1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai

112 622 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Đến Sinh Trưởng, Phát Triển Và Chất Lượng Giống Lily Tiber Trồng Tại Sapa Lào Cai
Tác giả Nguyễn Viết Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Lý
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 8,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-* -

NGUYỄN VIẾT DŨNG

Tên ñề tài:

"ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN SINH

TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ CHẤT LƯỢNG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

NGUYỄN VIẾT DŨNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM Lý - Phó bộ môn ñột biến và ưu thế lai, Viện Di truyền Nông nghiệp, cùng sự quan tâm của cơ quan, sự dúp ñỡ tận tình của gia ñình bạn bè và ñộng nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban ñào tạo Sau ñại học – Viện Khoa học Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo ñã tạo ñiều kiện cho tôi về học tập, truyền ñạt những kiến thức quí báu cho chúng tôi trong suốt khóa học

Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân, bạn bè và ñồng nghiệp ñã hết lòng giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn, cho phép tôi ñược cảm ơn những sự giúp ñỡ quí báu ñó

Tác giả luận văn

NGUYỄN VIẾT DŨNG

Trang 4

MỤC LỤC

Tên mục Trang

Lời cam ñoan ……… I Lời cảm ơn ……… II Mục lục ……… III Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu ……… IV Danh mục bảng ……… V Danh mục hình……… VI Mở ñầu 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài ……… 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu ……… 3

1.2.1 Mục ñích ……… 3

1.2.2 Yêu cầu ……… 3

3 Ý nghĩa của ñề tài……… ………… 3

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 2.1 Giới thiệu chung về hoa lily……… 4

2.2 Lịch Sử Trồng hoa Lily… ……… 4

1.3 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát dục của giống hoa Lily……… 5

1.3.1 ðặc ñiểm của thân vảy (củ giống)……… 6

1.3.2 ðặc ñiểm sinh trưởng thân……… 6

1.3.3 ðặc ñiểm phát dục của cây……… 7

1.3.4 Sự ngủ nghỉ của củ và biện pháp phá ngủ……… 9

1.4 Kỹ thuật trồng hoa Lyli trong nhà lưới……… 10

1.4.1 Chuẩn bị ñất……… 10

1.4.2 Xác ñịnh thời vụ trồng ……… 10

1.4.3 Cách trồng……… 11

1.4.4 Mật ñộ rồng ……… 11

1.4.5 Chăm sóc sau khi trồng……… 11

Trang 5

1.5 Một số ñặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên, khí hậu và ñiều kiện xã hội của vùng trồng hoa

sapa……… 12

1.6 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa lily cắt cành trên thế giới và ở Việt Nam……… 15

1.5.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất hoa lily trên thế giới……… 15

1.5.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa lily ở Việt Nam……… 25

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.1 Vật liệu nghiên cứu……… 29

2.2 Nội dung nghiên cứu ……… 29

3.3 Phương pháp nghiên cứu……… 29

2.3.1 Bố trí thí nghiệm……… 29

2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi……… 31

2.3.3.Phương pháp ñiều tra theo dõi……… 32

2.3.4 Xử lý số liệu ……… 32

2.3.5 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu……… 32

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34 3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng, phát triển của giống Lily Tiber trồng tại Sapa, Lào cai……… 34

3.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng khác nhau ñến sinh trưởng của giống hoa lily Tiber……… …………

34 3.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến các thời gian sinh trưởng, phát triển……… 37

3.1.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chất lượng hoa Lily Tiber trồng tại Sapa, Lào Cai……… 41

3.1.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thành phần sâu bệnh hại của giống lily Tiber……… 39

3.1.5 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến hiệu quả kinh tế của giống lily Tiber……… 45

Trang 6

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung ñến sự ra hoa vào dịp tết nguyên ñán của giống lily Tiber tại Sapa, Lào Cai 46

3.2.1 Ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung sau trồng ñến sinh trưởng, phát

3.2.1.1 Ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung sau trồng ñến sự sinh trưởng của giống lily

3.2.1.2 Ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung sau trồng ñến các thời gian sinh trưởng, phát triển của giống lily Tiber 49 3.2.1.3 Ảnh hưởng của các thời gian chiếu sáng bổ sung sau trồng ñến chất lượng của cây hoa lily Tiber tại Sapa, Lào Cai 51

3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của số giờ chiếu sáng bổ sung ñến sự ra hoa và chất lượng hoa của giống Lily Tiber trồng tại Sapa, Lào Cai 53 3.2.2.1 Ảnh hưởng của số giờ chiếu sáng bổ sung ñến sự sinh trưởng của giống hoa lily Tiber 54 3.2.2.2 Ảnh hưởng của số giờ chiếu sáng bổ sung ñến thời gian phân cành, nở hoa của giống lily Tiber 55 3.2.2.3 Ảnh hưởng của số giờ chiếu sáng bổ sung ñến chất lượng hoa của giống lily Tiber 57 3.2.2.4 Ảnh hưởng của số giờ chiếu sáng bổ sung ñến một số bệnh hại phổ biến

ở giống lily Tiber 60 3.2.2.5 Ảnh hưởng của biện pháp bổ sung số giờ chiếu sáng ñến hiệu quả kinh

tế ñối với giống lily Tiber trồng tại Sapa, Lào Cai 61

3.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng

và phát triển của giống lily Tiber trồng vào vụ hè tai Sapa - Lào Cai 62

3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của bón bổ sung Ca(NO3)2 ñến sinh trưởng và phát

triển của giống lily Tiber, trồng vào vụ hè tại Sapa - Lào Cai 62

3.3.1.1.Nghiên cứu ảnh hưởng của Ca(NO3)2 ñến sinh trưởng của lily Tiber 63

Trang 7

trồng tại Sapa - Lào Cai

3.3.1.2 Ảnh hưởng của bón bổ sung Ca(NO3)2 ñến chất lượng hoa và tỉ lệ cây cháy lá trên giống Tiber trồng tai Sapa - Lào Cai 64

3.3.2 Ảnh hưởng của Kích phát tố hoa trái ñến sự sinh trưởng và phát triển của giống lily Tiber trồng vào vụ hè tại Sapa - Lào Cai 67

3.3.2.1 Ảnh hưởng của kích phát tố hoa trái ñến sự sinh trưởng của giống lily Tiber trồng vào vụ hè tai Sapa - Lào Cai 67

3.3.2.2 Ảnh hưởng của kích phát tố hoa trái ñến sự phát triển và chất lượng hoa lily Tiber trồng vào vụ hè tại Sapa - Lào Cai 69

3.3.3 Ảnh hưởng của kích phát tố hoa trái ñến tình trạng bệnh hại trên giống lily Tiber trồng vào vụ hè tại Sapa - Lào Cai 71

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TÁC ðỘNG ðỘNG ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIÔNG TIBER THÍ NGHIỆM TAI SAPA LÀO CAI 74 Kết luận và ñề nghị……… ……… 78

Kết luận……… ……… 78

ðề nghị……… … ……… 79

Tài liệu tham khảo……… 80

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỨ VIẾT TẮT VÀ KỸ HIỆU

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng của giống hoa

3.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến các thời gian sinh trưởng,

phát triển của giống lily Tiber (Năm 2008 tại Sapa –Lào cai ) 39 3.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng khác nhau ñến chất lượng hoa

3.4 Thành phần sâu bệnh hại ñối với giống hoa lily Tiber

(Năm 2008 tai Sapa –Lào cai ) 42 3.5 Mức ñộ sâu bệnh hại ở các thời vụ trồng ñối với giống lily

3.6 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến hiệu quả kinh tế của giống

3.7 Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng bổ sung ñến sinh trưởng

của giống lily Tiber (Năm 2008 tai Sapa –Lào cai ) 48 3.8 Ảnh hưởng của việc chiếu sáng bổ sung sau trồng ñến thời

gian phân cành,ra hoa của giống lily Tiber

(Năm 2008 tai Sapa –Lào cai )

51

3.9 Ảnh hưởng của các thời gian chiếu sáng bổ sung sau trồng ñến

chất lượng của cây hoa lily Tiber (Năm 2008 tai Sapa –Lào cai )

52

3.10 Ảnh hưởng của số giờ chiếu sáng bổ sung ñến sự sinh trưởng

của giống lily Tiber (Năm 2008 tai Sapa –Lào cai ) 54

3.12 Ảnh hưởng của số giờ chiếu bổ sung ñến thời gian phân cành, 56

Trang 10

ra nụ, ra hoa của giống lily Tiber (Năm 2008 tai Sapa –Lào cai)

3.13 Ảnh hưởng của số giờ chiếu sáng bổ sung ñến chất lượng của

giống lily Tiber (Năm 2008 tai Sapa –Lào cai ) 58 3.14 Hiệu quả kinh tế khi bổ sung số giờ chiếu sáng khác nhau ñối

với giống lilyTiber (Năm 2008 tai Sapa –Lào cai ) 61 3.15 Hiệu quả kinh tế khi bổ sung số giờ chiếu sáng khác nhau ñối

với giống lilyTiber (Năm 2008 tai Sapa –Lào cai ) 63 3.16 Ảnh hưởng của bón bổ sung Ca(NO3 ) 2 ñến chất lượng hoa và

tỉ lệ cây cháy lá trên giống Tiber ( vụ hè năm 2009) 65 3.17 Ảnh hưởng của các chế phẩm kích phát tố hoa traí ñến sinh

trưởng cuả giống lily Tiber ( vụ hè, năm 2009) 68 3.18 Ảnh hưởng của các chế phẩm kích phát tố hoa trái ñến chất

3.19 Ảnh hưởng của các kích phát tố hoa trái ñến một số bệnh hại

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, HÌNH

Thứ

1 Ảnh hưởng thời vụ trồng ñến tỷ lệ nảy mầm và chiều cao cây…… 35

2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thời gian ra nụ và thu hoạch 38

3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chất lượng hoa lily Tiber …… 40

