1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng

105 505 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại Bảo Lộc - Lâm Đồng
Tác giả Nguyễn Mai Hương
Người hướng dẫn TS. Hoàng Thanh Tiệm
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP&PTNTN

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

NGUYỄN MAI HƯƠNG

NGHIÊN CỨU TÍNH THÍCH ỨNG CỦA MỘT SỐ DÒNG CÀ PHÊ VỐI TẠI BẢO LỘC - LÂM ðỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS.Hoàng Thanh Tiệm

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Mai Hương

Trang 3

Lời cảm ơn

ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã ñược sự giúp ñỡ tận tình của các cấp lãnh ñạo Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông Lâm nghiệp Lâm ðồng

Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến:

- Ban lãnh ñạo, Phòng ñào tạo sau ñại học, Các thầy cô giáo Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam

- T.S Hoàng Thanh Tiệm – Phó giám ñốc Trung tâm khuyến nông quốc gia -Thạc sỹ Chế Thị ða, trưởng bộ môn Chọn tạo giống, Viện khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên

-Ban lãnh ñạo và tập thể cán bộ bộ môn Nghiên cứu cây trồng- Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Nông Lâm nghiệp Lâm ðồng

Nhân ñây, cũng cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong thời gian thực hiện ñề tài

Hà nội, ngày tháng năm 2009

Nguyễn Mai Hương

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình ix

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 ðặc ñiểm di truyền, phân loại, nguồn gốc và quá trình phát tán của cà phê vối 6

1.1.1 ðặc ñiểm di truyền và phân loại 6

1.1.2 Nguồn gốc 7

1.1.3 Quá trình phát tán của cà phê vối 8

1.2 ðặc ñiểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cà phê vối 8

1.2.1 ðặc ñiểm thực vật học 8

1.2.2.Yêu cầu sinh thái của cây cà phê vối 13

1.3 Nghiên cứu cải tiến giống cà phê vối 13

1.3.1 Công tác cải tiến giống cà phê vối trên thế giới 13

1.3.2 Công tác cải tiến giống cà phê vối ở Việt Nam 19

1.4 Các nguồn gen phục vụ chọn tạo, các tiêu chuẩn chọn lọc ñối với cà phê 20

1.4.1 Các nguồn gen phục vụ chọn tạo 20

1.4.2 Các tiêu chuẩn và ngưỡng chọn lọc 22

1.4.3 Khả năng kháng sâu bệnh hại của cây cà phê vối 24

Trang 5

1.4.3.1 Bệnh gỉ sắt 24

1.4.3.2 Bệnh khô cành, khô quả 27

1.4.3.3 Các loài sâu hại trên cây cà phê 28

CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 đối tượng nghiên cứu 29

2.2 địa ựiểm, thời gian nghiên cứu 29

2.2.1 địa ựiểm nghiên cứu 29

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 30

2.3 Nội dung nghiên cứu 30

2.3.1 Nội dung 1: Thắ nghiệm ựánh giá khả năng thắch ứng của các dòng vô tắnh 30

2.3.2 Nội dung 2 : đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và bước ựầu ựánh giá hiệu quả kinh tế của các dòng vô tắnh trong tại các mô hình cưa ghép cải tạo 30

2.4 Phương pháp nghiên cứu 31

2.4.1 Nội dung nghiên cứu 1 31

2.4.2 Nội dung nghiên cứu 2 31

2.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xử lý số liệu 31

2.5.1 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 31

2.5.1.1 Các chỉ tiêu hình thái 32

2.5.1.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng 32

2.5.1.3 Các chỉ tiêu về năng suất 33

2.5.1.4 Khả năng kháng bệnh gỉ sắt 33

2.5.1.5 Các chỉ tiêu về chất lượng 33

2.5.2 Phương pháp phân tắch ựất 34

2.5.3.Phương pháp phân tắch hiệu quả kinh tế của mô hình ghép cải tạo 35

Trang 6

2.5.4 Thu thập số liệu sơ cấp 35

2.5.5 Phương pháp phân tắch và sử lý số liệu 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 điều kiện tự nhiên của Bảo Lộc, Lâm đồng 36

