luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀO ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
LÊ THI THANH THUỶ
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SÂU CUỐN LÁ
NHỎ HẠI LÚA CNAPHALOCROSIS MEDINALIS
GUENEE (LEPIDOPTERA: PYRALIDAE) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TRONG ðIỀU KIỆN CHUYỂN
ðỔI CƠ CẤU GIỐNG LÚA Ở HUYỆN BÌNH LỤC - TỈNH
Trang 2
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu ñược trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất
cứ một công trình nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Thuỷ
Lời cảm ơn!
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nam, Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nam, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Bình Lục, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, các ñơn vị có liên quan, các ñịa phơng triển khai làm thí nghiệm ñã ủng hộ và tạo ñiều kiện về mọi mặt ñể tôi thực hiện tốt các nội dung của ñề tài trong suốt thời gian nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS.Phạm Văn Chương, TS.Bạch Văn Huy và các nhà khoa học về sự giúp ñỡ ñóng góp ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện bản luận văn
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã luôn ñộng viên
và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trinh thực hiện và hoàn thiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2009 Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Thuỷ
MỤC LỤC
Trang 4Trang phụ bìa
Trang
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
4 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 4
1.2 Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ ở ngoài nước 6 1.2.1 Thành phần loài, phân bố, tác hại của sâu cuốn lá nhỏ 6 1.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của sâu cuốn
1.3.Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ ở trong nước 17 1.3.1 Thành phần loài, phân bố, tác hại của sâu cuốn lá nhỏ ở Việt Nam 17 1.3.2 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của sâu 19 1.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ ở Việt Nam 24
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 5
3.1 Tình hình sản xuất lúa và sâu hại lúa ở Bình Lục Hà Nam thời kỳ
3.1.1 Những thay ñổi về cơ cấu giống lúa và mùa vụ canh tác tại
3.1.2 Những thay ñổi về tình hình phát sinh gây hại của sâu hai lúa
3.1.3 Sự thay ñổi mức ñộ phát sinh của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở
3.4 Diễn biến mật ñộ và các yếu tố ảnh hưởng ñến sâu cuốn lá
nhỏ hại lúa trên ñồng ruộng tại Bình Lục – Hà Nam 56 3.4.1 Diến biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên lúa ở Bình Lục (Hà
Trang 6
CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Trang 7
MðTB Mật ñộ trung bình MððC Mật ñộ ñỉnh cao
Trang 83.2 Những thay ñổi trong cơ cấu giống lúa ở vụ ñông – xuân
tại Bình Lục (Hà Nam) từ 1990 cho ñến nay 34
3.3 Những thay ñổi trong cơ cấu giống lúa vụ mùa tại Bình
3.4 Tỷ lệ diện tích các trà lúa vụ ñông xuân từ 1990 ñến nay 36 3.5 Tỷ lệ diện tích các trà lúa mùa từ 1990 ñến nay 37 3.6 Tình hình phát sinh của một số sâu hại chính trên cây lúa 38 3.7 Các loài sâu cuốn lá hại lúa ở Bình Lục – Hà Nam 39
3.8 Tình hình gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trong một số năm tại
3.9 Thời gian các tuổi của sâu non cuốn lá nhỏ trên các giống
lúa khác nhau (Bình Lục, Hà Nam, vụ xuân 2009) 44 3.10
Thời gian phát triển các tuổi của sâu non cuốn lá nhỏ trên
các giống lúa khác nhau (Bình Lục, Hà Nam, vụ mùa
2009)
45
3.11
Thời gian phát dục các pha của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
Cnaphalocrosis medinalis nuôi trên các giống lúa khác
nhau trong vụ xuân (Bình Lục, Hà Nam, 2009)
46
3.12
Thời gian phát dục các pha của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa Cnaphalocrosis
medinalis nuôi trên các giống lúa khác nhau trong vụ mùa (Bình Lục, Hà
Nam, 2009)
48
3.13 Chỉ số giới tính của sâu cuốn lúa loại nhỏ trên ñồng và
trong phòng thí nghiệm (Bình Lục, Hà Nam, 2009) 49 3.14
Sinh sản của trưởng thành cái sâu cuốn lá lúa loại nhỏ nuôi
trong phòng trên các giống lúa khác nhau trong vụ xuân
(Bình Lục, Hà Nam, 2009)
51 3.15 Sinh sản của trưởng thành cái sâu cuốn lá lúa loại nhỏ nuôi 53
Trang 9trong phòng trên các giống lúa khác nhau trong vụ mùa
3.18 Mức ñộ phát sinh sâu cuốn lá nhỏ ở ñiều kiện bón phân ñạm khác
nhau (xã An ðổ, huyện Bình Lục, vụ xuân 2009) 67
3.19 Sử dụng phân bón hợp lý ñối với giống lúa lai Bắc ưu 903 trong vụ
3.20 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ tại thí nghiệm phân bón
3.21
Hiệu quả kinh tế của ruộng sử dụng hợp lý phân bón trong phòng
chống sâu cuốn lá loại nhỏ hại lúa
(An ðổ, vụ mùa 2009)
70
3.22 Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trước và sau khi phun thuốc 71 3.23 Tỷ lệ lá lúa bị hại trước và sau khi phun thuốc 72
3.24 Hiệu lực của một số loại thuốc hoá học ñối với
DANH MỤC CÁC HÌNH
3.1 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên lúa năm 57
Trang 10
2009 tại Bình Lục – Hà Nam 3.2
Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ và tỷ lệ cuốn ở trên thời vụ khác nhau trong vụ xuân (An ðổ, Huyện Bình Lục, 2009)
58
3.3
Mật ñộ, tỷ lệ lá bị cuốn của sâu cuốn lá nhỏ trên các thời vụ khác nhau trong vụ mùa (An ðổ, Bình Lục, 2009)
60
3.4
Mật ñộ, tỷ lệ lá cuốn của sâu cuốn lá nhỏ trên chân ñất khác nhau trong vụ xuân (ðinh Xá, Bình Lục, 2009)
64
3.7
Mật ñộ, tỷ lệ lá bị cuốn của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa trên các giống lúa khác nhau (Xã An ðổ - Bình Lục, vụ mùa 2009)
65
Trang 11
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa Cnaphalocrosis medinalis Guenee (Lepidoptera:
Pyralidae) là một trong những ñối tượng dịch hại chính trên lúa Nó phân bố hầu khắp các vùng trồng lúa trong nước và trên thế giới Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ thường vũ hoá vào ban ngày ñẻ trứng vào ban ñêm Sâu non nở ra nhả tơ và cuốn dọc lá thành một bao nằm trong ñó và gặm ăn biểu bì mặt trên lá (không ăn biểu bì mặt dưới lá) theo dọc gân lá tạo thành vệt trắng dài, các vệt này có thể nối liền nhau tạo thành từng mảng Chỗ
bị hại có màu trắng Nếu bị mưa hoặc ngập nước thì lá bị hại sẽ thối nhũn Làm giảm diện tích quang hợp và ñặc biệt nếu bị hại trên lá ñòng hoặc các lá cận ñòng có thể làm giảm năng suất rõ rệt [12]
Trong những năm gần ñây, nhiều giống lúa có tiềm năng suất cao ñược trồng rộng rãi ñã ñẩy sản lượng lúa lên cao rõ rệt Việc thay ñổi cơ cấu giống lúa nhờ vậy ñã tạo ñiều kiện cho các sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ñã trở thành một trong những dịch hại lúa quan trọng Diện tích lúa bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ trong 3 năm trở lại ñây khoảng 600 ngàn ñến 1 triệu ha, trong ñó khoảng 120.000 - 250.000 ha bị gây hại nặng, năng suất giảm khoảng 7-10% ñể phòng trừ dịch hại này, hàng năm nông dân cả nước ñang sử dụng hàng trăm tấn thuốc trừ sâu hoá học ñể phun Lượng thuốc này góp phần gây ảnh hưởng xấu ñến sức khoẻ người lao ñộng, gây chết các loài sinh vật có ích và gây ô nhiễm môi trường nông nghiệp [40]