4 Ảnh hưởng của việc chiếu sáng bổ sung sau trồng ñến thời gian

phân cành, ra nụ, ra hoa của giống lily Tiber……… 50

5 Ảnh hưởng của thời ñiểm chiếu sáng bổ sung sau trồng ñến chiều

dài nụ hoa và tỷ lệ cây bị cháy lá……… 52

6 Ảnh hưởng của số giờ chiếu sánh bổ sung ñến ñến chất lượng của

7 Ảnh hưởng của bón bổ sung Ca(NO3)2 ñến chất lượng hoa và tỉ lệ

Thứ

tự

Tên hình

1 Giống hoa lily Tiber thí nghiệm……… 35

2 Bệnh khô lá ở giống lily Tiber trồng tại Sapa – Lào Cai…… 56

3 Hình ảnh lãnh ñạo viện và huyện ñi thăm và chỉ ñạo mô hình thí

4 Hình ảnh hoa lily thí nghiệm ñược 1 tuân tuổi 74

5 Hoa lily thí nghiệm thời vụ trồng ñược 1 tháng tuổi 75

8 Lãnh ñạo bộ môn thăm và chỉ ñạo mô hình

76

Trang 12

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Hoa là loại sản phẩm có giá trị cao trong ựời sống tinh thần con người

Từ bao ựời nay thú chơi hoa ựã gắn bó mật thiết và ựi vào tiềm thức, thói quen của mọi người Xã hội càng phát triển, mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu về hoa càng tăng cả về số lượng và chất lượng Hàng năm sản lượng hoa cắt cành trên thế giới tăng khoảng 6 - 9%, tổng giá trị tiêu thụ hoa trên thế giới năm 1995 là 31 tỉ USD tăng lên gần 55 tỉ USD năm 2005(Nguyễn Thị Kim Lý và CS, năm 2009)

Theo đề án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phấn ựấu ựến năm 2010 có 8000 ha hoa, trong ựó bao gồm cả hoa cắt và hoa trồng chậu, kim ngạch xuất khẩu ựạt khoảng 60 triệu USD Như vậy, ựể sản phẩm hoa thực sự trở thành hàng hóa và mang lại thu nhập, thì ựòi hỏi không những phải tăng cường ựầu tư mở rộng diện tắch trồng, mà còn phải trang bị trình ựộ kỹ thuật cao cho người trồng hoa

Lily là một loại hoa có vẻ ựẹp thanh nhã và có giá trị kinh tế cao Mặc dù mới du nhập vào Việt Nam, nhưng mức tiêu thụ loại hoa này ựang ngày càng tăng, bên cạnh ựó nước ta lại có ựiều kiện khắ hậu và thổ nhưỡng phù hợp cho

sự phát triển cây hoa Lily như đà Lạt, Sa Pa, Hà Nội, Hải Phòng Tuy nhiên

ựể mở rộng diện tắch trồng của hoa Lily ở Việt Nam cũng còn gặp những khó khăn nhất ựịnh đa số củ giống hiện ựang trồng ựều ựược nhập về từ Hà Lan

và Trung Quốc với giá thành thường rất cao nên chi phắ ựầu tư cho sản xuất lớn, ngoài ra còn ựòi hỏi người trồng phải có trình ựộ kỹ thuật và hiểu biết nhất ựịnh về loại hoa này ựể ựạt ựược năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Trang 13

Sa Pa là vùng núi cao của tỉnh Lào Cai, có khí hậu mát mẻ và ñiều kiện

tự nhiên phù hợp với khả năng sinh trưởng, phát triển của các loại hoa ôn ñới ñặc biệt là lily, ở ñây có thể sản xuất hoa lily quanh năm Mặc dù ñược thiên nhiên ưu ñãi về khí hậu, ñất ñai và ngành du lịch ñang rất phát triển, nhưng nhìn chung ñời sống của người dân nơi ñây còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập không ổn ñịnh Bên cạnh các cây rau màu thì ñịnh hướng phát triển hoa cây cảnh là một trong những nhiệm vụ của tỉnh ñể nâng cao thu nhập cho ñồng bào các dân tộc vùng cao và cũng góp phần phát triển nghề trồng hoa ở Sa pa phục vụ du lịch và cung cấp hàng hóa cho các tỉnh ñồng bằng

Hiện nay giá thành củ giống của các loại hoa lily tương ñối ñắt, mối củ thường có giá từ 12.000 - 14.000 ñồng/củ Mặc dù chi phí sản xuất lớn nhưng hiệu qủa kinh tế mang lại cao, trung bình 100 m2 có thể thu từ 20-30 triệu ñồng Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích sản xuất còn gặp nhiều hạn chế do ñầu tư sản xuất lớn, người dân ít có kinh nghiệm trồng và chưa áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới dẫn ñến chất lượng hoa còn kém, hiệu quả kinh tế chưa

ổn ñịnh

Qua khảo sát và ñiều tra cho thấy, ở Sa Pa hiện ñã ñưa một số giống lily vào trồng như Sorbone, Siberia, Beniny, Starfighter trong khi ñó thì giống Tiber là giống lily thơm, màu hoa ñẹp, chất lượng hoa ñược thị trường trong nước chấp nhận Với giống hoa lily này, giá thành củ giống thấp hơn hẳn mỗi

củ giống có giá từ 9.000- 11.000 ñồng, tuy nhiên hầu như chưa có các nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển cũng như các biện pháp kỹ thuật cho giống lily Tiber trồng tại Sa Pa, vì thế diện tích trong sản xuất còn bị hạn chế

Xuất phát từ tình hình trên, nhằm mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế cho vùng trồng hoa Sa Pa và giới thiệu các giống hoa lily mới cho sản

xuất chúng tôi tiến hành ñề tài:“Ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật ñến

Trang 14

sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống Lily Tiber trồng tại Sa Pa - Lào Cai”

2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

2.1 Mục ñích

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cũng như hiệu quả của giống Lily Tiber trồng tại Sa Pa - Lào Cai, góp phần phổ biến các tiến bộ kỹ thuật và làm tăng thu nhập cho người trồng hoa

Sa Pa

2.2 Yêu cầu của ñề tài

- Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật như thời vụ, phân bón, kích phát tố hoa trái cũng như các biện pháp chiếu sáng bổ sung ñến sự sinh trưởng phát triển và hiệu quả kinh tế của giống Lily Tiber trồng tại Sa Pa - Lào Cai

- ðề xuất ñược những biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng của giống Tiber, ñảm bảo tính ổn ñịnh cũng như khả năng áp dụng rộng rãi trong sản xuất

3 Ý nghĩa của ñề tài

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp thêm các dữ liệu khoa học về các

chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của giống hoa Lily Tiber trồng tại Sa Pa - Lào Cai, và cũng là tài liệu tham khảo cho các cơ sở trồng hoa tại ñịa phương

và các vùng lân cận

- Về mặt thực tiễn ñề tài ñã ñánh giá ñược khả năng thích nghi của giống,

cũng như hiệu quả tác ñộng của các biện pháp kỹ thuật ñược áp dụng, nhằm nâng cao năng suất cây hoa Lily giống Tiber trồng tại Sa Pa

Trang 15

- Các kết quả của ñề tài cũng là cơ sở ñể áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, nhắm nâng cao hiệu quả kinh tế và góp phần làm chuyển

dịch cơ cấu cây trồng ñối với ñồng bào vùng cao

Trang 16

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về hoa lily

Theo Anderson[34], lily là tên gọi chung của tất cả các cây loài Lilyum,

họ Lilyaceae, bộ phụ của thực vật một lá mầm ðặc trưng của loài này là thân

ngầm dưới ñất có rất nhiều vảy bao bọc lại nên người ta gọi là loài hoa bách hợp[34] Loại hoa này ñã ñược nghiên cứu và thuần hoá gần 100 năm nay từ các loại hoang dại phân bố ở hầu hết các châu lục Nhưng theo Daniels LH (1986) [35] lại cho rằng, lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn ñới và hàn ñới bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt ñới với ñộ cao khoảng 1200m trở lên như Trung Quốc, Ấn ðộ, Inñônêsia

Theo Võ Văn Chi, lily thuộc nhóm 1 lá mầm (Monocotylendones), phân lới hành (Lilidea), bộ hành (Liliales), họ hành (Liliaceae), chi (Lilium)[6]

Daniels (1986)cho rằng, trên thế giới có trên 1000 giống khác nhau, chủ yếu phân bố ở vùng ôn ñới và hàn ñới Bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt ñới Trung Quốc là nước có nhiều chủng loại lily nhất và cũng là trung tâm, nguồn gốc lily trên thế giới Theo kết quả ñiều tra, ở Trung Quốc có khoảng 280 biến chủng (chiếm trên 1/2 tổng giống hoa lily trên thế giới), trong ñó có 136 giống, 52 biến chủng do Trung Quốc tạo ra Nhật, Hàn Quốc có 110 giống trong ñó có 30 giống mang ñặc trưng của nước này Hà Lan có khoảng 805 giống, trong ñó 320 là các giống do chính Hà Lan tạo ra…[35] Ở Việt Nam theo ñiều tra ban ñầu của Viện Di truyền nông nghiệp năm 2004, có không ít hơn 2 loài hoa Bách Hợp một loài có màu trắng vàng

và một loài trắng sữa, ñây là một loại hoang dại của hoa lily hiện ñang có ở Sa

Pa và một số vùng núi cao của Tam ðảo Vĩnh Phúc

Trang 17

1.2 Lịch Sử Trồng hoa lily

Trung Quốc là nước trồng hoa lily sớm nhất Theo tài liệu cổ “Thần nông bản thảo” thì củ lily có tác dụng thanh phế, nhuận táo, tư âm, thanh nhiệt Vì vậy, từ lâu củ lily ngoài tác dụng làm giống còn ñựợc dùng ñể ăn, làm thuốc chữa bệnh…[43] Những nghiên cứu cho rằng việc trồng lily ñể lấy

củ ăn, bắt ñầu từ ñời ðường Trung Quốc nhưng trước ñó cũng ñã có những bài thơ ca ngợi vẻ ñẹp của hoa lily