3.1.1 Vị trắ ựịa lý và ựịa hình của Bảo Lộc, Lâm đồng 36

3.1.2 Thổ nhưỡng 36

3.1.3 Khắ hậu 37

3.2 Kết quả ựánh giá khả năng sinh trưởng và phát triẻn của các dòng cà phê vối chọn lọc tại Lâm đồng 39

3.2.1 Hoá tắnh ựất khu thắ nghiệm 39

3.2.2 đánh giá khả năng sinh trưởng của các dòng cà phê nghiên cứu: 40

3.2.2.1 Tốc ựộ phát triển chiều cao cây 40

3.2.2.2.Tốc ựộ phát triển ựường kắnh gốc thân 40

3.2.2.3 Sinh trưởng phát triển cành của các dòng cà phê vối nghiên cứu 42

3.2.3 Hình thái lá, quả của các dòng cà phê khảo nghiệm ựánh giá tắnh thắch ứng tại Bảo Lộc 43

3.2.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng cà phê vối

.47 3.2.5 Khả năng cho năng suất của các dòng cà phê khảo nghiệm 56

3.26 đánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng của các dòng cà phê vối nhân sống 60

3.2.7 đánh giá khả năng kháng bệnh rỉ sắt của một số dòng cà phê vối nghiên cứu 61

3.3 Kết quả xây dựng mô hình ghép cải tạo 4 giống cà phê TR4, TR9, TR11, TR12

Trang 7

( ựã ựược công nhận tạm thời) ỜTiếp tục ựánh giá tắnh thắch ứng của các giống này

trên ựịa bàn tỉnh Lâm đồng 63 3.3.1 đặc ựiểm của các vườn cà phê vối chọn ựể xây dựng mô hình 63 3.3.2 Thời ựiểm cưa và ghép ở 2 vườn xây dựng mô hình 65 3.3.3 Sinh trưởng của các tinh dòng cà phê nghiên cứu sau khi ghép

cải tạo 68 3.3.4 đánh giá tắnh thắch ứng của các dòng cà phê dựa trên các yếu tố

cấu thành năng suất và năng suất thu ựược 71 3.3.5 đánh giá ban ựầu về hiệu quả kinh tế của mô hình ghép cải tạo

các tinh dòng cà phê vối chọn lọc 77 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng Tên bảng

