luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHƯƠNG ðèNH ANH
Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng
đất khu dân cư nông thôn huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
Chuyờn ngành : QUẢN Lí ðẤT ðAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ VềNG
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM đOAN
- Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn
ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác gi ả luận văn
Phương đình Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng tới giáo viên hướng dẫn khoa học - PGS.TS Nguyễn Thị Vòng; các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo sau đại học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; các phòng, ban của huyện Lạng Giang; cán bộ và nhân dân các x< của huyện Lạng Giang; l<nh đạo các cơ quan và đồng nghiệp đ< hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận văn này
Tác giả Luận văn
Phương Đình Anh
Trang 44.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang 34
Trang 54.2.1 Sự hình thành và phân bố các ñiểm dân cư nông thôn 47
4.2.3 Nghiên cứu phân loại ñiểm dân cư nông thôn huyện Lạng Giang,
4.3.2 Những căn cứ ñịnh hướng phát triển và sử dụng ñất khu dân cư
4.3.4 ðịnh hướng sử dụng các loại ñất trong khu dân cư nông thôn
4.3.5 Dự kiến kết quả phân loại các ñiểm dân cư nông thôn ñến năm
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.1 Cơ cấu một số loại ñất chính trong khu dân cư nông thôn theo các
4.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Lạng Giang giai
4.2 Diện tích, cơ cấu ñất khu dân cư nông thôn huyện Lạng Giang
4.4 Hiện trạng ñất có mục ñích công cộng trong khu dân cư nông thôn
4.5 Hiệ n trạng ñất giao thông trong khu dân cư nông thôn năm 2008 57
4.7 So sánh diện tích các loại ñât trong khu dân cư nông thôn 734.8 Dự kiến kết quả phân loại các ñiểm dân cư nông thôn năm 2020 79
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Sơ ñồ hành chính huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang
Sơ ñồ hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư nông thôn huyện Lạng Giang năm 2008
4.2 Cơ cấu ñất phi nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn huyện
4.3 Dự kiến cơ cấu diện tích ñất phi nông nghiệp khu dân cư nông
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục ñưa ra mục tiêu phấn ñấu ñến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại Chủ trương của ðảng và Nhà nước là ñẩy nhanh quá trình CNH - HðH ñất nước, hội nhập kinh tế toàn cầu, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Tuy nhiên, trong những năm qua, ñã xảy ra một số vấn ñề trong ñầu tư phát triển, ñó là việc tập trung xây dựng các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng ñiểm; ngược lại, việc ñầu tư cho vùng nông thôn còn rất thấp và ít ñược chú trọng Vì vậy, muốn thực hiện ñược mục tiêu của ðảng và Nhà nước, thì phải hướng sự phát triển về vùng nông thôn, nhằm khai thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tạo nên sự phát triển cân ñối, hài hoà, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khoá X) vừa qua
ñã ban hành Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Theo ñó, trong những năm tới, ðảng và Nhà nước ta sẽ dành nhiều sự quan tâm, nguồn nhân lực, vật lực ñể thúc ñẩy phát triển vùng nông thôn, trong ñó lấy nông dân là nhân tố trung tâm ðể phát triển vùng nông thôn, trước hết phải ñầu tư cho phát triển khu dân cư, khu ở, bố trí các công trình phúc lợi công cộng nhằm ñáp ứng tốt nhất cho cuộc sống của người dân
Sau hơn 20 năm ñổi mới, nông thôn nước ta ñã có nhiều ñổi thay tích cực Song, trên thực tế, ñã và ñang nảy sinh nhiều vấn ñề về xây dựng và kiến thiết các ñiểm dân cư nông thôn; việc quy hoạch mặt bằng cấp ñất ở giãn dân, giao ñất sử dụng vào mục ñích chuyên dùng chưa ñược thực hiện một cách
Trang 10khoa học, gây nên lãng phí ñất ñai, khó khăn trong công tác quản lý, sử dụng ñất, thậm chí còn gây nên những tiêu cực trong xã hội Ngoài ra, nhiều nơi còn bộc lộ tình trạng lộn xộn về phong cách kiến trúc, về cảnh quan, ảnh hưởng bất lợi ñến môi trường sinh thái
Vì vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu nhằm bố trí sử dụng hợp lý các loại ñất trong khu dân cư nông thôn và phát triển các ñiểm dân cư nông thôn; hướng dẫn người dân sử dụng ñất một cách có tổ chức, góp phần thúc ñẩy phát triển sản xuất, nâng cao ñời sống, từng bước thay ñổi bộ mặt nông thôn theo hướng ñô thị hoá
Lạng Giang là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, nằm trên Quốc lộ 1A nối Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang với Lạng Sơn Hiện nay, nền kinh tế của huyện, nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ ñạo, trong ñó, người dân chủ yếu tập trung vào phát triển trồng các loại cây ăn quả, cây ñặc sản, chăn nuôi… Tuy nhiên, theo xu hướng phát triển tất yếu và chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Giang, trong những năm tới, tốc ñộ công nghiệp hoá và ñô thị hoá của Lạng Giang sẽ từng bước phát triển mạnh mẽ; nhu cầu về ñời sống vật chất, tinh thần của người dân cũng ngày càng tăng lên, trước mắt là những ñòi hỏi về nơi ở, dịch vụ, thương mại… ðiều này ñã, ñang và sẽ tạo áp lực mạnh
mẽ ñến việc sử dụng ñất nói chung, ñất khu dân cư nông thôn nói riêng
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, chúng tôi thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất khu dân cư nông thôn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
ðề tài nghiên cứu nhằm giải quyết những mục tiêu cơ bản sau:
- Nghiên cứu thực trạng và những vấn ñề có liên quan ñến việc sử dụng ñất khu dân cư nông thôn trên ñịa bàn huyện Lạng Giang Trên cơ sở ñó, phân
Trang 11loại ñiểm dân cư theo khả năng phát triển trong tương lai;
- ðề xuất ñịnh hướng và các giải pháp thiết thực, phù hợp nhằm sử dụng ñất khu dân cư nông thôn huyện Lạng Giang một cách có hiệu quả
- ðịnh hướng sử dụng ñất phải dựa trên các cơ sở khoa học: tiềm năng
về ñất ñai, nguồn vốn ñầu tư, lao ñộng… dựa trên các chính sách, chỉ tiêu phát triển KT - XH của ñịa phương nhằm ñem lại tính khả thi cao nhất
Trang 122 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về khu dân cư nông thôn của Việt Nam
2.1.1 Những khái niệm cơ bản
+ Cơ cấu nghề nghiệp;
+ Cơ cấu sử dụng ñất: ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp, ñất chưa
sử dụng;
+ Trình ñộ dân trí;
+ Kết cấu hạ tầng;
+ Cảnh quan, môi trường
2.1.1.2 Khu dân c ư nông thôn và ñất khu dân cư nông thôn
Trong thực tế phát triển, con người ñã tạo ra hai vùng cư trú là nông thôn và ñô thị
Vùng nông thôn là một không gian, hay một phần không gian xã hội
mà trong ñó bao gồm một lượng dân cư nhất ñịnh, có kiểu tổ chức hoạt ñộng dịch vụ cụ thể, có ñặc trưng văn hoá ñặc thù, có lối sống mang nét văn hoá riêng biệt, thuộc về một vùng ñịa lý nhất ñịnh và ñối lập với vùng ñô thị [15]
Trong hệ thống tổ chức của nước ta, cơ quan hành chính cấp cơ sở ở nông thôn là xã Tập quán truyền thống của dân cư nông thôn nước ta thường
cư trú theo các thôn, làng, bản, ấp, buôn, sóc ðây là một ñơn vị cộng ñồng,
có quan hệ gắn bó lâu ñời mà cho tới nay, nó vẫn ñược tồn tại như một ñơn
