quốc gia, giang sơn, quê hương… - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, trao c Bµi tËp 3: - Giáo viên có thể cho học sinh sử dụng đổi trong nhóm.. từ điển để tìm từ có tiếng “quốc”.[r]
Trang 1Tuần 2
Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009
Chào cờ Tuần 2
Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cấn phải gương mẫu cho cỏc em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập, rốn luyện
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu, nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu lại bài học nghi nhớ.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch
phấn đấu
+) Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đặt mục tiêu
- ý thức vươn lên về mọi mặt để xứng
đáng là học sinh lớp 5
+) Cách tiến hành:
- Giáo viên nhận xét chung và kết luận:
“Để xứng đáng là học sinh lớp 5,
chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu,
rèn luyện một cách kế hoạch”
b) Hoạt động 2: Kể về các tấm gương
học sinh lớp 5 gương mẫu
+) Mục tiêu: Học sinh biết thừa nhận
và học tập theo các tấm gương
+ Cách tiến hành:
- Giáo viên có thể giới thiệu thêm một
- Từng học sinh trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm đôi
+ Nhóm trao đổi phải góp ý
+ Học sinh trình bày trước lớp, học sinh trao đổi cùng nhận xét
- Học sinh kể về các học sinh gương mẫu (trong lớp, trong trường hoặc sưu
Trang 2số tấm gương.
- Giáo viên kết luận: Chúng ta cần học
tập theo các tấm gương tốt của bạn bè
để mau tiến bộ
c) Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ …
chủ đề trường em
+) Mục tiêu: Giáo dục học sinh tình
yêu và trách nhiệm đối với trường lớp
+) Cách tiến hành:
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Chúng
ta rất vui và tự hào là học sinh lớp 5 …
đồng thơi ta càng thấy rõ trách nhiệm
phải học tập, rèn luyện tốt để xứng
đáng là học sinh lớp 5
tầm)
- Thảo luận cả lớp về những thành viên
đó
- Học sinh giải thích tranh vẽ của mình với cả lớp
- Học sinh múa hát, đọc thơ chủ đề
“Trường em”
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tập đọc nghìn năm văn hiến
(Nguyễn Hoàng)
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu được nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử , thể hiện nền khoa cử lõu đời (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn bảng thống kế
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa 1 câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng + Giảng bài mới
a) Hướng dẫn luyện đọc.
* Luyện đọc: Giáo viên đọc mẫu bài
văn, giọng thể hiện tình cảm chân
trọng, tự hào, rõ ràng, rành mạch
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát ảnh Văn Miếu
Trang 3- Giáo viên chia đoạn: (3 đoạn)
- Khi học sinh đọc giáo viên kết hợp
sửa lỗi Chú ý các từ khó trong bài
b) Tìm hiểu bài:
? Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
? Phân tích bảng số liệu thống kê
? Bài văn giúp em hiểu điều gì? Về
truyền thống văn hoá Việt Nam?
c) Luyện đọc lại:
- Giáo viên uốn nắn để các em có
giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi
đoạn
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc một đoạn
tiêu biểu
Quốc Tử Giám
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài văn 2 đến 3 lượt
(Văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một hai em đọc toàn bài
- Học sinh đọc thầm, (đọc lướt, từng
đoạn, cả lớp trao đổi thao luận các câu hỏi)
- Khi biết rằng từ năm 1075 nước ta đã
mở khoa thi tiến sĩ … cuối cùng vào năm 1919 đã tổ chức được 185 khoa thi, đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Học sinh làm việc cá nhân nhóm 3
- Người Việt Nam có truyền thống coi trọng đạo học Việt Nam là một nước
co một nền văn hiến lâu đời Dân tộc
ta rất tự hào vì nền văn hiến lâu đời (Nội dung chính)
- Học sinh đọc nối tiếp bài văn theo
đoạn
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh nêu lại ý nghĩa
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Toán luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết đọc, viết cỏc phõn số thập phõn trờn một đoạn của tia số.Biết chuyển một
số phân số thành phân số thập phân
II Hoạt động dạy học:
Trang 41 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra: Vở bài tập.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
Bài 1: Viết phân số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 2: Viết các phân số sau thành phân
số thập phân
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 3: Tương tự bài 2
Bài 4: Điền dấu:
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 5:
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm việc cá nhân, và nêu miệng
- Một học sinh làm trên bảng
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Một vài em nêu lại cách viết
; 100
375 4
15
; 10
2
10
62 5 31
- Học sinh làm bài và nêu kết quả bằng miệng
- Học sinh nêu đầu bài
- Làm bài theo cặp và trao bài kiểm tra
100
87 100
92
; 10
10 7
100
29 10
8
; 100
10 5
+ Học sinh nêu tóm tắt bài toán, trao
đổi cặp đôi
Giải
Số học sinh giỏi toán của lớp đó là:
30 x 2 = 9 (học sinh) Đáp số: 9 học sinh giỏi toán
6 học sinh giỏi tiếng việt
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh nêu lại nọidung cần ghi nhớ
- Về nhà ôn lại bài
Lịch sử Nguyễn trường tộ mong muốn canh tân đất nước
I Mục tiêu:
Trang 5- Nắm được những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường
Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước
+ Thụng thương với thế giới, thuờ người nước ngoài đến giỳp đất nước ta khai thỏc cỏc nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoỏng sản
+ Mở cỏc trường dạy đúng tàu, đỳc sỳng, sử dụng mỏy múc
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh trong sgk
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu những suy nghĩ, băn khoăn của Trường Định?