Trang 2.1. Danh sách các vật liệu trồng khảo nghiệm giống 29

2.2. Danh sách các vật liệu giống xây dựng 2 mô hình ghép cải tạo (giống ñã ñược công nhận tạm thời năm 2005 ) 29

3.1 Khí tượng Bảo Lộc ( 2006 – 2008 ) 38

3.2. Một số chỉ tiêu hoá tính ñất nơi thí nghiệm 39

3.3 Chiều cao cây của các dòng cà phê vối nghiên cứu 40

3.4 Sự phát triển ñường kính gốc của các dòng cà phê nghiên cứu 41

3.5. Chiều dài cành cơ bản của các tinh dòng cà phê vối nghiên cứu 42

3.6. Số cặp cành cơ bản của các tinh dòng cà phê vối nghiên cứu 43

3.7 Hình thái lá của các dòng cà phê nghiên cứu 44

3.8. Một số chỉ tiêu về hình thái lá của các dòng cà phê vối nghiên cứu 45

3.9 Hình thái màu sắc quả của các dòng cà phê vối nghiên cứu 47

3.10 Khả năng ra hoa của các dòng cà phê vối nghiên cứu 48

3.11 Khả năng ñậu quả của các dòng cà phê vối nghiên cứu năm 2009 49

3.12 Số quả trên ñốt ở các dòng cà phê vối qua các năm 52

3.13. Số cặp cành mang quả của các dòng cà phê vối nghiên cứu qua các năm theo dõi 53

3.14 Số ñốt mang quả trên cành ở các dòng cà phê vối qua các năm 55

3.15 Năng suất quả tươi của các dòng cà phê vối nghiên cứu qua các năm 57

Trang 10

3.16 Năng suất nhân khô của các dòng cà phê vối nghiên cứu

qua các năm 59

3.17. Khối lượng và kắch thước hạt 61

3.18. Mức ựộ nhiễm bệnh gỉ sắt của các tinh dòng cà phê vối 62

3.19. Một số ựặc ựiểm của các vườn cà phê vối trước khi xây dựng

mô hình ghép cải tạo 64

3.20. Thời vụ cưa ghép cải tạo ở 2 mô hình và tỉ lệ ( %) gốc cà phê

mọc chồi sau khi cưa 30 ngày và 45 ngày 66

3.21. Tỷ lệ cây ghép sống ( % ) sau 30, 60 ngày của các tinh dòng

cà phê vối chọn lọc 67

3.22 Sinh trưởng của các dòng cà phê sau khi ghép cải tạo

sau 120 ngày 69

3.23. Sinh trưởng của các dòng cà phê sau khi ghép cải tạo 18 tháng 70

3.24 Thời kỳ chắn của các tinh dòng cà phê vối nghiên cứu

ở mô hình Lộc Tiến Ờ Bảo Lộc 71

3.25 Thời kỳ chắn của các tinh dòng cà phê vối nghiên cứu

ở mô hình huyện Lâm Hà 72

3.26 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tinh dòng cà phê

vối chọn lọc ghép cải tạo tại mô hình Lộc Tiến Bảo Lộc sau 30 tháng 74

3.27. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tinh dòng

cà phê vối chọn lọc ghép cải tạo tại mô hình Lâm Hà sau 30 tháng 75

3.28. Khối lượng và kắch thước hạt 76

3.29. So sánh chi phắ ban ựầu mô hình ghép cải tạo và mô hình

trồng mới bằng cây thực sinh ở Lâm Hà 78

3.30 đánh giá bước ựầu hiệu quả kinh tế của mô hình ghép cải tạo

bằng các tinh dòng cà phê chọn lọc 79

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 11

Hình, biểu ñồ Tên hình, biểu ñô Trang

3.1 Các dòng cà phê nghiên cứu tính thích ứng (4 năm tuổi) trồng tại Bảo Lộc- Lâm ðồng 51 3.2 Cành quả của các dòng cà phê vối nghiên cứu tính thích ứng trồng tại Bảo Lộc – Lâm ðồng 54 3.3 So sánh tốc ñộ phát triển số ñốt quả trên cành của các tinh dòng cà phê vối nghiên cứu qua các năm 56 3.4 Năng suất nhân khô của các tinh dòng cà phê vối nghiên cúu 60 3.5 Các tinh dòng cà phê vối chọn lọc TR4, TR9, TR11, TR12 ở mô hình ghép cải tạo 73 3.6 So sánh các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tinh dòng cà phê ghép cải tạo 76

Trang 12

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Theo số liệu thống kê diện tích cà phê của cả nước khoảng 488,7 nghìn

ha, tổng sản lượng ñạt 853,3 nghìn tấn Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 trên

cả nước ñạt tới 2,13 tỷ ñollar

Diện tích cà phê hiện nay ñang trồng và khai thác có tới trên 95% là cà phê vối và ñược trồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh Tây nguyên, nơi có ñiều kiện ñất ñai và khí hậu thích hợp nhất

Mặc dù trong những năm qua ngành cà phê Việt nam ñã ñạt ñược nhiều thành tựu hết sức to lớn, ñưa sản lượng xuất khẩu cà phê ñứng vào hàng thứ 2 trên thế giới, là một nước có năng suất cà phê ñứng vào hàng cao nhất trong số các nước trồng cà phê của thế giới Tuy nhiên ngành cà phê Việt nam cũng ñang phải ñối mặt với nhiều thách thức ñó là sản xuất không bền vững, nhiều diện tích trồng cà phê phát triển chưa theo quy hoạch, diện tích trồng cà phê chè còn quá thấp, diện tích trồng cà phê ñộc canh cao, hầu hết các vườn cà phê không có cây che bóng…Trong khi ñó việc sử dụng phân bón hóa học một cách quá mức và không cân ñối dẫn ñến chi phí sản xuất tăng cao Diễn biến dịch hại trên cà phê trong những năm gần ñây ngày càng phức tạp như các loại rệp sáp, rệp vảy, sâu ñục cành, mọt ñục quả, bệnh

gỉ sắt, tuyến trùng….ðặc biệt là ve sầu hại cà phê, xuất hiện và gây hại nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên

Trong những tháng cuối năm 2008 ñến ñầu năm 2009 do chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, giá cà phê ñã liên tục giảm giá ðứng trước

Trang 13

khó khăn về chi phí sản xuất như công lao ñộng, phân bón cao nhưng giá cà phê nhân vẫn thấp và biến ñộng giá bất thường Người trồng cà phê thực sự ñang rất lo ngại…Trong khi ñó diện tích cà phê vối ở nước ta trước ñây chủ yếu ñược trồng bằng hạt do người dân tự sản xuất không qua một quá trình chọn lọc nên vườn cây không ñồng ñều, tỷ lệ quả bé, hạt nhỏ nhiều, số cây

bị bệnh gỉ sắt cao, vườn cây chín không ñồng ñều, gây khó khăn cho việc thu hái, chế biến v.v…

ðể khắc phục những hạn chế nêu trên, trong những năm gần ñây Viện nghiên cứu cà phê nay là Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây nguyên ñã ñẩy mạnh hơn nữa chương trình chọn tạo giống cà phê vối theo hướng chọn lọc dòng vô tính, nhằm chọn ra những dòng có năng suất cao, kích thước hạt lớn, chín tập trung, có khả năng kháng cao với bệnh gỉ sắt và

có khả năng thích ứng tốt với các vùng sinh thái; nhất là các tỉnh thuộc Tây Nguyên

Lâm ðồng là một tỉnh nằm ở phía Nam Tây Nguyên, có ñiều kiện tự nhiên rất thích hợp với cây cà phê Diện tích cà phê toàn tỉnh hiện nay có khoảng gần 128.000ha, trong ñó cà phê vối chiếm trên 90% diện tích

Trong những năm gần ñây Lâm ðồng ñã bình tuyển ñược 3 dòng cà phê vối chọn lọc: TS1, TS2, TS4 và ñang khảo nghiệm xác ñịnh tính thích ứng của

4 dòng vô tính do Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên chọn tạo TR4, TR9, TR11, TR12 Các giống cà phê mới ñược chọn tạo này

có năng suất cao, kích cỡ hạt lớn và kháng bệnh gỉ sắt, ñã ñược ñưa vào sản xuất nhằm cải tạo chất lượng giống Hiện nay phần lớn các huyện thị trong tỉnh trồng cà phê Robusta ñã và ñang thực hiện các dự án, mô hình trồng vườn nhân chồi cây ñầu dòng Nhiều vườn cà phê già cỗi kém hiệu quả ñã ñược ghép cải tạo thay thế bằng các giống mới chọn lọc bước ñầu ñã ñem lại hiệu quả kinh tế cho người dân Tuy nhiên mức ñộ ứng dụng chưa ñược phổ

Trang 14

biến, tỷ lệ diện tích trồng và ghép các dòng cà phê chọn lọc mới ñược hơn 4 ngàn ha

Theo thống kê của cục thống kê tỉnh Lâm ðồng thì năng suất trung bình toàn tỉnh chỉ ñạt xấp xỉ 2.2 tấn nhân/ha ðể góp phần ñưa năng suất, chất lượng của cà phê vối và nâng cao hiệu quả sản xuất của ngành cà phê Việt nam nói chung và tỉnh Lâm ðồng nói riêng thì việc nghiên cứu chọn lọc ñược những dòng cà phê vối vừa cho năng suất cao, kích thước hạt lớn, kháng ñược sâu bệnh hại, chín tập trung ñang là một yêu cầu cấp bách hiện nay Xuất phát từ những yêu cầu ñó Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên và chúng tôi thực hiện ñề tài trên ñịa bàn tỉnh Lâm ðồng: “Nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại

- Xây dựng 1-2 mô hình ghép cải tạo cà phê già cỗi (giống ñịa phương) bằng các giống cà phê chọn lọc (ñã ñược công nhận giống tạm thời ) và bước ñầu ñánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình này

2.2 Yêu cầu

- Theo dõi, ñánh giá một số ñặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của các dòng cà phê nghiên cứu

- Theo dõi thời ñiểm ra hoa, thời ñiểm chín của các dòng cà phê

- Theo dõi sự tác ñộng của các yếu tố khí hậu ñến thời ñiểm ra hoa và thời gian chín của các dòng cà phê vối

Trang 15

- Theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng nhân của các dòng cà phê vối

- Theo dõi, ựánh giá khả năng chống chịu sâu, bệnh hại chắnh trên cây cà phê

- đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình ghép cải tạo các dòng cà phê chọn lọc

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học:

Từ các kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho các công trình nghiên cứu tiếp theo trong việc chọn tạo các dòng cà phê thắch hợp cho từng vùng sinh thái của tỉnh Lâm đồng cũng như các cây công nghiệp lâu năm khác có những ựặc ựiểm tương tự

3.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Cho phép thay ựổi các giống cà phê vối cũ, già cỗi, năng suất thấp (giống ựịa phương) bằng những dòng vô tắnh cà phê mới ựược chọn lọc cho năng suất, chất lượng cao hơn và thắch nghi với ựiều kiện sinh thái vùng Lâm đồng

4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài

- Dòng vô tắnh IV- 2/1: Dòng vô tắnh này ựược ựánh giá năng suất vào thời kỳ kinh doanh ựạt 3,3 tấn nhân/ha, cỡ hạt lớn, hạt trên sàng 16 chiếm 78,8%, trọng lượng 100 nhân ựạt 18,3g, tỷ lệ tươi/nhân ựạt 4,5, kháng bệnh

gỉ sắt rất cao (CSB gỉ sắt: 0,00%)

Trang 16

- Dòng vô tính IV- 33/2: Có năng suất ñạt 2,88 tấn nhân/ha, cỡ hạt trên sàng 16 chiếm 70,9%, trọng lượng 100 nhân ñạt 16,7g; tỷ lệ tươi/nhân ñạt 5,7; kháng bệnh gỉ sắt rất cao (CSB gỉ sắt: 0,00%)

- Dòng vô tính 12/1: : Dòng vô tính này có năng suất ñạt 3,64 tấn nhân/ha, cỡ hạt trên sàng 16 chiếm 85,4%; trọng lượng 100 nhân ñạt 16,4g;

4.2 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của ñề tài:

Vì ñối tượng nghiên cứu là cây công nghiệp lâu năm nên ñề tài chỉ giới hạn ở việc theo dõi và ñánh giá một số ñặc ñiểm hình thái; sinh trưởng, thời ñiểm ra hoa, ñậu quả; các chỉ tiêu cấu thành năng suất; năng suất, chất lượng

và khả năng kháng bệnh gỉ sắt của năm dòng vô tính trong những năm ñầu của thời kỳ kinh doanh trong ñiều kiện sinh thái vùng Bảo Lộc – Lâm ðồng

Trang 17

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ðặc ñiểm di truyền, phân loại, nguồn gốc và quá trình phát tán của cà phê vối

1.1.1 ðặc ñiểm di truyền và phân loại

Cà phê là tên một chi thực vật thuộc họ thiên thảo (Rubiacea), họ này

gồm khoảng 500 chi khác nhau với trên 6.000 loài cây nhiệt ñới, trong ñó

chi coffea có khoảng 100 loài khác nhau (Chevalier, 1947) Các giống cà phê hiện ñang trồng ñều thuộc chi coffea, họ Rubiacea, bộ Rubiales Chevaier (1947) ñã chia chi coffea thành 4 nhóm chính là: Paracoffea Miq,

