1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công huyện bình giang tỉnh hải dương

94 521 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Của Việc Bổ Sung Ovocrack Trên Đàn Vịt Cv-Super M2 Từ Hậu Bị Đến Đẻ Trứng Tại Hợp Tác Xã Thành Công – Huyện Bình Giang – Tỉnh Hải Dương
Tác giả Nguyễn Minh Thái
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Lương Hồng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

NGUYỄN MINH THÁI

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG OVOCRACK TRÊN ðÀN VỊT CV- SUPER M2 TỪ HẬU BỊ ðẾN ðẺ TRỨNG TẠI HỢP TÁC Xà THÀNH CÔNG –HUYỆN BÌNH GIANG –

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu, thông tin chưa từng ñược sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong bản luận văn này Các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Thái

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua một thời gian học tập và nghiên cứu, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Lương Hồng ñã ñộng viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa chăn nuôi – nuôi trồng thuỷ sản, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành tới: Chủ nhiệm hợp tác xã và các Anh, các Chị trong hợp tác xã Thành Công huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương

ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó

Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Thái

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan Error! Bookmark not defined.

Danh mục các chữ viết tắt Error! Bookmark not defined.

Danh mục bảng Error! Bookmark not defined.

Danh mục hình Error! Bookmark not defined.

2.1 Cơ sở về quá trình sinh trưởng của vịt 3

2.2 Cơ sở khoa học của sức sinh sản ở gia cầm 9

2.3 Giới thiệu về giống vịt CV-Surper M2 26

2.4 Cơ sở trao ñổi khoáng ở gia cầm 28

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 38

3.4 Phương pháp nghiên cứu 38

4.4 Tỷ lệ ñẻ của vịt CV Surper M2 thí nghiệm 53

4.5 Năng suất trứng của vịt thí nghiệm 56

Trang 5

4.6 Tỷ lệ trứng giống 59 4.7 Tỷ lệ trứng dập vỡ và dị hình của vịt thí nghiệm 61

4.9 Hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn ñẻ trứng 66 4.10 Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ vịt con loại 1 69 4.11 Hiệu quả của việc bổ sung Ovocrack 72

Trang 6

7 NLTð : Năng lượng trao ñổi

8 LTĂTN : Lượng thức ăn thu nhận

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

2.1 Ảnh hưởng của Ovocrack với vách ruột gia cầm 37 2.2: Ảnh hưởng của Ovocra k với lông nh ng tá tràng gia cầm 37 4.1 Tỷ lệ ñẻ của vịt thí nghiệm qua các tuần tuổi 56 4.2 Tiêu tốn thức ăn trung bình cho 10 quả trứng 69

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Chăn nuôi là một trong những ngành chủ ñạo của nền kinh tế của nước

ta Trong chăn nuôi thì ngành chăn nuôi gia cầm tăng trưởng nhanh hơn do ñầu tư không cao, quay vòng vốn nhanh và ñáp ứng tốt ñược nhu cầu của thị trường Trứng và thịt gia cầm là nguồn ñạm có giá trị dinh dưỡng cao, ñược nhân dân ưa chuộng, ñáp ứng ñược thị hiếu của người tiêu dùng Vì vậy trong những năm qua, nghề chăn nuôi gia cầm nói chung và thuỷ cầm nói riêng nước ta không ngừng phát triển mạnh mẽ về số lượng, chất lượng cũng như quy mô chăn nuôi

Tổng ñàn gia cầm năm 1986 là 99,9 triệu con ñến năm 2003 ñạt 254 triệu con (gà 185 triệu con; vịt, ngan, ngỗng 68,8 triệu con), tốc ñộ tăng ñầu con bình quân 7,85%/năm Tuy nhiên, trong 2 năm 2004 - 2005, do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm số lượng ñầu con giảm ñáng kể, năm 2006 tổng ñàn gia cầm ñạt 214,6 triệu con trong ñó gà 152 triệu con, thủy cầm 62,6 triệu con (Phùng ðức Tiến, 2006 [36]) Việt Nam là nước ñứng thứ 2 thế giới về số lượng vịt (54 triệu con), chỉ sau Trung Quốc (FAO, 1997) [61]

ðể ñáp ứng nhu cầu về chất lượng con giống, trong những năm qua nước ta ñã nhập những giống gia cầm, thuỷ cầm ngoại nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp cho năng suất thịt, trứng và hiệu quả kinh tế cao Vì vậy cơ cấu ñàn gia cầm ñã từng bước dịch chuyển theo hướng tăng số lượng giống cao sản Các giống gia cầm ñịa phương năng suất thấp từ chỗ chiếm 90

- 95% về cơ cấu ñàn, nay giảm xuống còn 60 - 65%

Từ giống siêu vịt CV - Super M, Hãng Cherry - Valley Vương quốc Anh ñã tạo ra giống vịt CV - Super M2 Vịt CV – Super M2 ñược nhập vào Việt Nam từ năm 1999 theo dự án VIE 86/007 do FAO và UNDP tài trợ ðây là giống vịt nổi tiếng nhất hiện nay trên thế giới về khả năng cho thịt và có khả năng thích

Trang 10

nghi cao với các ựiều kiện tự nhiên, hiện nay, giống vịt này ựang ựược phát triển rộng rãi và ựược nuôi phổ biến trên 40 nước khác nhau trên khắp các châu lục (FAO, [61])

Trong những năm gần ựây ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển này thì thức ăn bổ sung cũng ựa dạng hơn ựã góp phần nâng cao chất lượng thức ăn chăn nuôi

Canxi là nguyên liệu chủ yếu cho việc hình thành nên xương và vỏ trứng của gia cầm đồng thời, trong cơ thể, canxi còn duy trì chức năng hoạt ựộng của

mô thần kinh, xúc tác quá trình ựông máu, tăng hoạt ựộng của mô cơ vân, cơ tim,

cơ trơn, duy trì hoạt ựộng của tế bào, tạo ựiện thế sinh học trên mặt bằng tế bào

và xúc tác men trypxin trong quá trình tiêu hóa protein trong thức ăn

Ở nước ta các chế phẩm canxi butyrat ựã bước ựầu ựưa vào sử dụng nhưng những nghiên cứu ựánh giá về hiệu quả của nó còn rất ắt đã có những nghiên cứu trên ựàn lợn cai sữa và lợn thương phẩm nhưng chưa có nghiên cứu nào trên vịt hậu bị và ựẻ trứng Từ thực tế ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộ đánh giá hiệu quả của việc bổ sung Ovocrack trên ựàn vịt CV-

Super M2 t ừ hậu bị ựến ựẻ trứng tại hợp tác xã Thành Công Ờhuyện Bình

Giang Ờ t ỉnh Hải DươngỢ

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở về quá trình sinh trưởng của vịt

2.1.1 Khái niệm sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình tăng về khối lượng, kích thước và thể tích của từng cơ quan bộ phận hay toàn bộ cơ thể con vật Cơ sở của sự tăng lên ñó là

do sự tăng lên về số lượng, khối lượng và lớn lên của các tế bào trong các cơ quan tổ chức ðối với ñộng vật, mục ñích của sinh trưởng là ñạt ñến ñộ thành thục ðối với người chăn nuôi sinh trưởng là quá trình tích lũy liên tục của mô

mỡ và mô cơ

Ở vịt, căn cứ vào sự sinh trưởng của các cá thể ta có thể phân biệt các giai ñoạn phát triển của phôi trong trứng trước khi ñẻ, giai ñoạn phát triển của phôi trong trứng sau khi ñẻ, giai ñoạn trứng nở thành con (sơ sinh) ñến khi thành thục sinh dục, giai ñoạn sinh sản Mỗi giai ñoạn ñều có ñặc ñiểm hình thái, sinh lý ñặc trưng

ðối với gia cầm, sinh trưởng là sự biến ñổi, tổng hợp của sự tăng lên về

số lượng, kích thước của tế bào và thể dịch trong mô bào ở giai ñoạn phát triển của phôi Trong giai ñoạn sau khi nở thì sinh trưởng là do sự lớn lên của các mô Trong một số mô, sinh trưởng là do sự tăng lên về kích thước của các

tế bào Giai ñoạn này sinh trưởng ñược chia làm hai thời kỳ: thời kỳ gia cầm con và thời kỳ gia cầm trưởng thành

- Thời kỳ gia cầm con: thời kỳ này lượng tế bào tăng nhanh nên quá trình sinh trưởng diễn ra rất nhanh, một số cơ quan nội tạng chưa phát triển hoàn chỉnh, các men tiêu hóa chưa ñầy ñủ, khả năng ñiều tiết thân nhiệt kém, gia cầm con dễ bị ảnh hưởng bởi thức ăn và nuôi dưỡng Vì vậy, thức ăn và nuôi dưỡng trong thời kỳ này ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng của

Trang 12

gia cầm Thời kỳ này còn diễn ra quá trình thay lông, ñây là quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm, nó làm tăng trao ñổi chất Cho nên cần chú ý vấn ñề nuôi dưỡng, ñặc biệt là các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, trong ñó quan trọng nhất là các axit amin hạn chế như lysine, methionine, tryptophan…

- Thời kỳ gia cầm trưởng thành: thời kỳ này các cơ quan trong cơ thể gia cầm gần như ñã phát triển hoàn thiện Số lượng tế bào tăng chậm, chủ yếu

là quá trình phát dục Quá trình tích lũy chất dinh dưỡng của gia cầm một phần là ñể duy trì sự sống, một phần ñể tích lũy mỡ, tốc ñộ sinh trưởng chậm hơn thời kỳ gia cầm con Vì vậy giai ñoạn này cần xác ñịnh tuổi giết mổ thích hợp ñể cho hiệu quả kinh tế cao

2.1.2 Các chỉ tiêu ñánh giá sự sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp, khá dài, từ lúc thụ tinh ñến khi trưởng thành Do vậy việc xác ñịnh chính xác toàn bộ quá trình sinh trưởng không phải dễ dàng Tuy nhiên các nhà chọn giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách ño ñơn giản và thực tế Theo Chambers (1990) [59], ñể ñánh giá sức sinh trưởng của gia cầm người ta thường dùng các chỉ tiêu chính như kích thước cơ thể, sinh trưởng tích luỹ (khối lượng cơ thể), tốc ñộ sinh trưởng (sinh trưởng tuyệt ñối, sinh trưởng tương ñối) và ñường cong sinh trưởng

- Kích thước cơ thể

Kích thước cơ thể là một chỉ tiêu quan trọng cho sự sinh trưởng, ñặc trưng cho từng giai ñoạn sinh trưởng, từng giống, qua ñó góp phần vào việc phân biệt giống Giới hạn kích thước của loài, cá thể…do tính di truyền quy ñịnh Tính di truyền của kích thước không tuân theo sự phân ly ñơn giản theo các quy luật Mendel

Kích thước cơ thể luôn có mối tương quan thuận chặt chẽ với khối lượng cơ thể Kích thước cơ thể còn liên quan ñến các chỉ tiêu sinh sản như tuổi thành thục về thể trọng, chế ñộ dinh dưỡng, thời gian giết thịt thích hợp

Trang 13

trong chăn nuôi

- Khối lượng cơ thể

Khối lượng cơ thể là một tắnh trạng số lượng và ựược quy ựịnh bởi yếu

tố di truyền Khối lượng gia cầm con khi nở phụ thuộc vào khối lượng quả trứng và khối lượng của gia cầm mẹ vào thời ựiểm ựẻ trứng Tuy nhiên khối lượng gia cầmkhi nở ắt ảnh hưởng ựến sự sinh trưởng

