỳ, Vỵ mà sinh chứng tiêu hóa kém, gọi tắt là Mộc khắc Thổ Trái lại nếu công năng của một tạng phủ nào ñó bị sa sút hoặc có bệnh, mà ñược sự
hỗ trợ của một tạng phủ hữu quan khác nào ñó thì bệnh sẽ giảm, vượt qua cơn nguy hại trở lại bình thường Ví dụ: Phế hư thì bổ Tỳ (Tỳ Thổ sinh Phế Kim) tức yếu phổi phải bổ Tỳ ñể ăn uống tốt, tiêu hóa, dinh dưỡng tốt thì mới nuôi dưỡng ñược Phế (Vương Hùng, 1974) [60]
Trang 27Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 16
Tóm lại học thuyết âm dương ngũ hành cho ta thấy cơ thể là một khối thống nhất, mỗi bộ phận ñều có sự liên quan mật thiết với nhau, chúng vừa ñối lập nhưng lại thống nhất với nhau và trong tương sinh có tương khắc ñể tạo ra một hệ tự ñiều chỉnh bảo tồn sự sống trong quá trình không ngừng vận ñộng và chuyển hóa
1.3.1.3 Lý luận về tạng tượng
Học thuyết tạng tượng là lý luận trọng yếu của Y học cổ truyền Mọi hoạt ñộng sinh lý của cơ thể qua ngũ tạng, lục phủ liên hệ chặt chẽ với hệ kinh lạc, tạo cho cơ thể thành một chỉnh thể thống nhất hữu cơ
ðược minh họa ở hình 1.3 Sơ ñồ tạng phủ
Theo Hoàng Kỳ Khanh (1961) [61], ngũ tạng và lục phủ bao gồm: + Ngũ tạng: Tâm - Can - Tỳ - Phế - Thận
+ Lục phủ: Tiểu trường - ðởm - Vỵ - ðại trường - Bàng quang - Tam tiêu Xuất phát từ quan niệm chỉnh thể, học thuyết này cho rằng mọi hoạt ñộng sinh lý của cơ thể là ngũ tạng, lục phủ ñược thông qua hệ thống kinh lạc
ñể các tổ chức khí quan trong cơ thể liên kết thành một chỉnh thể hữu cơ
Tạng chỉ các cơ quan ñặc trong cơ thể, gồm có: Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận
có công năng tàng trữ tinh khí, chuyển hóa khí huyết và tân dịch
Phủ chỉ các cơ quan rỗng trong cơ thể gồm có: ðởm, Vỵ, Tiểu trường, ðại trường, Bàng quang, Tam tiêu có công năng thu nạp, tiêu hóa, hấp thu và bài tiết
Ngoài ra còn có não, tủy xương, tử cung, cũng có cấu tạo giống tạng,
có chức năng giống phủ cho nên xếp thành một nhóm gọi là phủ kỳ hằng
Theo Vương Hùng (1974) [60], chức năng hoạt ñộng của ngũ tạng:
- Tâm - Tâm bào lạc: Tâm chủ thần minh (ý thức, tư duy, tình cảm)
Trang 28Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 17
Tâm chủ huyết mạch, chỉ ñường tuần hoàn trong cơ thể, thở gấp, bồn chồn, ñau vùng ngực do Tâm, huyết mạch tắc
Tâm khai khiếu biểu hiện ra lưỡi, Tâm Hỏa bốc thì lưỡi ñỏ, loét, cứng lưỡi Tâm Hỏa vượng thì mắt ñỏ, thính lực giảm Tâm bào lạc giống triệu chứng của Tâm
- Can: Can tàng huyết có chức năng dự trữ và ñiều hòa lượng máu
Can khai khiếu ra mắt, Can bị bệnh mắt vàng, Can nội ñộng gây méo miệng, mắt lác, giảm thị lực
Can chủ sơ tiết, Can có tác dụng thăng phát (sơ) thấu tiết (tiết): chủ quản ñiều hòa khí huyết của toàn thân
