Baøi 2: Goïi neâu yeâu caàu cuûa baøi: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát đếm số cây nấm và điền số thích hợp vào ô troáng.. Baøi 3: Goïi neâu yeâu caàu cuûa baøi: Cho học sinh đếm số[r]
Trang 1TUẦN 19
THỨ HAI:
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 1+2: Môn : Học vần:
BÀI : ĂC - ÂC
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần ăc, âc, các tiếng: mắc, gấc.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần ăc, âc
-Đọc và viết đúng các vần ăc, âc, các từ mắc áo, quả gấc
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ruộng bậc thang
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Ruộng bậc thang
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
3’
30’
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ăc, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần ăc
Lớp cài vần ăc
GV nhận xét
HD đánh vần vần ăc
Có ăc, muốn có tiếng mắc ta làm thế nào?
Cài tiếng mắc
GV nhận xét và ghi bảng tiếng mắc
Gọi phân tích tiếng mắc
GV hướng dẫn đánh vần tiếng mắc
Dùng tranh giới thiệu từ “mắc áo”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng mắc, đọc trơn từ mắc
áo
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần âc (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : con cóc; N2 : bản nhạc
Học sinh nhắc lại
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
á – cờ – ăc
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm m đứng trước vần ăc và thanh sắc trên đầu âm ă
Toàn lớp
CN 1 em
Mờ – ăc – măc – sắc – mắc
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng mắc
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em Giống nhau : kết thúc bằng c Khác nhau : ăc bắt đầu bằng ă, âc bắt đầu
Trang 225'
5'
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: ac, mắc áo, âc,
quả gấc
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa
từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Màu sắc, ăn mặc, giấc ngủ, nhấc chân
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới
học và đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Những đàn chim ngói
Mặc áo màu nâu
Đeo cườm ở cổ
Chân đất hồng hồng
Như nung qua lửa
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Ruộng bậc thang”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
“Ruộng bậc thang”
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi: Kết bạn
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm
mỗi nhóm khoảng 12 em Thi tìm bạn thân
Cách chơi:
Phát cho 12 em 12 thẻ và ghi các từ có chứa
vần ăc, âc Học sinh biết được mình mang
bằng â
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ăc, âc
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 12 học sinh lên chơi trò chơi
Trang 3từ gì và chuẩn bị tìm về đúng nhóm của
mình Những học sinh mang vần ăc kết
thành 1 nhóm, vần âc kết thành 1 nhóm
Những học sinh không mang các vần trên
không kết được bạn Sau khi GV hô “kết
bạn” thì học sinh tìm bạn và kết thành
nhóm Học sinh nào kết sai nhóm thì bị phạt
lò cò xung quanh lớp 1 vòng
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học
Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi
Học sinh khác nhận xét
Tiết 3: Môn : Toán
MƯỜI MỘT – MƯỜI HAI
I.Mục tiêu :
-Giúp HS nhận biết được số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị, số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị -Biết đọc viết các số đó Bước đầu nhận biết số có hai chữ số
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ Bó chục que tính và các que tính rời
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
3’
1'
10’
1.KTBC:
Giáo viên nêu câu hỏi:
10 đơn vị bằng mấy chục?
1 chục bằng mấy đơn vị?
Gọi học sinh bài bài tập số 2 trên bảng lớp
Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Giới thiệu số 11
Giáo viên cho học sinh lấy 1 bó chục que
tính và 1 que tính rời Hỏi tất cả có mấy que
tính?
Giáo viên ghi bảng : 11
Đọc là : Mười một
Giáo viên giới thiệu cho học sinh thấy:
Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị Số 11 có 2
chữ số 1 viết liền nhau
4 Giới thiệu số 12
Giáo viên cho học sinh lấy 1 bó chục que
tính và 2 que tính rời Hỏi tất cả có mấy que
tính?