ðến giữa thế kỉ thứ 13, ít nhất có 3 loài hoa lily ñược ghi chép lại Loài thứ nhất hoa lily trắng, dùng làm thuốc chữa bệnh ñược gọi là loài hoang

dược, loài thứ 2 là Quyển ðan (L.lancipilium) và loài thứ 3 là Sơn ðan (L.taralium)[43] Năm 1765, Trung Quốc ñã xây dựng một số vùng trồng cây

lily chủ yếu ñể ăn và làm thuốc ở Tô Châu, Cam Túc, Tứ Xuyên, Vân Nam… Cuối thế kỷ 16, các nhà thực vật học người Anh ñã phát hiện và ñặt tên cho các cây giống lily ðầu thế kỷ 17 lily ñược di thực từ châu Âu ñến châu

Mỹ Sang thế kỉ 18 các giống lily của Trung Quốc ñựợc di thực sang châu Âu,

do vẻ ñẹp và mùi thơm hấp dẫn nên cây lily ñã nhanh chóng phát triển và ñược coi là cây hoa quan trọng của châu Âu, châu Mỹ[39]

Vào cuối thể kỷ thứ 19 bệnh virut ở lily lây lan mạnh và tưởng chừng cây lily bị hủy diệt ðến ñầu thế kỷ 20 khi người ta phát hiện ra giống lily

thơm ở Trung Quốc (L.regane) có khả năng chống chịu tốt với bệnh virut,

giống này ñược nhập vào châu Âu và ñược dùng vào việc lai tạo giống và kết quả ñã lai tạo ra rất nhiều giống mới có tính thích ứng rộng, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, cây lily lại ñựợc phát triển mạnh mẽ trở lại

Sau ñại chiến thế giới thứ II, các nước châu Âu có cao trào tạo giống lily

và rất nhiều giống lily hoang dại ñã ñược sử dụng làm giống bố mẹ và con người ñã tạo ra nhiều giống mới quý, có giá trị ñến ngày nay

Trang 18

1.3 đặc ựiểm sinh trưởng, phát dục của giống hoa lily

Nghiên cứu các ựặc ựiểm sinh trưởng phát dục của hoa Lily là nhằm

xác ựịnh các biện pháp kỹ thuật phù hợp với từng giống, cho từng vùng sinh thái cụ thể khác nhau qua ựó phát huy hết các tiềm năng của giống ựể ựạt năng suất và chất lượng hoa cao

1.3.1 đặc ựiểm của thân vảy (củ giống)

Thân vảy của lily ựược coi là mầm dinh dưỡng, về mặt hình thái phát dục có thể coi nó là hình ảnh của một cây Một thân vảy trưởng thành bao gồm, ựĩa vảy, vảy già, vảy non, trục thân sơ cấp, trục thân thứ cấp và ựỉnh sinh trưởng

Khả năng phát dục của thân vảy cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thế hệ môi trường và các ựiều kiện chăm sóc khác nhau độ lớn của thân vảy thường ựược ựo bằng chu vi và trọng lượng của nó Vảy nhiều và sung mãn thì chất lượng tốt Củ giống ựể trồng hoa thương phẩm nhất thiết phải là củ

có thân vảy ựã ựược bồi dục, thường năm ựầu chưa ra hoa, sang năm thứ 2

củ có chu vi từ 9cm trở lên mới có thể ra hoa[43]

Bảng 1:Kắch thước củ giống ở các nhóm Lily khác nhau

đông 12-14 3.8-4.4 >14-16 >4.4-3.1 Nhóm Lily thơm 10-12 3.2-3.8 >12-14 >3.8-4.4

Trang 19

1.3.2 ðặc ñiểm sinh trưởng thân

Sự sinh trưởng phát dục của lily có thể chia ra các giai ñoạn: Phát triển thân, ra nụ, nở hoa, kết hạt, chết khô Thân vảy vùi trong ñất sau 2 tuần sẽ nảy mầm Tuy nhiên, trong trường hợp xử lý lạnh không ñầy ñủ hoặc gặp trời lạnh thời gian nảy mầm có thể kéo dài 5 tuần Từ khi trồng ñến khi ra nụ mất khoảng 6 - 9 tuần (tùy theo giống và ñiều kiện thời tiết) Từ khi ra nụ ñến lúc nở hoa mất 4 – 7 tuần Các giống khác nhau có mức chênh lệch khác nhau khá lớn về thời gian sinh trưởng của cây Nhóm giống Á châu từ khi trồng ñến khi ra hoa khoảng 12 tuần, nhưng cũng có một số giống như Kinka, Lotus chỉ cần 11 tuần, cá biệt có giống chỉ cần 9 tuần như Dame blanche và ngược lại giống Casablanca cần tới 20 tuần[8]

Trục thân của hoa lily là do trục mầm dinh dưỡng tạo ra Trục thân chia

ra làm trục thân sơ cấp và trục thân thứ cấp ðầu trục sơ cấp chính là mầm dinh dưỡng co ngắn, trục thứ cấp nằm giữa mầm dinh dưỡng co ngắn và vảy,

có từ 1 ñến 3 cái, là trung tâm phát dục ra củ con ñời sau Có một số mầm lá là vảy mới quyết ñịnh ñến sự hình thành củ con

Sau khi phá ngủ, trục sơ cấp ở trên mầm nách trục thân lá, mầm sinh trưởng vươn lên mặt ñất, lá trên bắt ñầu mở, khi cây ra nụ thì số lá ñã ñược

cố ñịnh Chiều cao cây quyết ñịnh bởi số lá và chiều dài ñốt, số lá chịu ảnh hưởng của chất lượng củ giống, ñiều kiện và thời gian xử lý lạnh củ giống, thường thì số mầm lá ñã ñược cố ñịnh trước khi trồng Vì vậy, chiều cao cây vẫn chủ yếu phụ thuộc vào chiều dài ñốt Trong ñiều kiện ánh sáng yếu, ngày dài, nhiệt ñộ thấp và xử lý trước khi bảo quản lạnh lâu, ñều có tác dụng kéo dài ñốt thân Ngược lại ánh sáng mạnh, ngày ngắn, nhiệt ñộ cao làm ức chế ñốt kéo dài Ở phạm vi nhiệt ñộ từ 20 -30oC, nếu cứ tăng thêm 2oC cây có

Trang 20

thấp ựi 2cm Nắm ựược ựặc tắnh này ựể xử lý giờ chiếu sáng bổ sung trước khi ra nụ khoảng 4-5 tuần nhằm ựiều chỉnh chiều cao cây theo ý muốn[8]

1.3.3 đặc ựiểm phát dục của cây

- S ự phân hóa mầm hoa

Trong ựiều kiện tự nhiên ở các tỉnh phắa miền Bắc, lily thường ựược trồng vào cuối tháng 9 và ựầu tháng 10 và bắt ựầu phân hóa mầm hoa vào tháng 11, 12 quá trình này ựược hoàn thành trong khoảng 40 Ờ 60 ngày[15] Các giống Á châu, khi bắt ựầu nảy mầm cũng là lúc cây bắt ựầu phân hóa mầm hoa Nguyên nhân là do mầm co ngắn trong vảy rất mẫn cảm với nhiệt

ựộ thấp Củ lily xử lý lạnh 5oC từ 4 Ờ 6 tuần, sau khi trồng 10 Ờ 14 ngày ựỉnh sinh trưởng mầm rút ngắn, ựã bắt ựầu hình thành mầm hoa nguyên thủy[14] Mỗi mầm nguyên thủy này lại kèm theo 1 Ờ 3 mầm khác Khi củ ựã qua xử

lý lạnh thì trước khi trồng củ có thể mọc mầm và phân hóa hoa, vì vậy nếu không kịp thời trồng sẽ gây bất lợi cho phát dục mầm hoa Do ựó trước khi mọc mầm hoặc khi mầm ngắn hơn 1cm phải trồng ngay Tuy nhiên, một số giống thuộc nhóm lai phương đông và lily thơm khi nảy mầm ựược 1 tháng mới bắt ựầu phân hóa mầm hoa, ựó cũng là nguyên nhân tại sao những giống này có thời gian sinh trưởng dài Vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể cho từng giống ở mỗi vùng sinh thái khác nhau

Trong ựiều kiện tự nhiên các tỉnh ở miền Bắc, có một số ắt giống bắt ựầu phân hóa mầm hoa vào tháng 8 Ờ 9 ựến tháng 10 Ờ 11 thì hoàn thành, cũng có giống thời gian này rất dài, bắt ựầu từ tháng 9 Ờ 10 ựến tháng 1 Ờ 2 năm sau mới hoàn thành Dòng Á châu và phương đông thường có các giống phân hóa mầm hoa sớm Ngoài ra số lượng mầm hoa nguyên thủy còn chịu ảnh hưởng của ựiều kiện sinh trưởng vụ trước và chất lượng của củ giống Các giống thuộc dòng lai Á châu có sức hình thành mầm hoa mạnh, vì vậy khả năng phát triển của củ nhỏ hơn các giống khác[18]

Trang 21

- S ự ra hoa

Sự phân hóa hoa và số lượng mầm hoa chịu ảnh hưởng lớn của ựiều kiện trước khi trồng (chất lượng củ giống và ựiều kiện xử lý giống), nhưng tốc ựộ phát dục của nụ và hoa lại chịu ảnh hưởng lớn của ựiều kiện sau khi trồng vắ dụ sau khi trồng nhiệt ựộ trong nhà lưới có mái che vượt quá 30oC thì hoa bị mù tức là tất cả mầm hoa bị khô ựi, nhiệt ựộ 25 Ờ 30oC thui nụ, tỷ

lệ ra hoa chỉ ựạt 21 Ờ 43 % và ở 15 Ờ 20oC tỷ lệ ra hoa ựạt tới hơn 80%

Ánh sáng mạnh tạo ra bại dục của nụ, ựồng thời còn gây ra cháy lá, việc xử lý che nắng sẽ giảm thui nụ Ngược lại ánh sáng yếu (ựặt biệt là mùa ựông), cũng làm thui nụ và ảnh hưởng ựến chất lượng hoa

Nhị ựực và nhị cái của hoa lily cùng chắn một lúc, sau khi thụ tinh 10 Ờ 15 ngày, quả bắt ựầu phình to Thời gian quả chắn phụ thuộc vào giống, giống ra hoa sớm cần khoảng 60 ngày, ra hoa trung bình từ 80 Ờ 90 ngày và giống ra hoa muộn ắt nhất cần 150 ngày[42]