Can chủ gân cơ: Can chủ quản sự hoạt ñộng của gân cơ, chi phối mọi vận ñộng của khớp xương, bắp thịt trong toàn cơ thể
Can quan hệ biểu lý với ðởm, tương sinh Tâm Hoả, tương khắc Tỳ Thổ
- Tỳ: thống huyết, không ngừng ñưa tân dịch vào máu Tỳ hư gây xuất huyết, giảm tiểu cầu, thiếu máu
Tỳ chủ tứ chi cơ nhục: Tỳ vận hóa tốt cơ nhục mềm mại, Tỳ hư thì cơ nhục mềm yếu nhão
Tỳ khai khiếu ra môi miệng, Tỳ tốt môi miệng hồng, Tỳ khí bất túc thì môi miệng trắng bệch Tỳ quan hệ với Vỵ, tương sinh Phế Kim, tương khắc Thận Thủy
- Phế: Phế chủ khí, một mặt chỉ cho Phế giữ chức năng hô hấp, một mặt chỉ cho “Phế triều bách mạch” nghĩa là nó có công năng tham dự vào sự tuần hoàn của huyết dịch, “Phế mở ñường cho huyết lưu thông” Phế chịu sự ñiều hòa thủy lắng, thông ñiều thủy ñạo
Phế chủ bì mào: lông, da do tinh khí của Phế sinh ra và nuôi dưỡng
Trang 29Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 18
Phế khai khiếu ra mũi, Phế khí không thông gây ngạt mũi, khó thở Phế quan hệ với ðại trường, tương sinh Thận Thủy, tương khắc Can Mộc
- Thận: chủ thủy tàng tinh, công năng tàng tinh của Thận Thủy chia làm hai loại:
Một là tàng chứa tinh, sinh dục chủ quản cho sự sinh sôi nảy nở
Hai là tàng chứa tinh khí của tạng phủ, chủ quản cho sự sinh trưởng, phát dục và hàng loạt các hoạt ñộng khác của sự sống
Thận khí ñầy ñủ, sung túc thì dẫn ñến trí có dư, lực có cường, mọi biểu hiện ñều tốt ñẹp và sống lâu
Thận chủ thủy ñạo, duy trì bài tiết nước tiểu
Thận chủ xương, tủy, thông lên óc: Thận chứa tinh, tinh sinh ra tủy có liên quan ñến bộ não Khi Thận sung túc thì xương, tủy, não ba bộ phận ấy ñều chắc, khỏe mạnh, chân tay rắn chắc, nhanh nhẹn, sinh lực dồi dào, tai mắt sáng Thận tinh không ñủ thì thể hiện ra các chứng và ñộng tác chậm chạp, xương mềm, thiếu máu, còi xương (gia súc non), suy nhược
Thận chủ mệnh môn hỏa là Thận dương, duy trì hoạt ñộng sinh lý cho
cơ thể
Thận chủ nạp khí, chức năng hô hấp ở phế là dựa vào Thận
Thận khai khiếu ra tai, Thận suy thì tai ù, ñiếc Thận quan hệ với Bàng quang, tương sinh Can Mộc, tương khắc Tâm Hỏa
Theo Vương Hùng (1974) [60], chức năng hoạt ñộng của lục phủ:
- Vỵ: chứa ñựng và làm nát thức ăn, chuyển xuống Tiểu trường Vỵ quan hệ với Tỳ thông qua hệ kinh lạc Tỳ với Vỵ có ñặc tính không giống nhau, Tỳ chủ thăng ưa ráo ghét ướt, Vỵ chủ giáng ưa nhuận ghét ráo
Trang 30Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 19
- Tiểu trường: nhận thức ăn từ Vỵ xuống rồi làm nát, hấp thu các chất dinh dưỡng, nước chuyển xuống Bàng quang, cặn bã xuống ðại trường Tâm quan hệ với Tiểu trường hoạt ñộng của chúng luôn luôn ăn khớp với nhau
- ðại trường: nơi chứa cặn bã và thải ra ngoài ðại trường quan hệ với Phế
