1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập học kỳ 1 môn GDCD lớp 10 năm học 2019 - 2020.

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 24,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 12:...là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.... Phương pháp luận biện chứng.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN

TỔ XÃ HỘI

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN GDCD LỚP 10

Câu 1: Thế giới khách quan bao gồm:

C Tư duy con người D Giới tự nhiên, tư duy và đời sống xã hội

Câu 2: Em hiểu Triết học Mác - Lê nin như thế nào?

A Được xem xét với tư cách là một khoa học tự nhiên

B Là thành tựu vĩ đại của tư tưởng khoa học thực nghiệm

C Là đỉnh cao của quá trình phát triển Triết học

D Ý kiến khác

Câu 3: Nguyên tắc cơ bản nào để phân chia các trường phái Triết học?

A Thời gian ra đời

B Thành tựu khoa học tự nhiên, khoa học xã hội

C Hai vấn đề cơ bản của Triết học

D Thế giới quan

Câu 4: Quan niệm cho rằng: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên, sản sinh ra vạn vật, muôn loài thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào?

C Nhị nguyên luận D Duy vật và duy tâm

Câu 5: Quan niệm cho rằng: giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào?

Câu 6: Ví dụ nào sau đây là tri thức triết học?

A Tổng 3 góc của một tam giác là 180 độ

B Sự vật, hiện tượng luôn luôn có hai mặt đối lập nhau

C Ngày 3/2/1930 là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

D Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông

Câu 7: Bản chất của mỗi trường phái triết học là trả lời câu hỏi về:

C Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức D Các câu trên đều sai

Câu 8: Triết học Mác được coi là chủ nghĩa duy vật biện chứng vì trong triết học Mác

A Thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau

B Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau

C Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau

D Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau

Câu 9: Dựa trên cơ sở nào để người ta phân chia thành thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm?

A Dựa trên cơ sở vấn đề cơ bản của triết học

B Dựa trên cơ sở cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

C Dựa trên cơ sở cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

D Dựa trên cơ sở cách giải quyết mặt thức hai vấn đề cơ bản của triết học

Câu 10: Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta căn cứ vào:

A Quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

B Vấn đề coi trọng lợi ích vật chất hay coi trọng yếu tố tinh thần

C Việc con người có nhận thức được thế giới hay không

D Việc con người nhận thức thế giới như thế nào

Câu 11: là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác.

A Phương pháp luận lôgic B Phương pháp luận biện chứng

C Phương pháp luận siêu hình D Phương pháp thống kê

Câu 12: là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.

Trang 2

A Phương pháp luận biện chứng B Phương pháp hình thức.

C Phương pháp lịch sử D Phương pháp luận siêu hình

Câu 13: Triết học nghiên cứu những nội dung nào?

A Nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt của thế giới

B Nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới

C Nghiên cứu mọi hiện tượng tự nhiên và xã hội

D Nghiên cứu mọi sự thay đổi của tự nhiên

Câu 14: Thế giới quan duy vật có quan điểm như thế nào về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

A Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

B Ý thức và vật chất cùng xuất hiện và có mối quan hệ với nhau

C Vật chất và ý thức cùng xuất hiện và không có mối quan hệ với nhau

D Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

Câu 15: Trong Triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng có mối quan hệ với nhau như thế nào?

A Thống nhất hữu cơ với nhau. B Tách rời nhau

C Tồn tại bên nhau D Không có mối quan hệ với nhau

Câu 16: Thế giới quan duy tâm có quan điểm như thế nào về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

A Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

B Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

C Vật chất và ý thức cùng xuất hiện và có mối quan hệ với nhau

D Vật chất và ý thức cùng xuất hiện và không có mối quan hệ với nhau

Câu 17: Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta căn cứ vào vấn đề gì?

A Quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

B Vấn đề coi trọng yếu tố vật chất hay yếu tố tinh thần

C Vấn đề con người có thể nhận thức được thế giới hay không

D Thế giới vật chất do ai sáng tạo ra

Câu 18: Các câu thành ngữ nào sau đây biểu hiện phương pháp biện chứng?

