1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá

122 731 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện Hoằng Hóa
Tác giả Nguyễn Xuân Thu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Chinh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 7,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-* -

NGUYỄN XUÂN THU

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LẠC XUÂN TẠI

HUYỆN HOẰNG HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên nghành: Trồng trọt

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ CHINH

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Chinh ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, các phòng ban chức năng trong Viện CLT &CTP, các thày cô giáo, cán bộ của Ban ñào tạo sau ðại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn UBND huyện Hoằng Hóa, phòng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa, HTX Nông nghiệp Hoằng ðạo là những cơ quan, ñơn vị ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình triển khai các thí nghiệm cũng như cung cấp tài liệu liên quan ñến ñề tài luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển ðậu ñỗ, Bộ môn Nghiên cứu lạc, CBCNV trong Trung tâm, gia ñình, bạn bè cùng ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ cả về mặt vật chất và tinh thần, ñộng viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những

sự giúp ñỡ quý báu trên

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Thu

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện từ năm 2007 ñến nay, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Chinh

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình nào khác ở trong và ngoài nước

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Thu

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2 Tầm quan trọng, vai trò và vị trí của cây lạc 5 1.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam 9 1.4 Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới và ở Việt Nam 13

CHƯƠNG II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 5

2.5 Phương pháp phân tích ñất 38

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả ñiều tra ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện

trạng sản xuất lạc của huyện Hoằng Hóa-Thanh Hóa 39

3.1.3 Tình hình sản xuất lạc ở Hoằng Hóa Những lợi thế và yếu tố

3.2 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh một số giống lạc mới có triển

3.2.1 Kết quả theo dõi một số ñặc trưng hình thái của các giống

3.2.2 Kết quả theo dõi một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các

3.2.3 Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống lạc qua các giai

3.2.4 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống lạc 54

3.2.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống

NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến khả năng sinh trưởng phát triển và

năng suất cây lạc tại huyện Hoằng Hóa

62

3.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ1:3:2) ñến

các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của lạc 63

Trang 6

3.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến

3.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến

3.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến

khả năng hình thành nốt sần và tích lũy chất khô của lạc 66 3.3.5 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến

3.3.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến

các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lạc 70 3.3.7 Hiệu quả kinh tế khi bón NPK ở các liều lượng khác nhau

3.4 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến khả

năng sinh trưởng phát triển và năng suất lạc tại Hoằng Hóa 73 3.4.1 Ảnh hưởng của thời vụ ñến chỉ tiêu sinh trưởng của lạc 73 3.4.2 Ảnh hưởng của thời vụ ñến khả năng phát triển cành và

3.4.3 Ảnh hưởng của thời vụ ñến mức ñộ nhiễm bệnh hại lạc 75 3.4.4 Ảnh hưởng của thời vụ ñến các yếu tố cấu thành năng suất

3.5 Kết quả sản xuất thử một số giống lạc mới trên nền phân

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ LIÊN

QUAN ðẾN LUẠN VĂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 8

TBKT Tiến bộ kỹ thuật

TGST Thời gian sinh trưởng

TTNCPTðð Trung tâm Nghiên cứu Phát triển ñậu ñỗ

VKHKTNNVN Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam

Trang 9

3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của Hoằng Hóa từ 00- 08 45 3.4 Tỷ lệ các giống lạc ñược sử dụng từ năm 1997 - 2008 47 3.5 ðặc trưng hình thái của các giống lạc trong ñiều kiện vụ xuân

3.6 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của các giống lạc

3.7 Chỉ số diện tích lá của các giống lạc trong ñiều kiện vụ xuân

3.10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc

3.11 Năng suất kinh tế, năng suất sinh vật, hệ số kinh tế của các

3.12 ðộ ổn ñịnh năng suất của các giống lạc trong 3 vụ xuân 2007,

3.13 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến chØ

tiªu sinh tr−ëng cña giống l¹c L14 vụ xuân 2007-2009 63 3.14 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến

chiều cao thân chính và số cành cña giống l¹c L14 vụ xuân

2007-2009

64

Trang 10

3.15 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến chỉ

số diện tích lá (LAI) của giống L14 vụ xuân 2007-2009 65

3.16 Ảnh hưởng của liều lượng NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến khả năng

hình thành nốt sần hữu hiệu và tích luỹ chất khô của giống lạc

L14

67

3.17 Ảnh hưởng của liều lượng NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến mức ñộ

nhiễm sâu, bệnh hại trên giống lạc L14 vụ xuân 2007-2009 69 3.18 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ 1:3:2) ñến

các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống lạc L14 vụ

xuân 2007-2009

70

3.19 Hiệu quả kinh tế khi bón phối hợp NPK ở các liều lượng khác

3.20 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến chỉ tiêu sinh trưởng cña

3.21 Ảnh hưởng của thời vụ ñến khả năng phát triển cành và chiều

cao thân chính của giông lạc L14 vụ xuân 2007-2009 75 3.22 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến mức ñộ nhiễm bệnh hại trên

3.23 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất giống lạc L14 vụ xuân 2007-2009 77 3.24 Năng suất các giống lạc trong mô hình vụ xuân 2009 78

Hình 1 Các thí nghiệm mà ñề tài ñã triển khai

Hình 2 Các giống lạc năng suất cao ñược ñề tài chọn ra

Hình 3 Các giống lạc năng suất cao ñiển hình

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây lấy dầu

có giá trị kinh tế cao Cây lạc chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới không chỉ do ñược gieo trồng trên diện tích lớn, mà còn vì hạt lạc ñược sử dụng rất rộng rãi ñể làm thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp

Hạt lạc chứa từ 40-50% chất béo, 24-27% protein [37] và nhiều khoáng chất Ca, Fe, Mg, P, K, Zn cùng với một lượng vitamin lớn, ñặc biệt là vitamin

B Dầu của hạt lạc chủ yếu chứa axit béo chưa no giúp cơ thể con người dễ hấp thụ và hạn chế lượng cholesterol trong máu Vì thế, ngoài là thức ăn giầu năng lượng, ñủ protein, người ta còn quan tâm ñến tác dụng chữa bệnh của hạt lạc

Bên cạnh giá trị dinh dưỡng cho con người, lạc còn là nguồn thức ăn tốt cho gia súc Tỷ lệ ñường, chất ñạm trong thân lá lạc khá cao, ñặc biệt là khô dầu lạc có chứa 50% protein có thể cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng cho gia súc

Ở Việt nam hiện nay, lạc là một trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng ñem lại thu nhập nhanh cho nông dân và là nguồn thu ngoại tệ cho ñất nước Bên cạnh ñó lạc còn là cây trồng dễ tính, có khả năng thích ứng rộng, không kén ñất, không ñòi hỏi bón nhiều phân ñạm vì bộ rễ có vi khuẩn cộng sinh

và có khả năng cố ñịnh ñạm, tạo ra lượng ñạm sinh học cung cấp cho cây và làm tăng ñộ phì ñất, do vậy lạc ñược coi là cây ñậu ñỗ chính tham gia vào các công thức luân canh cây trồng mang tính bền vững và thân thiện với môi trường

Trong hơn 100 nước trồng lạc trên thế giới, Việt nam ñứng thứ 10 về diện tích và trong 25 nước trồng lạc ở châu Á, Việt nam ñứng thứ 5 về diện tích gieo trồng sau Ấn ðộ, Trung Quốc, Myanma và Inñônêxia (Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân và CS., 1995) [24]

Năm 2008 diện tích lạc của cả nước ñạt 256.000 ha, phân bố ở tất cả

Trang 12

các vùng sinh thái nông nghiệp, nhưng chủ yếu tập trung tại đồng bằng sông Hồng (34.500 ha), Trung du và miền núi phắa Bắc (50.800 ha), Bắc Trung Bộ

và Duyên hải miền Trung (107.200 ha), đông Nam Bộ (29.700 ha), [48] Trong những năm qua sản xuất lạc ở Việt nam ựã có bước nhảy vọt về năng suất từ 1,43 tấn/ha (1998) lên 2,09 tấn/ha (năm 2008), có ựược kết quả này là nhờ vào các thành tựu nghiên cứu khoa học về giống và biện pháp kỹ thuật thâm canh Tuy nhiên sự chênh lệch năng suất lạc giữa các vùng miền còn khá lớn Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu giống có năng suất cao, có tắnh chống chịu, thắch hợp cho từng ựịa phương và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất lạc của một số nơi chưa ựược ựầu tư ựúng mức

Hoằng Hóa là huyện ven biển của tỉnh Thanh Hóa nơi có truyền thống sản xuất lạc từ lâu ựời với diện tắch khoảng 2000 ha/năm Cây lạc ở ựây chủ yếu ựược trồng trên ựất cát ven biển nghèo dinh dưỡng Bên cạnh ựó việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về thâm canh tăng năng suất lạc còn chưa ựược người dân quan tâm nhiều, vì thế năng suất lạc bình quân của huyện còn thấp (20 tạ/ha)[50] so với một số tỉnh ựiển hình ở miền Bắc như Nam định (37,2 tạ/ha), Hà Nam (26,6 tạ/ha) [48] Nhằm mở rộng diện tắch và nâng cao năng suất lạc tại Hoằng Hóa, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững tại ựịa phương chúng tôi tiến hành ựề tài:

ỘNghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện Hoằng Hóa - Thanh HóaỢ