- ðởm: tác dụng chủ yếu của ðởm là tàng chứa nước mật, nước mật là một thứ dịch thể trong sạch cho nên ñược gọi là “Trung thanh chi phủ” (nơi hội tụ thể dịch trong sạch) ðởm quan hệ với Can Can hỏa vượng gây ra ðởm vượng, ðởm vượng thì sườn ñau, ðởm nhiệt gây hoàng ñản
- Bàng quang: chức năng chủ yếu là chứa nước tiểu Bàng quang quan hệ với Thận, mệnh môn hỏa suy, Thận khí hư, tiểu tiện không cầm hoặc bí ñái
- Tam tiêu: là ñường vận hành của nước và nguyên khí Chức năng của Tam tiêu gồm tất cả chức năng của tạng phủ Tam tiêu có quan hệ với Tâm bào lạc
Hình 1.3 Sơ ñồ tạng phủ
(Nguyễn Hùng Nguyệt và ðoàn Thị Kim Dung, 2003) [27]
Trang 31Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 20
1.3.1.4 Hệ kinh lạc
Hệ kinh lạc là một hệ thống mạng lưới chạy dọc và ngang trong cơ thể nối lục phủ - ngũ tạng với nhau tạo thành một mạng lưới, gồm 12 ñường kinh lạc và 2 mạch nhâm ñốc
Kinh lạc là ñường giao thông liên lạc của sự vận hành khí huyết trong cơ thể liên kết giữa các bộ phận ở trên - dưới, trước - sau, trái - phải, trong - ngoài, nông - sâu giữa các tạng phủ với ñầu mặt, thân mình, chân tay, gân cốt của cơ thể thành một khối thống nhất Kinh lạc là nơi phản ánh trạng thái sinh
lý của cơ thể, là nơi dẫn truyền tác nhân gây bệnh cũng như các kích thích vào tạng phủ ñể chữa bệnh (Nguyễn Tài Thu, 1983) [37]
Vì vậy người xưa cho rằng: kinh lạc có tác dụng ñối với sự sống chết của con người và gia súc, sự phát triển của bệnh tật, phòng bệnh và chữa bệnh, do vậy người thầy thuốc không thể không hiểu biết về kinh lạc (Khuyết danh, (ñời nhà Minh) 1959) [56]
Nhận thức của ngày nay về hệ kinh lạc có rất nhiều ý kiến khác nhau, sau ñây là một số ý kiến có tính chất ñại diện:
Theo Hoàng Bảo Châu (1979) [4], hệ kinh lạc của con người mang tính tượng trưng như kinh tuyến, vỹ tuyến của trái ñất Bản thân trái ñất không có kinh tuyến, vỹ tuyến ðể thuận tiện cho cuộc sống con người vẽ nên kinh tuyến, vỹ tuyến của trái ñất (Nguyễn Chiến, 1984) [9]
Theo Hoàng Bảo Châu (1980) [5], kinh lạc ñược coi như một hệ thống riêng biệt, ñược các tác giả ñã trình bày những nghiên cứu của mình theo các hướng khác nhau:
Theo Hoàng Bảo Châu và Trần Quốc Bảo (1982) [6], nghiên cứu ñiện trở ở da, lượng thông ñiện qua da cho thấy, trên da có những ñường dẫn ñiện
Trang 32Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp……… 21
cao mà sự phân bố của nó tương tự như ñường ñi của các ñường kinh mạch chính Nhiều tác giả Pháp, Liên Xô (cũ), Trung Quốc ñã lặp lại ñược kết quả này, ño ñược lượng thông ñiện qua da ở từng vùng có khác nhau (Trần Thúy
và Phạm Duy Nhạc, 1978) [40]