Theo thống kê của Cục Bảo vệ thực vật (năm 2003), trong 5 năm qua có 9 nhóm dịch hại chủ yếu thường xuyên gây hại nặng trên lúa Trong 9 nhóm dịch hại này có 3 nhóm loài côn trùng, 4 loại bệnh và 2 nhóm loài ñộng vật khác Nếu so sánh với thành phần nhóm loài gây hại trên lúa trong 10 năm trước, sâu cuốn lá nhỏ là một trong 3 nhóm loài gây hại phổ biến với diện tích bị hại và bị hại nặng do sâu cuốn lá nhỏ gây ra liên tục tăng với mức rất cao Cụ thể, tổng diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ trên cả nước
Trang 12tính từ năm 1999-2003 là 938 643 ha, trong ñó diện tích nhiễm nặng là 182 950,8ha, diện tích mất trắng là 272,25 ha [3]
Theo báo cáo của Cục Bảo vệ thực vật (năm 2008), vụ xuân năm 2008 dịch sâu cuốn lá nhỏ với mật ñộ cao ñã xảy ra trên diện tích 353.400 ha (chiếm 32% diện tích lúa gieo cấy) khi cây lúa ở vào giai ñoạn ñẻ nhánh - làm ñòng tại
8 tỉnh trọng ñiểm thuộc khu vực ñồng bằng, trung du, miền núi phía Bắc [39]
Ở Hà Nam, những năm gần ñây, sâu cuốn lá nhỏ trở thành một trong những ñối tượng gây hại nặng cho hầu hết các giống lúa ở các vùng trồng lúa, nhất là vùng trồng giống lúa lai có mức ñộ thâm canh cao như huyện Bình Lục Theo báo cáo tổng kết tình hình sâu bệnh hại năm 2006, 2007 của Chi cục Bảo
vệ thực vật Hà Nam, tổng diện tích lúa bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ trên ñịa bàn tỉnh trong năm 2006 là 39.677,8 ha (chiếm 56,7% diện tích lúa gieo cấy), trong năm 2007 là 38.316,1 ha (chiếm 56,9 % diện tích lúa gieo cấy) ðặc biệt, vụ xuân 2008, diện tích lúa bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ tăng lên ñến 33.536,6 ha với mật ñộ trung bình khoảng 60-100 con/m2 làm cho 2014 ha lúa bị thiệt hại năng suất Riêng huyện Bình Lục diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ trong vụ xuân năm
2008 là 8 965 ha chiếm 100% diện tích
Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở nước ta trong thời gian gần ñây hầu như ít ñược quan tâm Một số nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái sâu cuốn lá nhỏ ñược tiến hành từ thập niên 1980 Sau ñó có một số công bố liên quan ñến việc nghiên cứu về ký sinh sâu cuốn lá nhỏ Các nghiên cứu ñã có chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của thực tiễn trong công tác dự tính, dự báo ñể phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ
ðể góp thêm tài liệu làm cơ sở xây dựng các biện pháp phòng chống sâu
cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrosis medinalis Guenee) hại lúa ñạt hiệu quả cao nhằm
ngăn chặn sự bùng phát thành dịch, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại, một số yếu tố ảnh hưởng
ñến sâu cuốn lá nhỏ hại lúa Cnaphalocrosis medinalis Guenee (Lepidoptera:
Trang 133.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 14Các kết quả nghiên cứu của ñề tài góp thêm tài liệu làm cơ sở xây dựng giải pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ theo hướng IPM trong ñiều kiện ở huyện Bình Lục nói riêng và tỉnh Hà Nam nói chung
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là sâu cuốn lá nhỏ
Trang 15
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI
Việt Nam là nước có khắ hậu nhiệt ựới ẩm, ựịa hình phức tạp ựã tạo nên một môi trường thuận lợi cho các loài sinh vật tốn tại và phát triển Trong ựó, các loài côn trùng gần như phát triển quanh năm Trên mỗi loài thực vật (cây trồng) ựều có một hệ côn trùng ựặc trưng và khá phong phú về thành phần loài Thắ dụ, chỉ riêng cây lúa ở nước ta ựã ghi nhận ựược hơn 130 loài sâu hại và hơn 400 loài thiên ựịch
Trong các loài côn trùng gây hại lúa, sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis
Guenee (Lepidoptera: Pyralidae) là một loài sâu hại chắnh và quan trọng ở nhiều nước trồng lúa trong ựó có Việt Nam (Phạm Văn Lầm, 2000) [24]
Sâu cuốn lá lúa nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Guenee ựã trở thành một trong
những yếu tố cản trở nghề trồng lúa ở vùng nhiệt ựới và Á nhiệt ựới trong nhiều năm qua Tỷ lệ lá lúa bị cuốn trung bình là 15 - 20%, cục bộ có nơi lá lúa bị cuốn tới
80 - 100%, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ựến năng suất và chất lượng lúa gạo Trong vòng 15 năm trở lại ựây, sự thay ựổi mạnh mẽ và toàn diện hệ thống canh tác lúa với những ựặc trưng là sử dụng giống lúa cải tiến, thay ựổi mùa vụ, phân bón hoá học
và hoá chất BVTV ựược sử dụng ngày càng nhiều, Tất cả những giải pháp thâm canh cây lúa này ựã vô tình tạo ựiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh hại lúa nói chung
và sâu cuốn lá nhỏ nói riêng phát triển mạnh
Những hiểu biết về ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái, ựặc biệt là tình hình phát sinh, phát triển, quy luật tắch luỹ số lượng, các yếu tố ảnh hưởng ựến sâu cuốn lá nhỏ sẽ là cơ sở khoa học ựể xây dựng giải pháp phòng chống hiệu quả loài sâu hại này Chỉ khi nắm chắc các vấn ựề này mới mong có những giải pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ với hiệu quả cao và ắt ảnh hưởng tới môi trường đúng như GS Bùi Huy đáp (1991) ựã viết: ỢCuộc chiến ựấu bảo vệ cây trồng chỉ có thể trở thành những chiến thắng thật sự lâu dài khi chúng ta giải quyết các vấn ựề trên quan ựiểm sinh thái học, phù hợp với các quy luật ựanh thép của tự nhiên [10]
Trang 16
1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ SÂU CUỐN LÁ NHỎ Ở NGOÀI NƯỚC 1.2.1 Thành phần loài, phân bố, tác hại của sâu cuốn lá nhỏ
Thành phần loài sâu cuốn lá nhỏ
đã ghi nhận có 4 loài sâu cuốn lá nhỏ hại lúa thuộc họ ngài sáng (Pyralidae)
bộ cánh vảy (Lepidoptera) đó là Cnaphalocrosis medinalis Guenee, Marasmia (Susumia) exigua Butler, Marasmia patnalis (Bradley) và Marasmia ruralis
(Walker) (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [48],[73] Trong số chúng, phổ biến là
loài Cnaphalocrosis medinalis Guenee Vị trắ phân loại của loài sâu cuốn lá nhỏ
Cnaphalocrosis medinalis Guenee như sau:
Loài sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Guenee
Phân bố của sâu cuốn lá nhỏ
Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Guenee có phân bố ở Châu Á,
Châu Phi, Châu Úc và các quần ựảo thuộc Thái Bình Dương, nhưng chủ yếu vẫn là các nước Nam và đông Nam Á như Bangladesh, Trung Quốc, Ấn độ, Indonexia, Nhật Bản, Triều Tiên, Lào, Malaixia, Nepan, Philippinnes, SriLanka, Thái Lan và
Việt Nam Loài Marasmia exigua phân bố chủ yếu ở Ấn độ, Nepan, Bhutan, Banglades, Malaixia, Triều Tiên và Nhật Bản Loài Marasxia patnalis phân bố chủ yếu ở vùng Philippines, Malaixia và một phần Indonexia Loài Marasmia ruralis
phân bố hẹp hơn, chỉ có ở Philippines và một phần nhỏ của Malaixia (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [48], [73]
Nghiên cứu tác hại của sâu cuốn lá nhỏ
Trang 17Sâu cuốn lá nhỏ gây hại cho cây lúa khi ở pha sâu non Nếu như sâu ựục thân gây hiện tượng nõn héo/bông bạc do phá huỷ toàn bộ thân cây lúa; sâu năn diệt ựiểm sinh trưởng, cây lúa bị hại tuy phát triển nhưng cuối cùng không cho bông; bọ xắt dài gây hại trên hạt non, trực tiếp ảnh ựến năng suất lúa thì các sâu ăn lá chỉ làm giảm diện tắch lá, giảm cơ quan chứa chất diệp lục (chlorophyl) của cây lúa Tuỳ theo mức ựộ gây hại mà việc làm giảm diện tắch lá có ảnh hưởng ựến năng suất lúa hay không và ở các mức ựộ khác nhau
Sâu non nhả tơ cuốn dọc lá lúa thành tổ tròn Sâu non nằm trong tổ lá ăn biểu
bì mặt trên và lớp diệp lục theo dọc gân lá tạo thành các vệt trắng dài, các vệt này nối với nhau thành mảng lớn Khi cây lúa bị hại nặng thì lá bị trắng, giảm khả năng quang hợp của lá, ựặc biệt khi lá ựòng bị hại sẽ ảnh hưởng lớn ựến năng suất lúa Mỗi sâu non có thể gây hại vài lá lúa Khi bị hại nặng trên mỗi dảnh lúa có thể có vài tổ lá Khi cây lúa ở giai ựoạn mạ và lúa non thì tổ lá ựược cuốn lại từ 3 - 4 lá liền nhau; còn khi cây lúa ở các giai ựoạn sinh trưởng sau thì mỗi tổ chỉ từ một lá lúa (Dale, 1994) [48]
