luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀO ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn GS TSKH Trần Duy Quý ựã tận tình giúp
ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
và hoàn thành bản luận văn này
Ngoài ra trong suốt thời gian học tập và tiến hành làm luận văn tôi còn nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của Tập thể cán bộ Bộ môn Rau hoa và Cây cảnh thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ, Bộ môn Công nghệ sinh học thuộc Viện Cây lương thực
và Thực phẩm cùng các cán bộ lãnh ựạo chắnh quyền ựịa phương và bà con nông dân Thị trấn An Nhơn, huyện An Nhơn, tỉnh Bình định Nhân dịp này, cho phép tôi ựược cảm ơn những sự giúp ựỡ quắ báu ựó
Tôi xin cảm ơn các thầy cô ựã truyền ựạt những kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập Xin cảm ơn Ban đào tạo sau ựại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã tạo mọi ựiều kiện ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Cuối cùng xin cảm ơn tới các ựồng nghiệp, bạn bè và những người thân ựã hết lòng giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Quy Nh ơn, tháng 11 năm 2009
Vũ Văn Khuê
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả
Vũ Văn Khuê
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ðOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ ix
MỞ ðẦU………
… 1
1 ðặt vấn ñề 11
2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tàii 13
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 13
3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 13
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 13
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU……….14
1.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại, giá trị kinh tế và giá trị sử dụng 14
1.2 Một số ñặc ñiểm thực vật học 17
1.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa Cúc 19
1.4 Tình hình sản xuất, phát triển hoa Cúc trên thế giới và ở Việt Nam 24
1.4.1 Tình hình sản xuất và phát triển hoa Cúc trên thế giới 24
1.4.2 Tình hình sản xuất và phát triển hoa Cúc ở Việt Nam 27
1.5 Tình hình nghiên cứu cây hoa Cúc trên thế giới và ở Việt Nam 31
1.5.1 Tình hình nghiên cứu cây hoa Cúc trên thế giới 31
1.5.2 Tình hình nghiên cứu cây hoa Cúc ở Việt Nam 35
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU40 2.1 Vật liệu nghiên cứu 40
Trang 52.2 Nội dung nghiên cứu 41
2.3 Phương pháp nghiên cứu 44
2.4 Các chỉ tiêu theo dõi 45
2.5 Các biện pháp kỹ thuật trồng và bảo vệ ựối cới cây hoa Cúc 46
2.6 Xử lý thống kê các kết quả nghiên cứu 47
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬNẦẦẦ.48
3.1 Nghiên cứu ựánh giá ựặc tắnh nông sinh học của các giống trong tập ựoàn 48
3.2.2 Thời kỳ sinh trưởng, phát triển của các giống tham gia trong thắ nghiệm 50 3.2.3 đặc ựiểm sinh trưởng của các giống Cúc tham gia thắ nghiệm 53
3.2.4 đặc ựiểm về số lượng và chất lượng hoa các giống Cúc nghiên cứu 56
3.2.5 Tình hình sâu bệnh hại hoa Cúc 58
3.2 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống ựối với giống CN98 61
3.2.1 Nhân bằng giâm cành 61
3.2.2 Nhân bằng invitro 64
3.2.2.1 Giai ựoạn tạo vật liệu khởi ựầu 64
3.2.2.2 Giai ựoạn nhân nhanh 67
3.2.2.3 Giai ựoạn tạo cây in vitro hoàn chỉnh: 70
3.2.2.4 Giai ựoạn vườn ươm: 71
3.3 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng Cúc thương phẩm 72
3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến sinh trưởng, khả năng ra hoa và chất lượng hoa giống CN98 thu hoạch vào dịp Tết Nguyên đán 72
3.3.1.1 Nghiên c ứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến thời gian sinh trưởng, năng su ất và chất lượng hoa giống CN98 thu hoạch và dịp Tết Nguyên đán 72
3.3.1.2 Nghiên c ứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến hiệu quả kinh tế giống CN98 thu ho ạch vào dịp Tết Nguyên đán 74
3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng thắch hợp ựến sinh trưởng, khả năng ra hoa và chất lượng hoa của giống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008 76
3.3.2.1 Nghiên c ứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng thắch hợp ựến sinh trưởng, khả n ăng ra hoa và chất lượng hoa giống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008 76
Trang 63.3.2.2 Nghiên c ứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng thắch hợp ựến hiệu quả kinh tế
gi ống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008 78
3.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựạm ựến sinh truởng, khả năng ra hoa và chất lượng hoa của giống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008 80
3.3.3.1 Nghiên c ứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựạm ựến sinh trưởng, khả
n ăng ra hoa và chất lượng hoa giống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008 80
3.3.3.2 Nghiên c ứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựạm ựến hiệu quả kinh tế
gi ống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008 82
3.3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng thắch hợp ựến sinh trưởng, khả năng ra hoa và chất lượng hoa của giống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008 83
3.3.4.1 Nghiên c ứu ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng thắch hợp ựến sinh trưởng,
kh ả năng ra hoa và chất lượng hoa giống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008 84
3.3.4.2 Nghiên c ứu ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng thắch hợp ựến hiệu quả
kinh t ế giống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008 86
3.4 Xây dựng mô hình trình diễn và phân tắch hiệu quả kinh tế của mô hình trình diễn so với mô hình của nông dân giống CN98 trong vụ đông - Xuân năm 2008 88
3.4.1 Xây dựng mô hình trình diễn giống CN98 trong vụ đông - Xuân năm 2008 88 3.4.2 Phân tắch hiệu quả kinh tế của mô hình trình diễn giống CN98 so với mô hình của nông dân 89
A Tài liệu tiếng Việt 94
B Tài liệu tiếng Anh 95
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
3.2 Các thời kỳ sinh trưởng phát triển của các giống Cúc thắ nghiệm 42 3.3 Một số ựặc ựiểm sinh trưởng của của các giống Cúc trong vụ đông
Ờ Xuân năm 2007 và 2008
44
3.4 Một số ựặc ựiểm về số lượng và chất lượng hoa của các giống
tham gia nghiên cứu ở vụ đông Ờ Xuân năm 2007 và năm 2008
3.7 Ảnh hưởng của một số loại giá thể ựến chất lượng cành giâm ựối
với giống Cúc CN98 trong vụ Xuân Ờ Hè và đông Ờ Xuân năm
2009
52
3.8 Ảnh hưởng của chất khử trùng và thời gian khử trùng tới các mô
ựưa vào nuôi cấy (sau 2 tuần)
55
3.9 Ảnh hưởng của BAP ựến sự phát sinh chồi của hoa Cúc (sau 2
tuần nuôi cấy)
56
3.10 Ảnh hưởng của Kinetin ựến sự phát sinh chồi của hoa Cúc (sau 2
tuần )
57
3.11 Ảnh hưởng của BAP ựến hệ số nhân và sinh trưởng phát triển của
chồi Cúc in vitro (sau 3 tuần)
58
3.12 Ảnh hưởng của nước dừa ựến sự nhân nhanh và sinh trưởng,
phát triển của cây Cúc in vitro
59
3.13 Ảnh hưởng của αNAA ựến sự ra rễ của cây Cúc in vitro (Sau 2
tuần)
60
3.14 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể giâm ựến số lượng và chất
lượng cây con ựưa ra vườn ươm (sau 30 ngày)
61
Trang 93.15 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến khả năng ra hoa và chất lượng hoa
giống CN98 thu hoạch vào dịp Tết Nguyên đán
63
3.16 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến hiệu quả kinh tế giống CN98 thu
hoạch vào dịp Tết Nguyên đán
3.19 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựạm ựến sinh trưởng, khả năng ra
hoa và chất lượng hoa của giống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008
71
3.20 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựạm ựến hiệu quả kinh tế giống
CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008
72
3.21 Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng ựến sinh trưởng, khả năng ra hoa
và chất lượng hoa của giống CN98 vụ đông Ờ Xuân 2008
74
3.22 Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng ựến hiệu quả kinh tế giống CN98