vị cộng ñồng dưới ñơn vị hành chính cấp cơ sở
Trang 13a Khái niệm khu dân cư nông thôn
Khu dân cư nông thôn là các ñiểm dân cư mà lao ñộng nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ lệ cao (trên 60% lao ñộng chung) và chưa có ñầy ñủ yếu tố
ñể cấu thành ñô thị
b Khái niệm ñất khu dân cư nông thôn
Luật ñất ñai trước năm 2003 quy ñịnh: “ðất khu dân cư nông thôn là ñất ñược xác ñịnh chủ ñịnh ñể xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn”
Theo phạm vi không gian, ranh giới ñiểm dân cư nông thôn ñược lấy theo ranh giới khuôn viên thổ cư của các hộ nằm sát mép ngoài của ñiểm dân
cư, vì vậy, ñất khu dân cư nông thôn có thể bao gồm cả ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng
ðặc thù của nông thôn (chủ yếu là ñặc thù về hoạt ñộng sản xuất của hộ nông dân), nên trong khuôn viên của các hộ gia ñình thường bao gồm ñất ở, ñất vườn, ao Do nguồn gốc của các loại ñất này rất phức tạp, nên trong thực
tế, rất khó phân biệt rạch ròi giữa ñất ở và ñất vườn, việc xác ñịnh diện tích hai loại ñất này chỉ là tương ñối, dựa trên tình trạng pháp lý của mỗi thửa ñất
và ñịnh mức ñất ở quy ñịnh tại ñịa phương
ðất ở tại nông thôn gồm ñất ñể xây dựng nhà ở và các công trình phục
vụ sinh hoạt như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, nhà kho, lối ñi, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm; nơi ñể thức ăn gia súc, gia cầm; nơi ñể chất ñốt, nơi ñể phương tiện ñi lại và công cụ sản xuất
ðất vườn, ao là ñất nông nghiệp ñể trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản gắn liền với ñất ở
Khi quy hoạch sử dụng ñất ở nông thôn, phải gắn với việc xây dựng ñồng bộ các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, thuận tiện cho việc sản xuất và ñời sống của nhân dân, ñảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng hiện
Trang 14ựại hoá nông thôn
2.1.1.3 điểm dân cư nông thôn
Theo quan niệm về xã hội học, các nhà nghiên cứu lịch sử, xã hội cho rằng: ựiểm dân cư nông thôn là ựịa bàn cư tụ có tắnh chất cha truyền con nối của nông dân Nơi ựịnh cư của người nông dân là những xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp
đó là một tập hợp dân cư chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó ựược coi là những
tế bào của xã hội người Việt từ xa xưa ựến nay Hay nói ựơn giản, ựiểm dân cư là nơi người dân sống chung trên một khu vực, trong ựó có:
- Những khu ựất ựể làm nhà ở, ựể trồng trọt, chăn nuôi của một tập hợp những gia ựình nhỏ sản xuất và sinh hoạt ựộc lập
- Những khu ựất công ựể xây dựng các công trình phúc lợi công cộng
và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật dùng cho sinh hoạt cộng ựồng
Theo Luật ựất ựai hiện hành [16], trong ựiểm dân cư nông thôn có các loại ựất:
- đất ựể phục vụ cho ựời sống của gia ựình, gồm:
+ đất ựể làm nhà ở và các công trình của gia ựình;
+ đất vườn, ao (nếu có) trong khuôn viên của các hộ gia ựình
- đất sử dụng theo mục ựắch công cộng ựể phục vụ cho sinh hoạt nông thôn, gồm:
+ đất chuyên dùng phục vụ lợi ắch công cộng: xây dựng cơ bản, giao thông, ựi lại, cấp thoát nước, cung cấp ựiện và các dịch vụ khácẦ
- đất nông, lâm nghiệp, ựất chưa sử dụng (nếu có) nằm xen kẽ trong khu dân cư
2.1.2 Sự hình thành và phân bố các ựiểm dân cư nông thôn
Theo Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, ựề tài ỘNghiên cứu, ựề xuất
trình t ự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng ựất khu dân cư nông
Trang 15k ỳ ñổi mới” của Trung tâm ðiều tra Quy hoạch ñất ñai, Bộ Tài nguyên và Môi
trường, năm 2006, thì sự phân bố các ñiểm dân cư nông thôn trên lãnh thổ nước ta không ñồng ñều giữa các khu vực Quá trình phân bố này phụ thuộc vào nhiều ñiều kiện tự nhiên (ñất ñai, ñịa hình, khí hậu), KT - XH của các khu vực, trong ñó, các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên giữ vai trò rất quan trọng, nó quyết ñịnh phong tục, tập quán, hình thức tổ chức khu dân cư nông thôn Thực trạng phân bố ñiểm dân cư nông thôn theo các vùng [19] như sau:
2.1.2.1 Vùng mi ền núi và trung du Bắc Bộ
Vùng miền núi và trung du Bắc Bộ có tổng diện tích tự nhiên là 9,87 triệu
ha, với 28.040 thôn, bản Mật ñộ ñiểm dân cư bình quân trong vùng là 284 ñiểm dân cư/1.000km2, song phân bố không ñồng ñều ðiều kiện ñịa hình phức tạp, giao thông ñi lại khó khăn, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn, kém chất lượng Mặt khác, do dân cư sống phân tán, ñặc biệt những nơi ñịa hình núi cao, nên các công trình văn hoá, phúc lợi không phát huy ñược hết tác dụng
2.1.2.2 Vùng ñồng bằng sông Hồng
Vùng ñồng bằng sông Hồng có ñịa hình thuận lợi ñể phát triển các ñiểm dân cư Toàn vùng có khoảng 15.450 ñiểm dân cư, với tổng diện tích tự nhiên là 1,42 triệu ha Mật ñộ bình quân là 1.090 ñiểm dân cư/1.000 km2, là vùng có mật
ñộ các ñiểm dân cư tập trung cao nhất cả nước (gấp trên 3 lần so với vùng miền núi và trung du Bắc Bộ) Sự phân bố các ñiểm dân cư tập trung và ñược liên hệ với nhau bằng hệ thống ñường bộ liên huyện, liên xã và liên thôn
2.1.2.3 Vùng B ắc Trung Bộ
Tổng diện tích tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ là 5,07 triệu ha Do ñiều kiện
tự nhiên không thuận lợi, ñặc biệt là ñiều kiện khí hậu khắc nghiệt, thiên tai nhiều, ñịa hình ñồi núi phức tạp, bị chia cắt, ñất ñai nghèo dinh dưỡng, nên các ñiểm dân cư trong vùng phân bố không tập trung như vùng ñồng bằng sông Hồng Toàn vùng có 16.060 thôn, bình quân có 317 ñiểm dân cư/1.000 km2 Quy
Trang 16mô dân số trung bình là 546 người/ñiểm dân cư Các công trình hạ tầng kỹ thuật
và các công trình phúc lợi công cộng không phát huy ñược tác dụng
Cũng như vùng Bắc Trung Bộ, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có ñiều kiện tự nhiên khó khăn, ñất ñai nghèo dinh dưỡng, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai nhiều, ñịa hình phức tạp, nên cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông
và các công trình hạ tầng xã hội kém phát triển ðây là những yếu tố hạn chế lớn, ảnh hưởng xấu ñến ñời sống, sản xuất của người dân, do ñó, mức ñộ tập trung dân của vùng này thấp Toàn vùng có diện tích tự nhiên là 3,15 triệu ha, với 4.010 thôn, bình quân có 127 ñiểm dân cư/1.000 km2 Quy mô dân số trung bình là 1.191 người/ñiểm dân cư
2.1.2.5 Vùng Tây Nguyên
Vùng Tây Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là 5,30 triệu ha, tổng số ñiểm dân cư trong vùng là 5.357 thôn, buôn, sóc Mật ñộ bình quân là 101 ñiểm dân cư/1.000 km2 Quy mô dân số trung bình là 590 người/ñiểm dân cư
Trong vùng có những ñô thị lớn ñã, ñang và sẽ phát triển mạnh như Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, nên ñây là những lực hút dân
cư, khiến cho vùng nông thôn mức ñộ tập trung dân cư không cao Toàn vùng
có 3.485 ñiểm dân cư, với tổng diện tích tự nhiên là 3,32 triệu ha, mật ñộ bình quân chỉ có 105 ñiểm dân cư/1.000 km2 Tuy nhiên, do ñiều kiện ñịa hình, ñất ñại của các ñịa phương trong vùng không tương ñồng, nên quy mô dân số của các ñiểm dân cư cao, trung bình là 1.742 người/ñiểm dân cư
Vùng ñồng bằng sông Cửu Long có tổng diện tích tự nhiên là 3,80 triệu
