luận văn
Trang 1LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 62 31 10 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Nguyễn Thị Tâm
Hà Nội - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận án
Trần Ái Kết
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới các cơ quan, ñơn vị và cá nhân ñã trực tiếp giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án này
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo UBND tỉnh, Lãnh ñạo và Chuyên viên các Sở, Ban, Ngành của tỉnh Trà Vinh và 4 huyện Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú và Châu Thành, các chủ trang trại ñã cung cấp tài liệu và những thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu luận án này
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Nhà trường, Lãnh ñạo Khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Khoa Sau ñại học, Bộ môn Kế toán và tập thể các nhà khoa học chuyên ngành kinh tế của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, ñóng góp nhiều ý kiến khoa học quí báu trong quá trình hoàn thiện luận án ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc nhất ñến PGS.TS Nguyễn Thị Tâm, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận án
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo ðại học Cần Thơ, Lãnh ñạo
và các ñồng nghiệp ở Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ðại học Cần Thơ tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi nhiều mặt ñể hoàn thành luận án
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của người thân và gia ñình trong suốt thời gian qua
Tác giả luận án
Trần Ái Kết
Trang 4Chương 1- Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn tín dụng của kinh tế trang trại 8
1.1 ðặc ñiểm và nguồn vốn của kinh tế trang trại 8 1.1.1 ðặc ñiểm và vai trò của kinh tế trang trại 8 1.1.2 Nguồn vốn của kinh tế trang trại gia ñình 19 1.2 Vai trò của vốn tín dụng ñối với kinh tế trang trại 23
1.2.2 Các hình thức tín dụng và nhu cầu vốn tín dụng của nông trại 29
Chương 2- ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 54
Chương 3- Thực trạng vốn tín dụng của trang trại nuôi trồng thủy sản
Trang 5ở tỉnh Trà Vinh 90
3.1 Các ñặc ñiểm chủ yếu của trang trại 90 3.2 Cơ cấu vốn và các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của trang trại
3.3 Tín dụng ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng ngân hàng
3.4 Tín dụng thương mại và các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại
Chương 4- Một số giải pháp chủ yếu về vốn tín dụng của trang trại
4.2 Một số giải pháp chủ yếu về vốn tín dụng của trang trại nuôi trồng
4.2.2 Các giải pháp hỗ trợ từ phía ngân hàng 168
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPSX Chi phí sản xuất
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
KTTT Kinh tế trang trại
NHTM Ngân hàng thương mại
NTTS Nuôi trồng thủy sản
QCCT Quảng canh cải tiến
QTDND Quĩ tín dụng nhân dân
SXKD Sản xuất kinh doanh
TDNH Tín dụng ngân hàng
TDTM Tín dụng thương mại
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
TT Bảng Trang
2.1 Diện tích mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản 59 2.2 Số lượng trang trại phân theo ñịa bàn các năm 2002-2005 63 2.3 Số lượng TT phân theo ñịa bàn và loại hình sản xuất năm 2005 64 2.4 Số trang trại nuôi tôm theo mô hình và ñịa bàn năm 2005 65 2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng tôm của trang trại năm 2005 67 2.6 Kết quả cho vay kinh tế trang trại của các tổ chức tín dụng 69 3.1 ðất ñai của trang trại theo mô hình nuôi 94 3.2 Cơ cấu nguồn vốn của trang trại nuôi tôm 103 3.3 Tỷ lệ nợ và rủi ro tài trợ của trang trại 107 3.4 Lượng tiền vay trung bình của các trang trại 114 3.5 Phân tổ các trang trại theo mức tiền vay ngân hàng 115 3.6 Phân tổ các trang trại theo tiêu thức “có hay không mua chịu
3.7 Tỷ lệ trang trại mua chịu và giá trị mua chịu các yếu tố 127 4.1 Chi phí ñầu tư XDCB và CPSX các mô hình nuôi 153 4.2 Diện tích NTTS mặn-lợ ở Trà Vinh năm 2005 và năm 2010 158 4.3 Diện tích NTTS nước mặn-lợ ñến năm 2010 160 4.4 ðầu tư TDNH cho trang trại theo ñịa bàn 171 4.5 ðầu tư tín TDNH cho trang trại theo mô hình nuôi 174 4.6 Lịch thời vụ của các mô hình nuôi tôm ven biển ở Trà Vinh 175 4.7 Các phương thức cho vay trang trại NTTS 187
Trang 9MỞ đẦU
1
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài luận án
Việt Nam là một quốc gia ở đông Nam Á, với bờ biển dài 3.260 km,
112 cửa sông, 50 vạn ha ựầm phá, eo, vũng, vịnh có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản (NTTS) Ngoài ra, vùng ven bờ biển còn có khoảng 290.000 ha các bãi triều lầy và bãi bùn triều là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển thủy sản nước lợ-mặn [49] Nguồn lực thuỷ sản giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam Nhà nước ựang ựẩy mạnh phát triển ngành thuỷ sản như là ngành kinh tế trọng ựiểm của ựất nước Tổng sản lượng thuỷ sản ựã tăng từ 2,25 triệu tấn năm 2000 lên 3,72 triệu tấn năm 2006 với kim ngạch xuất khẩu tăng tương ứng từ 1,5 tỷ USD lên gần 3,5 tỷ USD Trong ựó, thuỷ sản nuôi trồng ngày càng giữ vai trò quan trọng Diện tắch mặt nước nuôi trồng gia tăng nhanh chóng: từ gần 642 ngàn ha năm 2000 tăng lên gần 977 ngàn ha năm 2006; trong ựó, diện tắch mặt nước nuôi tôm nước mặn-lợ năm
2006 chiếm gần 63% [104]
Sự tăng trưởng nhanh chóng của nuôi trồng thuỷ sản cả về diện tắch nuôi trồng và ựa dạng chủng loại sản phẩm ựã góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của ngành thuỷ sản Kể từ năm 2000 ựến năm 2006, tổng sản lượng thuỷ sản tăng 1,65 lần, trong khi ựó tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng hơn 2,87 lần; giá trị sản xuất của thuỷ sản nuôi trồng trong tổng giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản tăng từ 44,4% lên 66,2% [104] Nuôi trồng thuỷ sản ựã thu hút hàng triệu hộ gia ựình tham gia, trong ựó nhiều hộ gia ựình sản xuất theo mô hình kinh tế trang trại
Trang trại nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh mẽ cả về bề rộng lẫn chiều sâu, từ loại hình trang trại ựến ựối tượng nuôi trồng theo hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Tắnh ựến năm 2007, cả nước có trên 34.624
Trang 10trang trại NTTS các loại ở nhiều vùng trong nước, khai thác có hiệu quả tiềm năng ñất ñai, mặt nước, thu hút hàng chục vạn lao ñộng, tạo ñiều kiện phân công, phân bổ lại lao ñộng nông thôn [104] Nuôi trồng thuỷ sản ñã trở thành nghề kinh doanh chính mang lại thu nhập cao cho trang trại Giá trị sản lượng hàng hoá ñạt bình quân từ 120 triệu ñồng ñến 150 triệu ñồng/trang trại [11] Riêng ñồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL), nuôi trồng thuỷ sản ñã ñược xác ñịnh là ngành kinh tế mũi nhọn; số lượng trang trại NTTS của vùng chiếm 73% số trang trại NTTS của cả nước [104]
Trà Vinh là một trong 8 tỉnh duyên hải của ðBSCL, nằm giữa 2 con sông lớn là sông Hậu và sông Cổ Chiên, với bờ biển dài 65 km, thuộc tốp 10 ñịa phương dẫn ñầu về diện tích và sản lượng tôm nuôi của cả nước [49] Trà Vinh cũng là tỉnh ở ðBSCL tiên phong thực hiện Nghị quyết số 03/2000/NQ-
CP của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại Tháng 10 năm 2001, UBND tỉnh Trà Vinh ñã ban hành Quyết ñịnh số 57/2001/Qð-UBT qui ñịnh thực hiện một số chính sách ưu ñãi ñầu tư ñối với kinh tế trang trại trên ñịa bàn tỉnh Chính sách ưu ñãi ñầu tư phát triển kinh tế trang trại cuả tỉnh Trà Vinh
ñã góp phần khai thác diện tích mặt nước, ñất hoang hoá, ñất ven sông, ven biển…; thu hút một khối lượng lớn tiền vốn trong dân và vốn tín dụng ngân hàng vào sản xuất; tạo thêm việc làm, góp phần xoá ñói giảm nghèo ở nông thôn Tính tới cuối năm 2005, cả tỉnh có 1.972 trang trại NTTS (chiếm gần 70% tổng số trang trại của tỉnh), trong ñó có 1.945 trang trại nuôi tôm ven biển với diện tích nuôi trồng 2.930 ha và sản lượng ñạt 3.834 tấn, góp phần lớn vào kim ngạch xuất khẩu của ñịa phương [31] Năm 2005, giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một trang trại ñạt 120 triệu ñồng [48]