vụ đông Ờ Xuân 2008
76
3.23 Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa Cúc
giống CN98 ở mô hình trình diễn và mô hình của nông dân
78
3.24 Hiệu quả kinh tế của mô hình trình diễn giống CN98 so với mô
hình của nông dân
80
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, đỒ THỊ
đồ
thị
3.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ựến hiệu quả kinh tế giống CN98 thu
hoạch vào dịp Tết Nguyên đán
3.5 Hiệu quả kinh tế của mô hình trình diễn giống CN98 so với mô
hình của nông dân
81
Trang 11MỞ đẦU
1 đặt vấn ựề
Ngày nay, khi xã hội phát triển không chỉ ựời sống vật chất ngày càng tăng mà ựời sống tinh thần và nhu cầu thưởng thức cái ựẹp của con người cũng không ngừng tăng lên Trong ựó, hoa là một trong những vẻ ựẹp ựến từ thiên nhiên mà con người dễ dàng thưởng thức nhất, luôn là tâm ựiểm của mọi sự chú ý, nhất là vào dịp lễ, tết và các hoạt ựộng văn hoá Trong muôn loài hoa thì cây hoa Cúc chiếm một vị trắ hết sức quan trọng Cây hoa Cúc
(Chrysanthemum sp.) là một trong những loại cây trồng làm cảnh lâu ựời và
phổ biến nhất trên thế giới, có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản và một số nước Châu Âu
Hiện nay, Cúc ựược trồng phổ biến khắp nơi Cúc có mặt ở các vườn hoa công viên, trong phòng khách, bàn làm việc, trong các lễ hội, sinh nhật, ựám cưới, ựám tang Cúc là một loại hoa có màu sắc phong phú, hình dáng
ựa dạng Hoa cắm lọ tốt nhờ cành dài, cứng, lá xanh tươi, hoa ựẹp và lâu tàn đặc biệt hoa Cúc có ựặc tắnh khi tàn héo cánh hoa không rụng như một số hoa khác, do ựó ựược người chơi hoa rất ưa thắch [7] Hiện nay, việc trồng hoa không chỉ mang lại ý nghĩa xã hội mà còn mang ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, nhất là xuất khẩu
Trong quyết ựịnh số 182/1999/Qđ - TTg của Thủ tướng Chắnh phủ ghi rõ: ựến năm 2010 diện tắch ựất trồng hoa của cả nước ựạt 8000 ha, sản lượng hoa thu hoạch ựạt 4,5 tỷ cành và xuất khẩu 1 tỷ cành hoa Mục tiêu này ựặt ra với kỳ vọng ựưa Việt Nam trở thành một nước xuất khẩu hoa lớn ở khu vực đông Nam Á [19]
Nhìn lại tình hình trong nước, chúng ta thấy rằng hiện nay, cả nước có khoảng 4000ha diện tắch sản xuất hoa cắt cành với sản lượng khoảng 3 tỷ cành hoa/ năm Quy mô diện tắch này tương ựương Tây Ban Nha - nước ựứng
Trang 12thứ 5 Châu Âu về sản xuất hoa Sản xuất hoa cắt cành ở Việt Nam hiện nay tập trung chủ yếu ở các ựịa phương: Hà Nội và vùng lân cận, Lâm đồng, Hải Phòng, thị trấn Sapa - Lào Cai và các tỉnh Nam bộ [19]
Trong văn kiện đại hội lần thứ 17 đảng bộ tỉnh Bình định có nêu cần chuyển dịch mạnh các diện tắch trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các loại cây trồng khác có hiệu quả hơn Tiếp tục qui hoạch và xây dựng các vùng chuyên canh cây trồng [18]
Hiện nay, vùng trồng hoa Cúc ở Bình định tập trung chủ yếu ở TP Quy Nhơn, huyện An Nhơn và huyện Tuy Phước Ở các vùng này, nghề trồng hoa Cúc ựã hình thành từ lâu Tuy nhiên, người trồng thường dùng các giống ở ựịa phương và gần ựây ựã lấy giống từ đà Lạt Các giống hoa ựịa phương ựã trồng lâu ngày dẫn ựến thoái hóa, hoa nhỏ, hoặc bị nhiễm bệnhẦ gây rủi ro rất lớn cho người trồng Còn các giống hoa từ đà Lạt thì tắnh thắch nghi không cao, tỉ lệ cây con chết nhiều, cây phát triển không ổn ựịnh, cây quen với ựiều kiện nhiệt ựộ thấp, khi ựưa về Bình định do nhiệt ựộ cao hơn nên hạn chế phát triển Bên cạnh hạn chế về giống thì Bình định còn bị hạn chế rất lớn bởi ựiều kiện khắ hậu thời tiết như: Nắng nóng, khô hạn, lụt lội, gió bão xảy ra thường xuyên, việc canh tác nông nghiệp gặp trở ngại, nhất là thiếu nước cho cây trồng trong mùa nắng hạn nên việc trồng và nghiên cứu tuyển chọn các giống hoa Cúc có chất lượng cao phù hợp cho tỉnh chưa ựược quan tâm ựúng mức, sản xuất phân tán, quy mô hẹp chưa ựáp ứng ựược nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Vì vậy, ựể ựáp ứng những vấn ựề mà thực
tiễn sản xuất yêu cầu, chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng hoa Cúc ở tỉnh Bình địnhỢ
Trang 132 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
- Tuyển chọn một số giống cúc ñơn có năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu tốt, phù hợp với ñiều kiện sinh thái và ñáp ứng ñược thị hiếu của người tiêu dùng ở tỉnh Bình ðịnh
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong nhân giống vô tính ñối với giống có triển vọng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất cây giống cung cấp cho sản xuất ñại trà
- Xác ñịnh một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế ñối với giống có triển vọng
- Xây dựng mô hình trình diễn và phân tích hiệu quả kinh tế so với mô hình trồng của nông dân
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Kết quả nghiên cứu ñề tài ñã góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc canh tác hoa Cúc ở ñịa bàn nghiên cứu
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Việc xác ñịnh ñược khả năng thích ứng của một số giống cúc sẽ làm
cơ sở ñể tuyển chọn giống cho sản xuất
- Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất, chất lượng hoa và hiệu quả kinh tế cao cho giống Cúc ñã chọn
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại, giá trị kinh tế và giá trị sử dụng
Cây hoa Cúc có tên khoa học là (Chrysanthemum sp.) ñược ñịnh nghĩa từ
Chrysos (vàng) và Anthemon (hoa) bởi Linneaus năm 1753, có nguồn gốc từ
Trung Quốc, Nhật Bản và một số nước Châu Âu Chen (1985) ñã chứng minh rằng Cúc ñã ñược trồng ở Trung Quốc từ 500 năm trước công nguyên [25] Lịch sử phát triển nghề trồng Cúc ở Châu Âu muộn hơn so với Trung Quốc Năm 1843 nhà thực vật học Fortune (người Anh) ñến Trung Quốc ñể khảo sát và mang về Anh Quốc giống hoa Cúc Chusan Daisy Giống này chính là giống bố mẹ của giống hoa Cúc hình Cầu và hình Tán xạ ngày nay Năm 1789, nước Pháp nhập từ Trung Quốc 3 giống hoa Cúc ñại ñóa về trồng
và ñến năm 1827 Bernet ñã thành công trong việc tạo ra một số giống Cúc mới bằng phương pháp lai Từ ñó dẫn ñến sự cải tiến rất mạnh mẽ về giống Cúc ở Châu Âu [21]
Ngày nay, Cúc ñã ñược trồng hầu khắp các nước trên thế giới như: Hà Lan, Ý, ðức, Pháp, Nhật Bản Ở Việt Nam, hoa Cúc ñã ñược trồng từ lâu ñời, người Việt Nam coi hoa Cúc là biểu tượng của sự thanh cao, là một trong 4 loài thảo mộc ñược xếp vào hàng tứ quý “Tùng-Cúc-Trúc-Mai” hoặc “Mai-Lan-Cúc-Trúc”
Trong hệ thống phân loại thực vật, Võ Văn Chi, Dương ðức Tiến
(1978) ñã xếp hoa Cúc vào lớp hai lá mầm (Dicotyledonae), phân lớp Cúc (Asterydae), bộ Cúc (Asterales), họ Cúc (Asteraceae), phân họ giống hoa Cúc (Asteroidae), chi (Chrysanthemum)
Những nghiên cứu của Anderson (1987) [20], Langton (1989) [47], Michael S Reid (2004) [84], [85] cho biết trên thế giới có hơn 7000 giống Cúc ñã ñưa vào sử dụng với sự ña dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc,
bao gồm 3 kiểu hoa Cúc: Một bông (Standard), bông chùm (Spray), Cúc bông
Trang 15nhỏ (Pompon)
Năm 1984, Lê Kim Biên khi nghiên cứu phân loại họ Cúc cho thấy chỉ
riêng chi Chrysanthemum L (đại Cúc) ở Việt Nam ựã có 5 loài và toàn bộ
những giống Cúc trồng ra hoa làm cảnh ựều nhập từ nước ngoài vào Nếu muốn làm cảnh mang sắc thái riêng của Việt Nam thì nên ựưa những loài Cúc hoang
dại có hoa ựẹp về trồng, có thể thuần hóa 2 loài C.cirsium japonicum (đại kế), với cụm hoa to, rất bền, màu hồng tươi và C.plucheapolygonata (Lúc râm), cây
cao, ựường kắnh bông lớn, cánh hoa và vòi nhụy ựều có màu hồng rất ựẹp [2] Năm 1993, Trần Hợp ựã phân loại cây hoa Cúc thuộc nhóm cây thân thảo,
có hoa làm cảnh và cũng ựưa ra một số cây Cúc trồng ở Việt Nam như cây Tần ô
(Rau Cúc - C.coronarium Linn), cây Cúc trắng (C.morifolium), cây Cúc Vàng (Kim Cúc - C.indicum Linn) và Cúc Trừ trùng (C.cinerariaefolium vis) [8]
Theo Scoreng và cộng sự (1991), cúc có rất nhiều giống, nhưng ựến nay việc phân loại vẫn chưa thống nhất [64], Nguyễn Xuân Linh (1998) [10] ựã dựa vào 3 cách sau ựể phân loại Cúc:
1 Dựa vào hình dáng hoa ựể phân loại Cúc ựơn hay kép:
+ Cúc ựơn: Hoa thường nhỏ từ 2-5cm, chỉ có từ 1-3 hàng cánh ở vòng ngoài cùng, còn những vòng trong là những cánh hoa rất nhỏ thường gọi là cồi hoa như chi thơm vàng, Chi đà Lạt
+ Cúc kép: Hoa thường to, ựường kắnh hoa có thể lớn hơn 10 cm, cũng
có thể nhỏ hơn 5 cm nhưng hoa có rất nhiều vòng cánh xếp sắt nhau Cánh hoa cũng rất phong phú, có loại cánh dài, cong, như Cúc ựại ựóa, cũng có loại cánh ngắn ựều như các giống CN01, CN93, CN98 cũng có loại cánh nhọn, dài, xếp chặt như Tua vàng
2 Dựa vào hình thức nhân giống: Bao gồm nhân giống bằng phương pháp vô tắnh như tỉa chồi, giâm cành và nhân giống bằng phương pháp hữu tắnh ựó là hình thức sử dụng hạt ựể gieo
3 Dựa vào thời vụ trồng: Sử dụng thời vụ trồng ựể phân loại thực chất
Trang 16là sử dụng phản ứng của cây ựối với ựiều kiện nhiệt ựộ, ựặc biệt là ựiều kiện chiếu sáng ựến khả năng ra hoa của cây ựể phân loại
+ Cúc trồng vụ Hè - Thu hoặc Xuân - Hè: là những giống có khả năng chịu ựược nhiệt ựộ tương ựối cao, sinh trưởng phát triển tốt và cho hoa trong ựiều kiện ngày dài như giống CN01, CN93, CN98
+ Cúc trồng vụ Thu - đông và đông - Xuân là những giống có khả năng chịu ựược nhiệt ựộ thấp, cây chỉ ra hoa trong ựiều kiện ngày ngắn đa phần các giống Cúc hiện trồng có khả năng sinh trưởng phát triển và ra hoa trong ựiều kiện vụ Thu - đông và đông - Xuân
Theo Jan, Martin và Paul (1990) thì việc phân loại Cúc còn căn cứ vào giá trị sử dụng như hoa cắt hay hoa chậu, Cúc ựơn hay Cúc chùm hoặc căn cứ vào phản ứng quang chu kỳ của giống, ựặc biệt là căn cứ vào hình dáng hoa, cánh cong hay thẳng cuốn vào hay xòe ra, nhị to hay nhỏ [38]
Nghiên cứu về thị trường hoa trên thế giới Woolman (1989) [80], ựã cho thấy Cúc là một trong những loại hoa trồng phổ biến nhất và ựược sử dụng rất ựa dạng, vừa là hoa cắt vừa là hoa chậu, vừa trồng trong nhà kắnh, vừa trồng cả ngoài vườn, dùng ựể trang trắ và một vài công dụng khác như là thực phẩm (rau ăn), là nguồn sản xuất dược liệu hoặc thuốc trừ sâu
Cúc còn ựược sử dụng ựể chiết tinh dầu thơm, pha chè ngâm rượu như Cúc chi, dùng làm thuốc trừ sâu như Cúc trừ trùng đối với ngành y dược một
số loài như Kim Cúc, Bạch Cúc còn có tác dụng chữa bệnh ựau ựầu, hoa mắt Ngoài việc phục vụ cho các nhu cầu giải trắ thưởng thức cái ựẹp của con người, hoa Cúc ựồng thời là nguồn lợi kinh tế quan trọng Thực tế cho thấy việc sản xuất kinh doanh hoa Cúc cho phép người trồng hoa thu ựược nhiều lợi nhuận trên mỗi ựồng vốn ựầu tư Trên 1 sào ựất trồng hoa Cúc với mật ựộ trung bình 40-45 cây/m2 có thể thu nhập 4,0-5,0 triệu ựồng (mức giá trung bình trên thì trường từ 500 Ờ 700 ựồng/bông) kể cả chi phắ cho làm ựất, chăm sóc, vật tư ban ựầu, chỉ mất từ 2,0 Ờ 3,0 triệu ựồng tiền vốn.Với lợi ắch kinh tế
Trang 17như vậy nên hiện nay cùng với hoa Hồng, đồng tiền, Lily thì Cúc là loài hoa cắt chủ lực ựược trồng rộng rãi khắp tất cả các vùng trong cả nước, ựặc biệt là
ở các vùng sản xuất hoa chắnh như đà Lạt, Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM
1.2 Một số ựặc ựiểm thực vật học
- Rễ: Theo Dowrick và Bayoumi (1966) rễ Cúc thuộc loại rễ chùm, khả năng ăn sâu kém, chủ yếu phát triển theo chiều ngang Khối lượng bộ rễ lớn do sinh nhiều rễ phụ và lông hút nên khả năng hút nước và dinh dưỡng mạnh, Những rễ này không phát sinh ra từ mầm rễ của hạt mà bắt nguồn những vị trắ trên mấu của thân cây, hay còn gọi là ỘmắtỢ ở phần sát trên mặt ựất, từ những ựặc ựiểm này mà trong sản xuất thường ắt vun cao ựể không làm ảnh hưởng ựến chất lượng cành mang hoa [56]
Theo Nguyễn Xuân Linh (2000) cũng khẳng ựịnh rễ cây hoa Cúc thuộc loại rễ chùm, chỉ khi cây thực sinh còn nhỏ mới có rễ chắnh rõ ràng đầu chóp
rễ Cúc có sức phân nhánh mạnh, trong ựiều kiện ựất thắch hợp thì rất nhanh hình thành bộ rễ có nhiều nhánh, ựiều ựó có lợi cho sự hút nước và dinh dưỡng
Rễ của cây nhân từ phương pháp vô tắnh ựều phát sinh từ thân và ựều là rễ bất ựịnh Thân Cúc bất kể ở ựốt hay giữa lóng ựều dễ hình thành rễ bất ựịnh, vì vậy cây hoa Cúc là một loại cây dễ nhân giồng từ thể sinh dưỡng [10]
- Thân: Cây hoa Cúc thuộc loại thân thảo có nhiều ựốt giòn, dễ gẫy, khả năng phân cành mạnh Thường những giống Cúc ựơn thân mập thẳng, còn giống Cúc chùm thân nhỏ và cong Theo Vanruiten, De Jong (1984) [75] chiều cao cây, mức ựộ phân cành, ựộ mềm hoặc cứng của cành phụ thuộc vào ựặc tắnh di truyền của giống, giống Cúc thấp nhất chỉ cao 20-30cm, còn giống Cúc cao nhất, có thể cao trên 3m Theo Vanderkamp (2000) [76] cũng cho rằng thân ựứng hay bò, cao hoặc thấp, ựốt dài hay ngắn, sự phân cành mạnh hoặc yếu còn phụ thuộc vào từng giống Các giống thân dài, thường phân cành ắt, thắch hợp trồng trên nền ựất có giàn cao Giống thân cao, cành cứng thắch hợp với việc trồng hoa cắt cành Giống cành nhiều, cành nhỏ và mềm thắch hợp với
Trang 18việc tạo hình Giống phân cành ngắn thích hợp với việc trồng trong chậu cảnh
ðộ dài ñốt thân phụ thuộc vào giống khác nhau và ñiều kiện ngoại cảnh, cách chăm sóc, trung bình mỗi ñốt dài từ 1-4cm, thông thường giống thấp cây thì ñốt ngắn, giống cao cây thì thân dài, khoảng cách giữa ñốt thứ nhất ñến ñốt thứ hai của cành gần gốc rất dài có thể ñạt tới 10 cm
- Lá: Theo Cockshull và Hughes (1972), lá cây hoa Cúc mọc cách và thành vòng xoắn trên thân Lá phẳng hoặc hơi nghiêng về phía trên hoặc hơi
bị gấp Trên một cành thì lá gần gốc nhỏ, càng lên phía trên lá càng to dần Kích thước lá thường thay ñổi theo ñiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật trồng trọt Cây sinh trưởng kém thì lá nhỏ, mỏng, cứng hơi chếch về phía trên, màu xanh nhạt không bóng hoặc hơi vàng ðủ dinh dưỡng, cây sinh trưởng khỏe,
lá to và mềm, phiến lá dày, chóp lá hơi cong xuống, lá xanh thẫm và bóng Biểu hiện màu sắc và trạng thái lá thường là những chỉ tiêu ñể ñánh giá trạng thái sinh trưởng của cây Lá Cúc thường sống 70-90 ngày, hiệu suất quang hợp của lá mạnh nhất là ở lá thứ 4 tính từ ñỉnh ngọn trở xuống [27]
Cũng theo Cockshull (1985) ñã mô tả, lá cúc thường xẻ thùy, có răng cưa, lá ñơn mọc so le nhau, mặt dưới lá ñược phủ bởi một lớp lông tơ, mặt trên nhẵn, gân lá hình mạng lưới Mỗi nách lá có khả năng phát triển thành một mầm nhánh Phiến lá to hay nhỏ, dày hay mỏng, xanh ñậm hoặc nhạt còn tùy thuộc vào ñặc tính của các giống khác nhau ðể ñạt hiệu quả kinh tế cao nên trong sản xuất người ta thường tiến hành tỉa bỏ bớt các cành nhánh phụ ñối với các giống ñể một bông trên cây và một số các giống ñể hoa chùm thì
họ phải tỉa bớt các cành nhánh phía dưới ñể tập trung cho hoa ở phía trên sinh trưởng, phát triển tốt, tạo tán ñẹp [26]
- Hoa: Theo Cornish, Stevenson (1990) [28] và Okada (1994) [57] ñã miêu tả cúc là hoa lưỡng tính hoặc ñơn tính với nhiều mầu sắc khác nhau, ñường kính hoa từ 1,5-12 cm, có thể là ñơn hay kép và thường mọc nhiều hoa trên 1 cành, phát sinh từ các nách lá Hoa Cúc chính là gồm nhiều hoa nhỏ
Trang 19hợp lại trên một cuống hoa, hình thành hoa tự ñầu trạng mà mỗi cánh thực chất là một bông hoa Những cánh hoa nằm phía ngoài thường có màu sắc ñậm hơn và xếp thành nhiều tầng, việc xếp chặt hay lỏng còn tùy thuộc vào giống Cánh có nhiều hình dạng khác nhau, cong hoặc thẳng, có loại cánh ngắn ñều có loại dài, xòe ra ngoài hay cuốn vào trong
Theo Zagorski, Asches, Winder (1983) [83] hoa Cúc có 4-5 nhị ñực dính vào nhau bao xung quanh vòi nhụy Vòi nhụy mảnh, hình chỉ chẻ ñôi Khi phấn chín, bao phấn nở tung phấn ra ngoài, nhưng lúc này nhụy còn non chưa có khả năng tiếp nhận hạt phấn Bởi vậy hoa Cúc tuy lưỡng tính mà thường biệt giao, nghĩa là không thể thụ phấn trên cùng hoa, nếu muốn lấy hạt giống phải thụ phấn nhân tạo Nên trong sản xuất việc cung cấp cây con chủ yếu thực hiện bằng phương pháp nhân giống vô tính