Mức ựộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ phụ thuộc vào giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa Khi cây lúa ở giai ựoạn ựẻ nhánh bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại sẽ có khả năng ựền bù đôi khi lá ựòng bị hại sẽ kắch thắch khả năng quang hợp của lá ngay dưới lá ựồng (Dale, 1994) [48] Theo Bautista et al., (1984) [43], ựã chỉ ra rằng sự giảm năng suất do sâu cuốn lá nhỏ gây ra tỷ lệ thuận với tỷ lệ lá bị hại Nghiên cứu của nhóm tác giả này cho thấy khi cây lúa bị giảm 16,5% năng suất khi có 17,5% lá bị hại và sẽ bị giảm 21,3% năng suất khi có 26,6% lá bị hại đối với giống IR36, khi sâu cuốn lá nhỏ có mật ựộ là 0,5 sâu non/khóm lúa hoặc có 4% số lá ựòng bị hại sẽ làm năng suất giảm khoảng 200 kg/ha Bautista et al., (1984) [43] Khi cây lúa ở giai ựoạn ựòng - trỗ bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại sẽ giảm năng suất nhiều nhất (Chatterzee, P.B.,1979)[45] Nghiên cứu của Sellamal Murugesan và Chelliah (1983) [75] cho thấy cứ tăng 10% lá dòng bị hại thì năng suất của mỗi dảnh lúa sẽ bị giảm 0,13 g và số hạt chắc trên một bông bị giảm ựi 4,5%
Trang 18Ngoài gây hại trực tiếp, sâu cuốn lá nhỏ còn có tác hại gián tiếp Những vết hại của sâu cuốn lá nhỏ tạo ñiều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn, nấm gây bệnh xâm nhập vào cây lúa và gây bệnh cho cây lúa (Dale, 1994)[48]
Ở Trung Quốc, sâu cuốn lá nhỏ là loài gây hại nghiêm trọng, ñứng thứ hai sau rầy nâu (Hamlink J., 1985)[55] Sâu cuốn lá nhỏ phát sinh thành dịch lớn ở nhiều nước khác như Ấn ðộ, Nhật Bản, Malaixia (Chatterzee, 1977; Ooi, 1977; Wada,
1981); Chatterzee, P.B., 1979 [45]; Ooi, P A , 1977[64]
2.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ
ðặc ñiểm sinh vật học của sâu cuốn lá nhỏ
Sâu cuốn lá nhỏ là côn trùng biến thái hoàn toàn, trong quá trình phát triển phải trải qua 4 pha là trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành
Trứng sâu cuốn lá nhỏ ñược ñẻ riêng rẽ từng trứng hoặc ñẻ vài trứng một chỗ
và xếp thành hàng theo gân chính ở mặt lá dưới và ñẻ ở những lá ở phía trên cao nhiều hơn ñẻ ở những lá ở phía thấp Khi mật ñộ trưởng thành cao có thể thấy trứng
trứng ñược ñẻ trên bẹ lá và những lá thấp Dale (1994) [48], Pathk (1968)[68];
Gonzales J.C, (1974) [52]
Theo Dale (1994) [48] và Reissig et al (1986) [73], sâu non cuốn lá nhỏ tuổi
1 ăn chất diệp lục ở ñầu lá, sâu non tuổi 2 trở ñi sâu bắt ñầu cuốn tổ ñể ở và ăn chất
diệp lục trong ñó ðối với loài Cnaphalocrocis medinalis, mỗi sâu non ở trong một
Trang 19Theo Dale (1994) [48], thời gian phát triển của pha trứng kéo dài 3 - 6 ngày Pha sâu non có 5 tuổi hoặc 6 tuổi Thời gian phát triển của sâu non từ tuổi 1 ựến tuổi 5/tuổi 6 kéo dài khoảng 15 - 25 ngày Thời gian pha nhộng kéo dài khoảng 6 - 8 ngày Sau khi vũ hóa thì trưởng thành giao phối Thời gian trước ựẻ trứng là 1 - 2 ngày Như vậy, sâu cuốn lá nhỏ có thời gian vòng ựời (hay thế hệ) kéo dài khoảng
25 - 41 ngày Mỗi trưởng thành cái có thể ựẻ ựược khoảng 300 trứng Trưởng thành
có thể sống ựược một tuần lễ Sự ăn thêm nước ựường, mật ong của trưởng thành cái sẽ làm gia tăng sức ựẻ trứng của chúng
Nghiên cứu tại Ấn độ năm 1975 - 1976 cho thấy sâu non cũng có 5 tuổi hoặc
6 tuổi tuỳ theo ựiều kiện nhiệt ựộ và ẩm ựộ Thời gian sâu non trung bình kéo dài 24,4 - 28,6 ngày Thời gian một vòng ựời của cá thể ựực ngắn hơn của cá thể cái và tương ứng là 29,55 và 43,63 ngày Một cá thể trưởng thành cái ựẻ ựược 70 -120 trứng (Vyas et al., 1982) Theo Pradhan (1983), thời gian vòng ựời của sâu cuốn lá nhỏ tại Nepal kéo dài 25 - 30 ngày, theo Chu, Ho, Lđài Loan có 7 thế hệ/năm (dẫn theo Nguyễn Văn Hành, 1987) [14]
Khi nghiên cứu về sự phát sinh phát triển của sâu cuốn lá nhỏ trên ựồng ruộng cho thấy số thế hệ/năm của sâu cuốn lá nhỏ thay ựổi tuỳ theo ựiều kiện khắ hậu, ựặc ựiểm vùng trồng lúa Theo Pathak (1969) [69], ở các nước nhiệt ựới có mùa ựông lạnh thì sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện trên ựồng ruộng từ tháng 5 ựến tháng 10 hàng năm và hoàn thành 4 - 5 thế hệ/năm Tại Nepal, theo Pradhan (1983), sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện từ tháng 5 ựến tháng 11 hàng năm và hoàn thành 4 - 5 thế hệ Tại Ấn
độ, sâu cuố lá nhỏ có 4 - 5 thế hệ/năm, xuất hiện trên ựồng ruộng từ tháng 7 ựến tháng 11 hàng năm (dẫn theo Nguyễn Văn Hành, 1987) [13]
Ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ
Ký chủ chắnh của sâu cuốn lá nhỏ là cây lúa (Orya sativa L.) Những ký chủ
phụ của sâu cuốn lá nhỏ gồm các cây trồng như cây ngô, cây cao lương, cây lúa mì, cây kê, cây mắa và một số cây dại như cỏ lồng vực Echinochloa crus-galli (L.) Beauv., Cá mềi Leersia hexandra Sw., (Dale, 1994; Vyas et al., 1982) [48]
Trang 20Thí nghiệm ở Kenya cho thấy sự tìm ñến ñịnh cư và tiêu thụ thức ăn ở sâu
non tuổi 3 của sâu cuốn lá nhỏ trên các loài cỏ dại Leersia hexandra, Echinochloa
crus-galli , E colona và Leptochloa chinensis tương tự như trên giống lúa mẫn cảm IR36 Sâu non tuổi 1 của sâu cuốn lá nhỏ ñịnh cư trên cỏ Leersia hexandra tương tự như trên giống nhiễm IR36 Sự sinh trưởng của sâu cuốn lá nhỏ trên cỏ Eleusine
indica tương tự như trên giống nhiễm IR36 Sự ñẻ trứng của trưởng thành cái trên
giống nhiễm IR36, cỏ Eleusine indica, Leptochloa chinensis là giống nhau và ñạt tỷ
lệ cao hơn trên các loài cỏ dại khác ñược nghiên cứu (Khan et al., 1995) [54]
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của sâu cuốn lá nhỏ
Trong ñiều kiện ẩm ñộ không khí cao kết hợp nhiệt ñộ tối thuận là ñiều kiện sinh thái vô cùng thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ phát sinh mạnh (Dale, 1994) [48] Theo Wada, Kobayashi (1980) [84], ngưỡng nhiệt ñộ của pha trứng, sâu non và nhộng của sâu cuốn lá nhỏ tương ứng là 12,5; 12,2 và 14,20C Sâu non nở từ trứng tốt nhất ở nhiệt ñộ 21 - 240C Sâu non phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ 25 - 270C
Việc sử dụng phân bón cũng ảnh hưởng tới khả năng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ Thí nghiệm ở Thái Lan cho thấy mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên cây lúa tỷ lệ thuận với lượng phân ñạm bón cho cây lúa, lượng phân ñạm bón càng cao thì tác hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra càng nặng Ruộng lúa không bón phân ñạm (0 kgñạm/ha) có tỷ lệ lá bị hại là 5,3%, bón phân ñạm ở mức 120 kg/ha có tỷ lệ lá bị hại sẽ là 34%, bón phân ñạm ở mức 195kg/ha thì tỷ lệ lá bị hại là 64,2% Kết quả nghiên cứu tại Ấn ðộ cũng ghi nhận mức bón phân ñạm cao hơn 200 kg/ha sẽ làm tăng ñáng kể tác hại của sâu cuốn lá nhỏ (Chantaraprapha et al., 1980; Saroja et al., 1981) [44], [74] Một số nghiên cứu cho thấy ngay cả khi phân ñạm, lân và kali kết hợp với nhau bón ở lượng cao cũng tạo thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển và sinh sản (Dale, 1994)[48] Nhưng khi chỉ bón phân kali ñơn lẻ thì sự xâm nhiễm của sâu cuốn lá nhỏ giảm hẳn (Subramanian et al., 1976) [77]
Sâu cuốn lá nhỏ có mật ñộ quần thể cao khi phát sinh ở các nơi có cây che bóng, nơi có nhiều cỏ dại (Reissig et al., 1986) [73] Ruộng lúa gieo cấy với mật ñộ dày cũng
