1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch bài dạy lớp 1 - Trường PTCS Thanh - Tuần 19

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 2: Goïi neâu yeâu caàu cuûa baøi: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát đếm số cây nấm và điền số thích hợp vào ô troáng.. Baøi 3: Goïi neâu yeâu caàu cuûa baøi: Cho học sinh đếm số[r]

Trang 1

TUẦN 19

        

THỨ HAI:

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 1+2: Môn : Học vần:

BÀI : ĂC - ÂC

I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần ăc, âc, các tiếng: mắc, gấc.

-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần ăc, âc

-Đọc và viết đúng các vần ăc, âc, các từ mắc áo, quả gấc

-Đọc được từ và câu ứng dụng

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ruộng bậc thang

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Ruộng bậc thang

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

3’

30’

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần ăc, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần ăc

Lớp cài vần ăc

GV nhận xét

HD đánh vần vần ăc

Có ăc, muốn có tiếng mắc ta làm thế nào?

Cài tiếng mắc

GV nhận xét và ghi bảng tiếng mắc

Gọi phân tích tiếng mắc

GV hướng dẫn đánh vần tiếng mắc

Dùng tranh giới thiệu từ “mắc áo”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng mắc, đọc trơn từ mắc

áo

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần âc (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : con cóc; N2 : bản nhạc

Học sinh nhắc lại

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

á – cờ – ăc

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm m đứng trước vần ăc và thanh sắc trên đầu âm ă

Toàn lớp

CN 1 em

Mờ – ăc – măc – sắc – mắc

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng mắc

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em Giống nhau : kết thúc bằng c Khác nhau : ăc bắt đầu bằng ă, âc bắt đầu

Trang 2

25'

5'

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: ac, mắc áo, âc,

quả gấc

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật

để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa

từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Màu sắc, ăn mặc, giấc ngủ, nhấc chân

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới

học và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:

Những đàn chim ngói

Mặc áo màu nâu

Đeo cườm ở cổ

Chân đất hồng hồng

Như nung qua lửa

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: “Ruộng bậc thang”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu

hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề

“Ruộng bậc thang”

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài

Trò chơi: Kết bạn

Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm

mỗi nhóm khoảng 12 em Thi tìm bạn thân

Cách chơi:

Phát cho 12 em 12 thẻ và ghi các từ có chứa

vần ăc, âc Học sinh biết được mình mang

bằng â

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần ăc, âc

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 12 học sinh lên chơi trò chơi

Trang 3

từ gì và chuẩn bị tìm về đúng nhóm của

mình Những học sinh mang vần ăc kết

thành 1 nhóm, vần âc kết thành 1 nhóm

Những học sinh không mang các vần trên

không kết được bạn Sau khi GV hô “kết

bạn” thì học sinh tìm bạn và kết thành

nhóm Học sinh nào kết sai nhóm thì bị phạt

lò cò xung quanh lớp 1 vòng

GV nhận xét trò chơi

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà, tự tìm từ mang vần vừa học

Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi

Học sinh khác nhận xét

Tiết 3: Môn : Toán

MƯỜI MỘT – MƯỜI HAI

I.Mục tiêu :

-Giúp HS nhận biết được số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị, số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị -Biết đọc viết các số đó Bước đầu nhận biết số có hai chữ số

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ Bó chục que tính và các que tính rời

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

3’

1'

10’

1.KTBC:

Giáo viên nêu câu hỏi:

10 đơn vị bằng mấy chục?

1 chục bằng mấy đơn vị?

Gọi học sinh bài bài tập số 2 trên bảng lớp

Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Giới thiệu số 11

Giáo viên cho học sinh lấy 1 bó chục que

tính và 1 que tính rời Hỏi tất cả có mấy que

tính?

Giáo viên ghi bảng : 11

Đọc là : Mười một

Giáo viên giới thiệu cho học sinh thấy:

Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị Số 11 có 2

chữ số 1 viết liền nhau

4 Giới thiệu số 12

Giáo viên cho học sinh lấy 1 bó chục que

tính và 2 que tính rời Hỏi tất cả có mấy que

tính?