2 Mục ựắch - yêu cầu

2.1 Mục ựắch

- Xác ựịnh yếu tố hạn chế năng suất lạc, bộ giống lạc có năng suất cao, thời vụ gieo trồng và liều lượng phân bón N,P,K (tỷ lệ 1:3:2) thắch hợp cho lạc xuân tại Hoằng Hóa - Thanh Hóa

Trang 13

- Xác ñịnh thời vụ gieo trồng lạc xuân thích hợp tại ñịa phương

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp những dẫn liệu và thông tin khoa học về liều lượng phân bón NPK (tỷ lệ 1:3:2), thời vụ gieo trồng thích hợp ñối với lạc xuân tại vùng ñất cát ven biển Hoằng Hóa-Thanh Hóa Các kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh lạc có năng suất cao tại huyện Hoằng Hóa-Thanh Hóa

4 Giới hạn của ñề tài

ðề tài ñược nghiên cứu trong 03 vụ xuân ( xuân 2007- xuân 2009) tại huyện Hoằng Hóa-Thanh Hóa

Sử dụng vật liệu nghiên cứu do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ðậu ñỗ cung cấp là các giống lạc L14, L08, L17, L19, L23 và L26

Sử dụng kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Dần (1991, 1995) [13], [14] Lê Thanh Bồn (1996, 1997) [5], [6], về liều lượng NPK thích hợp cho lạc tại vùng ñất bạc màu Hà Bắc và ñất cát biển Thừa Thiên Huế là N(30), P(90),

Trang 14

K(60), tỷ lệ N,P,K là 1:3:2 Mức bón cho lạc của nông dân ñịa phương với liều lượng 500 kg NPK (tỷ lệ 5:10:3) và Qui trình kỹ thuật sản xuất lạc cho các tỉnh phía Bắc do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ñậu ñỗ khuyến cáo làm cơ sở khoa học ñể thực hiện thí nghiệm

Trang 15

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nguồn gốc và phân bố của cây lạc

Dựa vào tài liệu của các nhà sử học, tự nhiên học, khảo cổ học và ngôn ngữ học người ta cho rằng cây lạc có nguồn gốc từ Nam Mỹ Tuy nhiên, ở nước nào của Châu Mỹ cho tới nay vẫn còn nhiều quan ựiểm khác nhau Các tác giả như Candoble (1982) [52], Higginis (1951) [65] và một số tác giả khác cho rằng Arachis hypogaea L ựược thuần hoá ở Granchaco Tây Nam Braxin Krapovickas (1968) [68], qua những chuyến ựi thu thập giống lạc ở khắp Nam Mỹ lại giả thiết rằng vùng thượng lưu sông Plata Bolivia là trung tâm nguồn gốc của A.hypogaea

Người Tây Ban Nha và Bồ đào Nha ựã phát hiện sự phân bố rộng rãi các vùng trồng lạc ở Nam Mỹ và ựặc biệt ở những vùng ựảo thuộc Tây Ấn, Mêhicô, vùng biển đông - đông Bắc Braxin, trên những vùng ấm áp của Rio-Plata bao gồm: Achentina, Paragoay, Bolivia, Cực Tây Nam Braxin, Pêru Sau ựó cây lạc ựược phổ biến sang Châu Âu, tới vùng bờ biển Châu Phi, Châu

Á (Trung Quốc, Indonesia, Ấn độ), tới quần ựảo Thái Bình Dương và cuối cùng tới vùng đông Nam Hoa Kỳ Ngày nay, giới hạn sản xuất rộng rãi của cây lạc ở khoảng 400 Bắc ựến 400 Nam [24] Lạc ựược trồng nhiều ở các nước

Ấn độ, Trung Quốc, Mỹ, Senegan, Indonesia, Nigeria, Myanma, Braxin và Achentina, Thái Lan, Việt Nam, [24]

1.2 Tầm quan trọng, vai trò và vị trắ của cây lạc

1.2.1 Giá trị của cây lạc trong hệ thống trồng trọt

Lạc (Arachis hypogaea L.) là loại cây công nghiệp ngắn ngày, có giá trị

kinh tế cao ở nhiều nước trên thế giới Bên cạnh ựó cây lạc còn có khả năng

cố ựịnh ựạm sinh học rất tốt, trong ựiều kiện thuận lợi có thể cố ựịnh ựược

Trang 16

lượng ñạm tương ñối lớn từ 200-260 kg N/ha (Williams, 1979)[83] Chính vì vậy, lạc là ñối tượng cây trồng ñược sử dụng nhiều trong các công thức luân canh của hệ thống trồng trọt Thân lá, rễ lạc ñược chôn vùi sau thu hoạch là biện pháp làm giàu dinh dưỡng hiệu quả cho ñất

Singh (1993) (Dẫn theo ðoàn Thị Thanh Nhàn và CS., 1996) [40] cho rằng cây ñậu ñỗ thực phẩm từ lâu ñã ñược coi là thành phần quan trọng trong

hệ thống cây trồng vùng nhiệt ñới và Á nhiệt ñới Nó thích hợp cho nhiều hệ thống trồng trọt khác nhau

Kết quả nghiên cứu cơ cấu cây trồng tại Trung Quốc, ñặc biệt là việc thử nghiệm công thức luân canh các cây trồng cạn với lúa ñã rút ra những kết luận có ý nghĩa khoa học và thực tiễn là: Khi ñưa các cây họ ñậu vào luân canh với lúa, giúp cho cải thiện tính chất lý, hoá của ñất một cách rõ rệt, làm thay ñổi pH của ñất, tăng hàm lượng chất hữu cơ, cải tạo thành phần cơ giới, tăng lượng lân, kali dễ tiêu trong ñất [61]

Khi nghiên cứu cơ cấu cây trồng ở các vùng chuyên canh lạc phía Bắc nước ta tác giả Ngô ðức Dương (1984) [20], ñã kết luận: Cây lạc luân canh tốt nhất với cây trồng họ hòa thảo mà ñặc biệt là với lúa nước, ở thời ñiểm 1 năm sau khi luân canh với cây lúa chế ñộ dinh dưỡng ñất ñược cải thiện rõ rệt,

pH ñất tăng, lượng chất hữu cơ tăng, hàm lượng ñạm tổng số và hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất ñều tăng

So sánh hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên các chân ñất khác nhau ở một số vùng chuyên canh lạc vùng ñồng bằng Bắc Bộ tác giả Lê Văn Diễn và cộng sự (1991) [16], ñã chỉ ra rằng ở tất cả các công thức luân canh có lạc xuân ñều cho tổng thu nhập, lãi thuần và hiệu qủa ñồng vốn ñầu

tư cao hơn so với các công thức luân canh khác trên cùng một loại ñất ðồng thời khi ñem so sánh hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính ở vụ xuân như: lúa, lạc, ñậu tương, ngô, các tác giả cũng ghi nhận là việc trồng lạc trong

Trang 17

vụ xuân cho thu nhập thuần cao hơn so với trồng các cây trồng khác

Tác giả Nguyễn Tiến Mạnh (1995) [38] cho rằng, trên ñất bạc màu nhờ nước trời thì sản xuất lạc ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất Trên ñất cát ven biển trong vụ xuân nếu trồng các cây như lạc, lúa, ngô, khoai lang thì cây lạc có hiệu quả kinh tế cao nhất Từ ñó có thể thấy lạc thực sự là cây trồng quan trọng mang lại hiệu qủa kinh tế cao, ñặc biệt là với các công thức luân canh nền lúa và trồng lạc trong vụ xuân cho hiệu qủa kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác cùng thời vụ

1.2.2 Giá trị dinh dưỡng của lạc

Lạc là cây công nghiệp, ñồng thời là một cây thực phẩm Lê Doãn Diên (1993) [15] công bố kết quả phân tích lạc, thấy rằng: Vỏ quả chứa: 4,8-7,2% protein, 1,2-2,8% lipit, 10,6-21,2% gluxit tổng số, 0,7% tinh bột, 65,7-79,3%

xơ thô, 1,9-4,6% chất khoáng Vỏ hạt: 11,0-13,4% protein, 0,5-1,9% lipit, 48,3-52,2% gluxit tổng số, 21,4-34,4% xơ thô, 2,1% chất khoáng Phôi: 26,5-27,8% protein, 39,4-43,0% lipit, 1,6-1,8% xơ thô, 2,9-3,2% chất khoáng Lá mầm: 16,6% protein, 43,2% lipit, 31,2% gluxit, 6,3% chất khoáng

Hạt lạc là sản phẩm chính thu ñược từ cây lạc Giá trị dinh dưỡng chủ yếu của hạt lạc là lipit và protein Trần Mỹ Lý (1990) [37] giới thiệu kết quả phân tích một số nguyên liệu có dầu: ðậu tương (hạt) có 12-21% chất béo, 32-51% protein, lạc nhân có 40-50% chất béo, 24-27% protein, vừng có 50-55% chất béo, 17-20% protein, Như vậy so với vừng, lạc có tỷ lệ dầu gần tương ñương, nhưng tỷ lệ ñạm cao hơn nhiều So với ñậu tương, lạc hơn hẳn

tỷ lệ dầu, nhưng tỷ lệ protein thấp hơn

Do hạt lạc giàu lipit, protein, vitamin và các khoáng chất nên hạt lạc từ lâu ñã ñược con người sử dụng như một nguồn thực phẩm quan trọng: sử dụng trực tiếp (lạc rang, nấu canh, kẹo lạc, ) Gần ñây, sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm ñã chế biến nhiều sản phẩm từ lạc như: dầu lạc,