Trang 21thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ gia tăng mật ựộ quần thể Trong một thắ nghiệm ựiều tra vào ngày thứ 55 sau cấy cho thấy khi cấy lúa với khoảng cách 10 x 15 cm có tỷ lệ lá bị hại là 36% Chỉ tiêu này giảm xuống 26% ở khoảng cách 15 x 20 cm và là 12% ở khoảng cách 20 x 30 cm (Dale, 1994; Thangamuthu et al., 1982) [48] [79]
Kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ tỷ lệ thuận với mật ựộ cấy lúa và lượng phân bón urê Tuy nhiên mật ựộ cấy lúa ảnh hưởng ựến sự hấp dẫn trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ di cư tới, còn lượng phân bón urê thì ảnh hưởng tới sự gia tăng mật ựộ quần thể Ảnh hưởng của phân bón urê mạnh hơn mật ựộ cấy lúa (Zhang et al., 1995) [82]
Thế hệ (lứa) của sâu cuốn lá nhỏ phát sinh trùng vào khi cây lúa ở giai ựoạn
từ làm ựòng ựến trỗ thì thường có mật ựộ quần thể sâu non cao
Pathak và Majimder (1984) ựã nhận xét rằng những giống lúa bị sâu cuốn lá nhỏ hại nặng thường là những giống có bản lá to, lá dài và cây cao hơn những giống khác Chất ựioxyt silic trong cây lúa ựóng vai trò quan trọng gây ảnh hưởng ựến hoạt ựộng dinh dưỡng của sâu non cuốn lá nhỏ trên các giống lúa khác nhau (Hanifa
et al., 1974) [56]
Nghiên cứu về thiên ựịch của sâu cuốn lá nhỏ
Cũng như nhiều sâu hại lúa khác, sâu cuốn lá nhỏ có một tập hợp thiên ựịch phong phú, bao gồm 3 nhóm: bắt mồi, ký sinh và sinh vật gây bệnh Sẹu cuèn lị lóa loỰi nhá cã thộnh phẵn thiến ệỡch khị phong phó Trên thế giới ựã phát hiện ựược
103 loài thuộc bộ cánh màng và bộ hai cánh ký sinh ở 3 pha phát dục (trứng, sâu non, nhộng) của sâu cuốn lá nhỏ Con số này chung cho một số nước ở Châu Á (như Philippines, Ấn độ, miền đông Pakistan, Nhật Bản ) là hơn 60 loài Ít nhất ựã ghi nhận ựược 19 loài bắt mồi thuộc các bộ nhện lớn, bộ cánh cứng, bộ cánh cứng nửa
và bộ cánh màng Nhóm sinh vật gây bệnh cho sâu cuốn lá nhỏ gồm một số loài nấm, vi khuẩn, virus Các sinh vật gây bệnh cho sâu cuốn lá nhỏ (chủ yếu ở pha sâu
non), bao gồm Beauveria bassiana Balls, Penicillium oxalicum Currie,
Syncephalastrum racemosum Cohn, Bacillus thuringiensis Berliner và virus hạt
Trang 22(Chiu, 1980; IRRI, 1987; JICA, 1981; Joshi et al., 1987; Li et al, 1988; Luo et al., 1987; Rao et al., 1969; Tổng Trạm BVTV Trung Quốc, 1991) [80]
Ở đài Loan ựã phát hiện ựược 25 loài thiên ựịch, bao gồm 21 loài ký sinh, 2 loài nhện bắt mồi và 2 loài vật gây bệnh Sui Chen Chiu (1979)[78] Ở Malaixia,
Mun (1982) phát hiện 16 loài ong ký sinh, phổ biến là các ong ký sinh Apanteles
opacus và Apanteles cypris Riêng ở Trung Quốc ựã ghi nhận ựược 76 loài ký sinh
trong tổng số 161 loài thiên ựịch của sâu cuốn lá lúa nhỏ, trong ựó ở tỉnh Quảng Tây
ựã phát hiện có 69 loài thiên ựịch của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa Ở Philippine có 10
loài thiên ựịch rất phổ biến của các sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis,
Marasmia patnalis) Còn ở Thái Lan số loài thiên ựịch quan trọng của sâu cuốn lá
nhỏ (C medinalis) là 12 loài Chung cho cả vùng trồng lúa đông Nam Á có 16 loài
quan trọng (Napompeth, 1990; Ooi et al., 1994; Reissig et al., 1986; Shepard et al., 1991)
Các loài ký sinh sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ựược quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Có rất nhiều công trình nghiên cứu về ựặc tắnh sinh học, sinh thái, khả năng ký sinh của các loài ký sinh sâu cuốn lá nhỏ Nghiên cứu của Yasumatsu (1964) chỉ ra cho thấy nhiều loài ký sinh có vai trò lớn trong việc hạn chế số lượng sâu cuốn lá
nhỏ như các loài ong ký sinh sâu non Apanteles cypris, Cotesia flavipes, Bracon sp., ong ký sinh nhộng Xanthopimpla spp., v.v Ong ký sinh ựa phôi (Copidosomopsis
nacoleiae ) và ong mắt ựỏ Trichogramma spp là những ký sinh quan trọng ở pha trứng của sâu cuốn lá nhỏ Ong Trichogramma sp có thể tiêu diệt khoảng 20%
trứng sâu cuốn lá nhỏ tại trang trại của IRRI Ở Ấn độ, ong mắt ựỏ ựã ký sinh ựược
60 - 70% trứng sâu cuốn lá nhỏ, ở Nhật Bản vào giữa tháng 9 hàng năm tỷ lệ trứng sâu cuốn lá nhỏ bị ký sinh là 21% (Arida et al., 1990; Kobayashi et al., 1981;
Yadava, 1980) Các loài ong ký sinh Trichomma cnaphalocrocis, Cardiochiles
philippinensis, Goniozus nr triangulifer, Cotesia angustibasis, Temelucha
philippinensis là những ký sinh quan trọng của sâu non cuốn lá nhỏ Ong vàng
Xanthopimpla flavolimeata và ong Tetrastichus ayyari là ký sinh quan trọng ở pha
Trang 23
nhộng Ở Ấn ðộ, ong Temelucha philippinensis có thể tiêu diệt ñược 21,7% sâu non
cuốn lá nhỏ vào tháng 4-5 hàng năm Ở trang trại của IRRI, sâu cuốn lá nhỏ bị ký sinh với tỷ lệ khoảng 40% (Arida et al., 1990; Pati et al., 1982) Nói chung, tỷ lệ sâu non cuốn lá nhỏ bị ký sinh biến ñộng từ 12% ñến hơn 50% tuỳ theo loài ký sinh
và thời gian bị ký sinh (Kobayashi and Wada, 1981) Theo R.C Joshi.et.al., (1983)
[71], tỷ lệ nhộng cuốn lá nhỏ bị ký sinh bởi Brachymeria exicarinata chỉ chiếm
11%
Các loài bắt mồi có vai trò lớn trong hạn chế số lượng sâu cuốn lá lúa Theo Kamal (1981), khoảng 70% sâu cuốn lá nhỏ bị tiêu diệt bởi các loài bắt mồi (dẫn
theo Ooi et al., 1994) [65] Các loài dế Metioche vittaticollis và Anaxipha
longipennis ñóng vai trò rất quan trọng trong tiêu diệt trứng sâu cuốn lá nhỏ Chúng tiêu diệt ñược 73 - 85% trứng sâu cuốn lá nhỏ sau 24 giờ ở ñiều kiện lồng lưới Các
loài bọ rùa Micraspis crocea, Synharmonia octomaculata và Ophionea
nigrofasciata rất tích cực tiêu diệt trứng sâu cuốn lá nhỏ Sau 24 giờ, trong ñiều kiện lồng lưới chúng tiêu diệt ñược hơn 30% trứng sâu cuốn lá nhỏ Nhìn chung, ở ñiều kiện ñồng ruộng, trứng sâu cuốn lá nhỏ bị các loài bắt mồi tiêu diệt khoảng 50% Tuy vậy, vai trò của từng loài bắt mồi trong việc ñiều chỉnh số lượng sâu cuốn lá nhỏ lại chưa ñược ñi sâu vào nghiên cứu (Arida et al.,1990; Bandong et al., 1986; IRRI, 1987; Napompeth, 1990; Ooi et al., 1994; Reissig et al., 1986)
Mặc dù các công trình nghiên cứu về sinh vật gây bệnh trên sâu cuốn lá nhỏ còn hạn chế, song tiềm năng tiêu diệt sâu cuốn lá nhỏ do tác nhân gây bệnh trong ñấu tranh sinh học là rất lớn (R.C Joshi.et.al., 1983)[71]
2.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ
Trước hết cần quan niệm một cách khách quan và hợp lý về các loài sâu ăn lá lúa Bình thường khái niệm sâu ăn lá hoàn toàn không ñồng nghĩa với sâu hại Chúng chỉ thực hiện chức năng trong hệ sinh quần ñồng ruộng, tham gia thưc hiện chu chuyển dòng năng lượng trong tự nhiên Tác ñộng ăn lá của chúng có thể ñiều tiết có lợi cho cây lúa khi bộ lá quá rậm rạp, ñồng thời chúng còn là nguồn dinh
Trang 24dưỡng quan trọng cho nhiều loài thiên ñịch trên ruuộng lúa, góp phần tạo nên một lưới thức ăn ña dạng bền vững trong sinh quần ñồng lúa Chỉ khi sâu phát triển quá mức gây hại ñáng kể cho cây lúa thì chúng ñược coi là dịch hại cây trồng
Các nghiên cứu ở nước ngoài ñã chỉ ra rằng khả năng làm giảm năng suất lúa nhiều khi sâu cuốn lá nhỏ gây hại năng vào giai ñoạn trước trỗ-trỗ, sau ñó là giai ñoạn lúa ñẻ nhánh và giảm năng suất nhất khi sâu cuốn lá nhỏ hại giai ñoạn sau trỗ ñến chín sữa (Dyck, 1978)[49]