- Quả và hạt: Theo Anderson (1988) [22] ñã mô tả quả là quả bế khô, hình trụ hơi dẹt chỉ chứa một hạt Hạt có phôi thẳng và không có nội nhũ Ishiwara (1984) [37] Quả Cúc là quả bế, khi chín các lớp vỏ quả khô không nứt Trong quả có một hoặc nhiều hạt, có thể dùng những quả này ñể nhân giống hữu tính cho Cúc Quả Cúc rất nhỏ, dài chừng 2-3mm, rộng 0,7-1,5
mm, trọng lượng 1000 hạt khoảng 1g, có nhiều hình dạng khác nhau như hình kim, hình gậy, hình trứng, hình tròn dài thẳng hoặc hơi cong, hai ñầu cùng bằng hoặc một ñầu nhọn, trên mặt có 5-8 vết dọc nông, màu nâu nhạt hoặc ñậm, vỏ quả mỏng, mỗi quả có 1hạt Hạt và vỏ quả rời nhau, thường có hình trứng dài, hai ñầu nhọn, có lớp vỏ hạt rất mỏng màu ñen, phôi thẳng, không
có nội nhũ, chất dinh dưỡng ñược tích trữ ở hai lá mầm
1.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa Cúc
Tùy từng giống khác nhau mà ñiều kiện ngoại cảnh của cây hoa Cúc cũng yêu cầu khác nhau, tuy nhiên những yêu cầu chung của cây hoa Cúc cần ñược ñảm bảo:
- Nhiệt ñộ: Cây hoa Cúc có nguồn gốc ôn ñới nên ưa khí hậu mát mẻ
Trang 20Theo Myster (1995) [52], Langton (1997) [46], Narumon (1988) [53], Novotna (1988) [54] nhiệt ñộ cho cây Cúc sinh trưởng phát triển tốt là 15-
200C, Cúc có thể chịu ñược nhiệt ñộ từ 10-350C, nhưng trên 350C và dưới
100C Cúc sinh trưởng và phát triển kém De Jong (1978) [31], Hoogeweg (1999) [35] và Karlson (1989) [41] thì cho rằng nhiệt ñộ tối thích cho sự ra rễ của Cúc là 16-200C, nên trong ñiều kiện miền Bắc Việt Nam việc giâm cành Cúc trong mùa hè nóng ẩm là hết sức khó khăn và nhiệt ñộ này phù hợp với ñiều kiện mùa xuân và mùa thu
Các tác giả Van Ruiten, De Jong (1984) [75], Okada (1994) [57] cũng cho rằng: sự ra hoa của cây hoa Cúc ngoài ảnh hưởng của quang chu kỳ, còn chịu ảnh hưởng của nhiệt ñộ Nhiệt ñộ không chỉ ảnh hưởng ñến tốc ñộ phát triển của nụ mà còn ảnh hưởng ñến sự phân hóa và phát dục của hoa Nụ ñã ñược phân hóa nếu gặp nhiệt ñộ thấp, quá trình phát dục sẽ bị chậm nên hoa cũng nở muộn Thời gian nở hoa sớm hay muộn tùy thuộc vào chế ñộ nhiệt và ñặc tính di truyền của giống
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới sự ra hoa của các giống Cúc tại Châu Âu, Karlson [41]; [42], chia cúc làm 3 nhóm:
Nhóm giống không bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ: trong phạm vi từ
10-270C, nhiệt ñộ không ảnh hưởng gì ñến sự phân hóa và phát dục của hoa Nhưng nhiệt ñộ cao hơn hoặc thấp hơn nhiệt ñộ trên sẽ ức chế sự ra hoa Nhóm giống bị nhiệt ñộ thấp ức chế ra hoa: bình thường chúng bắt ñầu phân hóa mầm hoa từ 160C trở lên, nhiệt ñộ thấp hơn 160C sẽ ức chế sự phân hóa hoa
Nhóm giống bị nhiệt ñộ cao ức chế ra hoa: thời ñiểm bắt ñầu phân hóa hoa của nhóm này ở nhiệt ñộ cao (>200C), nhưng nếu nhiệt ñộ quá cao (>350C) thì kéo dài sự phát dục của nụ bị ngừng trệ
Cũng trên cơ sở phản ứng ra hoa của hoa Cúc với nhiệt ñộ thì Kawata (1987) [43] cũng chia cúc thành 3 nhóm Loại Cúc có thể ra hoa ở bất kỳ
Trang 21nhiệt ñộ nào, trong khoảng 10-270C nhưng tốt nhất là 170C về ban ñêm Cúc
ưu lạnh ở nhiệt ñộ thấp liên tục 10-130C làm chậm sự hình thành chồi, nhiệt
ñộ trên 270C ra hoa chậm nhưng hình thành chồi nhanh Cúc ưa nhiệt sự hình thành chồi xuất hiện ở 10-270C, nhưng nhiệt ñộ cao liên tục thì sự phát triển của chồi bị chậm lại
Theo các tác giả Strelitus và Zhuravie(1986) [70], Rijsdijk(2000) [58] thì tổng tích ôn của hoa cúc là 17000C và nhiệt ñộ thích hợp là 20-250C, nhiệt
ñộ thấp <100C kìm hãm sự phát triển của hoa, nhiệt ñộ cao > 300C ảnh hưởng xấu tới màu sắc hoa, ñộ bền hoa và các tác giả cũng chỉ ra rằng nhiệt ñộ ảnh hưởng tới cây hoa Cúc thể hiện ở hai mặt:
* Nhiệt ñộ ảnh hưởng tới tốc ñộ phát triển nụ và thúc ñẩy quá trình nở hoa
* Nhiệt ñộ ảnh hưởng tới màu sắc và chất lượng hoa: ở nhiệt ñộ cao, màu sắc hoa nhạt, không ñậm
- Ánh sáng: Yuliang, Fujime (1995) [82] ñã kết luận, Cúc là cây ngày ngắn, ưa ánh sáng và ñêm lạnh Thời kỳ ñầu non mới ra rễ cây cần ít ánh sáng, nhưng trong quá trình sinh trưởng ánh sáng mạnh cũng làm cho cây chậm lớn Ngoài ra Jong (1989) [39] và Strojuy (1985) [71] ñã khẳng ñịnh, thời gian chiếu sáng rất quan trọng cho cây hay nói cách khác ngày ñêm dài hay ngắn có tác dụng khác nhau ñối với loại hoa này, hầu hết các giống Cúc trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng cần ánh sáng ngày dài trên 13h, còn trong giai ñoạn trổ hoa cây chỉ cần ánh sáng ngày ngắn từ 10-11h và nhiệt ñộ không khí < 200C Bởi vậy trong ñiều kiện Việt Nam cây Cúc rất phù hợp với thời tiết thu ñông, nhưng hiện nay một số giống Cúc nhập nội có thể ra hoa trong ñiều kiện ngày dài
Theo Wang và Chen (1990) [78] nhiệt ñộ, ánh sáng không tác ñộng một cách riêng rẽ mà phối hợp nhau, kìm hãm hay thúc ñẩy sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa Cúc Fukuda và các cộng sự (1987) [34], ñã cho rằng ñối với nhóm Cúc ra hoa mùa thu, sự hình thành và phát triển chồi là trong ñiều
Trang 22kiện ngày ngắn, chồi hoa hình thành ≥ 150C, ở nhiệt ựộ cao không gây ức chế Còn nhóm ra hoa mùa ựông dù trong ựiều kiện ngày ngắn, nhưng nếu ở nhiệt
ựộ cao sẽ ức chế sự phát triển của chồi hoa Riêng nhóm ra hoa ở mùa hè, chồi hoa thường hình thành ở 100C trong ựiều kiện ngày trung tắnh
Theo Hoogeweg (1999) [35], thời gian chiếu sáng 11 giờ cho chất lượng hoa Cúc tốt nhất, nhưng nếu ở nhiệt ựộ cao vẫn ức chế sự ra hoa, nên vào những năm nóng ấm có thể ựã phù hợp Nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy ựộ dài ngày có ảnh hưởng ựến sự ra hoa của cây Cúc, theo Novatna (1988) [54] vào thời kỳ ra hoa, cây yêu cầu thời gian chiếu sáng là 10 giờ, nhiệt ựộ thắch hợp là 180C, nếu thời gian chiếu sáng dài Cúc sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng, cây cao, lá to và ra hoa muộn
- Ẩm ựộ: Shewell Cooper (1975) [65] và Vidalie (1986) [74] cho rằng,
ựộ ẩm ựất từ 60-70% và ựộ ẩm không khắ 75-80% là rất thuận lợi cho cây Cúc sinh trưởng Nếu ựộ ẩm trên 80% cây phát triển mạnh nhưng lá dễ bị mắc một
số bệnh nấm đặc biệt vào thời thời kỳ thu hoạch, hoa Cúc cần thời tiết trong hanh khô ráo Nếu ẩm ựộ không khắ quá cao sẽ làm cho hoa lá bị thối dập, cây
dễ ựổ non, gây khó khăn cho việc thu hoạch
* điều kiện tự nhiên và ựặc ựiểm khắ hậu ở tỉnh Bình định
Bình định là một tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ, phắa Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phắa Nam giáp tỉnh Phú Yên, phắa Tây giáp tỉnh Gia Lai, phắa đông giáp biển đông với ựường bờ biển thuộc ựất liền dài 134 km Diện tắch ựất tự nhiên toàn tỉnh là: 6024,43 km2, giới hạn bởi tọa ựộ ựịa lý như sau:
- Cực Bắc: 14042Ỗ10Ợ ựộ vĩ bắc, 108055Ỗ42Ợ ựộ kinh ựông
- Cực Nam: 13030Ỗ10Ợ ựộ vĩ bắc, 108054Ỗ00Ợ ựộ kinh ựông
- Cực đông: 13036Ỗ33Ợ ựộ vĩ bắc, 109022Ỗ00Ợ ựộ kinh ựông
- Cực Tây: 14025Ỗ00Ợ ựộ vĩ bắc, 108037Ỗ30Ợ ựộ kinh ựông
Trang 23Bình định nằm trọn vẹn trong những vĩ ựộ nhiệt ựới (vĩ ựộ 13030Ỗ10Ợựến 14042Ỗ10Ợ bắc), do ựó thừa hưởng một chế ựộ bức xạ mặt trời phong phú của vùng nhiệt ựới gió mùa đông Nam Á Có số giờ nắng khá phong phú và chế ựộ mưa ẩm dồi dào vào loại bậc nhất khu vực Nam Trung bộ
Về nhiệt ựộ: Tổng lượng bức xạ năm ở tỉnh Bình định khá cao từ
140-150 Kcal/cm2 Nền nhiệt ựộ ở ựây cũng khá cao và ắt biến ựộng Tổng tắch ôn trong năm trên 90000c Số giờ nắng dồi dào 2000-2700 giờ/năm, nhiệt ựộ trung bình năm là 26,70c; nhiệt ựộ trung bình cao nhất 34,90c (tháng 8), nhiệt
ựộ trung bình thấp nhất 20,60c biên ựộ nhiệt ựộ ngày ựêm trung bình là 5-80c đây ựược coi là ựiều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp
Về lượng mưa: Trên toàn tỉnh có tổng lượng mưa hàng năm khá lớn, trung bình vào khoảng 1600-3000mm, là tỉnh có tổng lượng mưa hàng năm lớn nhất khu vực Duyên hải Nam Trung bộ (từ tỉnh Bình định ựến tỉnh Bình Thuận) Tuy nhiên sự phân bố mưa theo không gian và thời gian ở Bình định rất không ựều, lượng mưa năm trung bình ở nơi mưa nhiều nhất và nơi mưa ắt nhất chênh lệch nhau rất lớn ựạt 2422mm ựã gây nhiều bất lợi cho sự phát triển dân sinh, kinh tế của tỉnh