Trang 18

bơ lạc, phomat lạc, sữa lạc ñể phục vụ cho nhu cầu sử dụng của con người ở nhiều nước trên thế giới, ñặc biệt là ở các nước phát triển [40]

Ngoài ra thân lá, khô dầu lạc còn là nguồn thức ăn giàu ñạm cho chăn nuôi Trong khẩu phần thức ăn của gia súc, khô dầu lạc có thể chiếm tới 25- 30% (dẫn theo ðoàn Thị Thanh Nhàn và CS., 1996) [40], (Phạm Văn Biên và CS., 1991) [3] Vỏ quả lạc chiếm 25-30% khối lượng quả, vỏ lạc dùng ñể nghiền thành cám làm thức ăn chăn nuôi

1.2.3 Giá trị về mặt xuất khẩu thu ngoại tệ

Hiện nay, trên thị trường thế giới mỗi năm có khoảng 1,2 triệu tấn lạc nhân ñược giao dịch EU hiện là thị trường nhập khẩu lạc lớn nhất thế giới, chiếm hơn 60% tổng lượng nhập khẩu của toàn cầu, với khoảng 460 nghìn tấn mỗi năm, tiếp ñến là Nhật Bản với khoảng 130 ngàn tấn, Canada 120 ngàn tấn, Hàn Quốc khoảng 30 ngàn tấn (www.rauhoaquavn.com)

Những năm gần ñây (2001-2005), trung bình kim ngạch xuất khẩu lạc của Việt Nam ñạt trên 50 triệu ñôla Mỹ và lạc ñược xếp vào một trong các mặt hàng xuất khẩu tiêu biểu của cả nước sau cà phê, cao su và ñiều

Ở Thanh Hóa, từ năm 2000-2007 sản lượng xuất khẩu chính ngạch hàng năm từ 3.310-5.440 tấn lạc nhân (riêng năm 2006 xuất ñược 5.440 tấn

và ñến năm 2007 lại giảm xuống còn 3.310 tấn) Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong xuất khẩu lạc, song xuất khẩu lạc của tỉnh có vai trò hết sức quan trọng, là nguồn thu ngoại tệ của ñịa phương, (Niên giám thống kê, 2001-2005, 2006-2008)[49]

Từ những giá trị kinh tế mà cây lạc ñem lại có thể khẳng ñịnh rằng vai trò của cây lạc rất quan trọng ñối với nền kinh tế nông nghiệp ở nước ta

Trang 19

1.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt nam

1.3.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp, cây thực phẩm

ngắn ngày Mặc dù ñã có từ rất lâu ñời nhưng vai trò kinh tế của lạc chỉ ñược xác ñịnh trên 100 năm trở lại ñây Hiện nay, trên thế giới nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng, ñiều này ñã và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu

tư phát triển sản xuất lạc

Từ năm 2000-2002 diện tích lạc trên thế giới ổn ñịnh ở mức 24,0 triệu

ha Niên vụ 2003 diện tích tăng ñột biến lên mức 26,46 triệu ha

Từ năm 2004-2008 diện tích lạc trên thế giới có xu hướng giảm nhẹ Năm 2008, diện tích ñạt 21,26 triệu ha, năng suất bình quân ñạt 16,2 tạ/ha và sản lượng ñạt 33,44 triệu tấn So với năm 2000, diện tích lạc giảm 11,8%, nhưng năng suất tăng 10,5% và sản lượng ñạt tương ñương (34 triệu tấn), [58], [81]

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới

Trang 20

Theo thống kê của FAO, USDA [58], [81] Châu Á có diện tắch trồng lạc lớn nhất thế giới (chiếm 58,56% diện tắch trồng và 72,76% sản lượng lạc trên thế giới - năm 2008)

Ấn độ là nước có diện tắch sản xuất lạc lớn nhất trên thế giới Mặc dù

Ấn độ rất quan tâm ựến công tác nghiên cứu và thử nghiệm các tiến bộ kỹ thuật trồng lạc trên ựồng ruộng của nông dân, nhưng năng suất lạc của Ấn ựộ rất thấp, thấp hơn năng suất trung bình của thế giới do lạc ở ựây chủ yếu ựược trồng ở những vùng khô hạn và bán khô hạn Năm 1995, diện tắch trồng lạc của Ấn độ là 7,3 triệu ha, chiếm 38,4% diện tắch trồng lạc trên thế giới [24] Theo thống kê của USDA từ năm 2005-2008 diện tắch lạc trung bình hàng năm của Ấn ựộ là 6,4 triệu ha (chiếm 30,1% diện tắch lạc thế giới), năng suất trung bình là 9,8 tạ/ha và sản lượng ựạt 6,3 triệu tấn [81]

Trung Quốc là nước ựứng thứ hai về diện tắch trồng lạc [81] Những năm gần ựây trung bình diện tắch trồng lạc hàng năm của Trung Quốc là 4,3 triệu ha, chiếm khoảng 20% tổng diện tắch lạc toàn thế giới Năng suất trung bình là 32,0 tạ/ha, cao gấp ựôi năng suất lạc trung bình của toàn thế giới Sản lượng là 13,76 triệu tấn, chiếm 40% tổng sản lượng lạc trên toàn thế giới

Tỉnh Sơn đông là tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất Trung Quốc, tại ựây những thử nghiệm trên diện hẹp ựã thu ựược năng suất khoảng 12 tấn/ha Trên diện tắch 14 ha năng suất ựạt 9,8 tấn/ha và 6,0-7,5 tấn/ha trên qui mô hàng trăm ha (Shalin và CS., 2000) [12]

Có ựược những kết quả to lớn này là do Trung Quốc ựặc biệt quan tâm ựến công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nhiều năm qua

Mỹ là nước có diện tắch, năng suất lạc khá ổn ựịnh, sản lượng ựứng thứ

ba sau Trung Quốc và Ấn ựộ Những năm 90 của thế kỷ 20, diện tắch lạc hàng năm của Mỹ là 0,57 triệu ha, năng suất là 27,9 tạ/ha [53] Giai ựoạn từ 2005-

Trang 21

2008, diện tích trồng lạc trung bình là 0,51 triệu ha/năm Năng suất trung bình hàng năm là 35,5 tạ/ha [81]

Ngoài các nước trên, cây lạc còn ñược trồng ở nhiều nước khác trên thế giới như: Indonesia, Hàn Quốc, Sênêgan, Nigeria, Braxin, Isaren,Việt nam

1.3.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt nam

Ở Việt nam, từ những năm 1980 trở lại ñây, sản xuất lạc có chiều hướng phát triển ngày càng tăng Do an ninh lương thực - một vấn ñề cơ bản của người dân Việt nam ñã ñược giải quyết, từ ñó nông dân có ñiều kiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng từ lúa sang trồng cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn, trong ñó lạc là cây trồng ñược quan tâm nhiều

Trong 10 năm từ năm 1981 ñến năm 1990, diện tích lạc tăng bình quân 7%/năm, sản lượng tăng 9%/năm Từ năm 1990-1995, sản xuất lạc tăng về diện tích và sản lượng song năng suất còn thấp, chỉ ñạt khoảng 1 tấn/ha [11]

Những năm (1996-1998) diện tích và sản lượng lạc tăng rõ rệt, năng suất ñạt gần 1,5 tấn/ha [11]

Trong giai ñoạn từ 1998-2008, sản xuất lạc ở Việt nam ñã có những chuyển biến tích cực về năng suất và sản lượng Tuy diện tích có những năm

có chiều hướng giảm nhưng từ năm 2002-2008 thì năng suất và sản lượng có chiều hướng tăng lên rõ rệt Năm 2008 diện tích lạc của cả nước ñạt 256,0 nghìn ha (giảm 5% so với năm 1998), năng suất ñạt cao 20,9 tạ/ha và sản lượng ñạt 533,8 nghìn tấn, tăng 38,3% so với năm 1998 Tuy nhiên diện tích, năng suất và sản lượng lạc của các vùng sinh thái vẫn có sự chênh lệch nhau ñáng kể [48] Sản xuất lạc ở Việt nam ñược chia thành 6 vùng chính gồm:

- Vùng ðồng bằng sông Hồng: Diện tích 34,5 nghìn ha, năng suất trung bình 23,9 tạ/ha

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: Diện tích 50,8 nghìn ha, năng suất trung bình 17,0 tạ/ha

Trang 22

- Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung: Diện tắch 107,2 nghìn

ha, năng suất trung bình 19,0 tạ/ha

- Vùng Tây Nguyên: Diện tắch 19,9 nghìn ha, năng suất trung bình 16,0 tạ/ha -Vùng đông Nam Bộ: Diện tắch 29,7 nghìn ha, năng suất trung bình 28,5 tạ/ha

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Diện tắch 13,9 nghìn ha, năng suất cao nhất cả nước 31,1 tạ/ha

Bảng 1.3: Diện tắch, năng suất, sản lượng lạc của cả nước và Thanh Hóa

Sản lượng (1000 tấn)