đối với vịt hướng thịt, ựiều quan trọng nhất là khối lượng vịt khi giết

mổ Khối lượng cơ thể không những liên quan ựến hiệu quả sử dụng thức ăn

mà còn cần thiết ựể quyết ựịnh thời gian nuôi thắch hợp Khối lượng cơ thể ựược minh họa bằng ựồ thị sinh trưởng tắch lũy đồ thị này thay ựổi theo dòng, giống, ựiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến sinh trưởng của gia cầm

Sinh trưởng của gia cầm là một quá trình sinh học phức tạp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như: dòng, giống, giới tắnh, tốc ựộ mọc lông, chế ựộ dinh dưỡng và ựiều kiện chăn nuôiẦ

- Ảnh hưởng của dòng, giống, lứa tuổi và giới tắnh

+ Dòng, gi ống

Mỗi dòng hay giống, loài gia cầm ựều có một kiểu di truyền khác nhau nên chúng sẽ khác nhau về ngoại hình, tầm vóc, sức sản xuất,Ầ từ ựó mà chúng ảnh hưởng lớn ựến sự sinh trưởng Nhiều nghiên cứu ựã khẳng ựịnh sự sinh trưởng của từng cá thể, giữa dòng, giống có sự sai khác

Tác giả Hoàng Văn Tiệu và cộng sự (1993) [44] cho biết: Khối lượng

cơ thể các cặp lai giữa vịt Anh đào x vịt Cỏ; vịt Anh đào x vịt (Anh đào x Cỏ); vịt Anh đào x vịt Bầu lúc 70 ngày tuổi có khối lượng cơ thể lần lượt là: 1,761 - 1,853 g; 2,138 - 2,269 g; 1,656 g

+ Tắnh bi ệt

Giới tắnh khác nhau thì ựặc ựiểm và chức năng sinh lý cũng khác nhau nên khả năng ựồng hoá, dị hoá và quá trình trao ựổi chất dinh dưỡng của

Trang 14

chúng là khác nhau Nhiều thắ nghiệm cho biết ở gia cầm cùng một giống, dòng, lứa tuổi nhưng nhu cầu năng lượng, protein, axắt amin,Ầ cho trao ựổi

cơ bản của gia cầm trống luôn cao hơn gia cầm mái trưởng thành

Khối lượng cơ thể của vịt Cỏ ở 56 ngày tuổi con ựực ựạt 1,052 g; con mái ựạt 967g (Lê Viết Ly, 1999) [19]

Kết quả nghiên cứu của Dương Xuân Tuyển (1998)[47] cho biết: vịt

CV - Super M nuôi thịt cho ăn theo chế ựộ tự do, khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi ở dòng trống vịt ựực là 3323,8 g và vịt mái là 3062,1; còn ở vịt dòng mái cho các kết quả tương ứng là 3126,4g và 2879,2g

Theo Tai C (1989)[71], Tsaiya nâu là giống vịt bản ựịa ở đài Loan có khối lượng cơ thể của con mái là 1315g, con trống là 1397g Con lai giữa vịt Bắc Kinh x Tsaiya nâu có khối lượng tương ứng là 2566g và 2788g

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Phạm Văn Trượng (1996) [22] trên vịt Cỏ màu cánh sẻ nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại Xuyên cho biết: Khối lượng cơ thể của vịt Cỏ màu cánh sẻ thế hệ thứ 5, lúc vào ựẻ quả trứng ựầu, của con ựực là 1582g và con mái là 1467,5g

Kết quả nghiên cứu của Quách Công Thọ (2009) [32], khi nghiên cứu trên ựàn vịt CV- Surper M2 cho biết, khối lượng kết thúc giai ựoạn hậu bị (24 tuần tuổi) con cái ựạt 2859,21g, con ựực ựạt 3151,11g

+ L ứa tuổi

Lứa tuổi ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển ở gia cầm cũng tuân theo quy luật chung như ựối với các ựộng vật khác Do mối tương quan giữa hai quá trình ựồng hoá và dị hoá trong cơ thể ở mỗi giai ựoạn là khác nhau nên khối lượng và kắch thước các chiều ựo tại mỗi thời ựiểm ựó là khác nhau đây là cơ sở cho những tắnh toán cần thiết về thời gian nuôi dưỡng, khai thác khả năng sản xuất của gia cầm ựể ựạt mục ựắch kinh tế cao nhất cho chăn nuôi

Theo Lương Tất Nhượng và cộng sự (1997)[27] nghiên cứu về sinh trưởng của vịt CV - Super M trong các ựiều kiện chăn nuôi ở ựồng bằng sông

Trang 15

Hồng cho biết: tốc ñộ tăng khối lượng của vịt CV - Super M bố mẹ ở giai ñoạn vịt con 4 tuần tuổi có tốc ñộ tăng khối lượng tuyệt ñối là 45 g/con/ngày

và tăng trọng tương ñối là 35,65%; 8 tuần tuổi có các kết quả tương ứng là 25,57 g/con/ngày và 8,19% Vịt CV - Super M dòng ông có các kết quả tương ứng là 51,14 g/con/ngày và 40,86% (ở 4 tuần tuổi) và 22,57 g/con/ngày và 7,12% Vịt CV - Super M dòng bà lúc 4 tuần tuổi là 37,00 g/con/ngày; 34,97% và 8 tuần tuổi là 22,00 g/con/ngày; 8,01%

Theo Lê Viết Ly và các tác giả (1998)[19], công bố kết quả nghiên cứu sinh trưởng của nhóm vịt Cỏ màu cánh sẻ: Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối (g/con/ngày) của con ñực ở 3 tuần tuổi là 8,31g/con/ngày và 8 tuần tuổi là 18,05 g/con/ngày; của con mái ở 3 tuần tuổi là 6,90 g/con/ngày và 8 tuần tuổi

là 16,55 g/con/ngày

Khối lượng cơ thể của vịt CV - Super M bố mẹ nuôi theo quy trình giống ở thời ñiểm 56 ngày tuổi con ñực ñạt 2,732g và con mái ñạt 2,273g Còn ở thời ñiểm hậu bị 24 tuần tuổi con ñực ñạt là 3,503 g và con mái là 2,793 g (Hoàng Văn Tiệu, 1993)[44]

- Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi và chế ñộ dinh dưỡng

Dinh dưỡng có ảnh hưởng không nhỏ ñến sự sinh trưởng và phát triển của gia cầm

Theo tác giả Chamber và cộng sự (1990)[60] cho biết: “Chế ñộ dinh dưỡng ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng, ñến sự phát triển của từng mô khác nhau và gây nên sự biến ñổi trong quá trình phát triển của mô này ñối với mô khác Dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng mà còn ảnh hưởng ñến sự di truyền về sinh trưởng”

Kết quả nghiên cứu của Abdelsamie và Farrell (1985) về ảnh hưởng của các mức Protein trong khẩu phần tới khả năng tăng khối lượng tuyệt ñối của vịt Bắc Kinh cho biết: Ở tuần tuổi thứ 2 với khẩu phần ăn 24% Protein thô thì tăng khối lượng cơ thể tuyệt ñối của vịt ñạt 320 g, ở lô nuôi với khẩu phần 18%

Trang 16

Protein thô thì tăng khối lượng cơ thể tuyệt ñối của vịt chỉ ñạt 309 g

Vịt Bắc Kinh nuôi thâm canh có khối lượng cơ thể cao hơn nuôi quảng canh trên bãi cỏ Khối lượng giết thịt của vịt ở phương thức nuôi thâm canh vịt trống là 2,437g và vịt mái là 2,114g; ở phương thức nuôi quảng canh thì khối lượng cơ thể của con trống, con mái tương ứng là 2,209 g và 2,091 g (Kschischan và các tác giả, 1995)[65]

Theo Nguyễn ðức Trọng và các tác giả (1997)[53], nghiên cứu hai phương thức nuôi khô và nuôi nước trên ñàn vịt CV - Super M cho biết: với phương thức nuôi khô, khối lượng bình quân lúc vào ñẻ của ñàn vịt dòng ông

là 3,3 kg; ñàn vịt dòng bà là 2,9 kg Với phương thức nuôi có nước bơi lội thì khối lượng bình quân lúc vào ñẻ của ñàn vịt dòng ông là 2,9 kg; ñàn vịt dòng

bà là 2,7 kg

Vịt CV - Super M nuôi thịt theo phương thức chăn thả cổ truyền và phương thức chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn hợp thì khối lượng cơ thể cũng khác nhau: ở 56 ngày tuổi, ñàn vịt nuôi chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn hợp khối lượng cơ thể ñạt 1,630g ; ñàn vịt nuôi chăn thả cổ truyền khối lượng chỉ ñạt 1,550g Ở 75 ngày tuổi ñàn vịt có bổ sung thức ăn hỗn hợp khối lượng cơ thể trung bình ñạt 2,810g, trong khi ñó ñàn vịt chăn thả cổ truyền nuôi kéo dài ñến 85 ngày chỉ ñạt 2,510g (Phạm Văn Trượng và các tác giả, 1997)[48]

Tác giả Dương Xuân Tuyển (1998)[50] khi nghiên cứu trên vịt CV - Super M cho biết: Khối lượng cơ thể vịt CV - Super M ở 8 tuần tuổi khi nuôi thịt (cho ăn tự do) ở dòng trống ñạt 3323,8 g và dòng mái ñạt 3062,1 g; còn ở dòng bà ñạt: 3126,4 g với con trống và 2879,2 g với con mái; trong khi ñó khối lượng cơ thể vịt CV - Super M bố mẹ nuôi theo quy trình giống ở thời ñiểm 56 ngày tuổi con trống ñạt 2732,0 g và con mái ñạt 2273 g (Hoàng Văn Tiệu, 1993)[45]

- Ảnh hưởng của tốc ñộ mọc lông

Tốc ñộ mọc lông là một tính trạng di truyền có liên quan chặt chẽ với tốc

Trang 17

ñộ sinh trưởng và phát triển của cơ thể gia cầm, ñó là mối tương quan thuận

Theo Jaap & Moris (1973): “Tốc ñộ mọc lông liên quan chặt chẽ với cường ñộ sinh trưởng, gà có tốc ñộ nhanh thường lớn nhanh hơn, cân nặng hơn so với gà mọc lông chậm”

- Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường

Các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng của gia cầm ñặc biệt là gia cầm chuyên thịt ñó là các yếu tố: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, ñộ thông thoáng

Khi các yếu tố môi trường không ñạt tiêu chuẩn nó sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp ñến sức ñề kháng, khả năng thu nhận thức ăn, từ ñó làm ảnh hưởng không nhỏ ñến sinh trưởng, phát triển của cơ thể vật nuôi Do vậy cần phải ñảm bảo ñiều kiện chuồng nuôi có ñộ thông thoáng tốt, cung cấp ñủ ôxy, ñồng thời có mật ñộ nuôi cũng như chế ñộ chiếu sáng thích hợp ñể tăng hiệu quả chăn nuôi

Như vậy, trong chăn nuôi vịt thịt, ñặc biệt là những giống cao sản thì ngoài yếu tố giống tốt, dinh dưỡng hợp lý là nhằm mục ñích khai thác tối ña tiềm năng sinh học về khả năng tăng khối lượng cơ thể của vịt, ñồng thời tốc