Về ựịa hình: địa hình của tỉnh Bình định hẹp, bị chia cắt mạnh bởi sông suối và ựồi núi có ựộ dốc lớn nghiêng từ Tây sang đông, sông suối
ngắnẦ, ựây là những yếu tố làm cho phân bố mưa thêm phức tạp
Về diện tắch, dân số và các loại ựất: Tổng diện tắch ựất tự nhiên của tỉnh 602.443 ha, trong ựó: diện tắch ựất nông nghiệp 136.434 ha, ựất lâm nghiệp 253.831, ựất chưa sử dụng 153.750 ha Dân số 1.560.000 người, trong ựó dân
số ở nông thôn chiếm 75,9% Các loại ựất chủ yếu trong vùng: ựất phù sa, ựất gley, ựất cát ven biển, ựất xám bạc màu (ựồng bằng), ựất feralắt ựỏ vàng (trung du) và ựất ựỏ bazan (núi cao)Ầphân bố ở ựộ cao từ 1-1.000m so với
mặt nước biển [13]
Từ những ựiều kiện trên cho thấy Bình định có những thuận lợi nhất
Trang 24ñịnh cho sinh trưởng, phát triển của một số loài hoa Ôn ñới, Nhiệt ñới và Á nhiệt ñới Tuy nhiên, ñể trồng ñược các loài hoa có chất lượng cao cần có các biện pháp kỹ thuật phù hợp như giống, thời vụ, mật ñộ, phân bón, ñiều kiện tưới tiêu, ñặc biệt là công tác bảo vệ thực vật, cần thiết phải ñiều chỉnh hợp lý một số yếu tố như nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ ẩm bằng phương pháp nhân tạo, nhằm tăng năng suất và chất lượng các loài hoa trên ñịa bàn tỉnh
1.4 Tình hình sản xuất, phát triển hoa Cúc trên thế giới và ở Việt Nam
Cùng với Hồng và Cẩm chướng, cây hoa Cúc ñang ñược quan tâm nhiều nhất trên thị trường trong và ngoài nước Cây hoa Cúc có mặt ở khắp mọi nơi, từ trong nhà ñến vườn hoa, công viên, vườn cảnh có thể sử dụng hoa Cúc ñể trang trí trong các dịp lễ tết, hiếu hỉ, hội nghị, sinh nhật
1.4.1 Tình hình sản xuất và phát triển hoa Cúc trên thế giới
Hiện nay ngành sản xuất hoa cắt trên thế giới ñang phát triển mạnh mẽ
và mang tính thương mại cao, sản xuất hoa ñã mang lại những lợi nhuận to lớn ở một số nước, ñặc biệt là các nước phát triển
Theo Roger và Alan (1998) [60], năm 1997 giá trị sản lượng hoa trên thế giới ñạt 27 tỷ USD và dự kiến ñầu thế kỷ 21 là 40 tỷ Ba nước sản xuất hoa lớn chiếm 50% sản lượng hoa trên thế giới là Nhật Bản, Hà Lan, Mỹ Diện tích hoa trên thế giới ngày càng mở rộng và phát triển mạnh mẽ ở các nước Châu Á, Châu Phi, và Châu Mỹ La Tinh
Hoa Cúc ngày nay là một trong những loại hoa thời vụ phổ biến nhất trên thế giới và ñược ưa chuộng bởi sự ña dạng, phong phú về màu sắc, kích cỡ, hình dáng hoa và hơn thế nữa người ta có thể chủ ñộng ñiều khiển sự ra hoa của cây ñể tạo nên nguồn sản phẩm hàng hoá liên tục và ổn ñịnh quanh năm Theo Yahel và Tsukamoto (1985) [81] bốn nhà sản xuất chính là Hà Lan 800 triệu cành Cúc mỗi năm, Colombia 600 triệu cành, tiếp theo là Ý là
500 triệu cành và liên bang Mỹ 300 triệu cành Quốc gia xuất khẩu dẫn ñầu là
Hà Lan phục vụ cho thị trường tiêu thụ rộng lớn gồm 80 nước trên thế giới,
Trang 25diện tích trồng Cúc chiếm 30% tổng diện tích trồng hoa tươi, năng suất hoa từ 1990-1995 tăng trung bình từ 10-15% trên 1 ha với nhiều giống Cúc nổi tiếng như “Reagan White" 247,3 triệu cành “Reagan Sunny” 101,1 triệu cành sản xuất vào năm 1995 Có thể nói Hà Lan là một trong những nước sản xuất hoa Cúc lớn nhất trên thế giới, ñây vừa là thị trường tiêu thụ vừa là nơi cung cấp xuất khẩu hoa, một trong những nhân tố góp phần tạo nên những thành công
của nước này là ñã sử dụng công nghệ nhân giống in vitro ñể sản xuất cây con Năm 1982 Hà Lan ñã sản xuất 3.119.000 cây Cúc in vitro, ñến năm 1986
con số này tăng tới 73.650.000 cây Công nghệ nhân giống tiên tiến này trở thành nền tảng cho ngành sản xuất hoa và cây cảnh của Hà Lan cũng như các nước sản xuất hoa khác trên thế giới, bằng phương pháp này người ta ñã sản xuất ñược một số lượng lớn cây giống khoẻ, sạch bệnh và hoàn toàn ñồng nhất về mặt di truyền
Sau Hà Lan, Colombia là nước ñứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu hoa Cúc với tổng số thu nhập 150 triệu USD vào năm 1990 chỉ ñứng sau dầu
mỏ, cà phê, chuối và lên tới 200 triệu USD vào năm 1992 (Murray và Robyn, 1997) [52]
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn xuất khẩu ñối với hoa Cúc (Chrysanthemum)
(Standard)
Bông chùm (Spray)
Bông nhỏ thấp cây (Dwarf) Chiều dài
Trọng
lượng cành
30g/cành với ñộ dài cành là 90 cm
30g/cành với ñộ dài cành là 85 cm
30g/cành với ñộ dài cành là 30 cm
ðường
(Nguồn: FICCI Agribusiness Information Centre – 2006)
Trang 26Trong các nước Châu Á hiện nay, Nhật Bản ựang là nước dẫn ựầu về sản xuất và tiêu thụ hoa Cúc, khoảng 200 triệu cành mỗi năm phục vụ cho tiêu dùng nội ựịa và xuất khẩu đối với người dân Nhật Bản, hoa Cúc là loài hoa quan trọng nhất, tiếp ựến mới là cẩm chướng, hồng, phong lan Mỗi năm sản lượng Cúc ựạt 26 tỷ yên, chiếm 27% diện tắch trồng hoa ở Nhật Bản Theo Shibata và Kawata (1987) [66], ựể sản xuất hoa quanh năm thường trồng Cúc ựơn cho ra hoa vào mùa Hè và mùa đông, còn muốn sử dụng Cúc chùm thì phải xử lý ánh sáng hoặc che tối Năm 1991 diện tắch trồng hoa Cúc vùng Ai Chi là 614 ha ở ngoài ựồng và 1150 ha trong nhà kắnh (S.O Mae, 1993) [61]
Ở Trung Quốc, theo Hiệp hội sản xuất hoa (1991) [23], Cúc là một trong 10 loại hoa cắt quan trọng chỉ sau Hồng và Cẩm chướng, chiếm khoảng 20% tổng số hoa cắt trên thị trường bán buôn ở Bắc Kinh và Côn Minh Vùng sản xuất chắnh là Quảng đông, Thượng Hải và Bắc Kinh bao gồm các giống
ra hoa vào mùa Hè, mùa Thu, đông sớm và Xuân muộn chủ yếu là sản xuất Cúc ựơn, màu ựược ưa chuộng nhất là vàng kế ựến là trắng và ựỏ
Cũng theo Limhenjong Mohd (1997) [48], ở Malayxia, Cúc chiếm 23% tổng số hoa cắt, các giống mới chủ yếu nhập từ Hà Lan như Reagan yellow, Reagan dark Việc sản xuất hoa Cúc có nhiều tiến bộ trong việc cải tiến chế
ựộ dinh dưỡng, sử dụng quang chu kỳ, phòng trừ sâu bệnh và công nghệ sau thu hoạch ựể tăng chất lượng hoa cắt Còn ở Indonexia (Toto và Kusumah, 1997) [73], 80% Cúc là trồng ngoài ựồng không có mái che, chỉ có khoảng 20% là trong nhà kắnh, mặc dù vậy hàng năm nước này vẫn sản xuất 76.300.000 cành giâm ựủ ựể phục vụ trong nước, chỉ phải nhập của Hà Lan khoảng 100.000 cành và năm 1999 ựã sản xuất ựược 12.220.800 cành Cúc Các nước Tây Âu là thị trường tiêu thụ Cúc rất lớn đức là một trong các quốc gia sản xuất hoa Cúc cho hiệu quả cao, theo Kofranek (1980) [45] và Wilfret (1989) [79], 95% lượng Cúc sản xuất là Cúc chùm (ựể nhiều bông trên cây), nhưng hàng năm đức vẫn phải nhập từ 317-376,3 triệu cành Cúc từ
Trang 27Hà Lan và Israel Ở Pháp có khoảng 120 triệu cành Cúc ựược sản xuất mỗi năm, tuy vậy Pháp vẫn phải nhập của Hà Lan từ 13,8 triệu cành Cúc vào năm
1991 ựến 81 triệu cành vào năm 1995 với giá 1 bông từ 42-45 cent Hà Lan Theo các chuyên gia về sản xuất hoa Châu Á (1997) [33] cho rằng hàng năm Thái Lan vẫn phải nhập một số lượng lớn hoa cắt khác chủ yếu là hoa ôn ựới, mặc dù Thái Lan là một trong những nước xuất khẩu hoa Lan lớn nhất thế giới
Còn theo Courtney, 1997 [29] Philippines hàng năm ựều phải nhập hoa Cúc từ Hà Lan, Australia, Malaixia, Singapo chiếm khoảng 36,98% trong tổng số hoa cắt phải nhập và ngay cả Hà Lan nước dẫn ựầu về xuất khẩu hoa Cúc trên thế giới, nhưng vào mùa ựông vẫn phải nhập từ 13,2-19,4 triệu cành Cúc (1991-1995) từ Israel, Zimbabue, Nam Mỹ, trong ựó tỉ lệ nhập màu trắng
là 33-36%, vàng 22-24%, hồng 12-14%, tắm 13%, ựỏ 1% còn lại là các màu khác, cho nên Hà Lan chỉ là nhà cung cấp vào những tháng mùa hè, còn mùa ựông trong ựiều kiên tuyết phủ, năng suất và chất lượng hoa Cúc giảm nhiều đây cũng là một trong những cơ hội và thách thức cho các nước ựang phát triển ựể xuất khẩu loại hoa này đặc biệt rất tốt vào mùa ựông, do ựó ta có ựịnh hướng phát triển cụ thể ựầu tư thắch hợp về trang thiết bị sản xuất cũng như công nghệ tiên tiến thì việc xuất khẩu hoa sang các nước ựều có thể thực hiện ựược trong tương lai
1.4.2 Tình hình sản xuất và phát triển hoa Cúc ở Việt Nam