Giáo viên ghi bảng : 12
Đọc là : Mười hai
Giáo viên giới thiệu cho học sinh thấy:
Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị Số 12 có 2
chữ số viết liền nhau: 1 ở bên trái và 2 ở
bên phải
5 Họïc sinh thực hành: (Luyện tập)
10 đơn vị bằng 1 chục
1 chục bằng 10 đơn vị
Học sinh làm ở bảng lớp
Học sinh nhắc tựa
Có 11 que tính
Học sinh đọc
Học sinh nhắc lại cấu tạo số 11
Có 12 que tính
Học sinh đọc
Học sinh nhắc lại cấu tạo số 12
Trang 4Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh đếm số ngôi sao và điền số
vào ô trống
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bài
mẫu và nêu “Vẽ thêm 1 (hoặc 2) chấm tròn
vào ô trống có ghi 1 (hoặc 2) đơn vị”
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đếm số hình tam giác và hình
vuông rồi tô màu theo yêu cầu của bài
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở bảng từ
5.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Học sinh nêu lại nội dung bài học
Học sinh làm VBT
Học sinh thực hiện VBT và nêu kết quả
Học sinh tô màu theo yêu cầu và tập
Học sinh thực hành ở bảng từ và đọc lại các số có trên tia số (Từ số 0 đến số 12)
Học sinh nêu tên bài và cấu tạo số 11 và số 12
Tiết 4: Môn : Đạo đức:
BÀI : LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu cần phải lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo là những người có công
dạy dỗ các em nên người, rất thương yêu các em
-Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo, các em cần chào hỏi thầy cô giáo khi gặp gỡ hoặc chia tay, nói năng nhẹ nhàng, dùng tai tay khi trao hay nhận vật gì đó, phải thực hiện theo lời thầy, cô giáo không nên làm trái
-Học sinh có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy giáo cô giáo, có hành vi lễ phép, vâng lời trong học tập rèn luyện và sinh hoạt hằng ngày
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ theo nội dung bài.-1 số đồ vật phục vụ cho diễn tiểu phẩm.
III Các hoạt động dạy học :
3’
10’
1.KTBC: Hỏi bài trước:
Hỏi học sinh về nội dung bài cũ
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 :
Phân tích tiểu phẩm:
a) Giáo viên hướng dẫn học sinh theo dõi các
bạn diễn tiểu phẩm và cho biết, nhân vật trong
tiểu phẩm cư xữ với cô giáo như thế nào?
b) Một số học sinh đóng tiểu phẩm: Cô giáo đến
thăm một gia đình học sinh Khi đó cô giáo đang
gặp em học sinh ở nhà, em chạy ra đón cô :
+ Em chào cô ạ!
+ Cô chào em
+ Em mời cô vào nhà chơi ạ!
+ Cô cảm ơn em
Cô giáo vào nhà em học sinh mời cô ngồi, lấy
nước mời cô uống bằng 2 tay Cô giáo hỏi:
+ Bố mẹ có ở nhà không?
+ Thưa cô, bố em đi công chuyện Mẹ em
HS nêu tên bài học
4 học sinh trả lời
Vài HS nhắc lại
Học sinh đóng vai diễn tiểu phẩm theo hướng dẫn của GV
Trang 510'
2'
1’
đang ở phía sau nhà Em xin phép đi gọi mẹ vào
nói chuyện với cô
+ Em ngoan lắm, em thật lễ phép
+ Xin cản ơn cô đã khen em
c) Giáo viên hướng dẫn phân tích tiểu phẩm:
+ Cô giáo và bạn học sinh gặp nhau ở đâu?
+ Bạn đã chào và mời cô giáo vào nhà như thế
nào?
+ Khi vào nhà bạn đã làm gì?
+ Hãy đoán xem vì sao cô giáo khen bạn
ngoan, lễ phép?
+ Các em cần học tập điều gì ở bạn?
GV tổng kết: Khi cô giáo đến nhà chơi bạn đã
chào và mời cô vào nhà, bạn mời cô ngồi, mời
cô uống nước bằng 2 tay, xin phép cô đi gọi mẹ
Lời nói của bạn thật nhẹ nhàng, thái độ vui vẽ,
biết nói “thưa”, “ạ”, biết cảm ơn cô Như thế
bạn tỏ ra lễ phép với cô giáo
Hoạt động 2:
Trò chơi sắm vai ( bài tập 1)
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình
huống bài tập 1, nêu cách ứng xữ và phân vai
cho nhau
Giáo viên nhận xét chung:
Khi gặp thầy giáo cô giáo trong trường chúng
em dừng lại, bỏ mũ nón đứng thẳng và nói :
“Em chào thầy, cô ạ!”, khi đưa sách vở cho thầy
(cô) giáo cần dùng 2 tay nói thưa thầy (cô) đây
ạ!
Hoạt động 3: Thảo luận lớp về vâng lời thầy
giáo cô giáo
Nội dung thảo luận:
+ Thầy giáo cô giáo thường khuyên bảo em
những điều gì?
+ Những lời yêu cầu, khuyên bảo của thầy
giáo cô giáo giúp ích gì cho học sinh?
+ Vậy khi thầy giáo cô giáo dạy bảo thì các
em cần thực hiện như thế nào?