Quả chắn sau khi nở ựược 2 tháng Khi quả có mầu vàng sẽ nứt ra, hạt

có cánh vì vậy ở ựiều kiện tự nhiên có thể truyền ựi theo gió Sau khi thu hoạch quả, thân lá khô héo, lúc này có thể thu hoạch củ ựể làm giống

1.3.4 Sự ngủ nghỉ của củ và biện pháp phá ngủ

Kỹ thuật quan trọng trong việc trồng lily là phá ngủ của củ Nếu trồng

củ chưa qua phá ngủ sẽ thì tỷ lệ nảy mầm thấp và thường xuất hiện hiện tượng hoa mù Các giống thuộc dòng Á châu lai có thời gian ngủ kéo dài từ 3 Ờ 6 tháng Dùng nhiệt ựộ thấp ựể phá ngủ là biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay Nhìn chung, hầu hết các giống bảo quản lạnh ở nhiệt ựộ 5oC sau 4 Ờ 6 tuần là phá ựược ngủ nghỉ Nhưng cũng có một số giống như Connecticut cần 6 Ờ 8 tuần, giống Yllow blage cần ựến 8 tuần Một số giống thuộc dòng lai phương đông cần có thời gian xử lý lâu hơn như Stargager, Casablancan

ắt nhất trên 10 tuần Cùng một giống việc xử lý lạnh càng lâu thì thời gian từ

Trang 22

khi trồng tới khi ra hoa càng ngắn như giống Prominence xử lý 3 tuần thời gian cần cho ra hoa là 127 ngày, xử lý 4 tuần cần 104 ngày, xử lý 5 tuần là

92 ngày, xử lý 6 tuần thời gian rút ngắn chỉ còn 88 ngày…Từ ñặc ñiểm này giúp người trồng xác ñịnh ñược thời gian ra hoa, nhằm bố trí thời vụ trồng thích hợp cho từng vùng sản xuất[17]

1.4 Kỹ thuật trồng hoa lyli trong nhà lưới

Hiện nay trồng hoa lily cắt cành trong nhà lưới là một biện pháp sản xuất an toàn nhất nhằm khống chế những ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi, bên cạnh ñó người trồng hoa có thể chủ ñộng áp dụng các biện pháp kỹ thuật ñể làm tăng năng suất chất lượng hoa mang lại hiệu quả kinh Tết cao

1.4.1 Chuẩn bị ñất

ðất là giá thể và là nơi cung cấp dinh dưỡng cho cây Vì vậy, trước khi

trồng lily phải cải tạo ñất bằng việc bón phân hữu cơ, than bùn, trộn thêm giá thể (mùn, rơm rạ, phân chuồng hoai mục …) ñể làm cho ñất tơi xốp, cải tạo ñặc tính lý, hóa và sinh tính ñất, tạo ñiều kiện thuận lợi cho lily sinh trưởng và phát triển Lily rất mẫn cảm với muối của kim loại nặng, vì vậy trước khi trồng cần phải phân tích ñất ñể xác ñịnh loại muối và hàm lượng muối có trong ñất, hàm lượng Clo, ñộ pH và các thành phần dinh dưỡng của ñất Nếu hàm lượng muối và Clo vượt quá tiêu chuẩn cho phép thì nhất thiết phải cho nước vào ngâm ruộng nhằm giảm bớt lượng muối trong ñất[8]

ðộ chua ñất có ảnh hưởng khá lớn ñến sự hút dinh dưỡng của rễ lily Trộn than bùn vào ñất và bón vôi bột có tác dụng cải thiện ñược ñộ pH ñất Trong quá trình chăm sóc tốt nhất sử dụng phân ñạm Nitrat ñể hạn chế làm ñất bị chua[15]

Trang 23

1.4.2 Xác ựịnh thời vụ trồng

Về lý thuyết trồng trong nhà kắnh thì có thể trồng quanh năm Tuy nhiên, trong ựiều kiện của các tỉnh miền bắc cần tránh trồng vào vụ Hè vì phải tiêu tốn năng lượng rất lớn ựể hạ thấp nhiệt ựộ, có thể dùng các biện pháp thông gió hoặc che nắng, tưới nước lạnh ựể hạ nhiệt ựộ Nhưng với ựiều kiện thiên nhiên ưu ựãi lily có thể trồng ở các vùng núi cao như Sa pa, Mộc Châu,

đà Lạt thì hoa Lily có thể trồng quanh năm tuy nhiên cần xác ựịnh thời gian

cụ thể có thể ựể ựiều khiển ra hoa vào dịp Tết nhằm ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng nâng cao hiệu quả cho người trồng hoa[13]

1.4.3 Cách trồng

Rạch hàng trồng, nếu mặt luống rộng 1m thì rạch 5 hàng, mặt luống rộng 1,2 m thì rạch 6 hàng với rãnh sâu 10-12cm đặt củ thẳng ựứng, sau ựó lấp ựất dày 6-8cm rồi tưới nước ựẫm lên mặt luống Sau trồng nên phủ rơm rạ trên mặt luống ựể giữ ẩm cho mặt luống

1.4.4 Mật ựộ trồng

Mật ựộ trồng cần căn cứ vào chủng loại củ giống, ựộ lớn của củ và ựiều kiện thời tiết Với các giống khỏe và cao cây, to cây thì phải trồng thưa cây, các giống nhỏ và thấp cây thì có thể trồng dày Vào vụ Xuân và vụ Thu, ánh sáng ựầy ựủ có thể trồng dày vụ đông ánh sáng yếu thì trồng thưa hơn có thể tham khảo trồng ở bảng sau[8]:

Bảng2: Mật ựộ trồng củ Lily ở các nhóm giống khác nhau (củ/m 2 )

Chu vi củ (cm)

Loại hình

10-12 12-14 14-16 16-18 18-20

Trang 24

1.4.5 Chăm sóc sau khi trồng

-Quản lắ nhiệt ựộ

Sau khi trồng 3-4 tuần lily sống nhờ vào sự hút dinh dưỡng từ rễ củ Vì vậy, tăng cường nhiệt ựộ ựể kắch thắch rễ sinh trưởng, phát triển là rất quan

trọng

Sự sinh trưởng của rễ liên quan ựến nhiệt ựộ ựất Khi bắt ựầu ra rễ, nhiệt

ựộ ựất khoảng 12-150C Nhiệt ựộ quá cao sẽ làm cho cây ra rễ kém, vì vậy sau trồng phải che nắng, thông gió Nếu trồng trong vụ hè thì phải tưới nước lạnh hoặc dùng rơm rạ phủ mặt luống ựể giảm nhiệt ựộ ựất

Sau khi ra rễ nhiệt ựộ ựất có thể cao Các giống lai Á châu, nhiệt ựộ ban ngày thắch hợp là 20-25oC, còn các giống lai phương đông là 20-25oC, ban ựêm nhiệt ựộ từ 15-18oC nếu thấp hơn 15oC thì nụ gây hiện tượng rụng nụ và

lá biến vàng Các giống lily thơm nhiệt ựộ ban ngày 25-28oC ban ựêm không quá 18oC Việc khống chế nhiệt ựộ vào 3 mùa là Xuân, Hạ, Thu tương ựối dễ nhưng vào vụ Hè thì gặp rất nhiều khó khăn ựặc biệt là vùng ựồng bằng nhiệt

ựộ thường cao quá 30o C Nhiệt ựộ cao làm cây lùn và giảm số nụ trên cây Vì vậy, nếu trồng lily vào vụ Hè Thu cần chọn giống chịu nóng, phải có biện pháp hạ nhiệt ựộ và tăng cường các biện pháp che nắng, phun nước làm mát

Ầ[13]

- Bón phân và t ưới nước

Khoảng 2-3 tuần ựầu sau trồng chưa cần thiết phải bón phân, nếu ựất quá khô thì phun nước và duy trì ựộ ẩm ựất nhưng không nên tưới quá nhiều

Có thể kiểm tra bằng cách lấy tay bóp ựất, nếu không ra nước và gõ nhẹ ựất

ra là ựược

Sau khi lily nảy mầm cao 12-15 cm cần bón phân ngay, cách 5-7 ngày bón phân một lần đất khô thì hòa phân vào nước tưới, ựất ẩm thì phun phân lên lá Các loại phân thường dùng là ựạm urê, kali, supe lân, tốt nhất là dùng

Trang 25

phân hỗn hợp Thời kỳ ựầu dùng ựạm urê 1% + supe lân 0,5%+ axit boric 0,05% hoà vào nước phun lên lá Thời kì sau dùng ure 0,5% và sunphat kali 1% hòa tan trong nước và tưới vào ựất Khi thấy lá bị vàng có thể phun thêm 1lần sunfat sắt với nồng ựộ 0,1%

1.5 Một số ựặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên, khắ hậu và ựiều kiện xã hội của vùng trồng hoa Sa Pa

Sa Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai, có diện tắch tự nhiên 68.136 ha, chiếm 82,24% diện tắch tự nhiên của cả tỉnh [2]

- địa hình

Sa Pa có ựịa hình ựặc trưng miền núi phắa bắc, ựộ dốc lớn trung bình

từ 35-400, có nơi ựộ dốc trên 450, ựịa hình hiểm trở chia cắt phức tạp Năm bên sườn ựông của dãy núi Hoàng Liên Sơn, có ựộ cao trung bình 1800m so với mặt nước biển, nghiêng thoải dần theo hướng Tây ỜTây Nam ựến đông

Bắc.[3]

Nhìn chung, ựịa chất Sa Pa thuận lợi cho việc trồng trọt, ựất ựai màu

mỡ, ựặc biệt là các thung lũng Tuy nhiên ựịa hình chia cắt và không bằng phẳng là việc khó khăn trong việc xây dựng hoa thương phẩm với quy mô lớn

ở Sa Pa

- Khắ hậu thời tiết

+ Sa Pa nằm sát chắ tuyến trong vành á nhiệt ựới Bắc bán cầu, có khắ hậu á nhiệt ựới Mùa hè mát mẻ, mưa nhiều từ tháng 5 ựến tháng 10 hàng năm, mùa ựông lạnh giá, ắt mưa kéo dài từ tháng 11 năm trước ựến tháng 4 năm sau

