Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng Hoạt động 1: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ máy GV: Ta biết rằng để giải một bài toán máy tính không thể chạy trực tiếp thuật toán[r]
Trang 1GV: Trịnh Thị Mỹ Linh 1
Ngày dạy:… /……/…….tại lớp:…
Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC BÀI 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
1 Mục tiêu:
Kiến thức:
Biết tin học là một ngành khoa học có đối tượng, nội dung và phương pháp riêng Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu vừa là công cụ
Biết sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học tin học do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin
Biết những đặc tính ưu việt của máy tính
Biết một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống
Có ý thức xử dụng máy tính khai thác thông tin và phục vụ công việc hằng ngày
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV.
b Chuẩn bị của HS: SGK.
3 Tiến trình bài dạy:
a Đặt vấn đề vào bài mới:
Nói tới tin học ta nghỉ đến điều gì?
Tại sao chúng ta cần học tin học?
Để có thể học tốt hơn về tin học chúng ta cần hiểu rõ các đặc tính vai trò cũng như sự hình thành
và phát triển của tin học
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Sự hình thành và phát triển
của tin học (thảo luận nhóm)
+ Nêu các phát minh khoa học kỷ thuật
trong thời gian 1890 – 1920?
+ Xã hội loài người đã xuất hiện loại tài
nguyên mới?
Ứng dụng của ngành tin học trong cuộc
sống? Thành quả như thế nào?
Ngành tin học phát triển như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
Do đâu mà ngành Tin học là ngành khoa học
mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển
mạnh mẻ?
HS: Trả lời câu hỏi (Nguồn tài nguyên mới là
thông tin do nhu cầu khai thác thông tin của
con người)
GV: Giới thiệu về quá trình hình thành và phát
triển của tin học
Thực tế cho thấy ngành tin học ra đời chưa
được bao lâu nhưng những thành quả mà nó
mang lại cho loài người thì vô cùng lớn lao
Cùng với tin học hiệu quả công việc tăng lên rõ
ràng nhưng cũng chính từ nhu cầu khai thác
thông tin của con người đã thúc đẩy tin học
phát triển
Hãy kể những ngành trong thực tế có sự
trợ giúp của tin học? áp dụng tin học thì hiệu
quả công việc thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
1 Sự hình thành và phát triển của tin học
Sự hình thành và phát triển của tin học ( Xem nội dung trong mục 1 SGK trang 4)
- Tin học được hình thành và tốc độ phát triển mạnh
mẽ, là 1 ngành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng có ứng dụng hầu hết trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người
Lop10.com
Trang 2Trường THPT Tịnh Biên Giáo án tin học 10
2
Đặc thù của ngành Tin học: Quá trình
nghiên cứu và triển khai các ứng dụng
không tách rời việc phát triển và sử dụng
máy tính điện tử
Hoạt động 2: Đặc tính và vai trò của máy
tính điện tử
MTĐT là gì?
MTĐT được sử dụng để làm những công việc
gì?
MTĐT có thể thay thế con người không?
HS: Trả lời, học sinh khác bổ xung
GV: Ban đầu MTĐT tính ra đời chỉ vì mục
đích cho tính toán đơn thuần, dần dần nó
không ngừng được cải tiến và hỗ trợ cho rất
nhiều lĩnh vực khác nhau Ngày nay máy tính
có ở khắc nơi chúng hỗ trợ hay làm thay thế
một số công việc của con người
Dựa vào những hiểu biết về máy tính điện tử
Các em hãy nêu những đặc điểm ưu việc của
máy tính điện tử?(Học sinh thảo luận nhóm )
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Chú ý: Không nên đồng nhất tin học với
máy tính và việc học tin học với việc học sử
dụng máy tính Giải thích cụ thể
Hoạt động 3: Thuật ngữ “Tin học”
Người ta đã sử dụng những thuật ngữ tin
học nào?