ñộ tăng khối lượng cơ thể khác nhau qua các giai ñoạn tuổi cho phép nhà chăn nuôi xác ñịnh thời ñiểm giết thịt cho hiệu quả kinh tế cao nhất

2.2 Cơ sở khoa học của sức sinh sản ở gia cầm

2.2.1 Khả năng sinh sản của gia cầm

Khả năng sinh sản của gia cầm ñược thể hiện bởi các chỉ tiêu về sản lượng, khối lượng, hình dạng, chất lượng và khả năng thụ tinh và ấp nở của trứng gia cầm ðối với các giống gia cầm khác nhau, khả năng sinh sản cũng rất khác nhau

2.2.1.1 S ản lượng trứng

Sản lượng trứng là lượng trứng mà gia cầm mái ñẻ ra trong một vòng ñời, phụ thuộc vào tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, tần số thể hiện bản

Trang 18

năng ñòi ấp, thời gian nghỉ ñẻ và thời gian ñẻ kéo dài Theo Bandsch và Billchel (1978), sản lượng trứng ñược tính trong 365 ngày kể từ ngày ñẻ quả trứng ñầu tiên Các hãng gia cầm công nghiệp tính sản lượng trứng dền 70 -

80 tuần tuổi

Cường ñộ ñẻ trứng là sức ñẻ trứng trong thời gian ngắn, có liên quan chặt chẽ ñến sức ñẻ trứng trong cả năm của gia cầm Sự xuất hiện bản năng ñòi ấp phụ thuộc vào yếu tố di truyền, thể hiện ở các giống khác nhau với mức ñộ khác nhau Sự khác nhau ñó thể hiện ở thời ñiểm ấp và thời gian ấp kéo dài Thời gian nghỉ ñẻ của gia cầm: thời gian nghỉ ñẻ giữa các chu kỳ ñẻ ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng trứng, yếu tố này bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ,

sự thay ñổi thức ăn, di truyền, thời gian ñẻ kéo dài ñược tính theo thời gian

ñẻ trứng năm ñầu, bắt ñầu từ khi ñẻ quả trứng ñầu tiên tới khi thay lông hoàn toàn Giữa thời gian ñẻ trứng kéo dài với sự thành thục có sự tương quan nghịch rõ rệt, thời gian ñẻ trứng kéo dài có tương quan tương ñối cao với sức

ñẻ trứng (Nguyễn Chí Bảo, 1978 ) Tương quan giữa sản lượng trứng giữa 3 tháng ñẻ ñầu với sản lượng trứng cả năm rất chặt chẽ, r = 0,7 - 0,9

2.2.1.2 N ăng suất trứng và tỷ lệ ñẻ

+ Cơ sở giải phẫu của năng suất trứng gia cầm

Trứng gia cầm là một tế bào sinh sản khổng lồ Cấu tạo của trứng gồm: lòng ñỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ Buồng trứng có chức năng tạo thành lòng

ñỏ, còn các bộ phận khác như: Lòng trắng, màng vỏ và vỏ do ống dẫn trứng tạo nên Nhiều tài liệu nghiên cứu ñều xác ñịnh ở gia cầm cái, trong quá trình phát triển phôi hai bên phải, trái ñều có buồng trứng, nhưng sau khi nở buồng trứng bên phải mất ñi, còn lại buồng trứng bên trái

Trong thời gian phát triển lúc ñầu các tế bào trứng ñược bao bọc bởi một tầng tế bào, không có liên kết gì với biểu bì phát sinh Tầng tế bào này trờ thành nhiều tầng, sự tạo thêm sẽ tiến tới bề mặt buồng trứng, cấu tạo này gọi là follicun, bên trong follicun có một khoảng hở chứa ñầy một chất dịch Bề ngoài follicun

Trang 19

trông giống như một cái túi Trong thời kỳ ñẻ trứng nhiều follicun trở nên chín làm thay ñổi hình dạng buồng trứng trông giống như "chùm nho" Sau thời kỳ ñẻ trứng lại trở thành hình dạng ban ñầu, các follicun chín vỡ ra, tế bào trứng chín

ra ngoài cùng với dịch follicun và rơi vào phễu ống dẫn trứng

Các tài liệu nghiên cứu ñều cho rằng, hầu hết vật chất lòng ñỏ trứng gia cầm ñược tạo thành trước khi ñẻ trứng 9 - 10 ngày, tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ từ 1 ñến 3 ngày ñầu rất chậm, khi ñường kính của lòng ñỏ ñạt tới 6

mm, bắt ñầu vào thời kỳ sinh trưởng cực nhanh, ñường kính có thể tăng 4 mm trong 24 giờ, cho tới khi ñạt ñường kính tối ña 40 mm Tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ không tương quan với cường ñộ ñẻ trứng Quá trình hình thành trứng và rụng trứng là một quá trình sinh lý phức tạp, do sự ñiều khiển của hoocmon.Thời gian từ lúc ñẻ quả trứng và thời gian rụng trứng sau kéo dài 15 - 75 phút

Theo Melekhin G.P và Niagridin, 1989 (dẫn theo Ngô Giản Luyện,

1994, thì sự rụng trứng ở gà, vịt xảy ra một lần trong ngày, thường là 30 phút sau khi ñẻ trứng Trường hợp nếu trứng ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển ñến ñầu hôm sau Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm ngừng sự rụng trứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung thì không làm tăng nhanh

sự rụng trứng ñược

Tế bào trứng rơi vào phễu và ñược ñẩy xuống ống dẫn trứng, ñây là một ống dài có nhiều khúc cuộn, bên trong có tầng cơ, trên thành ống có lớp màng nhầy lót bên trong, trên bề lớp màng nhầy có tiêm mai rung ñộng Ống dẫn trứng có những phần khác nhau: phễu, phần tạo lòng trắng, phần eo, tử cung và âm ñạo Chúng có chức năng tiết ra lòng trắng ñặc, loãng, màng vỏ,

vỏ và lớp keo mỡ bao bọc ngoài vỏ trứng Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng từ 20 - 24 giờ Khi trứng rụng và qua các phần của ống dẫn trứng tới tử cung, ñầu nhọn của trứng bao giờ cũng ñi trước, nhưng khi nằm trong

tử cung quả trứng ñược xoay một góc 180o, cho nên trong ñiều kiện bình thường gia cầm ñẻ ñầu tù của quả trứng ra trước

Trang 20

+ Cơ sở di truyền của năng suất trứng

Sinh sản là chỉ tiêu cần ñược quan tâm lâu dài trong công tác giống gia cầm, nhằm tăng số lượng và chất lượng con giống, các tình trạng sinh sản của chúng như: Tuổi ñẻ trứng ñầu, năng suất trứng, khối lượng trứng, tỷ lệ ấp nở,… Ở các loại gia cầm khác nhau thì những ñặc ñiểm sinh sản cũng khác nhau rất rõ rệt

ðối với gia cầm sự di truyền về sinh sản rất phức tạp Theo các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả, việc sản xuất trứng của gia cầm có thể có 5 yếu tố ảnh hưởng mang tính di truyền

- Tuổi thành thục về sinh dục, người ta cho rằng ít nhất cũng có hai cặp gen chính tham gia vào yếu tố này: một là gen E (gen liên kết với giới tính) và e; còn cặp thứ hai là E' và e' Gen trội E chịu trách nhiệm tính thành thục về sinh dục

- Cường ñộ ñẻ: Yếu tố này do hai cặp gen R và r, R' và r' phối hợp cộng lại ñề ñiều hành

- Bản năng ñòi ấp do gen A và C ñiều khiển, phối hợp với nhau

- Thời gian nghỉ ñẻ (ñặc biệt là nghỉ ñẻ vào mùa ñông) do các gen M và

m ñiều khiển Gia cầm có gen mm thì về mùa ñông vẫn tiếp tục ñẻ ñều

- Thời gian kéo dài của chu kỳ ñẻ, do cặp gen P và p ñiều hành

Yếu tố thứ 5 và yếu tố thứ nhất là hai yếu tố kết hợp với nhau, cũng có nghĩa là các cặp gen Pp và Ee có phối hợp với nhau Tất nhiên ngoài các gen chính tham gia vào việc ñiều khiển các yếu tố trên, có thể còn có nhiều gen khác phụ lực vào

+ Tuổi ñẻ quả trứng ñầu

Là một chỉ tiêu ñánh giá sự thành thục sinh dục, cũng ñược coi là yếu

tố cầu thành năng suất trứng (Bùi Lan Hương, Lê Hồng Mận (dịch) –

1989 )[13] Tuổi ñẻ quả trứng ñầu ñược xác ñịnh bằng số ngày tuổi kể từ khi

nở ñến khi ñẻ quả trứng ñầu

Trang 21

Gudeil, Lerner và một số tác giả khác cho rằng: có các gen trên nhiễm sắc thể giới tắnh cùng tham gia hình thành tắnh trạng này Theo Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường, 1992 [21] có ắt nhất hai cặp gen cùng quy ựịnh, cặp thứ nhất gen E và e liên kết với giới tắnh, cặp thứ hai gen E' và e' Có mối tương quan nghịch giữa tuổi ựẻ và năng suất trứng, tương quan thuận giữa tuổi ựẻ và khối lượng trứng Tuổi ựẻ quả trứng ựầu phụ thuộc vào bản chất di truyền, chế ựộ nuôi dưỡng, các yếu tố môi trường ựặc biệt là thời gian chiếu sáng, thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc ựẩy gia cầm ựẻ sớm (Nguyễn Văn Thiện (1995) [35]

Hutt F.B 1978 ựề nghị tắnh sản lượng trứng từ khi gia cầm ựẻ quả trứng ựầu tiên, còn Brandsh H và Biilchel H, 1978 cho biết sản lượng trứng ựược tắnh ựến 500 ngày tuổi Theo các tác giả trên, sản lượng trứng cũng ựược tắnh theo năm sinh học 365 ngày, kể từ ngày ựẻ quả trứng ựầu tiên Trong thời gian gần ựây, sản lượng trứng ựược tắnh theo tuần tuổi

Năng suất trứng là tắnh trạng có mối tương quan nghịch chặt chẽ với tốc ựộ sinh trưởng sớm Do vậy, trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, cần chú ý cho gia cầm ăn hạn chế trong giai ựoạn gia cầm con và hậu bị ựể ựảm bảo năng suất trứng trong giai ựoạn sinh sản Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào

số lượng và chất lượng thức ăn, phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác trong khẩu phần thức ăn (Bùi Thị Oanh,

1996 ) Năng suất trứng có hệ số di truyền không cao, dao ựộng lớn Theo

Trang 22

Nguyễn Văn Thiện, 1995 [35] hệ số di truyền năng suất trứng của gia cầm ñẻ

Theo tác giả Lê Sĩ Cương (2001) [3], khi nghiên cứu trên ñàn vịt dòng ông bà CV - Super M2 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên cho biết: vịt dòng ông ñạt tỷ lệ ñẻ 5% quần thể ở 200 ngày( 29 tuần tuổi), tỷ lệ ñẻ tăng nhanh qua các tuần ñạt tỷ lệ ñẻ ñỉnh cao 81,97% ở tuần ñẻ thứ 7,8, sau ñó giảm dần ñến 24 tuần ñẻ tỷ lệ ñẻ ñạt 45,23%; dòng bà ở tuần thứ nhất tỷ lệ ñẻ ñạt 12,98%, tỷ lệ ñẻ tăng nhanh và ñạt ñỉnh cao ở 10 tuần ñẻ ñạt