Theo Hoàng Bảo Châu và Lã Quang Nhiếp (1984) [7], Dương Kế Châu (1973) [55], kinh lạc là hệ thống thông tin của cơ thể, trong ñó huyệt là nơi thu phát gia công tin tức, kinh lạc là kênh truyền tin các ñường liên kết ngược xuôi Thủ thuật bổ tả trong châm cứu chữa bệnh là chất lượng của tin tức ðắc khí khi châm kim vào huyệt là biểu hiện của tin tức ñã ñược hấp thu
Theo Vương Hùng (1974) [60], kinh lạc là hệ thống thứ 3 của cơ thể và
có thể có cấu trúc riêng biệt, không giống cấu trúc thần kinh và mạch quản
Hệ kinh lạc có liên quan ñến hệ thần kinh, mạch máu Nhiều tác giả Liên Xô (cũ), Trung Quốc, Việt Nam ñối chiếu ñường ñi của kinh mạch với giải phẫu thần kinh mạch máu Khi châm vào 309 huyệt ñược nghiên cứu thấy kim ñã trực tiếp tác ñộng ở gần thần kinh mạch máu Cảm giác ñắc khí là cảm giác biểu hiện sự phản ứng của thần kinh (Nguyễn ðại Năng, 1987) [24]
Ảnh 1.1 Sơ ñồ tóm tắt 12 ñường kinh
(Nguyễn Hùng Nguyệt và ðoàn Thị Kim Dung, 2003) [27]
Trang 33Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 22
Kinh gồm 4 phần: 12 kinh chắnh, bát mạch kỳ kinh, 12 kinh biệt, 12 kinh cân
Lạc gồm 3 phần: 15 lạc biệt, 365 lạc tôn Nhưng trong ựó, trọng yếu nhất là 12 kinh chắnh và 2 mạch Nhâm, đốc của bát mạch kỳ kinh, mà đông
y gọi tắt là 14 kinh mạch chắnh (Trần Thúy và Phạm Duy Nhạc 1978) [40] Theo Vương Hùng, (1974) [60], Nguyễn Hùng Nguyệt và đoàn Thị Kim Dung, (2003) [27], ựường ựi của 14 kinh - mạch chắnh trên cơ thể vật nuôi bao gồm là:
Chân trước thái âm Phế kinh: ựi từ đại trường lên Phế, có một nhánh ựi
ra mặt trong của chân trước
Chân trước dương minh đại trường kinh: bắt ựầu từ mặt ngoài của ngón chân trước ựi lên ựến sống mũi vòng xuống mép, xuống cổ và ựi vào trong xương bả vai ựi xuống vòng ngực và ựến đại trường
Chân sau thái âm Tỳ kinh: bắt ựầu từ ngón chân ựi ở mặt trong của ựùi chân sau, lên bụng lên ngực và tới xoang miệng
Chân sau dương minh Vỵ kinh: ựi từ cánh mũi vòng xuống mặt ựến dạ dày và ựi ựến ngón chân thứ 2 ở mặt ngoài chân sau
Chân trước thái âm Tâm kinh: gồm hai nhánh, một nhánh ựi từ Tiểu trường, một nhánh ựi từ Tâm ra ựến hõm nách, vòng lên ựầu xuống mặt trong của chân trước ra ựến ngón ựeo
Chân trước thái dương Tiểu trường kinh: bắt ựầu từ ngón ựeo ựi ở mặt sau phắa ngoài chân trước lên phắa sau của vai ựến cổ, có một nhánh lên ựến mắt và một nhánh vòng qua xương bả vai ựi xuống Tiểu trường
Chân sau thiếu âm Thận kinh: ựi từ gan bàn chân ở phắa sau, ựi lên mặt sau của chân sau, lên thận, ựến bụng ngực và ựi thẳng lên cổ, vào xoang miệng
Trang 34Tr ường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nơng nghiệp……… 23
Chân sau thái dương Bàng quang kinh: bắt đầu từ mặt đi xuống sau gáy dọc hai bên cột sống xuống Bàng quang, đi xuống mặt ngồi của đùi và vịng xuống đến mĩng đeo chân sau