Diện tắch (1000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Trang 23

Thanh Hoá là một tỉnh ở Bắc Trung Bộ có ñiều kiện khí hậu ñặc biệt mang tính chất chuyển tiếp giữa Miền Bắc và Miền Trung Theo niên giám thống kê từ 1998-2008 diện tích lạc của Thanh Hóa dao ñộng từ 14-18 nghìn ha/năm, năng suất ñạt thấp hơn so với năng suất lạc trung bình của toàn quốc Năm 1999, do ñiều kiện thời tiết khó khăn nên năng suất lạc giảm xuống thấp chỉ ñạt 11,7 tạ/ha Niên vụ 2008 năng suất lạc của Thanh Hoá ñã ñạt tới 18,5 tạ/ha và sản lượng ñạt 28,80 nghìn tấn [48]

1.4 Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới và ở Việt nam

1.4.1 Tình hình nghiên cứu lạc trên thế giới

1.4.1.1 M ột số kết quả nghiên cứu và tuyển chọn giống lạc

Giống là một trong những yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng lạc Chính vì vậy mà từ nhiều năm qua, Chính Phủ các nước, các nhà khoa học trên thế giới ñã ñặc biệt quan tâm ñến lĩnh vực chọn tạo giống lạc phục vụ sản xuất

ICRISAT (Viện Nghiên cứu Cây trồng cho vùng nhiệt ñới bán khô hạn)

là cơ sở nghiên cứu lớn nhất về cây lạc Cho ñến năm 1993, ICRISAT ñã thu thập ñược 13.915 lượt mẫu giống lạc từ 89 Quốc gia trên thế giới Trong ñó,

từ châu Phi là 4.078 mẫu, châu Á 4.609, châu Âu 53, châu Mỹ là 3.905, châu

Úc và châu ðại Dương 59, còn 1.245 mẫu giống chưa rõ nguồn gốc ðặc biệt, ICRISAT ñã thu thập ñược 301 lượt mẫu giống thuộc 35 loài dại của chi Arachis, ñây là nguồn gen có giá trị cao trong công tác cải tiến giống theo hướng chống bệnh và chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận [69]

ICRISAT ñã chọn ñược nhiều giống lạc mới có năng suất cao như: ICGV-SM83005 [70], ICGV88438, ICGV89214, ICGV91098 [64], và các giống lạc chín sớm ICGV 86015 [71], ICGS (E) 52, ICGV 86062, Gần ñây giống lạc ICGV 91114 với ưu ñiểm cho năng suất cao ñang ñược phát triển rộng rãi ở các Bang AndraPradesh và Chhattisgarh của Ấn ðộ [74]

Trang 24

Trung Quốc là nước có nhiều thành tựu trong công tác chọn tạo giống lạc Trong giai ựoạn từ 1982-1995 ựã có tới trên 82 giống mới có nhiều ưu ựiểm nổi bật như năng suất cao, ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh và các ựiều kiện bất thuận, cùng khả năng thắch ứng rộng ựược phát triển và phổ biến cho sản xuất đó là các giống Fushuasheng và Baisha 1016 là 2 giống chắn sớm ựược mở rộng ở tỉnh Shandong với diện tắch lên ựến 10,33 triệu ha [75], [76]; Các giống Hai hua 1, Xuzhou 68-4, Hua 37, Luhoa 9, có tiềm năng năng suất tới 7,5 tấn/ha, thắch hợp cho vùng thâm canh Các giống lạc có chất lượng hạt tốt bao gồm: Baisha 1016, Hua 11, Hua 17, Luhua 10, ựã sản xuất chủ yếu

ựể xuất khẩu [12] Hiện nay, công tác chọn tạo giống lạc của Trung Quốc ựược tập trung vào các mục tiêu như: Năng suất cao, kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, mốc vàng, chịu hạn

Trong hai năm 2003 và 2004, Trung Quốc ựã công nhận 17 giống lạc mới, trong ựó ựiển hình là các giống Yueyou 13, Yueyou 29, Yueyou 40, 01-

2101, Yuznza 9614, 99-1507, R1549 có năng suất trung bình là 46-70tạ/ha (ICRISAT, 2005) [66]

Ấn độ là nước có nguồn tài nguyên thực vật vô cùng ựa dạng và phong phú Số lượng ựáng kể những giống lạc trồng ở Ấn độ ựược nhập nội từ nhiều nước khác nhau trên thế giới Sau quá trình theo dõi ựánh giá, nhiều giống thắch hợp ựược phát triển và phổ biến ra sản xuất Trong chương trình hợp tác nghiên cứu với ICRISAT, bằng con ựường thử nghiệm các giống lạc của ICRISAT, Ấn độ ựã phân lập và phát triển ựược 2 giống lạc chắn sớm ựó là: ICGV 86014 và ICGV 86143 Hiện nay 2 giống này ựang ựược phát triển rộng rãi trong sản xuất Giống ICGV 86143 ựược ựặt tên là BSR1 và công nhận giống quốc gia năm 1994 [80]

Ấn độ cũng ựã lai tạo và chọn ựược các giống lạc mang tắnh ựặc trưng cho từng vùng như giống GAUG-1 có dạng cây ựứng, thời gian sinh trưởng

Trang 25

95-100 ngày, thích ứng trong ñiều kiện canh tác nước trời, Giống Karidi-3, chiều cao cây 23-28 cm, thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, hạt chứa 43,7% dầu, tỷ lệ nhân 76% năng suất cao thích hợp cho vùng thâm canh (Groundnut)[63]

Tại Mỹ, các nhà khoa học ñã tạo ñược nhiều giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng sâu bệnh phục vụ sản xuất [60], giống F2 VA93B [54] Giống VGS1 và VGS2 là 2 giống có năng suất cao ñược trồng nhiều ở Florida [55] Giống Andru 93 là giống có năng suất cao, hàm lượng dầu là 50,7%, giống NC12C có khả năng kháng bệnh ñốm lá, gỉ sắt và héo xanh vi khuẩn, năng suất cao từ 30-50 tạ/ha ñược trồng phổ biến ở Georgia, Florida và Alabam [67] Giống Tarmun 96, năng suất cao và có khả năng kháng bệnh thối quả và một số bệnh do virus khác [79]

Australia ñã thu thập ñược 12.160 lượt mẫu giống từ nhiều nước trên thế giới như châu Phi, Trung Quốc, Bắc Mỹ, châu Á, châu Âu, châu ðại Dương Hầu hết các mẫu giống ñều thuộc 2 kiểu phân cành liên tục và xen kẽ Theo FAO (1991) [59]

Philipin ñã ñưa vào sản xuất nhiều giống như UPLP n6, UPLP n8 và BPIP n8 có kích thước hạt lớn, kháng bệnh gỉ sắt, bệnh ñốm lá [73]

Ở Srilanka, thông qua con ñường nhập nội các giống lạc từ ICRISAT,

ñã chọn ñược giống ICGV87134 có số quả/cây và khối lượng 100 quả cao nhất, giống ICGV 87126 cho năng suất rất cao (1,4-2,8 tấn/ha) và khối lượng

100 hạt ñạt 56g [72]

Thái Lan cũng ñã chọn tạo và ñưa vào sản xuất các giống lạc có ñặc tính năng suất cao, chín sớm, chịu hạn, kháng bệnh ñốm lá, gỉ sắt có kích thước hạt lớn như: Khon Kean 60-3; Khon Kean 60-2; Khon Kean 60-1 và Tainan 9 [78]

Trang 26

Việc chọn tạo giống lạc ở Inñônêxia cũng ñã ñược tập trung vào các mục tiêu năng suất cao, phẩm chất tốt, chín sớm và kháng bệnh Năm 1991 các giống có triển vọng như: Mahesa, Badak, Brawar và Koinodo ñã ñược khuyến cáo và ñưa vào sản xuất (CRIPC, 1991) [56]

1.4.1.2 M ột số kết quả nghiên cứu về bón phân cho lạc

* K ết quả nghiên cứu về bón ñạm cho lạc:

Lạc là cây họ ñậu có khả năng cố ñịnh ñạm vào trong các nốt sần ở rễ Lượng ñạm sinh học cố ñịnh ñược, so với tổng yêu cầu về ñạm chưa tính ñược cụ thể nhưng ñã có những chỉ dẫn cho thấy trong những ñiều kiện tối

ưu, cây lạc có thể cố ñịnh ñược từ 200-260 kg N/ha (Williams, 1979)[83] Tuy nhiên ñể lạc có năng suất cao thì cần phải bón bổ sung thêm các dinh dưỡng khoáng vào những giai ñoạn cần thiết

Theo Yates (1986) [84], thí nghiệm ñược thực hiện tại 7 cơ sở của Ấn

ðộ từ năm 1984-1986, bón ñạm với lượng 10 kg N/ha vào thời kỳ ñầu cho cây ñậu ñỗ làm tăng hiệu lực của phân vi khuẩn nốt sần, tăng số nốt sần tổng

số và hữu hiệu, tăng năng suất lạc

Năm 1988 ở Ấn ðộ, thí nghiệm bón phân khoáng N, P cho cây ñậu ñỗ, kết quả cho thấy bón 20 kg N/ha và 60 kg P2O5/ha ở giai ñoạn bón lót là tốt nhất, năng suất tăng 20-25% Nếu bón vào giai ñoạn ra hoa chỉ tăng 9-11% [24]

