1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh hà tĩnh

83 447 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Văn Hảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 806,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội



Nguyễn văn hảo

Nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại

Trang 2

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… i

LờI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và ch−a từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ1 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ1

đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… ii

LờI CảM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lời biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, người hướng dẫn khoa học, về sự giúp đỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm đối với tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ môn Ngoại sản - Khoa chăn nuôi thú y, khoa sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới Ban L1nh đạo công ty chăn nuôi Hà Tĩnh, toàn thể anh chị em công nhân trong công ty về sự giúp đỡ trong quá trình thu thập các số liệu làm cơ sở cho đề tài này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp đ1 giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian vừa qua

Trang 4

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… iii

MụC LụC 1 Mở ĐầU i

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2.Mục đích 2

2 TổNG QUAN Tài LIệU 3

2.1.Vai trò sinh sản của lợn nái 3

2.2.Một số đặc điển sinh lý sinh dục của lợn nái 3

2.2.1.Khái quát về sinh sản 3

2.2.2.Đặc điểm về sự thành thục về tính 4

2.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành thục về tính 6

2.3.Cơ chế điều hòa sinh sản 9

2.4.Chu kỳ tính 11

2.4.1.Khái niệm 11

2.4.2.Các giai đoạn của chu kỳ tính 12

2.5.Đặc điểm quá trình rụng trứng, thụ tinh và nuôi thai 14

2.5.1.Đặc điểm quá trình rụng trứng 14

2.5.2.Đặc điểm của quá trình thụ tinh 15

2.5.3.Đặc điểm sinh lý của quá trình mang thai 16

2.6.Quá trình đẻ 17

2.7.Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái 18

2.9 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại 22

2.9.1.Bệnh viêm tử cung 22

2.9.2 Bệnh viêm vú ở lợn nái 25

2.9.3.Hội chứng sốt sữa và mất sữa ở lợn nái 27

2.9.4 Sẩy thai 28

2.9.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 29

2 9.1.Tình hình nghiên cứu trong nước 29

2.9.2.Tình hình nghiên cứu ngoài nước 32

3 ĐốI TƯợNG, NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 35

3.1.Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 35

3.1.1.Đối tượng nghiên cứu 35

Trang 5

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… iv

3.1.2.Địa điểm nghiên cứu 35

3.2.Nội dung nghiên cứu 35

3.2.1.Một số đặc điểm sinh lý sinh dục 35

3.2.2.Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản đàn lợn nái 35

3.2.3.Một số bệnh sản khoa thường gặp trên đàn nái sinh sản nuôi tại Công ty chăn nuôi Hà Tĩnh 36

3.2.4.Kết quả thử nghiệm một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại Công ty 36

3.3.Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu 36

3.3.1.Phương pháp nghiên cứu 36

3.3.2.Phương pháp xử lý số liệu 36

4 KếT QUả Và THảO LUậN 37

4.1.Kết quả theo dõi đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái Landrace và Yorkshire tại Công ty chăn nuôi tỉnh Hà Tĩnh 37

4.1.1.Tuổi phối giống lần đầu 37

4.1.2.Tuổi đẻ lứa đầu 38

4.1.3.Thời gian mang thai 39

4.1.4.Khoảng cách lứa đẻ 40

4.1.5.Chúng tôi đ1 tiến hành khảo sát khoảng cách lứa đẻ của hai giống lợn Landrace và giống Yorshire 41

4.1.6.Tỷ lệ thụ thai 43

4.1.7.Thời gian động dục lại sau khi cai sữa .44

4.1.8.Số lứa đẻ/nái/năm 45

4.2.Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại Công ty chăn nuôi Hà Tĩnh 46

4.2.1.Số con sinh ra trung bình trên ổ 48

4.2.2.Số con sinh ra còn sống trung bình trên ổ 48

4.2.3.Khối lượng sơ sinh trung bình trên con 49

4.2.4.Khối lượng sơ sinh trung bình/ổ 50

4.2.5.Số con cai sữa trung bình trên ổ 52

4.2.6.Khối lượng cai sữa trung bình trên con 52

4.2.7.Khối lượng cai sữa trung bình/ổ 53

Trang 6

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… v

4.2.8.Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa .53

4.2.9.Thời gian nuôi con trung bình 54

4.3.Kết quả theo dõi một số bệnh sản khoa thường gặp trên đàn nái sinh sản tại Công ty chăn nuôi Hà Tĩnh 55

4.3.1 Bệnh chậm lên giống sau khi cai sữa 56

4.3.2.Bệnh sẩy thai 57

4.3.3.Bệnh viêm tử cung 58

4.3.4.Bệnh viêm vú 60

4.3.5.Bệnh mất sữa 62

4.3.6.Bệnh đẻ khó 63

4.4.Kết quả thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại Công ty chăn nuôi Hà Tĩnh .64

4.4.1.Biện pháp gây stress cho lợn nái bằng cách dồn đuổi lợn nái sau khi cai sữa 67

4.4.2.Dùng nước tiểu lợn đực nhỏ vào gáy lợn nái sau khi cai sữa 67

4.4.3.Đuổi lợn nái vào chuồng lợn đực thí tình, dùng lợn đực thí tình kích thích lợn nái 68

5 KếT LUậN Và Đề NGHị 69

5.1 Kết luận 69

5.2 Đề nghị 70

Danh mục bảng Bảng 4.1.Tuổi phối giống lần đầu 37

Trang 7

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… vi

Bảng 4.2.Tuổi đẻ lứa đầu 39

Bảng 4.3.Thời gian mang thai 40

Bảng 4.4.Khoảng cách giữa các lứa đẻ 41

Bảng 4.5.Tỷ lệ thụ thai 43

Bảng 4.6.Thời gian động dục lại sau khi cai sữa 44

Bảng 4.7.Số lứa đẻ/nái/năm 45

Bảng 4.8.Số con sinh ra trung bình trên ổ, khối lượng sơ sinh trung bình trên con, số con sơ sinh còn sống trung bình trên ổ, khối lượng sơ sinh còn sống trung bình trên ổ 47

Bảng 4.9.Số con cai sữa trung bình/ổ , khối lượng cai sữa trung bình trên con, khối lượng cai sữa trung bình/ổ 51

Bảng 4.10.Thời gian nuôi con 54

Bảng 4.11.Các bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái nuôi tại Công ty 55

Bảng 4.12.Kết quả thử nghiệm một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại công ty .66

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… vii

DANH Môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

Trang 9

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 1

1 Mở ĐầU 1.1.Đặt vấn đề

Chăn nuôi lợn là một ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam, thịt lợn chiếm 80% tổng số các loại thịt gia súc cung cấp phần lớn cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng

Do đời sống người dân ngày một tăng cao nên đòi hỏi ngành chăn nuôi lợn không những đáp ứng về số lượng mà phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về khẩu vị người tiêu dùng Để đáp ứng nhu cầu trên ngành chăn nuôi lợn có nhiều mô hình khác nhau, nhưng để đem lại hiệu quả kinh tế cao thì chúng ta phải kể đến mô hình chăn nuôi công nghiệp

Hà Tĩnh là một địa phương nằm ở giải đất miền trung, đ1 từ lâu luôn gắn

bó với ngành chăn nuôi, đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn Nhưng từ trước đến nay chủ yếu là chăn nuôi theo hình thức gia đình, thức ăn dùng cho chăn nuôi tận dụng các phế phụ liệu trong sản xuất nông nghiệp, giống lợn để nuôi chủ yếu là các giống lợn như: ỉ, Móng Cái…và một số giống lợn lai chất lượng thấp nên hiệu quả chăn nuôi không thu được kết quả cao Vì vậy đ1 nhiều năm nay chương trình nạc hóa đàn lợn luôn là mục tiêu hàng đầu của tỉnh nhà nhằm cung cấp con giống tốt có chất lượng cao cho người chăn nuôi, với các giống lợn nạc

có tỷ lệ tiêu tốn thức ăn thấp, tăng trọng nhanh, tỷ lệ nạc cao đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi

Thực hiện chương trình nạc hóa đàn lợn của tỉnh Hà Tĩnh, công ty chăn nuôi Hà Tĩnh được thành lập vào tháng 6 năm 2004 Qui mô : 1,200 nái; với mô hình chăn nuôi công nghiệp khép kín, áp dụng công nghệ chăn nuôi Thái Lan, sử dụng thức ăn công nghiệp và các giống lợn chất lượng cao đ1 đem lại hiệu quả kinh tế cao

Đến nay sau gần 6 năm đi vào hoạt động sản xuất, đàn lợn của công ty nhập về từ Thái Lan đ1 thích nghi với điều kiện khí hậu của tỉnh Hà Tĩnh và