ðể xác ñịnh khi nào sâu cuốn lá nhỏ trở thành dịch hại, nhiều nghiên cứu ñược tiến hành ñể xác ñịnh ngưỡng gây hại kinh tế của sâu cuốn lá nhỏ Ngưỡng gây hại kinh tế của sâu cuốn lá nhỏ ñược ñưa ra dựa vào tỷ lệ lá bị hại hoặc mật ñộ sâu non (con/m2, con/khóm).Thí dụ, tại Thái Lan, cây lúa ở giai ñoạn ñẻ nhánh có ngưỡng gây hại kinh tế là 20% diện tích lá bị hại và 10% diện tích lá bị hại ở giai ñoạn làm ñòng Ngưỡng gây hại kinh tế ở Malaixia lúc lúa non là 15% lá bị hại và 10% lá bị hại khi cây lúa ở giai ñoạn làm ñòng - trỗ Tại Ấn ðộ, lúc lúa non cũng khuyến cáo ngưỡng gây hại kinh tế là 10% lá bị hại Philippin ñưa ra ngưỡng gây hại kinh tế là 25% lá lúa mới bị cuốn và 4,2% lá bị hại khi lúa trỗ Theo mật ñộ sâu non, Trung Quốc ñưa ra ngưỡng gây hại kinh tế của sâu cuốn lá nhỏ 50-60 sâu non/10 khóm lúa ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh và 30-40 sâu non/10 khóm khi cây lúa ở giai ñoạn làm ñòng - trỗ Philippin ñưa ra ngưỡng gây hại kinh tế là 1,3 sâu non/cây lúa ở giai ñoạn trỗ bông Nhìn chung, ngưỡng kinh tế của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa giữa các vùng dao ñộng trong khoảng 10-15% lá bị hại (50-60 sâu non/m2) ñối với lúa ñẻ nhánh; 5-15% lá hại (15-40sâu non/m2) ñối với lúa làm ñòng (Dyck, 1977; Hamlink, 1985; Zaohui, 1988) [50] [55] [81]
Kết hợp với bón nhiều phân ñạm việc sử dụng nhiều thuốc hoá học trừ sâu cũng làm tăng sự thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ Việc dùng dạng thuốc phun có hiệu quả với sâu cuốn lá nhỏ hơn là thuốc viên cả trong mùa mưa và mùa khô (Reissig et al., 1986) [73]
Trang 25Giống lúa kháng sâu cuốn lá nhỏ góp phần tắch cực trong việc hạn chế mức
ựộ gây hại của chúng Tiến hành thắ nghiệm về tập tắnh ăn của sâu cuốn lá nhỏ trên giống kháng và giống nhiễm, R C Saxana and Z.R Khan (1991)[72] chỉ ra rằng khả năng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên giống kháng thấp hơn rất nhiều so với trên giống nhiễm Trên giống nhiễm một sâu non tuổi 3 ăn hết hết 3,36ổ0,5 cm2ngược lại trên giống kháng sâu non chỉ ăn hết 2,29ổ0,04 cm2 lá
Các chương trình nghiên cứu chọn giống chống chịu cuốn lá nhỏ ựã ựược tiến hành ở Trung Quốc (Peng, 1982), Ấn độ (Nadarajan và Nair, 1983) và Viện lúa Quốc tế IRRI (Gomalez, 1974) Trong 17.914 mẫu giống của tập ựoàn quỹ gen lúa thế giới ựã ựược khảo nghiệm thì có 35 mẫu giống (0,2%) là có tắnh kháng sâu cuốn
lá nhỏ, 80 mẫu giống (0,45%) có mức kháng trung bình, 4 mẫu giống có tắnh kháng tốt nhất Hầu hết các giống ựược khảo nghiệm (8.297) có nguồn gốc từ Ấn độ và một số từ Bangladesh ựều có khả năng kháng hoặc kháng trung bình ựối với sâu cuốn lá nhỏ Bộ sưu tập giống lúa dại của IRRI có khoảng 1000 mẫu giống, 8 trong
số 257 mẫu giống ựược khảo nghiệm là có tắnh kháng cao, 3 mẫu giống có tắnh kháng trung bình với sâu cuốn lá nhỏ (E.A Heinrichs, 1985)[51]
Nghiên cứu ở Gujarat (Ấn độ) ựã ựưa ra giống 1-30-1-1 có tắnh kháng sâu cuốn lá nhỏ 21 giống lúa cạn trồng ở vùng Karnataka (Ấn độ) ựều bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại, nhưng ở mức ựộ khác nhau với tỷ lệ lá bị hại từ 10,6% ựến 100% Trong ựó, bị nhẹ hơn gồm các giống ARC25 (với tỷ lệ lá bị hại 10,6%), KMP113 (với tỷ lệ lá bị hại 11,8%) và giống KMP58 (với tỷ lệ lá bị hại 28,7%) (Gowda et al., 1981; Pandya et al., 1995) [53] [66]
Như vậy, các giống lúa ựược tạo ra mang ựặc tắnh kháng sâu cuốn lá nhỏ chưa phải là nhiều Ở đông Nam Á, các giống mới ựược lai tạo ra tuy có năng suất cao, thấp cây, ựể nhánh khoẻ chịu phân nhưng chưa có giống nào kháng ựược sâu cuốn lá nhỏ (Reissig, W.H et al., 1986)[73]
Do ựó, việc chọn tạo các giống lúa có ựặc tắnh kháng sâu cuốn lá nhỏ là rất cần thiết
Trang 26Vincens (1920) ựã nhấn mạnh tầm quan trọng của kẻ thù tự nhiên trong việc ựiều chỉnh số lượng sâu cuốn lá nhỏ phát triển ở dưới mức gây hại mà không cần áp dụng các biện pháp phòng trừ khác Sau này Yasumatsu và ctv (1976) ựã ựưa ra một danh sách về ký sinh và bắt mồi của sâu cuốn lá nhỏ ở Thái Lan và chỉ ra cho thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ kẻ thù tự nhiên ựể lợi dụng chúng trong phòng chống tổng hợp sâu cuốn lá nhỏ
Trong chương trình phòng trừ tổng hợp ở vùng Quảng đông-Trung Quốc, người ta ựã hạn chế tới mức thấp nhất hoá chất diệt trừ sâu hại và kết quả là 97,9% cuốn lá nhỏ bị tiêu diệt bởi kẻ thù tự nhiên của nó (Li, 1982)
Reissig và ctv cho biết trên ựồng ruộng vùng nhiệt ựới Châu Á, các loài kẻ thù tự nhiên hoạt ựộng rất tắch cực, chúng tấn công sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở tất cả các pha phát dục
Việc sử dụng thuốc BVTV ựã làm ảnh hưởng tới sự phát sinh, phát triển và tắch luỹ quần thể thiên ựịch Ở huyện Nam Ninh (Trung Quốc), từ năm 1981-1985 ựiều tra trên ruộng lúa dùng thuốc một lần/vụ thì thấy tỷ lệ trứng, sâu non, nhộng sâu cuốn lá nhỏ bị ký sinh cao hơn những ruộng ựã dùng thuốc nhiều lần Như vậy, thuốc hoá học ựã ảnh hưởng ựến tỷ lệ ký sinh sâu cuốn lá nhỏ
Ngày nay, vai trò của thiên ựịch ựược nhấn mạnh trong chương trình phòng trừ tổng hợp sâu hại lúa ở nhiều quốc gia Việc sử dụng thiên ựịch trong phòng chống sâu hại lúa nói chung và sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ựược tiến hành theo hướng thả bổ sung thiên ựịch vào sinh quần ruộng lúa và bảo vệ, lợi dụng thiên ựịch tự
nhiên đã nhập nội ong cự Trathala flavoorbitalis từ Hawaii ựể trừ sâu non cuốn lá
Marasmia exigua ở Fiji (Ooi et al., 1994) [65] Ở Trung Quốc ựã thành công trong
việc thả ong ký sinh mắt ựỏ Trichogramma sp ựể trừ trứng sâu cuốn lá nhỏ Hiệu
quả ựạt khá cao, với khoảng 80% trứng cuốn lá nhỏ bị ký sinh Tuy vậy, biện pháp này chưa ựược áp dụng rộng rãi (Chiu, 1980; Li, 1988) [46] [61]
2.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ SÂU CUỐN LÁ NHỎ Ở TRONG NƯỚC 2.3.1 Thành phần loài, phân bố, tác hại của sâu cuốn lá nhỏ ở Việt Nam
Trang 27
Thành phần loài sâu cuốn lá nhỏ ở Việt Nam
Theo , ở Việt Nam có 3 loài sâu cuốn lá nhỏ là: Cnaphalocrosis medinalis Guenee, Marasmia limbalis Wil thuộc họ Pyralidae và loài Brachmia sp thuộc họ Gelechiidae Trong ựó loài Marasmia limbalis rất ắt xuất hiện ở miền Bắc, nhưng
khá phổ biến trên lúa ở đức Trọng tỉnh Lâm đồng (Vũ Quang Côn, 1987) [8]
Trong số chúng, phổ biến là loài Cnaphalocrosis medinalis Guenee
Phân bố của sâu cuốn lá nhỏ ở Việt Nam
Theo kết quả ựiều tra cơ bản sâu bệnh hại cây trồng 1967-1968 và 1977-1979
của Viện Bảo vệ thực vật (1976, 1999)[35],[36], sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis
medinalis là loài côn trùng hại phổ biến trên cây lúa ở nước ta Loài sâu hại này có phân bố rộng rãi ở tất cả các vùng trồng lúa từ miền Bắc ựến miền Nam, từ ựồng bằng, duyên hải ựến các vùng trung du, miền núi đã ghi nhận sự có mặt của loài
Cnaphalocrocis medinalis tại 43 tỉnh thành (theo ựơn vị hành chắnh năm 2000) (Phạm Văn Lầm, 2000) [24]
Nghiên cứu tác hại của sâu cuốn lá nhỏ ở Việt Nam
Sức ăn của sâu non có thể tắnh bằng diện tắch lá, mỗi cá thể sâu non trung bình gặm 12 - 13 cm2 trong suốt pha ấu trùng (Hà Quang Hùng, 1985) [17] Nghiên cứu về tác hại của sâu cuốn lá nhỏ, Nguyễn Văn Hành (1988) [14] ựã xác ựịnh ựược một lá lúa bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở ngoài ựồng ruộng thường có vết hại với diện tắch trung bình là 3,8 cm2 Trong cả thời gian phát triển của sâu non, một cá thể sâu non có thể ăn trung bình ựược 13,8 cm2 lá lúa Diện tắch này tương ựương với 4
- 5 lá lúa bị hại ở ựiều kiện ựồng ruộng Nếu sâu cuốn lá nhỏ vừa ăn vừa phá thì một
cá thể sâu non có thể phá ựược 5 - 9 lá lúa (Hồ Khắc Tắn, 1982) [33]
Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa gây hại tất cả các giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa, nhưng phá hại mạnh nhất từ khi lúa ựẻ nhánh rộ ựến ngậm sữa Theo Nguyễn Văn Hành (1988) [14]., khi cây lúa ở giai ựoạn ựẻ nhánh bị sâu cuốn lá nhỏ xâm nhiễm với mật ựộ dưới 24 con/m2 thì thiệt hại về năng suất là không ựáng kể Khi lúa có nhiều lá bị cuốn ựặc biệt là lá ựòng bị hại thì khả năng quang hợp của cây giảm, dẫn