ha, với 8.144 thôn, ấp Mật ñộ trung bình là 214 diểm dân cư/1.000 km2, tính ổn ñịnh của các ñiểm dân cư thấp hơn so với các vùng khác Trong các ấp, dân cư
Trang 17sống rải rác, không tập trung thành chòm xóm như vùng ñồng bằng sông Hồng,
mà nằm ven các sông, rạch, hoặc ngay giữa cánh ñồng (gần ñất canh tác) Các công trình công cộng thiếu, chất lượng kém, không phát huy ñược tác dụng, giao thông chủ yếu dựa vào giao thông thuỷ, giao thông ñường bộ kém phát triển, hiện nay vẫn còn có những xã chưa có ñường ô tô vào ñến UBND xã
2.1.3 Khu dân cư nông thôn nước ta trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hóa
2.1.3.1 Công nghi ệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Bình [1], mục tiêu của công nghiệp hoá nông thôn là ñáp ứng ñồng thời hai mục ñích:
- Tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển nông nghiệp theo hướng ña dạng hoá và sản xuất hàng hoá cao, bằng cách tạo thị trường vững chắc cho sản phẩm nông nghiệp, trong ñó phải kể ñến vai trò quan trọng của công nghiệp chế biến
- Tạo công ăn việc làm, giải quyết nguồn lao ñộng dư thừa trong nông thôn, ñặc biệt là lao ñộng nông nhàn
Xu hướng chính của quá trình công nghiệp hoá nông thôn là:
- Khôi phục ngành nghề truyền thống ở ñịa phương;
- Phát triển ngành nghề mới, sản phẩm mới;
- Phát triển thương mại và các hoạt ñộng dịch vụ phục vụ sản xuất và ñời sống
Sự phát triển mạnh mẽ của các hộ gia ñình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các làng nghề ở nông thôn là nền tảng cho quá trình công nghiệp hoá nông thôn, nó ñã có tác ñộng về nhiều mặt ñến sự phát triển KT - XH và môi trường ở các ñịa phương, ñặc biệt là tại chính các khu dân cư nông thôn
Trang 182.1.3.2 Nh ững chuyển biến của ñiểm dân cư nông thôn
Trong thời kỳ tập thể hoá nông thôn, ñiểm dân cư thường lấy quy mô dựa trên ñơn vị sản xuất là xã, hợp tác xã và cụm xã ñể làm cơ sở quy hoạch Với chính sách ñổi mới trong xây dựng và phát triển KT - XH của ñất nước, nền sản xuất nông nghiệp cũng từng bước ña dạng hoá về cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ña dạng hoá về các thành phần kinh tế, tạo nên sự phong phú về loại hình sản xuất, về cơ cấu lao ñộng trong các ñiểm dân cư nông thôn Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, hộ gia ñình ñược coi như ñơn vị hạt nhân cơ bản ñể triển khai các hoạt ñộng sản xuất
Việc xuất hiện thành phần dân cư mới theo ngành nghề mới, dẫn ñến hiện tượng các hộ nông dân cũng phân hoá thành các hộ chuyên nông nghiệp,
hộ phi nông nghiệp và hộ kết hợp nông nghiệp và phi nông nghiệp Một phần
do nhu cầu cần thiết cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt mà các hộ trên quy
tụ thành những ñiểm dân cư theo những ñặc ñiểm riêng Các hộ dân cư không thuần nông và các hộ dân cư phi nông nghiệp hiện nay có xu thế tập trung ở các trung tâm thôn, xã gần các công trình công cộng cũ hoặc mới như chợ, trường học, nhà trẻ, nhà văn hoá hoặc nằm bên các ngã ba, ngã tư, các trục ñường giao thông chính của thôn, hay tập trung ở những nơi giao lưu buôn bán, nơi có các dịch vụ tiểu thủ công nghiệp Hiện tượng chuyển biến dân cư mới này diễn ra theo các dạng sau:
- Diễn ra tại chính vị trí các hộ dân cư, trong ñó chỉ thay ñổi dần nội dung chức năng từ sản xuất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp;
- Diễn ra tại vị trí sẵn có của một số hộ dân cư làng xã kết hợp với các
hộ khác lân cận trong làng chuyển ñến do tách hộ, do chuyển cả hộ ñể phù hợp với vị trí môi trường sản xuất, kinh doanh;
- Diễn ra tại một vị trí mới hoàn toàn, nơi có ñiều kiện và môi trường thuận lợi phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt, bao gồm các hộ mới
Trang 19chuyển ñến từ trong xã, hoặc một nơi khác ñến do ñiều kiện ñặc biệt
a Sự biến ñổi trung tâm thôn, xã
Hệ thống các công trình công cộng trong làng xã ñang có xu thế ñược trùng tu, tôn tạo, kế thừa và phát triển ñã khẳng ñịnh tính chất truyền thống của nó trong ñời sống văn hoá, tinh thần người dân Một số công trình kiến trúc cũ như sân phơi hợp tác xã, nhà kho, trại chăn nuôi, cửa hàng mua bán và một số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp không còn giữ ñược chức năng ban ñầu nữa, ñã và ñang bị chuyển hoá theo chức năng mới, hoặc chuyển bán ñấu thầu cho tư nhân khai thác với mục ñích khác
Xét về mặt thích ứng với kinh tế thị trường, thì ñây là công việc mang lại hiệu quả kinh tế cao cho làng xã trong giai ñoạn trước mắt, vì qua sự chuyển ñổi ñấu thầu, ñã khai thác ñược nguồn vốn cho ñịa phương và tận dụng một cách triệt ñể tài sản sẵn có Nhưng xét về mặt quy hoạch lâu dài, thì ñây sẽ là một vấn
ñề khó khăn trong việc sử dụng lại quỹ ñất trung tâm sau này
b Sự thay ñổi cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn
Trong thời gian qua, sự phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn chủ yếu nhằm vào dân sinh như ñiện, ñường, trường, trạm, nước sạch, nâng cao mức sống của nhân dân và ñáp ứng một số nhu cầu sinh hoạt VH - XH Thực tế, nhiều ñiểm dân cư chưa chú trọng ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Chẳng hạn, khi xây dựng hệ thống ñiện, nước, mới chỉ tính toán cho nhu cầu sinh hoạt của các hộ gia ñình,
vì thế, hệ thống ñiện, nước hiện thời không có khả năng phục vụ cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngay cả sản xuất nông nghiệp với cấp ñộ và mức ñộ cao Trong hệ thống giao thông, ñường sá mới chỉ thích hợp cho việc ñi lại thông thường, ñường nhỏ, ñường cấp phối hoặc rải nhựa mỏng, không thích hợp với vận chuyển hàng hoá
Trang 20Ở những nơi ñược gọi là ñã phát triển mạnh cơ sở hạ tầng nông thôn, thì giờ ñây xem xét lại, chính hệ thống hạ tầng này khi ra ñời ñã lạc hậu, không thích hợp với yêu cầu của giai ñoạn phát triển mới Mặt khác, do xây dựng trong hoàn cảnh thiếu quy hoạch, ít vốn, nên chất lượng kém, chắp vá, nhất là do quản lý kém, nên chất lượng xây dựng các công trình càng kém Hiện nay, hệ thống hạ tầng này ñã và ñang ở trạng thái xuống cấp nặng Thêm vào ñó, hệ thống hạ tầng này mới dừng ở khâu xây dựng, chưa có cơ chế vận hành thích hợp, chưa có cơ chế trong việc tái sản xuất, vì thế không những bị xuống cấp, mà còn không có khả năng duy trì bảo dưỡng, nâng cấp
Nghiên cứu về sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn thời gian qua, ðỗ Hoài Nam, Lê Cao ðoàn [12] ñã nhận ñịnh:
“Sự phát triển hạ tầng mới diễn ra mạnh ở một vài nơi ở ñồng bằng sông Hồng, các nơi khác phát triển chưa ñược bao nhiêu, hoặc chưa thực sự
có ñược sự phát triển Hệ thống hạ tầng phát triển còn mang tính tự phát, chưa diễn ra ñồng bộ và theo một quy hoạch có tính dài hạn Hệ thống hạ tầng phát triển vừa qua có chất lượng thấp, không thích hợp với yêu cầu phát triển trong giai ñoạn tiến sâu vào kinh tế thị trường và ñẩy mạnh CNH - HðH”
Như vậy, nông thôn Việt Nam ñang tiến triển trong sự thiếu hụt về cơ
sở hạ tầng ðây sẽ là một yếu tố kìm hãm lớn ñến sự chuyển ñổi trong KT -
XH ở nông thôn Vì vậy, ñể nông thôn phát triển thích ứng với tiến trình CNH
- HðH, việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở cấp ñộ cao, quy mô rộng lớn trở nên cần thiết và cấp bách
c Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn
Phát triển công nghiệp nông thôn ở nước ta hiện nay ñang là nhu cầu bức thiết, ñóng vai trò “chìa khoá” cho công cuộc phát triển toàn diện KT -
XH nông thôn theo hướng CNH - HðH; tác ñộng trực tiếp và mạnh mẽ ñến
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, làm tăng năng suất lao ñộng, tạo việc làm, tăng thu nhập, mở ra những ngành nghề phi nông nghiệp
Trang 21Làng nghề là nguồn gốc và hình thức cơ bản của công nghiệp nông thôn, do ñó, phát triển làng nghề sẽ ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển công nghiệp nông thôn Trong những năm qua, sự phục hồi và phát triển các ngành nghề, làng nghề ở nông thôn ngày càng diễn ra sôi ñộng, mạnh mẽ và ña dạng ðến năm 2007, cả nước có 2.017 làng nghề [7] Một số tỉnh có mật ñộ làng nghề tập trung cao như Hà Nội, Bắc Ninh, Nam ðịnh Sự phát triển của các ngành nghề, làng nghề ñã tạo ra những chuyển biến mới trong KT - XH nông thôn, và ở nhiều nơi, ñã làm thay ñổi cơ cấu của nền kinh tế truyền thống, thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá nông thôn
Tuy nhiên, sự phát triển của các ngành nghề, làng nghề ở nông thôn cũng phát sinh nhiều vấn ñề bức xúc, ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển của chính các làng nghề, cũng như sự phát triển bền vững Phần lớn các cơ sở ngành nghề ñược hình thành ngay trong khu dân cư, tại các hộ gia ñình Mặt bằng sản xuất và nhà xưởng chật hẹp, liền kề với nhà ở và các công trình phục
vụ sinh hoạt của các hộ Thậm chí, nhiều hộ, cơ sở ngành nghề sử dụng cả một phần diện tích nhà ở ñể làm mặt bằng sản xuất, hay làm kho chứa nguyên liệu và thành phẩm Nhiều hộ, cơ sở, doanh nghiệp ở các làng sản xuất ñồ gỗ, ñúc cán thép, cơ kim khí không có mặt bằng ñể tập kết nguyên vật liệu, do
ñó, việc lấn chiếm ñất công, lấn chiếm ao hồ, kênh mương, ñường giao thông
ñể tập kết vật tư, nguyên liệu là rất phổ biến Tình trạng thiếu quy hoạch ñối với các công trình xử lý, tiêu thoát nước thải và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác cũng tương tự như vậy
Sự phát triển của các ngành nghề, làng nghề trong nông thôn hiện nay
ñã thúc ñẩy và kéo theo sự phát triển của các dịch vụ sinh hoạt và dịch vụ xã hội khác Một số làng nghề phát triển, ñã thu hút hàng nghìn lao ñộng từ bên ngoài, làm cho mật ñộ cư trú, mật ñộ sinh hoạt cũng tăng cao Vì thế, diện tích ñất vườn, ao hồ và diện tích cây xanh trong làng ngày càng bị thu hẹp
Hơn nữa, trong giai ñoạn tới, cùng với quá trình ñẩy mạnh CNH - HðH
và dưới tác ñộng của quá trình này, thì việc phát triển các ngành nghề, làng
Trang 22nghề trong nông thôn sẽ diễn ra trên phạm vi và mức ựộ rộng lớn hơn Các vấn ựề về mặt bằng sản xuất, cơ sở hạ tầng và môi trường ở ựây có thể trở nên gay gắt, trầm trọng hơn nếu ngay từ bây giờ, không có các biện pháp mạnh
mẽ, tắch cực cho việc giải quyết vấn ựề này
2.1.4 Thực trạng ựất khu dân cư nông thôn cả nước [19]
Về diện tắch và cơ cấu ựất ựai trong khu dân cư, nhìn chung, trong các khu dân cư nông thôn Việt Nam gồm các loại ựất chắnh sau:
- đất ở;
- Ao hồ (mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong khu dân cư nông thôn);
- đất xây dựng (bao gồm cả công trình công cộng và các công trình sản xuất, kinh doanh);
- đất giao thông;
- đất thuỷ lợi
Tuy nhiên, do ựiều kiện tự nhiên, ựịa hình, ựất ựai và tập quán của người dân mỗi vùng khác nhau, nên cơ cấu diện tắch các loại ựất giữa các vùng cũng rất khác nhau và ựược thể hiện trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu một số loại ựất chắnh trong khu dân cư nông thôn theo các
vùng của cả nước năm 2004 (%) Vùng
Bắc Trung
Bộ
Nam Trung
Bộ
Tây Nguyên
đông Nam Bộ
đB sông Cửu Long
Trang 23Một số vấn ñề ñang ñặt ra ñối với khu dân cư nông thôn của các vùng,
ñó là:
- ðối với vùng ñồng bằng sông Hồng, nơi có nhiều ñiểm dân cư lâu ñời, có nhiều làng nghề truyền thống, nhiều khu dân cư nông thôn có lối sống theo kiểu thành thị, vấn ñề ñặt ra cần có quy hoạch khu dân cư nông thôn ñể
xử lý ô nhiễm môi trường, giao thông, cấp nước sạch, bãi rác, khu sản xuất cho các làng nghề
- ðối với vùng ñồng bằng sông Cửu Long, ñang tiến hành xây dựng các cụm, tuyến, ñiểm dân cư vượt lũ, giải quyết cơ bản vấn ñề ñịnh cư an toàn, ổn ñịnh cho nhân dân vùng ngập lũ Các tuyến, cụm dân cư, nhà ở của nhân dân ñược xây dựng theo quy hoạch, có tôn nền, bao ñê hoặc làm nhà sàn trên cọc bảo ñảm an toàn trong mùa lũ Mọi sinh hoạt của dân cư (giáo dục, y tế, VH - XH ) không bị lũ gây cản trở, tạo ñược các cơ sở phúc lợi công cộng hoạt ñộng bình thường ngay cả trong mùa lũ
- ðối với vùng trung du, miền núi, ñang tiếp tục công tác ñịnh canh, ñịnh cư, tái ñịnh cư, xây dựng các trung tâm cụm xã nhằm xây dựng cơ sở
hạ tầng, KT - XH và dần từng bước nâng cao mức sống của dân cư
Trong những năm qua, ðảng và Nhà nước ñã quan tâm và ñầu tư với phương thức thực hiện “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, bộ mặt nông thôn
ñã có nhiều thay ñổi, hệ thống nhà ở, cơ sở hạ tầng nông thôn ñãcó bước phát triển khá, bước ñầu thúc ñẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển
Trang 24đất ở nông thôn vùng miền núi và Trung du Bắc Bộ không tập trung,
mà nằm rải rác khắp các triền ựồi Theo kết quả ựiều tra trên ựịa bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lào Cai, có 274 bản, diện tắch ựất khu dân cư nông thôn là 1.348,38 ha, trong ựó ựất ở nông thôn là 360,34 ha, chiếm 26,72 % diện tắch ựất khu dân cư nông thôn, bình quân diện tắch ựất ở là 46,68 m2/người
đối với vùng ựồng bằng sông Hồng, ựông dân cư, bình quân diện tắch ựất ở thấp Diện tắch ựất ở bình quân toàn vùng khoảng 200 m2/hộ Các làng mạc dân cư ựược hình thành từ lâu ựời, tồn tại với hình thức ông, cha thừa kế lại cho ựời con cháu, các khu dân cư hình thành chủ yếu tự phát Từ khi có Luật ựất ựai ra ựời, thì việc sử dụng ựất nói chung và ựất ở nói riêng của vùng mới tuân theo quy hoạch (các khu dân cư mới hình thành là các khu theo quy hoạch sử dụng ựất) Hiện nay, một số tỉnh trong vùng ựang chịu áp lực lớn về ựất ở, bởi ựất chật, người ựông như: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình Nhu cầu ựất ở ngày càng tăng cao, khả năng tự giãn thấp, bắt buộc phải chuyển một phần diện tắch ựất nông nghiệp sang làm ựất ở Hà Nội là nơi chịu ảnh hưởng lớn nhất về áp lực ựất ở trong vùng, do lượng dân số cơ học hàng năm không ngừng gia tăng, quá trình ựô thị hoá diễn ra nhanh chóng ựã tác ựộng trực tiếp ựến quỹ ựất ở của Thành phố nói chung, ựất ở nông thôn nói riêng, ựặc biệt là khu dân cư nông thôn ven ựô Tỉnh Thái Bình, diện tắch ựất ở của các hộ nhỏ, theo số liệu ựiều tra trên ựịa bàn huyện đông Hưng cho thấy, bình quân diện tắch ựất ở nông thôn của mỗi hộ là 130 m2
Vùng Trung du Bắc Bộ có tổng diện tắch ựất ở nông thôn là 47.138 ha, bình quân diện tắch ựất ở nông thôn của mỗi hộ là 220 m2/hộ, mức bình quân ựất ở có sự chênh lệch giữa tỉnh này với tỉnh khác, giữa khu vực ựồng bằng và khu vực miền núi Bình quân ựất ở nông thôn của Thanh Hoá là 180 m2/hộ đây là mức bình quân thấp so với quy ựịnh Tỉnh Nghệ An, bình quân diện tắch ựất ở nông thôn là 320 m2/hộ, tỉnh Hà Tĩnh là 364 m2/hộ, tỉnh Quảng