Tuy nhiên, năng suất tôm nuôi bình quân của các trang trại ở Trà Vinh chỉ mới ñạt 1,3 tấn/ha, thấp hơn mức năng suất tôm nuôi trung bình ở ðBSCL [23], trong khi năng suất tôm nuôi ở một số huyện của tỉnh Sóc Trăng ñã ñạt
Trang 11ñược 4-6 tấn/ha [17] và năng suất tôm nuôi của một số nước trong khu vực (Thái Lan, Trung Quốc…) còn cao hơn nhiều; bên cạnh ñó, tình hình dịch bệnh xảy ra phổ biến gây thiệt hại lớn, nhiều trang trại bị mất trắng dẫn tới thua lỗ Một trong những khó khăn và là nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu quả của kinh tế trang trại thường ñược nhắc tới trong các báo cáo và nghiên cứu ở nước ta là khó khăn về tổ chức nguồn vốn (huy ñộng vốn), ñặc biệt là vốn tín dụng của trang trại [2], [10], [11], [19], [22], [42]
Trang trại trong nền kinh tế thị trường là tổ chức sản xuất cơ sở của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá thời kỳ công nghiệp hoá, là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông nghiệp gắn với thị trường và là ñơn vị sản xuất nông nghiệp ñộc lập tự chủ, có cơ sở vật chất kỹ thuật và lao ñộng ñược tổ chức và quản lý theo kiểu doanh nghiệp [15] Nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức trang trại là tổ chức sản xuất thuỷ sản hàng hoá theo qui mô lớn, nên nhu cầu vốn ñầu tư (vốn ñầu tư xây dựng cơ bản và vốn lưu ñộng cho sản xuất) cao hơn rất nhiều so với nuôi trồng truyền thống của nông hộ Hơn nữa, ñối tượng của NTTS là những sinh vật sống có qui luật phát sinh, phát triển phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên, nên NTTS là một trong những nghề có tính rủi
ro cao, như dân gian có câu “nhất thả cá, nhì gá bạc” Bên cạnh ñó, trong nền kinh tế thị trường, ñiệp khúc “ñược mùa mất giá” trong nông nghiệp (bao gồm thuỷ sản) diễn ra phổ biến, ảnh hưởng bất lợi tới kết quả sản xuất kinh doanh của người nuôi, ñòi hỏi phải ñầu tư áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh nuôi trồng ñể giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh tế của trang trại Do ñó, vốn ñầu tư ñược xác ñịnh là một trong những yếu tố then chốt chi phối hiệu quả sản xuất kinh doanh, và tổ chức nguồn vốn (nguồn
tự có và nguồn tín dụng) là một trong những hoạt ñộng có ý nghĩa sống còn ñối với trang trại NTTS
Qua khảo sát thực tế, hầu hết trang trại NTTS ven biển ở tỉnh Trà Vinh
Trang 12là trang trại gia ñình và chủ trang trại là nông dân “vùng xa” nên thường gặp khó khăn về vốn Vốn tự có của trang trại chủ yếu là ñất ñai và lao ñộng, vốn
tự có bằng tiền của ña số trang trại mới chỉ ñáp ứng ñược một phần nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, nên hầu hết trang trại có nhu cầu bổ sung vốn từ các nguồn tín dụng Bên cạnh một lượng ñáng kể vốn tín dụng ñược cung ứng
từ các ngân hàng theo chủ trương ưu ñãi ñầu tư phát triển kinh tế trang trại của chính quyền ñịa phương, một bộ phận trang trại còn sử dụng vốn tín dụng thương mại qua mua chịu các yếu tố ñầu vào cho sản xuất Tuy nhiên, mức thâm canh trong nuôi trồng của ña số trang trại hiện tại còn thấp: năm 2005, hơn 40% trang trại nuôi trồng theo mô hình quảng canh cải tiến (QCCT) và bán thâm canh (BTC), trang trại nuôi thâm canh (TC) có mức thâm canh cũng không cao: mật ñộ tôm nuôi trung bình chỉ khoảng 25 con/m2, trong khi mật
ñộ nuôi của trang trại ở các nước khác từ 40-70 con/m2 [18] Chứng tỏ, công tác nguồn vốn, nhất là vốn tín dụng chưa thật sự thúc ñẩy trang trại áp dụng các tiến bộ khoa học-kỹ thuật trong thâm canh nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt ñộng
Một số vấn ñề ñặt ra ñối với các trang trại gia ñình nuôi trồng thủy sản ven biển ở tỉnh Trà Vinh cần ñược quan tâm nghiên cứu là:
(1) Vốn tín dụng có vai trò như thế nào ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại ?
(2) Cần có những giải pháp chủ yếu nào về vốn tín dụng ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của trang trại ?
ðể góp phần giải quyết các vấn ñề trên, chúng tôi chọn nghiên cứu vấn
ñề “Một số giải pháp chủ yếu về vốn tín dụng của trang trại nuôi trồng thủy
sản ở tỉnh Trà Vinh” làm ñề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của mình
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chung của luận án là thông qua phân tắch, ựánh giá vai trò của vốn tắn dụng ựối với hoạt ựộng của trang trại gia ựình nuôi trồng thuỷ sản ven biển, ựề xuất một số giải pháp chủ yếu về vốn tắn dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại NTTS ở ựịa bàn nghiên cứu
2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Tổng quan các nghiên cứu lý luận và thực tiễn về vai trò của vốn tắn dụng ựối với hoạt ựộng sản xuất trong nông nghiệp - nông thôn nói chung và trang trại gia ựình nói riêng
(2) Phân tắch thực trạng cơ cấu vốn và ựánh giá ảnh hưởng của cơ cấu vốn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại NTTS ven biển tỉnh Trà Vinh, ựồng thời xác ựịnh các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của trang trại
(3) đánh giá thực trạng vốn tắn dụng ngân hàng và xác ựịnh các yếu tố ảnh hưởng tới sự tiếp cận tắn dụng ngân hàng của trang trại
(4) đánh giá thực trạng vốn tắn dụng thương mại và xác ựịnh các nhân
tố ảnh hưởng tới tắn dụng thương mại của trang trại
(5) đề xuất một số giải pháp chủ yếu về vốn tắn dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại nuôi trồng thủy sản, góp phần phát triển kinh tế trang trại ở ựịa bàn nghiên cứu
3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu vốn tắn dụng của trang trại, bao gồm vốn tắn dụng ngân hàng và vốn tắn dụng thương mại, với chủ thể nghiên cứu là các
Trang 14trang trại nuôi trồng thuỷ sản biển ở tỉnh Trà Vinh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu về cơ cấu vốn, vốn tín dụng ngân hàng và vốn tín dụng thương mại của trang trại và một số giải pháp chủ yếu về vốn tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại nuôi trồng thuỷ sản ở ñịa bàn nghiên cứu
- Về không gian: Luận án nghiên cứu về vốn tín dụng của các trang trại nuôi tôm sú ở 4 huyện ven biển tỉnh Trà Vinh, bao gồm các huyện Duyên Hải, Trà Cú, Châu Thành và Cầu Ngang
- Về thời gian: Luận án tập trung phân tích, ñánh giá về vốn tín dụng của trang trại các năm 2002-2005 và ñề xuất một số giải pháp chủ yếu về vốn tín dụng của trang trại nuôi trồng thuỷ sản trên ñịa bàn nghiên cứu trong thời gian tới Số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu ñược ñiều tra khảo sát năm 2005
4 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, nội dung luận án ñược kết cấu gồm 4 chương:
trại
Những vấn ñề chủ yếu ñược ñề cập trong chương này: (1) ðặc ñiểm và nguồn vốn của kinh tế trang trại, (2) Vai trò của vốn tín dụng ñối với kinh tế trang trại
Nội dung chương 2 bao gồm: (1) ðặc ñiểm kinh tế-xã hội và kinh tế trang trại ở tỉnh Trà Vinh, (2) Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập
số liệu và các phương pháp chủ yếu sử dụng trong phân tích số liệu
Trang 15Chương 3: Thực trạng vốn tín dụng của trang trại nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Trà Vinh
Các nội dung chính ñược trình bày trong chương này: (1) ðặc ñiểm của trang trại nuôi trồng thuỷ sản ven biển ở tỉnh Trà Vinh, (2) Cơ cấu vốn và các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của trang trại nuôi trồng thuỷ sản, (3) Tín dụng ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng ngân hàng của trang trại, (4) Tín dụng thương mại và các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại của trang trại
trồng thủy sản ở tỉnh Trà Vinh
Chương này trình bày các giải pháp chủ yếu về vốn tín dụng của trang trại nuôi trồng thuỷ sản ở tỉnh Trà Vinh, bao gồm: (1) Các giải pháp về phía trang trại, (2) Các giải pháp hỗ trợ từ phía ngân hàng và (3) Một số kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN TÍN DỤNG