HS: Trả lời câu hỏi
Tin học là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Trên thế giới có nhiều định nghĩa khác
nhau về Tin học, sự khác nhau chỉ ở phạm vi
các lĩnh vực được coi là Tin học còn bản chất
là thống nhất về nội dung
HS: ghi bài
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử MTĐT là công cụ lao động giúp việc tính toán, lưu
trữ, xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác
và có hiệu quả
Những đặc điểm ưu việc của máy tính điện tử
- Có thể “làm việc không mệt mỏi” trong suốt 24giờ /ngày
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng được nâng cao
- Là một thiết bị có độ chính xác cao
- Có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong môt không gian rất hạn chế
- Giá thành máy tính ngày càng hạ
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
- Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng máy tính và cho phép xử lý thông tin tốt hơn
3 Thuật ngữ “Tin học”
- Tiếng Pháp: informatique
- Tiếng Anh: informatics
- Người Mĩ: computer Science
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc của thông tin, phương pháp thu thập, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
c Củng cố, luyện tập:
1 Hãy nói đặc điểm nổi bật của sự hình thành và phát triển của máy tính?
2 Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học?
3 Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?
4 Khái niệm về tin học
5 Liên hệ giữa ngành tin học và máy tính điện tử
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Trả lời câu hỏi cuối bài
Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “ Thông tin và dữ liệu”
Lop10.com
Trang 3GV: Trịnh Thị Mỹ Linh 3
BÀI 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính
Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
Biết các hệ đếm 2, 16 trong biểu diễn thông tin
b Kỹ năng:
Bước đầu mã hõa được thông tin đơn giản thành dãy các bit
c Về tư duy và thái độ:
- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của GV: Máy tính, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, …
b Chuẩn bị của HS: Tập soạn bài, SGK, đồ dùng học tập
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ Đặt vấn đề vào bài mới:
Câu 1 Nêu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử ?
Câu 2 Khái niệm tin học ?
Trong xã hội sự hiểu biết về một thực thể càng nhiều thì sự suy đoán về thực thể đó càng chính xác
Ví dụ: Trong một vụ điều tra càng biết nhiều chi tiết về vụ án thì việc suy đoán tìm ra thủ phạm sẽ dễ dàng hơn Những điều được biết đến đó là gì? -> Thông tin
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Khái niệm thông tin và dữ liệu:
Thông tin là gì? Hãy cho ví dụ khác về thông
tin?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Con người có được những thông tin là do
quan sát và tìm hiểu còn máy tính có được
những thông tin đó từ đâu
Dữ liệu là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Đó là những thông tin được đưa vào máy
tính, con người phải tìm cách biểu diễn thông
tin đó sao cho MT có thể nhận biết và xử lí
1.Khái niệm thông tin và dữ liệu:
- Thông tin của một thực thể là những hiểu biết có thể
có được về thực thể đó
Nói cách khác: Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội, có thể thu thập, lưu trữ, xử lý được
Ví dụ: Thông tin về sản phẩm, thông tin về tin tức thời sự, sách báo, thông tin về mỗi cá nhân bạn bè…
- Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính
Hoạt động 2: Đơn vị đo lượng thông tin
GV: Giới tính của con người là nam và nữ, vậy
chúng ta nhập thông tin vào để máy tính hiểu và
xử lí, theo hiểu biết của các em chúng ta nhập
thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi: x cho nữ hoặc Nam là 1, nữ
là 0
GV: Nếu có 8 người trong 1 hàng, trong đó
người thứ 1,3,6 là Nam còn lại là Nữ, thì được
biểu diễn thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi: 10100100
GV: Trong tin học mỗi chữ số 1 hoặc số 0 được
gọi là một gì? Dùng để làm gì?