Tại Trung Quốc lạc trồng ở ñất xấu năng suất tăng có ý nghĩa khi bón lượng N kết hợp với các loại phân hữu cơ ở cả giai ñoạn bón lót và thúc Bón lót 187,5 kg/ha phân ñạm có chứa 20% kg N nguyên chất thì năng suất lạc tăng lên từ 4,8-20% ðất xấu, lượng ñạm trong ñất thấp hơn 0,045% bón 94

kg ñạm cho một ha làm tăng năng suất lạc ðất trung bình, lượng ñạm trong ñất 0,045% - 0,065%, bón 56 kg ñạm cho một ha làm tăng năng suất lạc ðất

Trang 27

màu mỡ, lượng ñạm trong ñất lớn hơn 0,065%, bón N năng suất lạc không tăng [12]

* K ết quả nghiên cứu về bón lân cho lạc:

Theo Saint Smith (1969), ñối với loại ñất feralit màu nâu và có nguồn gốc từ ñá bazan ở Madagasca, lân là yếu tố cần thiết hàng ñầu Nhờ việc bón lân ở mức 75 kg P2O5/ha năng suất lạc có thể tăng 100%

Tại Sênêgan [17], lân có hiệu lực trên nhiều loại ñất, hiệu quả tăng sản của lân là 10-15% với lượng bón tương ñối thấp (12-14 kg P2O5/ha) Phân lân không có hiệu quả chỉ khi hàm lượng lân trong ñất ñạt trên 155 ppm

Ở Ấn ðộ bón 14,52 kg P/ha cho lạc nhờ nước trời, năng suất lạc tăng 210kg/ha, trên ñất limông ñỏ nghèo N, P bón 15 kg P/ha, năng suất lạc tăng 14,7% ñất ñen bón 10 kg P/ha lên lá lạc cho năng suất tương ñương với bón 40-60 kg P/ha vào ñất [24]

Ghosh và CS., (2001) [62] cho rằng bón lân là biện pháp cơ bản nâng cao năng suất lạc, bón 13,1 kg P/ha, năng suất tăng 28,8%, bón 26,2 kg P/ha, năng suất tăng 40% so với không bón lân

* K ết quả nghiên cứu về bón kali cho lạc:

Tại Ấn ðộ, tổng kết 200 thí nghiệm phân bón trên nhiều loại ñất, Mann (1965) cho biết năng suất lạc ñạt 1600 kg/ha, khi bón 33,0 kg K/ha Reddi và Rao (1965) không thấy hiệu quả của việc bón phân K cho lạc trên ñất limông cát Cũng vậy, trên ñất ñen Puntamkar (1967) không thấy tăng năng suất khi bón 25,0 kg K/ha [24]

Bón 19,0 kg K/ha cho lạc nước trời trên ñất ñỏ và ñất ñen lẫn lộn, nhẹ, tăng năng suất 34%, bón K với lượng cao hơn cho lạc ñứng, trồng nước trời ở ñất limông ñỏ thì có ảnh hưởng xấu (Chokhey Singh, 1969), (Phanisai, 1969) [24]

Trang 28

Trên ựất limông cát vùng Tirupati, với giống TMV2 trồng trong ựiều kiện nước trời, năng suất tăng khi bón K tới lượng 66 kg/ha, mức bón ựể có năng suất tối ựa là 83,0 kg K/ha và ựể có lãi nhiều nhất là bón 59,9 kg/ha (Sambasiva Reddy, 1977), [24]

* K ết quả nghiên cứu về bón phân cân ựối cho lạc :

Lạc có nhu cầu về chất dinh dưỡng rất cao, Collino và Morris (1941) cho biết 1 tấn quả và 2 tấn cây lạc của một vụ thu hoạch, lấy ựi 63 kg N, 11

kg P2O5, 46 kg K20, 27 kg CaO và 14 kg MgO, trong số này 50% N, P và 80 - 90% K, Ca ở trong cây lạc

Ở Ấn độ, kết quả các thắ nghiệm phân bón cho thấy việc bón phối hợp

30 kg N/ha với 17 kg P2O5 ựã tăng năng suất lạc gấp ựôi so với bón ựơn ựộc

30 kg N/ha và nếu bón thêm 16 kg K/ha vào 30 kg N và 17 kg P2O5/ha thì năng suất lại tăng thêm nhiều (Kanwar, 1978) [24]

Nghiên cứu ở Tirupati cho thấy muốn sản xuất ựược 1 tạ quả lạc, cần 4,38 kg N, 0,40 kg P, 2,60 kg K, 1,23 kg Mg và 4,0 g Zn (Ranganyakulu 1982) [24]

Cũng tại Ấn độ theo M S Basu và P K Ghosh (1996) [51] phân NPK

áp dụng bón cho lạc với liều lượng là 15-20 kg N; 17,5-26,2 kg P và từ 0 - 37,4 kg K cho 1 ha Tuy nhiên chúng thay ựổi tuỳ từng vùng và từng giai ựoạn sinh trưởng của cây lạc

Kỹ thuật bón phân cân ựối cho lạc ựược du nhập từ Ấn độ vào Trung Quốc vào những năm 1980, ựã mang lại hiệu quả kinh tế cho nhiều loại cây trồng Hơn 85.000 ha lạc ở các ựịa phương khác nhau của Tỉnh Sơn đông, bón kết hợp N và P theo tỉ lệ 1:1,5 trong vụ 1987/1988 cho năng suất quả tăng

từ 16,89-24,40 % so với biện pháp bón phân cổ truyền của nông dân ựịa phương Tỷ lệ bón kết hợp N, P, K tối ưu theo khuyến cáo là 1: 1,5: 2 để thu

Trang 29

ựược 100 kg lạc quả cần bón 5 kg N, 2 kg P2O5 và 2,5 kg K cho 1 ha Ngoài

ra, với các loại ựất có ựộ phì trung bình và cao, mức ựạm cần bón phải giảm

ựi 50% và tăng lượng P cần bón lên gấp 2 lần [12]

Năng suất lạc bình quân ở Mỹ năm 1951 là 934 kg/ha Năm 1975 năng suất bình quân ựạt 2.875 kg/ha Với năng suất như vậy ở Mỹ lượng phân bón ựược ựề nghị bón cho lạc là 20-25 kg N/ha, 50-60 kg P2O5/ha, 55-80 kg

K2O/ha [24]

1.4.1.3 K ết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng lạc

Thời gian gieo trồng thắch hợp của lạc phụ thuộc vào ựiều kiện tự nhiên, ựặc ựiểm giống và hệ thống canh tác ựược áp dụng ở từng Quốc gia

Ở Trung Quốc, khi lớp ựất 5cm bề mặt có nhiệt ựộ 15oC kéo dài trên 5 ngày là thời ựiểm tốt ựể gieo hạt Khi nhiệt ựộ ựất 12,5-13oC, lạc gieo nên phủ nilon ựể giữ nhiệt Nhìn chung thời gian thắch hợp ựể trồng lạc trong ựiều kiện che phủ nilon là 20- 28/2 ở miền Bắc của tỉnh Tứ Xuyên và vào cuối tháng 4

ở tỉnh Sơn đông và Liên Ninh (Duan Shufen, 1998) [57]

Ở Ấn độ vào mùa mưa thời gian gieo lạc lý tưởng là nửa cuối tháng 6 ựến nửa ựầu tháng 7 Nếu trồng lạc sau mùa mưa, thời vụ gieo ựược thực hiện nửa sau của tháng 1 là tốt nhất [51]

Tóm lại: Nghiên cứu tuyển chọn giống và các biện pháp kỹ thuật canh tác lạc trong ựó bón phân khoáng N,P,K, thời vụ gieo trồng, ựã ựược các Quốc gia, các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Bên cạnh ựó các nhà khoa học còn tập trung nghiên cứu nhiều về sự ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng khác như: Ca, Cu, Zn, B, Mo, và các biện pháp kỹ thuật gồm: mật ựộ gieo, kỹ thuật che phủ nilon, tưới nước tới sinh trưởng phát triển và năng suất lạc Những kết quả nghiên cứu ựã ựược áp dụng thành công

Trang 30

trong sản xuất và mang lại hiệu quả kinh tế to lớn tại nhiều nước như Mỹ, Trung Quốc, Ấn ðộ, Việt nam

1.4.2 Tình hình nghiên cứu lạc ở Việt nam

1.4.2.1 M ột số kết quả về nghiên cứu và tuyển chọn giống lạc

Ở Việt nam, cơng tác thu thập, bảo tồn và sử dụng tập đồn lạc đã được tiến hành từ lâu tại các Trung tâm, Viện nghiên cứu Nơng Nghiệp và các trường ðại Học Nơng Nghiệp, song phần lớn các tập đồn này chỉ được giữ ở mức tập đồn cơng tác, việc tiến hành thu thập khơng mang tính hệ thống Từ

1980, khi Trung tâm giống cây trồng Việt Xơ - Viện Khoa học Kỹ thuật Nơng nghiệp Việt nam (VKHKTNNVN) ra đời mới bắt đầu tiến hành thu thập một cách hệ thống và nhập nội nguồn vật liệu từ trong nước và nước ngồi Số lượng mẫu giống lạc thu thập và nhập nội đã lên tới 1.271 mẫu, trong đĩ gồm

100 giống địa phương và 1.171 giống nhập từ 40 nước trên thế giới [35]

Từ năm 1991 đến năm 2000 Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ðậu

đỗ, Viện KHKTNN Việt nam đã nhập trên 1894 mẫu giống từ ICRISAT để tiến hành đánh giá, chọn lọc [36]