Tình cảm của nhân dân đối với Trường Định
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
- Giáo viên cho học sinh quan sát trành
Nguyễn Trường Tộ
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh
+ Những đề nghị canh tân đất nước của
Nguyễn Trường tộ là gì?
+ Những đề nghị đó có được triều đình
thực hiện không? Vì sao?
+ Nêu những cảm nghĩ của em về
Nguyễn Trường Tộ?
b) Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
+ ý 1:
+ ý 2:
+ ý 3:
- Học sinh đọc bài 1 đến 2 lần
- Cả lớp theo dõi
+ Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi
+ Đại diện các nhóm trình bày
- Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với các nước, thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế Mở trường dạy đóng tàu …
- Triều đình bàn luận không thống nhất Vua Tự Đức khống cần nghe theo Nguyễn Trường Tộ
- Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ
- Nguyễn Trường Tộ có lòng yêu nước, muốn canh tân đất nước phát
Trang 6c) Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
- Giáo viên có thể trình bày thêm lý do
…
d) Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)
? Nguyễn Trường Tộ lại được người
đời sau kính trọng?
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
- Giáo viên nêu ý nghĩa bài học
triển Khâm phục tình yêu nước của Nguyễn Trường Tộ
+ Học sinh trình bày các kết quả thảo luận
+ Học sinh thảo luân theo tổ
+ Trình bày ý kiến thoả luận
- “Trách vua Tự Đức suốt 36 năm ngự trị ngai vàng chỉ biết tập trung vào hoa thơ không am hiểu tình hình quốc tế Nguyễn Trường Tộ thể hiện lòng mong mỏi phụng sự Tổ Quốc, tìm biện pháp giải pháp cho dân tộc ……”
+ Học sinh nêu lại ý nghĩa bài học
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học + Vận dụng vào bản thân
+ Về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2009
Thể dục
đội hình đội ngũ: trò chơi: “Chạy tiếp sưc”
I Mục tiêu:
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dúng hàng, cỏch chào, bỏo cỏc khi bắt đầu
và kết thỳc giờ học, cỏch xin phộp ra vào lớp
- Thực hiện cơ bản đỳng điểm số, đứng nghiờm, đứng nghỉ, quay phải quay trỏi, quay sau
- Biết cỏch chơi và tham gia chơi được cỏc trũ
II Địa điểm- phương tiện:
1 Sân trường
2 Còi, cờ đuôi nheo
III Hoạt động dạy học:
A - Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ + Học sinh khởi động tại chỗ vỗ tay
Trang 7B - Phần cơ bản:
* Đội hình đội ngũ
- Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu kết
thúc, cách xin phép ra vào, tập hợp hàng
dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm
nghỉ, quay phải, quay trái, sau
- Lần 1: Giáo viên điều khiển lớp tập, sửa
chữa những chỗ sai sót
- Giáo viên bao quát nhận xét
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
* Trò chơi vận động
- Trò chơi: “Chạy tiếp sức”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp học
sinh theo đội hình chơi, giải thích cách
chơi
- Giáo viên quan sát nhận xét, biểu dương
C - Phần kết thúc:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét đánh
giá
hát
+ Học sinh theo dõi nội dung ôn tập
và nhớ lại từng động tác
+ Học sinh tập luyện theo các tổ
+ Các tổ thi đua trình diễn
+ Cả lớp chơi thử: 2 lần
+ Cho cả lớp thi đua chơi 2 đến 3 lần
+ Học sinh thư giãn thả lòng
Chính tả (Nghe viết) Lương ngọc quyến
I Mục đích - yêu cầu:
- Nghe - viết đúng Trình bày đúng bài chính tả: Lương Ngọc Quyến
- Ghi lại đỳng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) Trong bài tập 2; chộp đỳng vần cỏc tiếng vào mụ hỡnh, theo yờu cầu BT3
II Đồ dùng dạy học:
+ Vở bài tập, bảng mô hình kẻ sẵn
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Chữ viết khó bài trước
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hướng dẫn học sinh nghe- viết:
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1
Trang 8- Giáo viên giới thiệu về nhà yêu
Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý tư thế
ngồi viết, cách trình bày bài
- Giáo viên đọc từng câu theo lối móc
xích
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả 1
lượt
- Giáo viên chấm 1 số bài, nhận xét
chung
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
Bài 2:
(Trạng, nguyên, Nguyễn, Hiền khoa
thi, làng, Mộ Trạch, huyện, Bình
Giang)
Bài tập 3:
- Giáo viên đưa bảng kẻ sẵn
- Giáo viên sửa chữa nhận xét chốt lại
nội dung chính
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có
âm chính Ngoài âm chính 1 số vần còn
có âm cuối Có những vần có cả âm
đệm và âm cuối
- Học sinh đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ dễ viết sai Tên riêng của người, từ khó: mưa, khoét, xích sắt