A Sông có khúc, người có lúc B Rút dây động rừng

C Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài D Tất cả các câu trên.

Câu 19: Quan điểm nào xóa bỏ sạch trơn sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật?

A Quan điểm siêu hình B Quan điểm biện chứng duy vật

C Quan điểm biện chứng duy tâm D Quan điểm duy tâm

Câu 20: Theo định nghĩa chung nhất phương pháp là

A cách thức đạt được chỉ tiêu B cách thức đạt được mơ ước

C cách thức đạt được mục đích D cách thức làm việc tốt

Câu 21: Triết học có vai trò là , phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

A Giới tự nhiên B Thế giới quan C Nhận thức D Tư duy

Câu 22: Đối tượng nghiên cứu của Triết học là:

A Những vấn đề cơ bản

B Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội

C Sự vận động, phát triển của thế giới khách quan

D Đối tượng khác

Câu 23: Những sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên sau đây không biến đổi, chuyển hóa?

A Đường ray tàu hỏa B Hòn đá nằm trên đồi

C Người ngồi trên ô tô D Không tìm thấy sự vật, hiện tượng nào

Câu 24: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào dưới đây?

A Ngắt quãng B Thụt lùi

C Tuần hoàn D Tiến lên

Câu 25: Sự vật và hiện tượng đang tồn tại thì nó phải có yếu tố nào sau đây?

A Sự vật và hiện tượng đang vận động

B Sự vật và hiện tượng do con người nghĩ ra và đặt tên

C Sự vật và hiện tượng có sẵn trong tự nhiên

D Yếu tố khác

Câu 26: Bằng vận động và thông qua vận động, sự vật hiện tượng đã thể hiện đặc tính nào dưới đây?

Trang 3

A Phong phú và đa dạng B Khái quát và cơ bản.

C Vận động và phát triển không ngường D Phổ biến và đa dạng

Câu 27: Chiều hướng nào của sự vận động sau là đúng với sự phát triển?

A Vận động thụt lùi B Vận động tuần hoàn

C Vận động tiến lên D Vận động sang ngang

Câu 28: Để sự vật, hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?

A Luôn luôn vận động B Luôn luôn thay đổi

C Sự thay thế nhau D Sự bao hàm nhau

Câu 29: Câu nào dưới đây thể hiện hình thức vận động vật lý?

A Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

B Sự thay đổi các chế độ xã hội trong lịch sử

C Sự biến đổi của công cụ lao động qua các thời kỳ

D Sự chuyển hóa từ điện năng thành nhiệt năng

Câu 30: Sự biến hóa nào dưới đây được coi là sự phát triển?

A Sự biến hóa của sinh vật từ đơn bào đến đa bào

B Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian

C Cây khô héo mục nát

D Nước đun nóng bốc thành hơi nước

Câu 31: Quan điểm nào dưới đây là đúng khi nói về vận đông?

A Vận động là sự thay đổi vị trí nói chung

B Vận động là mọi sự biến đổi nói chung

C Vận động luôn tách rời vật chất

D Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối

Câu 32: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động được hiểu là gì?

A Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên

B Mọi sự biến đổi ( biến hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội

C Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

D Sự biến đổi, thay thế của các xã hội trong lịch sử

Câu 33: Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và xã hội là:

C Mâu thuẫn D Sự đấu tranh

Câu 34: Sự vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là:

A Sự tăng trưởng B Sự phát triển

C Sự tiến hóa D Sự tuần hoàn

Câu 35: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là:

A Cái mới ra đời giống như cái cũ

B Cái mới ra đời thay thế cái cũ

C Cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu

D Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu

Câu 36: Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại được là do:

A Chúng luôn luôn vận động

B Chúng luôn luôn biến đổi

C Chúng đứng yên

D Sự cân bằng giữa các yếu tố bên trong của sự vật, hiện tượng

Câu 37: Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào?

Câu 38: Sự vận động nào sau đây không phải là sự phát triển?