Viện nghiên cứu cây cĩ dầu miền Nam đã nhập nội và lưu giữ được

433 mẫu thuộc 8 nhĩm : ngắn ngày, trung ngày, bánh kẹo, hạt ngủ tươi, kháng bệnh lá, kháng bệnh mốc vàng, kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, kháng sâu và hàm lượng dầu cao [23]

Nhìn chung, trong những năm qua chúng ta đã tiến hành thu thập và nhập nội được một khối lượng tương đối lớn nguồn vật liệu di truyền cây lạc Phần lớn nguồn gen này mới chỉ được sử dụng ở mức đánh giá và chọn lọc trực tiếp để phục vụ sản xuất Một phần rất nhỏ đã và đang được sử dụng làm vật liệu cho cơng tác lai tạo tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ðậu đỗ,

Trang 31

các Trường đại học Nông nghiệp và các Viện Nghiên cứu Nông nghiệp trên

cả nước

Nghiên cứu tuyển chọn giống là một quá trình liên tục ựể ựáp ứng với những thay ựổi của sản xuất và yêu cầu thị trường Công tác chọn tạo giống lạc ở Việt nam tập trung chủ yếu vào các mục tiêu: năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ ép dầu và xuất khẩu, chống chịu sâu bệnh, có thời gian sinh trưởng khác nhau phù hợp với các công thức luân canh cây trồng

Từ năm 1974, Bộ môn Cây Công nghiệp-Trường đại học Nông nghiệp

I Hà Nội bắt ựầu nghiên cứu chọn tạo giống lạc bằng phương pháp ựột biến phóng xạ Bằng phương pháp này ựã tạo ra giống: B5000 ( từ giống Bachsa

có nguồn gốc từ Trung Quốc), B5000 có hạt to, vỏ lụa màu hồng, năng suất cao ổn ựịnh [19]

Nguyễn Văn Liễu và cộng sự (1994) [34] ựã chọn ựược giống 4329 từ

xử lắ ựột biến phóng xạ giống Hoa 17 là giống có nguồn gốc từ Trung Quốc,

4329 có thời gian sinh trưởng 130-140 ngày, năng suất ựạt trên 20 tạ/ha, tỷ lệ hạt cao

Bằng phương pháp dùng hóa chất (Nitrozomethyluera) gây ựột biến lên giống lạc sen lai 75/23 tác giả Hoàng Tuyết Minh và CS., (1995) [39] ựã thu ựược 2 dòng D329 và D332 Dòng D332 ựược Hội ựồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép khu vực hoá trên diện rộng từ tháng 3/1995

Tại Viện Nghiên cứu cây có dầu miền Nam, trong thời gian từ

1991-1995 ựã chọn ra ựược dòng Lỳ 1 có năng suất cao (2949 kg/ha), ựược Hội ựồng Khoa học của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm cho phép khu vực hoá ở vùng đông Nam Bộ với tên gọi là VD-1 [22]

Trang 32

Cũng tại Viện Nghiên cứu cây có dầu miền Nam, từ năm 1993-1998 ñã chọn ñược 2 giống lạc kháng bệnh héo xanh vi khuẩn là VD9, VD10; Hai giống kháng bệnh mốc vàng (Aflatoxin) là VD2, VD7 [23]

Giống lạc Sen lai 75/23 ñược chọn tạo từ việc lai hữu tính giữa 2 giống Mộc Châu trắng và Trạm Xuyên, có năng suất cao, sinh trưởng nhanh, tương ñối chịu rét, vỏ lạc màu hồng, hạt to phù hợp xuất khẩu [18] Giống L12 ñược chọn tạo từ tổ hợp lai giữa V79 và ICGV 87157, có năng suất trung bình là 30 tạ/ha, nhiễm trung bình một số bệnh như ñốm nâu, ñốm ñen, gỉ sắt, khối lượng 100 hạt 50-60g, chịu hạn khá, thích hợp cho vùng sản xuất lạc nhờ nước trời [45]

Nguyễn Thị Chinh, Nguyễn Văn Thắng và cộng sự [41], khi chọn lọc

từ nguồn vật liệu nhập nội của Trung Quốc, ñã chọn ra ñược nhiều giống lạc

có năng suất cao, có thời gian sinh trưởng trung bình, có khả năng kháng sâu bệnh khá, ñiển hình là các giống: L02 có năng suất từ 30-36 tạ/ ha; L14 có năng suất từ 40-45 tạ/ha; L18 có năng suất từ 55-60 tạ/ha; L23 có năng suất từ 50-55 tạ/ha Các giống lạc này lần lượt ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống TBKT vào các năm 1999, 2004 và 2008 ðặc biệt giống L18 và L23 ñang ñược phát triển trên trên qui mô hàng nghìn ha và cho năng suất cao ở những vùng có ñiều kiện thâm canh như tỉnh Nam ðịnh

Cũng bằng con ñường nhập nội giống, nhóm tác giả Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Yến và cộng sự (2000, 2004) [30], [31], ñã phân lập và chọn ra một

số giống lạc có năng suất cao, chất lượng tốt và có khả năng kháng bệnh cao ñó là: L08, MD7, Trong ñó L08 có năng suất trung bình là 2,8-3,2 tấn/ha, thâm canh cao có thể ñạt 3,5-4,0 tấn/ha Khối lượng 100 hạt trung bình là 72g, vỏ lụa màu hồng cánh sen, tỷ lệ nhân cao 75-77% Với ñặc ñiểm quý này giống lạc L08 ñáp ứng tốt nhu cầu thị trường xuất khẩu hiện nay

Trang 33

Tóm lại: Trong thời gian qua công tác nghiên cứu và tuyển chọn giống

lạc ở Việt nam ñã ñạt ñược rất nhiều kết quả ñáng ghi nhận Nhiều giống lạc mới có năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng rộng và chống chịu sâu bệnh

ñã ñược giới thiệu cho sản xuất và ñược nông dân chấp nhận Trong tương lai không xa các giống lạc triển vọng như: L17, L19, L26, mới ñược chọn tạo ñang tham gia vào màng lưới khảo nghiệm Quốc gia, sẽ mở ra một triển vọng cho việc tăng năng suất và chất lượng lạc ở Việt nam

1.4.2.2 Nghiên c ứu về phân bón cho lạc

* K ết quả nghiên cứu về bón ñạm cho lạc:

Lạc là cây có khả năng cố ñịnh ñạm nhưng giai ñoạn ñầu cây rất cần ñược bổ sung ñạm do lượng dự trữ trong hạt không ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển bình thường của cây Tuy nhiên, việc bón ñạm phải có chuẩn mực,

vì bón ñạm quá ít hoặc quá nhiều ñều làm ảnh hưởng xấu ñến quá trình sinh trưởng, phát triển và dẫn ñến năng suất thấp

Kết quả nghiên cứu của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ñã xác ñịnh trên nền 10 tấn phân chuồng, 60 kg P205, 30 kg K20, liều lượng N thích hợp cho lạc (giống cũ) ở ñất nhẹ là 30 kg N, năng suất ñạt 16-18 tạ/ha Nếu tăng liều lượng N lên 40 kg N, năng suất giảm ñi rõ rệt Hiệu suất 1 kg ñạm trên 2 loại ñất (ñất bạc mầu và ñất cát biển) biến ñổi từ 6-10 kg lạc vỏ (Nguyễn Thị Dần

và CS., 1991) [13]

Nguyễn Thị Dần (1991) [13], Ngô Thế Dân (2000) [11], Trần Danh Thìn (2001) [46] ñều cho rằng ñể việc bón ñạm thực sự có hiệu quả cao, cần bón kết hợp các loại phân khoáng khác như lân, canxi và phân vi lượng khác

Kết quả nghiên cứu của Trần Danh Thìn (2001) [46] trên ñất ñồi bạc màu ở tỉnh Thái Nguyên cho thấy bón 100 kg N/ha, năng suất tăng 6,5-11,3 tạ/ha, bón 40 kg N/ha năng suất tăng 5,7 lên 7,1 tạ/ha so với không bón phân

Trang 34

Kết quả nghiên cứu mới ñây của Trần Thị Ân (2004) [2] trên vùng cát biển huyện Tĩnh Gia-Thanh Hóa ñã chỉ ra nếu bón ñơn ñộc 30 kg N cho giống L12 và L14 thì hiệu suất phân ñạm ñạt cao nhất (6,1-8,0 kg lạc quả/1 kg N)

* K ết quả nghiên cứu về vai trò của phân lân ñối với năng suất lạc :

Theo H.L.S Tandon (F.D.C.O) và I.J Kimmo (FADINAP, 1995) [43] khi nghiên cứu 122 mẫu ñất của Việt Nam, thì thấy có 87% mẫu ñất là thiếu lân, 80% thiếu kali, 72% thiếu canxi, 48% thiếu magiê và 100% thiếu ñạm ở mức gây hạn chế năng suất

Trên ñất nghèo dinh dưỡng, hiệu lực của lân càng cao khi bón 60 kg

P2O5/ha sẽ cho hiệu quả kinh tế cao nhất và bón ở mức 90 kg P2O5/ha cho năng suất cao nhất trên nhiều loại ñất [13] Trung bình hiệu suất 1 kg P2O5 là 4-6kg lạc vỏ Nếu bón 90 kg P2O5 thì năng suất cao nhưng hiệu quả không cao [11]