Hoa Cúc là một trong năm loại hoa chắnh ựược trồng ở Việt Nam Hoa Cúc có mặt ở mọi nơi, từ vùng cao ựến ựồng bằng, nông thôn ựến thành thị Tuy nhiên vùng sản xuất chắnh tập trung ở các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Hồ Chắ Minh và Lâm đồng Trong ựó đà Lạt là nơi lý tưởng cho việc sinh trưởng và phát triển của hầu hết các loại Cúc, diện tắch trồng Cúc chiếm khoảng 30% diện tắch trồng ở vùng này đặc biệt tại đà Lạt
có công ty hoa Hasfarm của Hà Lan là nơi sản xuất hoa chất lượng cao nhằm xuất khẩu
Trang 28Các thành phố chắnh là nơi tiêu thụ hoa chủ yếu của Việt Nam, trong ựó thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chắ Minh vừa là nơi tiêu thụ, vừa là vùng sản xuất hoa lớn của cả nước Hà Nội với các ựiều kiện thuận lợi như nguồn gen phong phú, ựa dạng, có thể trồng ựược các loại cây ôn ựới, nhiệt ựới và á nhiệt ựới đây cũng là nơi có nguồn lao ựộng dồi dào, dân trắ cao nên sự tiêu dùng hoa ngày càng tăng lên Các ngành nghề sản xuất và kinh doanh hoa hiện ựang ựược Nhà nước khuyến khắch ựầu tư phát triển Với tốc ựộ ựô thị hóa phát triển nhanh, các vùng trồng hoa phổ biến của Hà Nội trước ựây như Quảng Bá, Ngọc Hà, Tây Hồ, Nhật Tân ựang dần bị mất ựi và ựược thay thế bởi các vùng trồng hoa ựược phân bố rộng khắp các quận huyện ngoại thành
Hà Nội điều này tạo ra bộ mặt khởi sắc cho nông nghiệp ở các vùng ven ựô, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao ựộng nông thôn Từ sau những năm
1990, diện tắch trồng hoa ở các khu vực ngoại thành Hà Nội tăng lên nhanh chóng, chỉ riêng từ năm 1990 ựến năm 1995, diện tắch trồng hoa ựã tăng lên 12,8 lần Năm 1996 tăng gấp 30,6% so với năm 1995, diện tắch trồng hoa tắnh ựến năm 2000 ựã ựạt tới 3500 ha (đặng Văn đông, Nguyễn Xuân Linh, 2000, [6]) Các vùng trồng hoa mới xuất hiện là Tây Tựu, Phú Thượng, Mê Linh, Vĩnh Tuy Tuy nhiên một số vùng hoa như Vĩnh Tuy hoặc Phú Thượng ựang
bị mất dần ựi do tốc ựộ ựô thị hóa quá nhanh
Các vùng trồng hoa hiện nay thường tập trung trồng một số loài hoa Tuy nhiên hoa Cúc lại là loài hoa ựược phát triển mạnh ở Hà Nội cả về diện tắch lẫn chất lượng Hiện nay trong cơ cấu về chủng loại hoa ựược trồng, Cúc chiếm tới 35%
Thành phố Hồ Chắ Minh là một vùng tiêu thụ hoa lớn ở Việt Nam, nhu cầu hoa cắt trong ngày của thành phố này từ 25.000 - 35.000 cành hoa cắt các loại, trong khi ựó khả năng cung cấp hoa ở các vùng lân cận như Sa đéc, Gò Vấp, đà Lạt chỉ có thể ựạt khoảng 10.000 ựến 15.000 cành/ngày Do ựó, thành phố Hồ Chắ Minh vẫn phải nhập các loại hoa cắt, ựặc biệt là các loại
Trang 29hoa Cúc Hà Lan, đài Loan, Thái Lan, Singapore ựồng thời cũng tiếp nhận một lượng lớn hoa Cúc từ Hà Nội vào, ựặc biệt là các loại hoa như CN19, CN20, Cao bồi
đà Lạt cũng là vùng trồng Cúc với diện tắch tương ựối lớn, các chủng loại hoa Cúc thường xuyên ựược ựổi mới với chất lượng cao phù hợp với ựiều kiện khắ hậu ựất ựai
Hoa Cúc ựược trồng làm cảnh tại đà Lạt từ lâu nhưng chỉ thực sự trở thành sản phẩm kinh tế từ năm 1995 Cho ựến nay có khoảng trên 70 giống hoa Cúc ựã ựược nhập vào đà Lạt, tuy nhiên nhiều giống ựã bị lãng quên Qua ựiều tra và thu thập chỉ còn khoảng 54 giống và trong số ựó chỉ có một số giống hiện ựang ựược sản xuất với số lượng lớn là: Cúc nút, Cúc đại ựóa, Thọ vàng, Pha
lê, Cúc vàng, Tuapin hồng, Nút nghệ, Tiger ựồng, Pha lê xanh và Pha lê cam (Nguyễn Văn Kết và Cs, đại học đà Lạt, 2005 [9]) Các giống trên có nguồn gốc chủ yếu từ Hà Lan và du nhập vào đà Lạt với nhiều hình thức khác nhau
Do ựó, hiện nay không thể xác ựịnh rõ tên thương phẩm của từng chủng loại Cúc ựược trồng tại đà Lạt, vì vậy, có thể chia các giống theo các nhóm sau:
- Nhóm ựại ựoá:
+ Hoa ựơn: Màu vàng, trắng, ựỏ, tắm ựỏ Hoa lớn, ựường kắnh từ 6 - 7 cm, cánh kép + Hoa chùm: Màu cam, vàng nghệ, vàng chanh, trắng đường kắnh hoa trung bình, từ 4 - 5 cm, cánh kép
- Nhóm hoa nhỏ:
+ Cúc Tổ ong: Màu trắng, vàng, vàng nghệ, xanh két, ựỏ ựậm, tắm Nhụy dạng
tổ ong, nhiều hoa Hoa nhỏ, ựường kắnh từ 2 - 2,5 cm
+ Cúc Vạn thọ: Màu trắng, vàng, cam, ựỏ Cánh kép phân bố kiểu hoa vạn thọ đường kắnh hoa từ 3 - 5 cm
+ Cúc Pingpong: Màu trắng, vàng Cánh kép Hoa toả ựều, ựường kắnh 3 - 5 cm
Trang 30+ Cúc Cánh mai: Màu tắm, hồng, ựỏ, vàng nhạt, vàng ựậm, vàng cháy, trắng, cam, cam ựậm, nâu nhạt Hoa có 1-2 lớp cánh Nhụy dạng hoa marguerite Hoa nhỏ, ựường kắnh ựạt 2,5 - 3 cm
+ Cúc Cánh quỳ: Màu tắm, vàng Hoa 1 lớp cánh mỏng Hoa to từ 4 - 5cm + Cúc Tiger: Màu vàng-ựỏ, Tắm-trắng Hoa 1 lớp cánh, dạng muỗng đường kắnh hoa nhỏ 2 - 2,5 cm
- Nhóm Cúc tia:
+ Tia có muỗng:, Trắng, vàng nghệ, Xanh két Cánh kép Hoa to từ 4 - 5 cm + Tia không muỗng: Màu trắng, vàng tuơi, ựỏ, xanh Cánh kép dạng ống thẳng Hoa có ựường kắnh là 4 - 5 cm
Diện tắch canh tác hoa Cúc cắt cành tại đà Lạt ựã gia tăng rất lớn trong những năm 1997 - 2000, chiếm khoảng 40-50% diện tắch sản xuất hoa cắt cành của ựịa phương Hoa Cúc chủ yếu ựược trồng trong nhà che plastic và có thể sản xuất quanh năm Hàng năm đà Lạt cung cấp cho thị trường tiêu dùng
10 - 15 triệu cành hoa Cúc các loại, (Rau hoa đà Lạt, [12])
Ở Bình định, cùng với cây cảnh (Mai vàng, Mai Chiếu thủy, Sanh, Sung, Bồ ựề, Lộc vừng, Vạn tuếẦ) và hoa Huệ thì hoa Cúc là loài hoa ựược trồng phổ biến nhất Kết quả ựiều tra của Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ năm 2007 về cơ cấu trồng các loài hoa cây cảnh ở các vùng trồng hoa lớn là TP.Quy Nhơn, xã Phước Hiệp, xã Phước Hòa, TT Bình định
và xã Nhơn Khánh cho thấy: Diện tắch trồng Cây cảnh bình quân chiếm 50,11%; hoa Cúc chiếm 20,94%, hoa Huệ chiếm 13,94% và các loài hoa khác chiếm 15,27% Trong ựó, các giống hoa Cúc chủ lực là cúc Thượng Hải ựuợc trồng rất lâu ựời tại Bình định, cúc Vàng hè, Vàng ựông, đại ựóa, Fam vàng, Pha lêẦthường nhập từ đà Lạt; ựược trồng dưới hai hình thức cắt cành và chơi hoa chậu, nhiều nhất là vào dịp Tết Nguyên đán [11]
Trang 31Trên thị trường Bình ðịnh chủng loại hoa tiêu thụ không nhiều Lượng tiêu thụ nhiều nhất trong năm là hoa Cúc chiếm 45,78%; sau ñó là Layơn 28,08%; Huệ 17,30%; hoa Hồng, ðồng tiền, Lily chiếm tỉ lệ rất thấp, tương ứng với 4,08%; 2,82%; 1,94% và chỉ tập trung trong các ngày lễ, tết Hoa cao cấp chủ yếu tiêu thụ ở khu vực TP Qui Nhơn [14]
Rõ ràng hoa Cúc ñang là một trong những cây trồng có ý nghĩa quan trọng ñối với nghề trồng hoa, ñã và ñang trở thành ñối tượng ñược các nhà nghiên cứu và sản xuất trong và ngoài nước rất quan tâm
1.5 Tình hình nghiên cứu cây hoa Cúc trên thế giới và ở Việt Nam
1.5.1 Tình hình nghiên cứu cây hoa Cúc trên thế giới
* Những nghiên cứu về chọn tạo giống
Jordan và Reimann Philipp (1983) [40] ñã nghiên cứu sự di truyền ñặc ñiểm có sắc tố Anthocyanin ở cây nguyên sinh và Carotene của sắc lạp ở các
tế bào cành hoa của C morifolium Ramat bằng sự phân tích tính di truyền ở
ñời sau của các phép lai Kết quả cho thấy sự có mặt của một gen A quy ñịnh
sự hình thành Anthocyanin trong khi gen I khống chế sự sản xuất Carotene Hoa màu vàng ñược hình thành trong sự vắng mặt của cả 2 gen A và I, trong khi hoa màu trắng là do vắng mặt gen A Sự kết hợp A và I cho kết quả hoa màu hồng, màu ñỏ son và màu ñỏ hơi xanh, trong khi sự có mặt của gen A không có gen I cho kết quả hoa màu ñồng thiếc và màu ñỏ hơi nâu
Singh và Rao (1987) [68] khi nghiên cứu C cinerariae folium ñã chỉ ra
tương quan có ý nghĩa giữa năng suất hoa và chiều cao cây với ñường kính hoa và số hoa/cây ðường kính hoa tỷ lệ thuận với nồng ñộ Pyrethrin (là chất trừ sâu sinh học có tác dụng kháng rệp) bằng phân tích ñã chỉ ra ñường kính thân cây, số hoa/cây, ñường kính hoa và khối lượng 100 hoa, có ảnh hưởng dương trực tiếp ñến nồng ñộ Pyrethrin, trong khi năng suất hoa và chiều cao cây có ảnh hưởng âm trực tiếp ñến nồng ñộ chất này
Trang 32Trong các phương pháp chọn giống, ñột biến ñã có nhiều thành công ở Cúc gây nên những biến dị về màu sắc, hình dáng kích cỡ và các ñặc tính khác Bằng phương pháp chọn giống ñột biến, Negi (1984) [55] ñã xử lý tia γ ở liều lượng từ 0,5-1,5 Kr ở những cành giâm ñã ra rễ và cho thấy có thể làm thay ñổi hình dạng hoa