Trang 10

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 2

đ1 cho ra những sản phẩm thịt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của bà con chăn nuôi và người tiêu dùng đối với một sản phẩm thịt chất lượng cao Tuy nhiên để đánh giá khả năng thích nghi của đàn lợn ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp thì cần một đề tài nghiêm túc nhằm khẳng định được tính thích nghi của đàn lợn nái ngoại chăn nuôi theo hình thức công nghiệp khép kín tại tỉnh Hà Tĩnh từ đó khẳng định được hướng đi đúng của tỉnh nhà và nhân rộng mô hình chăn nuôi chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu xác

định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh Hà Tĩnh’’

Trang 11

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 3

2 TổNG QUAN Tài LIệU 2.1.Vai trò sinh sản của lợn nái

Sinh sản là một trong những thuộc tính đặc trưng nhất của cơ thể sống Nó

đảm bảo tính tồn tại của loài ở gia súc quá trình sinh sản không những là sự truyền thông tính di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác mà còn liên quan đến sự điều chỉnh nội tiết, đến các quá trình diễn ra trong cơ thể Hình thức sinh sản trong cơ thể sống là sinh sản hữu tính có ưu thế lai sinh học, nó tạo nên khả năng tái tổ hợp vật chất di truyền, hình thành các biến dị tổ hợp, nâng cao sức sống Nhờ sinh sản hữu tính mà công việc chọn giống, lai giống mới nhanh và hiệu quả

Đối với lợn khả năng nhân giống và chọn giống có nhiều thuận lợi hơn các gia súc khác ở chổ lợn là loại động vật đa thai, sinh nhiều con Mỗi năm mỗi lợn nái có thể truyền thông tin di truyền cho khoảng 20 - 25 lợn con Nếu trong một

đời lợn nái có thể truyền thông tin di truyền cho khoảng 120 - 140 lợn con

Sinh sản có chức năng quan trọng là mang ý nghĩa tái sản xuất ra sản phẩm phục vụ lợi ích con người Vì vậy mà con người hết sức quan tâm và chú trọng nhằm mục đích làm thế nào mà trong thời gian ngắn nhất gia súc đẻ được nhiều nhất, chất lượng sản phẩm tốt nhất Vì thế nâng cao năng suất sinh sản của gia súc đồng nghĩa với việc mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi 2.2.Một số đặc điển sinh lý sinh dục của lợn nái

2.2.1.Khái quát về sinh sản

Sinh sản là một thuộc tính quan trọng của sinh vật nói chung và của gia súc nói riêng, là một đặc trưng quan trọng vào loại bậc nhất của sinh vật nhằm duy trì nòi giống và đảm bảo sự tiến hóa của loài ở gia súc nói chung và lợn nói riêng thì sinh sản mang một chức năng quan trọng mang ý nghĩa tái sản xuất ra sản phẩm phục vụ lợi ích của con người Chính vì vậy sinh sản được con người hết sức quan tâm nhằm mục đích là làm sao trong

Trang 12

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 4

một thời gian ngắn nhất gia súc đẻ được nhiều nhất, thế hệ sau có nhiều đặc tính tốt hơn thế hệ trước Trong đó năng suất sinh sản được nâng cao thì sẽ mang lại hiệu quả cho người chăn nuôi

Quá trình sinh sản chịu sự điều tiết của thần kinh, thể dịch Cơ thể được hoàn thiện dần trong quá trình phát triển nhằm đảm bảo cho sự điều tiết trong quá trình sinh sản

Trong từng giai đoạn khác nhau của cơ thể luôn chịu sự điều tiết giữa thần kinh và thể dịch Mối quan hệ này luôn tuân theo một quy luật hệ thống kế tiếp

và thống nhất trong cơ thể với cơ chế hoạt động nhiều chiều Nếu một khâu nào trong hệ thống này bị rối loạn thì cơ thể gia súc sẽ thay đổi theo hướng có lợi hoặc có hại cho khả năng sinh sản Sự thay đổi này được thể hiện dưới hình thức thời gian động dục ở lợn nái hậu bị và lợn nái sinh sản sau khi cai sữa lợn con, kết quả đậu thai sau khi phối giống, số con sinh ra trong một lứa

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý của gia súc, các mối quan hệ mang tính bản chất bên trong là một vấn đề quan trọng mang tính then chốt để từ đó chúng ta

có các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao năng suất sinh sản

2.2.2.Đặc điểm về sự thành thục về tính

Sinh sản là một quá trình sinh lý cơ bản và quan trọng nhất của gia súc trong việc duy trì nòi giống gia súc khi có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái để tạo thành hợp tử, cũng có nghĩa là tạo thành một cá thể mới Hoạt tính sinh dục của gia súc chưa được biểu hiện khi còn là bào thai và cả ngay khi mới sinh ra Sự biểu hiện về giới tính chỉ được thể hiện rõ ràng khi gia súc thành thục về tính, cơ thể có những biến đổi sinh lý

Lúc này các cơ quan sinh dục như buồng trứng, tuyến sữa, âm đạo của con cái được phát triển khá hoàn chỉnh và có khả năng sinh trứng ở con đực tuyến sinh dục phát triển như dịch hoàn, dịch hoàn phụ, ống sinh tinh, bầu dịch hoàn và các tuyến sinh dục phụ như tuyến tinh nang, tuyến cowper, tiền

Trang 13

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 5

liệt tuyến, tuyến củ hành ở lợn đực có phản xạ sinh dục (nhảy) Song song với quá trình trên thì các đặc điểm sinh dục phụ cũng xuất hiện như gà trống biết gáy, mọc cựa (Cù Xuân Dần và cộng sự,1996) [6].

Theo Bidanel và cộng sự (1996) [27] sự thành thục về tính của gia súc

được đặc trưng bởi hàng loạt những thay đổi bên trong lẫn bên ngoài cơ thể, đặc biệt là sự thay đổi bên trong cơ quan sinh dục Cùng với sự biến đổi bên trong cơ quan sinh dục là sự biến đổi bên ngoài mang tính chất quy luật, nó đặc trưng cho từng loài gia súc Sự thành thục về tính có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình sinh sản, gia súc chỉ có thể bước vào giai đoạn sinh sản khi đ1 có sự thành thục về tính, tùy theo các gia súc khác nhau mà có sự thành thục về tính khác nhau Tuổi thành thục về tính của lợn vào khoảng 6 tháng, dao động trong khoảng 5 - 8 tháng

Sự thành thục về tính sớm hơn sự thành thục về thể vóc Bởi vậy để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể mẹ bình thường, đảm bảo cho sự phát triển con giống về sau nên cho gia súc phối giống khi đ1 phát triển về tính và thể vóc Thông thường với lợn nái hậu bị tuổi phối giống lần đầu là khoảng 8 tháng tuổi, Tuy nhiên không nên phối giống quá sớm khi cơ thể mẹ chưa được thành thục về thể vóc nó sẻ ảnh hưởng xấu như: trong thời gian có chửa có sự phân tán dinh dưỡng, chất dinh dưỡng ưu tiên cho sự phát triển của bào thai ảnh hưởng

đến sự phát triển của cơ thể mẹ, do đó sự phát triển của bào thai cũng bị ảnh hưởng Hậu quả là lợn mẹ yếu, lợn con sinh ra nhỏ

Mặt khác khung xương chậu chưa phát triển hoàn thiện, nhỏ, hẹp làm cho con vật khó đẻ (Cù Xuân Dần và cộng sự,1996) [6] Nhưng cũng không nên phối giống quá muộn vì nó sẽ ảnh hưởng đến thời gian khai thác của con cái từ đó làm giảm năng suất sinh sản Theo Lưu Kỷ và Phạm Hữu Doanh (1994) [13] thì tuổi phối giống tốt nhất của lợn nái là bỏ qua 1 - 2

Trang 14

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 6

chu kỳ động dục đầu, gia súc có độ 8 tháng tuổi và đạt trọng lượng hơn

2.2.3.2.Yếu tố dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn nái, thường thì những lợn được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn được nuôi dưỡng trong những điều kiện kém Brumm và Miller (1996) [28] chỉ rõ những lợn nái được nuôi dưỡng trong những điều kiện dinh dưỡng tốt thành thục ở độ tuổi trung bình 188,5 ngày với khối lượng cơ thể là 80 kg và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về t ính s ẻ xuất hiện vào 234,8 ngày với khối lượng cơ thể 48,8 kg

Campell và cộng sự (1985) [29] nhận thấy: nuôi dưỡng hạn chế đối với lợn cái trong giai đoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi động dục lần đầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng đầy đủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi động dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phối sống

Dinh dưỡng thiếu làm tác động lên tuyến yên, tác động đến sự tiết kích dục tố sinh dục, từ đó làm chậm quá trình phát triển về tính của gia súc Ngược lại dinh dưỡng quá thừa cũng làm chậm lại sự thành thục về tính đó là do sự tích lũy về mỡ xung quanh buồng trứng và cơ quan sinh dục, làm giảm các chức năng bình thường của chúng