HS: Trả lời câu hỏi: bit, đo lường thông tin
2 Đơn vị đo lượng thông tin
Đơn vị dùng để đo lượng thông tin là Bit (binary digit),
là đơn vị nhỏ nhất mà máy tính có thể lưu trữ và xử lý…
Bit có 2 trạng thái (ký hiệu) với khả năng xuất hiện như nhau : 0 hoặc 1
Ngày dạy:… /……/…….tại lớp:…
Lop10.com
Trang 4Trường THPT Tịnh Biên Giáo án tin học 10
4
-> đơn vị đo lường thông tin
Theo sự hiểu biết thì các em cho biết đơn vị
đo lượng thông tin là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Muốn máy tính nhận biết về một sự vật
nào đó ta cần phải cung cấp đầy đủ thông tin về
sự vật đó Máy tính chỉ nhận được những thông
tin về sự vật ở một trong 2 trạng thái hoặc
đúng hoặc sai Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn
vị Bit dùng để biểu diễn thông tin trong máy
tính
HS: Nghe giảng và nêu ý kiến thắc mắc
GV: Yêu cầu HS giới thiệu những đơn vị bội
của Bit
GV: Cho ví dụ
HS: làm bài ( lên bảng ghi vào ô)
- Ngoài ra người ta còn có những bội số của Bit
1 Byte = 8 Bit
1 KB (Kilô Byte) = 1024 B
1 MB (Mêga Byte) = 1024 KB
1 GB (Giga Byte) = 1024 MB
1 TB (Têra Byte) = 1024 GB
1 PB (Pêta Byte) = 1024 TB
VD: Xét 8 bóng đèn đánh số từ 18 Trạng thái của
bóng đèn chỉ có thể là sáng(1) hoặc tối(0) Nếu các bóng 2,3,5,8 sáng, các bóng còn lại tối thì nó sẽ được biểu diễn như thế nào?
Hoạt động 3: Các dạng thông tin
GV: Trong cuộc sống có rất nhiều thông tin và
người ta phân loại
Theo các em có các loại thông tin nào? Hãy
cho ví dụ về các dạng thông tin ?
HS: Trả lời câu hỏi: Loại số (số nguyên, số
thực…) và loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm
thanh…)
HS: Trả lời câu hỏi
3 Các dạng thông tin
Thông tin được chia làm 2 loại:
- Loại số (số nguyên, số thực…)
- Loại phi số Sau đây là những thông tin loại phi số:
+ Dạng văn bản: báo chí, thư từ, sách vở…
+ Dạng hình ảnh: bức tranh, bản đồ, băng hình… + Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng xe, tiếng hát…
Hoạt động 4: Mã hóa thông tin
GV: Chúng ta có thể trao đổi thông tin một cách
dễ dàng nhưng muốn trao đổi thông tin với máy
tính thì cần phải làm cho máy tính hiểu và xử lý
được Làm thế nào để máy tính hiểu?
HS: Chúng ta phải biến đổi thông tin thành một
dãy các bit
HS: Giải câu ví dụ
4 Mã hóa thông tin
Muốn máy tính hiểu và xử lý được ta phải biến đổi thông tin thành một dãy các bit Cách biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin
VD: Lấy ví dụ bóng đèn ở trên, quy ước sáng là 1, tối
là 0 Nếu nó ở trạng thái sau: “tối, sáng, sáng, tối, sáng, tối, tối, sáng” thì nó được biểu diễn như thế nào?
-> (01101001)
Để mã hóa thông tin dạng văn bản, ta dùng bộ mã ASCII gồm 256 ký tự (28) được đánh số từ 0255 VD: Ký tự ‘T’ có mã ASCII thập phân là 84, chuyển sang nhị phân là 01010100