Theo Quách Công Thọ (2009) [32 ] khi nghiên cứu khả năng sinh sản của Vịt CV- Super M2 bố mẹ (thế hệ 13) nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình – Hải Dương cho biết vịt ñẻ tỷ lệ 5% ở tuần tuổi 26 và tỷ lệ ñẻ tăng nhanh qua các tuần tuổi và ñạt ñỉnh ở tuần tuổi 34 là 90,76% và sau dó giảm nhẹ nhưng ñến tuần thứ 46 trở ñi thì tỷ lệ ñẻ mới giảm rõ rệt ñến tuần thứ 64

tỷ lệ ñẻ chỉ còn 48,77% Và tỷ lệ ñẻ trung bình ở 16 tuần ñẻ ñầu là 72,29%

2.2.1.3 Ch ất lượng trứng

+ Khối lượng trứng

Theo Roberts, 1998 giá trị trung bình khối lượng quả trứng ñẻ ra trong một chu kỳ, là một tính trạng do nhiều gen có tác ñộng cộng gộp quy ñịnh, nhưng hiện còn chưa xác ñịnh rõ số lượng gen quy ñịnh tính trạng này Sau sản lượng trứng, khối lượng trứng là chỉ tiêu quan trọng cấu thành năng suất của ñàn gia cầm sinh sản Khi cho lai dòng gia cầm có khối lượng trứng lớn

Trang 23

và bé, trứng của con lai thường có khối lượng trung gian, nghiêng về một phía (Nguyễn Văn Thiện, 1995)[35]

Tính trạng này có hệ số di truyền cao Do ñó, có thể ñạt ñược nhanh chóng thông qua con ñường chọn lọc (Kushner K.F, 1974 ) Ngoài các yếu tố

về di truyền, khối lượng trứng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh như chăm sóc, nuôi dưỡng, mùa vụ, tuổi gia cầm Trứng của gia cầm mới bắt ñầu

ñẻ nhỏ hơn trứng gia cầm trưởng thành 20 - 30 % Khối lượng trứng mang tính ñặc trưng của từng loại và mang tính di truyền cao Hệ số di truyền của tính trạng này từ 48 - 80% (Brandsch H, Billchel H, 1978 ) Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995 [35] hệ số di truyền về khối lượng trứng của gà là 60 - 74%

Ý kiến của nhiều tác giả cho rằng trong cùng một giống, dòng, cùng một ñàn, nhóm trứng có khối lượng lớn nhất hoặc bé nhất ñều cho tỷ lệ nở thấp Trứng gia cầm non cho tỷ lệ nở thấp, khối lượng trứng cao thì sẽ kéo dài thời gian ấp nở Nhiều tác giả cho rằng, giữa khối lượng trứng và sản lượng trứng có tương quan nghịch, theo Janva (1967) hệ số tương quan giữa sản lượng trứng/năm và khối lượng trứng là -0,11, Nguyễn Văn Thiện, 1995 [35]

Trứng gia cầm gồm 3 phần cơ bản: vỏ, lòng ñỏ và lòng trắng Theo Bạch Thị Thanh Dân, 1996[4] tỷ lệ các phần so với khối lượng trứng thì vỏ chiếm 10 - 11,6%; lòng trắng 57 - 60%; lòng ñỏ 30 - 32% Thành phần hoá học của trứng không vỏ: Nước chiếm 73,5 - 74,4%; protein 12,5 - 13%; mỡ

11 - 12%; khoáng 0,8 - 1,0%

+ Màu sắc trứng

Màu sắc trứng không có ý nghĩa lớn trong ñánh giá chất lượng trứng, nhưng có giá trị trong kỹ thuật và thương mại Màu sắc trứng là tính trạng ña gen, ở gà khi lai dòng trứng vỏ trắng với dòng trứng vỏ màu, gà lai sẽ có trứng vỏ màu trung gian Theo Anderson có thể tạo gia cầm ñẻ trứng vỏ màu bằng cách chọn lọc những gia cầm có trứng có vỏ màu sẫm hơn Theo Brandsh H và Billchel H, 1978, hệ số di truyền tính trạng này là 55 - 75%

Trang 24

+ Bề mặt vỏ trứng

Thông thường trứng gia cầm ñẻ ra có bề mặt trơn, ñều, song bên cạnh

ñó cũng có một số cá thể thường ñẻ ra những trứng có bề mặt xấu, xù xì, có vệt canxi hay ñường gờ lược sóng, loại trứng này có ảnh hưởng xấu ñến tỷ lệ ấp

nở cũng như thị hiếu của người tiêu dùng (Schuberth L, Ruhland R, 1978 [31]) + Chỉ số hình thái

Trứng gia cầm bình thường có hình ô van và chỉ số này không biến ñổi theo mùa Người ta ñã tính ñược chỉ số hình dạng của trứng thông qua phương pháp toán học, chỉ số hình dạng có thể tính bằng hai cách

Tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng trứng hoặc tỷ lệ phần trăm giữa chiều rộng so với chiều dài của trứng

Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, thì chỉ số hình dạng là một chỉ tiêu

ñể xem xét chất lượng của trứng ấp Trong thực tế sản xuất cho thấy, những quả trứng dài hoặc quá tròn ñều có tỷ lệ nở thấp Trứng của mỗi giống gia cầm ñều có chỉ số hình thái riêng,

+ ðộ dày và ñộ bền của vỏ trứng

ðộ dày, ñộ bền hay ñộ chịu lực của vỏ trứng biểu hiện nguồn dự trữ khoáng Là một trong những chỉ tiêu quan trọng của trứng ấp, ảnh hưởng nhiều trong quá trình bao gói vận chuyển

ðộ dày vỏ trứng ñược xác ñịnh bằng thước ño ñộ dày khi ñã bóc vỏ dai,

ở vịt ñộ dày vỏ bằng 0,40mm Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995 [35] hệ số di truyền ñộ dày vỏ trứng là 30%

Ngoài ra ñộ dày vỏ trứng còn chịu tác ñộng của môi trường như: thức

ăn, tuổi vịt, nhiệt ñộ xung quanh, stress và nhiều yếu tốt khác

+ ðộ chịu lực của vỏ trứng ñược xác ñịnh bằng lực kế ép của Nhật Bản + Chỉ số lòng ñỏ, lòng trắng và ñơn vị Haugh

Khi ñánh giá chất lượng trứng, cần ñặc biệt chú ý ñến chỉ số lòng ñỏ, lòng trắng và ñơn vị Haugh Các chỉ số này càng cao thì tỷ lệ nở càng lớn và

Trang 25

+ ðơn vị Haugh: ðơn vị Haugh ñược Haugh R (1930) xây dựng, sử dụng ñể ñánh giá chất lượng trứng, nó phụ thuộc vào khối lượng và chiều cao lòng trắng ñặc ðơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt Theo Uyterwal C.S, 2000 [72] ñơn vị Haugh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: Thời gian bảo quản trứng, tuổi gia cầm mái (gia cầm mái già ñơn vị Haugh càng thấp), bệnh tật, nhiệt ñộ, giống gia cầm , Theo Peniond Jkevich và cộng sự (dẫn theo Bạch Thị Thanh Dân, 1999 )[5], chất lượng trứng rất tốt có chỉ số Haugh 80 - 100, tốt: 79 - 65; trung bình: 64 - 55 và xấu: <55

2.2.1.4 Khả năng thụ tinh và ấp nở

Kết quả thụ tinh là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá về khả năng sinh sản của con trống và con mái Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tốt như tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh dưỡng, chọn ñôi giao phối …

Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia cầm non ðối với những trứng có chỉ số hình dạng chuẩn, khối lượng trung bình của giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất

Chế ñộ ấp nở có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến như chất lượng trứng,

Trang 26

thời gian và chế ñộ bảo quản trứng, chế ñộ máy ấp, chế ñộ máy nở (nhiệt ñộ, ẩm

ñộ, thông thoáng, ñảo trứng …) Hệ số di truyền về tỷ lệ trứng thụ tinh 11 - 13%,

hệ số di truyền của tỷ lệ ấp nở 10 - 14% (Nguyễn Văn Thiện, 1995 [35])

2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới sức ñẻ trứng của gia cầm

Sức ñẻ trứng của gia cầm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó chịu ảnh hưởng của tổng hợp nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài

Tuổi thành thục sinh dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố (dòng, giống, hướng sản xuất, chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý,…) ðể ñạt sản lượng trứng cao thì gia cầm ở tuổi thành thục sinh dục phải phù hợp tiêu chuẩn của giống và giữ ñược sức bền ñẻ trứng bằng cách cho ăn hạn chế (khống chế ñược khối lượng gia cầm)

Các giống gia cầm bé, thể trọng nhẹ cân phần lớn ñều ñẻ sớm hơn các giống gia cầm có thể trọng cao, các giống hướng trứng có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn giống hướng thịt; gà thành thục sớm hơn vịt, ngỗng

+ C ường ñộ ñẻ trứng:

Cường ñộ ñẻ trứng của gia cầm là sức ñẻ trứng của gia cầm trong một thời gian nhất ñịnh (tương ñối ngắn) ðây là một chỉ tiêu có liên quan mật thiết với sản lượng trứng mà thông qua ñó, ta có thể ước tính sức sản xuất trứng của gia cầm trong cả năm

+ Th ời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học:

Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học là yếu tố quyết ñịnh sức ñẻ

Trang 27

trứng của ñàn vịt Chu kỳ ñẻ trứng sinh học càng dài thì sức ñẻ trứng càng cao và ngược lại

Thường chu kỳ ñẻ trứng của vịt kéo dài 1 năm; gà tây, ngan, ngỗng chu kỳ này thường ngắn hơn và thường theo mùa (Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn, 1994) [20]

Chu kỳ ñẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với tuổi thành thục sinh dục, nhịp ñộ ñẻ trứng, sức bền ñẻ trứng và chu kỳ ñẻ trứng, vì vậy chu kỳ

ñẻ trứng sinh học sẽ ảnh hưởng ñến sản lượng trứng

Sau mỗi chu kỳ ñẻ trứng sinh học gia cầm nghỉ ñẻ và thay lông Trong ñiều kiện bình thường, thay lông lần ñầu tiên là thời ñiểm quan trọng ñể ñánh giá gia cầm tốt hay xấu

Thời ñiểm kéo dài sự thay lông nói lên chất lượng gia cầm mái Những gia cầm tốt thường thay lông muộn (tháng 10, 11, 12) thời gian thay lông kéo dài

1 - 2 tuần sau ñó sẽ ñẻ tốt Gia cầm có phẩm chất kém thay lông sớm (tháng 7, 8, 9), thay lông chậm có thể kéo dài 1 - 2 tháng (TS Bùi Hữu ðoàn, 2006) [7]

Hiện nay người ta sử dụng biện pháp thay lông cưỡng bức dựa trên một

số yếu tố như: thuốc kích thích, ánh sáng, nước uống, chế ñộ và thành phần thức ăn nhằm rút ngắn thời gian thay lông và ñiều kiện thay lông hàng loạt, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

+ Tính ấp bóng:

Tính ấp bóng hay bản năng ấp liên quan ñến khả năng ñẻ trứng là phản

xạ không ñiều kiện của gia cầm Bản năng ñòi ấp của gia cầm nhằm bảo vệ nòi giống và là ñiều kiện ñể sản xuất ra thế hệ con cháu Bản năng ñòi ấp càng mạnh thì thời gian nghỉ ñẻ càng lớn Vì vậy, ñể tăng hiệu quả chăn nuôi, người ta phải chọn lọc dần và loại bỏ bản năng ñòi ấp nhằm rút ngắn thời gian nghỉ ñẻ