Giáo viên ghi bảng : 12

Đọc là : Mười hai

Giáo viên giới thiệu cho học sinh thấy:

Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị Số 12 có 2

chữ số viết liền nhau: 1 ở bên trái và 2 ở

bên phải

5 Họïc sinh thực hành: (Luyện tập)

10 đơn vị bằng 1 chục

1 chục bằng 10 đơn vị

Học sinh làm ở bảng lớp

Học sinh nhắc tựa

Có 11 que tính

Học sinh đọc

Học sinh nhắc lại cấu tạo số 11

Có 12 que tính

Học sinh đọc

Học sinh nhắc lại cấu tạo số 12

Trang 4

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Cho học sinh đếm số ngôi sao và điền số

vào ô trống

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bài

mẫu và nêu “Vẽ thêm 1 (hoặc 2) chấm tròn

vào ô trống có ghi 1 (hoặc 2) đơn vị”

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh đếm số hình tam giác và hình

vuông rồi tô màu theo yêu cầu của bài

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh thực hành ở bảng từ

5.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Học sinh nêu lại nội dung bài học

Học sinh làm VBT

Học sinh thực hiện VBT và nêu kết quả

Học sinh tô màu theo yêu cầu và tập

Học sinh thực hành ở bảng từ và đọc lại các số có trên tia số (Từ số 0 đến số 12)

Học sinh nêu tên bài và cấu tạo số 11 và số 12

Tiết 4: Môn : Đạo đức:

BÀI : LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)

I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu cần phải lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo là những người có công

dạy dỗ các em nên người, rất thương yêu các em

-Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo, các em cần chào hỏi thầy cô giáo khi gặp gỡ hoặc chia tay, nói năng nhẹ nhàng, dùng tai tay khi trao hay nhận vật gì đó, phải thực hiện theo lời thầy, cô giáo không nên làm trái

-Học sinh có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy giáo cô giáo, có hành vi lễ phép, vâng lời trong học tập rèn luyện và sinh hoạt hằng ngày

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ theo nội dung bài.-1 số đồ vật phục vụ cho diễn tiểu phẩm.

III Các hoạt động dạy học :

3’

10’

1.KTBC: Hỏi bài trước:

Hỏi học sinh về nội dung bài cũ

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 :

Phân tích tiểu phẩm:

a) Giáo viên hướng dẫn học sinh theo dõi các

bạn diễn tiểu phẩm và cho biết, nhân vật trong

tiểu phẩm cư xữ với cô giáo như thế nào?

b) Một số học sinh đóng tiểu phẩm: Cô giáo đến

thăm một gia đình học sinh Khi đó cô giáo đang

gặp em học sinh ở nhà, em chạy ra đón cô :

+ Em chào cô ạ!

+ Cô chào em

+ Em mời cô vào nhà chơi ạ!

+ Cô cảm ơn em

Cô giáo vào nhà em học sinh mời cô ngồi, lấy

nước mời cô uống bằng 2 tay Cô giáo hỏi:

+ Bố mẹ có ở nhà không?

+ Thưa cô, bố em đi công chuyện Mẹ em

HS nêu tên bài học

4 học sinh trả lời

Vài HS nhắc lại

Học sinh đóng vai diễn tiểu phẩm theo hướng dẫn của GV

Trang 5

10'

2'

1’

đang ở phía sau nhà Em xin phép đi gọi mẹ vào

nói chuyện với cô

+ Em ngoan lắm, em thật lễ phép

+ Xin cản ơn cô đã khen em

c) Giáo viên hướng dẫn phân tích tiểu phẩm:

+ Cô giáo và bạn học sinh gặp nhau ở đâu?

+ Bạn đã chào và mời cô giáo vào nhà như thế

nào?

+ Khi vào nhà bạn đã làm gì?

+ Hãy đoán xem vì sao cô giáo khen bạn

ngoan, lễ phép?

+ Các em cần học tập điều gì ở bạn?