Kết quả thí nghiệm của Viện Thổ nhưỡng Nông hoá ở ñất bạc màu Hà Bắc, với mức bón 60 kg P205/ha sẽ cho hiệu suất 6,5-7,1 kg lạc quả/1 kg P205, với mức bón 90 kg P205/ha sẽ cho hiệu suất 5,5-8,0 kg lạc quả/1kg P205 [1]

Theo Võ Minh Kha và CS., (1996) [32], ñối với cây lạc bón thermophosphat cho hiệu suất 2,8-3,0 kg lạc quả/1 kg P205 (trên ñất phù sa sông Hồng) và 5,0 kg lạc quả/1 kg P205 (trên ñất xám Quảng Ngãi)

Thí nghiệm của Hồ Bích Thoa (1996) [47] Trường ðại học Nông Lâm Huế trong 3 năm 1993, 1994, 1995 bón superphosphat cho lạc Xuân trên ñất phù sa sông Hương, cho thấy hiệu suất phân lân khá ổn ñịnh qua các năm và dao ñộng từ 3,0-4,8 kg lạc quả/1 kg P205

Trên ñất cát biển ñiển hình khô hạn Thừa Thiên Huế, tác giả Lê Thanh Bồn (1996) [4], [5] ñã xác ñịnh lân là yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc Bón 90 kg P205/ha ñã làm tăng năng suất so với không bón là 31,84%,

Trang 35

bón 40 kg N/ha làm tăng năng suất so với ñối chứng không bón là 10,18%, trong khi ñó bón 60 kg K20/ha chỉ tăng năng suất so với không bón là 8,82% Hiệu suất phân lân cao nhất ñối với lạc là 6,78 kg lạc quả/kg P205 trong trường hợp bón ñơn ñộc, còn nếu bón phối hợp thì hiệu suất phân lân ñạt cao nhất là 4,78 kg lạc quả/kg P205 với công thức 30 kg N + 60 kg K20 + 90 kg

P205 kg/ha ở các liều lượng bón cao thì thermophosphat có ưu thế tăng năng suất hơn so với superphosphat và hiệu suất phân lân cũng trội hơn [7]

* K ết quả nghiên cứu về hiệu lực của phân kali ñối với lạc :

Theo Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn và CS.,(1979) [17], phân kali thường có hiệu lực cao ñối với lạc trồng trên các loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ và nghèo dinh dưỡng như: ðất cát thô ven biển, ñất bạc màu Hiệu lực 1 kg K2O trong các thí nghiệm biến ñộng từ 5,0-11,5 kg quả khô Lượng kali bón thích hợp cho lạc ở các tỉnh phía Bắc là 40 kg K20 trên nền 20 kgN

và 80 kg P205

Việc bón kali cho ñất bạc màu ñã mang lại hiệu quả cao Hiệu suất 1 kg

K2S04 trên ñất bạc màu là 8-10 kg lạc vỏ, trong khi ñó trên ñất cát biển là 6 kg lạc vỏ [13] Ngoài ra việc bón kali cho ñất có ñộ phì trung bình và giàu ñã làm tăng khả năng hấp phụ ñạm và lân (Duan Shufen, 1999) [12]

Trên ñất cát biển ñiển hình khô Thừa Thiên Huế, nếu bón ñơn ñộc phân kali thì hiệu suất phân kali ñạt 2,82 kg lạc vỏ/1 kg K20; Bổ sung thêm lân thì hiệu suất kali còn 1,07 kg lạc vỏ/1kg K20; Khi bón ñủ cả ñạm và lân thì vai trò của kali ñối với cây lạc trên loại ñất này không còn rõ nét (0,88 kg lạc vỏ/1

kg K20) [6]

Khi bón ñơn ñộc 60 kg K20/ha cho giống lạc L14 tại vùng ñất cát ven biển ở huyện Tĩnh Gia-Thanh Hóa tác giả Trần Thị Ân (2004) [2], có nhận xét: hiệu suất phân kali ñạt cao nhất là 5,1 kg lạc vỏ/1 kg K20, nếu bón kết

Trang 36

hợp thêm ñạm thì hiệu suất phân kali chỉ còn 3,5 kg lạc vỏ/1 kg K20 và bón phối hợp với lân thì hiệu suất phân kali chỉ còn1,5 kg lạc vỏ/1 kg K20

* K ết quả nghiên cứu về việc bón phối hợp NPK cho lạc :

Tác giả Nguyễn Thị Dần và Thái Phiên (1991) [13] cho rằng bón phân cân ñối là biện pháp hữu hiệu nâng cao năng suất lạc Trên vùng ñất cát ven biển Thanh Hoá bón 10 tấn phân chuồng và 30 kg N + 90 kg P205 + 60 kg

K20/ha làm tăng năng suất lạc 6,4-7,0 tạ/ha so với không bón

ðể xác ñịnh tỷ lệ bón ñạm-lân cân ñối (Bùi Huy Hiền và CS., 1992) [26], ñã tiến hành nghiên cứu xác ñịnh tỷ lệ ñạm, lân thích hợp cho lạc Xuân

ở Thanh Hóa ñại diện cho vùng Bắc Trung Bộ Kết quả nghiên cứu cho thấy trên nền 8 tấn phân chuồng, tỷ lệ bón ñạm-lân khoáng bổ sung tối ña là 1 : 2, tương ñương 30 kg N : 60 kg P205, năng suất ñạt 18,1 tạ/ha, tăng so với ñối chứng (bón 8 tấn phân chuồng/ha) là 66%

Bùi Huy Hiền (1992) [26], tiến hành thử nghiệm hiệu lực của K, Ca,

Mg trên ñất cát ven biển Thanh Hoá Kết quả cho thấy, trên nền 8 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg P205, bón K mức 30 kg/ha tăng năng suất lạc 12%, bón 500 kg Ca0 tăng năng suất lạc 9%, nhưng bón phối hợp vôi và kali năng suất tăng tới 23% Bón 30 kg MgS04, năng suất tăng tới 25%, tương ñương với bón phối hợp K và Ca

Nghiên cứu của Hoàng Minh Tâm [11] tại Thạch Bình, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trên ñất xám bạc màu, với nền 10 tấn phân chuồng, 400

kg vôi bột, 30 kg N/ha, tỷ lệ P : K là 2 : 1 (60 P205 : 30 K20) cho năng suất cao nhất là 24,4 tạ/ha, tăng so với ñối chứng là 23,8%

Viện Nông hoá Thổ nhưỡng, ñã tiến hành thử nghiệm chế ñộ bón phân hợp lý cho lạc trên ñất bạc màu Bắc Giang Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên nền 10 tấn phân chuồng, công thức bón 30 kg N + 90 kg P205 + 60 kg

Trang 37

K20 ựạt năng suất cao nhất (vụ xuân 21,1 tạ/ha, vụ thu 11,8 tạ/ha) Hiệu suất 1

kg P205 ựầu tư thêm là 4,3 kg lạc quả, hiệu suất 1 kg K20 ựầu tư thêm là 7,7

kg lạc quả [14]

để khắc phục tình trạng thiếu tro dừa bón cho lạc ở vùng đông Nam Bộ; Viện Cây có dầu ựã nghiên cứu ựề xuất chế phẩm thay thế tro dừa (ACA) vừa tiện lợi trong sử dụng, giá thành sản xuất hạ 6%, vừa tăng năng suất và chất lượng lạc [27]

Ngoài các công trình nghiên cứu về phân bón ựa lượng (N,P,K), các nhà khoa học Việt nam còn tập trung nghiên cứu nhiều về tác dụng của việc bón bổ sung các yếu tố trung lượng (Ca, Mg, S), vi lượng (Cu, Bo, Mo) và các biện pháp kỹ thuật canh tác (mật ựộ khoảng cách gieo, kỹ thuật che phủ nilon, tưới nước, ) cho lạc Những kết quả nghiên cứu ựã ựóng góp một phần không nhỏ trong việc nâng cao năng suất và sản lượng lạc của Việt nam trong những năm qua Tuy nhiên, ựể tạo ựiều kiện cho lạc sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao ở từng vùng nhất ựịnh thì cần phải có những nghiên cứu ựể xây dựng chế ựộ bón phân thắch hợp, từ ựó phối hợp với các biện pháp kỹ thuật khác nhằm khai thác triệt ựể tiềm năng năng suất của lạc

1.4.2.3 Nghiên c ứu về thời vụ gieo trồng lạc

Từ năm 1972-1979, Nguyễn Danh đông và CS., [21] ựã tiến hành thắ nghiệm về thời vụ lạc xuân gieo từ cuối tháng 11 cho tới giữa tháng 3 cứ 10 ngày gieo một thời vụ Kết quả cho thấy năng suất ựạt cao trong phạm vi thời

vụ từ 10/12 ựến 20/2, cao nhất từ 30/12 ựến 10/2 Các tác giả cũng khuyến cáo ựối với vùng Khu bốn nên gieo sớm hơn ựể hạn chế ảnh hưởng của gió Tây Nam

Trang 38

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Chinh (2001) [10], về thời vụ gieo trồng của lạc trong vụ xuân cho thấy, trong ñiều kiện không phủ nilon thời vụ gieo thích hợp là từ 25/1 ñến 5/2

Gần ñây, kết quả nghiên cứu của Trần Thị Ân (2004) [2], tại Tĩnh Gia - Thanh Hóa cũng chỉ rõ, ở vụ xuân trong ñiều kiện không che phủ nilon thời

vụ gieo thích hợp nhất là 5/2

Nguyễn Văn Thắng và CS., (2008) [44] khi nghiên cứu thời vụ gieo ñối với giống L18 tại vùng ñồng bằng sông Hồng trên chân ñất chủ ñộng tưới tiêu cho thấy, ở thời vụ gieo từ 15/1-25/2, giống L18 cho năng suất cao và ổn ñịnh hơn các thời vụ gieo sau ñó