Tính ñòi ấp là do chất lượng của chất prolactin và các yếu tố di truyền,

gà nội (Việt Nam) có hàm lượng prolactin cao nên tính ñòi ấp mạnh

Trang 28

+ Tính ngh ỉ ñẻ mùa ñông:

Tính nghỉ ñẻ mùa ñông của gia cầm là một yếu tố di truyền cá thể bẩm sinh, mang tính hoang dại Ngay cả khi ñược con người thuần hoá thì tính nghỉ

ñẻ mùa ñông vẫn còn tồn tại do nó phải huy ñộng năng lượng ñể chống rét

Tính nghỉ ñẻ ở gia cầm ảnh hưởng rất lớn ñến sức ñẻ trứng của gia cầm, thời gian nghỉ ñẻ nhiều sẽ làm giảm sản lượng trứng, vì vậy các nhà chăn nuôi cần chọn lọc những gia cầm có tính nghỉ ñẻ mùa ñông thấp làm giống nhằm nâng cao sức ñẻ trứng

- Dòng, giống gia cầm:

Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sức sản xuất của gia cầm Các dòng, giống gia cầm khác nhau có khả năng ñẻ trứng khác nhau: vịt CV Super M ñạt

220 quả/mái/năm; vịt cỏ ñạt 220 - 240 quả/mái/năm; vịt Khaki Campbell ñạt 240

- 280 quả/mái/năm (Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn, 1994 [20])

Vịt CV Super M2 dòng ông thế hệ 10 là 170,15 quả/64 tuần ñẻ; dòng

bà thế hệ 10 là 181,24 quả/64 tuần ñẻ (Nguyễn Ngọc Dụng, Phùng ðức Tiến

và CS 2005) [6]

Trong chăn nuôi hiện nay, các giống có sức sản xuất tốt ñược nhân lên, lai tạo, chọn lọc thành các giống chuyên thịt, chuyên trứng và kiêm dụng Những dòng ñược chọn kỹ thường ñạt chỉ tiêu cao hơn những dòng chưa ñược chon lọc kỹ khoảng 15 - 30% về sản lượng trứng

- Tuổi gia cầm:

Tuổi gia cầm ảnh hưởng năng suất trứng Ở vịt, ngỗng thì sản lượng trứng năm thứ nhất cao hơn năm thứ hai

- Thức ăn và dinh dưỡng:

Thức ăn và dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Muốn cho gia cầm có sức ñẻ trứng cao, chất lượng trứng tốt phải ñảm bảo khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân bằng giữa các chất dinh dưỡng

Trang 29

ðể ñạt ñược năng suất cao nhất, không những phải cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng mà còn phải chú ý ñến tỷ lệ thích hợp nhất giữa chúng Nếu trong khẩu phần ăn thiếu hoặc thừa một hoặc vài chất sẽ làm ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ nuôi sống cũng như năng suất trứng, vì vậy ta phải ñặc biệt chú ý ñến loại thức ăn và phương pháp bảo quản thức ăn một cách chính xác và tốt nhất ñể có ñược hiệu quả chăn nuôi cao nhất

- ðiều kiện ngoại cảnh:

Ngoài những yếu tố nêu trên, sức ñẻ trứng của gia cầm còn phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện ngoại cảnh: nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ ẩm, mùa vụ…

Nếu ñiều kiện ngoại cảnh không thích hợp sẽ làm con vật phát triển kém, sức ñề kháng kém dẫn ñến tỷ lệ chết cao ñồng thời năng suất và chất lượng trứng thấp kém, vì vậy trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng ta cần phải ñặc biệt chú ý ñến các yếu tố ngoại cảnh ñể vật nuôi phát triển một cách tốt nhất từ ñó mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Theo tác giả Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (2001): Vào thời kỳ ñẻ trứng, nếu nhiệt ñộ môi trường dưới 150C hoặc trên 300C sẽ ảnh hưởng lớn ñến sức ñẻ trứng, khối lượng trứng và làm tăng tỷ lệ hao hụt

Ở nước ta nhiệt ñộ không khí chuồng nuôi tốt nhất nằm trong khoảng

từ 65 - 70%, về mùa ñông ñộ ẩm không nên vượt quá 80% Nếu ñộ ẩm cao làm chuồng ẩm ướt dễ gây cảm nhiễm bệnh ảnh hưởng tới sức khoẻ của vật nuôi, từ ñó sẽ ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng

Theo tác giả Hoàng Văn Tiệu (1993) [44]: Tỷ lệ ánh sáng và bóng tối mỗi ngày là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến xu thế phát triển của vịt giống, bằng cách ñiều khiển ánh sáng một cách thích hợp, có thể ñiều khiển tốc ñộ phát triển của vịt và do ñó làm tăng sản lượng Còn với giai ñoạn sinh sản tác giả cho rằng, bất cứ một sai sót nào xảy ra trong quá trình chiếu sáng

sẽ làm giảm sản lượng trứng

Trang 30

2.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh

Tỷ lệ trứng có phôi là một trong những tính trạng di truyền có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, nó quyết ñịnh số vịt con nở ra của vịt mái trong một chu kỳ ñẻ trứng Tỷ lệ trứng có phôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Yếu tố di truyền:

Loài giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh là khác nhau, vì mỗi loài giống có thể tích và nồng ñộ tinh dịch cũng như hoạt lực của tinh trùng là khác nhau

Theo tác giả Nguyễn Công Quốc và cộng sự (1993) [30] Vịt CV Super

M thế hệ 1 tỷ lệ có phôi của dòng ông ñạt 94,16% và của dòng bà ñạt 94,02%

- Yếu tố dinh dưỡng:

Dinh dưỡng ñàn bố mẹ có ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ thụ tinh Nếu khẩu phần ăn thiếu hoặc thừa một chất nào ñó sẽ làm ảnh hưởng ñến cơ quan sinh dục, từ ñó làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh dục, khả năng sinh tinh và phẩm chất tinh dịch như thiếu Protein trong khẩu phần sẽ làm phẩm chất tinh dịch kém Chính vì vậy, khẩu phần ăn không những phải ñầy ñủ mà còn phải cân bằng các chất dinh dưỡng ñể nâng cao sản lượng trứng, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở

Theo kết quả nghiên cứu của Machlek (1989), trên vịt Bắc Kinh ñã chỉ

ra ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng ñến tỷ lệ phôi Ở thế hệ ñầu tiên, với hai loại khẩu phần thay thế 5%, 10% bột ñậu tương bằng men Vitex, tỷ lệ trứng

có phôi lần lượt là: 93,2%; 90,0% Ở thế hệ thứ hai kết quả tương ứng là: 92,6%; 93,3% trứng có phôi theo từng khẩu phần ñược thay thế

- ðiều kiện môi trường:

ðiều kiện môi trường cụ thể là tiểu khí hậu chuồng nuôi là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinh Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao hay thấp hơn so với quy ñịnh ñều ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinh Tỷ lệ thụ tinh thường cao vào

Trang 31

mùa xuân, mùa thu và giảm vào mùa hè, nhất là những ngày nắng nóng

Theo nghiên cứu của tác giả Lê Sỹ Cương và cộng sự (2001) [3], thì nhờ môi trường nuôi dưỡng tốt cùng các biện pháp phát triển quản lý chăm sóc tốt, nhất là sức khoẻ sinh sản của ñàn vịt ñực tốt nên tỷ lệ phôi cao ở cả dòng ông và dòng bà

- Phương thức chăn nuôi:

Phương thức chăn nuôi cũng góp phần làm ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinh của gia cầm Theo nhóm tác giả Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn ðức Trọng, Nguyễn ðăng Vang (1981 - 1996) [55], khi so sánh một số chỉ tiêu trên nghiên cứu của vịt CV- Super M dòng ông, dòng bà của hai phương thức nuôi: nuôi khô không cần nước bơi lội và nuôi có nước bơi lội thì tỷ lệ trứng

có phôi ở dòng ông là 93%, dòng bà là 94% cao hơn phương thức nuôi khô không nhiều

- Tuổi gia cầm:

Tuổi gia cầm ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh, những gia cầm còn non thì

cơ quan sinh dục chưa phát triển hoàn thiện, tỷ lệ tinh trùng kì hình còn cao; những gia cầm già vì sức khoẻ giảm sút ñồng thời tinh hoàn có hiện tượng suy thoái dẫn ñến chất lượng cũng như tỷ lệ thụ tinh giảm

- Tỷ lệ trống, mái:

Tỷ lệ trống, mái có ảnh hưởng không nhỏ ñến tỷ lệ thụ tinh của gia cầm

ðể có tỷ lệ thụ tinh cao cần ghép tỷ lệ trống/mái của ñàn gia cầm một cách thích hợp Tỷ lệ này quá cao hoặc quá thấp ñều ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh Theo Aggarwal và Dipan kar (1986) [56], nếu ghép tỷ lệ trống mái 1/5 – 1/10 thì tỷ lệ trứng có phôi ñạt 81 – 91%, còn nếu ghép trống mái tỷ lệ 1/15 thì tỷ

lệ trứng có phôi giảm còn 72 - 80%

2.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp nở

- Ảnh hưởng của môi trường bên trong:

Môi trường bên trong chính là chất lượng của trứng ấp, chúng ñược xác

Trang 32

ñánh giá thông qua những chỉ tiêu chất lượng trứng:

+ Kh ối lượng trứng:

Khối lượng trứng là một trong hai thành phần cấu thành nên năng suất sinh sản của gia cầm, nó liên quan ñến tỷ lệ nở, chất lượng ñời sau và giá trị hàng hoá Từ ñó có thể thấy, khối lượng trứng là chỉ tiêu chọn giống quan trọng và có ý nghĩa cơ bản với chỉ tiêu ấp nở

Theo tác giả Nguyễn Văn Trọng (1998)[54] cho biết: Tỷ lệ nở/trứng có phôi của lô trứng có khối lượng trung bình (77 - 87 gam) là cao nhất 87,84%, trứng có khối lượng nhỏ hơn 77 gam là 84,13% và thấp nhất ở trứng có khối lượng trên 87 gam là 80,85%

Nhóm tác giả Bạch Thị Dân và cộng sự (1999)[5] kết luận: Trứng có chỉ số hình dạng từ 1,24 - 1,34 cho tỷ lệ ấp nở/phôi cao nhất là 84,23 - 86% Trứng có chỉ số hình dạng nhỏ hơn 1,24 là 82,5%; còn trứng có chỉ số hình dạng trên 1,34 cỏ tỷ lệ nở/trứng có phôi là 81,45%

+ ðộ dày vỏ:

ðộ dầy vỏ là một trong những chỉ tiêu ñánh giá chất lưọng vỏ trứng, nó

có ý nghĩa quan trọng trong quá trình ấp nở, nếu vỏ quá dày hoặc quá mỏng ñều ảnh hưởng ñến sự phát triển của phôi

+ Ch ỉ số lòng trắng và chỉ số lòng ñỏ, ñơn vị Haugh:

Chỉ số lòng trắng, lòng ñỏ phản ánh chất lượng của trứng ấp Chất lượng lòng trắng trứng thường ñược ñánh giá qua chỉ tiêu ñơn vị Haugh (ñơn vị Haugh