Trang 15

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 7

Vì vậy một chế độ nuôi d−ỡng với khẩu phần ăn hợp lý có một ý nghĩa lớn

đối với sự thành thục về tính của gia súc và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

Trang 16

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 8

2.2.3.3.ảnh hưởng của mùa vụ và thời gian chiếu sáng đến tuổi thành thục về tính

Nhiệt độ môi trường cao gây trở ngại cho sự biểu hiện chịu đực, do nhiệt

độ cao làm giảm khả năng thu nhận thức ăn, làm giảm sự trao đổi chất từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ rụng trứng và thải trứng của lợn nái hậu bị, mặt khác yếu tố nhiệt

độ cũng gây stress cho lợn nái nên làm giảm các phản xạ sinh dục, biểu hiện chịu

đực Ngược lại nhiệt độ quá thấp cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính do vấn đề stress nhiệt Tóm lại tất cả những yếu tố làm cho con vật stress đều có thể

ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính của gia súc

Thời kỳ chiếu sáng cũng như là một thành phần của mùa vụ, bóng tối hoàn toàn làm chậm thành thục so với những biến đổi của ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo

2.2.3.4.ảnh hưởng của việc nuôi nhốt đến tính phát dục

Mật độ nuôi nhốt đông, trên một diện tích nhỏ trong một thời gian kéo dài sẻ làm kéo dài tuổi động dục Mật độ nuôi nhốt thích hợp đối với lợn nái hậu bị là 2 m2/nái, không nuôi nhốt quá 10 nái/ô chuồng vì ảnh hưởng đến quá trình theo dõi, phát hiện động dục, mặt khác với mật độ quá dày làm ảnh hưởng đến tiểu khí hậu chuồng nuôi, hàm lượng khí NH3, H2S tăng cao, ảnh hưởng đến sức khỏe lợn Lợn không có thời gian nghỉ ngơi vì sự đụng chạm

do mật độ nuôi nhốt quá dày Tất cả những yếu tố trên làm lợn bị stress, căng thẳng dẫn đến làm chậm thời gian thành thục về tính

2.2.3.5.ảnh hưởng của đực giống đến tuổi phối giống lần đầu

Nếu nuôi nhốt nái hậu bị với nhau thì sẽ kéo dài thời gian tuổi phối giống lần đầu, sử dụng đực kích thích là một biện pháp rút ngắn tuổi phối giống của nái hậu bị, thông qua mùi, động tác kích thích của đực giống làm xuất hiện các phản xạ sinh dục đối với nái hậu bị, tuy nhiên sử dụng đực kích thích phải có phương pháp tiến hành thích hợp, có thời gian kích thích,

Trang 17

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 9

tuổi của đực giống đưa vào sử dụng để kích thích, không sử dụng lợn quá già hoặc quá trẻ, tuổi thích hợp để sử dụng là 18 - 36 tháng tuổi, không nên kích thích quá lâu, khoảng 15 phút mỗi ngày

2.3.Cơ chế điều hòa sinh sản

Quá trình sinh sản của gia súc chịu sự chi phối của thần kinh hormone trong đó vùng dưới đồi tuyến yên, các tuyến nội tiết sinh dục giữ một vai trò đặc biệt quan trọng

Nếu trước những năm 1932 người ta còn hiểu biết rất chung chung về cơ chế tác động của thần kinh trung ương, tuyến yên và tuyến nội tiết sinh dục thì ngày nay nhờ những thành tựu của ngành sinh lý sinh sản mà người ta đ1 hiểu biết rất sâu về cơ chế tác động qua lại giữa thần kinh, thể dịch trong việc điều hòa quá trình sinh sản của gia súc

Bình thường gia súc sinh trưởng và phát dục đến một giai đoạn nào đó thì thành thục về tính dục và có khả năng sinh sản Hoạt động sinh dục của con cái khác với con đực là mang tính chu kỳ Sau khi thành thục về tính cứ sau một thời

kỳ nhất định trong cơ thể có sự thay đổi: âm hộ, âm đạo, tử cung xung huyết Các tuyến sinh dục phụ tăng cường phân tiết niêm dịch, các hoạt động biến đổi trên biến đổi lặp đi lặp lại nhiều lần một cách có chu kỳ được gọi là chu kỳ tính Quá trình trên chịu sự điều kiển của hệ thần kinh và các tuyến nội tiết

Nhân tố nội tại: chủ yếu là ở buồng trứng sinh ra một lượng lớn Oestrogen Chính nhân tố Oestrogen tác động lên trung khu ở vỏ đại n1o và ảnh hưởng tới Hypothalamus tạo điều kiện xuất hiện và lan truyền các xung động thần kinh gây tiết GnRH có chu kỳ

Nhân tố ngoại cảnh: ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và đặc biệt là các steron tự nhiên có trong thức ăn thâm nhập vào cơ thể thông qua tiêu hóa hay qua da nhờ ánh sáng, và đi vào cơ thể gây nên những kích thích hóa học tác động lên vỏ đại n1o và con cái chịu tác động của

Trang 18

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 10

con đực thông qua thính giác, khứu giác, vị giác mà tạo nên những kích thích m1nh liệt, kích thích lên vỏ đại n1o Vỏ đại n1o sau khi tiếp thu các kích thích nội tại và ngoại cảnh truyền đến hạ khâu n1o (Hypothalamus) gây tiết các yếu

tố giải phóng mà ngày nay chúng ta gọi là hormone giải phóng Các hormone

đó là FRH (Folliculin realizing Hormone), LRH (Lutein realizing Hormone), PRH (Prolacting realizing Hormone)

FRH: nhân tố kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra Folliculin stimulin Hormone (FSH) Kích tố này làm cho no1n nang ở buồng trứng phát triển, thời

kỳ hưng phấn bắt đầu No1n nang phát triển, trứng chín, lượng Oestrogen tiết ra nhiều, Oestrogen tác động đến các bộ phận thứ cấp làm vú nở to, âm hộ sưng, xung huyết tử cung dầy lên cương cứng và bắt đầu phân tiết niêm dịch Đồng thời nó tác động lên trung tâm Hypothalamus gây hiện tượng động dục

LRH: Kích thích tuyến yên tiết ra kích hoàng tố (Lutein Stimulin Hormone) LH, LH tác động vào buồng trứng làm trứng chín muồi, kết hợp với FSH làm no1n bao vỡ gây ra hiện tượng thải trứng, hình thành thể vàng

PRH: Kích thích thùy trước tuyến yên phân tiết LTH (Luteino Tropic Hormone), LTH tác động vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng và kích thích thể vàng phân tiết Progesteron Progesteron tác động lên tuyến yên, ức chế tuyến yên phân tiết FSH, LH

Quá trình động dục chấm dứt, tử cung dày lên tạo điều kiện cho sự làm

tổ ban đầu của hợp tử được dễ dàng Nếu con vật có chửa thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thai tùy từng loài, giống Nó là nhân tố an thai, bảo vệ cho thai phát triển Nếu không có chửa thể vàng tồn tại 10 - 15 ngày tùy từng loài giống, sau đó nó teo đi Hàm lượng Progesteron cũng từ đó mà giảm đi, hàm lượng Progesteron giảm đến mức độ nhất định lại là nhân tố kích thích vỏ đại n1o, Hypothalamus, tuyến yên Lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường phân tiết FSH, chu kỳ mới lại bắt đầu Như vậy hoạt động chu kỳ tính

Trang 19

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 11

của gia súc cái chịu sự chi phối của các hormone FSH, LTH, LH trong đó nhân tố FSH và LH đóng vai trò quan trọng, FSH và LH tuy phân tiết riêng rẽ song song hai hormone này lại phối hợp rất chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau Ví dụ: để duy trì sự có mặt của FSH cần có một lượng nhỏ LH, nói chính xác hơn là một lượng nhỏ Oestrogen hình thành dưới sự ảnh hưởng của

LH, thiếu Oestrogen, FSH không thấm vào các tế bào hạt no1n bao và không

có khả năng kích thích no1n nang phát triển LH hoạt hóa các Enzim của quá trình tạo steroit vì vậy LH được goi là hormone chìa khóa của sự tạo steroit tuyến sinh dục Để đảm bảo tốt cho quá trình chín và rụng của trứng, hàm lượng hai loại hormone phải đạt tỷ lệ nhất định và tỷ lệ nhất định đó theo các nhà khoa học là 3/1 Sự cân bằng nội tiết giữa các hormone không những là

điều kiện cơ bản để gây rụng trứng mà còn là điều kiện quan trọng để duy trì cân bằng nội tiết giữa các hormore sinh dục, Oestrongen và Progesteron từ đó tạo ra chu kỳ tính cho hoạt động sinh dục ở gia súc cái

Cơ chế tác động của hormone đến các tổ chức, cơ quan có thể theo ba hướng: Hormone màng, Hormone enzym và hormone gen