Trang 28ñến giảm năng suất Kết quả thí nghiệm của Tô Thành ðường (1992) [11] cho thấy khi cây lúa có lá ñòng bị hại thì năng suất giảm so với ñối chứng là 21,06%, nếu lá ñòng và hai lá nữa bị hại năng suất giảm 36,99% Sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở giai ñoạn cây lúa trỗ bông, mức ñộ bị giảm năng suất sẽ tăng theo số lá (không phải lá ñòng) bị hại: nếu bông lúa có 1 lá, 2 lá, 3 lá, 4 lá bị hại sẽ có năng suất giảm tương ứng là 3,7; 6,0; 15,0 và 33% Nếu chỉ chỉ có lá ñòng bị hại (các lá khác còn nguyên) thì năng suất lúa có thể giảm 20-30% Tuy nhiên sự thiệt hại này rất khác nhau trên các giống lúa khác nhau Chẳng hạn, bị nhiễm ở cùng mật ñộ sâu non cuốn lá nhỏ, giống lúa X1, VN10 và Nếp Hoa Vàng sẽ bị hại nặng hơn so với giống lúa CR203
2.3.2 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ
ðặc ñiểm sinh vật học của sâu cuốn lá nhỏ
Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (ở nhiệt ñộ 27-320C, ẩm ñộ 90%) cho thấy thời gian pha trứng là 4 - 5 ngày, thời gian pha ấu trùng kéo dài 13 -
80-14 ngày, thời gian pha nhộng là 6 - 7 ngày Thời gian phát triển của trưởng thành trước ñẻ trứng là 3 - 5 ngày Như vậy, thời gian một chu kỳ vòng ñời của sâu cuốn
lá nhỏ kéo dài khoảng 26 - 31 ngày Một năm sâu cuốn lá nhỏ có 8 lứa Trên lúa xuân có 2 lứa sâu cuốn lá nhỏ, trong ñó lứa thứ 3 (vào tháng 5) có mật ñộ sâu non ñạt ñỉnh cao Trên lúa mùa trà chính vụ cũng có 2 lứa sâu cuốn lá nhỏ và lứa thứ 6 (vào tháng 9) có mật ñộ sâu non ñạt ñỉnh cao Những lứa sâu cuốn lá nhỏ này thường gây hại nghiêm trọng cho cây lúa (Vũ Quang Côn và ctv; 1995) [7]
Thời gian vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ ñã quan sát ñược trên ñồng ruộng tại Lạng Sơn là 39 ngày; Hà Bắc cũ, Hà Nội, Nam ðịnh là 33 ngày; Yên Bái là 35 ngày
và Vĩnh Phúc là 34 ngày (Nguyễn Văn Hành; 1987) [13]; (Trần Huy Thọ và ctv; 1991) [30]
Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ có xu tính ánh sáng mạnh, trưởng thành cái bay vào ñèn nhiều hơn trưởng thành ñực Hoạt ñộng giao phối xảy ra ngay sau khi trưởng thành vũ hoá và sau giao phối 2 - 3 ngày thì bắt ñầu ñẻ trứng Mỗi trưởng
Trang 29thành cái ñẻ trung bình 76 trứng, ñôi khi có thể ñẻ tới 344 quả (Dy Sam An, 1999;
Hồ Khắc Tín; 1982) [1], [33]
Sức ñẻ trứng của trưởng thành cái sâu cuốn lá nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, trong ñó có yếu tố ăn thêm sau vũ hoá Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành (1988)[14], lượng trứng trung bình do một trưởng thành cái ñẻ ñược khoảng trên dưới 100 trứng Nếu trưởng thành cái ñược ăn thêm nước ñường pha loãng thì lượng trứng trung bình ñẻ ñược sẽ nhiều hơn Sức ñẻ trứng của trưởng thành cái sâu cuốn
lá nhỏ ở ñiều kiện miền Bắc rất thay ñổi ở các lứa khác nhau trong năm: trưởng thành cái ở lứa 1 có sức ñẻ trứng cao nhất, ñạt trung bình 266,8 trứng/cái Chỉ tiêu này giảm dần và ñến lứa 8 thì sức ñẻ trứng của trưởng thành cái ñạt thấp nhất, chỉ trung bình là 50,4 trứng/cái
Khi nghiên cứu vị trí ñẻ trứng, tác giả Hà Quang Hùng (1985) [17] cho biết trứng sâu cuốn lá nhỏ ñược ñẻ ở cả mặt trên và mặt dưới lá lúa Tỷ lệ trứng ñược ñẻ
ở mặt trên lá lúa trong vụ mùa 1985 là 19,2% và ñẻ ở mặt dưới lá lúa là 80,8% Theo Nguyễn Bình Thanh (1996) [26], tỷ lệ trứng sâu cuốn lá nhỏ ñược ñẻ ở mặt dưới lá lúa là 97,99% và ñẻ ở mặt trên lá lúa là 2,01% Cả 2 kết quả nghiên cứu này cho thấy trưởng thành cái sâu cuốn lá nhỏ thích ñẻ trứng ở mặt dưới lá lúa hơn so với ở mặt trên lá lúa
Ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ ở Việt Nam
Cây lúa là ký chủ chính của sâu cuốn lá nhỏ Ở ñiều kiện Việt Nam, sâu cuốn
lá nhỏ còn có một số cây ký chủ phụ khác Nguyễn Văn Hành, 1988) [14] ñã ghi nhận sâu cuốn lá nhỏ trong mùa ñông ở miền Bắc sống trên 5 loài cỏ dại là cỏ mần
trầu (Eleusine), cỏ gà nước (Paspalum), cỏ môi (Leersia), cỏ lồng vực cạn (Echinochloa) và cỏ lông Tác giả Vũ Quang Côn (1987)[8] ñã ghi nhận ñược 7
loài cỏ dại là ký chủ phụ của sâu cuốn lá nhỏ
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của sâu cuốn lá nhỏ
Yếu tố khí hậu (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa) ảnh hưởng rõ ñến thời gian hoàn thành các pha phát triển và vòng ñời sâu cuốn lá nhỏ Theo kết quả nghiên cứu của
Trang 30
Hà Quang Hùng (1986)[18], ở nhiệt ñộ 20 - 240C, thời gian phát triển của pha trứng, pha sâu non, pha nhộng tương ứng là 4 - 5, 23 - 35 và 7 - 9 ngày Thời gian phát triển trước ñẻ trứng của pha trưởng thành là 3 - 8 ngày Thời gian vòng ñời kéo dài khoảng 37 - 44 ngày Khi nhiệt ñộ tăng lên ở mức 26 - 290C, thời gian vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ rút ngắn lại còn khoảng 27,9 ngày
Nhiệt ñộ còn ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của trưởng thành cái sâu cuốn
lá nhỏ Theo Dy Sam An (1999)[1], số lượng trứng do một trưởng thành cái ñẻ ñược trung bình khoảng 219 trứng/cái khi nuôi ở nhiệt ñộ 27,10C và là 121 trứng/cái ở nhiệt ñộ 24,60C Theo Nguyễn Thị Thắng và cộng sự (1988-1993) [28], tuỳ thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ, sức ñẻ trứng của trưởng thành cái sâu cuốn lá nhỏ ở vụ mùa khoảng 50 - 100 trứng/cái và ở vụ xuân khoảng 100 - 200 trứng/cái Trong ñiều kiện nhiệt ñộ ở mức cao hơn 300C và ẩm ñộ thấp khoảng 30% thì trưởng thành cái sâu cuốn lá nhỏ không ñẻ trứng Nhiệt ñộ thích hợp cho trưởng thành cái sâu cuốn lá nhỏ ñẻ trứng ở khoảng 25 - 280C và ñộ ẩm là 90%
Theo Nguyễn Thị Thắng và cộng sự (1988-1993) [28], ở ñiều kiện nhiệt ñộ 24,3 - 24,80C và ẩm ñộ 90 - 92%, trứng sâu cuốn lá nhỏ nở ñạt tỷ lệ khoảng 71 - 90% Tỷ lệ nở của trứng phụ thuộc vào ñộ ẩm không khí: khi ñộ ẩm không khí thấp dưới 30% thì trứng không nở, tỷ lệ trứng nở ñược ñạt 68% khi ẩm ñộ không khí tăng lên khoảng 60% và khi ẩm ñộ không khí ở mức 90% thì trứng nở ñược ñạt khoảng 85%
Tỷ lệ sống sót của pha sâu non khác nhau tùy theo giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa Cây lúa ở giai ñoạn từ ñẻ nhánh ñến trước trỗ rất thích hợp cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển Từ giai ñoạn trỗ xong, lá lúa cứng chứa hàm lượng dinh dưỡng thấp Sâu cuốn lá nhỏ sống trên cây lúa ở giai ñoạn sinh trưởng này sẽ phát triển chậm, khi vũ hóa thành trưởng thành cái thì ñẻ ít (Trần Huy Thọ và ctv, 1994) [32]
Sâu non tuổi 1 thường bị chết tự nhiên trong vụ mùa với tỷ lệ 22 - 45% Vào giai ñoạn cây lúa ñẻ nhánh, sâu non tuổi 1, sâu non tuổi 2 có tỷ lệ chết tương ứng là 22% và 14,3% Khi cây lúa ở giai ñoạn ñứng cái làm ñòng tỷ lệ chết của sâu non
Trang 31tuổi 1 ñạt 45% và của sâu non tuổi 2 chỉ là 25% Trong ñiều kiện mùa ñông ở miền Bắc, sâu cuốn lá nhỏ bị chết do nhiều nguyên nhân: chết do bị bệnh là 21,8%, chết
do bị ký sinh là 12,5% và chết do không lột xác ñược là 45% Trong ñiều kiện mùa
hè, sâu non sâu cuốn lá nhỏ cũng bị chết tự nhiên với tỷ lệ khá cao: nuôi trong nhà lưới ở nhiệt ñộ trung bình 30,40C và ẩm ñộ 78,2% có tỷ lệ chết tự nhiên của sâu non