Trang 33

thể hiện mối liên quan giữa chiều cao lòng trắng ñặc và khối lượng trứng)

+ T ỷ lệ lòng trắng/lòng ñỏ:

Khi ñánh giá chất lượng trứng không thể không kể ñến chỉ tiêu quan trọng là tỷ số giữa lòng trắng và lòng ñỏ Thông thường tỷ lệ này tốt nhất là 2/1 Nếu tỷ lệ này lớn hơn cũng không tốt vì khối lượng tương ñối của lòng trắng và lòng ñỏ giảm xuống Was Bum cho rằng sự biến ñổi về khối lượng tỷ

lệ lòng ñỏ, tỷ lệ lòng trắng có liên quan ñến tỷ lệ nở

- Ảnh hưởng của yếu tố di truyền:

Tỷ lệ nở có hệ số di truyền thấp Theo kết quả tổng hợp của Cusner trong chăn nuôi gia cầm công nghiệp tỷ lệ ấp nở có hệ số di truyền là 0,14

Mặc dù tỷ lệ ấp nở phụ thuộc nhiều vào môi trường xung quanh, nhưng chúng ta có thể thu ñược ñàn con khoẻ mạnh có sức sống tốt từ những ñàn giống khoẻ mạnh, có sức sống cao Do ñó, trong chăn nuôi các dòng thuần cần phải hết sức nghiêm ngặt trong việc chọn giống, ghép ñàn giao phối

- Ảnh hưởng của kỹ thuật ấp

Nhiệt ñộ và ñộ ẩm là hai yếu tố quan trọng trong quá trình ấp, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của phôi Khi nhiệt ñộ và ñộ ẩm không thích hợp sẽ làm giảm tỷ lệ nở của gia cầm

+Làm mát và ñảo trứng:

Quy trình ấp trứng vịt cũng giống ấp trứng gà ngoài chế ñộ tự ñảo của máy còn phải ñảo trứng bằng tay và làm mát nhằm tránh cho phôi dính vào vỏ, làm cho quá trình trao ñổi chất ñược cải thiện, ñồng thời có tác dụng làm cho phôi phát triển tốt nhất Mặt khác, khi phun nước làm mát và ñảo trứng bằng tay một phần làm cho vỏ trứng mỏng ñi do có sự cọ sát làm cho vịt dễ nở

Trứng cần ñược ñảo 7 - 12 lần/ngày Nếu 6 ngày liền không ñảo phôi dính vào vỏ không phát triển ñược và chết, sau 13 ngày không ñảo túi niệu không khép kín, lượng Albumin không vào ñược bên trong túi niệu dẫn ñến tỷ lệ chết phôi cao Khi gia cầm mổ vỏ sẽ không ñúng vị trí, phôi bị dính ở phần ñầu mỏ

Trang 34

và mắt Do ñó ảnh hưởng ñến kết quả ấp nở và sức sống của gia cầm non

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Bạch Thị Thanh Dân (1999) [5], khi nhiệt ñộ môi trường là 15 - 190C và làm mát 1 lần/ngày ñạt tỷ lệ nở/trứng

có phôi cao nhất là 84,68%; còn khi nhiệt ñộ môi trường từ 19 - 270C và làm mát 2 lần/ngày ñạt tỷ lệ ấp nở cao nhất là 85,29% và khi nhiệt ñộ môi trường lớn hơn 270C và làm mát 3 lần/ngày ñạt tỷ lệ ấp nở cao nhất là 86,62%

+ Thông thoáng:

Thông thoáng trong máy ấp là sự thay ñổi lượng không khí mới và tốc ñộ gió Phôi cũng như bất kỳ một cơ thể sống nào ñều cần có ôxy ñể thở và thải khí cácbonic ra môi trường xung quanh Trong máy ấp không khí cần ñảm bảo 21% ôxy và 0,1 - 0,3% cácbonic Nếu khí cácbonic cao hơn 0,3% có hại tới sự sinh trưởng và phát triển của phôi thai gây tỷ lệ chết cao Khi thiếu ôxy làm cho quá trình hô hấp của phôi bị trở ngại, các mạch máu của của màng niệu bị nghẽn lại làm tăng tỷ lệ chết phôi

2.3 Giới thiệu về giống vịt CV-Surper M2

CV - Super M và CV - Super M2 là hai giống vịt nổi tiếng thế giới, chúng ñược John Powell tạo ra từ năm 1976 thuộc công ty TNHH Cherry valley (Vương quốc Anh) Trải qua nhiều năm nghiên cứu, chọn lọc và cải tạo

về tính năng sản xuất cũng như cơ sở di truyền từ giống gốc CV - Super M, hãng ñã tạo ra giống vịt CV - Super M2 có ñặc ñiểm ngoại hình không khác

gì so với vịt CV - Super M, về năng suất ñã vượt xa so với giống CV - Super

Trang 35

và nuôi dưỡng ở nước ta ðặc ñiểm nổi bật của giống vịt CV - Super M2 là có khả năng thích nghi với mọi ñịa hình và phương thức chăn thả cho hiệu quả kinh tế cao

Vịt CV - Super M2 lúc 1 ngày tuổi có lông màu vàng rơm, mỏ màu vàng cam, khi trưởng thành nhìn chung con trống, con mái ở dòng ông và dòng bà ñều có lông màu trắng, mỏ và chân màu vàng cam (một số con mái có các chấm màu xanh rêu) Lúc trưởng thành thân dài, ngực nở, chân cao, ñầu và cổ

to dài, mỏ dài và rộng, dáng ñứng gần song song với mặt ñất ñây là ngoại hình ñặc trưng cho giống vịt chuyên thịt cao sản Theo tài liệu của hãng Chery Valley Farms.Ltd cho biết: vịt bố mẹ có thể ñạt sản lượng trứng trên 200 quả/

66 tuần tuổi, vịt thương phẩm ở 47 ngày tuổi ñạt 3,3kg, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng là 2,35kg Khối lượng vịt cái (nuôi theo quy trình giống) ở 21 tuần tuổi dòng ông ñạt 3036 – 3315g và dòng bà ñạt 2695 – 2805g Vịt sinh sản

có tuổi ñẻ là 25 tuần, năng suất trứng là 180 – 220 quả/67 tuần tuổi

Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu của vịt CV – Super M2 qua

các giai ñoạn

Chất dinh dưỡng ðơn vị tính Vịt con

(0 – 8 TT)

Vịt hậu bị (9 – 21 TT)

Trang 36

2.4 Cơ sở trao ñổi khoáng ở gia cầm

2.4.1 Vai trò của canxi

Canxi là nguyên tố tương ñối phổ biến trong tự nhiên (3% vỏ ñịa chất)

và ñóng vai trò là khoáng ña lượng trong nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi Trong

cơ thể vật nuôi Canxi tập trung chủ yếu ở xương và răng (99%) và 1 phần nhỏ (1%) nằm ở các mô mềm Ở mỗi 1 vị trí nó lại có những vai trò khác nhau:

Canxi trong xương :

Canxi chiếm tỷ lệ chủ yếu trong xương Ở ñây nó ở dạng phức hợp Hydroxyapatit [Ca10(OH)2(PO4)6] rất khó hòa tan, làm thành những trung tâm

có 2 lớp bao quanh :

- Lớp hấp thu, trong ñó một phần cacbonat ñược thay thế bởi các ion

OH-, xitrat, clorua, fluorua và khoảng 6% canxi ñược thế bởi H+, Na+ Ở ñộ

pH cao loại dicanxiphotphat Ca2(HPO4)2 kém hòa tan sẽ hình thành thay chỗ monocanxiphotphat Ca(H2PO4)2 là chất có ñộ hòa tan cao và hoàn toàn ion hóa, ñây là lý do tại sao trạng thái kiềm huyết lại gây hiện tượng giảm canxi huyết, dẫn tới chứng co cứng cơ thể (tetania)

- Những hạt tinh thể, thường có kích thước 5000x2500x1000nm, chúng nằm dọc theo và chen giữa các sợi colagen và có nhiều liên kết hóa học với những sợi này theo nhiều kiểu khác nhau

- Bên cạnh hoạt ñộng của tế bào xương osteoblast luôn luôn có loại tế bào tiêu xương osteoclast hoạt ñộng ngược chiều : dưới ảnh hưởng của những tế bào này, phần ossein bị phân rã làm mất khả năng lắng ñọng của các muối canxi

Chất khoáng ở xương luôn ở trạng thái trao ñổi với dịch thể xung quanh :

ở cơ thể ñộng vật non sự hấp thu, lắng ñọng chiếm ưu thế ; cơ thể trưởng thành

có sự cân bằng ; ở cơ thể già có sự giảm sút lượng muối khoáng dễ dẫn ñến sự xốp xương Sự trao ñổi ở hai ñầu xương gần vùng sụn mạnh hơn ở phần giữa xương hàng chục lần Như vậy cấu trúc và thành phần của xương thường xuyên ñược tái tạo, thích ứng Thông qua ñó mà xương giữ vai trò là một kho dự trữ ion

Trang 37

và ựiều tiết mức ựộ các ion Ca2+, PO43- ở dịch lỏng trong cơ thể

Xương là ựối tượng tác ựộng của nhiều hocmon như GH, PTH, calxitonin và các androgen và estrogen, cũng như chịu ảnh hưởng của nguồn caxi, photpho và vitamin D trong thức ăn Cơ chế tạo xương và chuyển hóa ở xương không khác nhau mấy giữa gia cầm và loài có vú điểm ựặc biệt là gia cầm mái có một hệ thống riêng những Ộ xương bổ sungỢ có tắnh linh hoạt rất cao trong xoang của hầu hết các xương vào thời kỳ ựẻ trứng Những xương này mọc nhú ra ở mặt trong và ựược gọi là loại xương phần tủy, chúng là nguồn canxi cung cấp linh hoạt cho việc tạo vỏ trứng Nguồn dự trữ này sẽ ựược chi dùng vào quá trình ựẻ trứng Nếu kho dự trữ khoáng không ựược ựầy

ựủ, canxi của xương sẽ bị huy ựộng mạnh cho tạo trứng, sự tắch lũy caxi và photpho hấp thu từ ống tiêu hóa tăng mạnh làm cho khối lượng xương tăng lên gần 20% khoảng 15- 20g, ứng với 4 Ờ 5 g canxi điều này có ựược một phần do cường ựộ hấp thu ở ống tiêu hóa tăng, nhưng phần khác do hoạt ựộng phân giải của xương giảm xuống mức tối thiểu đáng chú ý là ngay cả ựối với con trống người ta cũng quan sát thấy hiện tượng này

Ở cơ và các mô mềm:

Canxi là yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình dẫn truyền xung ựộng thần kinh, các quá trình co duỗi sợi cơ, cùng nhiều quá trình hoạt hóa nội bào khác, do ựó hàm lượng canxi ở trong và ngoài tế bào luôn là một chỉ tiêu sinh lý cần ựược duy trì ở trạng thái cân bằng ựộng rất linh hoạt

- Vai trò của canxi trong hoạt ựộng của cơ:

Từ ựầu những năm 1940, người ta nhận thấy canxi liên quan ựến sự vận ựộng và co duỗi cơ, tuy nhiên, mãi ựến ựầu thập niên 1960, Setsuro Ebashi mới xác minh ựược vai trò của hai loại protein có mặt trong bắp thịt là troponin và tropomyosin gắn liền với sự ựiều tiết co cơ bởi canxi, do canxi là yếu tố khởi ựộng cho việc liên kết myosin và actin ựể tạo thành liên hợp actomyosin