+ Sa Pa có nhiệt ựộ trung bình hàng năm là 15,4 0C nhiệt ựộ trung bình từ

16-18 0C vào các tháng mùa hè, vào các tháng mùa ựông là từ 10-12 0C tổng tắch

ôn trong năm là 7.500 0C Ờ 7.8000C

+ Nắng: trung bình hàng năm biến ựộng trong khoảng 1.400-1.460 giờ

+ độ ẩm bình quân hàng năm từ 85-90%

Trang 26

+ Lượng mưa: Sa Pa có lượng mưa cao nhất tỉnh Lào Cai Lượng mưa trung bình năm khoảng 2861mm Trong các tháng mùa mưa ñộ ẩm cao, trung bình

từ 80-90% Sa Pa thường có sương muối một số năm còn có tuyết rơi

Khí hậu của vùng có ñặc ñiểm quanh năm duy trì ñộ ẩm cao, mùa ñông lạnh cây ít sinh trưởng nếu canh tác vào mùa ñông cần có nhà nilong hoặc nhà kính ñể tăng nhiệt ñộ Với khí hậu Sa Pa việc trồng và phát triển các loại hoa

có xuất xứ từ ôn ñới là rất phù hợp[3]

- Thủy văn

Sa Pa có mạng lưới suối khá dày Tiềm năng nước và nước ngầm phong phú ðây là ñặc ñiểm quan trọng so với các ñịa phương khác ở vùng núi phía bắc vốn khó khăn về nguồn nước ñặc biệt trong mùa khô[3]

- Những thuận lợi và khó khăn cho phát triển hoa tại Sa Pa

Lào Cai là một tỉnh giáp với Trung Quốc, nên việc nhập khẩu hoa và hợp tác về KHKT rất thuận lợi Hơn nữa Sa Pa là nơi ñón nhiều khách du lịch

về thăm quan quanh năm, nên nhu cầu tiêu thụ hoa cũng từ ñó mà tăng nhanh

Từ năm 90 Sa Pa ñã có trồng môt số loại hoa như Hồng, Lan, Cẩm Chướng, Lai ơn… nhưng diện tích trồng rải rác, sản xuất chưa thành hàng hóa Cây hoa ñang ñược chính quyền và người dân quan tâm Tuy nhiên ngành trồng hoa mới phát triển ở Sa Pa với quy mô hàng hóa từ năm 1998 Cây hoa hồng ñược phát triển sớm và chiếm tỉ lệ lớn nhất Những năm gân ñây khi kinh tế phát triển, phong trào trồng hoa ñang phát triển mạnh, năm 2002 có trên 25ha hoa, ñến năm 2006 diện tích ñã tăng lên 70ha bước ñầu ñêm lại hiệu quả kinh tế cho người trồng hoa[2]

Nhìn chung sản xuất hoa tại Sa Pa còn mang tính tự phát, ñầu tư thấp nên cón nghèo nàn về chủng loại và chất lượng hoa chưa phát huy ñược tiềm năng về vùng Với nhiệm vụ nghiên cứu và ứng dụng và phổ biến những tiến

bộ khoa học kỹ thuật mới cho hoa và cây cảnh, Trại nhân giống hoa Sa Pa

Trang 27

thuộc viện Di truyền nông nghiệp tù năm 2002 ñã và ñang nhập nội, nghiên cứu một số giống hoa mới như cẩm chướng, Lily, Lai ơn và một số giống hoa

trồng chậu như Phong Lữ Thảo, Thu Hải ðường (Begonia), Pentunia…

Từ những ñánh giá về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cho thấy Sa Pa bên cạnh tiềm năng về du lịch, khả năng nghiên cứu, phát triển cây hoa cũng hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển hoa miền bắc Việt Nam với những thuận lợi sau:

+ Vùng Sa Pa có khí hậu thuận lợi cho sinh trưởng phát triển của các loại hoa ôn ñới như Lily, Cẩm chướng, Lay ơn…

+ Quý ñất và lao ñộng còn rất dồi dào: nhiều loại ñất có tể khai thác trồng cây hoa Lao ñộng nông thôn dư thừa ñây là yếu tố căn bản nhằm phát huy hiệu quả về tiềm năng kinh tế xã hội cho vùng

+ Sa Pa là ñiểm do lịch sinh thái ñặc biệt, hệ thống giao thông ñi lại ñang ñược xây dựng ñi lại thuận lợi, Sa Pa Lào Cai nằm trên trục ñường kinh

tế nối liện Côn Minh (Trung Quốc) ñến Hà Nội và Hải Phòng giúp cho việc giao thương thuận lợi giữa Việt Nam và Trung Quốc

+ Lãnh ñạo các cấp, nghành trong tỉnh huyện ñã và ñang quan tâm, có ñịnh hướng phát triển cây hoa nhằm khai thác triệt ñể lợi thế của vùng

Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế, Sa Pa cũng có một số yếu tố hạn chế gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất hoa

+ ðất dốc ít diện tích bằng phẳng Do vậy khó khăn cho việc xây dựng vùng trồng hoa cũng như ñầu tư xây dựng cơ sở vất chất

+ Thị trường chưa ổn ñịnh là giảm hiệu quả kinh tế, kìm hãm sự phát triển của sản xuất hoa

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật yếu, hệ thống bảo quả sau thu hoạch hoa chưa ñược hình thành, mức ñộ ñầu tư cho cây hoa còn thấp, nông dân thiếu vốn Bên cạnh ñó trình ñộ hiểu biết về kỹ thuật hoa và cây cảnh của người

Trang 28

trồng hoa Sa Pa chưa cao, thói quen canh tác lạc hậu ựây là những nguyên nhân chắnh khiến cho diện tắch trồng hoa của Sa Pa còn rất khiêm tốn

1.6 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa lily cắt cành trên thế giới và ở Việt Nam

1.6.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất hoa lily trên thế giới

Năm 2002 ở Hà Lan có 356 ha lily, ựứng thứ 2 trong tổng số diện tắch hoa cắt trồng bằng củ (sau hoa Tuy Lip)[38] Sở dĩ lily ựược phát triển mạnh trong những năm gần ựây là do người Hà Lan ựã tạo ra rất nhiều giống hoa lily mới, có hoa ựẹp, chống chịu sâu bệnh tốt, năng suất cao Ngoài ra, còn

do kỹ thuật ựiều khiển hoa phát triển nhanh có thể cho hoa ra quanh năm bên cạnh ựó còn do có sự ựầu tư cơ giới hóa trong việc trồng và chăm sóc làm giảm giá thành Chắnh vì vậy, hiệu quả kinh tế từ việc trồng hoa Lily cao hơn hẳn so với trước ựây Hiện nay, Hà Lan mỗi năm trồng 18.000 ha hoa Lily, trong ựó hoa xuất khẩu khoảng 70% Hà Lan là nước có công nghệ tạo giống

và trồng hoa lily tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay Mỗi năm Hà Lan tạo ra

từ 15-20 giống mới, sản xuất 1,315 triệu củ giống lily và cung cấp cho 35 nước khác nhau trên thế giới

Nhật Bản là nước có truyền thống dùng hoa cắm và cũng là một trong những nước tiêu thụ và nhập khẩu hoa cắt lớn nhất Châu Á (mỗi năm khoảng

500 triệu USD (2006)) Nhật Bản cũng là nước sản xuất hoa lớn, năm 2000 diện tắch sản xuất hoa của nước này khoảng 4.600 ha với 36.000 hộ, sản lượng ựạt khoảng 900 triệu yên, trong ựó hoa Cúc chiếm vị trắ thứ nhất tiếp ựó ựến hoa Hồng và hoa Phăng Hoa lily ựứng vị trắ thứ 4, trong ựó có 2 giống lily là Stargazer và Casalanca rất ựược ưa chuộng ở Nhật mà còn nổi tiếng trên thế giới[42]

Những năm gần ựây Hàn Quốc là một trong những nước phát triển nghề trồng hoa mạnh, lượng hoa xuất khẩu của Hàn Quốc lớn nhất khu vực đông

Trang 29

Bắc Á Theo thống kê 2002, Hàn Quốc có khoảng 15.000 ha diện tắch trồng hoa với 1,2 vạn người tham gia, giá trị sản lượng ựạt 700 triệu USD gấp 8 lần năm 1989 Trong ựó, cây lily là cây có hiệu quả kinh tế cao nhất trong các loại hoa tại Hàn Quốc[14]

Kênia là nước sản xuất hoa chủ yếu của châu Phi và là nước xuất khẩu hoa tươi lớn nhất châu lục này Hiện nay, nước này có tới 3 vạn nông trường với hơn 2 triệu người trồng hoa, chủ yếu là hoa Phăng, hoa Lily và hoa Hồng Mỗi năm nước này xuất khẩu sang châu Âu 65 triệu USD, trong ựó riêng hoa Lily chiếm 35%[39]

Công nghệ sản xuất hoa Lily cắt cành của đài Loan rất tiên tiến, trình ựộ canh tác cao hơn Hàn Quốc có thể chỉ kém hơn so với Nhật Bản Theo thống

kê cho thấy, năm 2001 nước này ựã có 490 ha diện tắch trồng hoa Lily, trong

ựó xuất khẩu hoa Lily cắt cành ựạt 7,4 triệu USD[12]

Từ năm 1981, Mỹ bắt ựầu trồng hoa lily chậu và họ cho ra ựời ựược rất nhiều giống trồng chậu Năm 1997, giá trị hoa lily chậu ựạt 3.499 triệu USA chiếm 5% tổng hoa chậu cả nước Ngoài ra vùng Barve de heredia ở Petorica

do có nhiều ựất bazan màu mỡ và nhiệt ựộ trung bình từ 14-23oc là ựiều kiện tốt nhất cho hoa lily và ựây cũng là nơi cung cấp 1 lượng lớn hoa lily cho nước Mỹ [39]

Ngoài các nước kể trên còn có nhiều nước trồng lily lớn khác như Italia, đức, Mehico, Colombia, IsraelẦCùng với sự phát triển trong việc trồng và sản xuất hoa Lily thì công tác nghiên cứu về giống hoa này cũng ựạt ựược những kết quả ựáng ghi nhận