GV kết luận: Hằng ngày thầy giáo chăm lo dạy
dỗ giáo dục các em, giúp các em trở thành học
sinh ngoan, giỏi Thầy cô dạy bảo các em thực
hiện tốt nội quy, nề nếp cuả lớp của trường về
học tập, lao động, thể dục vệ sinh Các em thực
hiện tốt những điều đó là biết vâng lời thầy cô
Có như vậy học sinh mới chóng tiến bộ, được
mọi người yêu mến
4 Củng cố: Hỏi tên bài
Gọi nêu nội dung bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị thực hành tiết sau
Gặp nhau ở nhà học sinh
Lễ phép chào và mời cô vào nhà
Mời cô ngồi và dùng nước
Vì bạn biết lễ phép thái độ nhẹ nhàng tôn trọng cô giáo
Lễ phép vâng lời và tôn trọng cô giáo Học sinh lắng nghe
Từng căïp học sinh chuẩn bị sắm vai Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh thảo luận và nói cho nhau nghe theo cặp về nội dung thảo luận Học sinh trình bày trước lớp
Học sinh khác nhận xét bạn trình bày Học sinh nhắc lại
Học sinh nêu tên bài và nhắc lại nội dung bài học
Trang 6THỨ BA:
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 1 + 2: Môn : Học vần
BÀI : UC - ƯC
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần uc, ưc, các tiếng: trục, lực.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uc, ưc -Đọc và viết đúng các vần uc, ưc, các từ cần trục, lực sĩ
-Nhận ra uc, ưc trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì
-Đọc được từ và câu ứng dụng
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng.
-Tranh minh hoạ luyện nói: Ai thức dậy sớm nhất.-Bộ ghép vần của GV và HS
III.Các hoạt động dạy học :
3’
30'
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uc, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uc
Lớp cài vần uc
GV nhận xét
So sánh vần uc với ut
HD đánh vần vần uc
Có uc, muốn có tiếng trục ta làm thế nào?
Cài tiếng trục
GV nhận xét và ghi bảng tiếng trục
Gọi phân tích tiếng trục
GV hướng dẫn đánh vần tiếng trục
Dùng tranh giới thiệu từ “cần trục”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng trục, đọc trơn từ cần
trục
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần ưc (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: uc, cần trục, ưc,
lực sĩ
GV nhận xét và sửa sai
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : mắc áo; N2 : nhấc chân
Học sinh nhắc lại
HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài
Giống nhau : Bắt đầu bằng u
Khác nhau : uc kết thúc bằng c
u – cờ – uc
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm tr đứng trước vần uc và thanh nặng dưới âm u
Toàn lớp
CN 1 em
Trờ – uc – truc – nặng - trục
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng trục
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng c Khác nhau : ưc bắt đầu bằng ư
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết
Trang 725'
3’
1’
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa
từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Máy xúc, cúc vạn thọ, lọ mực, nóng nực
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần vừa
học và đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn:
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Bức tranh vẽ gì?
Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng
dụng:
Con gì mào đỏ
Lông mượt như tơ
Sáng sớm tinh mơ
Gọi người thức dậy?
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Ai thức dậy sớm
nhất”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ai
thức dậy sớm nhất”
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi: Thi gọi đúng tên cho vật và hình
ảnh:
GV chia một số tranh, mô hình, đồ vật… mà
có tên của chúng chứa vần uc, ưc Cho các
nhóm học sinh viết tên tranh, mô hình đó
vào giấy Hết thời gian nhóm nào viết đúng
và nhiều từ nhóm đó thắng
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uc, ưc
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Con gà trống
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 5 em, đồng thanh
Đó là con vịt
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 8 học sinh lên chơi trò chơi
Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi
Học sinh khác nhận xét
Trang 8Tiết 3: Môn : Toán
MƯỜI BA – MƯỜI BỐN – MƯỜI LĂM
I.Mục tiêu :
-Giúp học sinh nhận biết được số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị, số 14 gồm 1 chục và 4 đơn
vị, số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị
-Biết đọc viết các số đó Bước đầu nhận biết số có hai chữ số
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ Bó chục que tính và các que tính rời
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
3’
1'
7’
5'
20'
1.KTBC:
Giáo viên nêu câu hỏi:
Số 11 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
Số 12 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
Gọi học sinh lên bảng viết số 11, số 12
Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
a Giới thiệu số 13
Giáo viên cho học sinh lấy 1 bó chục que tính
và 3 que tính rời Hỏi tất cả có mấy que tính?
Giáo viên ghi bảng : 13
Đọc là : Mười ba
Giáo viên giới thiệu cho học sinh thấy:
Số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị Số 13 có 2 chữ
số là 1 và 3 viết liền nhau từ trái sang phải
b Giới thiệu số 14
Giáo viên cho học sinh lấy 1 bó chục que tính
và 4 que tính rời Hỏi tất cả có mấy que tính?
Giáo viên ghi bảng : 14
Đọc là : Mười bốn
Giáo viên giới thiệu cho học sinh thấy:
Số 14 gồm 1 chục và 4 đơn vị Số 14 có 2 chữ
số là 1 và 4 viết liền nhau từ trái sang phải
c Giới thiệu số 15
tương tự như giới thiệu số 13 và 14
3 Họïc sinh thực hành: (Luyện tập)
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
a Cho học sinh tập viết các số theo thứ tự
từ bé đến lớn
b Viết số theo thứ tự vào ô trống tăng dần,
giảm dần
c
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát đếm số
ngôi sao và điền số thích hợp vào ô trống
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đếm số con vật ở mỗi tranh vẽ rồi
Số 11 gồm 1 chục, 1 đơn vị?