Tóm lại: Trong những năm qua một số công trình nghiên cứu về thời

vụ gieo trồng lạc ñược tiến hành và có kết quả nhất ñịnh Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu về thời vụ thích hợp cho lạc xuân ở từng vùng sinh thái cụ thể chưa ñược nghiên cứu rộng, vì vậy việc tập trung vào nghiên cứu thời vụ gieo trồng cho từng vùng cụ thể là hướng nghiên cứu cần thiết, góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng lạc ñạt năng suất cao, ổn ñịnh

1.4.3 Một số yếu tố hạn chế năng suất lạc ở Việt Nam

Qua ñiều tra tình hình sản xuất lạc của một số tỉnh ñại diện cho khu vực phía Bắc và phía Nam, các nhà khoa học Việt nam ñã xác ñịnh ñược 3 nhóm yếu tố chính hạn chế năng suất lạc trong những năm qua là: yếu tố kinh tế - xã hội, yếu tố sinh học và yếu tố phi sinh học

- Yếu tố kinh tế - xã hội :

Theo Ngô Thế Dân và CS., (2000) [11], hầu hết nông dân ñều có thu nhập thấp nên khả năng ñầu tư mua giống tốt và phân bón ñầu tư trồng lạc bị hạn chế Theo số liệu ñiều tra có tới 75-80% số hộ ở các tỉnh như Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An thiếu vốn ñầu tư ñể thâm canh sản xuất lạc Bên cạnh

Trang 39

ñó giá bán lại không ổn ñịnh, hệ thống thuỷ lợi chưa ñược chú trọng ñầu tư xây dựng Thiếu nước vào thời ñiểm gieo trồng và qúa dư thừa nước vào thời

kỳ thu hoạch nên ñã làm giảm năng suất và chất lượng lạc

- Yếu tố phi sinh học:

Trong các yếu tố khí hậu, thì nhiệt ñộ và chế ñộ nước ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng và năng suất lạc [11] ðất khô và nhiệt ñộ thấp ở ñầu vụ xuân và cuối vụ thu ñông, hay mưa lớn và nhiệt ñộ cao ở cuối vụ xuân ñã hạn chế năng suất lạc ở miền Bắc Việt nam Ngoài ra người nông dân chưa thực

sự coi cây lạc là cây trồng chính nên ý thức ñầu tư thâm canh hạn chế do ñó chưa phát huy ñược hết tiềm năng sẵn có của giống [11], [33]

- Yếu tố sinh học:

Trần Văn Lài (1991) [33], Ngô Thế Dân (2000) [11], cho rằng yếu tố hạn chế sinh học quan trọng nhất ñối với sản xuất lạc ở Việt nam là thiếu giống chịu thâm canh, giống năng suất cao, giống có khả năng kháng sâu bệnh hại và thích ứng cho từng vùng sinh thái

Nguyễn Xuân Hồng (1999) [28], Phạm Thị Hậu (1998) [25], cho rằng, bệnh gây hại là yếu tố hạn chế lớn nhất ñối với nhiều vùng trồng lạc ở Việt nam, ñặc biệt ở Miền Bắc nguy hiểm nhất là bệnh héo xanh ở lạc ðể khắc phục yếu tố này, Việt nam ñã có chiến lược nghiên cứu xây dựng biện pháp phòng trừ bệnh hại tổng hợp trên cây lạc

Những nhận xét rút ra từ tổng quan

- Năng suất lạc trên thế giới và ở Việt nam trong những năm gần ñây có chiều hướng tăng lên Nguyên nhân là do trong sản xuất lạc ñã áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiến bộ như : giống, phân bón, thời vụ gieo, tương ñối ñồng bộ

Trang 40

- Một số nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc

ở Việt nam ựã ựược tiến hành nhưng việc nghiên cứu cho từng vùng sinh thái

cụ thể còn chưa nhiều

Xuất phát từ lý do trên chúng tôi thấy rằng việc chọn ra những giống lạc có năng suất cao và những biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý phù hợp cho từng vùng sinh thái nhằm ựẩy mạnh sản xuất lạc là việc làm cần thiết

Hoằng Hóa là một trong những vùng trọng ựiểm lạc của tỉnh Thanh Hóa, với diện tắch 2000 ha/năm Niên vụ 2008 năng suất lạc của Hoằng Hóa

ựã ựạt tới 20,1 tạ/ha cao hơn so với năng suất bình quân của toàn tỉnh là 1,6 tạ/ha [50], [48] Tuy nhiên nếu so với năng suất của một số tỉnh ựiển hình như Nam định 37,2 tạ/ha, Hà Nam 26,6 tạ/ha, Nghệ An 22,2 tạ/ha [48] thì năng suất của Hoằng Hoá còn rất thấp Vậy yếu tố nào ựã hạn chế năng suất lạc của Hoằng Hoá? Qua ựiều tra cho thấy, có tới 85% số hộ nông dân vẫn sử dụng giống lạc L14, MD7 ựược duy trì từ năm 2003 ựến nay, bên cạnh ựó có 80%

số hộ bón phân bổ sung cho lạc với liều lượng còn thấp nên chưa ựáp ứng ựược nhu cầu dinh dưỡng của cây, có 60% số hộ gieo trồng lạc trong tháng 1

là tháng có nhiệt ựộ và ẩm ựộ thấp đó là những nguyên nhân làm hạn chế năng suất lạc của huyện Nhưng làm thế nào ựể nâng cao hơn nữa năng suất lạc của Hoằng Hoá? đây là câu hỏi cần ựược trả lời bằng các nghiên cứu và

ựó cũng là lý do chúng tôi tiến hành ựề tài:  Nghiên cứu một số biện pháp

kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện Hoằng Hoá - Thanh Hoá

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
ng Tên bảng Trang (Trang 9)
Hình thành nốt sần hữu hiệu và tích luỹ chất khô của giống lạc  L14 - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Hình th ành nốt sần hữu hiệu và tích luỹ chất khô của giống lạc L14 (Trang 10)
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của cả nước và Thanh Hóa  từ năm 1998 - 2008 - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của cả nước và Thanh Hóa từ năm 1998 - 2008 (Trang 22)
Bảng 2.1. Thang ủiểm xỏc ủịnh bệnh gỉ sắt và ủốm lỏ lạc của ICRISAT - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 2.1. Thang ủiểm xỏc ủịnh bệnh gỉ sắt và ủốm lỏ lạc của ICRISAT (Trang 47)
Bảng 3.1. Diện tớch và cơ cấu cỏc loại ủất sản xuất nụng nghiệp   của huyện Hoằng Hóa - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 3.1. Diện tớch và cơ cấu cỏc loại ủất sản xuất nụng nghiệp của huyện Hoằng Hóa (Trang 51)
Bảng 3.2. Tớnh chất húa học của ủất vựng nghiờn cứu  Chỉ tiêu  Tầng ủất (0 -20cm) - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 3.2. Tớnh chất húa học của ủất vựng nghiờn cứu Chỉ tiêu Tầng ủất (0 -20cm) (Trang 52)
Bảng 3.3: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của Hoằng Hóa từ  2000 - 2008  Toàn tỉnh Thanh Hóa  Huyện Hoằng Hóa - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của Hoằng Hóa từ 2000 - 2008 Toàn tỉnh Thanh Hóa Huyện Hoằng Hóa (Trang 55)
Bảng 3.4: Tỷ lệ cỏc giống lạc ủược sử dụng từ năm 1997 - 2008 - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 3.4 Tỷ lệ cỏc giống lạc ủược sử dụng từ năm 1997 - 2008 (Trang 57)
Bảng 3.5:  ðặc trưng hỡnh thỏi của cỏc giống lạc trong ủiều kiện   vụ xuân 2007- 2009 - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 3.5 ðặc trưng hỡnh thỏi của cỏc giống lạc trong ủiều kiện vụ xuân 2007- 2009 (Trang 60)
Bảng 3.6: Một số ủặc ủiểm sinh trưởng phỏt triển của cỏc giống lạc   trong ủiều kiện vụ xuõn 2007-2009 - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 3.6 Một số ủặc ủiểm sinh trưởng phỏt triển của cỏc giống lạc trong ủiều kiện vụ xuõn 2007-2009 (Trang 61)
Bảng 3.7: Chỉ số diện tớch lỏ của cỏc giống lạc trong ủiều kiện   vụ xuân 2007-2009 (m 2 lá/m 2 ủất) - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 3.7 Chỉ số diện tớch lỏ của cỏc giống lạc trong ủiều kiện vụ xuân 2007-2009 (m 2 lá/m 2 ủất) (Trang 63)
Bảng 3.9: Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh hại của cỏc giống lạc trong ủiều kiện  vụ xuân 2007-2009 - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 3.9 Tỡnh hỡnh nhiễm bệnh hại của cỏc giống lạc trong ủiều kiện vụ xuân 2007-2009 (Trang 66)
Bảng 3.10: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc   trong ủiều kiện vụ xuõn 2007-2009 - Luận văn nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lạc xuân tại huyện hoằng hoá thanh hoá
Bảng 3.10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc trong ủiều kiện vụ xuõn 2007-2009 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w