Sự liên hệ giữa Hypothalamus tuyến yên và tuyến sinh dục để điều hòa hoạt động của gia súc cái không chỉ tuân theo chiều thuận mà còn được giải thích theo cơ chế điều hòa ngược Cơ chế điều hòa ngược giữ vai trò quan trọng trong việc giữ “Cân bằng nội tiết” Khi hormone của tuyến nội tiết nào đó tăng hay giảm sẻ gây hiện tượng giảm hay tăng một hormone tương ứng nào đó, cơ chế này gọi là cơ chế điều khiển ngược dương tính

2.4.Chu kỳ tính

2.4.1.Khái niệm

Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái đặc biệt là cơ quan sinh dục có biến đổi kèm theo sự rụng trứng Sự phát triển của trứng dưới sự điều tiết của hormone thùy trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách có chu

Trang 20

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 12

kỳ được biểu hiện bằng những triệu chứng động dục theo chu kỳ được gọi là chu kỳ tính Thời gian một chu kỳ tính được tính từ lần rụng trứng trước đến lần rụng trứng tiếp theo Các loại gia súc khác nhau thì chu kỳ tính khác nhau, ở lợn chu kỳ tính giao động từ 17 - 24 ngày, trung bình là 21 ngày

2.4.2.Các giai đoạn của chu kỳ tính

2.4.2.1.Giai đoạn trước động dục

Giai đoạn này kéo dài trung bình khoảng 2 ngày Trong giai đoạn này cơ quan sinh dục hoạt động ở mức độ cao, bộ phận sinh dục ngoài có những thay

đổi Âm hộ mọng dần lên và sưng to, màu đỏ tươi do các vi ti huyết quản ở đây gi1n rộng và cường độ trao đổi chất trong máu mạnh hơn gây hiện tượng xung huyết, thành âm đạo xung huyết có dịch nhầy Những thay đổi của cơ quan sinh dục ngoài là do những thay đổi xẩy ra bên trong Buồng trứng có một số no1n bao phát triển từ đường kính 4 mm lên đến 8 - 12 mm và một số thoái hóa đi,

đường kính chỉ còn 1-2 mm, lúc này thể vàng của chu kỳ động dục trước đường kính 9 mm teo dần chỉ còn 7 mm và tiếp tục teo biến đi Niêm mạc đường sinh dục tăng sinh nhiều lớp tế bào, trong niêm mạc tử cung xuất hiện nhiều lớp tế bào bị thoái hóa

2.4.2.2.Giai đoạn động dục

Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 ngày Trong giai đoạn động dục, hoạt

động sinh dục của con cái m1nh liệt hơn giai đoạn trước động dục Thời gian

đầu trên buồng trứng có 2 loại no1n bao, một số phát triển có đường kính 10-

12 mm và một số no1n bao teo đi còn 1-2 mm, những no1n bao phát triển lộ

rõ trên bề mặt buồng trứng nhưng chúng chưa đạt tới mức độ chín hoàn toàn, trung bình số no1n bao của lợn nái tơ là 8 - 14 no1n bao trên một chu kỳ động dục, với số nái cơ bản số no1n bao chín đạt 12 - 20 no1n bao

Tại thời điểm chịu đực những no1n bao chín và khối lượng lớn lồi lên

có lớp vỏ mỏng trong suốt, căng phồng nhưng chưa vỡ ra Trong giai đoạn

Trang 21

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 13

này lợn biểu hiện các triệu chứng toàn thân: đứng yên, vểnh tai, hai chân sau dạng ra, đuôi cong lên, toàn thân run lên khi gặp con đực và cơ thể

đứng ở trạng thái sẵn sàng chờ phối Các triệu chứng cục bộ bên ngoài như:

âm môn nhạt màu dần, giảm sung huyết và teo đi ở niêm mạc âm hộ xuất hiện chất dịch màu trắng mới đầu trong, lo1ng sau đó đục dần và đặc, có lẫn các sợi tơ huyết Các biến đổi bên trong lúc gia súc chịu đực là những no1n bao chín, căng phồng nhưng chưa vỡ nên không cho phối giống vào giai đoạn này Sau 18 giờ từ khi con cái bắt đầu chịu đực các no1n bao phát triển bình thường, dịch no1n nang có màu trắng đục nhưng chưa xuất hiện các sợi huyết

Sau 20 - 36 giờ dịch no1n nang có màu trắng đục, lúc này có một số bao no1n vỡ nên niêm dịch có màu hồng nhạt đôi khi có lẫn những sợi tơ huyết do no1n bao vỡ ra Sau 36 - 42 giờ đa phần các no1n bao vỡ để lại những chấm nhỏ có màu đỏ tươi gọi là thể hồng Các thể hồng là do thành no1n bao co lại và các sợi huyết đông lại ở đó tạo nên, dần dần thể hồng chuyển sang thể vàng

Sau 48 giờ buồng trứng của con cái nhỏ lại, nhăn nheo, buồng trứng lúc này chỉ còn đường kính 5 - 6 mm và chuyển từ màu đỏ tươi sang đỏ tím (Theo Lê Xuân Cương và cộng sự,1978) [5]

Nếu ở giai đoạn này trứng được gặp tinh trùng, hợp tử được hình thành thì chu kỳ tính ngừng lại, gia súc cái ở vào giai đoạn có thai và cho đến khi đẻ xong một thời gian nhất định thì chu kỳ tính mới xuất hiện trở lại

2.4.2.3.Giai đoạn sau động dục

Giai đoạn này thường kéo dài 3 - 4 ngày Đặc điểm của giai đoạn này là toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dần trở lại trạng thái bình thường, các phản xạ hưng phấn về sinh dục dần dần mất hẳn và chuyển sang thời kỳ yên tĩnh

Trang 22

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 14

Trên buồng trứng thể vàng xuất hiện và bắt đầu tiết progesteron Progesteron tác động lên trung khu thần kinh làm thay đổi tính hưng phấn kết thúc giai đoạn động dục, niêm mạc của buồng trứng ngừng tiết dịch, cổ

tử cung đóng lại

2.4.2.4.Giai đoạn yên tĩnh

Đây là giai đoạn dài nhất của chu kỳ động dục, ở lợn thường kéo dài 9 -

12 ngày, các biểu hiện về tính dục của gia súc ở thời kỳ này là hoàn toàn mất hẳn Trên buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, các no1n bao bắt đầu phát triển Sau giai đoạn yên tĩnh lại bắt đầu sự phát triển nhanh của no1n bao và những thay đổi trong đường sinh dục, điều đó có nghĩa là bắt đầu giai đoạn động dục của một chu kỳ mới Nếu được thụ tinh thì chu kỳ tính dừng lại và chuyển sang thời kỳ có chửa, tiết sữa, nuôi con Sau cai sữa lợn nái lại trở lại bình thường sau 5 - 10 ngày và một chu kỳ tính nữa lại bắt đầu

2.5.Đặc điểm quá trình rụng trứng, thụ tinh và nuôi thai

2.5.1.Đặc điểm quá trình rụng trứng

Rụng trứng là một hiện tượng sinh lý phức tạp, thông thường rụng trứng

và động dục gắn liền nhau nhưng cũng có trường hợp rụng trứng không kèm theo động dục (động dục thầm lặng), có khi động dục không kèm theo rụng trứng (động dục giả)

Hiện tượng rụng trứng gồm: vỡ no1n bao và rụng trứng Hiện tượng này thông qua cơ chế thần kinh thể dịch mà các no1n bao chính được giải phóng Khi lượng hormone LH trong máu tăng lên kích thích buồng trứng sản sinh ra enzym đặc trưng, enzym này bắt đầu giải phóng ra các acid Mucopolyzaharide trong dịch nang trước khi rụng trứng Song song với quá trình này thì áp lực thẩm thấu tăng lên làm cho thành no1n bao căng phồng với điểm yếu nhất tạo thành điểm rụng trứng Trong xoang trứng dịch thể được đẩy về phía trứng, rụng cùng với trứng, áp suất của dịch thể và chất lỏng thẩm thấu vào no1n

Trang 23

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 15

nang làm cho trứng rụng xuống, còn dịch thể chuyển thành sợi tơ huyết rồi hình thành thể vàng Quá trình trứng rụng được loa kèn đón nhận và di chuyển

đến 1/3 ống dẫn trứng

2.5.2.Đặc điểm của quá trình thụ tinh

2.5.2.1.Sự chuẩn bị tế bào trứng protit

Sau khi no1n bao chín, trứng rụng vào loa kèn và di chuyển trong ống dẫn trứng Quá trình di chuyển của trứng trong ống dẫn trứng nhờ chất lỏng trong niêm mạc qua sự co bóp của ống dẫn trứng Khi di chuyển đến 1/3 phía trên ống dẫn trứng, là thời điểm xẩy ra quá trình thụ thai tốt nhất, tỷ lệ thụ thai cao nhất Nếu quá trình thụ tinh xẩy ra ở phía trên hoặc phía dưới của 1/3 ống dẫn trứng thì quá trình thụ tinh khó xẩy ra, vì ở những vị trí này không có điều kiện thuận lợi để xẩy ra quá trình thụ tinh nên kết quả không cao