Trang 25Bình là 342 m2/hộ, tỉnh Quảng Trị là 336 m2/hộ, tỉnh Thừa Thiên Huế là 290
m2/hộ Trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hoá, mức bình quân ựất ở nông thôn cũng có
sự chênh lệch lớn giữa các huyện trong tỉnh Một số huyện như Tĩnh Gia, Nông Cống, diện tắch ựất ở bình quân là 115 m2/hộ, trong khi ựó, các huyện miền núi như Mường Lát, Quan Sơn, Ngọc Lặc thì bình quân diện tắch ựất ở
là 425 m2/hộ
Diện tắch ựất ở nông thôn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 80% diện tắch ựất ở, do là một vùng có ựịa hình phức tạp, có rừng núi, có biển, có ựất bằng, nên bình quân diện tắch ựất ở của các tỉnh cũng rất khác nhau Các tỉnh Bình định, Khánh Hoà, đà Nẵng, Bình Thuận bình quân diện tắch ựất ở nhỏ hơn các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Ninh Thuận; các khu vực ựịa hình bằng phẳng bình quân diện tắch ựất ở thấp hơn bình quân diện tắch ựất ở khu vực có ựồi núi Hiện nay, một số ựô thị lớn như
đà Nẵng, Nha Trang ựang chịu sức ép về tăng dân số cơ học lớn, tốc ựộ ựô thị hoá cao, nên bình quân diện tắch ựất ở nông thôn/hộ giảm do người dân thực hiện chắnh sách tự giãn trên ựất vườn tạp của gia ựình khi có nhu cầu tách hộ
Vùng Tây Nguyên, do ựịa hình ựồi núi phức tạp, ựất rộng, người thưa, ựồng thời, do tập quán của các dân tộc Tây Nguyên sống chung nhiều thế hệ trong một gia ựình, nên bình quân diện tắch ựất ở mỗi hộ gia ựình ở Tây Nguyên lớn nhất cả nước, khoảng 420 m2/hộ Xã Eakao, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh đắk Lắk có ựịa hình ựồi núi phức tạp, nên mức ựất ở nông thôn bình quân mỗi hộ lên tới 550 m2/hộ
đối với vùng đông Nam Bộ, bình quân diện tắch ựất ở trong vùng tắnh theo ựầu người là 43,25 m2/người, mức bình quân ựầu người thấp nhất là Thành phố Hồ Chắ Minh, chỉ có 33,1 m2/người, mức bình quân ựầu người cao nhất là tỉnh Tây Ninh 53,21 m2/người đây là vùng ựất ựai bằng phẳng, tập
Trang 26trung ñông dân cư sinh sống, nên bình quân diện tích ñất ở thấp Các xóm, ấp dân cư bố trí tương ñối ñồng ñều trong toàn vùng Hiện nay, một số tỉnh trong vùng ñang chịu sức ép tương ñối lớn về ñất ở như Bình Dương, ðồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, ñặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh do tập trung rất nhiều các trung tâm công nghiệp, thu hút một lực lượng lao ñộng lớn tập trung tại ñây,
do ñó ñẩy tỷ lệ dân số cơ học tăng nhanh
Vùng ñồng bằng sông Cửu Long, do ñặc ñiểm của vùng ngập nước từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau và vùng không có hệ thống ñê bao ngăn lũ, nên diện tích ngập lụt chiếm tới một nửa diện tích tự nhiên của vùng Do ñó, việc
cư dân của vùng “sống chung với lũ” là yếu tố ñặc trưng của vùng Diện tích ñất ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long chiếm 2,55% so với diện tích tự nhiên của cả vùng, cao hơn tỷ lệ diện tích ñất ở của cả nước (tỷ lệ diện tích ñất ở của cả nước là 1,35% diện tích tự nhiên) Các ñiểm dân cư phân tán, rải rác theo kênh và trục ñường
Qua nghiên cứu, có thể thấy, việc phát triển ñất ở, nhà ở trong khu vực nông thôn nước ta trong những năm qua ñang bộc lộ những vấn ñề cần ñược khắc phục, ñó là:
- Các khu dân cư ñang có xu hướng mở rộng, phát triển bám theo các trục giao thông chính ðây là một vấn ñề gây nhiều khó khăn cho việc lưu thông và phát triển giao thông sau này
- Việc xây dựng nhà ở khu vực nông thôn diễn ra một cách tự phát, trong ñiều kiện không có quy hoạch, các hộ dân tự lo xây dựng trên cơ sở nguồn kinh phí của mình, tuỳ theo thẩm mỹ và sở thích cá nhân mà quyết ñịnh quy mô to, nhỏ, cao, thấp, với nhiều vẻ chi tiết kiến trúc, dẫn ñến tình trạng các khu dân cư lốm ñốm, lộn xộn, khắp nơi là công trường xây dựng
- Hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư nông thôn thường ñi sau việc
Trang 27xây dựng nhà ở, khi làm sau lại không ñồng bộ, hoặc bị lệ thuộc vào hiện trạng nên không hoàn chỉnh, hoặc méo mó, chắp vá
- Các nhà ở không quy tụ, nên không bố trí ñược ñồng bộ hệ thống các công trình dịch vụ, phúc lợi công cộng (nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, trạm
xá, công viên, cây xanh, TDTT )
Tình trạng nhà ở nông thôn thấp kém phản ánh tình trạng kém phát triển của nông thôn nước ta Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu các quy hoạch, các quy ñịnh, hướng dẫn cụ thể về xây dựng và phát triển nông thôn phù hợp với ñặc ñiểm từng vùng ðây là một vấn ñề lớn ñặt ra ñối với công tác quy hoạch xây dựng phát triển các ñiểm dân cư nông thôn ở nước ta giai ñoạn tới
2.1.4.2 Th ực trạng ñất cơ sở hạ tầng và vệ sinh môi trường trong khu dân cư
nông thôn
a Cơ sở hạ tầng
Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, hạ tầng kỹ thuật nông thôn là thành phần quan trọng trong dự án quy hoạch phát triển khu dân cư nông thôn, bao gồm các công trình: hệ thống ñường giao thông; hệ thống cấp năng lượng; hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường Ngoài các hạ tầng kỹ thuật, trong khu dân cư nông thôn còn có các công trình hạ tầng xã hội, bao gồm hệ thống công trình xây dựng cơ bản về quản lý hành chính, hoạt ñộng y
tế, văn hoá, giáo dục và các công trình khác phục vụ ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
* Hệ thống giao thông:
Giao thông nông thôn là một bộ phận của hệ thống giao thông vận tải quốc gia, có vị trí chiến lược quan trọng trong nền kinh tế và an ninh quốc phòng Vì vậy, xây dựng giao thông nông thôn là yêu cầu tất yếu khách quan trong tiến trình xây dựng nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNH - HðH
Trang 28Từ chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước, ñược sự lãnh ñạo, chỉ ñạo chặt chẽ của các cấp chính quyền ñịa phương, cùng với sự hưởng ứng của nhân dân, ñến nay, ñã xây dựng ñược hệ thống giao thông khá liên hoàn, gắn kết với các trục quốc lộ, tỉnh lộ và trung tâm huyện, ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn, việc ñi lại của nhân dân cũng ñã ñược thuận lợi hơn
Hiện nay, cả nước ñã có 96,9% số xã (năm 2001 là 94,2%) có ñường ô
tô ñến trung tâm xã, trong ñó có 93,55% xã ñảm bảo ñược cho xe ñi lại quanh năm và trên 70% ñược nhựa hoặc bê tông hoá [9] Những xã còn lại là những
xã thuộc những nơi ñặc biệt khó khăn ðiều này chứng tỏ cố gắng lớn của Nhà nước và nhân dân trong việc ñầu tư phát triển giao thông nông thôn
Theo số liệu ñiều tra của Bộ Giao thông vận tải [3], hệ thống ñường nông thôn hiện tại gồm 3 loại: ñường trục xã thường có chiều rộng mặt ñường
từ 3 - 4 m; ñường trục thôn có chiều rộng mặt ñường thông thường 1,5 – 2 m; ñường ngõ xóm chiều rộng mặt ñường thông thường chỉ 1 - 1,5 m
Nhìn chung, hệ thống giao thông liên xã trong cả nước là ñường cấp phối hoặc ñường ñất, mặt ñường kém, chiều rộng hẹp, nhà cửa xây dựng chen
ra ñường, gây khó khăn cho các phương tiện vận chuyển cơ giới vào khu vực
* Hệ thống thông tin liên lạc
Hiện nay, 100% xã ñã có ñiện thoại cố ñịnh, 85,5% xã có ñiểm bưu ñiện văn hoá, 17,7% số hộ có ñiện thoại thuê bao cố ñịnh [7] Mạng lưới truyền thanh, truyền hình phát tới hầu khắp các khu vực nông thôn, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể xây dựng, phát triển nông thôn theo hướng CNH - HðH