CỦA KINH TẾ TRANG TRẠI
1.1 ðẶC ðIỂM VÀ NGUỒN VỐN CỦA KINH TẾ TRANG TRẠI 1.1.1 ðặc ñiểm và vai trò của kinh tế trang trại
a) ðặc ñiểm chủ yếu của kinh tế trang trại
Trang trại (farm) nói chung là cơ sở sản xuất nông nghiệp và trang trại trong nền kinh tế thị trường là tổ chức sản xuất cơ sở của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá thời kỳ công nghiệp hoá, là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông nghiệp gắn với thị trường và là ñơn vị sản xuất nông nghiệp ñộc lập tự chủ, có cơ sở vật chất kỹ thuật và lao ñộng ñược tổ chức và quản lý theo kiểu doanh nghiệp Kinh tế trang trại (farm economy) là tổng thể các quan hệ kinh
tế của các tổ chức hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nông nghiệp bao gồm các hoạt ñộng trước, trong và sau sản xuất nông sản hàng hoá, xoay quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại thuộc các ngành nông, lâm, ngư nghiệp ở các vùng kinh tế khác nhau Kinh tế trang trại có nhiều loại hình khác nhau, trong ñó trang trại gia ñình là phổ biến [2], [15]
Mặc dù các nhà nghiên cứu lý luận cũng như quản lý thực tiễn chưa có
sự thống nhất về khái niệm trang trại/nông trại và kinh tế trang trại (KTTT), nhưng cơ bản có sự thống nhất về những ñiểm ñặc trưng của kinh tế trang trại [2], [15]
(1) ðặc ñiểm về chủ trang trại
Nhìn chung, chủ trang trại (farmer) là những người có ý chí làm giàu,
có ñiều kiện làm giàu và biết làm giàu, có vốn, có kiến thức và khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, có năng lực quản lý và nhạy bén với thị trường ðại bộ phận chủ trang trại là nông dân, bên cạnh ñó có một bộ phận chủ trang trại có nghề nghiệp khác (công nhân, viên chức, buôn
Trang 17bán…) nhưng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ Bên cạnh các chủ trang trại là những
“lão nông tri ñiền” giàu kinh nghiệm, còn có các chủ trang trại trẻ tuổi nhưng giàu nghị lực và có kiến thức ða số các chủ trang trại gia ñình là chủ hộ và hầu hết chủ trang trại vừa là người làm công việc quản lý, vừa là người trực tiếp lao ñộng sản xuất và là lao ñộng chính trong trang trại [10], [15], [20]
Ở nước ta, chủ trang trại là nông dân chiếm 80,5%, sau ñó là cán bộ, công nhân, viên chức nghỉ hưu, chiếm 13,3%, còn lại là các ñối tượng khác 6,1% Phần lớn chủ trang trại chưa qua ñào tạo, nên trong sản xuất họ chủ yếu tự tìm
tòi học hỏi và dựa vào kinh nghiệm ñể lao ñộng sản xuất và tổ chức quản lý [5]
(2) ðặc ñiểm về lao ñộng trong trang trại
Lao ñộng trong trang trại gia ñình chủ yếu là lao ñộng trong hộ và có thuê thêm lao ñộng bên ngoài, nhưng phổ biến là lao ñộng thời vụ Lao ñộng của hộ gia ñình tham gia sản xuất trong trang trại bao gồm lao ñộng chính (trong ñộ tuổi lao ñộng) và lao ñộng phụ (ngoài ñộ tuổi lao ñộng) Lao ñộng thuê ngoài có lao ñộng thuê thường xuyên và lao ñộng thời vụ, lao ñộng có kỹ thuật (qua ñào tạo) và lao ñộng phổ thông (không qua ñào tạo) Vì ñối tượng lao ñộng của trang trại là cây trồng, vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học
và phụ thuộc rất lớn vào ñiều kiện tự nhiên, ñòi hỏi lao ñộng phải có tâm huyết, nên lao ñộng gia ñình giữ vai trò quan trọng quyết ñịnh năng suất cây trồng, vật nuôi trong trang trại [10], [19], [20]
Ở nước ta, lao ñộng của gia ñình trong trang trại chiếm tỷ lệ 70,6% còn lại là lao ñộng làm thuê chiếm 29,4% Lao ñộng làm thuê ña số là lao ñộng phổ thông, trong ñó chưa qua ñào tạo chiếm tới 90-95% số lao ñộng làm thuê,
lao ñộng có trình ñộ chuyên môn chỉ chiếm khoảng trên 5,0% [5]
(3) ðặc ñiểm về tư liệu sản xuất của trang trại
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá theo qui
mô lớn trong nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản (NTTS), do ñó tư liệu sản xuất có vai trò ñặc biệt quan trọng Tư liệu sản xuất chủ yếu của trang trại
Trang 18bao gồm ñất ñai (mặt nước) và cơ sở vật chất (nhà xưởng và máy móc thiết bị,
ao nuôi thuỷ sản, công cụ dụng cụ…)
ðể phát triển KTTT trước hết phải dựa vào ñất ñai, nhất là những cây trồng, vật nuôi cần một lượng diện tích ñất hay mặt nước ñủ lớn ñể sản xuất ra một lượng sản phẩm hàng hóa nhất ñịnh Vì thế KTTT trước hết ñược phát triển ở các vùng trung du, vùng núi và ven biển – nơi mà quĩ ñất có khả năng khai phá còn lớn ñể phát triển kinh tế nông, lâm, thủy sản hàng hóa lớn
ðất ñai (bao gồm mặt nước) là tư liệu sản xuất ñặc biệt và là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông, lâm nghiệp và NTTS ðất ñai vừa là tài sản chủ yếu
có giá trị lớn, vừa là nguồn vốn quan trọng của trang trại gia ñình Do ñó, qui
mô và chất lượng ñất ñai quyết ñịnh qui mô và phương thức canh tác của trang trại (trừ các trang trại nuôi trồng loại cây, con ñặc thù) Tuỳ theo loại cây trồng, vật nuôi cũng như vùng, lãnh thổ và thời kỳ khác nhau mà qui mô ñất ñai của trang trại có sự khác biệt; nhưng với xu thế tích tụ và tập trung, qui mô ñất ñai của trang trại ngày càng tăng Nguồn gốc ñất ñai của trang trại khá ña dạng, nhưng phổ biến thuộc quyền sở hữu hay quyền sử dụng của chủ trang trại, bên cạnh ñó cũng có một bộ phận có nguồn gốc là ñất thuê hay nhận khoán [15], [20]
Ở nước ta, diện tích ñất bình quân 1 trang trại 5,6 ha Nguồn gốc ñất ñai của trang trại khá ña dạng, ngoài diện tích ñất ñược giao quyền sử dụng còn
có diện tích ñất do chuyển nhượng, tự khai phá, ñấu thầu, thuê và ñất nhận khoán Tuy nhiên, diện tích ñất của trang trại chưa ñược cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất còn chiếm tới 55% [11]
Trang 19- Cơ sở vật chất sản xuất
Cơ sở vật chất sản xuất chủ yếu của trang trại là các loại tài sản cố ñịnh, như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, vườn cây, ao nuôi thuỷ sản, kênh mương thuỷ lợi… Cơ sở vật chất sản xuất phản ánh qui mô sản xuất và là yếu
tố quyết ñịnh năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, do ñó quyết ñịnh khả năng cạnh tranh của trang trại Tuỳ theo loại cây trồng, vật nuôi, phương thức canh tác…, nhưng nhìn chung, ñể áp dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thâm canh cây trồng, vật nuôi, ñòi hỏi phải có mức ñầu tư lớn cho cơ sở vật chất sản xuất của trang trại [19]
Ở các nước công nghiệp phát triển, các trang trại sử dụng máy móc, thiết bị hiện ñại với mức ñộ cơ giới hóa ngày càng cao, từng bước tiến lên tự ñộng hóa và tin học hóa Ở nước ta, các trang trại trồng trọt ñã sử dụng ô tô máy kéo, máy bơm; các trang trại chăn nuôi, thủy sản ñã xây dựng chuồng trại, ao nuôi, sử dụng trang thiết bị hiện ñại nên có sự vượt trội, hơn hẳn các
hộ gia ñình, nhưng nhìn chung vốn ñầu tư cho các tài sản trên còn rất nhỏ trong tổng số vốn ñầu tư của trang trại [10]
(4) ðặc ñiểm về qui mô và phương hướng sản xuất kinh doanh
Xác ñịnh phương hướng sản xuất, lựa chọn loại hình và qui mô sản xuất kinh doanh là bước quan trọng ñầu tiên, chi phối hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại Ba loại hình sản xuất kinh doanh (SXKD) ñược các trang trại áp dụng phổ biến là chuyên canh, ña canh và kinh doanh tổng hợp [2], [20]
Các trang trại chuyên canh một loại cây, con thường có mức ñộ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh cao, nên có khả năng ñạt ñược năng suất và sản lượng sản phẩm hàng hóa cao, tuy nhiên mức ñộ rủi ro cũng cao khi gặp ñiều kiện thời tiết bất lợi, dịch bệnh hay “ñược mùa- mất giá” Loại hình trang trại này thường áp dụng ở những vùng có ñiều kiện ñất ñai, thời tiết phù hợp cho nuôi trồng tập trung một loại cây, con Ở nước ta, các
Trang 20trang trại NTTS tập trung phát triển ở những vùng ven biển, nơi có nhiều sông, hồ, ựầm như ựồng bằng sông Hồng, các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ
và ựồng bằng sông Cửu Long (đBSCL) Trang trại trồng cây lâu năm như cà phê, cao su, cây ăn quả tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền đông Nam Bộ, Tây Bắc, đông Bắc, Tây Nguyên và ựồng bằng sông Cửu Long
Các trang trại ựa canh cây, con thường có mức ựộ thâm canh không cao, nên năng suất và sản lượng hàng hóa thấp, nhưng mức ựộ rủi ro cũng thấp vì có sự phân tán rủi ro từ ựa dạng hóa Loại hình trang trại này thường
áp dụng ở những nơi có diện tắch ựất ựai lớn, ựiều kiện thổ nhưỡng và khắ hậu cho phép ựa dạng hóa cây trồng vật nuôi Ở nước ta, loại hình trang trại này tập trung ở vùng Miền núi phắa Bắc, Tây NguyênẦ
Các trang trại kinh doanh tổng hợp ngoài sản xuất nông, lâm, NTTS còn sản xuất phi nông nghiệp và hoạt ựộng dịch vụ, nên loại hình trang trại này thường có thu nhập cao và ổn ựịnh Loại hình này áp dụng phổ biến ở những nơi có qui mô diện tắch ựất ựai không lớn, như ngoại ô các thành phố, nơi ựất chật người ựông Ở nước ta, loại hình trang trại này chiếm 5% tổng số trang trại và có nhiều ở vùng ựồng bằng sông Hồng (đBSH) [11]
Một trong những ựặc trưng của KTTT là sản xuất nông, lâm, thủy sản hàng hóa, do ựó qui mô sản xuất kinh doanh của trang trại thường ựược ựánh giá qua giá trị sản lượng hàng hóa ựược thực hiện Ở nước ta, giá trị hàng hóa, dịch vụ bình quân một trang trại ựạt 98 triệu ựồng Trong ựó, vùng Tây Nguyên
có giá trị sản phẩm hàng hóa bình quân 1 trang trại ựạt 107 triệu ựồng, vùng Tây Bắc chỉ ựạt 35,72 triệu ựồng Loại hình trang trại có giá trị hàng hóa cao nhất là trang trại NTTS ựạt bình quân từ 120 triệu ựến 150 triệu ựồng/trang trại, thấp nhất là trang trại lâm nghiệp ựạt bình quân từ 25-30 triệu ựồng Tỷ suất hàng hóa dịch vụ bán ra bình quân 1 trang trại ựạt trên 80% [11]
Giá trị sản lượng hàng hóa phụ thuộc trước hết vào sản lượng sản phẩm sản xuất và thường có quan hệ chặt chẽ với diện tắch ựất sản xuất của trang
Trang 21trại Tuy nhiên, qui mô diện tắch ựất ựai chưa phản ánh ựúng qui mô sản xuất của trang trại, vì sản lượng sản phẩm còn phụ thuộc rất lớn vào năng suất cây trồng, vật nuôi là kết quả của mức ựộ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh của trang trại Vì vậy, mức ựộ ựầu tư trang bị kỹ thuật, mức ựộ chi phắ sản xuất và do ựó mức vốn ựầu tư chắnh là thước ựo qui mô sản xuất kinh doanh của trang trại Ở nước ta, các chủ trang trại ựã ựầu tư bình quân trên
150 triệu ựồng/trang trại, trong ựó vùng đông Nam Bộ 358 triệu ựồng/trang trại, Tây Nguyên 181,7 triệu ựồng/trang trại, Duyên hải Nam Trung Bộ 137 triệu ựồng/trang trại, vùng đông Bắc 78 triệu ựồng/trang trại Trong tổng số vốn ựầu tư của trang trại, vốn tự có của chủ trang trại chiếm 68%, vay ngân hàng 25% và các loại vốn khác chiếm 7% [11]
(5) đặc ựiểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
KTTT có ựặc trưng là tạo ra năng lực sản xuất cao về nông sản hàng hoá, do các ựặc ựiểm về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại quyết ựịnh Trang trại gia ựình là hình thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tiến bộ, sử dụng có hiệu quả các tư liệu sản xuất (ựất ựai, lao ựộng, tiền vốn), áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nên tạo ra năng lực sản xuất và hiệu quả kinh tế cao, thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
chủ yếu về sản lượng, năng suất và giá thành sản phẩm [15], [20]
Xét theo khắa cạnh kỹ thuật, hiệu quả sản xuất của trang trại ựược phản ánh qua năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi trong trang trại Trang trại
có ựiều kiện ựất ựai, mặt nước thắch hợp cho cây, con sinh trưởng phát triển,
áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và có mức thâm canh cao, chủ trang trại có kiến thức chuyên môn và trình ựộ tổ chức sản xuất, quản lý trang trại tốt sẽ ựạt ựược năng suất và sản lượng cao hơn hẳn so với các trang trại khác Nhìn chung, trang trại có mức ựộ ựầu tư thâm canh càng cao, thì năng suất và sản lượng cây trồng và vật nuôi cũng càng cao
Trang 22Hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của trang trại ñược phản ánh qua tổng thu nhập hay tỉ suất lợi nhuận trên giá trị tổng tài sản có (ROA), và tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu (ROE) Thu nhập của trang trại bao gồm thu nhập từ sản xuất và thu nhập phi sản xuất, trong ñó thu nhập từ sản xuất là bộ phận thu nhập chủ yếu Thu nhập sản xuất là phần chênh lệch giữa doanh thu với chi phí và chính là lợi nhuận sản xuất của trang trại Do ñặc trưng sản xuất hàng hoá chi phối ñòi hỏi phải tạo ra ưu thế cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh, hoạt ñộng của KTTT ñược thực hiện theo xu thế tích tụ tập trung, tạo
ra khối lượng hàng hoá lớn với giá thành hạ và lợi nhuận cũng như tỷ suất lợi nhuận cao, vượt trội nhiều lần so với kinh tế hộ sản xuất truyền thống [15]
Ở nước ta, thu nhập hàng năm của trang trại khá cao, tổng thu nhập bình quân ñạt 40,0 triệu ñồng/trang trại Trang trại ở tỉnh Tiền Giang có thu nhập bình quân ñạt 62,4 triệu ñồng, cao hơn 2,7 lần so với thu nhập bình quân của hộ nông nghiệp sản xuất trung bình trong tỉnh Các trang trại ở Tây Nguyên, mặc dù cà phê, hồ tiêu bị mất giá, mức thu nhập bình quân một trang trại vẫn ñạt 50 triệu ñồng, cao hơn mức bình quân một trang trại chung cả nước khoảng 20% [11]
b) Vai trò của kinh tế trang trại
Sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của KTTT ở các nước ñang phát triển cũng như các nước phát triển trên thế giới, chứng tỏ sự cần thiết khách quan của KTTT, trong ñó KTTT gia ñình giữ vai trò quan trọng [22]
(1) Kinh tế trang trại góp phần to lớn trong việc khai thác một cách tốt nhất những tiềm năng thế mạnh về tài nguyên, lao ñộng, vốn và kỹ thuật vào quá trình phát triển kinh tế xã hội
Phát triển KTTT ñã thúc ñẩy việc khai thác diện tích ñất trống, ñất hoang hóa, ñất ven sông, ven biển… ñưa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và NTTS, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai, tạo ra những vùng sản xuất tập trung với lượng hàng hóa lớn, thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi cơ cấu
Trang 23cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, tạo ñiều kiện cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản phát triển Ở nước ta, theo kết quả ñiều tra năm 2006, các trang trại ñã sử dụng 663.559 ha ñất và mặt nước, trong ñó ñất trồng cây hàng năm chiếm 43,1%, trồng cây lâu năm chiếm 22,3%, ñất lâm nghiệp chiếm 14,27%, diện tích ñất và mặt nước NTTS chiếm 20,3% Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn, nhiều ñịa phương ở vùng ðBSCL, ðBSH, Duyên hải Nam Trung Bộ…ñã chuyển hàng trăm ngàn ha ñất lúa năng suất thấp, bấp bênh sang NTTS ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn gấp nhiều lần [104]
Các trang trại ñều lấy lao ñộng gia ñình làm nòng cốt, ñã tận dụng tối
ña sức lao ñộng của các thành viên trong gia ñình ở mọi lứa tuổi, kể cả các thành viên ngoài ñộ tuổi lao ñộng Ngoài ra, hầu hết các trang trại ñều có thuê mướn lao ñộng thường xuyên và không thường xuyên Số lượng lao ñộng thuê mướn tùy thuộc vào qui mô và loại hình trang trại Ở nước ta, bình quân một trang trại sử dụng 3,5 lao ñộng, trong ñó có 2,6 lao ñộng trong gia ñình chủ trang trại (chiếm khoảng 74%), còn lại là lao ñộng thuê ngoài Nơi sử dụng nhiều lao ñộng thuê là vùng ñồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc, chiếm tỷ lệ 60%-70% [104]
Trang trại hình thành trước hết và chủ yếu dựa vào vốn tự có của chủ trang trại ða số trang trại hình thành ở những vùng cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi…) còn khó khăn, nên vốn ñầu tư xây dựng cơ bản và trang bị kỹ thuật ban ñầu rất lớn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, trang trại thường phải huy ñộng thêm một khối lượng vốn ñáng kể từ các nguồn tín dụng ñể ñáp ứng nhu cầu chi phí cho hoạt ñộng của trang trại Ở nước ta, vốn ñầu tư bình quân một trang trại ñạt 150 triệu ñồng (không kể giá trị ñất), trong ñó vốn của chủ trang trại chiếm 68%, vay ngân hàng 25% và vốn khác chiếm 7% [11]