Vanharten (1989) [77] ñã chiếu tia xạ X (với nồng ñộ 8 Gy) vào các tế
bào biểu bì của cánh hoa và mẩu cuống hoa của C morifolium (giống White spider) sau ñố bằng nuôi cấy in-vitro ñã thu ñược các biến thể hình thái khác
nhau về kích thước hình dạng hoa, màu lá và màu hoa Cây tái sinh từ các tế bào biểu bì, cánh hoa ñã cho nhiều hoa hơn các cây tái sinh từ cuống hoa
Theo Shibata và Kawata (1988) [67] ở Nhật giống cúc “Moon light” là
kết quả của phép lai xa giữa loài C morifolium Ramat và loài C pacificum
Nakai, con lai F1 ñược lai lại với C morifolium và chọn ñược giống “Moon
light” có hoa ñơn, ñường kính hoa 5 cm, có 25 cánh tràng màu vàng hơi xanh,
lá nhỏ hơn lá dài hơn C morifolium, mặt dưới lá có nhiều lông trắng và có bộ
NST 2n = 64
Sauvadet (1990) [63] ñã tái sinh cây thành công từ tế bào trần thịt lá
của giống Cúc Dendrathema grandiflora trong số 29 dòng ñã quan sát thấy sự
phân chia tế bào ở 18 dòng và khối tế bào ñược tạo thành từ 16 dòng việc loại trừ NH4NO3 trong môi trường ñã làm tăng sức sống của các khối tế bào Mô sẹo thu ñược từ 5 dòng và có 1 trường hợp tạo ra chồi non Cây tái sinh ñược chuyển ra trồng nhà kính (4-5 tháng) sau khi phân lập tế bào trần
Việc sử dụng kỹ thuật di truyền ñể chuyển gen lạ vào genome nhằm tạo
ra những giống hoa Cúc mới, Benetka và Pavingerova (1995) [24] ñã chuyển ñược gen (pTiB6S3 T-DNA) thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
(B6S3 T-DNA) và gen GUS vào trong cấu trúc di truyền của giống Cúc (C
dendrathema Grandiflora) CV “White showdon”
Trang 33Miller (1995) [51], và Miller và Deroles (1996) [50], Florigene là một trong những công ty ñầu tiên ở Hà Lan ñã chuyển những giống Cúc màu hồng thành màu trắng do gene Chalconesynthase khống chế việc tổng hợp sắc tố ðồng thời các nhà nghiên cứu ở trường ðại học Califonie cũng ñã thành công trong việc chuyển hoa Cúc thành những màu theo ý muốn bằng công nghệ gene (Thông tin KHKT, 1995) [16]
* Những nghiên cứu về nhân giống Cúc bằng phương pháp nuôi cấy
mô tế bào
Một trong những nhân tố tạo nên thành công cho ngành sản xuất hoa
Cúc của một số nước trên thế giới là ñã sử dụng công nghệ nhân giống
in-vitro ñể sản xuất cây con giống Ngoài chồi ñỉnh, nhiều nhà nghiên cứu ñã sử dụng các bộ phận khác của cây hoa Cúc ñể nuôi cây như ñoạn thân, mẫu lá, cánh hoa, năm 1952 lần ñầu tiên tại Pháp Morell và Martin ñã tạo ñược những hoa Cúc sạch bệnh nhờ nuôi cấy mô phân sinh ñỉnh, cũng theo phương pháp này Mori (1971), Asatani (1972) và Paludan (1974) ñã thu ñược những giống sạch virut B, Veinmottle, Stunt và Complex viruses (Horst, 1990) [36]
Năm 1990 Kenneth và Torres [44], ñã nuôi cấy thành công từ giai ñoạn thân và lá của giống hoa Cúc màu tím trên môi trường MS Tỷ lệ hình thành chồi ñạt 100% và trung bình các cây ñược nuôi cấy mô này sau 3-4 tháng là ra hoa
Việc sử dụng ñỉnh sinh trưởng ñể nuôi cấy in-vitro cũng ñược thực hiện
thành công bởi Sussex (1989) [72], kết quả thí nghiệm cho thấy phương pháp tối
ưu, ñể mẫu có tỷ lệ sống sót và tỷ lệ tái sinh chồi cao nhất là bảo quản chồi ñỉnh Cúc trước nuôi cấy 2 ngày trong ñiều kiện lạnh dần từ 0,2oC ñến 4oC với 10% Dimethyl sulfoxide và 3% Glucose, có nhiều giống ñã ñạt các tỉ lệ này tới 100%
Năm 1990 khi nghiên cứu về ảnh hưởng của thành phần môi trường dinh dưỡng, Lunegent và Wardley [49] ñã kết luận khi ñoạn thân Cúc cao 1-2 cm và cho phát triển trong môi trường nuôi cấy Benziladenine (BA) thì chúng hình
Trang 34thành 2-3 chồi so với mẫu bản và không có rễ bất ñịnh, còn ở trong môi trường
từ 0,1-0,3 mg/l Indolebutylic acid thì hình thành 1-2 chồi và có rễ bất ñịnh
ðể hoàn thiện quy trình nuôi cấy mô hoa Cúc, việc nghiên cứu giai ñoạn cuối cùng là ñưa cây in vitro ra ngoài ñất cũng rất quan trọng Năm
1990, Robert và Smith [59] ñã nghiên cứu bảo vệ rễ bằng chất ñệm Cellulose sorbarods trong môi trường nuôi cấy dạng lỏng ñã làm giảm bớt thiệt hại trong quá trình ñưa cây ra ngoài và cho vào 1 lít môi trường ra rễ dạng lỏng 0,5-4 mg Paclobutrazol thì sẽ giảm ñược ñộ héo của cây khi ra ngoài sản xuất làm thân ngắn hơn, rễ to nhiều và tăng diệp lục trên 1 ñơn vị diện tích lá
* Các nghiên cứu khác về cây hoa Cúc
Ngoài lĩnh vực chọn tạo và nhân giống ra các nhà khoa học trên thế giới còn tập trung nghiên cứu về các ñặc tính sinh trưởng phát triển khác về cây hoa Cúc
Năm 1992, Sanjaya L [62], khi nghiên cứu ảnh hưởng của 6 công thức
xử lý chất ñiều tiết sinh trưởng là IBA (Axít Indol Butyric), IAA (Axít Indol Axetic), NAA (α-Naphtyl Axetic Axit), Biorota, Rootonef và ñối chứng không xử lý, ñã chỉ ra IBA là có hiệu quả trong việc nâng cao số lượng rễ cũng như chiều dài ra rễ
β-Khi nghiên cứu hiệu quả của IBA ñến sự giâm cành, Nongkran K (1989) [55], ñã nhận thấy rằng nồng ñộ 1000 ppm khi xử lý ở các kiểu hoa Cúc chùm và hoa Cúc ñơn cho hiệu quả cao nhất, so với nồng ñộ 3000 ppm
và 8000 ppm
Giống Cúc Fukusuke có ñặc ñiểm cây cao và ñường kính hoa trên 20
cm, ñể có thể trồng giống hoa này trong chậu, năm 1993 Nakamura và Kageyama [53] ñã rút ngắn chiều cao cây bằng việc sử dụng SADH, ñã làm giảm chiều cao hơn 30 cm và hàm lượng ñạm tốt nhất ñể cung cấp cho mỗi cây là 800 mg, kết quả này ñã ñược áp dụng rộng rãi trong sản xuất và thu ñược chất lượng Cúc chậu rất cao trong việc kéo dài tuổi thọ của cây hoa Cúc
Trang 35ðể tăng tỷ lệ sống sót và có chiều cao cây phù hợp với giai ñoạn
chuyển Cúc In-vitro ra vườn ươm Stoffert (1989) [69], ñã kết luận rằng việc
sử dụng Paclobutrazol ở nồng ñộ 0,5 mg cho giống Red delano và 0,1 cho giống Pinklady là có hiệu quả tốt trong việc rút ngắn chiều cao, tăng tỷ lệ sống và trong một phạm vi nào ñó còn trì hoãn sự nở hoa
Năm 1995, Danai và Tongmai [30] khi ñánh giá về ảnh hưởng của phân bón lá, mật ñộ khoảng cách và các giai ñoạn thu hoạch hoa ñã cho thấy chiều cao cây giảm với khoảng cách cây, nhưng lại làm tăng chiều rộng và chiều dài
lá Việc bón phân qua lá ñã làm tăng số lượng lá/cây, mức bón phân là 150 ppm N-K (ñạm-kali) ñã làm tăng ñộ bền hoa Việc thu hoạch hoa ở khoảng cách 15x15 cm và 20x20 cm cho tuổi thọ trung bình hoa là 9,3 ngày còn ở 25x25 cm là 8,7 ngày và thu muộn 75% số hoa nở là 8,7 ngày
1.5.2 Tình hình nghiên cứu cây hoa Cúc ở Việt Nam
Cây hoa Cúc tuy ñã ñược du nhập vào trồng ở Việt Nam từ rất lâu nhưng phải ñến sau những năm 1990, tức là sau khi nền kinh tế bao cấp ñổi mới sang kinh tế thị trường thì nghề trồng hoa nói chung và nghề trồng hoa Cúc nói riêng mới bắt ñầu có những bước phát triển ñáng kể Chính vì vậy, các nghiên cứu về cây hoa Cúc ở Việt Nam còn ít Cây hoa Cúc ở Việt Nam chủ yếu tập trung nghiên cứu về các lĩnh vực phân loại, thu thập và ñánh giá nguồn gen, các biện pháp kỹ thuật sử dụng nhằm nâng cao năng suất và chất lượng trong sản xuất hoa Cúc
Nghiên cứu cơ bản về cây hoa Cúc ñã ñược tiến hành ở Việt Nam từ trước những năm 1975 Theo kết quả ñiều tra phân loại cây cỏ ở Việt Nam ñã kết luận, họ cúc ở Việt Nam rất phong phú, có nhiều chi Ở Việt Nam có khoảng 75 chi với 199 loài (trong ñó có nhiều giống ñược nhập trồng nhưng chưa ñược mô tả), trong khi ñó trên thế giới có khoảng 1000 chi và có trên 20.000 loài [3]
Trang 36Cây hoa Cúc không những ựược các nhà nông học quan tâm mà còn ựược các chuyên gia trong lĩnh vực dược phẩm hết sức quan tâm Theo bác sĩ Hoàng Xuân đại, Cúc bách nhật do có vị ngọt, hơi chát, tắnh bình nên có thể
sử dụng ựể chữa hen phế quản, viêm phế quản cấp hoặc mãn, ho gà, lao phổi,
ho ra máu, ựau mắt, ựau ựầu, chữa sốt ở trẻ em Ngoài ra, loài bạch Cúc thân thảo, hoa trắng vị ngọt, hơi ựắng, tắnh hơi hàn, có tác thể dùng ựể trị ựau ựầu, tăng huyết áp, chóng mặt, nhức ựầu, mắt ựỏ, sưng ựau, chảy nước mắt Các loại Cúc mốc, vạn thọ và kim Cúc ựều có tác dụng tốt ựể chữa bệnh cảm cúm, hoa mắt, viêm nhiễm, trị ho, ù tai, ựau răng