Chân trước quyết âm Tâm bào kinh: đi từ trong ngực ở vùng màng bao tim, đi ra mặt trong chân trước xuống đến ngĩn thứ 3 (ở ngựa là ngĩn thứ 2) Chân trước thái dương Tam tiêu kinh: bắt đầu đi từ ngĩn chân thứ tư đi lên mặt ngồi của chân trước đến cổ, gáy vịng ra sau tai đến dưới mắt
Chân sau quyết âm Can kinh: đi từ mặt trong của xương bàn, đi ở mặt trong của chân sau vịng qua khớp kheo lên đến bộ phận sinh dục, men theo vịng cạnh sườn, đi lên dọc theo khí quản đến tận hai lỗ mũi
Chân sau thiếu dương ðởm kinh: bắt đầu đi từ đuơi mắt, vịng ra sau tai xuống đến vai, đi ở mặt trong của vịng xương sườn qua ngực, qua bụng ra mặt ngồi của đùi, đi xuống chân sau mặt ngồi đến tận cùng ngĩn thứ tư
ðược tĩm tắt đường đi của 12 kinh ở gia súc, 6 kinh ở chân trước và 6 kinh ở chân sau tạo thành một vịng chu lưu kép kín, bắt đầu từ kinh Phế và kết thúc ở kinh Can, được thể hiện ở ảnh 1.1 Sơ đồ tĩm tắt 12 đường kinh
Mạch ðốc: đi dọc trên lưng bắt đầu từ nhân trung đến chĩp đuơi
Mạch Nhâm: đi dọc theo đường trắng bắt đầu từ hậu mơn cho tới hàm dưới
Cĩ thể nĩi học thuyết kinh lạc là một phần lý luận khơng thể thiếu của
Y học cổ truyền, nĩ là cơ sở quan trọng cho chẩn đốn, điều trị cũng như việc phịng bệnh của Y học cổ truyền (Trần Thúy và cộng sự, 1993) [41]
1.3.1.5 Quan niệm về huyệt
1.3.1.5.1 Khái niệm
Huyệt là nơi kinh khí và khí của tạng phủ đến và đi ra ngồi cơ thể, nơi dùng để áp dụng thủ thuật châm cứu phịng và chữa bệnh cho vật nuơi
Trang 35Tr ường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận án Tiến sỹ khoa học nơng nghiệp……… 24
Huyệt là nơi tập trung khí huyết, phản ánh cơ năng cuả tạng phủ kinh lạc, được phân bố khắp mặt ngồi của cơ thể (Dương Kế Châu, 1973) [55]
Huyệt khơng phải là hình thái tại chỗ như cấu tạo giải phẫu của da, cơ, gân, xương, cĩ khoảng cách nơng sâu, nơi tổ chức mơ xốp nhiều hơn, châm đúng huyệt khơng chảy máu (Học viện Trung ương Nam Kinh, 1959) [59]
Huyệt khơng những cĩ quan hệ chặt chẽ với các hoạt động sinh lý và các biểu hiện của cơ thể mà cịn giúp cho việc chẩn đốn bệnh và phịng chữa bệnh một cách tích cực (Tạ Long, 1977) [23]
Huyệt cĩ quan hệ chặt chẽ đến kinh lạc, tạng phủ, chức năng của nhiều
cơ quan trong cơ thể Tùy theo mối quan hệ giữa huyệt và kinh lạc, tạng phủ khả năng phịng bệnh và chữa bệnh mỗi huyệt cĩ khác nhau (Trần Thúy và cộng sự, 1993) [41], (Roger và cộng sự, 1977) [81]
Huyệt là nơi kinh khí, vệ khí vận hành qua lại vào ra nơi tạng phủ kinh lạc, dựa vào đĩ mà thơng suốt với phần ngồi cơ thể gĩp phần giữ gìn cho các hoạt động sinh lý của cơ thể luơn luơn ở trạng thái bình thường (Phạm ðức Liễn và Phĩ ðức Thảo, 1989) [20]
Theo kết quả nghiên cứu về mơ học của nhiều tác giả, huyệt cĩ mơ liên kết lỏng lẻo nhất (ðỗ Cơng Huỳnh và cộng sự, 1989) [18]