Hoa lily là một ựối tượng thu hút rất nhiều nhà khoa học trên thế giới, nghiên cứu từ việc thuần hóa, lai tạo giống, tìm hiểu yêu cầu ựiều kiện sinh thái ựến các biện pháp kỹ thuật thâm canh chăm sóc, thu hoạch bảo quản hoa

Trang 30

Cầu Văn đạt[42] khi nghiên cứu về ựặc ựiểm rễ lily cho rằng, rễ cây có hai tầng là rễ gốc và rễ thân Củ giống thương phẩm cần ựược bảo vệ tốt rễ gốc, ựó là rễ có ý nghĩa rất quan trọng trong thời gian sinh trưởng của lily Mầm mới nẩy và thời kỳ sinh trưởng ựầu của mầm chủ yếu nhờ rễ này ựể hút nước và chất dinh dưỡng Rễ gốc trồng trong ựất (hoặc chất nền khác) sẽ sinh

ra rễ bên hút nước và chất dinh dưỡng, vì vậy, bảo vệ rễ gốc là rất quan trọng

Rễ gốc tốt hay xấu quyết ựịnh bởi các khâu thu hoạch, ựóng gói, bảo quản lạnh Rễ gốc có thể mọc mới sau khi trồng, nhưng sức ra rễ của các giống khác nhau, các dòng lai thơm, lily Á Châu, Phương đông dễ ra rễ hơn các dòng khác

Rễ thân rất quan trọng với sự sinh trưởng phát dục của lily, ựó là rễ ựược sinh ra sau khi củ giống nẩy mầm từ 20-30 ngày Sự sinh trưởng, phát dục của bộ phận trên mặt ựất chủ yếu quyết ựịnh bởi sự phát dục của rễ thân

Vì vậy các biện pháp kỹ thuật trồng trọt như ựộ sâu gieo trồng, ựộ ẩm ựấtẦ tất cả phải nhằm làm cho rễ thân phát triển tốt

Ngoài việc nghiên cứu về các ựặc ựiểm thực vật học và ựề xuất các biện pháp thâm canh cho lily, Cầu Văn đạt(2007) cùng các tác giả khác cũng ựã nghiên cứu khá kỹ về yêu cầu ngoại cảnh tác ựộng ựến sinh trưởng, phát triển của hoa lily Hiện nay, các giống lily trồng ở các nước chủ yếu ựược nhập từ vùng có vĩ ựộ cao (Hà Lan) nên tắnh chịu rét tốt, chịu nóng kém, ưa khắ hậu mát

và ẩm[42]

Theo Battie D.J, J.W White, nhiệt ựộ thắch hợp cho lily sinh trưởng ban ngày 20 - 250C, ban ựêm 13 - 170C, dưới 50C và trên 280C sự sinh trưởng bị ảnh hưởng[42]

Trang 31

Bảng 3 Nhiệt ñộ thích hợp cho sinh trưởng của một số giống lily qua các

thời kỳ sinh trưởng

Thời kỳ phân Hoá hoa

Thời kỳ phát dục mầm hoa Nhóm giống

T 0 ngày T 0 ñêm T 0 ñất T 0 ngày T 0 ñêm T 0

ñất

Ra rễ nhú mầm ( 0 C)

số vùng ở nước ta như Sa Pa, Mộc Châu, ðạt lạt rất phù hợp cho sự sinh trưởng phát triển của các giống hoa Lily

Nhiệt ñộ có ảnh hưởng tương ñối rõ tới sự nảy mầm của lily Năm

1996, Anderson [34] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ở giống

L.formolongi: Từ khi ra nụ cho ñến khi ra hoa nhiệt ñộ chênh lệch ngày ñêm ñều ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây, nhiệt ñộ 0oC ñến 160C, ñã cho chiều cao mầm từ 14,2 cm ñến 27,0 cm

Sự phát dục của nụ và sự ra hoa chịu ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh Nếu sau khi trồng nhiệt ñộ vượt quá 300C thì hoa dễ bị mù tức là tất cả

nụ ñều bại dục, teo ñi, nhiệt ñộ 25-300C thì rụng nụ

Nhiệt ñộ còn ñiều tiết sự phân hoá hoa và ra hoa Các dòng lai thơm, lai

Á Châu ñều yêu cầu phải có thời gian nhiệt ñộ lạnh nhất ñịnh mới ra hoa Kết quả nghiên cứu của Bang C, C Chung, C Song và CS(2002) cho thấy liên tục

xử lý củ ở 12,80C với 2 giống Ace và Nellie White làm thân mọc nhanh Xử lý

Trang 32

củ giống Ace ở nhiệt ựộ 1,7/12,80C; 1,7/7,20C hoặc 7,20C/1,70C làm nụ ra rất nhiều[36]

Ngoài ra Cầu Văn đạt (2007)còn phát hiện, ở chu kỳ quang 16 giờ từ khi mọc ựến lúc ra nụ, duy trì nhiệt ựộ ngày 21,10C, ựêm 12,80C có thể làm cho dòng lily thơm ra hoa sớm hơn và làm tăng số lượng nụ ựợt 2, ựợt 3Ầ Nhiệt ựộ 7,20C thắch hợp với sự hình thành ựợt nụ thứ 2, 15,60C thắch hợp với ựợt nụ thứ 3 Chiếu sáng 12 giờ từ khi phân hoá hoa ựến khi xuất hiện nụ với nhiệt ựộ ngày 18,30C, ban ựêm 15,60C sẽ kắch thắch ra hoa sớm, giảm bớt nụ bại dục Từ khi ra nụ ựến ra hoa, nhiệt ựộ ngày 21,10C, ban ựêm 18,30C sẽ làm chúng ra hoa sớm và giảm lượng nụ bị bại dục ở ựợt [42]

Về ánh sáng, lily là cây ưa sáng nhưng ánh sáng tán xạ thì tốt hơn, khoảng 70-80% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, ựặc biệt với cây con đối với các giống thuộc dòng lai Á Châu, dòng lai thơm, che bớt 50% ánh sáng, dòng Phương đông 70% là tốt nhất Mùa ựông trồng trong nhà thiếu ánh sáng, mầm hoa, nhị ựực trao ựổi ethylen mạnh, nụ bị rụng nhiều đặc biệt là dòng Á Châu lai rất mẫn cảm với thiếu sáng, sau ựó là dòng lai thơm và lai Phương đông [43]

Một nghiên cứu khác của Cầu Văn đạt(2007) cho biết ánh sáng ắt (ngày ngắn) làm tăng chiều cao cây, làm cho ựốt và cuống hoa dài ra, phẩm chất hoa giảm Các giống thuộc dòng lai Á Châu như Connecticut King, Enchantment nếu không chiếu sáng bổ sung vào mùa ựông thì mầm hoa sẽ bị

bại dục, củ có chu vi 9-10 cm tăng lên nhiều Daniels LH(1986) nghiên cứu

mối liên quan giữa chiếu sáng và tỷ lệ bại dục của nụ với 5 giống của dòng lai

Á Châu Connecticut King, Enchantment, Pirat, Tobasco, Uncle SamẦ cho biết khi cường ựộ chiếu sáng tăng lên thì tỷ lệ bại dục của nụ giảm ựi rõ rệt[42][35]

Trang 33

Cường ựộ ánh sáng mạnh cũng làm cho nụ bị mù và dễ bị cháy lá, che nắng sẽ giảm ựược rụng nụ Ngược lại vào mùa ựông thiếu ánh sáng, nụ càng

dễ bị rụng

- Nh ững nghiên cứu về quang chu kỳ và sự ra hoa

Quang chu kỳ là hiện tượng ngày và ựêm giao thoa nhau, ựộ dài của ngày và ựêm ảnh hưởng ựến sự ra hoa sớm hay muộn Lily có 3 kiểu phản ứng với ựộ dài ngày [42][43]

Loại thứ nhất: gần như trung tắnh tức là thời gian chiếu sáng không có ảnh hưởng lớn tới sự ra hoa, vắ dụ các giống thuộc dòng lai Á Châu Với các giống này, có khi hoàn thành ngay trong củ giống hoặc ngay sau khi củ nảy mầm Sự phân hóa hoa không có liên quan lớn ựến quang chu kỳ

Loại thứ 2: có phản ứng về lượng với ựộ dài ngày Với loại hình này,

sự phân hóa hoa ựược xúc tiến bởi ựộ dài ngày Trong quá trình trồng, nếu ban ựêm dùng ựiện chiếu sáng bổ sung thì ra hoa sớm hơn Loại hình này bao gồm

giống Lilium formolongi và phần lớn giống thuộc dòng Phương đông

Loại thứ 3: có phản ứng về chất với ựộ dài ngày Loại hình này phải có

ựộ dài ngày nhất ựịnh (mỗi ngày phải có khoảng 16 giờ chiếu sáng) mới phân hóa hoa, nếu không ựáp ứng ựược số giờ chiếu sáng thì cây không ra hoa

Loại hình này bao gồm giống Lilium formolongi và một số ắt dòng Phương

đông (lily Thiên Hương)

Nguyên lý trên rất quan trọng với việc ựiều chỉnh ra hoa Cần nắm vững yêu cầu và trạng thái xử lý lạnh của củ giống ựể tắnh toán lịch gieo trồng ựảm bảo thời gian ra hoa ựúng nhu cầu thị trường

Những năm gần ựây người ta trồng cùng một giống với quy cách củ giống như nhau và trồng vào thời gian như những năm trước nhưng thời gian

ra hoa lại khác nhau khá lớn Trong ựó ngoài nguyên nhân do thời tiết, chăm bón thì xử lý là nguyên nhân quan trọng Việc tìm hiểu phản ứng của giống

Trang 34

với quang chu kỳ rất quan trọng với việc ñiều tiết ra hoa Với giống có phản ứng về chất với quang chu kỳ lại dùng nhiệt ñộ ñể ñiều tiết sẽ không có hiệu quả

Từ việc nghiên cứu quan hệ giữa xử lý lạnh củ giống và phản ứng quang chu kỳ, nhiều tác giả ñã áp dụng ñể ñiều tiết sự ra hoa ñối với lily như sau:

- ðiều tiết bằng nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát dục của hoa Ngoài tác dụng phá vỡ ngủ nghỉ, khống chế ra hoa, ñối với những giống không mẫn cảm với ánh sáng thì nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng nhất không chế

sự ra hoa[42]

Ở Quảng Châu, với dòng lai Á Châu, sự phát dục của một số giống chịu ảnh hưởng của nhiệt ñộ thấp.Giống Brunello, trồng ngày 8/11 có số ngày ñến khi ra hoa là 69 ngày, trồng ngày 30/11 là 87 ngày, chênh lệch 18 ngày.Giống Nove center, trồng ngày 12/10 có số ngày ñến khi ra hoa là 57 ngày, trồng ngày 8/11 là 74 ngày, sai khác nhau 17 ngày

Các ví dụ trên cho thấy, nhiệt ñộ thấp ảnh hưởng rõ rệt ñến tiến trình phát dục của hoa lily Ở nhiệt ñộ thích hợp, nhiệt ñộ càng cao số ngày ñến khi

ra hoa càng ít, nhưng nếu nhiệt ñộ vượt qúa phạm vi thích hợp sẽ dẫn ñến nụ bại dục

Lily chậu nếu có khả năng ra hoa sớm có thể ñưa vào nhà lạnh ñể hãm lại nhưng cần chú ý không ñược làm lạnh ñột ngột, lúc ñầu 15 - 160C, sau vài ngày hạ xuống 8-100C Thời gian xử lý không kéo dài quá chỉ cần từ 7 - 10 ngày là vừa và cố gắng chiếu sáng bổ sung phòng lạnh Nếu khả năng ra hoa muộn hơn thì bằng cách tăng nhiệt hoặc phun kali ñể ñiều chỉnh [42]

- ðiều tiết bằng ánh sáng

Trang 35

+ điều chỉnh chu kỳ ánh sáng: các dòng lily thơm, dòng Phương đông ựều có phản ứng nhất ựịnh với chu kỳ ánh sáng, trong ựó giống Lilium

formolongi có phản ứng về chất, các giống khác chỉ phản ứng về lượng[43]

Xử lý ngày dài làm cho ra hoa sớm, xử lý ngày ngắn làm cho ra hoa muộn.Vắ dụ, giống hoa lily trồng ngày 15/12, dùng biện pháp chiếu sáng vào

12 giờ ựêm ựể ngắt ựoạn ánh sáng, ở nhiệt ựộ ựêm thấp nhất là 150C, thời gian ựến khi ra hoa là 121 ngày, nếu chiếu sáng ngắn (ngày ngắn) là 158 ngày, ra hoa sớm hơn 37 ngày Giống Kasanpulanca trồng ngày 20/11 cũng xử lý như trên, chiếu sáng ngày dài thời gian ựến khi ra hoa là 153 ngày, chiếu sáng ngày ngắn là 163 ngày, sớm hơn 10 ngày

Trong sản xuất bằng biện pháp xử lý ngày dài làm cho ra hoa sớm cụ thể là: dùng ựèn chiếu sáng từ 22 giờ ựến 2 giờ ựể phá vỡ quang chu kỳ, trên luống treo ựèn 60W, cách 1,2m 1 ựèn, treo ở ựộ cao 1,5m và bắt ựầu xử lý sau khi cây có trên 10 lá thành thục [43]

+ điều tiết cường ựộ chiếu sáng: cường ựộ chiếu sáng thắch hợp có lợi cho sự sinh trưởng, phát dục của lily Thời kỳ ựầu cần che sáng nhiều có lợi cho thân cành sinh trưởng Sau khi ra nụ cường ựộ ánh sáng cần tăng thêm Vắ dụ: một số giống hoa vàng thời kỳ ra hoa cần cường ựộ ánh sáng 20.000 lux, thiếu ánh sáng nụ bị rụng, trong nhà lưới vào mùa ựông cần chiếu sáng bổ sung

Trang 36

với thời gian sinh trưởng bình thường là 95-100 ngày, theo dự báo khắ tượng nhiệt ựộ năm nay cao hơn mọi năm là 1-20C thì tắnh ra thời gian sinh trưởng là (95 Ờ 100 ngày), trừ 5 ngày nhiệt ựộ cao hơn, trừ 3 ngày (củ giống tăng nhiệt dần) xấp xỉ 87 Ờ 92 ngày, có thể xác ựịnh lịch gieo trồng từ ngày 29/9 ựến ngày 4/10 [43]

Bên cạnh ựó, Cầu Văn đạt(2007) cho rằng, sau khi ựã xác ựịnh ựược ngày trồng và ngày ra hoa thì cần thường xuyên kiểm tra, theo dõi tiến ựộ phát dục ựể có những biện pháp ựiều chỉnh kịp thời[42]

Daniels(1986) [35] ựã nghiên cứu bảo quản lạnh củ hoa Lily trước khi trồng trong nhà lưới và kết quả ựối với các giống Asiatic hybrids cần bảo quản nhiệt ựộ 2-50c trong vòng 6-8 tuần, còn các giống Oriental hybrids cần bảo quản ở nhiệt ựộ 2-40c trong vòng 8 tuần thậm chắ có thể 9-10 tuần

Từ việc nghiên cứu các ựặc ựiểm thực vật học và yêu cầu ựiều kiện ngoại cảnh của hoa lily, nhiều tác giả cũng ựã nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của việc trồng hoa lily

Các tác giả Cầu Văn đạt, Tôn Chắ đông(2007) ựều cho rằng, mật ựộ trồng lily tuỳ theo giống và ựộ lớn củ giống Nếu trồng vào lúc nhiệt ựộ cao, ánh sáng ựủ thì mật ựộ trồng cao, còn trồng vào vụ ánh sáng yếu hoặc thiếu nắng thì trồng thưa ra Thông thường, cây cách cây 10 - 15cm, hàng cách hàng

15 Ờ 20 cm, nói chung dòng á Châu và lily thơm củ to 12 - 14 cm, thì mật ựộ trồng 55 - 65 củ/m2, dòng Phương đông kắch thước 16 Ờ 18 cm là 25 - 35 củ/m2 [42]

Kết luận này cũng trùng với khuyến cáo của các công ty chuyên sản xuất củ giống hoa lily lớn của Hà Lan như Zapoplant, Onings, VWS độ lớn của củ giống ngoài việc liên quan ựến mật ựộ trồng, nó còn có ý nghĩa quyết ựịnh ựến

số lượng nụ hoa/cành và chất lượng hoa, sự lựa chọn kắch thước củ cũng phụ thuộc vào yêu cầu về số lượng hoa, nhìn chung củ càng nhỏ thì càng ắt nụ hoa

Trang 37

và các bộ phận của cây thấp hơn, khi ựó cây hoa sẽ nhẹ hơn Tuy vậy, trồng

củ có kắch thước lớn, sự sinh trưởng của cây giai ựoạn ựầu sẽ quá mức, dẫn ựến hiện tượng cháy lá (bệnh sinh lý), nụ hoa bị thui làm giảm chất lượng cành hoa Cơ chế trên ựược tác giả Cầu Văn đạt(2007)[42] giải thắch là củ có kắch thước càng to, các chất dinh dưỡng tiềm tàng trong củ ựể cung cấp cho sự sinh trưởng của cây ở giai ựoạn ựầu càng nhiều Chắnh vì thế, sau khi xử lý và ựưa ra trồng thì tốc ựộ sinh trưởng trong giai ựoạn ựầu càng nhanh, lá thoát hơn nước nhiều, bộ rễ lúc này vẫn chưa ựủ ựể hút nước bù lại lượng mất ựi dẫn ựến tế bào ở lá (nhất là các lá non gần ngọn cây) thiếu canxi, bị tổn thương và chết (cháy lá) Hiện tượng cháy lá và nụ hoa bị biến dạng còn do ựộ

ẩm không khắ biến ựộng lớn dẫn ựến sự thoát hơi nước của cây không ổn ựịnh

và mất cân bằng giữa sự hút nước của rễ và thoát hơi nước của lá, trồng củ càng to mức ựộ gây hại càng nhiều

để khắc phục một phần hiện tượng cháy lá khi trồng củ có kắch thước lớn trên, tác giả Triệu Tường Vân [43]cũng ựã ựưa ra một số biện pháp khắc phục bằng cách không ựể nhiệt ựộ và ựộ ẩm trong nhà lưới biến ựộng lớn, duy trì ựộ ẩm khoảng 75% để tránh hiện tượng cây sinh trưởng quá nhanh nên khống chế nhiệt ựộ ựất từ 10-120C (nhóm giống Á Châu) trong 4 tuần ựầu

và 150C trong 6 tuần với nhóm giống lai Phương đông

Các Công ty sản xuất giống của Hà Lan cũng khuyến cáo, lily cần có bộ

rễ khỏe ựể ựạt ựược sản phẩm chất lượng cao Với ựiều này, nhiệt ựộ thắch hợp nhất của hoa lily trong thời gian ựầu dao ựộng từ 12-130C cho 1/3 chu kỳ sinh trưởng của cây hoặc ắt nhất là cho ựến khi các bộ phận rễ ựã trưởng thành Nếu nhiệt ựộ thấp hơn trong thời gian ựầu thì cây sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng không cần thiết và nếu như nhiệt ựộ cao hơn 250C sẽ làm cho chất lượng sản phẩm kém hơn

Trang 38

Boontjes J, P J Muller, A Koster (2003), [38], ựã thành công trong việc nghiên cứu vảy củ sạch bệnh làm vật liệu nuôi cấy mô và nhân ựược cây loa kèn ựỏ sau 6 tuần nuôi cấy Battie D.J, J.W White (1993) [37]nghiên cứu hàm lượng dinh dưỡng và cho thấy muối khoáng giữ vai trò quan trọng trong sinh trưởng và phân chia tế bào khi nuôi cấy mô tế bào hoa lily, tác giả cũng kết luận rằng, vẩy củ ở các giống có kắch thước khác nhau trong những môi trường nuôi cấy khác nhau sẽ cho hệ số nhân khác nhau.

