1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn lớp 10 - Tiết 44: Hoàng hạc lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng lăng

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 730,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em haõy ñaët mình vaøo vị trí của người đưa tiễn nhìn theo caùnh buoàm xa daàn vaø dòng sông chảy vào cõi trời để caûm nhaän taâm tình cuûa thi nhaân... Em caûm nhaän ntn veà.[r]

Trang 1

Lý bạch

I/ Mục tiêu bài học: Giúp Hs:

1 Hiểu được tình cảm chân thành của Lí Bạch với bạn, nhận thức được tình bạn là tình cảm đáng

trân trọng

2 Nắm được đặc điểm phong cách thơ tuyệt cú của Lí Bạch: ngôn ngữ giản dị, hình ảnh tươi sáng,

gợi cảm, bay bổng lãng mạn

3 Rèn kĩ năng đọc- hiểu thơ tứ tuyệt Đường luật

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu + Sọan giáo án.

2/ Học sinh: SGK + Sọan bài trước khi lên lớp.

III/ Phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp trao đổi thảo luận, diễn giảng, trả lời các câu hỏi.

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổ n định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (3phút) Bài ĐỘC TIỂU THANH KÍ

3 Bài mới:

3.1/ Vào bài: Thơ Lí Bạch vốn thường nói nhiều đến tình bạn bè tha thiết đậm sâu Nào là tiễn xá nhân họ

Trương đi Giang Đông, tiễn sơn nhân họ Dương về núi Tung, tiễn khách về đất Ngô Có những lời thơ đưa tiễn giản

dị mà rung động xiết bao:

Vẫy tay thôi đã rời xa / Nhớ nhau tiếng ngựa nghe mà buồn teo.

Nhưng người ta vẫn không thể quên được bài thơ "Tại lầu Hoàng Lạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng", được

người đời ngợi ca, xếp vào hàng tuyệt bút

3.2/ Nội dung bài mới:

7’ HĐ1: HD TÌM TIỂU DẪN

 Y/c hs đọc phần tiểu dẫn

SGK

 HS trả lời – sgk I TÌM HIỂU CHUNG: SGK

1 Tác giả: (701 - 762) SGK

Cho HS đọc bài học

 Em hãy nêu vài nét về

tác giả Lý Bạch, sự nghiệp

VH cũng như phong cách thơ

của ông

 GV giảng và nói thêm về

Thi tiên Lý Bạch (tùy vào thời

gian).

 Gv nói thêm về đề tài tiễn biệt

và Mạnh Hạo Nhiên.

 Và nêu HCST, cũng

như thể loại và bố cục của bài

thơ

GV: chốt ý.

 Mạnh Hạo Nhiên

(689-740):

nhà thơ nổi tiếng TQ thời Đường, thuộc thế hệ đàn anh của Lý Bạch, nhưng họ là đôi bạn văn chương thân thiết

 Bố cục: 2 phần

- 2 câu đầu: khung cảnh tiễn đưa

- 2 câu cuối: Nỗi lòng tác giả

 HS ghi nhận

- Tự Thái Bạch, là nhà thơ lãng mạn vĩ

đại TQ, được mệnh danh là “thi tiên”,

để lại hơn 1000 bài thơ

- Quê Cam Túc, lớn lên ở Tứ Xuyên

- Tính tình hào phóng, thích giao lưu bạn bè, du ngoạn phong cảnh

- Chủ đề chính trong thơ: SGK

- Phong cách thơ: hào phóng, bay bổng

nhưng tự nhiên, tinh tế, giản dị

2 Bài thơ:

- HCST: Khi Lí Bạch tiễn Mạnh Hạo

Nhiên đi Quảng Lăng (728)

- Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đ luật.

- Bố cục: 2 phần

28’ HĐ2: HD ĐỌC HIỂU VB

 Khung cảnh tiễn đưa  Hs trao đổi, suy

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Trang 2

bạn diễn ra ở không gian - thời

gian và địa điểm ntn

 Em có suy nghĩ gì về

cách chọn thời gian – không

gian và địa điểm tiễn đưa đó

(địa điểm đưa tiễn và nơi đến).

 Cố nhân gợi cho ta suy

nghĩ gì (chú ý so sánh với

nguyên tác).

 Thời gian tiễn đưa gợi

cho em suy nghĩ gì

 Em hiểu ntn về cụm từ

“há Dương Châu, yên hoa tam

nguyệt, …”

 Em có` nhận xét gì về

khung cảnh tiễn đưa bạn của

Lý Bạch

GV: mở rộng và chốt ý

nghĩ lời

 Cố nhân: bạn cũ

 Địa điểm: trên sông trường Giang, phía tây lầu Hoàng Hạc

 Thời gian: Tháng

3, mùa hoa khói

 Nơi đến: Quảng Lăng, thuộc thành Dương Châu, nơi phồn hoa đo hội nỗi tiếng thời Đường

 Khung cảnh đưa tiễn: đẹp và lãng mạn Qua đó, chứa chan tình cảm tiễn đưa của hai người trong sự quyến luyến, bịn rịn khôn nguôi, …

 Ghi nhận

đầu)

“Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu”