A Bé gái -> thiếu nữ -> người phụ nữ trưởng thành -> bà già

B Nước bốc hơi -> mây -> mưa -> nước

C Học lực yếu -> học lực trung bình -> học lực khá

D Học cách học -> học như là không học -> học nhưng không học gì cả

Câu 39: Các hình thức vận động cơ bản là:

A Vận động cơ học

B Vận động xã hội

C Vận động sinh học

Trang 4

D Vận động cơ học; vận động vật lý; vận động hóa học; vận động sinh học và vận động xã hội.

Câu 40: Vận động là vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật và hiện tượng.

A thuộc tính B đặc tính C đặc điểm D tính chất

Câu 41: Em đồng tình với trường hợp nào sau đây?

A Giám đốc B tuổi cao nhưng không muốn về hưu vì sợ giao nhiệm vụ cho thế hệ trẻ không làm được

B Anh A là kĩ sư giỏi, học nhiều, kiến thức rộng, nhưng rất tựu cao, không chịu học hỏi những người đi trước

C Cô giáo chủ nhiệm không nhìn thấy sự tiến bộ của học sinh

D Trong lớp, Hà luôn giúp đỡ các bạn trong học tập

Câu 42: Vận động: " Ô tô rời bến, dịch chuyển bàn ghế" thuộc hình thức vận động nào?

C Vận động hóa học D Vận động vật lý

Câu 43: Em không đồng ý với quan điểm nào dưới đây khi bàn về phát triển?

A Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng

B Cần xem xét và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ

C Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ

D Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới

Câu 44: Theo quan điểm của CN Mác, khái niệm mâu thuẫn là:

A Những quan điểm, tư tưởng trước sau không nhất quán

B Hai mặt vừa đối lập vừa thống nhất bên trong sự vật, hiện tượng

C Quan hệ đấu tranh lẫn nhau của hai mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng

D Một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

Câu 45: Mặt đối lập của mâu thuẫn là?

A Là những mặt khác nhau của sự vật, hiện tượng

B Là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau

C Là những yếu tố trái ngược nhau bất kỳ của sự vật, hiện tượng như đen - trắng, cao - thấp,

D Là những khuynh hướng khác biệt nhau, không có quan hệ nào với nhau

Câu 46: Các mặt đối lập liên hệ qua lại, làm tiền đề cho nhau gọi là gì?

A Sự đấu tranh của các mặt đối lập

B Sự thống nhất của các mặt đối lập

C Sự bài trừ của các mặt đối lập

D Sự chuyển hóa của các mặt đối lập

Câu 47: Theo quan điểm Triết học, mẫu thuẫn là

A một tập hợp B một thể thống nhất

C một chỉnh thể D một cấu trúc

Câu 48: Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa theo quan điểm mâu thuẫn triết học?

A Giữ nguyên đời sống văn hóa hiện nay

B Đấu tranh xóa bỏ những hủ tục cũ

C Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới

D Giữ nguyên truyền thống văn hóa cũ

Câu 49: Các mặt đối lập liên hệ qua lại, làm tiền đề cho nhau gọi là gì?

A Sự đấu tranh của các mặt đối lập

B Sự thống nhất của các mặt đối lập

C Sự bài trừ của các mặt đối lập

D Sự chuyển hóa của các mặt đối lập

Câu 50: Mặt đối lập của mâu thuẫn là:

A Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng đi theo chiều hướng trái ngược nhau

B Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật và hiện tượng

C Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng phát triển theo một chiều

D Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng không chấp nhận nhau

Câu 51: Khi mâu thuẫn được giải quyết thì có tác dụng như thế nào?

A Sự vật, hiện tượng có sự chuyển biến tích cực

Trang 5

B Sự vật, hiện tượng này được chuyển hóa thành sự vật và hiện tượng khác.

C Sự vật, hiện tượng phát triển

D Sự vật, hiện tượng vẫn tồn tại

Câu 52: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách nào?

A Sự thương lượng giữa các mặt đối lập

B Sự điều hòa mâu thuẫn

C Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

D Sự thống nhất

Câu 53: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là mâu thuẫn theo quan niệm triết học?

A Sự đấu tranh giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong các xã hội có đối kháng giai cấp

B Giữa học sinh tích cực và các học sinh cá biệt trong lớp

C Mâu thuẫn giữa hai nhóm học sinh do sự hiểu lầm lẫn nhau

D Sự xung đột giữa nhu cầu phát triển kinh tế và yêu cầu bảo vệ môi trường

Câu 54: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi nào?