ðể có thể tạo ra khối lượng hàng hóa lớn với chất lượng cao và giá thành hạ, KTTT có nhu cầu cao về áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trang 24(KHKT) vào sản xuất Thực hiện cơ giới hóa, tự ñộng hóa quá trình sản xuất cùng với sử dụng giống cây, con mới có năng suất, chất lượng cao cùng với qui trình sản xuất tiên tiến phụ thuộc vào kiến thức chuyên môn, trình ñộ tổ chức quản lý của chủ trang trại cũng như khả năng nguồn vốn ñầu tư của trang trại Ở nước ta, trang trại ở một số ñịa phương như Gia Lai, Bình Dương
ñã chú trọng áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nhưng còn nhiều ñịa phương khác sản xuất thường chỉ dựa vào kinh nghiệm và tiềm năng tự nhiên
mà chưa quan tâm ñúng mức ñến áp dụng các tiến bộ KHKT, tình trạng sử dụng tùy tiện các loại giống cây trồng, vật nuôi khá phổ biến, nên năng suất, chất lượng sản phẩm thấp, sức cạnh tranh không cao [5]
(2) Kinh tế trang trại hình thành ñã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành và cơ cấu kinh tế vùng
Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các hướng: chuyển dịch
cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành, chuyển dịch cơ cấu lực lượng lao ñộng và chuyển dịch cơ cấu kỹ thuật của sản xuất Do ñó, hình thành KTTT là kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất công nghiệp ðồng thời do ñặc ñiểm, ưu thế vốn có của mình nên KTTT lại có khả năng ñáp ứng những yêu cầu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ñặt ra Mặt khác, sự phát triển của KTTT sẽ tạo ra những ñiều kiện và ñộng lực thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá nhanh hơn, hiệu quả hơn
Ở nước ta, ñột phá mạnh mẽ nhất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là NTTS Trang trại NTTS phát triển mạnh
cả về bề rộng lẫn chiều sâu, từ loại hình trang trại ñến ñối tượng nuôi trồng, khai thác có hiệu quả tiềm năng ñất ñai, mặt nước, thu hút hàng chục vạn lao ñộng, tạo ñiều kiện phân công, phân bổ lại lao ñộng nông thôn Riêng ðBSCL, nuôi trồng thủy sản ñược xác ñịnh là mũi nhọn, số trang trại NTTS ở vùng này chiếm 73% số trang trại NTTS của cả nước [104]
Trang 25(3) Kinh tế trang trại phát triển còn là ựộng lực thúc ựẩy cho việc hình thành và phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã
Kinh tế trang trại muốn phát triển thì hàng loạt các vấn ựề về vốn, lao ựộng, khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật và ựặc biệt là thị trường tiêu thụ sản phẩmẦựòi hỏi phải ựược ựáp ứng ựầy ựủ, ựồng bộ và ổn ựịnh Những vấn ựề này nếu ựể riêng rẽ cho từng chủ trang trại tự lo thì họ không thể giải quyết ựược, tất yếu phải có các hình thức hợp tác giữa các trang trại
và giữa các trang trại với các thành phần kinh tế khác ựể có thế mạnh ựủ sức cạnh tranh trên thị trường Ở nước ta, sự phát triển KTTT ựã dẫn ựến nhu cầu hợp tác giữa các chủ trang trại, trong ựó có hình thành các câu lạc bộ trang trại giúp nhau về kiến thức và thông tin khoa học kỹ thuật, giá cả thị trường, kinh nghiệm sản xuất và hỗ trợ nhau về vốn khi trang trại gặp khó khăn Một
số tỉnh ở vùng Duyên hải miền trung, đông Nam Bộ, Tây Nguyên các chủ trang trại ựã hợp tác với nhau ựể tiêu thụ sản phẩm, hạn chế ựược tình trạng bị trung gian ép giá [11]
(4) Quá trình phát triển kinh tế trang trại ựã làm thay ựổi các tập quán canh tác lạc hậu và tổ chức sản xuất kém hiệu quả
Sản xuất nông, lâm, thủy sản của nông hộ theo truyền thống chủ yếu là ựể
tự cung, tự cấp nên vấn ựề hiệu quả không ựược ựặt ra Vì vậy, người nông dân sản xuất chủ yếu theo lối canh tác Ộcha truyền con nốiỢ, các tiến bộ khoa học kỹ thuật không ựược quan tâm ứng dụng vào sản xuất, nên năng suất cây trồng, vật nuôi thấp, bấp bênh và thường chỉ có thể ựáp ứng nhu cầu trong gia ựình
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm, thủy sản hàng hóa theo qui mô lớn, nên hiệu quả là mục tiêu quan trọng hàng ựầu Sản xuất kinh doanh nông sản hàng hóa ựòi hỏi trang trại phải luôn tìm tòi, áp dụng các tiến
bộ KHKT trong tổ chức sản xuất ựể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế, ựể tồn tại và phát triển KTTT ựã góp phần ựưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, ựịnh hướng cho nông dân từ bỏ lề lối
Trang 26sản xuất tự cấp, tự túc, du canh du cư vươn lên sản xuất hàng hóa tập trung theo qui mô lớn gắn với thị trường [11]
(5) Phát triển kinh tế trang trại tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, góp phần thúc ñẩy sự phát triển toàn diện của nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá theo qui mô lớn
KTTT phát triển theo xu thế tích tụ và tập trung, trên cơ sở tích tụ ñất ñai và vốn hình thành nên những vùng sản xuất tập trung chuyên canh nông, lâm, thủy sản hàng hóa với khối lượng lớn, là tiền ñề quan trọng hình thành
và phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm ñầu ra cũng như công nghiệp sản xuất các yếu tố ñầu vào (phân bón, thức ăn, thuốc thú y…) của trang trại Ở nước ta, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản phát triển chưa cao do khối lượng nông sản phẩm hàng hóa chưa nhiều, hơn nữa còn manh mún và mức
ñộ tập trung thấp
Như vậy, kinh tế trang trại/trang trại trong nền kinh tế thị trường là hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm, nuôi trồng thuỷ sản hàng hóa theo qui mô lớn Có nhiều loại hình trang trại, nhưng trang trại gia ñình là phổ biến Mặc
dù trang trại gia ñình dựa trên cơ sở kinh tế hộ, nhưng có những ñặc trưng như doanh nghiệp SXKD và thực tế ñược tổ chức, quản lý như một doanh nghiệp Một trong những trọng ñiểm quan trọng của quản lý trang trại cũng như quản trị doanh nghiệp là tổ chức nguồn vốn và quản lý, sử dụng vốn Trong ñó, tổ chức nguồn vốn là một tiền ñề quan trọng có tính chất quyết ñịnh toàn bộ hoạt ñộng của tổ chức sản xuất kinh doanh, kể cả kinh tế trang trại
1.1.2 Nguồn vốn của kinh tế trang trại gia ñình
Là một ñơn vị sản xuất kinh doanh tự chủ như một doanh nghiệp, trang trại gia ñình hình thành và phát triển trên cơ sở các nguồn vốn khác nhau Nguồn vốn của kinh tế trang trại gia ñình cũng bao gồm nguồn vốn tự có (vốn chủ sở hữu) và nguồn vốn tín dụng (nợ phải trả)
Trang 27a) Nguồn vốn tự có (vốn chủ sở hữu)
Trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất ñều là hàng hoá [15] Do ñó, mọi nguồn lực ñược huy ñộng cho sản xuất ñều
có giá trị thị trường, và các nguồn lực thuộc sở hữu hay quyền sử dụng của
trang trại chính là nguồn vốn tự có Hơn nữa, trong sản xuất nông nghiệp, ñất
ñai và lao ñộng là 2 yếu tố sản xuất cơ bản, ñược ví như: “ñất ñai là mẹ và lao ñộng là cha tạo ra của cải” Vì vậy, nguồn vốn tự có của trang trại gia ñình ngoài vốn tự có bằng tiền, còn có ñất ñai thuộc quyền sở hữu (hay quyền sử dụng) và lao ñộng gia ñình của trang trại
kim…) chủ yếu là giá trị tiết kiệm tích luỹ của trang trại Tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi ñã trang trải các khoản chi phí cho sản xuất và chi tiêu dùng Vốn tự có bằng tiền của chủ trang trại là tiền ñề quan trọng, quyết ñịnh sự hình thành cũng như qui mô và phương hướng sản xuất kinh doanh của trang trại Hầu hết các trang trại gia ñình hình thành trước hết từ vốn tự có bằng tiền Trong quá trình phát triển, ñể mở rộng SXKD, trang trại còn cần tới vốn bổ sung từ các nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức
Ở nước ta, phần lớn chủ trang trại là nông dân ở những nơi còn nhiều khó khăn (miền núi, trung du và ven biển), thu nhập thấp nên tiết kiệm tích luỹ không nhiều, do ñó vốn tự có bằng tiền có giới hạn và chỉ có thể ñáp ứng một phần nhu cầu vốn cho SXKD của trang trại Tuy nhiên, hiện tại vốn tự