*Hệ thống cấp, thoát nước
Nguồn nước sạch nông thôn chủ yếu khai thác thông qua việc xây bể thu nước mưa, ñào giếng lấy nước ngầm, hay dùng ngay nước mặt ở ao, hồ, sông, kênh, rạch ; có nơi vẫn sử dụng giếng nước chung, ñã bị ô nhiễm Số
Trang 29hộ ñược dùng nước máy ñể sinh hoạt hiện nay còn ít, chủ yếu là các hộ sống ở vùng ven các khu ñô thị lớn Nhìn chung, hệ thống cung cấp nước sạch ở nông thôn ñến nay rất hạn chế, phần lớn chưa ñáp ứng yêu cầu vệ sinh, mới chỉ có khoảng 70% cư dân nông thôn có nước sinh hoạt hợp vệ sinh [7] Nhiều khu dân cư nông thôn sống tập trung ñông người, nên ñã xảy ra tình trạng nước thải từ các hộ gia ñình không có lối thoát, ñọng lại thành vũng theo dọc ñường làng, ngõ xóm, gây mất vệ sinh môi trường nông thôn ðến nay, cả nước mới có 12% số hộ nông dân có công trình thoát nước [9]
* ðiện nông thôn
Theo số liệu thống kê, cả nước có 97,95% số huyện và 96,8% số xã, phường ñược cấp ñiện lưới quốc gia, 93,34% số hộ gia ñình nông dân ñược cấp ñiện [9] Tuy nhiên, hệ thống ñiện hạ thế ñược xây dựng từ nguồn kinh phí hạn hẹp, ñóng góp của nhân dân, nên thiết bị của hệ thống hạ thế không
ñủ tiêu chuẩn cho phép và tiến hành xây dựng không ñúng quy phạm, vì thế chỉ ñủ tải ñiện ñến các thôn, xóm ñể thắp sáng và chạy một số thiết bị sinh hoạt thông thường, chưa thể dùng vào sản xuất ổn ñịnh ñược, nhiều nơi, giá ñiện cao gấp 2 - 3 lần so với thành phố
* Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội
- Về giáo dục: Tỷ lệ trẻ em từ 10 tuổi trở lên biết chữ tăng từ 90,9% năm 2002 lên 92% năm 2006 Hiện còn 1,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo,
304 trường học còn tạm bợ [9]
- Về y tế: Tỷ lệ người dân ñược khám chữa bệnh chiếm 38,1% dân cư, tăng 2,7 lần so với năm 2002; 51,6% cư dân nông thôn có bảo hiểm y tế ðến nay, mới chỉ có 46% số xã ñạt chuẩn quốc gia về y tế [9]
- Về TD - TT: Hoạt ñộng TD - TT ngày càng ñược chú trọng và phát triển Phong trào TD - TT phát triển mạnh ở các ñịa phương, cơ quan, trường
Trang 30học với các môn bóng ñá, bóng chuyền, ñiền kinh, cầu lông ðây là một trong những hoạt ñộng văn hoá lành mạnh và dần trở thành nhu cầu của ña số dân chúng Hiện nay, 100% số huyện có trung tâm văn hoá, 38,6% số xã, 36%
số thôn có nhà văn hoá [9]
b Vệ sinh môi trường
Môi trường nông thôn ngày càng bị ô nhiễm, chủ yếu do chất thải sinh hoạt, chăn nuôi, nông dược, nhiều làng nghề ñã bị ô nhiễm nghiêm trọng Hiện nay, mới chỉ có 33% số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh, 74,7% số hộ có nhà tắm, 12,2, % xã có công trình thoát nước, 28,4% xã có tổ chức thu gom rác
thải [7]
2.1.5 Nhận xét
Tổng quan nghiên cứu về khu dân cư của Việt Nam cho thấy:
- Nước ta có số ñiểm dân cư nông thôn khá lớn, phân bố không tập trung, có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng về quy mô ñiểm dân cư, tình trạng nhà ở, cơ sở hạ tầng Việc quản lý, sử dụng ñất khu dân cư nông thôn ở các ñịa phương ñang bộc lộ những hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến trình CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn
- Phần lớn các khu dân cư nông thôn chưa ñược quy hoạch cụ thể Do chưa có quy ñịnh chặt chẽ về việc quản lý nhà ở, ñất ở nông thôn, thiếu biện pháp kiểm soát việc mua, bán và sử dụng ñất, dẫn ñến tình trạng tự phát, vi phạm các quy ñịnh pháp luật diễn ra trên quy mô lớn, xây dựng không phép
và lộn xộn, ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư phát triển
- Việc sử dụng quỹ ñất cho xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật nông thôn (cấp ñiện, cấp thoát nước) chưa khoa học và chưa phù hợp với thời kỳ ñẩy mạnh CNH - HðH ðất hành lang an toàn giao thông chưa ñược quy ñịnh ñồng bộ về quản lý và tổ chức thực hiện, chưa kiểm soát ñược việc sử dụng, bị lấn chiếm nhiều, gây mất an toàn giao thông và khó
Trang 31khăn khi giải phóng mặt bằng ñể mở rộng ñường sá ðất giành cho xây dựng các công trình công cộng như trường học, y tế, TDTT còn thiếu và chật hẹp, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển trong tương lai
- Nhu cầu quỹ ñất làm mặt bằng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh công nghiệp ngày càng tăng, nhưng chưa ñược quy hoạch hợp lý cả về quy
mô diện tích và vị trí phân bố trên lãnh thổ, nhất là những cơ sở sản xuất, kinh doanh vừa và nhỏ ở các làng nghề, việc sắp xếp, bố trí lộn xộn, xen kẽ với khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường và khó khăn trong mở rộng sản xuất
2.2 Tổng quan về khu dân cư một số nước trên thế giới
Trong phạm vi luận văn, sẽ nêu, nhận xét, ñánh giá về vấn ñề xây dựng khu dân cư nông thôn của một số nước như Anh, Hà Lan, ðức, Nga, Ấn ðộ, Trung Quốc, Thái Lan…
Theo quy luật phát triển tất yếu của các quốc gia, ở khu vực nông thôn, sản xuất nông nghiệp là chính, ngoài ra còn có các ngành nghề truyền thống liên quan ñến nông nghiệp; ở khu vực thành thị, sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ chiếm phần lớn tỷ trọng trong các hoạt ñộng kinh tế Ở mỗi nước, tuỳ ñiều kiện kinh tế, xu hướng chính trị mà có mô hình phát triển nông thôn riêng Tuy nhiên, dù thể hiện dưới dạng mô hình nào thì cũng ñều có chung một mục ñích, ñó là phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và mức sống dân cư, tăng cường kiến thiết cơ sở hạ tầng ñể giảm dần khoảng cách chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, hướng ñến sự phát triển ổn ñịnh và bền vững
Có thể khái quát một số ñặc ñiểm chủ yếu về phát triển ñiểm dân cư nông thôn của một số nước [24] như sau:
2.2.1 Vương quốc Anh
Là quốc gia có nền kinh tế phát triển lâu ñời, lại hầu như không bị ảnh hưởng hay tàn phá của chiến tranh, nên các ñiểm dân cư nông thôn truyền thống của nước Anh có tính ổn ñịnh rất cao, hấp dẫn mạnh mẽ ñối với những
Trang 32người dân sống trong các thành phố lớn và các khu công nghiệp tập trung ðiều dễ nhận thấy ở các ñiểm dân cư nông thôn của nước Anh ñó là, sự ñô thị hoá diễn ra nhanh, cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông ñược ñầu tư xây dựng tốt, nên người dân rất mong muốn ñược sinh sống ở các vùng nông thôn
Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng
100 - 150 hộ sinh sống Mặc dù quy mô dân số không cao, nhưng có ñầy ñủ các công trình phúc lợi xã hội, các cơ sở dịch vụ, không khí trong lành, phong cảnh ñẹp và yên tĩnh
2.2.2 Vương quốc Hà Lan
ðặc trưng lớn nhất của Hà Lan ñó là, ñịa hình của cả nước thấp hơn mực nước biển Chính ñiều này ñã dẫn ñến trận lũ lụt nặng nề thế kỷ thứ XIV,
và cũng từ ñó, nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước ñắp ñê trị thuỷ, khoanh vùng rút nước và mở mang diện tích ñất ñai sinh sống Ở Hà Lan, người ta phân chia ñất nước thành các vùng, trung tâm vùng xây dựng một ñô thị cỡ 12.000 dân với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao, xung quanh
ñô thị có các làng, xóm cách nhau khoảng 5 - 7 km, với quy mô mỗi làng khoảng 1.500 - 2.500 dân Trong mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các công trình VH - XH và nhà ở cho các hộ dân Mỗi làng có thể phân thành các xóm với quy mô khoảng 500 dân Mạng lưới giao thông ñược tổ chức khá tốt, ñường ô tô nối liền các ñiểm dân cư, bảo ñảm liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở ñến cánh ñồng và các khu chế biến, tiêu thụ sản phẩm