Nhận thấy hoa Cúc là một trong những cây hoa chủ lực cho ngành sản xuất hoa Việt Nam nên Bộ Nông nghiệp & PTNT ựã có nhiều ựầu tư cho các nghiên cứu cơ bản về cây hoa Cúc Trung tâm Hoa cây cảnh - Viện Di truyền Nông nghiệp cùng với Phòng Hoa cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả, Trung tâm Kỹ thuật Rau hoa quả Hà Nội, Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam là các cơ quan chủ yếu thực hiện các nghiên cứu như thu thập các nguồn gen trong và ngoài nước, tiến hành khảo sát, chọn lọc, ựánh giá theo hệ thống các mẫu giống về ựặc tắnh nông sinh học, ựặc tắnh kinh tế, ựặc biệt là tắnh thắch ứng ựối với các vùng sinh thái khác nhau đã thành công trong việc nghiên cứu các quy trình kỹ thuật trên từng ựối tượng như CN93, CN98, CN97, CN01, vàng đài Loan ựể cung cấp cho người sản xuất Hiện nay, tập ựoàn mẫu giống của các cơ quan này ựã lên tới hàng trăm mẫu Các mẫu giống này ựã ựược mô tả cụ thể về nguồn gốc, ựặc tắnh thực vật học, ựặc tắnh sinh lý, phân loại và ựánh giá làm cơ sở cho công việc chọn tạo giống sau này
Công nghệ nhân giống in vitro trong thời gian gần ựây ựã phát triển khá
mạnh, công nghệ này cho phép có thể sản xuất ra một số lượng lớn cây con giống khỏe mạnh, ựồng ựều và sạch bệnh Theo Nguyễn Quang Thạch thì khả năng tái sinh và nhân giống của cây cúc là rất cao, từ 410 ựến 610 lần trong một năm Nguồn cấy mô ban ựầu là các ựỉnh sinh trưởng, các mầm bất ựịnh ở
Trang 37nách lá, mô láẦ, ngoài ra việc nuôi cấy mô cũng có thể dùng ựoạn thân, lá, ựài, cánh hoa, nhịẦ làm mẫu cấy Việc khử trùng mẫu cấy cây hoa Cúc thường ựược khử trùng bằng HgCl2 0,1% với thời gian khử trùng từ 5 - 10 phút hoặc sử dụng Ca(OCl)2 5-7% trong khoảng 15 - 20 phút, hoặc sử dụng oxy già H2O2 với nồng ựộ khoảng 10% trong 5 - 15 phút Môi trường dinh dưỡng chắnh trong nuôi cấy mô cây hoa cúc là MS, tùy vào mô nuôi cấy và giai ựoạn của quá trình nuôi cấy mà có thể bổ sung hàm lượng chất kắch thắch sinh trưởng khác nhau như IAA, IBA, NAA hoặc BAP, KinetinẦ Giai ựoạn tạo cây hoàn chỉnh có thể sử dụng than hoạt tắnh (0,3 - 0,5g/l) và NAA (0,1 - 0,5mg/l) ựể kắch thắch sự ra rễ Do cây Cúc có khả năng ra rễ lớn nên có thể chỉ cần sử dụng môi trường MS hoặc hàm lượng dinh dưỡng chỉ có một nửa, không sử dụng các chất kắch thắch sinh trưởng thì thường sau 2 tuần cây ra 4 -
6 rễ, chiều dài rễ khoảng 2 - 3 cm Cây con sau khi ra vườn ươm thắch hợp với giá thể trấu hun hoặc trấu có kết hợp với cát và các giá thể khác, ánh sáng yêu cầu trong giai ựoạn này là ánh sáng tán xạ, ựộ ẩm từ 80 - 85 % có bổ sung dung dịch NPK nồng ựộ 1 - 2 g/l ựể ựảm bảo tỷ lệ sống ựạt 90 % Áp dụng phương pháp nhân giống này trong thời gian qua, rất nhiều các cơ sơ nghiên cứu ựã tiến hành nhân nhanh các giống Cúc cho hiệu quả cao Bộ môn Sinh lý thực vật - Trường đại học Nông nghiệp I ựã ựưa ra quy trình nhân giống nuôi cấy mô trên cây hoa Cúc CN93 với hệ số nhân là 611 lần một năm, vàng đài Loan 510 - 610 lần một năm, Cúc hồng đài Loan với hệ số 310 - 410 lần một năm và Cúc ựỏ Hà Lan là 311 - 3,511 lần một năm
Ngoài các nghiên cứu về giống, các nghiên cứu về kỹ thuật cũng góp phần quan trọng trong việc tăng năng suất và chất lượng của các giống hoa Cúc Theo đặng Văn đông (2000 [9]), thời vụ trồng Cúc Singapore ựầu ựỏ là
từ 15/7 ựến 15/11, tốt nhất là trong tháng 9, nếu trồng sớm hoặc muộn hơn thì năng suất và chất lượng hoa sẽ bị giảm Theo Nguyễn Quang Thạch và các cộng sự (1998) thì ựể nâng cao tỷ lệ sống và ra rễ của cành giâm trong nhân
Trang 38giống vô tính thì có thể dùng IBA hoặc NAA với nồng ñộ 1000ppm ñể nhúng phần gốc của cành vào dung dịch thuốc trong khoảng 3 ñến 5 giây rồi cắm vào ñất hoặc cát ðặng Thị Tố Nga (1999) sau khi tiến hành thí nghiệm ñối với chế phẩm ra rễ nhận thấy nồng ñộ thuốc khoảng 40% cho tỷ lệ ra rễ và cây xuất vườn cao nhất Trung tâm Hoa cây cảnh - Viện Di truyền Nông nghiệp cũng ñã
sử dụng kích phát tố Thiên nông với liều lượng 1g/l sau ñó nhúng gốc khoảng
30 phút, rồi ñem phần dung dịch thuốc còn lại pha thêm 5g phân bón lá phun lại trên cành giâm, cứ 3 - 5 ngày phun dung dịch này một lần có thể ñảm bảo từ
80 - 90% số cây ra rễ với thời gian rút ngắn so với ñối chứng từ 3 - 4 ngày
Năm 2002, Nguyễn Thị Kim Lý ñã tiến hành nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây hoa Cúc trên các vùng trồng hoa Hà Nội, kết quả cho thấy: vụ Xuân - Hè tuy thuận lợi cho ñiều kiện ra rễ của cây hoa Cúc nhưng lại có tỷ lệ sâu bệnh rất cao, và ñặc biệt là có rất ít giống có khả năng
ra hoa trong vụ này Hiện tại chỉ có một số giống là CN93, CN98, CN01, Hè vàng, Tím sẫm, Tím hồng Bên cạnh ñó, vụ Hè - Thu do ñiều kiện nhiệt ñộ và
ñộ ẩm cao nên khả năng ra rễ kém, lại chỉ có một số giống có khả năng trồng trong vụ Hè - Thu là CN93, CN98, CN01, Hè vàng, Tím sẫm, Tím hồng, Cao bồi tím, CN97 Tuy nhiên Cao bồi tím, CN97 có thời gian sinh trưởng dài, do
ñó ñể nâng cao năng suất và chất lượng hoa cần áp dụng một số biện pháp kỹ thuật như ñiều khiển quang chu kỳ Ngoài ra, tác giả cũng ñã ñưa ra một số biện pháp kỹ thuật như sử dụng IBA 1000ppm làm dung dịch ñể nhúng cành giâm Cúc CN97, ñồng thời giá thể giâm là nền ñất phù sa nhẹ chỉ tưới ñẫm 1 lần và phun Zineb 0,1% sẽ cho tỷ lệ cây xuất vườn vào vụ Hè - Thu lớn nhất Biện pháp tỉa cành ñối với các giống Cúc bông CN93, CN97, CN98…làm rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng chiều cao cây, tăng tỷ lệ nở hoa, hoa to và giảm tỷ lệ nhiễm sâu bệnh
Một số nghiên cứu về sau thu hoạch hoa cho thấy hoa Cúc sau khi thu hoạch dễ bị các loài vi khuẩn, nấm và sâu gây hại nên cần ñược tiến hành phun
Trang 39thuốc phòng trừ sâu bệnh hại Tuy nhiên việc phun thuốc phải ñảm bảo nguyên tắc an toàn cho người tiêu dùng là phun thuốc trước khi thu hoạch 10 -
15 ngày ðối với các loại bệnh như ñốm ñen, ñốm nâu nên sử dụng các loại thuốc như ðồng oxyclorua BTN hoặc Anvil 5SC hay Topsin M 70NP theo liều lượng ñã khuyến cáo của nhà sản xuất ðặc biệt nên sử dụng Streptomixin phun ở nồng ñộ 100 - 150ppm hoặc Validacin nồng ñộ 1,7 - 2,0 lít/ha nhằm phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại nhiều trong quá trình bảo quản Các loại thuốc bảo vệ thực vật ñể trừ rệp muội, sâu xanh, sâu khoang, sâu xám có thể sử dụng tương ñối an toàn trên cây hoa Cúc là Supracide 40ND 10 - 15ml/bình 8 lít, Pegasus 500SC với lượng dùng từ 7 - 10ml/ bình 8 lít, hay Karate 2,5EC 5 - 7ml/bình 8 lít hay Ofatox 400 EC 8 - 10lít/ bình 8 lít
Sử dụng dung dịch có saccaroza và các chất kể trên ñể cắm hoa trong thời gian từ 6 - 8 giờ trước khi bảo quản lạnh có tác dụng giữ lá xanh và cành rất tốt, sau khi thu hoạch có thể bảo quản trong kho lạnh với nhiệt ñộ là 10C, thời gian tối ña ñể giữ cây là 16 ñến 24 tuần và dung dịch giữ cho hoa tươi lâu
có thể sử dụng 50g/l saccaroza + 600mg/l AgNO3, hoặc 50g/l saccaroza + 200 mg/l HQS ñều có tác dụng kéo dài tuổi thọ của hoa
Như vậy, có thể nói rằng tuy thời gian nghiên cứu về cây hoa Cúc chưa lâu, nhưng các kết quả nghiên cứu bước ñầu ñã ñóng vai trò rất quan trọng ñáp ứng ñược một số yêu cầu của sản xuất Tuy nhiên, ñể giúp người sản xuất tạo cho hoa Cúc có vị trí vững vàng trên thị trường nội ñịa và xuất khẩu thì cần có thêm nhiều các nghiên cứu về ñánh giá, chọn lọc giống nhằm tạo nguồn vật liệu khởi ñầu cho công tác chọn tạo giống, ñồng thời cần có các biện pháp kỹ thuật tiên tiến ñồng bộ
Trang 40Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Giống Cúc
Nghiên cứu gồm 10 mẫu giống Cúc ựược thu thập tại đà Lạt
- Các loại phân NPK thông dụng
- Các loại thuốc hóa bảo vệ thực vật như Champions, Zineb, Sherpa, Tập kỳẦ sử dụng với nồng ựộ khuyến cáo
- Các loại giá thể như Xơ dừa, Cát, đất thịt và Trấu hun
- Các chất ựiều tiết sinh trưởng như BAP, kinitin, NAA
- Ngoài ra còn có các chất trong môi trường MS, nước dừa, thạch, HgCl20,1%; H2O2 30%
- Chiếu sáng bằng bóng ựèn ựiện tròn dây tóc với công suất 100W