Sâu cuốn lá nhỏ có thể di cư từ nơi này ñến nơi khác, song trong ñiều kiện miền Bắc nước ta chưa thấy có hiện tượng di cư, phần lớn nguồn sâu cuốn lá nhỏ cho vụ xuân năm sau là những sâu non sống qua mùa ñông trên các cây cỏ dại với thời gian phát triển kéo dài, không có hiện tượng ñình dục bắt buộc (Nguyễn Văn Hành; 1987, 1988)[13],[14] Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện sau mùa ñông sớm nhất ở ðảo Cát Bà, sau là Hải Phòng và tiếp sau là Hà Nội (Vũ Quang Côn và ctv; 1995)[7]
Vùng thành dịch thường xuyên của sâu cuốn lá nhỏ là các vùng ven biển từ Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Hà, Nghệ Tĩnh ðặc biệt, vùng Tiền Hải (Thái Bình), Xuân Thuỷ, Hải Hậu (Nam ðịnh) sâu cuốn lá nhỏ thường phát sinh thành dịch trong vụ ñông xuân (Trần Huy Thọ, 1992)[31]
Nghiên cứu về thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ
Thiên ñịch ñóng vai trò quan trọng trong việc ñiều khiển số lượng các loài sinh vật cùng tồn tại trên sinh quần ñồng ruộng
Tỷ lệ ký sinh này trong một năm có mấy ñỉnh cao là: hạ tuần tháng 6 là 44,1%, trung tuần tháng 8 là 44% và cuối tháng 12 là 67% (Vũ Quang Côn, 1989)
Trang 32
[9] Theo Phạm Văn Lầm (1992) [23] ong Apanteles cypris là một trong những loài
ký sinh quan trọng trên sâu cuốn lá nhỏ Tỷ lệ ký sinh của ong này ựiều tra ựược trong năm 1981-1982 biến ựộng từ 1,2% ựến 30,5% Ở Châu Thành (Tiền Giang),
năm 1978, tỷ lệ ký sinh của ong Apanteles cypris trên sâu cuốn lá nhỏ biến ựộng trong khoảng 2,2 - 26,9% Tại Quốc Oai (Hà Tây cũ) ong Apanteles cypris có thể
gây chết cho sâu non cuốn lá nhỏ khoảng 4,1 - 16,0%
Ký sinh nhộng sâu cuốn lá nhỏ, Bùi Tuấn Việt (1982)[37] ựã ựánh giá các ký sinh gây tỷ lệ nhộng chết là 10-70,9% cao hơn so với các yếu tố khác (3,3 Ờ 20%) Cũng theo Bùi Tuấn Việt (1990) [38], tỷ lệ nhộng bị ký sinh ở vụ xuân là 27,6% và
vụ mùa là 20,0% Ong cự nâu (Phaeogenes sp.) có vai trò tắch cực trong việc hạn
chế số lượng nộng tức là làm giảm số lượng trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ lứa 1 và lứa 8
Vụ mùa 1988-1989, nghiên cứu trên giống CR203 ở vùng ngoại thành Hà
Nội, cho thấy trong thời gian tháng 8 - tháng 10, tỷ lệ ký sinh của ong Cardiochiles
sp là 48 - 58%, của loài ong Goniozus japonicus là 28 - 32% và của ong Apanteles
flavipes ựạt 51,4% (Hà Quang Hùng, 1991)[19]
Theo Phạm Văn Lầm (1992) [23], ký sinh chủ yếu trên trứng sâu cuốn lá nhỏ
là ong mắt ựỏ Trichogramma japonicum và T chilonis Các loài ký sinh phổ biến trên sâu non là Copidosomopsis coni, Apanteles cypris, Temelucha philippinensis,
Goniozus hanoiensis Tỷ lệ ký sinh chung của cả tập hợp ký sinh trên sâu non cuốn
lá nhỏ tương ựối lớn, có thể tiêu diệt 30-54% sâu trên ựồng ruộng
Về vai trò của bắt mồi ăn thịt trong việc hạn chế số lượng của sâu cuốn lá nhỏ:
Theo kết quả nghiên cứu của Trần đình Chiến (1986 -1991)[5], trên ựồng lúa tại vùng Gia Lâm (Hà Nội) có 33 loài côn trùng và nhện lớn bắt mồi thuộc 8 họ
khác nhau, trong ựó phổ biến là bọ rùa ựỏ (Micraspis discolor Fabr.), bọ rùa 8 chấm (Synharmonia octomaculata), bọ cánh cứng 3 khoang (Ophionea indica), bọ cánh cộc (Paederus fuscipes), nhện linh miêu (Oxyopes lineatipes)
Trang 33Kết quả ựiều tra thành phần côn trùng bắt mồi (1991-1992)[6] của Trần đình Chiến thu ựược 43 loài thuộc 6 bộ côn trùng và một bộ nhện lớn bắt mồi ăn thịt Trong ựó bộ cánh cứng Coleoptera phổ biến nhất co tới 30 loài chiếm 69,77%, bộ cánh nửa 4 loài, bộ cánh thẳng loài, bộ chuồn 2 loài, bộ cánh da 1 loài bộ nhện 2 loài
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Viết Tùng và ctv (1991-1992)[34] cho thấy thành phần nhện bắt mồi trên ruộng lúa vùng Gia Lâm- Hà Nội có 27 loài thuộc 7
họ khác nhau, trong ựó phổ nhất là họ nhện nhảy (Salticidae) có 9 loài, họ nhện lưới (Araneidae) có 8 loài, các họ 2-4 loài, có họ chỉ có 1 loài (họ nhện gập lá và họ nhện lùn)
Theo Nguyễn Văn Luật (2002) [25] tập hợp thiên ựịch của sâu cuốn lá nhỏ có
75 loài (gồm 24 loài bắt mồi và 51 loài ký sinh) Kết quả ựiều tra của Hà Quang Hùng (1986-1991) [19] thu ựược 27 loài ong ký sinh và bắt mồi trên cả 3 pha (trứng, sâu non, nhộng) của sâu cuốn lá nhỏ Khi ựánh giá vai trò của các ký sinh trong việc hạn chế số lượng sâu cuốn lá nhỏ hại lúa, Phạm Văn Lầm (1989) [22] ựã xác ựịnh ựược 51 loài ong ký sinh sâu cuốn lá nhỏ Tác giả Phạm Văn Lầm và ctv (1981-1987) [21] ựã tiến hành ựiều tra trên ruông lúa vùng Từ Liêm-Hà Nội thu ựược 123 loài côn trùng ký sinh ăn thịt và 10 loài nhện lớn ăn thịt
2.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ ở Việt Nam
Theo Trần Huy Thọ (1982), các giống lúa mới năng suất cao chịu thâm canh như NN8, CR203 bị sâu cuốn lá gây hại nặng Bón nhiều và bón nặng cuối phân ựạm làm cho sâu cuốn lá nhỏ hại lúa phát sinh gây hại nặng Cấy dày cũng tạo ựiều kiện cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển tốt
Qua khảo sát tình hình gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên các giống ựang ựược sản suất thì không có giống nào chống sâu cuốn lá nhỏ hại lúa.(Nguyễn Thị Thắng, 1991) [28] để hạn chế dịch hại do sâu cuốn lá lúa loại nhỏ gây ra, nhiều ngiên cứu trong lĩnh vực chon tạo giống lúa ựã ựược tiến hành, tuy nhiên tạo giống chống chịu
Trang 34Thiệt hại kinh tế (ED): là thiệt hại của cây trồng mà nếu tiến hành phòng trừ thì phần giá trị sản phẩm thu ñược ñủ bù ñắp cho chhi phí phòng trừ
Mức gây hại kinh tế (EIL): là mật ñộ sâu mà nếu không tiến hành phòng trừ thì chúng sẽ gây ra thiệt hại kinh tế
Ngưỡng kinh tế (ET): mà mật ñộ sâu mà khi ñó biện pháp phòng trừ cần phải tiến hành ñể sâu hại không vươn tới mức gây hại kinh tế
Ở Việt Nam, ñã xác ñịnh ngưỡng phòng trừ ñối với sâu cuốn lá nhỏ Theo Nguyên Văn Hành, Trần Huy Thọ (1979-1989) [15] thì ñề xuất ngưỡng phòng trừ của sâu cuốn lá nhỏ là 3 bướm/m2 (vụ xuân) hoặc 24 con/m2 sâu non tuổi 1,2 tướng ứng 12% lá bị hại Các tác giả Trần Huy Thọ, Nguyễn Trường Thanh (1986) [29] ñã ñề nghị ngưỡng phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ ở giai ñoạn lúa làm ñòng - trỗ mật ñộ 6-7 bướm/m2 (vụ chiêm xuân) và 9-10 bướm/m2 (vụ mùa) hoặc 24 sâu non/m2 cho cả 2 vụ
và 10% lá bị hại
Theo Nguyễn Trường Thành (2002) [27]: ñối với sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
Thời kỳ ñẻ nhánh: EIL = 53-58 sâu non/m2 (27-32% lá bị hại)
Thời kỳ lúa làm ñòng: EIL = 22-25 sâu non/m2 (10-15% lá bị hại)
Trang 35
CHƯƠNG II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa loại nhỏ Cnaphalocrosis medinalis
- Các số liệu tổng kết hàng năm của Chi cục BVTV Hà Nam và số liệu của Trạm BVTV, phòng thống kê huyện Bình Lục từ năm 1990 – 2008
- Các giống lúa Nhị ưu 838, Khang dân 18, Bắc ưu 903 và một số giống khác
- Các loại phân bón: ðạm, lân, kali, phân bón lá…
- Thuốc trừ sâu: Regent 800WG, Padan 95SP, Sachongshuang 95SP, Prevathon 5SC
- Các vật liệu nghiên cứu trong phòng: khay hộp, xô nhựa khung màn cách ly
- Vật liệu nghiên cứu ngoài ñồng: Vợt, bình phun thuốc
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh thời gian các pha phát sinh các lứa sâu cuốn lá nhỏ hại lúa trong các năm ở huyện Bình Lục - Tỉnh Hà Nam
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các giống lúa lai ñến thời gian phát dục, vòng ñời, khả năng sinh sản của sâu cuốn lá nhỏ
- Tìm hiểu diễn biến mật ñộ và các yếu tố ảnh hưởng ñến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trong ñiều kiện chuyển ñổi cơ cấu giống ở huyện Bình Lục (Hà Nam)
- Nghiên cứu ñề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả sâu cuốn lá nhỏ ở Bình Lục trong ñiều kiện sản xuất mới
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật về ñiều tra cơ bản dịch hại cây trồng nông nghiệp và thiên ñịch của chúng của Viện Bảo vệ thực vật