Một số tác giả cho rằng thời gian phối thích hợp khoảng 12 giờ sau khi lợn nái có biểu hiện chịu đực Với lợn hậu bị nên phối ngay khi lợn bắt đầu có biểu hiện chịu đực vì thời gian chịu đực của lợn hậu bị ngắn

2.5.2.2.Tinh trùng đi vào tế bào trứng

Đây là giai đoạn tinh trùng chui qua màng trong suốt và màng no1n hoàng để đi vào tế bào trứng Lợn có đặc điểm mà các loài khác không có

được đó là toàn bộ tinh trùng có khả năng thụ thai đều chui qua màng trong suốt nhưng chỉ có một tinh trùng khỏe nhất chui vào kết hợp với trứng Quá trình tinh trùng đi vào tế bào trứng sẽ quyết định tỷ lệ thụ thai Do vậy trong thụ tinh nhân tạo việc xác định chỉ tiêu VAC rất quan trọng, theo một số chuyên gia khi phối tinh nhân tạo cho lợn nái nội cần thiết phải phối liều 20 –

30 ml trong đó tinh trùng tiến thẳng phải đạt 1 - 1,5 tỷ Đối với nái ngoại liều phối phải từ 60 – 100 ml, số lượng tinh trùng tiến thẳng phải đạt 2 - 2,5 tỷ 2.5.2.3.Sự đồng hóa lẫn nhau giữa tinh trùng và trứng

Trang 24

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 16

Giai đoạn này tinh trùng tách đầu ra khỏi các bộ phận khác, phần đầu tinh trùng đồng hóa với nguyên sinh chất của tế bào trứng làm cho thể tích tăng nhanh bằng tế bào trứng Phần thân, đuôi tinh trùng và các tinh trùng khác bị nguyên sinh chất đồng hóa Quá trình đồng hóa giữa tế bào trứng và

đầu tinh trùng tạo thành hợp tử và hợp tử này phát triển thành phôi thai 2.5.3.Đặc điểm sinh lý của quá trình mang thai

Quá trình mang thai được chia làm 3 giai đoạn, hiểu rõ các giai đoạn này

có ý nghĩa quan trọng trong công tác chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái mang thai nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

2.5.3.1.Giai đoạn phôi

Giai đoạn này được tính từ khi trứng được thụ tinh cho đến ngày thứ 14 Sau khi thụ tinh 20 giờ thì hợp tử bắt đầu phân chia, sau 5 - 6 ngày thì mầm thai

và túi phôi được hình thành Sang ngày thứ 7, 8 thì màng ối bắt đầu hình thành làm nhiệm vụ bảo vệ và cung cấp chất dinh dưỡng cho thai Sau 12 ngày màng niệu hình thành, nhau thai chưa phát triển hoàn chỉnh Thời gian này bào thai hấp thụ chất dinh dưỡng từ một ít chất no1n hoàng chứa trong hợp tử và từ sản phẩm tiết ra của tuyến nội mạc tử cung dưới sự điều tiết của Oestrogen

2.5.3.2.Giai đoạn tiền thai

Giai đoạn này tính từ ngày thứ 14 đến ngày thứ 39 Đây là thời gian

mà phôi thai được cố định và làm tổ ở hai bên sừng tử cung Khi lá phôi tiếp xúc với nội mạc tử cung thì các tế bào lá nuôi phôi thai tiết ra enzym phân hủy protit, phá vỡ biểu mô nội mạc tử cung và đó là nguồn dinh dưỡng chủ yếu của bào thai ở thời điểm này các khí quan hình thành rõ rệt, nếu nguồn dinh dưỡng bào thai không đảm bảo sẽ dẫn đến hiện tượng thai yếu hoặc chết

2.5.3.3.Giai đoạn bào thai

Trang 25

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 17

Tính từ ngày 40 đến ngày đẻ, giai đoạn này thai phát triển mạnh nhất

từ ngày 90 trở đi Trong giai đoạn này thai lấy dinh dưỡng từ mẹ qua nhau thai cho đến khi thai phát triển hoàn thiện thì mối liên hệ này mới mất đi và trong giai đoạn này yếu tố dinh dưỡng mới có ảnh hưởng đến chất lượng

đàn con sinh ra

Trong quá trình chăn nuôi để tiện cho việc chăm sóc cũng như lợi ích kinh tế mà người ta chia quá trình mang thai của lợn ra làm 3 kỳ như sau

 Lợn chửa kỳ 1: từ khi thụ tinh đến ngày thứ 84, đây là giai đoạn bào thai cần ít chất dinh dưỡng Mặt khác nhau thai chưa thực sự hoàn thiện nên khẩu phần ăn của lợn chửa kỳ 1 chưa ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai Để tiết kiệm thức ăn thì giai đoạn này nên cho lợn nái ăn khẩu phần ăn hạn chế Mặt khác nếu trong giai đoạn này nếu cho ăn với khẩu phần quá thừa chất dinh dưỡng sẽ làm tiêu thai do cơ thể lợn mẹ quá nóng

 Lợn chửa kỳ 2: từ ngày 85 - 107, giai đoạn này bào thai đòi hỏi nhiều chất dinh dưỡng cho sự phát triển khối lượng, lúc này mối liên hệ giữa bào thai

và cơ thể mẹ rất khăng khít Bởi vậy giai đoạn này phải tăng khẩu phần cho lợn nái để phát triển khối lượng lợn con

 Lợn chửa kỳ 3: từ ngày thứ 108 - 114 ngày, đây là giai đoạn bào thai phát triển tương đối hoàn chỉnh nên mối quan hệ về dinh dưỡng giữa

mẹ và bào thai dần dần được cắt đứt, do sự phát triển của bào thai chèn ép vào dạ dày nên lợn nái giảm tính thèm ăn, vì thế giai đoạn này cần cho nái

ăn nhiều bữa và ăn thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao

2.6.Quá trình đẻ

Quá trình đẻ của gia súc chia làm 3 giai đoạn

 Giai đoạn chuẩn bị (Mở cửa tử cung): kéo dài khoảng 2 - 12 giờ tính từ khi tử cung có cơn co bóp đầu tiên cho đến khi tử cung mở hoàn toàn Giai đoạn

Trang 26

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 18

này thời gian co bóp tương đương với thời gian nghỉ, kết quả làm vỡ màng ối, dịch ối chảy ra ngoài và lợn nái xuất hiện hiện tượng cắn ổ

 Giai đoạn đưa thai ra ngoài (Thời kỳ đẻ): giai đoạn này được tính từ lúc

cổ tử cung mở ra hoàn toàn cho đến khi thai cuối cùng ra ngoài Lúc này cơ trơn

tử cung co bóp mạnh với tần số ngày một tăng tạo nên những cơn đau giữ dội Kết hợp với sự co bóp của tử cung còn có sự tham gia của cơ bụng, cơ hoành tạo nên lực đẩy, đẩy thai ra ngoài Giai đoạn này kéo dài khoảng 1 - 4 giờ, nếu quá 6 giờ thì hiện tượng này không bình thường và cần theo dõi để can thiệp

 Giai đoạn bong nhau (Thời kỳ sổ nhau): giai đoạn này diễn ra sau khi bào thai cuối cùng được đẩy ra, kéo dài khoảng 1 - 4 giờ, nếu thời gian này kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng sót nhau đều gây viêm tử cung, viêm vú, mất sữa hoặc bỏ ăn

2.7.Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản được đánh giá bằng số lợn con cai sữa/nái/năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa, hai chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra, số lứa đẻ/năm, tỷ lệ nuôi sống con theo mẹ Sản lượng sữa của mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc Do đó

để tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản thì phải tiến hành nâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa Chung và Nam (1998) [30] cho rằng: trong các trại chăn nuôi hiện đại, số con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu đánh giá đúng đắn nhất năng suất sinh sản của lợn nái

Trần Đình Miên (1997) [15] cho biết việc tính toán khả năng sinh sản của lợn nái cần xét đến các chỉ tiêu như chu kỳ động dục, tuổi thành thục về tính, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con đẻ ra/lứa

Trang 27

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 19

Theo Clutter (1998) [31] sức sinh sản của lợn nái bao gồm các chỉ tiêu về tuổi động dục lần đầu, số con đẻ ra/ổ và thời gian từ khi cai sữa đến động dục lại, phối giống có kết quả

Colin T.Whittemore (1998) [32] cho rằng: các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con đẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa đẻ/nái/năm, các chỉ tiêu này ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái

Để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái tùy vào mục đích nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu mà có thể lựa chọn các chỉ tiêu khác nhau Hiện nay trong nghiên cứu thường dùng hai nhóm chỉ tiêu đó là: nhóm chỉ tiêu về đặc