GV tổng kết: Khi cô giáo đến nhà chơi bạn đã

chào và mời cô vào nhà, bạn mời cô ngồi, mời

cô uống nước bằng 2 tay, xin phép cô đi gọi mẹ

Lời nói của bạn thật nhẹ nhàng, thái độ vui vẽ,

biết nói “thưa”, “ạ”, biết cảm ơn cô Như thế

bạn tỏ ra lễ phép với cô giáo

Hoạt động 2:

Trò chơi sắm vai ( bài tập 1)

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình

huống bài tập 1, nêu cách ứng xữ và phân vai

cho nhau

Giáo viên nhận xét chung:

Khi gặp thầy giáo cô giáo trong trường chúng

em dừng lại, bỏ mũ nón đứng thẳng và nói :

“Em chào thầy, cô ạ!”, khi đưa sách vở cho thầy

(cô) giáo cần dùng 2 tay nói thưa thầy (cô) đây

ạ!

Hoạt động 3: Thảo luận lớp về vâng lời thầy

giáo cô giáo

Nội dung thảo luận:

+ Thầy giáo cô giáo thường khuyên bảo em

những điều gì?

+ Những lời yêu cầu, khuyên bảo của thầy

giáo cô giáo giúp ích gì cho học sinh?

+ Vậy khi thầy giáo cô giáo dạy bảo thì các

em cần thực hiện như thế nào?

GV kết luận: Hằng ngày thầy giáo chăm lo dạy

dỗ giáo dục các em, giúp các em trở thành học

sinh ngoan, giỏi Thầy cô dạy bảo các em thực

hiện tốt nội quy, nề nếp cuả lớp của trường về

học tập, lao động, thể dục vệ sinh Các em thực

hiện tốt những điều đó là biết vâng lời thầy cô

Có như vậy học sinh mới chóng tiến bộ, được

mọi người yêu mến

4 Củng cố: Hỏi tên bài

Gọi nêu nội dung bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị thực hành tiết sau

Gặp nhau ở nhà học sinh

Lễ phép chào và mời cô vào nhà

Mời cô ngồi và dùng nước

Vì bạn biết lễ phép thái độ nhẹ nhàng tôn trọng cô giáo

Lễ phép vâng lời và tôn trọng cô giáo Học sinh lắng nghe

Từng căïp học sinh chuẩn bị sắm vai Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh thảo luận và nói cho nhau nghe theo cặp về nội dung thảo luận Học sinh trình bày trước lớp

Học sinh khác nhận xét bạn trình bày Học sinh nhắc lại

Học sinh nêu tên bài và nhắc lại nội dung bài học

Trang 6

THỨ BA:

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 1 + 2: Môn : Học vần

BÀI : UC - ƯC

I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần uc, ưc, các tiếng: trục, lực.

-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uc, ưc -Đọc và viết đúng các vần uc, ưc, các từ cần trục, lực sĩ

-Nhận ra uc, ưc trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì

-Đọc được từ và câu ứng dụng

II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng.

-Tranh minh hoạ luyện nói: Ai thức dậy sớm nhất.-Bộ ghép vần của GV và HS

III.Các hoạt động dạy học :

3’

30'

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần uc, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uc

Lớp cài vần uc

GV nhận xét

So sánh vần uc với ut

HD đánh vần vần uc

Có uc, muốn có tiếng trục ta làm thế nào?

Cài tiếng trục

GV nhận xét và ghi bảng tiếng trục

Gọi phân tích tiếng trục

GV hướng dẫn đánh vần tiếng trục

Dùng tranh giới thiệu từ “cần trục”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng trục, đọc trơn từ cần

trục

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần ưc (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: uc, cần trục, ưc,

lực sĩ

GV nhận xét và sửa sai

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : mắc áo; N2 : nhấc chân

Học sinh nhắc lại

HS phân tích, cá nhân 1 em

Cài bảng cài

Giống nhau : Bắt đầu bằng u

Khác nhau : uc kết thúc bằng c

u – cờ – uc

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm tr đứng trước vần uc và thanh nặng dưới âm u

Toàn lớp

CN 1 em

Trờ – uc – truc – nặng - trục

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng trục

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : kết thúc bằng c Khác nhau : ưc bắt đầu bằng ư

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết

Trang 7

25'

3’

1’

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật

để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa

từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Máy xúc, cúc vạn thọ, lọ mực, nóng nực

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần vừa

học và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn:

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Bức tranh vẽ gì?

Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng

dụng:

Con gì mào đỏ

Lông mượt như tơ

Sáng sớm tinh mơ

Gọi người thức dậy?

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: “Ai thức dậy sớm

nhất”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu

hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ai

thức dậy sớm nhất”

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài

Trò chơi: Thi gọi đúng tên cho vật và hình

ảnh:

GV chia một số tranh, mô hình, đồ vật… mà

có tên của chúng chứa vần uc, ưc Cho các

nhóm học sinh viết tên tranh, mô hình đó

vào giấy Hết thời gian nhóm nào viết đúng

và nhiều từ nhóm đó thắng

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà, tự tìm từ mang vần vừa học

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uc, ưc

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Con gà trống

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 5 em, đồng thanh

Đó là con vịt

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của GV

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 8 học sinh lên chơi trò chơi

Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong nhóm chơi

Học sinh khác nhận xét

Trang 8

Tiết 3: Môn : Toán

MƯỜI BA – MƯỜI BỐN – MƯỜI LĂM

I.Mục tiêu :

-Giúp học sinh nhận biết được số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị, số 14 gồm 1 chục và 4 đơn

vị, số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị

-Biết đọc viết các số đó Bước đầu nhận biết số có hai chữ số

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ Bó chục que tính và các que tính rời

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

3’

1'

7’

5'

20'

1.KTBC:

Giáo viên nêu câu hỏi:

Số 11 gồm mấy chục, mấy đơn vị?

Số 12 gồm mấy chục, mấy đơn vị?

Gọi học sinh lên bảng viết số 11, số 12

Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

a Giới thiệu số 13

Giáo viên cho học sinh lấy 1 bó chục que tính

và 3 que tính rời Hỏi tất cả có mấy que tính?

Giáo viên ghi bảng : 13

Đọc là : Mười ba

Giáo viên giới thiệu cho học sinh thấy:

Số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị Số 13 có 2 chữ

số là 1 và 3 viết liền nhau từ trái sang phải

b Giới thiệu số 14

Giáo viên cho học sinh lấy 1 bó chục que tính

và 4 que tính rời Hỏi tất cả có mấy que tính?

Giáo viên ghi bảng : 14

Đọc là : Mười bốn

Giáo viên giới thiệu cho học sinh thấy:

Số 14 gồm 1 chục và 4 đơn vị Số 14 có 2 chữ

số là 1 và 4 viết liền nhau từ trái sang phải

c Giới thiệu số 15

tương tự như giới thiệu số 13 và 14

3 Họïc sinh thực hành: (Luyện tập)

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

a Cho học sinh tập viết các số theo thứ tự

từ bé đến lớn

b Viết số theo thứ tự vào ô trống tăng dần,

giảm dần

c

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát đếm số

ngôi sao và điền số thích hợp vào ô trống

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh đếm số con vật ở mỗi tranh vẽ rồi

Số 11 gồm 1 chục, 1 đơn vị?

Số 12 gồm 1 chục, 2 đơn vị?

Học sinh viết : 11 , 12

Học sinh nhắc tựa

Có 13 que tính

Học sinh đọc

Học sinh nhắc lại cấu tạo số 13

Có 14 que tính

Học sinh đọc

Học sinh nhắc lại cấu tạo số 14

Học sinh làm VBT

10, 11, 12, 13, 14, 15

10, 11, 12, 13, 14, 15

15, 14, 13, 12, 11, 10 Học sinh thực hiện VBT và nêu kết quả Học sinh nối theo yêu cầu và tập

Học sinh thực hành ở bảng từ và đọc lại

Trang 9

nối với số theo yêu cầu của bài

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh thực hành ở bảng từ

5.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Học sinh nêu lại nội dung bài học

các số có trên tia số (Từ số 0 đến số 15)