Hoạt động 5: Biểu diễn thông tin trên máy
tính
GV: Giới thiệu về các hệ đếm và cách biểu diễn
trong máy tính
GV: Cho ví dụ minh họa
HS: Theo dõi bài giảng, làm thêm ví dụ
GV: Hướng dẫn học sinh cách chuyển đổi các
số từ hệ nhị phân sang hệ thập phân và ngược
lại
5 Biểu diễn thông tin trên máy tính.
a Thông tin loại số:
*Hệ đếm:
- Hệ thập phân (hệ cơ số 10): gồm các số 0, 1, 2, …9 VD: 123 = 1x102 + 2x101 + 3x100
123,4 = 1x102 + 2x101 + 3x100 + 4x10-1
- Hệ nhị phân (hệ cơ số 2): gồm 2 kí hiệu là 0 và 1 VD: 1012 = 1x22 + 0x21 + 1x20 = 4 + 0 + 1 = 510
0102 = 0x22 + 1x21 + 0x20 = 0 + 2 + 0 = 210
- Hệ thập lục phân – hexa (hệ cơ số 16): gồm các kí
hiệu: 0, 1, 2…, 9, A, B, C, D, E, F
Trong đó A, B, C, D, E, F tương ứng với 10, 11,
12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân
VD: 1BE16 = 1x162 + 11x161 + 14x160 = 44610 AB16 = 10x161 + 11x160 = 17110
Lop10.com
Trang 5GV: Trịnh Thị Mỹ Linh 5
HS: Nghe giảng và làm ví dụ
Một byte có thể biểu diễn được các số
nguyên từ -127 đến +127
- Một byte có thể biểu diễn được số
nguyên không âm có giá trị từ 0 đến 255
bit 7 bit 6 bit 5 bit 4 bit 3 bit 2 bit 1 bit 0
Các bit cao Các bit thấp
VD: Biểu diễn số sau đưới dạng dấu phẩy động:
123,456 = 0,123456 * 103
0,0000883 = 0,883*10-4
*Chú ý: Để phân biệt số được biểu diễn ở hệ đếm nào
người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của số đó
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử N có biểu diễn:
dndn-1dn-2…d1d0,d-1d-2…d-m (0 d i <b)
Khi đó giá trị thập phân của N là:
N= dnbn + dn-1bn-1 + … +d0b0 +d-1b-1 +… +d-mb-m
*Biểu diễn số nguyên:
Để biểu diễn số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu người ta có thể dùng bit cao nhất để thể hiện dấu âm hay dấu dương với quy ước 1 ứng với dấu âm, 0 ứng với dấu dương
*Biểu diễn số thực:
Mọi số thực đều có thể biểu diễn dưới dạng:
M*10 K (0,1 M<1)
được gọi là dạng dấu phẩy động.
Trong đó: M là phần định trị
K là phần bậc (K≥0, KЄZ)
b Thông tin loại phi số:
- Văn bản: Để biểu diễn một xâu kí tự, máy tính có thể dùng một dãy byte, mỗi byte biểu diễn một kí
tự từ trái sang phải
VD: Mã hóa xâu ký tự ‘TIN’ sử dụng bộ mã ASCII:
01010100 01001001 01001110
- Âm thanh và hình ảnh: cũng được mã hóa thành các dãy bit để xử lý
* Nguyên lí mã hóa nhị phân:
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh,…khi đưa vào máy tính chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn
c Củng cố, luyện tập:
1 Đơn vị đo lường thông tin là gì?
2 Các hệ đếm sử dụng trong tin học
3 Cách biếu diễn thông tin (số nguyên, số thực) trong máy tính
4 Nguyên lí mã hóa nhị phân
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Làm bài tập cuối bài
Lop10.com
Trang 6Trường THPT Tịnh Biên Giáo án tin học 10
6
Tiết 04:
Bài tập và thực hành 1.
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên
- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
b Kỹ năng:
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
b Chuẩn bị của HS: SGK, SBT.
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ Đặt vấn đề vào bài mới:
Câu 1 Khái niệm thông tin và dữ liệu? Nguyên lý mã hóa nhị phân?
Câu 2 Biểu diễn số 12,345 dưới dạng dấu phẩy động?
b Nội dung bài mới.
GV: Đọc câu hỏi, gọi học sinh trả lời hoặc lên
bảng làm bài
HS: Trả lời câu hỏi, những hs còn lại chú ý, tự
làm bài để nhận xét và so sánh với bài làm
của bạn
GV: Nhận xét, giải thích và đưa kết luận kết
quả đúng
GV: Chỉ dẫn công thức chuyển đổi từ hệ cơ số
10 sang cơ số bất kì
HS: Chú ý lắng nghe và nêu thắc mắc
Hướng dẫn qui ước nam: 1, nữ: 0
Hướng dẫn trả lời:
+ Vị trí “bạn nữ”: 1, 3, 4, 7, 10
+ Vị trí “ban nam”: 2, 5, 6, 8, 9
GV: 6510 = ?2
Nguyên Dư
Chuyển đổi qua lại giữa các hệ đếm:
- Cách chuyển từ hệ cơ số 10 sang cơ số bất kì:
+ Muốn chuyển sang cơ số nào ta đem chia
cho cơ số đó
+ Thực hiện phép chia theo hàng dọc
+ Chia chỉ lấy phần nguyên và phần dư
Giải bài tập sgk trang 16:
a1) Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong lĩnh vực tính toán;
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính;
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người;
(D) Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại
không thể thiếu hiểu biết về tin học
Đáp án (C), (D)
a2) Trong các đẳng thức sau đẳng thức nào đúng?