điểm sinh lý sinh dục và nhóm chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái

 Tuổi phối giống lần đầu: sau khi đ1 thành thục về tính và thể vóc thì có thể đưa lợn vào phối giống Tuổi phối giống lần đầu được tính từ khi sinh đến lần phối giống đầu tiên, thông thường để cho bộ phận sinh dục được phát triển hoàn thiện thì người ta thường bỏ qua 2 - 3 chu kỳ động dục đầu tiên rồi mới tiến hành phối giống

 Thời gian mang thai: sau khi phối giống đến ngày đẻ ta có thời gian mang thai Thông thường thời gian mang thai của lợn dao động trong khoảng 112

- 117 ngày, trung bình là 115 ngày

 Tỷ lệ đậu thai: sau khi phối giống, tùy theo các phương pháp phối khác nhau, nếu tinh trùng gặp trứng ở thời điểm thích hợp thì sẽ có hiện tượng mang thai, nếu không thì sau 1 chu kỳ tính, lợn nái sẽ có hiện tượng lên giống trở lại,

tỷ lệ đậu thai đánh giá kỹ thuật phối giống, chất lượng tinh con đực và thời điểm phát hiện động dục

 Tuổi đẻ lứa đầu: là số ngày tuổi từ khi nái sinh ra cho đến khi nái đẻ lứa

đầu tiên, tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, kết quả phối

Trang 28

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 20

giống, thời gian mang thai và từng giống lợn khác nhau, Đối với lợn nái nội tuổi

đẻ lứa đầu thường sớm hơn lợn nái ngoại do tuổi thành thục về tính sớm hơn

 Số con đẻ ra trên lứa: tính cả bao gồm số con sống, số con chết , số con

dị tật, và số thai khô Chỉ tiêu này đánh giá được khả năng đẻ sai và khả năng nuôi thai của lợn nái

 Số lợn sinh ra còn sống: là số con sinh ra còn sống và để lại nuôi, tùy theo các chỉ tiêu để lại nuôi khác nhau của từng trại sản xuất, chỉ tiêu này không bao gồm những con dị tật, những con có khối lượng nhỏ không có khả năng nuôi sống Chỉ tiêu này đánh giá khả năng nuôi thai của lợn, trình

độ kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng của người chăn nuôi

 Khối lượng lợn con lúc sơ sinh/ổ: là tổng khối lượng của toàn ổ sau khi con cuối cùng được sinh ra, không bao gồm những con dị tật và những con có khối lượng nhỏ

 Khối lượng lợn con lúc cai sữa/ổ: là khối lượng cân toàn ổ lúc cai sữa, chỉ tiêu này đánh giá khả năng tiết sữa, nuôi con của lợn nái, đánh giá kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ của người chăn nuôi Khối lượng lợn con cai sữa quyết định thời gian, khối lượng lợn thương phẩm sau này

 Tỷ lệ chết trong thời gian theo mẹ: trong thời gian theo mẹ lợn con có thể chết bởi rất nhiều nguyên nhân: do bệnh tật, do quản lý, do chăm sóc sản phẩm của quá trình mang thai và đẻ là số lượng lợn con sau cai sữa, chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý tốt có thể làm giảm tỷ lệ này và đây là yếu tố để làm tăng số con cai sữa/nái/năm

 Thời gian nuôi con: thời gian nuôi con càng ngắn thì càng tăng được số con cai sữa/nái/năm và số lứa đẻ/nái/năm Nhưng nếu cai sữa sớm quá thì ảnh hưởng đến chất lượng đàn con, vì thế thông thường cai sữa từ 18 - 25 ngày là thích hợp nhất, trung bình là 21 ngày

Trang 29

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 21

 Thời gian lên giống sau khi cai sữa: thời gian lên giống sau được tính từ khi lợn nái tách con đến khi lợn được phối giống lại Sau khi tách con, lợn mẹ

được nhốt riêng và sẽ lên giống trong khoảng 4 - 7 ngày

 Khoảng cách giữa các lứa đẻ: được tính từ lứa đẻ này đến lứa đẻ tiếp theo, thời gian này bao gồm có: thời gian mang thai + thời gian nuôi con + thời gian chờ phối Rút ngắn khoảng cách giữa các lứa đẻ là mục tiêu của người chăn nuôi nhằm tăng số con/nái/năm

2.8.Nguồn gốc đặc điểm của hai giống lợn Landrace và Yorkshire

2.8.1.Giống lợn Landrace:

Giống lợn Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch, nó được hình thành từ

sự lai tạo giữa hai giống lợn Yuotland(nguồn gốc Đan Mạch) với giống lợn Yorkshire (nguồn gốc từ Anh)

Lợn Landrace toàn thân có màu trắng, mình dài, tai to rủ về phía trước, bụng gọn, ngực không sâu, bốn chân thon chắc, mông nở và dày, thân hình nhọn về phía trước Lợn đực trưởng thành nặng 300 - 250 kg, lợn cái nặng 220

- 250 kg, có từ 12 - 14 vú

ở nước ta chủ yếu đ1 sử dụng Landrace là để lai kinh tế và nuôi thuần chủng Trong lai kinh tế thường dùng lai với các giống lợn ngoại khác hoặc các giống lợn nội để thực hiện chương trình nạc hóa đàn lợn

2.8.2.Giống lợn Yorkshire

Giống lợn có nguồn gốc từ vùng Yorkshire của nước Anh Lợn được nhập vào nước ta đầu tiên vào năm 1964 từ Liên Xô cũ, lần thứ 2 vào năm

1978 từ Cu Ba

Lợn Yorkshire toàn thân có lông màu trắng, dày, mềm, da mỏng hơi hồng,

đầu to trung bình, kết cấu cơ thể vững chắc, bốn chân khỏe mạnh, lưng và hông rộng, vai đầy đặn, mặt hơi cong, tai nhỏ thẳng đứng

Trang 30

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 22

Lợn Yorkshire thành thục sớm, lợn sinh trưởng nhanh Lợn đực trưởng thành nặng 350 - 380 kg, lợn nái trưởng thành nặng 250 - 280 kg, có 12 - 14 núm vú

Năng suất sinh sản của lợn tương đối cao: tuổi phối giống lần đầu khoảng 300 ngày, trọng lượng lúc phối lần đầu đạt 90 kg, số con sơ sinh đạt

11 - 12 con/lứa, khối lượng sơ sinh trung bình: 1,3 - 1,4 kg/con, số lứa đẻ /nái/năm: 1,8 - 2,0 lứa/nái/năm

2.9 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại

2.9.1.Bệnh viêm tử cung

a Khái niệm

Đây là quá trình bệnh lý thường sảy ra ở gia súc cái sinh sản Bệnh thường sảy ra trong thời gian sau khi đẻ Đặc điểm của bệnh là quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp (các tầng) của tử cung gây ra hiện tuợng rối loạn sinh sản ở cơ thể cái làm ảnh hưởng lớn thậm chí làm mất khả năng sinh sản của gia súc cái

+ Do công tác vệ sinh trước, trong và sau khi đẻ không đảm bảo như nơi sinh, nền chuồng, dụng cụ đỡ đẻ không vô trùng

Tất cả những nguyên nhân trên tạo điều kiện cho các tập đoàn vi khuẩn xâm nhập từ bên ngoài vào tử cung rồi xâm nhập qua những vết trầy xước của niêm mạc tử cung Các vi khuẩn sinh sôi nẩy nở tăng cường về số lượng và độc

Trang 31

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 23

lực gây viêm, vi khuẩn thường gặp trong bệnh viêm tử cung là Streptococcus, E.coli, Staphylococcus

c Phân loại các thể viêm tử cung

Tuỳ vào vị trí tác động của quá trình viêm đối với tử cung, người ta chia ra

3 thể viêm khác nhau:

+ Viêm nội mạc tử cung (Endometritis) đó là quá trình viêm xảy ra ở trong lớp niêm mạc của tử cung đây là thể viêm nhẹ nhất trong các thể viêm tử cung

+ Viêm cơ tử cung (Myometritis Puerperalis) đó là quá trình viêm xảy ra ở lớp cơ tử cung, có nghĩa là quá trình viêm đ1 xuyên qua lớp niêm mạc của tử cung đi vào phá huỷ tầng giữa (lớp cơ vòng và cơ dọc của tử cung) Đây là thể viêm tương đối nặng trong các thể viêm tử cung

+ Viêm tương mạc tử cung (Perymetritis Puerperalis): là quá trình viêm xảy ra ở lớp ngoài cùng (lớp tương mạc của tử cung) Đây là thể viêm nặng nhất

và khó điều trị nhất trong các thể viêm tử cung

Để chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ và toàn thân Việc chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung có một ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng những phác đồ điều trị thích hợp với từng thể viêm nhằm đạt kết quả điều trị cao: thời gian điều trị ngắn, chi phí cho điều trị thấp đặc biệt là đảm bảo khả năng sinh sản cho gia súc cái

Chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung

Các triệu chứng Viêm nội mạc Viêm cơ Viêm tương mạc

Dịch viêm

Mầu

Mùi

Trắng xám Tanh

Hồng, nâu đỏ

Tanh thối

Nâu rỉ sắt Thối khắm

Trang 32

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 24

Biểu hiện Khó chịu Bỏ ăn, dùng chân

đạp vào bụng

Bỏ ăn, nằm phủ phục, mắt lờ đờ

- Chỉ viêm nội mạc mới thụt rửa

- Chọn một trong các giải pháp điều trị tuỳ thuộc thể viêm và thuốc

+ Phương pháp 2: Dùng PGF2α hay các dẫn xuất của nó như Etrumat, Oestrophan, Prosolvin, tiêm dưới da 2ml (25mg) tiêm 1 lần sau đó thụt vào tử cung 200ml dung dịch Lugol thụt ngày 1 lần; liệu trình điều trị từ 3-5 ngày

+ Phương pháp 3: Oxytocin 6ml tiêm dưới da, Lugol 200ml, Neomycin 12mg/kg TT thụt tử cung, Ampicilline 3-5gr tiêm bắp hay tĩnh mạch tai ngày 1 lần; liệu trình điều trị từ 5-7 ngày

+ Phương pháp 4: Dùng PGF2α hay các dẫn xuất của nó tiêm dưới da 2ml (25mg) tiêm 1 lần, Lugol 200ml, Neomycin 12mg/kg TT thụt vào tử cung,

Trang 33

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 25

Ampicilline 3-5gr tiêm bắp hay tĩnh mạch tai ngày 1 lần liệu trình điều trị từ 5-7 ngày

Lưu ý: Phương pháp 1 chỉ dùng điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung, còn các thể viêm khác như viêm cơ hay viêm tương mạc tử cung lúc này sự co bóp của tử cung là rất yếu hoặc bị mất hoàn toàn do đó tuyệt đối không thụt rửa; vì nếu thụt rửa thì dung dịch thụt rửa và các chất bẩn không được đẩy hết ra ngoài

mà nó sẽ tích lại tại các vết loét sâu trên thành tử cung làm cho bệnh càng nặng thêm đặc biệt là dễ dẫn tới tình trạng rối loạn sinh sản

Các công trình nghiên cứu đ1 chứng minh được rằng phương pháp dùng PGF2α điều trị bệnh viêm tử cung cho kết quả điều trị cao thời gian điều trị ngắn, gia súc cái chóng hồi phục khả năng sinh sản bởi vì PGF2α tạo ra những cơn co bóp nhẹ nhàng đẩy hết các dịch viêm và chất bẩn ra ngoài đồng thời PGF2α có tác dụng làm nhanh chóng hồi phục cơ tử cung Ngoài ra PGF2α còn

có tác dụng phá vỡ thể vàng kích thích nang trứng phát triển làm gia súc cái động dục trở lại, lugol có chứa nguyên tố Iod có tác dụng sát trùng đồng thời thông qua niêm mạc tử cung cơ thể hấp thu được nguyên tố Iod có tác dụng kích thích cơ tử cung hồi phục nhanh chóng và giúp cho buồng trứng hoạt động, no1n bao phát triển làm xuất hiện lại chu kỳ động dục

2.9.2 Bệnh viêm vú ở lợn nái

a Nguyên nhân:

+ Do công tác vệ sinh không đản bảo, chuồng trại quá nóng, quá lạnh + Do lợn mẹ bị sát nhau, bị nhiễm trùng huyết do vi khuẩn Staphylococus, hay Streptococcus

+ Lợn con khi đẻ ra không được bấm răng nanh, khi bú làm trầy xước da núm vú mẹ tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập gây viêm

Trang 34

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 26

+ Lợn mẹ ăn quá nhiều thức ăn có hàm lưộng dinh dưỗng cao làm lượng sữa sản ra quá nhiều ứ đọng lại trong tuyến vú tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập sinh sôi nẩy nở, phát triển mạnh về số lượng và độc lực

+ Lợn mẹ chỉ cho con bú một hàng vú hang vú còn lại sữa đọng lại nhiều làm căng tuyến sữa vi khuẩn xâm nhập phát triển gây viêm

b Triệu chứng :

Sau khi lợn đẻ từ 2-3 ngày quan sát thấy núm vú sưng to, lợn mẹ giảm hay

bỏ ăn, đầu vú sưng to, sờ vào có cảm giác nóng và lợn có cảm giác đau, lợn mẹ

sợ không cho con bú, lợn mẹ sốt 40 -410C Từ lá vú bị viêm vắt được một hỗn dich bao gồm mủ xanh và những lợn cợn, lắc thấy vẩn đục và có mùi hôi Nếu không điều trị kịp thời lá vú dễ dàng chuyển sang trạng thái viêm hoá cứng và các tổ chức liên kết tăng sinh mất khả năng sản xuất sữa

- Phải bấm răng nanh cho lợn con ngay sau khi đẻ

- Phải theo dõi và nhặt hết nhau thai tránh không cho lợn mẹ ăn phải nhau thai

- Phải cho lợn con bú sữa đầu không muộn quá 2 giờ sau khi đẻ, cần cố

định đầu vú cho lợn con

d Biện pháp điều trị:

+ Rửa sạch đầu vú bị viêm bằng nước muối, chườm lạnh vào đầu vú để giảm quá trình viêm sưng

Trang 35

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 27

+ Xoa bóp cẩn thận nhẹ nhàng lá vú bị viêm, vắt kiệt sữa ở lá vú bị viêm ngày vắt 2-3 lần không để sữa tích lại trong lá vú viêm

+ Dùng MGSo4 20 -30g hay Norsulfssol 6-8 cho lợn mẹ uống

+ Bôi lên da lá vú bị viêm các lọai cao tiêu viêm như cao Mastitis Ichtyol, Nazatox

+ Trường hợp bệnh nặng điều trị bằng các biện pháp trên không có hiệu quả thì phải dùng kháng sinh như Penicillin kết hợp với Streptomycin hoặc dùng các loại kháng sinh có hạot phổ rộng như Teramycin LA, Mastijec fort bơm vào lá vú bị viêm thông qua lỗ đàu vú bằng kim thông vú sau khi đ1 vắt kiệt sữa dồng thời dùng Penicillin pha với Novocain phong bế xung quanh lá vú bị viêm

2.9.3.Hội chứng sốt sữa và mất sữa ở lợn nái

a Nguyên nhân:

+ Do công tác vệ sinh không đản bảo, chuồng trại quá nóng, quá lạnh + Do lợn mẹ bị sát nhau, bị nhiễm trùng huyết do vi khuẩn Staphylococus, hay Streptococcus

+ Lợn con khi đẻ ra không được bấm răng nanh, khi bú làm trầy xước da núm vú mẹ tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập gây viêm

+ Lợn mẹ ăn quá nhiều thức ăn có hàm lưộng dinh dưỗng cao làm lượng sữa sản ra quá nhiều ứ đọng lại trong tuyến vú tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập sinh sôi nẩy nở, phát triển mạnh về số lượng và độc lực

+ Lợn mẹ chỉ cho con bú một hàng vú hang vú còn lại sữa đọng lại nhiều làm căng tuyến sữa vi khuẩn xâm nhập phát triển gây viêm

b Triệu chứng :

Sau khi lợn đẻ từ 2-3 ngày quan sát thấy núm vú sưng to, lợn mẹ giảm hay

bỏ ăn, đầu vú sưng to, sờ vào có cảm giác nóng và lợn có cảm giác đau, lợn mẹ

sợ không cho con bú, lợn mẹ sốt 40 -410C Từ lá vú bị viêm vắt được một hỗn

Trang 36

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 28

dich bao gồm mủ xanh và những lợn cợn, lắc thấy vẩn đục và có mùi hôi Nếu không điều trị kịp thời lá vú dễ dàng chuyển sang trạng thái viêm hoá cứng và các tổ chức liên kết tăng sinh mất khả năng sản xuất sữa

- Phải bấm răng nanh cho lợn con ngay sau khi đẻ

- Phải theo dõi và nhặt hết nhau thai tránh không cho lợn mẹ ăn phải nhau thai

- Phải cho lợn con bú sữa đầu không muộn quá 2 giờ sau khi đẻ, cần cố

định đầu vú cho lợn con

+ Dùng MGSo4 20 -30g hay Norsulfssol 6-8 cho lợn mẹ uống

+ Bôi lên da lá vú bị viêm các lọai cao tiêu viêm như cao Mastitis Ichtyol, Nazatox