- “Cố nhân”: người bạn cũ

ø gợi mqh gắn bó thân thiết từ lâu của hai người bạn

- Không gian đưa tiễn:

+ Điểm xuất phát: “tây từ Hoàng Hạc

lâu” (phía tây lầu Hoàng Hạc)

ø địa điểm tiễn đưa đầy huyền thoại và chất thơ, như đưa bạn vào cảnh tiên

+ Điểm đến: “Dương Châu”

ø một thắng cảnh phồn hoa đô hội nơi xứ người

- Thời gian tiễn đưa:

+ “Yên hoa tam nguyệt”: tháng ba –

cuối mùa xuân – mùa hoa khói gợi lên nỗi bồi hồi, xao xuyến, buồn thương

+ Khung cảnh đưa tiễn: đẹp và lãng

mạn

ø như tình bạn cao đẹp của hai người

=> Chứa đựng tình cảm người đưa tiễn: sự quyến luyến, bịn rịn, bạn như cánh hạc vàng ngày xưa

 Em có nhận xét gì về

hình ảnh “cô phàm” ,” bích

không tận”, “Duy kiến Trường

Giang” và “ thiên tế lưu”

GV: Sông Trường Giang là

huyết mạch giao thông chính của

miền Nam TQ, mùa xuân trên

sông hẳn có nhiề thuyền bè qua

lại,vì sao Lí Bạch chỉ thấy cánh

buồm lẻ loi(cô phàm) của “Cố

nhân)?

 Chú ý so sánh câu thơ với

nguyên tác.

 Em hãy đặt mình vào

vị trí của người đưa tiễn nhìn

theo cánh buồm xa dần và

dòng sông chảy vào cõi trời để

cảm nhận tâm tình của thi

nhân

 Em cảm nhận ntn về

 Hs trao đổi, suy nghĩ trả lời Hs khác góp ý

Gợi ko gian vũ trụ rộng lớn, kì vĩ  đem đến cảm giác choáng ngợp, con người càng thêm nhỏ bé, cô đơn.

Trước mắt nhà thơ, dòng Trường Giang như cao dần lên, hòa nhập vào với trời xanh

Ánh mắt nhà thơ đành bất lực trước ko gian vô tận đã che khuất người bạn tri âm

 Thiên tế lưu: dòng sông chảy vào cõi trời, chảy ngang bầu trời

2 Nỗi lòng nhà thơ: (2 câu cuối)

- “Cô phàm viễn ảnh bích không tận”

+ “Cô phàm”: hình ảnh cánh buồm cô

độc, lẻ loi người ra đi cô đơn, người ở lại cũng cảm thấy cô độc, lẻ loi

+ “viễn ảnh bích không tận” : cánh

buồm nhỏ dần và mất hút vào bầu không gian xanh biếc

ø cái nhìn đầy nỗi xao xuyến, buồn thương, ngậm ngùi

“Duy kiến Trường Giang thiên tuế lưu”

+ “Duy kiến Trường Giang”: chỉ nhìn

thấy dòng sông Trường Giang (dòng sông trong tâm tưởng)

ø nỗi cô độc, nhỏ bé trước cái vô cùng của sông nước tâm trạng bàng hoàng, sững sờ, cô đơn, trống vắng của tác giả khi bạn khuất xa

Trang 3

nổi lòng của thi nhân.

 Gv: Thơ Đường hay ở chỗ

nói bạn cô đơn nhưng thực

chất là mình cô đơn

 Gv: Hai câu thơ không nói

tình mà ta thấy tình, không nói

buồn mà ta thấy nỗi buồn mênh

mông trĩu nặng tình và cảnh ở

đây đã hoà vào làm một  đây

là chỗ thần của thơ Đường(ý tại

ngôn ngoại).

GV: chốt ý.

Tâm trạng của tác giả (nỗi lòng):

nỗi cô đơn càng thêm vời vợi, nỗi nhớ càng thêm thăm thẳm

 HS ghi nhận

+ “thiên tế lưu”: chảy vào cõi trời, chảy

ngang bầu trời

 không gian bát ngát, khoáng đạt như tình bạn lai láng của nhà thơ

=> Nỗi lòng cô đơn, nhớ thương vô hạn và tình bạn sâu sắc, chân thành.

*Chủ đề: Ca ngợi tình bạn chân

thành, sâu sắc qua một cuộc tiễn đưa

2’ HĐ3: HD TỔNG KẾT:  HS thực hiện III TỔNG KẾT: (Ghi nhớ SGK)

V/ Củng cố, vận dụng và dặn dò: (3’)

1/ Củng cố -vận dụng: (1) Khung cảnh đưa tiễn bạn của tác giả có gì đặc biệt? Phân tích?

(2) Nỗi lòng của Lý Bạch qua bài thơ? (3) Tìm và phân tích “ý tại ngôn ngoại” có trong bài thơ? (4) Em có cảm nhận gì về tình bạn của Lý Bạch với người bạn? Và tình bạn với cuộc sống hôm nay?

2/ Dặn dò: + Về học thuộc bài thơ (cả 3 phần), làm phần luyện tập Soạn bài tiếp theo.

VI/ Đánh giá và rút kinh nghiệm tiết dạy sau: ………

………

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w