Trang 36(1997) và Phương pháp và chỉ tiêu theo dõi theo Tiêu chuẩn ngành số 10 (TCN
224 – 2006)
2.3.1 Phương pháp xác ñịnh thời gian phát sinh các lứa sâu cuốn lá nhỏ
Chọn ñịa ñiểm ñiều tra ñại diện cho vùng trồng lúa của huyện Bình Lục (Hà Nam) Tại mỗi ñịa ñiểm chọn một cánh ñồng ñại diện cho một yếu tố canh tác lúa (chân ruộng, cơ cấu giống, thời vụ…) ñể ñiều tra Trên cánh ñồng ñã chọn, chọn các ruộng ñại diện có ñủ yếu tố canh tác như trên ñể ñiều tra
Tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ mỗi tháng 4 lần vào các ngày cố ñịnh Tại mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm chéo góc theo tiêu chuẩn ngành về ñiều tra sâu cuốn lá nhỏ Khi ñiều tra cần xác nhận sự hiện diện các pha phat dục của sâu cuốn lá nhỏ, cần kết hợp với bẫy ñèn ñể xác ñịnh thời gian xuất hiện của pha trưởng thành
Khi không có lúa trên ñồng cần ñiều tra trên cỏ dại, lúa chét, mạ….ñể xác ñịnh sự hiện diện của các pha phát dục sâu cuốn lá nhỏ
Dựa vào kết quả quan sát ñược, xây dựng lịch phát sinh của sâu cuốn lá nhỏ trong ñiều kiện huyện Bình Lục (Hà Nam)
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các giống lúa lai ñến thời gian phát dục, vòng ñời, khả năng sinh sản của sâu cuốn lá nhỏ
Nghiên cứu này ñược tiến hành trong phòng thí nghiệm Thí nghiệm ñược tiến hành nuôi sâu cuốn lá nhỏ bằng giống lúa lai và ở công thức ñối chứng là giống lúa thuần Phương pháp nuôi ñược thực hiện theo phương pháp chung trong nghiên cứu vòng ñời của côn trùng Nuôi theo ñợt (nuôi 2 ñợt), mỗi ñợt nuôi 30 cá thể Thức ăn sử dụng là lúa lai giống Nhị ưu 838 ở vụ xuân, giống Bắc ưu 903 ở vụ mùa và giống lúa thuần Khang dân 18 làm ñối chứng Lúa dùng làm thức ăn ñược trồng trong chậu, vại trong nhà lưới Thu nhộng hoặc trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ ñể tạo nguồn sâu mới làm thí nghiệm Hàng ngày thay thức ăn và theo dõi tiến ñộ phát dục của các pha trứng, sâu non, nhộng,
Trang 37trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ Khi trưởng thành vũ hoá cho ghép cặp và theo dõi khả năng ựẻ trứng
Các chỉ tiêu theo dõi: Thời gian phát dục của các pha trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành, vòng ựời và khả năng ựẻ trúng của trưởng thành cái sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu diễn biến mật ựộ và các yếu tố ảnh hưởng ựến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ trong ựiều kiện chuyển ựổi cơ cấu giống ở huyện Bình Lục (Hà Nam)
Chọn 1 trong 3 ựiểm ựã ựiều tra nội dung 1 ựể làm ựiểm ựều tra cố ựịnh theo dõi diễn biến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ điều tra ựịnh kỳ 7 ngày một lần như nội dung 1
Tại mỗi ựịa ựiểm ựã chọn ựiều tra một số khu ruộng ựại diện cho các yếu
tố canh tác (chân ruộng, thời vụ, giống lúaẦ) Tại mỗi khu ruộng tiến hành ựiều tra 5 ựiểm chéo góc trên mỗi nửa khu ruộng và tịnh tiến dần ựến hết khu ruộng Mỗi ựiểm ựiều tra 1m2 hoặc 10 khóm lúa (sau quy ựổi thành m2) Trong ựiểm ựiều tra ựếm số lượng sâu cuốn lá nhỏ, số lá bị hại Việc ựiều tra tiến hành
từ khi cây lúa hồi xanh cho ựến khi lúa chắn đồng thời theo giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa hoặc theo ựợt phát sinh sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ lá bị hại trên các ruộng lúa có ựiều kiện canh tác khác nhau như chân ruộng (trũng, vàn), thời
vụ (sớm, ựúng trà, muộn), giống (lúa lai, lúa thuần) Phương pháp ựiều tra như ựiều tra ở chân ruộng cố ựịnh (ựã nêu trên)
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu các biện pháp phòng trừ hiệu quả sâu cuốn
lá nhỏ ở Bình Lục trong ựiều kiện sản xuất mới
2.3.4.1 đánh giá hiệu quả của một số biện pháp canh tác trong việc hạn chế sâu cuốn lá nhỏ hại lúa và tác hại của nó
- Tiến hành so sánh mật ựộ tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ trên các ruộng lúa có chế ựộ canh tác khác nhau (bón phân hợp lý với không hợp lý; các thời
vụ khác nhau; mật ựộ lúa khác nhauẦ)
Trang 38Hà Nam) Khu ruộng thí nghiệm ñược bố trí trên diện tích lúa cấy trà mùa sớm
ở chân ñất vàn Thí nghiệm gồm 5 công thức, mỗi công thức có diện tích 300m2 Các công thức nhắc lại 3 lần Mỗi thuốc là một công thức, công thức ñối chứng không phun thuốc Các thuốc trong thí nghiệm ñược sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất Các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm gồm thuốc Regent 800WG, Padan 95 SP, Shachongshuang 95SP, Prevathon 5SC
ðiều tra sâu cuốn lá nhỏ trước phun một ngày, sau phun 1, 3, 7, 14 ngày
Phương pháp ñiều tra như nội dung 3
2.3.4.3 Hiệu quả của phương pháp sử dụng hợp lý phân bón trong phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ
Sử dụng hợp lý phân bón trong thí nghiệm này là bón phân cân ñối NPK
và phương pháp bón “nặng ñầu nhẹ cuối”, dựa vào bảng so màu lá lúa ñể bón phân Thí nghiệm bố trí trên diện rộng 1ha tại Xã An ðổ (Bình Lục) Thí nghiệm gồm 2 công thức không nhắc lại (công thức thí nghiệm và công thức ñối chứng làm theo nông dân) trên 2 chân ñất (chân ñất vàn và chân ñất trũng) Mỗi
ô thí nghiệm 5000m2
ðịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo dõi mật ñộ phát sinh, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ trên ruộng thí nghiệm và ruộng ñối chứng làm theo nông dân (phương pháp như nội dung 3) Khi thu hoạch so sánh năng suất và các chỉ tiêu khác ñến phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ
2.3.5 Các công thức tính toán và xử lý số liệu
- Thời gian phát dục trung bình của mỗi cá thể
Trang 39
;
N
n X
Trong ñó:
X: Thời gian phát dục trung bình
Xi: Thời gian phát dục của n cá thể trong ngày thứ i
ni: Số cá thể lột xác trong ngày thứ i N: Tổng số cá thể thí nghiệm
Tính sai số công thức:
N
t X
t: tra bảng tin cậy p = 95%, ñộ tự do V=N-1
* Khả năng ñẻ trứng (số trứng/1 con cái)
Số trứng của 1 con cái =
∑
∑
c¸i con
dÎ trøng sè
- Thử hiệu lực của thuốc trừ sâu theo công thức Henderson - Tilton
* Hiệu lực của thuốc ngoài ñồng ñược hiệu ñính theo công thức Tilton
Henderson-Ta x CbHiệu lực (%) = {1- - } x 100
Ca x Tb
Trong ñó: H: Hiệu lực của thuốc
Ta: Số sâu non sống ở công thức thí nghiệm sau khi phun
Tb: Số sâu non sống ở công thức thí nghiệm trước khi phun
Ca: Số sâu non sống ở công thức ñối chứng sau khi phun
Cb : Số sâu non sống ở công thức ñối chứng trước khi phun
Xử lý số liệu bằng phần mềm Irristart và Microsoft và Microsoft Excel
Trang 40
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tình hình sản xuất lúa và sâu hại lúa ở Bình Lục (Hà Nam) thời kỳ
Năng suất lúa ñầu thập niên 1990 thấp, biến ñộng từ 26,68 tạ/ha (năm 1991) ñến 61,1 tạ/ha (năm 1993) Trong những năm 1995 - 2000, năng suất lúa
ở Bình Lục ñã bắt ñầu tăng cao, biến ñộng từ 70,25tạ/ha (năm1996) ñến 77,3 tạ/ha (năm 2000) Từ năm 2001 ñến nay, năng suất lúa ở Bình Lục ñã ñạt từ 79,85 tạ/ha (năm 2003) ñến 106,8 tạ/ha (năm 2006)
Năng suất lúa ở Bình Lục gia tăng như vậy chủ yếu là do áp dụng rộng rãi giống lúa lai Trung Quốc ðầu thập niên 1990, ở Bình Lục chưa áp dụng giống lúa lai Trung Quốc vào trong sản xuất
Từ năm 2000, giống lúa lai Trung Quốc bắt ñầu ñược trồng ở Bình Lục với 27,2 % diện tích lúa gieo trồng trong vụ xuân và 41,3% diện tích trong vụ mùa Trong các năm 2001 – 2005 diện tích từng giống lúa lai Trung Quốc gia tăng (trừ vụ xuân 2001 – 2002) và ổn ñịnh tương ứng 36,9 – 44,6% ở vụ xuân
và 39,7 – 60,0% ở vụ mùa