(A) 1 KB = 1000 byte;
(B) 1 KB = 1024 byte;
(C) 1 MB = 1000000 byte
Đáp án (B)
a3) Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ.
?Với dãy bit 0100110110 vị trí tương ứng là?
b1/
“VN” 01010110:86 01001110:78
“Tin” 01010100:84 01101001:105
01101110:110
“THPT” 01010100:84 01001000:72
01010000:80 01010100 :84
“10A” 00000001 00000000 01000001:65
b2/ 01001000 01101111 01100001= Hoa
c1/ cần dùng 1 byte
c2/ 11005 = 0,11005*105
Ngày dạy:… /……/…….tại lớp:… Ngày dạy:… /……/…….tại lớp:…
Lop10.com
Trang 7GV: Trịnh Thị Mỹ Linh 7
+ Tiếp tục chia cho đến khi nào thương số
bằng 0
+ Dãy các số dư theo chiều từ dưới lên chính
là mã cơ số tương ứng của số cần tìm
VD: 6510=010000012
-Cách chuyển từ cơ số 2 cơ số 16 ( nhị phân
sang thập lục phân ):
+ Chia mã nhị phân tương ứng của số cần tìm
thành 2 phần (mỗi phần 4 bit)
+ Chuyển từng phần sang cơ số 10
+ Ghép kết quả của 2 phần đó lại ta sẽ được
mã tương ứng ở hệ cơ số 16
VD: 0100 00012=4116
Tuỳ theo dạng hs có thể hướng dẫn thêm:
GV: Hướng dẫn HS thêm cách chuyển từ nhị
phân sang thập phân
128 64 32 16 8 4 2 1
27 26 25 24 23 22 21 20
6510 0 1 0 0 0 0 0 1
25,879 = 0,25879*102 0,000984 = 0,984*10-3
1 Chuyển đổi số sau từ hệ thập phân sang hệ nhị phân ( chia 2)và hệ thập lục phân (chia 16):
15510 , 7310 , 5210 , 17710
15510 = 100110112 = 9B16
7310 = 010010012 = 4916
5210 = 001101002 = 3416
17710 = 101100012 = B116
2 Chuyển đổi các số sau sang hệ thập phân:
010011012 , 101011102 , 1B2, 1AE16
010011012 = 7710
101011102 = 17410 1B2 = 1*162 + 11*161 + 2*160 =256+176+2=434 1AE16 =1*162 + 10*161 + 14*160=
256+160+14=43510
c Củng cố, luyện tập:
5 Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số
6 Cách biểu diễn số thực dưới dạng dấu phẩy động
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
7 Làm tiếp những bài tập còn lại
Lop10.com
Trang 8Trường THPT Tịnh Biên Giáo án tin học 10
8
BÀI 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
Biết chức năng của các thiết bị chính của máy tính
Biết máy tính làm việc theo nguyên lí Phôn Nôi-man
b Kỹ năng:
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
Ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc và chuẩn xác
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, một số thiết bị máy tính Ứng dụng CNTT
b Chuẩn bị của HS: SGK Tìm hiểu về thành phần HTTT, Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ Đặt vấn đề vào bài mới:
Tin học và máy tính là gắn liền với nhau vậy tin học hoạt động như thế nào trong máy tính Chúng
ta cần hiểu thêm về cấu trúc cũng như nguyên lý hoạt động của máy tính
b Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Khái niệm về hệ thống tin học:
GV: Gợi ý vào bài
Chúng ta sử dụng máy tính để làm gì?
HS: Trả lời câu hỏi (nhập, xử lý, xuất, truyền và
lưu trữ thông tin)
GV: Máy tính là một công cụ lao động giúp con
người khai thác tài nguyên thông tin Với loại tài
nguyên này, khi khai thác cần phải thực hiện các
công việc sau: nhận thông tin, xử lí, xuất, truyền,
lưu trữ Ta có thể thực hiện được các công việc
đó nhờ một hệ thống, hệ thống đó là hệ thống tin
học
Hệ thống tin học dùng để làm gì?