A Các mặt đối lập còn tồn tại

B Các mặt đối lập bị thủ tiêu, chuyển thành cái khác

C Các mặt đối lập đấu tranh gay gắt với nhau

D Một mặt đối lập bị thủ tiêu, mặt kia còn tồn tại

Câu 55: Mâu thuẫn tồn tại trong:

A Nhiều sự vật, hiện tượng B Mọi sự vật, hiện tượng

C Tự nhiên và tư duy con người D Xã hội và trong ý thức

Câu 56: Giải quyết tốt mâu thuẫn nào dưới đây, lớp sẽ tiến bộ:

A Giữa nam và nữ B Chăm học và lười học

C Phương pháp học cũ D Học sinh giỏi, khá và học sinh yếu, kém

Câu 57: Trong mỗi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng:

A Mâu thuẫn cơ bản B Mâu thuẫn bên trong

C Mâu thuẫn chủ yếu D Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn bên trong

Câu 58: Điều kiện để hình thành mâu thuẫn là:

A Phải có hai mặt đối lập B Hai mặt đối lập phải thống nhất với nhau

C Hai mặt đối lập phải đấu tranh với nhau

D Hai mặt đối lập phải vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

Câu 59: Tìm câu phát biểu sai:

A Mọi mâu thuẫn đều có hai mặt đối lập

B Hai mặt đối lập không tạo thành mâu thuẫn

C Hai mặt đối lập luôn gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau

D Hai mặt đối lập luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau

Câu 60: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là:

A Hai mặt đối lập gắn bó nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau

B Hai mặt đối lập có khuynh hướng trái ngược nhau

C Hai mặt đối lập có sự chuyển hóa lẫn nhau

D Hai mặt đối lập tác động qua lại lẫn nhau

Câu 61: Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm triết học?

A Thực hiện chủ trương “ dĩ hòa vi quý” B Tránh tư tưởng “ đốt cháy giai đoạn”

C Tiến hành phê bình và tự phê bình D Điều hòa mâu thuẫn

Câu 62: Ý kiến nào sau đây là đúng?

A Mọi sự vật, hiện tượng có hai mặt: Chất và lượng thống nhất với nhau

B Chất và lượng có tính quy định khách quan

C Chất và lượng " thuần túy" tồn tại bên ngoài sự vật và hiện tượng

D Chất và lượng quyết định nhau

Câu 63: Cơ sở nào để so sánh sự vật, hiện tượng này với sự vật và hiện tượng khác?

A Thuộc tính bên trong tiêu biểu của sự vật và hiện tượng

B Tất cả các thuộc tính của sự vật và hiện tượng

C Tính quy định về lượng

D Tính quy định về chất

Câu 64: Phủ định siêu hình là phủ định được diễn ra do

A sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

B sự tác động từ bên ngoài.

Trang 6

C sự tác động từ bên trong.

D sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

Câu 65: Khẳng định nào dưới đây đúng về phủ định siêu hình?

A Phủ định siêu hình kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ.

B Phủ định siêu hình thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển.

C Phủ định siêu hình xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.

D Phủ định siêu hình là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn.

Câu 66: Khái niệm dùng để chỉ sự xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng gọi là phủ định

A biện chứng B siêu hình C khách quan D chủ quan.

Câu 67: Nội dung nào dưới đây là đặc trưng của phủ định siêu hình?

A Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài.

B Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật.

C Sự phủ định diễn ra do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.

D Sự phủ định diễn ra do ảnh hưởng của hoàn cảnh sống.

Câu 68: Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng là phủ định

A Tự nhiên B siêu hình C biện chứng D xã hội.

Câu 69: Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng là phủ định

A biện chứng B siêu hình C khách quan D chủ quan.

Câu 70: Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?

A phủ định biện chứng kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ.

B phủ định biện chứng diễn ra do sự phát triển bên trong của bản thân sự vật, hiện tượng.

C phủ định biện chứng đảm bảo cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục.

D phủ định biện chứng không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới.

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w