+ Trường hợp bệnh nặng điều trị bằng các biện pháp trên không có hiệu quả thì phải dùng kháng sinh như Penicillin kết hợp với Streptomycin hoặc dùng các loại kháng sinh có hạot phổ rộng như Teramycin LA, Mastijec fort bơm vào lá vú bị viêm thông qua lỗ đàu vú bằng kim thông vú sau khi đ1 vắt kiệt sữa dồng thời dùng Penicillin pha với Novocain phong bế xung quanh lá vú bị viêm

2.9.4 Sẩy thai

Trang 37

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 29

Tất cả cỏc trường hợp thai bị tống ra ngoài trước ngày sinh ủẻ bỡnh thường hoặc bị hấp thụ ủều gọi là sẩy thai Cú 2 loại sẩy thai là sẩy thai hoàn toàn và sẩy thai khụng hoàn toàn

Sẩy thai hoàn toàn là toàn bộ số thai khụng tiếp tục phỏt triển ủược, bị tiờu ủi hoặc tống ra ngoài quỏ sớm Sẩy thai khụng hoàn toàn là trường hợp cú một bộ phận của thai hoặc một thai hay một số thai khụng phỏt triển, cỏc thai khỏc vẫn phỏt triển bỡnh thường cho tới kỳ sinh ủẻ Sẩy thai khụng hoàn toàn rất hay gặp ở lợn, khi lợn ủẻ cú một vài thai ủó hoỏ gỗ

Căn cứ vào triệu chứng và quỏ trỡnh sẩy thai, về lõm sàng cú thể phõn thành 6 loại: tiờu thai, ủẻ non, thai chết chưa bị biến hoỏ, thai bị khụ (thai gỗ), thai bị mềm nhũn, thai bị thối rữa

Sẩy thai gõy ra hậu quả rất nghiờm trọng, gia sỳc mẹ mất sữa, sức khoẻ giảm sỳt, cú khi gõy ra bệnh ủường sinh dục, dẫn ủến vụ sinh hoặc chết 2.9.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2 9.1.Tình hình nghiên cứu trong nước

Để không ngừng nâng cao năng suất chất lượng con giống, ngành chăn nuôi từ lâu đ1 nhập về các giống lợn cao sản khác nhau nhằm cải tạo năng suất sinh sản, chất lượng thịt của đàn lợn nội, cũng từ đó cho đến nay đ1 có nhiều công trình nghiên cứu về khả năng sinh sản của nhiều tác giả về các giống lợn cao sản nói trên nhằm đánh giá khả năng sinh sản, khả năng thích nghi để có định hướng cho công tác cải tạo đàn giống sau này Sau đây chúng tôi xin đưa ra một số kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước:

Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thiện và cộng sự (1995) [19]

Giống

Số con đẻ ra còn sống/ổ con 9,25 ± 1,70 9,38 ± 2,10

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 30

Khèi l−îng 21 ngµy tuæi/æ kg 33,80 ± 7,4 33,10 ± 9,00

Sè con 60 ngµy tuæi/æ con 7,21 ± 1,60 7,92 ± 1,20 Khèi l−îng 60 ngµy tuæi/æ kg 84,60 ± 17,50 83,40 ± 18,60

+ Theo dâi vÒ n¨ng suÊt sinh s¶n cña gièng lîn Yorkshire vµ Landrace nu«i t¹i trung t©m gièng Hµ T©y, t¸c gi¶ §inh V¨n ChØnh vµ céng sù (1995) [2] cho biÕt:

Trang 39

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 31

Thời gian nuôi con

Trong nghiên cứu phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong 1 lứa đẻ của lợn nái ngoại, tác giả Đặng Vũ Bình (1999) [1] đ1 đưa ra kết luận: lứa đẻ, năm và sau cùng là mùa vụ ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đối với phần lớn các tính trạng năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace Trong đó lứa đẻ ảnh hưởng tới một

số chỉ tiêu cụ thể sau: số con đẻ ra/ổ, số con sinh ra còn sống/ổ, số con để nuôi/ổ, số con còn sống đến 21 ngày/ổ, khối lượng cai sữa/ con, khối lượng cai sữa/ổ và khoảng cách lứa đẻ

Trong nghiên cứu của mình Nguyễn Thiện và cộng sự (1992) [18] đ1 thông báo một số chỉ tiêu sinh sản:

Trang 40

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 32

Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace cũng được Phan Xuân Hảo

và cộng sự (2001) [11] thông báo kết quả như sau: tuổi động dục lần đầu là 197,3 ngày, khối lượng phối giống lần đầu là 115,11 kg, chu kỳ động dục là 20,06 ngày, thời gian động dục là 5,86 ngày và tỷ lệ thụ thai là 82,82%

Nghiên cứu khả năng sinh sản trên đàn lợn nái Yorkshire Trịnh Xuân Lương (1998) [14] đ1 đưa ra kết quả: số con đẻ ra còn sống là 11,50 ± 0,12 con, khối lượng sơ sinh toàn ổ đạt 11,50 kg và khi cai sữa ở 50,80 ngày khối lượng toàn ổ đạt 149,35 ± 2,77kg, số con cai sữa 10,30 ± 0,20 con Như vậy khi cai sữa ở 50,80 ngày thì trung bình 1 lợn con đạt 14,5 kg/con

2.9.2.Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hai giống lợn Landrace và Yorkshire được nuôi ở khắp thế giới bởi

đây là hai giống lợn có khả năng tăng trọng nhanh, sinh sản tốt, chất lượng thịt cao và khả năng thích nghi tốt hơn so với các giống lợn khác Do đó chúng là nguyên liệu cho các chương trình lai cải tạo và lai kinh tế nên hai giống lợn này được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu

ở Liên xô (1969) giống lợn Đại Bạch đ1 trở thành giống lợn quan trọng chiếm 88,9% tổng đàn ở Thụy Điển lợn Đại Bạch và Yorkshire được xuất khẩu đi nhiều nước khắp thế giới ở Hungari (1975) lợn Yorkshire nuôi thuần chủng và chuyển sang chương trình lai Hybrid xuất sang nhiều nước Các giống lợn tạo ra ở Liên Xô (cũ) như lợn trắng thảo nguyên, Kalilinin, Liven

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1.Tuổi phối giống lần đầu  Landrace (n = 219)  Yorkshire (n = 223) - Luận văn nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.1. Tuổi phối giống lần đầu Landrace (n = 219) Yorkshire (n = 223) (Trang 45)
Bảng 4.2.Tuổi đẻ lứa đầu  Landrace (n = 158)  Yorkshire (n = 124) - Luận văn nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.2. Tuổi đẻ lứa đầu Landrace (n = 158) Yorkshire (n = 124) (Trang 47)
Bảng 4.4.Khoảng cách giữa các lứa đẻ  Landrace (n = 336)  Yorkshire (n = 442) - Luận văn nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.4. Khoảng cách giữa các lứa đẻ Landrace (n = 336) Yorkshire (n = 442) (Trang 49)
Bảng 4.6.Thời gian động dục lại sau khi cai sữa  Landrace (n = 334)  Yorkshire (n = 418) - Luận văn nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.6. Thời gian động dục lại sau khi cai sữa Landrace (n = 334) Yorkshire (n = 418) (Trang 52)
Bảng 4.8.Số con sinh ra trung bình trên ổ, khối l−ợng sơ sinh trung bình trên con,  số con sơ sinh còn sống trung bình trên ổ, khối l−ợng sơ sinh còn sống trung bình trên ổ Landrace Yorkshire Chỉ tiêuĐVT n  SEX± - Luận văn nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.8. Số con sinh ra trung bình trên ổ, khối l−ợng sơ sinh trung bình trên con, số con sơ sinh còn sống trung bình trên ổ, khối l−ợng sơ sinh còn sống trung bình trên ổ Landrace Yorkshire Chỉ tiêuĐVT n SEX± (Trang 55)
Bảng 4.9.Số con cai sữa trung bình/ổ , khối l−ợng cai sữa trung bình trên con,    khối l−ợng cai sữa trung bình/ổ ĐVTLandrace Yorkshire Chỉ tiêu n  SEX± - Luận văn nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.9. Số con cai sữa trung bình/ổ , khối l−ợng cai sữa trung bình trên con, khối l−ợng cai sữa trung bình/ổ ĐVTLandrace Yorkshire Chỉ tiêu n SEX± (Trang 59)
Bảng 4.10.Thời gian nuôi con  Landrace(n = 420)  Yorkshire (n = 388) - Luận văn nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.10. Thời gian nuôi con Landrace(n = 420) Yorkshire (n = 388) (Trang 62)
Bảng 4.11.Các bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái nuôi tại Công ty - Luận văn nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.11. Các bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái nuôi tại Công ty (Trang 63)
Bảng 4.12.Kết quả thử nghiệm một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại công ty - Luận văn nghiên cứu xác định năng suất sinh sản và bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái ngoại nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty chăn nuôi tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.12. Kết quả thử nghiệm một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại công ty (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w