- Học sinh viết bài vào vở chính tả
- Học sinh soát lỗi bài
+ Một học sinh đọc yêu cầu bài, cả lớp
đọc thầm lại từng câu văn
+ Viết ra nháp phần vần của từng tiếng
in đậm hoặc gạch dưới bộ phận vần của tiếng đó
+ Phát biểu ý kiến
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Một số học sinh trình bày kết quả trên bảng
- Cả lớp nêu nhận xét về bài làm trên bảng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về xem lại bài viết
Toán
ôn tập: phép cộng và phép trừ hai phân số
I Mục tiêu:
Trang 9- Biết thực hiện phộp cộng (trừ) hai phõn số cú cựng mẫu số, hai phõn số khụng cựng mẫu số
II Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Ôn phép cộng trừ hai
phân số
- Giáo viên đưa ra các ví dụ Yêu cầu
học sinh phải thực hiện
- Tương tự giáo viên đưa các ví dụ
- Giáo viên chốt lại
15
3 -7
5 15
10
và 7
3
- Học sinh nêu lại cách tính và thực hiện phép tính trên bảng
- Học sinh khác làm vào nháp
9
7 -8
7
và 10
3 9
7
- Học sinh làm ra nháp
- Nêu nhận xét Cộng trừ hai phân số
Cùng mẫu số
+ Cộng hoặc trừ hai tử số
- Giữ nguyên mẫu số
Khác mẫu số + Quy đồng mẫu số
+ Cộng hoặc trừ 2 tử số, giữ nguyên mẫu số
b) Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Tính
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 2: Tính
- Lưu ý cách viết:
5
17
3
2 15
5
2
3
a,
15
5 6 -1 3
5
2
-
1
c,
5
4 15
11 -15 15
11
Bài 3:
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Trình bày kết quả
- Học sinh nêu lại cách thực hiện
- Học sinh trao đổi nhóm đôi
- Nêu bài làm
+ Học sinh nêu lại cách tính
- Học sinh đọc yêu cầu bài toán Trao
đổi nhóm
Trang 10- Giáo viên có thể lưu ý cách giải khác.
- Một học sinh lên bảng làm
Giải Phân số chỉ số bóng màu đỏ và màu xanh là:
(số bóng trong hộp)
5 6 3
1 2
1
Số bóng chi màu vàng là:
(số bóng trong hộp) 6
1 6
5
1
Đáp số: số bóng trong hộp
6 1
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ + Học sinh nêu lại cách tính cộng trừ 2 phân số
+ Về nhà làm vở bài tập
Luỵên từ và câu
Mở rộng vốn từ: tổ quốc
I Mục tiêu:
- Tỡm được một số từ đồng nghĩa với từ tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chớnh tả
đó học (BT1); tỡm thờm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc(BT2); tỡm thờm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3)
- Đặt cõu với một trong những từ ngữ núi về tổ quốc, quờ hương (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển, bút dạ, giấy khổ to
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Bài học giờ trước
3 Bài mới: + Giới thiệu bài ghi bảng
+ giảng bài mới
* Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài tập
a) Bài tập 1:
- Giáo viên giao việc cho học sinh
- Học sinh theo dõi
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Lớp đọc thầm bài: Thư gửi các học sinh và bài Việt Nam thân yêu
- Tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ
Trang 11- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên cần giải thích thêm một số
từ như (Dân tộc, Tổ quốc…)
b) Bài tập 2: Giáo viên nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng giáo viên bổ xung
- Giáo viên kết luận: Có rất nhiều từ
đồng nghĩavới từ Tổ Quốc: Đất nước,
quốc gia, giang sơn, quê hương…
c) Bài tập 3:
- Giáo viên có thể cho học sinh sử dụng
từ điển để tìm từ có tiếng “quốc”
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm
làm
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
d) Bài 4:
- Giáo viên giải thích các từ: quê
hương, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi
chôn rau cắt rốn Cùng chỉ một vùng
đất, trên đó có những dòng họ sinh
sống lâu đời, gắn bó với nhau, với đất
đai sâu sắc
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
4: Củng cố – dặn dò:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh về ôn lại bài
Quốc
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao
đổi cùng bạn
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Các từ đồng nghĩa là: Nước nhà , non sông (Thư gửi các học sinh)
+ Đất nước, quê hương ( Việt Nam thân yêu)
- Học sinh trao đổi theo nhóm ( 4 nhóm)
- Các nhóm lên trình bày từng phần
- Thi tiếp sức giữ các nhóm
- Học sinh đọc lại các từ đồng nghĩa trên
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, trao
đổi trong nhóm
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Học sinh viết vào vở 5 đến 7 từ
- Học dinh đọc yêu cầu bài tập 4
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Quê hương tôi ở Vĩnh Phúc
+ Hương Canh là quê mẹ tôi
+ Việt Nam là quê cha đất tổ của chúng ta
+ Bác tôi chỉ muốn về sống nơi chôn rau cắt rốn của mình