Huyệt cũng là cửa ngõ xâm lấn của tà khí lục dâm xâm nhập vào cơ thể đồng thời cũng giúp cho việc chẩn đốn điều trị và phịng bệnh vì nĩ cĩ liên quan đến hoạt động sinh lý, biểu hiện bệnh lý của cơ thể (Hồng Bảo Châu, 1975) [2] Khi sức đề kháng của cơ thể (chính khí) bị suy giảm, khí huyết khơng được điều hịa thì tà khí lục dâm sẽ xâm lấn gây bệnh cho cơ thể cũng qua các huyệt vị Mặt khác khi một tạng phủ, kinh lạc bị bệnh cũng được phản ánh ra ở huyệt hoặc đau nhức khi ấn vào đau hay màu sắc ở huyệt thay đổi (trắng nhợt, đỏ thẫm) (Trần Thúy và cộng sự, 1993) [42]
Trang 361.3.1.5.2 Những loại huyệt chính
Trên cơ thể có 3 loại huyệt chính:
+ Kinh huyệt: gồm tất cả các huyệt nằm trên 12 ñường kinh và 2 mạch
Trên 12 kinh chính có những huyệt chủ yếu là: 12 huyệt nguyên, 15 huyệt lạc, 12 huyệt bối du, 12 huyệt mộ, 60 ngũ du huyệt, 12 huyệt khích, 8 huyệt hội, 8 giao hội huyệt (Trần Thúy và cộng sự, 1993) [41]
1.3.1.5.3 Một số nghiên cứu về huyệt
Theo Hoàng Khánh Hằng và cộng sự (1998) [14], các nhà nghiên cứu Liên Xô (cũ) gọi huyệt châm cứu là ñiểm sinh học tích cực, còn các nhà nghiên cứu Anh - Mỹ thì gọi huyệt là các ñiểm sống (vital point), huyệt chiếm một diện tích nhất ñịnh trên mặt da và dao ñộng từ 0,4 - 10 mm2
Theo Guard (1999) [73], huyệt là những vùng da mà tại ñó nhạy cảm hơn,
có chức năng ñặc hiệu so với cấu trúc xung quanh vùng không là huyệt
Bằng phương pháp ñối chiếu giải phẫu với thần kinh mạch máu, một số tác giả cho rằng ñường ñi của kinh mạch phù hợp với ñường ñi của các dây thần kinh và mạch máu lớn Vị trí của huyệt chính là ñiểm ñối chiếu lên da của thần kinh và mạch máu nằm sâu ở dưới da (Cai 1992) [65]
Theo Bossy (1978) [86], Шурин (1981) [88], Bossy và Nguyễn Tài Thu (1982) [87], tại nơi ñược coi là huyệt thì ở ñó có các sợi collagen của da
bị biến dạng và có lưới mao mạch lò xo ñược bao bọc bởi các sợi thần kinh
Trang 37loại cholinergic không có myelin
Theo Nguyễn Phước Tương (1989) [50] cho thấy huyệt có những ñặc trưng sau:
- Nhiệt ñộ cao hơn vùng xung quanh
- Nhạy cảm với ñau hơn
- Trao ñổi oxy tăng
- ðể dòng ñiện vào ra dễ dàng hơn
- Các tổ chức liên kết xốp hơn
Theo Nguyễn Văn Tư (1998) [49], trong ñề tài nghiên cứu “ðặc ñiểm của huyệt Tam âm giao và tác dụng của ñiện châm huyệt này lên một số chỉ tiêu sinh lý” ñã nhận thấy huyệt Tam âm giao có:
Theo nghiên cứu của ðỗ Công Huỳnh và cộng sự (1985) [17], huyệt châm cứu là một cấu trúc có hình thái chức năng riêng biệt Các huyệt có một diện tích nhất ñịnh từ 6 - 18mm2, có nhiệt ñộ cao hơn, ñiện trở da thấp hơn, lượng thông ñiện cao hơn so với vùng da quanh huyệt Tại huyệt ở một ñộ sâu nhất ñịnh có rất nhiều sợi thần kinh và nhiều tế bào labrocytes hay mastocytes Châm kim ñúng huyệt gây ñược cảm giác ñắc khí và qua kim châm cứu có thể ghi ñược những ñiện thế ñộng Kim châm gây tổn thương các tế bào tại huyệt, trong ñó có tế bào labrocytes nên, giải phóng nhiều chất