Mascarreocoffea Chev, Agrocoffea Pierre và Eucoffea K.Schum trong ñó chỉ

có nhóm Eucoffea K.Schum mới có thành phần cafein và có ý nghĩa kinh tế,

nên phần lớn các loài cà phê ñược trồng trọt là thuộc nhóm này

Nhóm Eucoffea k.Schum ñược chia thành 5 nhóm phụ: Erythrocoffea,

pachycoffea, nanocoffea, melanocoffea và mozambicoffea trong ñó chỉ có nhóm phụ ñầu là có 2 loài cà phê quan trọng nhất Coffea arabica Line (cà phê chè) và coffea canephora Pierre (cà phê vối) ñang ñược trồng phổ biến

hiện nay

Số nhiễm sắc thể của họ Rubiacea là x=11, loài C.canephora là nhị

bội (2n=22) và hoàn toàn không có khả năng tự thụ phấn do tính tự không hợp theo kiểu giao tử thể (Berthaud, 1980; Lashermes, 1996)

Berthaud (1980) cho rằng tính tự không hợp ở cà phê vối thuộc loại bất hợp thể giao tử do các ñơn allen s1, s2, s3,…, sn quy ñịnh Khi hạt phấn có mang một allen s nào ñó trùng với allen của bầu nhụy sẽ kìm hãm không cho ống mầm của hạt phấn phát triển tiến sâu vào noãn ñể thụ Tính tự không hợp nghiêm ngặt của cà phê vối có ảnh hưởng trực tiếp ñến cấu trúc di truyền

Trang 18

của các ñời con và là nhân tố quyết ñịnh việc chọn lựa sơ ñồ, chiến lược chọn tạo giống

Cà phê vối là loài không tự thụ phấn, ñặc tính tạp giao này dẫn ñến hiện tượng rất ña dạng trong bất cứ vườn cà phê vối nào trồng bằng hạt Vì vậy việc phân loại thực vật ñối với cây cà phê vối hết sức phức tạp, giữa các chủng chính có nhiều loại hình trung gian

Dựa theo ñặc ñiểm hình thái học và nông học trong trồng trọt,

Berthaud (1975) ñã chia loài C.canephora làm 2 giống:

- C canephora var kouillou: Thân mọc dạng bụi, cành cơ bản phân

nhiều cành thứ cấp và có xu hướng rũ xuống, lá dài và nhỏ, sớm ra hoa, quả hạt nhỏ, chịu hạn khá ñược tìm thấy ở Bờ Biển Ngà và Congo (Petit Indiene) Giống này ít có giá trị kinh tế vì năng suất thấp, dễ nhiễm bệnh

- C.canephora var robusta: là chủng cà phê vối ñược trồng nhiều ở các nước

Châu phi, Indonexia, Ấn ðộ, Việt Nam …, chiếm tỷ lệ trên 90 % tổng diện tích trồng cà phê vối của thế giới ðặc trưng của chủng này là cây to khỏe, tán thưa, lá to, ñốt dài, quả hạt to, chín muộn và cho năng suất cao, kháng chịu tốt với các loại sâu bệnh như tuyến trùng, bệnh gỉ sắt, nhưng khả năng chịu hạn kém Giống này ñược tìm thấy ở Zaire và Bờ Biển Ngà (Robusta Ebobo)

1.1.2 Nguồn gốc

Cà phê vối (coffea canephora) có nguồn gốc trong rừng ẩm, ở

những vùng cao ñộ thấp, phân bố rải rác dưới các tán rừng thưa thuộc châu Phi nhiệt ñới Nhiệt ñộ trung bình năm 20 - 25 0C, biên ñộ nhiệt ñộ tháng và biên ñộ ngày ñêm không quá lớn, lượng mưa hàng năm từ 1000

- 2500 mm và cần có thời gian khô hạn ngắn ñể phân hóa mầm hoa (Hoàng Thanh Tiệm,1999) [ 36 ]