1.5.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa lily ở Việt Nam

Từ ựầu những năm 2000, các tỉnh miền Bắc ựã bắt ựầu sản xuất hoa lily nhưng ở với quy mô nhỏ với mục ựắch trồng thử nghiệm, thăm dò là chắnh Tổng diện tắch trồng hoa lily năm 2003 mới chỉ ựạt 2,5 ha và tập trung nhiều nhất ở vùng miền núi cao như Sa Pa, Tam đảo, đà Lạt Ầ năm 2004, nhu cầu tiêu thụ hoa ở nước ta ngày một tăng nên diện tắch sản xuất hoa lily ựã tăng với diện tắch khoảng 4,1ha và ựã mở rộng xuống ựồng bằng đặc biệt trong các năm 2005-2006, diện tắch sản xuất hoa lily ựã tăng vượt bậc từ 7,4-10,4 ha

và hầu như các tỉnh miền Bắc nào cũng ựều trồng hoa lily với một diện tắch từ vài trăm ựến vài ngàn m2 [9] Bên cạnh ựó, nhờ việc nhập giống từ các nước (Trung Quốc, đài Loan, Hà LanẦ) cũng trở nên dễ dàng hơn nên việc trồng

và phát triển loại hoa này ựang thu hút ựược nhiều doanh nghiệp tư nhân và các ựịa phương quan tâm, ựầu tư, phát triển

Theo Nguyễn Thị kim Lý(2009)[14], lily cắt cành là một loài hoa ựẹp, hiện ựang là một trong số 6 loại hoa phổ biến và có giá trị nhất (Hồng, Phăng, Cúc, Layơn, đồng Tiền, Lily) Tuy hoa Lily là loài hoa mới phát triển trong những năm gần ựây không những vì ngoài vẻ ựẹp quyến rũ chúng lại còn có hương thơm nhẹ nhàng, thanh khiết hoa và có thể ựiều khiển ra hoa vào dịp Tết nên giá trị kinh tế cao, chắnh vì vậy mà diện tắch hoa lily ngày càng ựược

mở rộng với nhiều giống khác nhau

Trang 39

điều tra về tình hình sản xuất lily năm 2002 Nguyễn Xuân Linh ựã cho thấy Các giống hoa lily mới ựược trồng ở một số tỉnh thành phố có nghề trồng hoa phát triển như: đà lạt, Sa Pa, Mộc châu, Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh PhúcẦ có thể nói rằng so với các chủng loại hoa khác thì lily chiếm tỉ lệ thấp

cả về diện tắch và số lượng nhưng có hiệu quả kinh Tết cao đà lạt là nơi hiện ựang có diện tắch trồng hoa lily nhiều nhất so với các ựịa phương khác trong

cả nước (chiếm khoảng 8% trong tổng số diện tắch trồng hoa)[13]

Dương Tấn Nhật, Trần Duy Quý và cs[16]khi nghiên cứu về ựặc ựiểm thực vật học của lily cho rằng, thân vảy (củ) là phần phình to của thân, trên ựĩa thân vảy có vài chục vảy hợp lại độ lớn của củ tương quan chặt với số nụ

Vắ dụ dòng lai hoa lily thơm có chu vi theo chiều ngang của củ là 10 - 12 cm

có 1 - 2 nụ hoa Khi chu vi củ là 12 - 14 cm có từ 2 - 4 nụ, chu vi 14 Ờ 16 cm

có 3 - 5 nụ, chu vi >16 cm có > 4 nụ Các dòng lai Phương đông, lai á Châu

có số nụ tỷ lệ thuận với ựường kắnh củ

Trần Duy Quý, ựã nghiên cứu và xây dựng mô hình trồng hoa Lily cho vùng đồng Bằng Sông Hồng, với 20 giống ựược nhập nội từ Hà Lan (năm 2002)[18] Kết quả cho thấy, 3 giống lily thơm Almaata, Barbados, Tiber và 4 giống hoa lily thường Amazon, Avelino, Brunello, Gironde, có chất lượng hoa không thua kém chất lượng hoa trồng ở Hà Lan có thể bổ sung vào nguồn giống hoa lily thương mại ở Việt Nam

Ở Việt Nam, việc nhân giống bằng phương pháp tạo củ invitro cũng ựã ựược thực hiện thành công trên hoa loa kèn Bên cạnh ựó các tác giả Hà Thị Thuý, đỗ Năng Vịnh và các csẦ cũng ựã nghiên cứu ựến khả năng tạo củ sơ cấp trong ống nghiệm, tạo củ trực tiếp từ nách lá nhờ sử dụng chất ựiều hoà sinh trưởng, tuy nhiên những kết quả này còn ựang ựược nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện và chưa áp dụng nhiều trong thực tiễn và sản xuất[27]

Trang 40

Năm 1998, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Phương Thảo ñã tiến hành nhân giống hoa lily bằng phương pháp invitro và trồng cây con ñược nhân bằng phương pháp invitro trên lên các nền giá thể khác nhau[21] Các tác giả ñã kết luận, giá thể khác nhau ñã ảnh hưởng ñến tỉ lệ sống khi ñưa cây con ra ngoài ống nghiệm Sử dụng giá thể trấu hun kết hợp với phun dinh dưỡng và EM ở các công thức thí nghiệm cho kết quả tỉ lệ sống cao nhất

ðối với hoa và cây cảnh, việc nghiên cứu, sử dụng phân bón lá trong những năm gần ñây cũng ñã trở thành phổ biến và có hiệu quả rõ rệt

Theo Nguyễn Thị Kim Lý (2009), xử lý phân bón lá GA3 và kích phát

tố hoa trái của Công ty Thiên Nông, cho cây hoa cúc và một số loại hoa khác, trong ñó phân bón lá GA3 phun liên tục 7 ngày/lần từ sau trồng 15 ngày ñến khi cây chớm phân hoá mầm hoa Kích phát tố hoa trái xử lý khi cây bắt ñầu phân hoá mầm hoa ñến khi nụ nứt cánh Kết quả cho thấy các loại chế phẩm trên ñều ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng, phát triển của cây, cho hiệu quả kinh tế cao và ñã có kết luận GA3 tác dụng mạnh ở giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng, kích phát tố hoa trái có hiệu quả ở giai ñoạn sinh trưởng sinh thực, phân bón lá tác dụng ñiều hoà cả hai quá trình này[14]

Từ những kết quả nghiên cứu cho thấy những nghiên cứu về hoa Lily của thế giới là rất phát triển Tuy nhiên những nghiên cứu ở Việt Nam về cây hoa Lily còn rất khiêm tốn ñặc biệt là những kết quả cụ thể cho những

vụ trồng cũng như các biện pháp kỹ thuật và sản xuất hoa lily còn rất ít Chính vì vậy, những nghiên cứu của ñề tài là nhằm góp phần phát triển các giống lily vào sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho các vùng trồng hoa ñặc biệt là vùng núi cao như Sa Pa - Lào Cai

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Nhiệt ủộ thớch hợp cho sinh trưởng của một số giống lily qua cỏc - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
Bảng 3. Nhiệt ủộ thớch hợp cho sinh trưởng của một số giống lily qua cỏc (Trang 31)
Hình 1: Giống hoa lily Tiber thí nghiệm - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
Hình 1 Giống hoa lily Tiber thí nghiệm (Trang 46)
Hỡnh 3: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến thời gian ra nụ và thu hoạch - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
nh 3: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến thời gian ra nụ và thu hoạch (Trang 50)
Hỡnh 4: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến chất lượng hoa lily Tiber - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
nh 4: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến chất lượng hoa lily Tiber (Trang 53)
Bảng 3.5. Mức ủộ sõu bệnh hại ở cỏc thời vụ trồng ủối với giống lily Tiber - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
Bảng 3.5. Mức ủộ sõu bệnh hại ở cỏc thời vụ trồng ủối với giống lily Tiber (Trang 55)
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến hiệu quả kinh tế của giống lily - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến hiệu quả kinh tế của giống lily (Trang 57)
Hỡnh 5: Ảnh hưởng của việc chiếu sỏng bổ sung sau trồng ủến thời gian - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
nh 5: Ảnh hưởng của việc chiếu sỏng bổ sung sau trồng ủến thời gian (Trang 62)
Hỡnh 6:  Ảnh hưởng của thời  ủiểm chiếu sỏng bổ sung sau trồng  ủến - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
nh 6: Ảnh hưởng của thời ủiểm chiếu sỏng bổ sung sau trồng ủến (Trang 64)
Hỡnh 7: Ảnh hưởng của số giờ chiếu sỏnh bổ sung ủến ủến chất lượng của  giống lily Tiber - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
nh 7: Ảnh hưởng của số giờ chiếu sỏnh bổ sung ủến ủến chất lượng của giống lily Tiber (Trang 70)
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của số giờ chiếu sỏng bổ sung ủến một số bệnh hại - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của số giờ chiếu sỏng bổ sung ủến một số bệnh hại (Trang 72)
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của cỏc chế phẩm  kớch phỏt tố hoa traớ ủến sinh - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của cỏc chế phẩm kớch phỏt tố hoa traớ ủến sinh (Trang 79)
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của cỏc chế phẩm kớch phỏt tố hoa trỏi  ủến chất - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của cỏc chế phẩm kớch phỏt tố hoa trỏi ủến chất (Trang 81)
Hỡnh 9: Bệnh khụ ủầu lỏ ở giống lily Tiber trồng tại Sa Pa – Lào Cai - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
nh 9: Bệnh khụ ủầu lỏ ở giống lily Tiber trồng tại Sa Pa – Lào Cai (Trang 83)
Hỡnh ảnh lónh ủạo Viện và Huyện ủi thăm và chỉ ủạo mụ hỡnh thớ nghiệm - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
nh ảnh lónh ủạo Viện và Huyện ủi thăm và chỉ ủạo mụ hỡnh thớ nghiệm (Trang 87)
Hỡnh ảnh hoa lily thớ nghiệm ủược 1 tuần tuổi - Luận văn ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống lily tiber trồng tại sapa lào cai
nh ảnh hoa lily thớ nghiệm ủược 1 tuần tuổi (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w