có hoạt tính sinh học cao như histamin, serotonin Chính các ñiện thế ñộng
Trang 38phát sinh này nên khi châm kim vào huyệt và các chất cĩ hoạt tính sinh học cao là các yếu tố gây ra các hiệu quả tiếp theo của phương pháp châm cứu chữa bênh
Vào những năm 1981- 1985, Nguyễn Tài Thu, Phạm Thị Xuân Vân và Nguyễn Hùng Nguyệt đã nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy phương pháp châm cứu, áp dụng châm cứu vào điều trị, phẫu thuật cho động vật (Nguyễn Hùng Nguyệt, 1990) [26]
Năm 1985, Nguyễn Thị Vân Thái đã dùng nhiệt kế điện tử để đo điện trở tại huyệt và ứng dụng chẩn đốn trên lâm sang (Nguyễn Thị Vân Thái, 1990) [34]
Vũ Văn Lạp trong đề tài nghiên cứu "ðặc điểm huyệt Túc tam lý và ảnh hưởng của điện châm lên huyệt này làm thay đổi chức năng một số cơ quan trong cơ thể" Ơng cho thấy khi châm cứu vào huyệt Túc tam lý cĩ tác dụng rất tốt tới cơ quan tiêu hĩa (Vũ Văn Lạp, 1996) [19]
Theo ðỗ Cơng Huỳnh và cộng sự (1989) [18], ý kiến của Ơng đưa ra cũng trùng với nhiều tác giả khác, là khi dùng phương pháp châm cứu tác động lên huyệt làm thay đổi chức năng hoạt động của các cơ quan nội tạng trong cơ thể
Những năm gần đây nhiều nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý của huyệt, bên cạnh đĩ là các nghiên cứu về đặc điểm hình thái của huyệt và ảnh hưởng của việc tác động lên huyệt đối với một số cơ quan trên cơ thể người và động vật (ðỗ Cơng Huỳnh và cộng sự, 1989) [18]
1.3.2 Lý luận của Y học hiện đại
Trang 39có từ lúc cơ thể nhận ựược kắch thắch ựến lúc sinh ra phản ứng với sự tham gia của hệ thần kinh trung ương Các loại cảm giác do cơ quan nhận cảm vòng nhẫn golghi truyền về trung ương theo sợi thần kinh to (sợi A) có myelin dày tốc ựộ nhanh Cảm giác do cơ quan nhận cảm cành hoa truyền theo sợi thần kinh nhỏ (sợi C) có myelin mỏng, tốc ựộ chậm về trung ương đó là sự hoạt ựộng của hệ thần kinh trong cơ thể ựộng vật nói chung và con người nói riêng (Nguyễn Hùng Nguyệt, 1990) [26]
Châm và cứu là một kắch thắch gây ra một cung phản xạ mới Tại nơi châm có những biến ựổi: tổ chức tại nơi ựó bị tổn thương sẽ tiết ra histamin, acetylcholin, cathecolamin, nhiệt ựộ ở ựây thay ựổi, bạch cầu tập trung, phù
nề tại chỗ, các phản xạ ựổi trục làm co giãn mạch máu Tất cả những biến ựổi trên tạo thành một kắch thắch chung của châm cứu Các xung ựộng của kắch thắch ựược truyền vào tủy lên não, từ não xung ựộng chuyển tới các cơ quan ựáp ứng hình thành một cung phản xạ mới (Trần Thúy và Phạm Duy Nhạc, 1978) [40], (Omura 1978) [78]
Hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski: theo nguyên lý thì trong cùng một thời gian ở một nơi nào ựó của hệ thần kinh trung ương (vỏ não) nếu có hai luồng xung ựộng của hai kắch thắch khác nhau ựược ựưa tới, kắch thắch nào có luồng xung ựộng mạnh hơn và liên tục hơn sẽ có tác dụng kéo các xung ựộng của kắch thắch kia tới nó và kìm hãm, tiến tới dập tắt kắch thắch kia (Spring 1975) [83]
Như trên ựã trình bày châm và cứu sẽ gây một cung phản xạ mới Nếu cường ựộ kắch thắch ựủ lớn sẽ ức chế ựược hưng phấn do tổn thương bệnh lý gây ra, tiến tới làm mất hoặc phá vỡ cung phản xạ bệnh lý Khi nội tạng có bệnh người ta thấy có sự tăng cường cảm giác vùng cùng tiết ựoạn với nó như cảm giác ựang thay ựổi ựiện sinh vậtẦHiện tượng này xảy ra do những sợi thần kinh cảm giác bị kắch thắch xung ựộng dẫn truyền vào các tế bào cảm
Trang 40giác sừng lưng của tủy sống gây ra những thay ñổi về cảm giác ở vùng da Mặt khác những kích thích giao cảm làm co mạch, sự cung cấp máu ở vùng
da ít ñi và làm ñiện trở vùng da giảm xuống gây ra những thay ñổi về ñiện sinh vật (Andersson và cộng sự, 1976) [63]
Nếu nội tạng có tổn thương dùng phương pháp châm và cứu hay các phương pháp vật lý trị liệu khác tác ñộng vào các vùng da trên cùng một tiết ñoạn thần kinh với nội tạng cũng chữa ñược các bệnh ở nội tạng ñó (Crowley
và cộng sự, 1976) [68]
Theo Guy Lazorthes (1981) [58], có hai loại cảm giác ngoại thể:
- Một là cảm giác nguyên khởi hay là cảm giác ñau ñược dẫn truyền vào tủy sống theo sợi C Sợi này ñi vào sừng lưng của tủy sống, ở ñó nó tiếp xúc với nơron thứ hai ở ñầu sừng lưng của tủy sống Những xung ñộng ñó ñược gia công bước ñầu ở bó gai thị trước và bó gai thị sau rồi lên tiểu não - ñồi thị và ñến vỏ ñại não (riêng cảm giác nóng lạnh truyền ñến gai thị sau)
- Hai là cảm giác xúc giác phân biệt như sờ, ép, rung, xoa, ñược truyền dẫn theo sợi A vào tủy sống Sợi này không ñi vào sừng lưng, chúng chỉ ñi dọc theo sừng này ñến nơron thứ hai nằm trong nhân goll và nhân burdach, sau ñó xung ñộng ñược truyền lên ñồi thị và ñến vỏ não
Như vậy ñường ñi của sợi A và C từ ngoài vào tủy sống lên vỏ não, chúng gặp nhau và có quan hệ với nhau ở rãnh keo rolando Dựa trên vấn ñề
ñó Melzack và Wall (1965) ñã ñưa lý luận “cửa kiểm soát” ñể giải thích các vấn ñề ñau và sau ñó ñược dùng ñể giải thích cơ chế trấn ñau Theo tác giả tủy sống có những vai trò của những trung khu nằm trong chất keo của rãnh rolando và có thể trấn ñau khi châm cứu, phụ thuộc vào sự ñóng mở cửa tủy
Mở cửa tủy gắn liền với sợi C, ñóng cửa tủy ñược ñảm bảo bằng sợi A Những cảm giác khi châm và cứu ñược truyền vào theo sợi A và nó làm ñóng