2.2.3 Cộng hoà Liên bang ðức
Tại cộng hoà Liên bang ðức, người ðức ñã rất thành công trong việc khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ñể phát triển các ñô thị loại vừa và nhỏ trên lãnh thổ Do ñặc trưng lao ñộng nông nghiệp ngày càng giảm, lao ñộng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng nhanh, nên ở ðức, một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn ñã di chuyển
Trang 33ra thành thị ðể tránh gây sức ép nặng nề cho các khu công nghiệp và các thành phố, người ta lập ra một mạng lưới “các ñiểm dân cư trung tâm”, ñó là
hệ thống làng, xóm hay các khu nhà ở mới, ñược sắp xếp theo dải hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố Các làng, xóm này ñược xây dựng hiện ñại về kiến trúc nhà ở, hệ thống cây xanh, cảnh quan môi trường ; ñược nối với thành phố bằng các tuyến ñường ngắn nhất, chất lượng cao, vì thế, ñã có sức hút mạnh mẽ ñối với dân cư ñô thị, góp phần làm giảm áp lực dân số cho thành phố ðây thực sự là một giải pháp ñộc ñáo của các nhà quy hoạch ðức Các ñiểm dân cư nông thôn ở ðức vừa gắn bó với sản xuất nông nghiệp, vừa giữ ñược hình thức làng quê truyền thống, nhưng cũng ñồng thời ñược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và ñường giao thông kiên cố, thuận tiện ñến từng nhà Hệ thống các ñiểm dân cư trung tâm này ñã góp phần tích cực vào việc ñiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn
2.2.4 Cộng hoà Liên bang Nga (Liên Xô cũ)
ðặc trưng của các ñiểm dân cư nông thôn trên toàn Liên bang Xô Viết
là hợp nhất từng bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, hiện ñại, xoá bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn Các ñiểm dân
cư rải rác cũng ñược tập trung lại ñể xây dựng các nông trang tập thể, năng suất lao ñộng ñược nâng lên, tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm xuống, ñời sống vật chất, văn hoá tinh thần ở nông thôn không thua kém so với thành thị
A.Condukhôp và A.Mikhailôp ñã ñúc kết thành 10 sơ ñồ trong các phần thiết kế và xây dựng ñiểm dân cư nông thôn (trên cơ sở các ñiều kiện kinh tế, VH - XH và ñiều kiện tự nhiên của Liên Xô), trong ñó quy mô của mỗi ñiểm dân cư từ 1.000 người trở lên [12] Ở mỗi sơ ñồ, ñã quan tâm giải quyết các vấn ñề ñể ñiểm dân cư ñó tồn tại và phát triển, ñó là:
- Quan hệ giữa ñiểm dân cư với giao thông bên ngoài;
- Quan hệ giữa ñiểm dân cư với vùng sản xuất;
- Hệ thống giao thông nội bộ của từng ñiểm dân cư, các công trình hạ
Trang 34tầng kỹ thuật như cấp ñiện, nước, hơi ñốt
- Việc bố trí mặt bằng của từng căn hộ ñược nghiên cứu hài hoà cho từng vùng ñịa lý khác nhau, ñảm bảo cho mặt bằng ñiểm dân cư có một sự thống nhất trong toàn bộ quần thể kiến trúc;
- Những công trình văn hoá phục vụ công cộng như sân thể thao, câu lạc bộ, lớp học, trạm xá, khu công viên nghỉ ngơi, giải trí, môi trường sống trong lành, yên tĩnh là vấn ñề ñược ñặc biệt quan tâm
Lý thuyết và thực tế thiết kế quy hoạch ñiểm dân cư nông thôn của A.Condukhôp và A.Mikhailôp mang ñậm nét của ñô thị và giải quyết tương ñối thoả mãn các nhu cầu thường ngày của con người như làm việc, học tập,
ăn ở, nghỉ ngơi ; mỗi ñiểm dân cư (làng) ñều có một trung tâm, bao gồm các công trình công cộng phục vụ, nhà ở nông thôn chỉ có một dạng giống nhau cho mỗi ñối tựợng nông trang viên
Sau này, trong công trình nghiên cứu “Quy hoạch và xây dựng kiến trúc nông thôn”, G.A.Deleur và I.U.Ph.Khôkhôn ñã ñưa ra sơ ñồ tổ chức quy hoạch tại một vùng lãnh thổ cấp huyện gồm 21 ñiểm dân cư nhỏ, với 3 cấp trung tâm là: trung tâm của huyện, trung tâm thị trấn tiểu vùng và trung tâm của làng Theo sơ ñồ 21 ñiểm dân cư trong huyện của G.A.Deleur và I.U.Ph.Khôkhôn, ñã triển khai quy hoạch chi tiết mặt bằng tổng thể toàn bộ các ñiểm dân cư Trong mỗi ñiểm dân cư, trên cơ sở hiện trạng, quy hoạch lại khu nhà ở, khu sản xuất, khu trung tâm công cộng, khu kho bãi, trạm trại, khu
VH - TT một cách hợp lý, giải quyết một loạt các quan hệ giữa khu ở nông trang viên với nơi sản xuất, khu ở với trung tâm sinh hoạt, văn hoá công cộng theo kiểu như tổ chức quy hoạch ñiểm dân cư ñô thị, ñặc biệt là nhà ở ñược chia vùng với những lô ñất tăng gia nhỏ, mỗi hộ một nhà, nhưng cũng có hai,
ba hộ ghép lại một nhà Các nhà ở ñều ñược xây dựng theo một hệ thống quản
lý của nhà nước, bố trí rất rộng rãi, theo thiết kế chung nên không gây lộn xộn ðây cũng là thành công của Liên Xô trong thời kỳ XHCN ñối với việc
Trang 35áp dụng ñiều kiện kinh tế kế hoạch hoá tập trung và xây dựng nông thôn
2.2.5 Trung Quốc
Trung Quốc là nước có diện tích lãnh thổ lớn thứ ba thế giới (sau Nga
và Canada), dân số ñông nhất thế giới, khoảng gần 1,3 tỷ người, trong ñó khu vực nông thôn chiếm trên 60%
ðơn vị cơ sở ở nông thôn Trung Quốc gọi là làng hành chính (administration village), với số lượng trên 800.000 làng Trong nhiều trường hợp, làng hành chính trùng với làng truyền thống (traditional village), mỗi làng có khoảng 1.000 dân
Trung Quốc là một nước tương ñối giống Việt Nam về chính trị, kinh tế
và ñịa lý, nhất là vùng nông thôn, như hệ thống làng mạc, mạng lưới dân cư,
hệ thống hành chính nông thôn Vào những năm cuối thập kỷ 70, nông thôn Trung Quốc ñã chuyển mình theo con ñường ñổi mới kinh tế nông thôn với chính sách khoán hộ Từ ñó, nông dân Trung Quốc ñược tự do phát triển kinh
tế theo ñiều kiện thuận lợi của riêng mình Các trang trại, các tụ ñiểm buôn bán hình thành; hàng hoá, nông sản ngày càng phát triển, thu hút nhiều nhà ñầu tư vào nông thôn Nhiều thị trấn nhỏ ñã mọc lên ở các ñiểm giao lưu kinh
tế, tại các ñầu mối giao thông, góp phần làm cho vùng nông thôn Trung Quốc
có ñiều kiện phát triển Thị trấn nhỏ trong vùng nông thôn phát triển bao bọc xung quanh huyện lỵ, ñã ñóng góp ñắc lực cho ña nguyên kinh tế và cho sự chuyển biến xã hội trong khu vực
2.2.6 Hàn Quốc
Vào cuối thập kỷ 50 và ñến những năm ñầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX, Hàn Quốc là một nước chậm phát triển, với hai phần ba dân số sống ở khu vực nông thôn, trong khi ñó, ñiều kiện tự nhiên lại không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp: ñịa hình ñồi núi hiểm trở, chỉ có khoảng 22% tổng diện tích ñất (khoảng hơn 2 triệu ha) có thể canh tác; khí hậu không thuận lợi cho
Trang 36sản xuất nông nghiệp Trong ñiều kiện ñó, Hàn Quốc phải lựa chọn hướng
ưu tiên phát triển công nghiệp làm ñộng lực phát triển kinh tế Sau kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1962 - 1966) và kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1966 - 1971), chính sách công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu ñã tạo nên tốc ñộ tăng trưởng cao của khu vực công nghiệp Quá trình hiện ñại hoá thành thị diễn ra nhanh chóng và hoàn toàn ñối nghịch với khu vực nông thôn lạc hậu Sự tăng trưởng bất cân ñối giữa hai khu vực thành thị và nông thôn, dẫn ñến những mâu thuẫn xã hội và tác ñộng xấu ñến môi trường, ñe doạ sự ổn ñịnh của qúa trình công nghiệp hóa