Số 12 gồm 1 chục, 2 đơn vị?
Học sinh viết : 11 , 12
Học sinh nhắc tựa
Có 13 que tính
Học sinh đọc
Học sinh nhắc lại cấu tạo số 13
Có 14 que tính
Học sinh đọc
Học sinh nhắc lại cấu tạo số 14
Học sinh làm VBT
10, 11, 12, 13, 14, 15
10, 11, 12, 13, 14, 15
15, 14, 13, 12, 11, 10 Học sinh thực hiện VBT và nêu kết quả Học sinh nối theo yêu cầu và tập
Học sinh thực hành ở bảng từ và đọc lại
Trang 9nối với số theo yêu cầu của bài
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở bảng từ
5.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Học sinh nêu lại nội dung bài học
các số có trên tia số (Từ số 0 đến số 15)
Học sinh nêu tên bài và cấu tạo số 13,
14 và số 15
Tiết 4: Môn : TNXH
BÀI : CUỘC SỐNG XUNG QUANH
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Nói được một số nét chính về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phương và hiểu mọi người phải làm việc, góp phần phục vụ cho người khác
-Biết được những hoạt động chính ở nông thôn
-Có ý thức gắn bó yêu thương quê hương
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình bài 18 phóng to
-Tranh vẽ về cảnh nông thôn
III.Các hoạt động dạy học :
3’
32'
10'
1.Ổn định :
2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
+ Vì sao phải giữ lớp học sạch sẽ?
+ Em đã làm gì để giữ lớp học sạch đẹp?
GV nhận xét cho điểm
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Cho học sinh quan sát bức tranh cách đồng
lúa phóng to
Hỏi: Bức tranh cho biết cuộc sống ở đâu?
Giáo viên khái quát và giới thiệu thành tựa
bài và ghi bảng
Hoạt động 1 :
Cho học sinh quan sát khu vực quanh
trường
MĐ: Học sinh tập quan sát thực tế các hoạt
động đang diễn ra xunh quanh mình
Các bước tiến hành
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
GV cho học sinh quan sát và nhận xéy về:
Quang cảnh trên đường (người qua lại, xe
cộ…), nhà ở các cơ quan xí nghiệp cây cối,
người dân địa phương sống bằng nghề gì?
Bước 2: Thực hiện hoạt động:
Giáo viên nhắc nhở đặt câu hỏi gợi ý để
khuyến khích các em nói trong khi quan sát
Bước 3: Kiểm tra kết quả hoạt động
Gọi học sinh kể về những gì mình quan sát
được
Học sinh nêu tên bài
Một vài học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh khác nhận xét bạn trả lời
Học sinh quan sát và nêu:
Ở nông thôn
Học sinh lắng nghe nội dung thảo luận
Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm 8
em Nêu nội dung theo yêu cầu của GV Học sinh xung phong kể về những gì mình quan sát được
Học sinh khác nhận xét bạn kể
Trang 1010’
2'
1’
Hoạt động 2:
Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh nhận ra đây là bức tranh vẽ
về hoạt động ở nông thôn Kể được một số
hoạt động ở nông thôn
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và hoạt động:
+ Con nhìn thấy những gì trong tranh?
+ Đây là bức tranh vễ cuộc sống ở đâu?
Vì sao con biết?
Bước 2: Kiểm tra hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung theo yêu cầu các
câu hỏi trên
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
MĐ: Học sinh biết yêu quý, gắn bó quê
hương mình
Các bước tiến hành:
Bước 1: Chia nhóm theo 4 học sinh và thảo
luận theo nội dung sau:
+ Các con đang sống ở đâu? Hãy nói về
cảnh vật nơi con sống?
Bước 2: Kiểm tra hoạt động:
Mời học sinh đại diện nói cho các bạn và cô
cùng nghe
Giáo viên nhận xét về hoạt động của học
sinh
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Cho học sinh nhắc lại nội dung bài
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Học sinh lắng nghe nội dung yêu cầu
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi của GV
Nhóm khác nhận xét
HS thảo luận và nói cho nhau nghe về nơi sống của mình và gia đình…
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe
Học sinh nêu tên bài
Học sinh nhắc nội dung bài học
THỨ TƯ:
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 1 +2: Môn : Học vần
BÀI : ÔC - UÔC
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần ôc, uôc, các tiếng: mộc, đuốc.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần ôc, uôc
-Đọc và viết đúng các vần ôc, uôc, các từ thợ mộc, ngọn đuốc
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Tiêm chủng, uống thuốc
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Tiêm chủng, uống thuốc