HS: Trả lời câu hỏi
Theo hiểu biết của các em: Một hệ thống tin học
gồm các thành phần nào? Thành phần nào là
quan trong? Tại sao?
HS: Thảo luận nhóm Đại diện lên trình bày (ƯD
CNTT)
GV: Nhấn mạnh lại nội dung bài
Hoạt động 2: Sơ đồ cấu trúc của một máy
tính
GV:
Theo các em thì máy tính có bao nhiêu bộ phận
chính? Và bộ phận nào là quan trọng nhất?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ cấu trúc của
một máy tính
Hãy giới thiệu và giải thích về sơ đồ cấu trúc
máy tính!.
1 Khái niệm về hệ thống tin học:
- Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin
- Một hệ thống tin học bao gồm các thành phần sau:
+ Phần cứng gồm máy tính và một số thiết bị liên quan như: CPU, màn hình, bàn phím, chuột
+ Phần mềm : Các chương trình ứng dụng chạy trên máy như: soạn thảo văn bản, game
+ Sự quản lí, điều khiển của con người
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:
Máy tính gồm các bộ phận chính sau:
Bộ xử lí trung tâm (Central Processing Unit - CPU)
Bộ nhớ trong (Main Memory)
Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Thiết bị vào (Input Device)
Thiết bị ra (Output Device)
Hoạt động của máy tính được mô tả qua sơ đồ sau:
Ngày dạy:… /……/…….tại lớp:…
Lop10.com
Trang 9HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi
GV: Giới thiệu sơ đồ cấu trúc máy tính
Hoạt động 3: Bộ xử lí trung tâm
GV: Tham dò sự hiểu biết của học sinh
Toàn bộ bộ phận thiết bị của máy tính, theo các
em bộ phần nào là CPU?
HS: Quan sát các thiết bị và trả lời câu hỏi
Có thể coi bộ xử lý trung tâm như là não của
con người được không?
HS: Trả lời câu hỏi Học sinh khác bổ sung
Vậy CPU là gì? Qua sơ đồ CPU có những
bộ phần chính nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Giới thiệu về CPU
- CPU là nơi điều khiển mọi hoạt động của
máy tính
- Bộ điều khiển không trực tiếp thực hiện
chương trình, nó chỉ điều khiển các bộ phận khác
làm việc đó
- Khi đang xử lí dữ liệu, CPU dùng một
vùng nhớ là register để lưu tạm thời các dữ liệu,
các lệnh Vùng nhớ này có tốc độ truy nhập
nhanh
Hoạt động 4: Bộ nhớ trong
Hãy cho biết bộ nhớ trong là gì?
HS: trả lời
Bộ nhớ trong gồm những phần nào?
HS: trả lời
GV: Cho học sinh xem bộ nhớ ROM và RAM
Hãy cho biết chức năng của Rom và Ram?
Sự khác nhau của Rom và Ram?
HS: Trả lời câu hỏi Học sinh khác bổ sung
GV: Giới thiệu về bộ nhớ trong và nhấn mạnh
những điểm cần lưu ý Phân biệt giữa ROM và
RAM
Hoạt động 5: Bộ nhớ ngoài
Theo các em những thiết bị nào gọi là bộ nhớ
ngoài?Dùng để làm gì?