Trang 38

Cơ trơn (như vách ruột, cổ tử cung, ñộng mạch lớn) cũng có myosin, actin, tropomyosin nhưng không có troponin, mặc dù vậy, canxi vẫn là yếu tố khởi ñộng cho sự co rút của các tế bào

Canxi và hoạt tính của enzim :

Canxi có vai trò trong việc ổn ñịnh cấu trúc và qua ñó duy trì hoạt tính xúc tác của nhiều loại enzim như proteaza, nucleaza Gắn kết với canxi là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạt hóa của những enzim trong chuỗi phản ứng gây ñông máu, gây co cơ, gây tiết hocmon Gần ñây, khi ñi sâu vào

cơ chế của những quá trình ñiều tiết tế bào như tăng sinh, biệt hóa ở mức ñộ tương tác của các phân tử, người ta nhận thấy có vai trò của ion Ca2+ Một trong những ñiểm chốt của các quá trình trên là hoạt ñộng của hệ thống protein kinaza – loại enzim thực hiện phản ứng gắn photphoryl vào các hợp chất

Loại protein kinaza có hoạt tính phụ thuộc vào Ca2+ - CaM (Caxi - calmodulin) có nhiều typ, trong ñó typ PK II rất ñông ñảo và chiếm tới 0,4% toàn bộ các protein của bộ não : chúng phân bố ở ñầu mút dây thần kinh, trong các túi ñựng gian chất thần kinh, ở màng sau xinap

2.4.2 Nhu cầu Canxi ở vịt

Vịt là ñộng vật ñẻ trứng do ñó quá trình chuyển hóa chất khoáng có nhiều ñặc thù, ñặc biệt là ở con mái So với các loài vật khác, ở gia cầm quá trình hấp thu Canxi ở niêm mạc ruột, sự vận chuyển trong máu, sự lưu trữ ở xương cũng như sự thải tiết ra khỏi cơ thể, sự chuyển hóa và tác ñộng của Vitamin D trong mô và trong cơ quan sinh dục thường diễn ra với cường ñộ cao, tốc ñộ nhanh ðể tạo một quả trứng, cơ thể con mái phải tiêu tốn khoảng

2 gam canxi (dạng vô cơ) nghĩa là gần 1/10 tổng số canxi có trong cơ thể Nếu sản lượng trứng là 200 quả 1 năm thì khối lượng cơ thể canxi cần dùng sẽ vượt quá 20 lần toàn bộ số canxi có trong cơ thể Do nhu cầu khoáng canxi ở vịt là cao như vậy nên những nghiên cứu về dinh dưỡng canxi ở gia cầm nói chung và vịt nói riêng có một vị trí rất quan trọng Trong ñó có nghiên cứu về

sử dụng canxi ở dạng hữu cơ (ovocrack) trên vịt

Trang 39

2.4.3 Biểu hiện thiếu hụt canxi

Nếu thiếu canxi trong khẩu phần ăn kéo dài là nguyên nhân dẫn ñến co giật, ñứng run rẩy, gây còi xương, gây viêm nhiễm cơ quan nội tạng, ñặc biệt

là ñường tiết niệu Vịt ñẻ gây vẹo xương lưỡi hái, xốp xương, vỏ trứng mỏng, trứng non Vịt con xương mềm, còi xương, chậm lớn

Chứng xốp xương của vịt mái ñẻ ñược konchen miêu tả ñầu tiên năm

1955 và ñược gọi là bệnh mệt mỏi tế bào, hay bệnh liệt tế bào Nó xuất hiện khi gia cầm không sử dụng ñược canxi ñể phục hồi lại sự thiếu hụt của nó trong cơ thể Chứng xốp xương làm giảm sút nhanh chóng năng suất ñẻ trứng gây liệt ở vịt, làm cho vịt ñẻ trứng không bình thường, vỏ trứng mỏng hoặc hoàn toàn không có vỏ trứng Theo Issebacherm KJ, 1981[63] thì khi thiếu hụt canxi sự bài tiết hormon sinh dục gonado tropin cũng bị ức chế

2.4.4 Một số trạng thái bệnh lý do rối loạn chuyển hóa Canxi

Như phần trên ñã ñề cập, sự ñiều tiết cân bằng chuyển hóa Ca/P là một trong những cơ chế nhạy bén nhất trong cơ thể ñộng vật Cân bằng canxi – photpho phải ñược duy trì ñể trước hết bảo ñảm quá trình canxi hóa bộ xương

và ñủ canxi cho những cơ chế sinh học trọng yếu (cơ, thần kinh, enzim) Cân bằng Ca/P thực hiện qua sự hấp thu và bài tiết

Sự hấp thu Ca2+ ñược ñiều tiết nhờ:

- Vitamin D làm tăng hấp thu ở ruột

- PTH cũng tăng hấp thu (nhưng yếu hơn vitamin D)

Hai nhân tố này tương hỗ với nhau khi tác ñộng

Sự bài tiết Ca2+ chịu 3 ảnh hưởng:

- Vitamin D tăng tái hấp thu Ca ở ống lượn gần do ñó giảm Ca niệu

- PTH giảm tái hấp thu ở ống lượn gần, nhưng lại tăng tái hấp thu ở ống lượn xa

- Canxitriol ức chế tái hấp thu Ca2+, do ñó làm tăng canxi niệu

Một số hormon khác cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến

Trang 40

cân bằng canxi - photpho của ñộng vật Estrogen làm giảm ñáp ứng của tế bào xương với PTH Tyroxin (T3, T4) kích thích tế bào oestroclast, glucocorticoit

có tác dụng kháng vitamin D Còn hormon sinh trưởng GH làm tăng hấp thu

Ca2+ ở ruột

Khi quá rối loạn cân bằng canxi, thường dẫn tới các trạng thái bệnh lý sau ñây:

2.4.4.1 Ch ứng co giật cơ và cứng cơ (tetania)

Thường do thấp canxi huyết (hypocalcemia) với nguyên nhân thiểu năng tuyến phó giáp trạng hoặc thiếu vitamin D Rối loạn tiêu hóa, nôn mửa nhiều nên mất H+ dẫn tới trạng thái kiềm huyết cũng có thể gây thấp canxi huyết

2.4.4.2 B ệnh còi xương ở vịt con và xốp xương ở vịt mái ñẻ

Vịt con ñặc biệt nhạy cảm với khẩu phần thiếu canxi hoặc thiếu vitamin

D Chỉ cần 3 - 4 ngày là ñã có biểu hiện bệnh lý của chứng còi xương (rachitis) Khi khẩu phần ăn thiếu vitamin D và thiếu tác ñộng ánh sáng tia tử ngoại thì vịt con ngay từ tháng ñầu sau khi nở ñã có biểu hiện chậm phát triển và mắc chứng còi xương: chúng kém vận ñộng, lông xơ xác, màu xỉn, mỏ không cứng, bị vẹo

và hay dính thức ăn Mức ñộ trầm trọng của chứng còi xương lệ thuộc rất nhiều vào thành phần thức ăn Nếu khẩu phần chứa 1,6% canxi và 0,8% photpho thì

gà phát triển bình thường ngay cả khi không có vitamin và chỉ cần thêm 20UI vitamin D3, tức là ít hơn thí nghiệm trước 3 lần, ñể phòng ngừa chứng còi xương Nhiều nghiên cứu ñã xác ñịnh rằng tỷ lệ Ca/P tối ưu của khẩu phần vịt con nằm trong giới hạn 1,3 - 1,7 (Issebacherm KJ, 1981) [63]

Nhiều nguyên liệu thức ăn có chứa những nhân tố gây còi xương (rachitogenous), ví dụ bột ñỗ tương Ở gà tây thí nghiệm cho ăn bột sống, mặc

dù ñã tăng lên 8 lần hàm lượng vitamin D3 trong khẩu phần, gà vẫn bị còi xương Xử lý nhiệt cao làm mất ñi nhân tố gây còi xương này Nhân tố này còn phát hiện thấy trong gan lợn Một yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát sinh chứng còi xương ở gà con là dự trữ vitamin D trong trứng ấp Thí nghiệm của