có bình quân của chủ trang trại (không kể giá trị ñất) chiếm tới 68% tổng vốn ñầu tư của trang trại, chứng tỏ qui mô vốn ñầu tư của các trang trại ở nước ta còn khá khiêm tốn và nguồn vốn tín dụng của trang trại cũng còn nhỏ bé chưa ñáp ứng ñược nhu cầu vốn cho sản xuất hàng hóa theo qui mô lớn của trang trại [11]
nước thuộc sở hữu (hay quyền sử dụng) của hộ gia ñình cũng là hàng hoá,
Trang 28hơn nữa còn là hàng hoá có giá trị lớn Sản xuất kinh doanh của hầu hết các loại hình trang trại gắn liền với ựất ựai (mặt nước), vì vậy ựất ựai (mặt nước) của trang trại không những là tư liệu sản xuất ựặc biệt mà còn là nguồn vốn tự
có ựặc biệt quan trọng đất ựai của trang trại, bên cạnh một phần nhỏ diện tắch (nhưng thường có giá trị lớn) là ựất thổ cư, phần lớn diện tắch ựất ựai (mặt nước) dành cho SXKD Giá trị ựất ựai phản ánh qui mô vốn của trang trại, vừa phụ thuộc vào qui mô diện tắch và chất lượng ựất ựai (mặt nước), vừa phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội (giao thông, thuỷ lợiẦ) của ựịa phương nơi trang trại hoạt ựộng
Trên thế giới, trong cơ cấu tài sản (vốn) của các trang trại tư nhân giá
trị ựất ựai chiếm 60-70% [34] Ở nước ta, trong cơ cấu giá trị tài sản chủ yếu
của trang trại, giá trị vườn cây lâu năm (bao gồm giá trị ựất) chiếm tỷ trọng rất cao, như Gia Lai chiếm 93,46%, đắc Lắc chiếm 89,59%, Bình Dương chiếm 88,86% [24]
đất ựai của trang trại không những là nguồn vốn tự có quan trọng, mà còn là tài sản thường ựược chấp nhận là vật thế chấp phổ biến trong quan hệ tắn dụng, do ựó có ảnh hưởng chi phối tới nguồn vốn tắn dụng của trang trại
ựộng) là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất và cũng là hàng hóa Do ựó, lao ựộng trong hộ của trang trại gia ựình là nguồn lực tự có quan trọng Trang trại gia ựình chủ yếu sử dụng lao ựộng trong hộ, bao gồm lao ựộng quản lý và lao ựộng sản xuất Ở nước ta, hầu hết các chủ trang trại ựều trực tiếp lao ựộng và quản lý trang trại Trong tổng số lao ựộng của trang trại thì lao ựộng gia ựình của chủ trang trại chiếm 70,6% Trong ựó, lao ựộng gia ựình của trang trại ở vùng đông Nam bộ chiếm tỷ lệ 82,3%, ở vùng Miền
núi phắa Bắc là 54,0% [5]
Trang 29Tuy nhiên, trong phân tích kinh tế nông trại, với giả ñịnh chi phí lao ñộng trong hộ gia ñình là chi phí cơ hội, các nghiên cứu thường không xét tới
nguồn vốn tự có là lao ñộng trong hộ của trang trại Do ñó, nguồn vốn sở hữu quan trọng và chủ yếu của trang trại gia ñình là ñất ñai thuộc quyền sở hữu
nguồn vốn tự có bằng tiền có giới hạn, thường không ñáp ứng ñược nhu cầu vốn cho sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn, nên trang trại có nhu cầu cao về vốn tín dụng trên thị trường vốn
b) Nguồn vốn tín dụng (nợ phải trả )
ðể ñáp ứng ñủ vốn cho SXKD hàng hoá theo qui mô lớn, bên cạnh nguồn vốn tự có, các trang trại ñều sử dụng nguồn vốn vay (vốn tín dụng), bao gồm vốn tín dụng chính thức và vốn tín dụng phi chính thức
của trang trại ñược cung ứng bởi các tổ chức tín dụng chính thức, như: ngân hàng thương mại (NHTM), quĩ hỗ trợ phát triển, công ty tài chính, hợp tác xã tín dụng và quĩ tín dụng nhân dân, các tổ chức phi chính phủ (NGOs) …, trong ñó các NHTM ở nông thôn là tổ chức tín dụng cung ứng ñại bộ phận vốn tín dụng chính thức cho kinh tế trang trại Ở nước ta, vốn vay ngân hàng chiếm 25% tổng vốn ñầu tư bình quân của một trang trại Bên cạnh ñó, trang trại ở một số ñịa phương ñược vay vốn chính thức từ nguồn vốn dự án, như
Yên Bái, Quảng Ninh [11]
chính thức của trang trại ñược cung ứng bởi nhiều ñối tượng khác nhau, như: người cho vay chuyên nghiệp, người thân hay bạn bè, người cung ứng các yếu
tố ñầu vào (người cung cấp), tổ chức “họ” (“hụi”) …, trong ñó mua chịu (mua trả chậm) các yếu tố ñầu vào từ người cung cấp rất phổ biến và ñược gọi là tín
Trang 30dụng thương mại (TDTM) Ở Mỹ, giá trị mua chịu các yếu tố ñầu vào của trang trại năm 1945 chiếm 42% tổng số hàng hoá, những năm 90 tăng lên 70-
80% tổng số hàng hoá [19] Ở nước ta, trang trại ở nhiều ñịa phương có giá trị
mua chịu các yếu tố ñầu vào (nguồn vốn ñầu tư ứng trước) chiếm tỷ lệ cao
trong tổng vốn tín dụng, như ở Sơn La 53,17%, Thanh Hóa 38,3% … [24]
Các gia ñình sản xuất nông sản hàng hoá ở các nước sử dụng ngày càng nhiều vốn tín dụng của ngân hàng nhà nước (quốc doanh) và tư nhân (cổ phần), vốn mua chịu vật tư kỹ thuật của các công ty dịch vụ Ở Mỹ năm 1985, vốn vay dài hạn của các chủ trang trại bằng 22,3% tổng giá trị tài sản của trang trại và gấp 6 lần thu nhập thuần tuý của các trang trại [19]
nguồn vốn của trang trại gia ñình bao gồm nguồn vốn tự có (vốn sở hữu) và nguồn vốn tín dụng (nợ phải trả) Trong ñó nguồn vốn tự có quan trọng của trang trại là ñất ñai thuộc sở hữu hay có quyền sử dụng, nguồn vốn tín dụng chiếm ñại bộ phận nợ phải trả Vì kinh doanh trang trại là sản xuất nông sản hàng hóa theo qui mô lớn nên cần nhiều vốn ñầu tư, trong khi chủ trang trại thường bị giới hạn về vốn tự có bằng tiền, do ñó ñại bộ phận trang trại gia ñình có nhu cầu cao về vốn tín dụng cho sản xuất kinh doanh
1.2 VAI TRÒ CỦA VỐN TÍN DỤNG ðỐI VỚI KINH TẾ TRANG TRẠI
Trong nền kinh tế hàng hoá, ñể có ñược các yếu tố cho quá trình sản xuất, tổ chức sản xuất kinh doanh cần phải có vốn Vì nguồn vốn sở hữu thường có giới hạn, không thể ñáp ứng ñủ nhu cầu vốn cho SXKD, nên người sản xuất phải cần tới nguồn vốn tín dụng Hơn nữa, do ñặc ñiểm luân chuyển vốn và tính thời vụ trong quá trình sản xuất, thời ñiểm thu nhập và chi phí thường có sự cách biệt, nên vốn tín dụng là nguồn bù ñắp cần thiết ñể quá trình sản xuất ñược liên tục
Trang 31Vai trò của vốn tín dụng ñối với sản xuất và sự tiếp cận tín dụng trong nền kinh tế thị trường không những luôn là mối quan tâm lớn của người sản xuất, các nhà hoạch ñịnh chính sách, mà còn sớm thu hút ñược sự chú ý rộng rãi của các nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở nhiều quốc gia trên thế giới
1.2.1 Cơ cấu vốn và vai trò của vốn tín dụng
Vai trò của vốn tín dụng ñối với tổ chức sản xuất kinh doanh ñược lý giải trong các lý thuyết về cơ cấu vốn (capital structure) Cơ cấu vốn (CCV) hay cơ cấu nợ phải trả - vốn sở hữu (debt –equity structure) của một tổ chức SXKD là sự phối hợp vốn tín dụng (nợ phải trả) và vốn sở hữu (vốn tự có) [89], [92], [103] Một trong các lý thuyết về CCV thu hút ñược sự quan tâm rộng rãi của các nhà nghiên cứu lý luận cũng như các nhà nghiên cứu thực
tiễn là lý thuyết ñòn bẩy (Leverage Theory) Theo lý thuyết ñòn bẩy, cơ cấu vốn (hay còn gọi là cấu trúc vốn) của một doanh nghiệp ñược ñặc trưng bằng
làm cân bằng ñối trọng tối ưu giữa rủi ro và lợi nhuận, và do ñó làm tối ña hóa
giá trị doanh nghiệp [60]
Lý thuyết ñòn bẩy chỉ ra rằng lợi nhuận cũng như rủi ro tăng lên cùng
thực tế thấp hơn lợi nhuận kỳ vọng và ñược ño lường bằng ñộ lệch chuẩn của lợi nhuận Theo lý thuyết ñòn bẩy, có ba loại rủi ro: rủi ro hoạt ñộng (Operating Risk - OR), rủi ro tài trợ (Financing Risk - FR) và rủi ro tổng số (Total Risk - TR) Rủi ro hoạt ñộng phản ánh mức ñộ biến ñộng khả năng sinh lợi của tài sản doanh nghiệp (ROA) Vì rủi ro hoạt ñộng ñộc lập với phương thức tài trợ của doanh nghiệp, nên rủi ro hoạt ñộng ñược ño lường bằng ñộ lệch chuẩn của ROA Rủi ro tài trợ chính là phần là rủi ro tăng thêm
do sử dụng nợ và có tương quan thuận với tỷ lệ nợ của doanh nghiệp [63],
[88], [96]
Trang 32Theo Soren Svendsen (2002) [96]: rủi ro tài trợ của doanh nghiệp có thể ñược xác ñịnh bằng biểu thức:
1 + TR
FR = - - 1 (1.1)
1 + OR
Theo Brigham (1991) [60] và Barry, Escalante & Bard (2001) [88], rủi
ro tổng số là tích số của rủi ro hoạt ñộng và rủi ro tài trợ : TR = OR x FR Do
ñó, doanh nghiệp có rủi ro hoạt ñộng cao nếu sử dụng nhiều vốn tín dụng (rủi
ro tài trợ cao) sẽ có rủi ro tổng số rất cao Vì vậy, lựa chọn cơ cấu vốn tối ưu
là một trong những quyết ñịnh chi phối sự tồn tại của doanh nghiệp