HS:Trả lời câu hỏi Học sinh khác bổ sung
GV: Giới thiệu về bộ nhớ ngoài và giải thích
thêm về cấu tạo:
- Đĩa được chia thành những hình quạt bằng
nhau gọi là các sector, trên mỗi sector thông tin
được ghi trên các rãnh (là các đường tròn đồng
tâm) gọi là track
Bộ xử lý trung tâm
Bộ Điều khiển Bộ số học/logic
Bộ nhớ trong
Thiết bị ra Thiết bị vào
Bộ nhớ ngoài
3 Bộ xử lí trung tâm (CPU - Central Processing Unit):
- CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình
- CPU gồm 2 bộ phận chính:
+ Bộ điều khiển: CU - Control Unit
+ Bộ số học/logic: ALU - Arithmetic/Logic Unit, thực hiện các phép toán số học, logic
- Ngoài ra còn có thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
4 Bộ nhớ trong (Main Memory): còn gọi là bộ nhớ
chính
- Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào
để thực hiện và là nơi nơi trữ dữ liệu đang được xử lý
- Bộ nhớ trong gồm 2 phần:
+ ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ chỉ đọc, chứa một số chương trình hệ thống, không sửa đổi được Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi
+ RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi
5 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và
hỗ trợ cho bộ nhớ trong
- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng (gắn trong máy), đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash
Lop10.com
Trang 10Trường THPT Tịnh Biên Giáo án tin học 10
- Đĩa cứng có dung lượng lớn, tốc độ đọc
nhanh
- Đĩa A (đĩa mềm) có dung lượng nhỏ hơn
đĩa CD (1.44 MB so với 700 MB)
- Bộ nhớ ngoài còn được gọi là bộ nhớ thứ
cấp
Hoạt động 6: Thiết bị vào
Theo các em những thiết bị nào gọi là thiết bị
ngoài?Dùng để làm gì?
HS:Trả lời câu hỏi Học sinh khác bổ sung
GV: Giới thiệu về các thiết bị vào
- Bàn phím: gồm có nhóm phím ký tự và
nhóm phím chức năng Các chức năng của nhóm
phím chức năng được quy định bởi phần mềm có
sử dụng phím đó hoặc chức năng mặc định
- Đưa hình ảnh vào văn bản với nhiều mục
đích: lưu trữ, đưa vào một văn bản, một trang
web, chỉnh sửa,…
Hoạt động 7: Thiết bị ra
Theo hiểu biết các em thiết bị ra là những bộ
phận nào của máy tính?Giải thích và Giới thiệu
rõ hơn về từng loại thiết bị?
HS: Trả lời câu hỏi Học sinh khác bổ sung
GV: Giới thiệu các thiết bị ra, cho học sinh quan
sát hình ảnh
Hoạt động 8: Hoạt động của máy tính
Hãy cho biết các nguyên lý hoạt động của máy
tính!
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Ở mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện một
lệnh, nhưng vì nó thực hiện rất nhanh nên trong 1
giây nó có thể thực hiện rất nhiều lệnh
- Một lệnh muốn máy tính thực hiện được thì
phải có địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ, mã của
thao tác cần thực hiện và địa chỉ các ô nhớ có
liên quan
- Máy tính hoạt động dựa trên nguyên lý Phôn
Nôi-man, tức là hoạt động của máy tính được
điều khiển bằng chương trình lưu trữ trong bộ
nhớ, ở đó có các ô nhớ với địa chỉ phân biệt,
việc truy nhập vào bộ nhớ được thực hiện thông
qua địa chỉ ô nhớ
6 Thiết bị vào (Input device):
- Thiết bị vào dùng để đưa dữ liệu vào máy tính
- Bàn phím: khi ta gõ một phím thì mã tương ứng của nó được truyền vào máy
- Chuột: chỉ định việc thực hiện một lựa chọn nào
đó, có thể thay cho một số thao tác bàn phím
- Máy quét (Scanner): đưa hình ảnh vào máy tính
- Webcam
7 Thiết bị ra (Output device):
- Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính
- Màn hình
- Máy in
- Máy chiếu
- Loa và tai nghe
- Modem: hỗ trợ cả việc đưa thông tin vào và lấy thông tin ra từ máy tính
8 Hoạt động của máy tính:
*Nguyên lí điều khiển bằng chương trình:
- Máy tính hoạt động theo chương trình
- Thông tin về một lệnh bao gồm:
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+ Mã của thao tác cần thực hiện
+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan
*Nguyên lí lưu trữ chương trình:
- Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác
*Nguyên lí truy cập theo địa chỉ:
- Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực
hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó
- Máy tính xử lí đồng thời 1 dãy bit gọi là từ máy
*Nguyên lí Phôn Nôi-man (J.Von Neumann)
Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ bằng chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man
c Củng cố, luyện tập:
Cấu trúc của máy tính
Các bộ phận của máy tính
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Trả lời câu hỏi cuối bài
Lop10.com