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðặng Vũ Bình: Phương pháp viết tài liệu khoa học – NXBNN -2006 2. ðặng Vũ Bình, Nguy ễn ðức Chỉnh và cộng sự: Giáo trình di truy ền giống 3. Lờ Sĩ Cương (2001). Nghiờn cứu một số ủặc tớnh về tớnh năng sản xuất củaủàn vịt giống ụng bà CV. Super M2 tại Trung tõm nghiờn cứu vịt ðại Xuyên. Luận Văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u m"ộ"t s"ố ủặ"c tớnh v"ề" tớnh n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a "ủ"àn v"ị"t gi"ố"ng ụng bà CV. Super M2 t"ạ"i Trung tõm nghiờn c"ứ"u v"ị"t "ðạ"i Xuyên
Tác giả: ðặng Vũ Bình: Phương pháp viết tài liệu khoa học – NXBNN -2006 2. ðặng Vũ Bình, Nguy ễn ðức Chỉnh và cộng sự: Giáo trình di truy ền giống 3. Lờ Sĩ Cương
Nhà XB: NXBNN -2006 2. ðặng Vũ Bình
Năm: 2001
4. Bạch Thị Thanh Dân (1996). Nghiên cứu các yếu tố hình dạng, khối lượng, chất lượng vỏ và chất lượng bờn trong của trứng ủối với tỷ lệ nở trứng ngan. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1994 – 1995. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 110 – 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u các y"ế"u t"ố" hình d"ạ"ng, kh"ố"i l"ượ"ng, ch"ấ"t l"ượ"ng v"ỏ" và ch"ấ"t l"ượ"ng bờn trong c"ủ"a tr"ứ"ng "ủố"i v"ớ"i t"ỷ" l"ệ" n"ở" tr"ứ"ng ngan
Tác giả: Bạch Thị Thanh Dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
5. Bạch Thị Thanh Dõn (1999). Nghiờn cứu một số yếu tố ảnh hưởng ủến kết quả ấp nở trứng ngan bằng phương pháp ấp trứng ngan nhân tạo, Luận án tiến sĩ, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam, trang 67 - 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u m"ộ"t s"ố" y"ế"u t"ố ả"nh h"ưở"ng "ủế"n k"ế"t qu"ả ấ"p n"ở" tr"ứ"ng ngan b"ằ"ng ph"ươ"ng pháp "ấ"p tr"ứ"ng ngan nhân t"ạ"o
Tác giả: Bạch Thị Thanh Dõn
Năm: 1999
6. Nguyễn Ngọc Dụng, Phùng ðức Tiến và cộng sự (2005). Chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất của vịt CV-Super M dòng ông, dòng bà nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình. Báo cáo khoa học 2005, Viện Chăn nuôi Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ọ"n l"ọ"c nâng cao kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a v"ị"t CV-Super M dòng ông, dòng bà nuôi t"ạ"i tr"ạ"m nghiên c"ứ"u gia c"ầ"m C"ẩ"m Bình
Tác giả: Nguyễn Ngọc Dụng, Phùng ðức Tiến và cộng sự
Năm: 2005
8. Lờ Xuõn ðồng (1994). Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm của giống vịt Cỏ và khả năng nhân thuần hai giống vịt Cỏ màu lông trắng và màu cánh sẻ.Luận án Phó tiến sỹ. Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u m"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m c"ủ"a gi"ố"ng v"ị"t C"ỏ" và kh"ả" n"ă"ng nhân thu"ầ"n hai gi"ố"ng v"ị"t C"ỏ" màu lông tr"ắ"ng và màu cánh s
Tác giả: Lờ Xuõn ðồng
Năm: 1994
9. Lê Xuân ðồng, ðặng Thị Dung, Nguyễn Thị Minh và cộng tác viên (1997). Kết quả nghiên cứu chọn lọc nhân thuần hai nhóm giống vịt Cỏ Việt Nam cú màu lụng trắng, cỏnh sẻ ủạt năng suất cao. Tuyển tập cỏc cụng trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt (1981 – 1996). Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 101 – 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u ch"ọ"n l"ọ"c nhân thu"ầ"n hai nhóm gi"ố"ng v"ị"t C"ỏ" Vi"ệ"t Nam cú màu lụng tr"ắ"ng, cỏnh s"ẻ ủạ"t n"ă"ng su"ấ"t cao
Tác giả: Lê Xuân ðồng, ðặng Thị Dung, Nguyễn Thị Minh và cộng tác viên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
16. Hoàng Thị Lan, Nguyễn ðức Trọng, Lương Thị Bột (1998). Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của vịt CV – Super M thế hệ thứ 5. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1996 – 1997. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 117 – 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng sinh s"ả"n c"ủ"a v"ị"t CV – Super M th"ế" h"ệ" th"ứ" 5
Tác giả: Hoàng Thị Lan, Nguyễn ðức Trọng, Lương Thị Bột
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
19. Lê Viết Ly, Nguyễn Thị Minh, Phạm Văn Trượng, Hoàng Văn Tiệu (1998). Kết quả nghiên cứu một số tính năng sản xuất của nhóm vịt Cỏ màu cánh sẻ qua 6 thế hệ. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1996 – 1997. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 109 – 116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u m"ộ"t s"ố" tính n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a nhóm v"ị"t C"ỏ" màu cánh s"ẻ" qua 6 th"ế" h
Tác giả: Lê Viết Ly, Nguyễn Thị Minh, Phạm Văn Trượng, Hoàng Văn Tiệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
20. Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn, Hoàng Thanh, “Giáo trình chăn nuôi gia cầm”, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
22. Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Phạm Văn Trượng (1996). Chọn lọc, nhân thuần và bảo tồn vịt Cỏ màu cánh sẻ tại Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1994 – 1995.Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 109 – 116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ọ"n l"ọ"c, nhân thu"ầ"n và b"ả"o t"ồ"n v"ị"t C"ỏ" màu cánh s"ẻ" t"ạ"i Trung tâm nghiên c"ứ"u v"ị"t "ðạ"i Xuyên
Tác giả: Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Phạm Văn Trượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
23. Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Phạm Văn Trượng (1997). Chọn lọc, nhân thuần và bảo tồn vịt Cỏ màu cánh sẻ tại Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt (1981 – 1996). Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 110 – 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ọ"n l"ọ"c, nhân thu"ầ"n và b"ả"o t"ồ"n v"ị"t C"ỏ" màu cánh s"ẻ" t"ạ"i Trung tâm nghiên c"ứ"u v"ị"t "ðạ"i Xuyên
Tác giả: Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Phạm Văn Trượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
24. Lương Tất Nhượng (1994). ðặc ủiểm sinh trưởng cho thịt và cho lụng của vịt CV – Super M nuôi tại miền Bắc Việt Nam. Luận án Phó Tiến sỹ, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: c "ủ"i"ể"m sinh tr"ưở"ng cho th"ị"t và cho lụng c"ủ"a v"ị"t CV – Super M nuôi t"ạ"i mi"ề"n B"ắ"c Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Lương Tất Nhượng
Năm: 1994
25. Lương Tất Nhợ, Hoàng Văn Tiệu, Dương Xuân Tuyển, ðặng Thị Dung và cộng tác viên (1993). Khả năng sinh trưởng và phát triển của vịt CV – Super M bố mẹ nhập nội trong ủiều kiện chăn nuụi tại Việt Nam. Tuyển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả" n"ă"ng sinh tr"ưở"ng và phát tri"ể"n c"ủ"a v"ị"t CV – Super M b"ố" m"ẹ" nh"ậ"p n"ộ"i trong "ủ"i"ề"u ki"ệ"n ch"ă"n nuụi t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Lương Tất Nhợ, Hoàng Văn Tiệu, Dương Xuân Tuyển, ðặng Thị Dung và cộng tác viên
Năm: 1993
26. Lương Tất Nhợ, Hồ Khắc Oánh, Hoàng Văn Tiệu, Trần Dự (1997). Năng suất sinh sản của vịt Khaki Campbell nuụi chăn thả ở dải ven biển ủồng bằng sông Hồng. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt (1981 – 1996). Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 66 – 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N"ă"ng su"ấ"t sinh s"ả"n c"ủ"a v"ị"t Khaki Campbell nuụi ch"ă"n th"ả ở" d"ả"i ven bi"ể"n "ủồ"ng b"ằ"ng sông H"ồ"ng
Tác giả: Lương Tất Nhợ, Hồ Khắc Oánh, Hoàng Văn Tiệu, Trần Dự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
27. Lương Tất Nhượng, Hoàng Văn Tiệu, ðặng Thị Dung, Lê Xuân Thọ, Doón Văn Xuõn, Nguyễn ðức Trọng (1997). Nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh trưởng và khả năng cho thịt của vịt CV – Super M trong các ủiều kiện chăn nuụi ở ủồng bằng sụng Hồng. Tuyển tập cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt (1981 – 1996). Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 33 – 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u "ủặ"c "ủ"i"ể"m sinh tr"ưở"ng và kh"ả" n"ă"ng cho th"ị"t c"ủ"a v"ị"t CV – Super M trong các "ủ"i"ề"u ki"ệ"n ch"ă"n nuụi "ở ủồ"ng b"ằ"ng sụng H"ồ"ng
Tác giả: Lương Tất Nhượng, Hoàng Văn Tiệu, ðặng Thị Dung, Lê Xuân Thọ, Doón Văn Xuõn, Nguyễn ðức Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
29. Nguyễn Hải Quân, ðặng Vũ Bình, ðinh Văn Chỉnh, Ngô Thị ðoan Trinh (1995), Giáo trình chọn giống và nhân giống gia súc, Trường ðại học Nông nghiệp I- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch"ọ"n gi"ố"ng và nhân gi"ố"ng gia súc
Tác giả: Nguyễn Hải Quân, ðặng Vũ Bình, ðinh Văn Chỉnh, Ngô Thị ðoan Trinh
Năm: 1995
30. Nguyễn Công Quốc, Dương Xuân Tuyển và cộng tác viên (1993). Nghiên cứu nhõn thuần và chọn lọc ủàn vịt giống gốc CV – Super M nuụi tại trại vịt VIGOVA thành phố Hồ Chí Minh. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988 – 1992). Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 26 – 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u nhõn thu"ầ"n và ch"ọ"n l"ọ"c "ủ"àn v"ị"t gi"ố"ng g"ố"c CV – Super M nuụi t"ạ"i tr"ạ"i v"ị"t VIGOVA thành ph"ố" H"ồ" Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Công Quốc, Dương Xuân Tuyển và cộng tác viên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
31. Schuberth L. Ruhland R. (1978), “Ấp trứng”, “Cơ Sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, Tr 486-524 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ấp trứng
Tác giả: Schuberth L. Ruhland R
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
33. Nguyễn Thiện, Lờ Xuõn ðồng (1992). Kết quả nghiờn cứu và vấn ủề phỏt triển vịt ở Việt Nam. Hội thảo quốc gia nghiên cứu và phát triển chăn nuôi ở Việt Nam, 10 – 12/11/1992. Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Viện Chăn nuôi, trang 1 – 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" nghiờn c"ứ"u và v"ấ"n "ủề" phỏt tri"ể"n v"ị"t "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Lờ Xuõn ðồng
Năm: 1992
34. Nguyễn Thiện, Lờ Xuõn ðồng (1993). Kết quả nghiờn cứu và vấn ủề phỏt triển vịt ở Việt Nam. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988 – 1992). Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, trang 5 – 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" nghiờn c"ứ"u và v"ấ"n "ủề" phỏt tri"ể"n v"ị"t "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Lờ Xuõn ðồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nhu  cầu  dinh  dưỡng  tối  thiểu  của vịt CV – Super M2 qua   cỏc  giai ủoạn - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 2.1. Nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu của vịt CV – Super M2 qua cỏc giai ủoạn (Trang 35)
Hình 2.1. Ảnh hưởng của Ovocrack với vách   ruột gia cầm - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Hình 2.1. Ảnh hưởng của Ovocrack với vách ruột gia cầm (Trang 45)
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn nuôi vịt (theo nhãn mác) - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn nuôi vịt (theo nhãn mác) (Trang 47)
Bảng 3.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 3.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm (Trang 47)
Bảng 4.1. Khối lượng vịt qua các  tuần tuổi (g/con) - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.1. Khối lượng vịt qua các tuần tuổi (g/con) (Trang 54)
Bảng 4.2. Thức ăn thu nhận của vịt hậu bị qua các tuần tuổi (g/con/tuần)  Tuần tuổi  TC  Lô ðC  Lô TN1  Lô TN2  Lô TN3 - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.2. Thức ăn thu nhận của vịt hậu bị qua các tuần tuổi (g/con/tuần) Tuần tuổi TC Lô ðC Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3 (Trang 57)
Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống vịt hậu bị ở các lô (%) - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống vịt hậu bị ở các lô (%) (Trang 60)
Bảng 4.4. Tỷ lệ ủẻ trứng của vịt  qua cỏc tuần tuổi (%) - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.4. Tỷ lệ ủẻ trứng của vịt qua cỏc tuần tuổi (%) (Trang 61)
Hỡnh 4.1. Tỷ lệ ủẻ của vịt thớ nghiệm qua cỏc tuần tuổi - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
nh 4.1. Tỷ lệ ủẻ của vịt thớ nghiệm qua cỏc tuần tuổi (Trang 64)
Bảng 4.5 Năng suất trứng của vịt CV Surper- M2 qua các tuần tuổi - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.5 Năng suất trứng của vịt CV Surper- M2 qua các tuần tuổi (Trang 65)
Bảng 4. 6 Tỷ lệ trứng giống của các lô thí nghiệm từ 25 -40 tuần tuổi (%) - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4. 6 Tỷ lệ trứng giống của các lô thí nghiệm từ 25 -40 tuần tuổi (%) (Trang 68)
Bảng 4.7. Tỷ lệ trứng dập vỡ và dị hình của các lô từ 25-40 tuần tuổi - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.7. Tỷ lệ trứng dập vỡ và dị hình của các lô từ 25-40 tuần tuổi (Trang 69)
Hình thái   1,39  1,41   1,40  1,41 - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Hình th ái 1,39 1,41 1,40 1,41 (Trang 72)
Bảng 4.9. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (kg thức ăn/10 quả trứng) - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Bảng 4.9. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (kg thức ăn/10 quả trứng) (Trang 75)
Hình 4.2. Tiêu tốn thức ăn trung bình cho 10 quả trứng - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung ovocrack trên đàn vịt cv   super m2 từ hậu bị đến đẻ trứng tại hợp tác xã thành công   huyện bình giang   tỉnh hải dương
Hình 4.2. Tiêu tốn thức ăn trung bình cho 10 quả trứng (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w