Trước nguy cơ ñó, trong kế hoạch 5 năm lần thứ ba (1971 - 1976), bên cạnh hai mục tiêu tăng xuất khẩu và xây dựng công nghiệp nặng, phát triển nông nghiệp là mục tiêu hàng ñầu của Hàn Quốc Khác với chiến lược phát triển nông thôn của nhiều nước khác, song song với ñầu tư bằng tiền của, Chính phủ ñặt mục tiêu làm thay ñổi suy nghĩ thụ ñộng và ỷ lại tồn tại ở phần lớn dân sống trong khu vực nông thôn Mục tiêu của chính sách mới là, làm cho nông dân có niềm tin và trở nên tích cực với sự nghiệp phát triển nông thôn Mô hình phát triển nông thôn Hàn Quốc thời kỳ này là phong trào Làng mới Nông dân ở mỗi làng, dưới sự tổ chức của Uỷ ban phát triển nông thôn, tiến hành dân chủ lựa chọn các dự án phát triển Bước khởi ñầu là các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thôn, xã Có hai loại công trình chính:
+ Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ nông dân như: ngói hoá nhà ở, lắp ñặt ñiện thoại, nâng cấp hàng rào quanh nhà
+ Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và ñời sống của nông dân như: ñường làng, ñường nhánh nông thôn, cầu cống, kè, hệ thống cấp thoát nước, ñiện, hội trường, sân chơi trẻ em, trồng cây và hoa
ðể kích cầu, Chính phủ hỗ trợ cho các làng một phần vật tư (xi măng, sắt, thép ) Dân làng tự quyết ñịnh và biểu quyết về mức ñộ ñóng góp của
Trang 37các nông trại ựể bồi hoàn ựất và các tài sản cá nhân khác dùng ựể xây dựng kết cấu hạ tầng
Vào ựầu năm 1971, có 22.708 làng ựược chọn làm thắ ựiểm lập kế hoạch triển khai các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng Năm 1973, các dự án
Làng m ới ựã lan ra khắp cả nước với 34.665 làng tham gia, ựến năm 1978, các
dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản ựược hoàn thành Khi nông dân ựã quen với cách làm việc cộng ựồng và tự tổ chức các chương trình phát triển, chương trình hướng vào mục tiêu tăng thu nhập cho nông dân, ựến cuối thập kỷ 70 và ựầu thập kỷ 80, hầu hết các làng ở nông thôn Hàn Quốc ựều tham gia vào các dự án nâng cao thu nhập cho nông dân
Sau 30 năm thực hiện phong trào trên, môi trường sống và cuộc sống vật chất của người dân nông thôn Hàn Quốc ựược cải thiện ựáng kể, sản xuất mang tắnh thương mại phát triển Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng ựộng, có khả năng tự tắch luỹ, tự ựầu tư và nhờ ựó có khả năng tự phát triển
Từ thực tiễn thành công với mô hình Làng mới của Hàn Quốc, trong quá
trình phát triển, Việt Nam cần lấy ựây là vấn ựề ựể nghiên cứu và vận dụng
2.2.7 Khu vực đông Nam Á [15]
Trong công trình ỘNghiên cứu các yếu tố về kinh tế, chắnh trị vùng đông Nam ÁỢ, Colins Freestone ựã chỉ ra sự hình thành và phát triển các khu dân cư nông thôn ở một số nước đông Nam Á rất gần gũi với sự hình thành
và phát triển các khu dân cư nông thôn ở Việt Nam, ựó là:
- Khu ở của dân cư thường gắn với khu sản xuất Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ựồng ruộng canh tác
- Nhà ở bố trắ phân tán, thiếu sự ựịnh hướng từ ban ựầu khi mới hình thành ựiểm dân cư
- Dân cư thường bố trắ dọc theo kênh, rạch hoặc theo ựường giao thông,
và ựó cũng là giao thông chắnh liên hệ giữa các ựiểm dân cư
Trang 38- Làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các công trình sinh hoạt văn hoá, hành chắnh hoặc tắn ngưỡng chung như ựình, chùa, chợ
Thời gian gần ựây, các nước đông Nam Á ựã ựưa ra nhiều chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh xã hội, ựiển hình là Thái Lan, ựã ựầu tư xây dựng hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, mạng lưới ựường nối liền khu sản xuất với thị trường chế biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mô hình và nguyên lý mới, hiện ựại Kết quả, sau bảy lần thực hiện kế hoạch 5 năm, Thái Lan ựã ựạt ựược sự tăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các khu nông thôn có cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông phát triển, dịch vụ công cộng ựược nâng cao, ựời sống nhân dân ựược cải thiện đối với nước ta, cần nghiên cứu kinh nghiệm và những tiến bộ của các nước trong khu vực ựã thành công trong việc xây dựng các khu dân
cư nông thôn, áp dụng phù hợp gắn với ựặc thù của từng vùng, miền, ựồng thời phải dự kiến bước ựi cho từng giai ựoạn thắch ứng với sự phát triển
Nhận xét:
Từ thực tiễn phát triển nông thôn một số nước, ựặc biệt là các nước có ựiều kiện tương tự, có thể thấy rằng: muốn phát triển nông thôn hiện ựại, nhất ựịnh phải có quy hoạch hệ thống các khu dân cư nông thôn một cách hợp lý, trong ựó mạng lưới giao thông phải ựược quan tâm trước tiên Việc xây dựng trung tâm khu dân cư nông thôn trở thành một trung tâm phát triển KT - XH, là môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh ựô thị vào nông thôn Mặt khác, muốn giảm bớt tình trạng người dân từ các vùng nông thôn ựến các ựô thị ựể tìm kiếm việc làm và nâng cao mức sống, nhất thiết phải CNH - HđH nông thôn CNH - HđH nông thôn còn mang lại sự thay ựổi lối sống nông thôn truyền thống sang lối sống văn minh ựô thị - thành thị hoá nông thôn
Trang 393 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu chắnh của ựề tài là thực trạng sử dụng các loại ựất khu dân cư nông thôn, trong ựó tập trung nghiên cứu các loại ựất:
3.2 Phạm vi nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành nghiên cứu trên ựịa bàn các xã của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 đánh giá thực trạng ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến
- đánh giá thực trạng phát triển KT - XH gây áp lực ựối với việc sử dụng ựất khu dân cư nông thôn
3.3.2 Nghiên cứu thực trạng ựất khu dân cư nông thôn huyện Lạng Giang
- Thực trạng phát triển và phân bố các ựiểm dân cư nông thôn;
Trang 40- Hệ thống phân loại ựiểm dân cư;
- Hiện trạng và mức ựộ sử dụng một số loại ựất trong khu dân cư nông thôn;
- đánh giá thực trạng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn huyện Lạng Giang
3.3.3 định hướng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn huyện Lạng Giang trong quá trình CNH - HđH nông nghiệp, nông thôn
- Mục tiêu và quan ựiểm phát triển;
- Những căn cứ ựịnh hướng phát triển và sử dụng ựất khu dân cư nông thôn;
- định hướng phát triển các ựiểm dân cư nông thôn;
- định hướng sử dụng các loại ựất trong khu dân cư nông thôn của huyện ựến năm 2020
3.3.4 đề xuất một số giải pháp, kiến nghị trong việc sử dụng ựất khu dân
cư nông thôn
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ựiều tra cơ bản
- điều tra, khảo sát thực ựịa ựể nắm tổng quan về tình hình phân bố, sử dụng ựất khu dân cư nông thôn;
- điều tra sự phân bố các ựiểm dân cư nông thôn;
- điều tra, phỏng vấn cán bộ ựịa phương và các hộ gia ựình về vấn ựề xây dựng ựiểm dân cư nông thôn trên ựịa bàn
3.4.2 Phương pháp thống kê
Phương pháp này ựược sử dụng nhằm nhóm toàn bộ các ựối tượng ựiều tra có cùng một chỉ tiêu; xác ựịnh giá trị trung bình của các chỉ tiêu; phân tắch tương quan giữa các yếu tố liên quan ựến quá trình sử dụng ựất nói chung và ựất khu dân cư nông thôn nói riêng, nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng và ựịnh hướng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn hợp lý
3.4.3 Phương pháp bản ựồ
Sử dụng bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất khu dân cư tỷ lệ 1/25.000 ựể