Học sinh nêu tên bài và cấu tạo số 13,

14 và số 15

Tiết 4: Môn : TNXH

BÀI : CUỘC SỐNG XUNG QUANH

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Nói được một số nét chính về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phương và hiểu mọi người phải làm việc, góp phần phục vụ cho người khác

-Biết được những hoạt động chính ở nông thôn

-Có ý thức gắn bó yêu thương quê hương

II.Đồ dùng dạy học:

-Các hình bài 18 phóng to

-Tranh vẽ về cảnh nông thôn

III.Các hoạt động dạy học :

3’

32'

10'

1.Ổn định :

2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :

+ Vì sao phải giữ lớp học sạch sẽ?

+ Em đã làm gì để giữ lớp học sạch đẹp?

GV nhận xét cho điểm

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Cho học sinh quan sát bức tranh cách đồng

lúa phóng to

Hỏi: Bức tranh cho biết cuộc sống ở đâu?

Giáo viên khái quát và giới thiệu thành tựa

bài và ghi bảng

Hoạt động 1 :

Cho học sinh quan sát khu vực quanh

trường

MĐ: Học sinh tập quan sát thực tế các hoạt

động đang diễn ra xunh quanh mình

Các bước tiến hành

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:

GV cho học sinh quan sát và nhận xéy về:

Quang cảnh trên đường (người qua lại, xe

cộ…), nhà ở các cơ quan xí nghiệp cây cối,

người dân địa phương sống bằng nghề gì?

Bước 2: Thực hiện hoạt động:

Giáo viên nhắc nhở đặt câu hỏi gợi ý để

khuyến khích các em nói trong khi quan sát

Bước 3: Kiểm tra kết quả hoạt động

Gọi học sinh kể về những gì mình quan sát

được

Học sinh nêu tên bài

Một vài học sinh trả lời câu hỏi

Học sinh khác nhận xét bạn trả lời

Học sinh quan sát và nêu:

Ở nông thôn

Học sinh lắng nghe nội dung thảo luận

Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm 8

em Nêu nội dung theo yêu cầu của GV Học sinh xung phong kể về những gì mình quan sát được

Học sinh khác nhận xét bạn kể

Trang 10

10’

2'

1’

Hoạt động 2:

Làm việc với SGK:

MĐ: Học sinh nhận ra đây là bức tranh vẽ

về hoạt động ở nông thôn Kể được một số

hoạt động ở nông thôn

Các bước tiến hành:

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ và hoạt động:

+ Con nhìn thấy những gì trong tranh?

+ Đây là bức tranh vễ cuộc sống ở đâu?

Vì sao con biết?

Bước 2: Kiểm tra hoạt động:

Gọi học sinh nêu nội dung theo yêu cầu các

câu hỏi trên

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:

MĐ: Học sinh biết yêu quý, gắn bó quê

hương mình

Các bước tiến hành:

Bước 1: Chia nhóm theo 4 học sinh và thảo

luận theo nội dung sau:

+ Các con đang sống ở đâu? Hãy nói về

cảnh vật nơi con sống?

Bước 2: Kiểm tra hoạt động:

Mời học sinh đại diện nói cho các bạn và cô

cùng nghe

Giáo viên nhận xét về hoạt động của học

sinh

4.Củng cố :

Hỏi tên bài:

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

Cho học sinh nhắc lại nội dung bài

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới

Học sinh lắng nghe nội dung yêu cầu

Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi của GV

Nhóm khác nhận xét

HS thảo luận và nói cho nhau nghe về nơi sống của mình và gia đình…

Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe

Học sinh nêu tên bài

Học sinh nhắc nội dung bài học

THỨ TƯ:

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 1 +2: Môn : Học vần

BÀI : ÔC - UÔC

I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần ôc, uôc, các tiếng: mộc, đuốc.

-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần ôc, uôc

-Đọc và viết đúng các vần ôc, uôc, các từ thợ mộc, ngọn đuốc

-Đọc được từ và câu ứng dụng

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Tiêm chủng, uống thuốc

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Tiêm chủng, uống thuốc

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w