Barry, Baker và Sanint (1981) [87] dựa trên cơ sở lý thuyết trung phương sai (mean-varian) của danh mục ñầu tư ñể phân tích rủi ro tín dụng và quản trị tài sản thanh khoản (tài sản lưu ñộng) của chủ trang trại Với giả ñịnh chủ trang trại không ưa rủi ro (Risk-Aversion) và mức hữu dụng kỳ vọng của chủ trang trại là hàm mũ nghịch; tối ña hóa mức hữu dụng kỳ vọng theo quan ñiểm của Freund (1956), nhóm tác giả ñã ñề xuất mô hình nợ phải trả tối ưu: RÔA – k - 2ρδA2E
bình-D* = - (1.2) 2ρδA2
Trong ñó: D* là mức nợ tối ưu, RÔA là TSLN trước chi phí lãi suất kỳ vọng trên tổng giá trị tài sản, k là chi phí vốn vay, ρ là mức ñộ không ưa rủi ro của chủ trang trại, δA2 là phương sai của RÔA và E là vốn sở hữu của chủ trang trại Barry, Baker và Sanint chứng minh rằng mức nợ tối ưu tương quan thuận với RÔA, tương quan nghịch với chi phí vốn vay và vốn sở hữu cũng như phương sai RÔA và mức ñộ không ưa rủi ro của chủ trang trại khi ROA > k
Theo Collins (1984) [89] và Svendsen (2002) [96], ñối với tổ chức sản
xuất kinh doanh trong nông nghiệp, cơ cấu vốn tối ưu ñược xác ñịnh là tỷ lệ
Mối liên hệ giữa khả năng sinh lợi của vốn sở hữu (ROE) với khả năng
Trang 33sinh lợi gộp của tài sản doanh nghiệp (ROA) thể hiện qua biểu thức duPont [89]:
ROE = ROA x (Giá trị tài sản / vốn sở hữu)
và D/A thường ñược gọi là tỉ lệ nợ
Biểu thức (1.3) cho biết ROE là biến số không những phụ thuộc vào ROA mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ nợ của tổ chức sản xuất kinh doanh
Collins (1984) [89] áp dụng hàm tối ña hoá mức hữu dụng kỳ vọng của Freund (1956):
V(D/A) = (ROA – kD/A)(1-D/A)-1 - ρ/2δA2(1-D/A)-2 (1.4) Với các giả ñịnh: (1) Chủ doanh nghiệp nông nghiệp là người không ưa rủi ro (Risk-Aversion), (2) Mục tiêu của chủ doanh nghiệp là tối ña hoá ROE
kỳ vọng, (3) ROA có phân phối chuẩn, (4) Hàm hữu dụng của cải là hàm mũ nghịch, Collins ñã chứng minh mô hình tỷ lệ nợ tối ưu của doanh nghiệp (D/A*):
ρδA2
(D/A*) = 1 - - (1.5) (ROA – k)
Trong ñó: ρ là hệ số mức ñộ không ưu rủi ro của chủ doanh nghiệp (ρ
>0), δA2 là phương sai của (ROA – k) và phản ánh rủi ro hoạt ñộng của doanh nghiệp
Với mô hình tỷ lệ nợ tối ưu, Collins kết luận tỷ lệ nợ tối ưu có tương quan nghịch với rủi ro hoạt ñộng cũng như mức ñộ không ưa rủi ro của chủ
Featherstone, Moss, Baker và Preckel (1988) [51], áp dụng phương
Trang 34pháp trung bình –phương sai của Pulley (1981) với hàm hữu dụng của cải kỳ vọng tổng quát:
G[EU(W)] = RÔE - ρ/2δE2 (1.6) Trong ñó:
- G[EU(W)] là ước lượng mức hữu dụng của cải kỳ vọng tổng quát
- RÔE là trung bình (kỳ vọng) và giá trị RÔE có thể tính theo biểu thức :
RÔE = (ROA –kD/A)(1 – D/A)-1 (1.7)
- δE2 là phương sai của ROE, δE2 = δA2(1-D/A)-2
Featherstone, Moss, Baker và Preckel chứng minh rằng ROE kỳ vọng là hàm ñồng biến của tỷ lệ nợ nếu ROA > k, nhưng là hàm nghịch biến nếu ROA
Collins và Gbur (1991) [90] ñề xuất mô hình lựa chọn tỷ lệ nợ tối ưu của chủ trang trại qua ñồng thời phân tích hàm mật ñộ xác suất ROA và hàm hữu dụng vốn sở hữu tích luỹ Phân tích hàm mật ñộ xác suất dựa trên cơ sở giả ñịnh ROA có 2 khả năng: (1) 0 < ROA1 > -1 và (2) ROA2 > k > 0, Collins
và Gbur chứng minh rằng mức nợ ngưỡng của trang trại là mức nợ tại ñó vốn
sẽ tăng tương ứng với mức nợ khi ROA > k, nhưng sẽ giảm khi mức nợ vượt quá mức nợ ngưỡng Với giả ñịnh mức hữu dụng vốn sở hữu tích luỹ là hàm
mũ nghịch, nhưng tham số không ưa rủi ro của chủ trang trại không ñổi, Collins và Gbur chứng minh rằng mức ñộ (hành vi) không ưa rủi ro của chủ trang trại phụ thuộc vào qui mô vốn sở hữu ban ñầu của trang trại Khi mức
ñộ không ưa rủi ro cao, thì mức hữu dụng kỳ vọng có tương quan nghịch với
mọi mức nợ và mức nợ tối ưu là zero, ngay cả khi không có chi phí lãi suất
Nếu mức ñộ không ưa rủi ro trung bình, thì mức hữu dụng kỳ vọng có tương quan thuận với các mức nợ dưới mức ngưỡng, nhưng có tương quan nghịch với các mức nợ vượt mức ngưỡng, do ñó mức nợ tối ưu không lớn hơn mức
Trang 35ngưỡng Khi mức ñộ không ưa rủi ro thấp và ROA cao, mức hữu dụng của cải
kỳ vọng là hàm ñồng biến ñối với nợ vay
Collins và Karp (1993) [91] ñề xuất mô hình CCV của trang trại với giả ñịnh: (1) Chủ trang trại là người bàng quan ñối với rủi ro (risk neutral), nhưng quan tâm tới ảnh hưởng của tỷ lệ nợ tới khả năng sinh lợi cũng như rủi ro thua
lỗ trong suốt quá trình hoạt ñộng của trang trại, (2) Mục tiêu của chủ trang trại
là tối ña hoá giá trị của cải kỳ vọng, giá trị dòng thu nhập và giá trị vốn sở hữu tích luỹ khi trang trại ngưng hoạt ñộng và (3) ROE là hàm lồi (concave
function) của tỷ lệ nợ Theo Collins và Karp, nhiều yếu tố quan trọng không ảnh hưởng tới ROA nhưng có thể ảnh hưởng tới tỷ lệ nợ của trang trại: tuổi
và tài sản của chủ trang trại có tương quan nghịch, trong khi chi phí cơ hội
Theo Boehlje và Gray (2003) [78], chủ trang trại phải ñối mặt với hai loại rủi ro: rủi ro hoạt ñộng và rủi ro tài trợ Rủi ro hoạt ñộng là sự bất trắc vốn có trong hoạt ñộng của trang trại và không phụ thuộc vào phương thức huy ñộng vốn Rủi ro hoạt ñộng của trang trại do những bất trắc về giá cả, chi
phí và năng lực sản xuất Rủi ro hoạt ñộng còn do sự biến ñộng về thị trường,
thêm của ROE và là hậu quả của việc sử dụng vốn tín dụng Nguyên nhân chủ yếu của loại rủi ro này là do sử dụng nợ có tác ñộng ñòn bẩy: ROE tăng, giảm
theo số nhân khi tỷ lệ nợ phải trả tăng Rủi ro tài trợ còn do sự bất trắc về lãi
Nếu ROA <0 thì ROE và tỷ lệ nợ có tương quan nghịch Ngược lại, nếu ROA
>0 thì ROE và tỷ lệ nợ có tương quan thuận ðể quản trị rủi ro, trang trại cần
áp dụng các biện pháp như ña dạng hoá, mua bảo hiểm cây trồng, vật nuôi, hợp ñồng mua nguyên liệu và bán sản phẩm… ñể giảm thiểu rủi ro hoạt ñộng
và không làm tăng rủi ro tổng số khi gia tăng sử dụng vốn tín dụng
Trang 36Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu, trang trại NTTS ở nước ta nói chung và trang trại NTTS ở tỉnh Trà Vinh nói riêng ñang phải ñối mặt ñồng thời 2 loại rủi ro Sự ñiều chỉnh lại các chính sách tiền tệ, chính sách
tỷ giá và chính sách thương mại quốc tế…cùng với việc thắt chặt chi tiêu của dân cư ở các quốc gia không những gây ra biến ñộng (suy giảm) lượng cầu thuỷ sản nhập khẩu trên thế giới và kéo theo biến ñộng (giảm) giá thu mua thuỷ sản, mà còn tiềm ẩn những bất trắc về lãi suất và các nguồn vốn khả dụng của trang trại
Tuy nhiên, với lợi thế về nguồn lao ñộng dồi dào và lợi thế thương mại ñịa lý cùng với các giải pháp chống suy giảm kinh tế của Chính phủ, nếu các trang trại NTTS thực hành tốt các biện pháp quản trị rủi ro hoạt ñộng cũng như xác ñịnh ñược một cơ cấu vốn thích hợp sẽ tồn tại và tiếp tục phát triển
tổng giá trị tài sản của tổ chức SXKD, là yếu tố chi phối khả năng sinh lợi (ROE) cũng như sự biến ñộng của nó (rủi ro tài trợ và rủi ro tổng số) ðối với doanh nghiệp nông nghiệp nói chung, kinh tế trang trại nói riêng, ñại bộ phận
nợ phải trả trong cơ cấu vốn là vốn tín dụng, bao gồm vốn tín dụng chính thức
và vốn tín dụng phi chính thức Do ñó, ñể nhận thức ñầy ñủ về cơ cấu vốn cũng như vai trò của vốn tín dụng ñối với KTTT, cần thiết phải tìm hiểu về cung-cầu tín dụng và sự tiếp cận các nguồn tín dụng của trang trại ở thị trường tín dụng nông thôn
1.2.2 Các hình thức tín dụng và nhu cầu vốn tín dụng của nông trại
Tín dụng xuất phát từ chữ Credit trong tiếng Anh - có nghĩa là lòng tin,
sự tin cậy, sự tín nhiệm Tín dụng ñược diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, các hình thức tín dụng chủ yếu bao gồm: tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại Trong ñó tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng là các hình thức tín dụng chính thức, tín dụng thương mại là hình thức tín dụng phi chính thức [2]
Trang 37a) Tín dụng chính thức và sự tiếp cận tín dụng chính thức của nơng hộ
Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng được cung ứng chủ yếu bởi các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo luật pháp (ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, cơng ty tài chính, quĩ tín dụng nhân dân…) Một bộ phận tín dụng chính thức cịn được cung ứng bởi các tổ chức phi chính phủ (NGOs), đồn thể… cĩ sự quản lý của nhà nước [62] Trong các chính sách phát triển nơng nghiệp-nơng thơn ở các nước đang phát triển, chính sách tín dụng khơng những là mối quan tâm lớn của các nhà hoạch định chính sách mà cịn là vấn đề thu hút sự chú ý rộng rãi của nhiều nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn Từ thực tiễn sinh động về chính sách tín dụng ở các nước đang phát triển, các lý thuyết về tín dụng nơng nghiệp-nơng thơn đã hình thành và phát triển Vấn đề trung tâm của các nghiên cứu về tín dụng nơng nghiệp-nơng thơn là cung – cầu tín dụng và sự tiếp cận tín dụng chính thức của nơng hộ
(1) Cung tín dụng và giới hạn tín dụng của các tổ chức tín dụng chính thức
Thị trường vốn ở nơng thơn các nước đang phát triển, cung tín dụng, đặc biệt tín dụng chính thức thường nhỏ hơn nhu cầu, nên những người cho vay phải phân phối tín dụng cĩ giới hạn giữa những người xin vay Giới hạn tín dụng là tình trạng trong đĩ người muốn vay nhưng khơng vay được, hay
số tiền được vay ít hơn số tiền xin vay Các tổ chức tín dụng thường muốn cho vay những người cĩ đủ thơng tin, đáng tin cậy và tin tưởng họ sử dụng vốn hiệu quả và hồn trả được nợ Thiếu thơng tin là lí do những người cho
vay khơng đáp ứng nhu cầu của người xin vay [74], [98] Người cĩ nhu cầu
vay được xác định là bị giới hạn tín dụng khi khơng đáp ứng được yêu cầu
Vai trị quan trọng của thơng tin về người vay đối với quyết định chấp thuận của người cho vay được Hoff & Stiglitz (1993) [68] chỉ ra qua bước đánh giá mức độ tín nhiệm của người xin vay ðể đánh giá mức độ tín nhiệm của
Trang 38người xin vay, người cho vay phải nghiên cứu nhiều khía cạnh của người xin vay: mục ñích sử dụng tiền vay, khả năng tạo ra thu nhập và khả năng tạo ra
ñủ tiền mặt từ các nguồn thu nhập và tài sản
Trong một công trình của Le Nhat Hanh (2002) [71], tác giả có ñề cập ñến ý kiến của Donald (1976) cho rằng lãi suất thấp thực sự có ảnh hưởng tới phân phối tín dụng của người cho vay Những người cho vay chính thức sẽ thiên về cho vay các nông hộ có ñịa vị chính trị xã hội Lãi suất thấp cũng sẽ làm cho người cho vay quá chú trọng tới tài sản thế chấp ñể xử lý vấn ñề rủi
ro, do ñó những nông hộ sở hữu nhiều ñất ñai sẽ dễ dàng ñược các tổ chức tài chính chấp nhận vì họ có ñủ tài sản thế chấp
Trong công trình nghiên cứu của mình, Le Nhat Hanh (2002) [71] có ñề cập ñến ý kiến của Gonzales-Vega (1976) cho rằng lãi suất thấp ở khu vực chính thức làm chệch tín dụng có giới hạn về phía một số người vay số lượng lớn hay những người có ñịa vị kinh tế xã hội Những người cho vay có thể tập trung vào một số khoản cho vay lớn hơn là vào những người vay nhỏ vì có thể tối thiểu hóa chi phí quản lý của họ, hơn nữa ñịa vị chính trị xã hội của nông
hộ sẽ ảnh hưởng tới mức ñộ tín nhiệm của họ ñối với người cho vay nên những nông hộ này dễ dàng tiếp cận tín dụng chính thức hơn
Stiglitz, J.E and A Weiss (1981) [98] với giả ñịnh thị trường tín dụng
là không hoàn hảo lập luận rằng: phân phối tín dụng theo cơ chế phi giá cả không chỉ là kết quả của sự can thiệp của chính phủ, mà còn từ hành vi của người cho vay và người ñi vay trong môi trường không cân xứng thông tin ở thị trường tín dụng Nhìn chung, lãi suất ở thị trường chính thức thường thấp hơn mức cân bằng của thị trường Khi nhu cầu tín dụng vượt cung tín dụng, những người cho vay chính thức kỳ vọng thu ñược lợi nhuận cao hơn nhờ gia tăng lãi suất Tuy nhiên, vì thông tin không cân xứng, lãi suất cao hơn sẽ dẫn ñến sự lựa chọn ñối nghịch và rủi ro ñạo ñức
Trang 39Trước vấn ñề lựa chọn ñối nghịch và rủi ro ñạo ñức, những người cho vay chính thức có thể giới hạn tín dụng theo cơ chế phi lãi suất Trước khi chấp thuận một ñơn xin vay, họ thường ñánh giá tính rủi ro của người ñi vay dựa vào những ñặc tính có thể quan sát ñược của người vay bao gồm diện tích ñất ñai, tình trạng nhà cửa, nghề nghiệp chính của chủ hộ, trình ñộ học vấn và
danh tiếng của nông hộ …[74] Trên cơ sở những thông tin này, người cho
vay sẽ quyết ñịnh kỳ hạn và ñiều kiện trong hợp ñồng cho vay
Lý thuyết về giới hạn tín dụng của Parikshit Ghosh, Dilip Mookherjee
& Debraj Ray (1999) [83] và Martin Petrick (2004) [74] cũng chứng minh rằng giới hạn tín dụng chính thức không chỉ bị chi phối bởi tài sản thế chấp
mà còn bị chi phối bởi các ñặc tính kinh tế-xã hội của nông trại Các ñặc tính kinh tế-xã hội của nông trại phản ánh uy tín của nông trại ñối với người cho vay và do ñó quyết ñịnh khả năng tiếp cận cũng như mức ñộ tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông trại
Kết hợp các quan ñiểm lý luận về cung tín dụng nông thôn và hành vi tín dụng của người cung tín dụng cho thấy các nhân tố chủ yếu quyết ñịnh tín dụng chính thức từ phía cung bao gồm: các ñặc tính của nông hộ như trình ñộ học vấn, tuổi, giới tính, nghề nghiệp và ñịa vị chính trị xã hội của chủ hộ; các ñặc tính sản xuất như ñất ñai thuộc quyền sở hữu (hay ñược nhà nước giao quyền sử dụng), lao ñộng, vốn tự có, các công cụ sản xuất khác, cơ cấu sản xuất
và khả năng tài chính của nông trại cũng như chi phí giao dịch và qui mô tiền vay Như vậy, các ñặc ñiểm kinh tế-xã hội của nông trại là những nhân tố có ảnh
hưởng tới cung tín dụng chính thức và do ñó tới cơ cấu vốn của nông trại
(2) Nhu cầu tín dụng và sự tiếp cận tín dụng chính thức của nông trại
Quan ñiểm truyền thống về tín dụng nông thôn cho rằng: cơ chế giá cả hay lãi suất vẫn có chức năng tích cực ở thị trường tín dụng Lãi suất thấp sẽ khuyến khích nông dân vay mượn, tăng cường áp dụng kỹ thuật mới ñể ñạt ñược sản lượng và thu nhập cao Lãi suất cao sẽ ngăn cản nông dân vay mượn
Trang 40Trên cơ sở lập luận ñó, quan ñiểm truyền thống ñề xuất sự can thiệp mạnh của chính phủ ở thị trường tín dụng bằng sự duy trì chính sách lãi suất thấp và trợ cấp tín dụng cho nông hộ [16] Quan ñiểm truyền thống giả ñịnh rằng vốn tín dụng là một ñầu vào hay yếu tố sản xuất quan trọng, bởi vì thiếu vốn là trở ngại chính ñối với tăng trưởng kinh tế ở khu vực nông thôn Từ giả ñịnh này có thể suy luận rằng nhu cầu tín dụng sẽ phụ thuộc vào các ñặc ñiểm sản xuất của nông hộ vì vốn tín dụng là một bộ phận của yếu tố vốn phải ñược kết hợp với các yếu tố sản xuất khác trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, thực tiễn can thiệp của chính phủ vào thị trường tín dụng ở các nước ñang phát triển ñã không ñạt ñược những kết quả như kỳ vọng, do vậy quan ñiểm truyền thống về
tín dụng nông thôn ñã bị thách thức cả về mặt lô gíc lẫn thực tiễn [16]
Nhu cầu vốn tín dụng của nông trại (B) xuất hiện do tương quan giữa thu nhập (Y) và nguồn lực (R) với chi tiêu tiền tệ (E) ñược biểu thị qua hàm cầu tín dụng:
B = f(Y,R,E) (1.8)
Nhu cầu về vốn tín dụng tăng khi chi tiêu tăng hay thu nhập giảm hoặc nguồn lực thấp, khi các ñiều kiện khác không ñổi Thu nhập của nông trại chủ yếu từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và từ tiền công, tiền lương thu ñược từ hoạt ñộng ngoài nông trại Nguồn lực có thể dưới hình thức tài sản sản xuất, bất ñộng sản và các tài sản khác của nông trại Chi tiêu có thể dưới hình thức chi phí ñầu tư hoặc chi tiêu dùng Nhu cầu ñầu tư bao gồm ñầu tư mới và ñầu tư vào sản xuất hiện tại của nông trại ðầu tư mới của nông trại thường dưới hình thức mở rộng sản xuất của nông trại qua mua hay thuê thêm ñất ñai, máy móc hoặc áp dụng kỹ thuật mới ðầu tư vào sản xuất hiện tại bao gồm các yếu tố ñầu vào ngắn hạn như: con giống, thức ăn, nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố ñầu vào dài hạn như máy móc, kênh mương, ao ñầm… Cơ cấu sản xuất của nông trại cũng ảnh hưởng tới nhu cầu vốn tín dụng khác nhau ðầu tư dài hạn vào sản xuất mới và tài sản cố ñịnh ñòi hỏi