Trang 19

Cà phê vối phát triển tập trung ở Châu Phi và Châu Á, vùng tự nhiên của cà phê vối ñược phân bố trải dài từ Tây Phi ñến Trung Phi ( Hoàng Thanh Tiệm,1999) [ 35]

Trang 20

1.1.3 Quá trình phát tán của cà phê vối

Cà phê ựược ựưa từ Tây Phi và Madagasca sang Nam Mỹ và Amsterdam vào năm 1899 Sau ựó từ Amsterdam ựưa sang Java vào năm 1900 Vào thế

kỷ 19, người ta ựã trồng ở Uganda và ở vùng phắa ựông Congo Ở Java là nơi các công trình chọn giống ựã bắt ựầu (Cramer,1957) Cofea canephra var.robusta ựược tạo ra và nhanh chóng thay thế cho cà phê chè bị gỉ sắt ở những vùng cao ựộ thấp của đông Nam Châu Á Từ 1910 trở ựi giống ựược gửi từ Java lại trở về Châu phi

1.2 đặc ựiểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cà phê vối

1.2.1 đặc ựiểm thực vật học

- Thân và bộ rễ: Cà phê vối là loài cây nhỡ Trong thực tế sản xuất thường cao tối ựa 2,0 - 2,2m Cây có 3 loại rễ: Rễ cọc, rễ trụ và rễ con Rễ cọc có ựộ dài từ 0,3 - 0,5m, mọc từ thân chắnh dùng làm cọc giữ thân Hệ rễ trụ là những rễ nhánh mọc từ rễ cọc ăn sâu vào ựất 1,2 - 1,5m ựể hút nước,

rễ trụ càng ăn sâu thì khả năng chịu hạn của cây cà phê càng tốt Các rễ bên mọc từ rễ trụ và phát triển ra xung quanh thành hệ rễ con, tập trung chủ yếu

ở lớp ựất mặt (0 - 30cm), có nhiệm vụ hút chất dinh dưỡng

Sự phát triển của bộ rễ cà phê chủ yếu phụ thuộc vào ựộ dày tầng ựất,

ựộ xốp ựất canh tác, giống, chế ựộ bón phân tưới nước và chế ựộ canh tác (

Lê Ngọc Báu, 2001)

- Cành và lá cà phê: Cành cơ bản (cành cấp 1) mọc từ thân chắnh, cành mọc từ cành cấp 1 gọi là cành thứ cấp (cành cấp 2, cấp 3 ) Trong ựiều kiện chăm sóc tốt, cành cơ bản bắt ựầu xuất hiện sau 20-40 ngày trồng Cây cà phê vối sau trồng 1 năm có khoảng 10-12 cặp cành cơ bản Trong sản xuất cây cà phê vối ựược hãm ngọn ở ựộ cao 1,2 - 1,4 m ựể tập trung dinh dưỡng nuôi các cành cơ bản ở phắa dưới Sau 2 - 3 năm cần nâng chiều cao

Trang 21

của cây bằng cách nuôi chồi vượt trên ñỉnh tán nhằm tạo tiếp 6 - 8 cành cơ bản mới Lúc này chiều cao của cây ñược khống chế ở 1,8 - 2,2m

Tuy nhiên trong thực tế sản xuất tùy thuộc vào ñiều kiện ñất ñai, chế

ñộ chăm sóc mà khống chế ñộ cao hãm ngọn cho phù hợp Vì vậy chiều cao cây, số cành cơ bản, số cành thứ cấp và sự phát triển của chúng phụ thuộc vào các yếu tố như tình trạng thổ nhưỡng, chế ñộ chăm sóc, tỉa cành

Cà phê vối có phiến lá to, hình bầu dục hoặc mũi mác, có màu xanh ñậm hoặc xám, ñuôi lá nhọn, mép lá thường gợn sóng, chiều rộng từ 10 - 15cm, dài từ 20 - 30cm, tuổi thọ của lá từ 7 - 10 tháng tuổi Khi gặp các ñiều kiện thời tiết bất thuận như hạn kéo dài, thiếu nước trầm trọng trong mùa khô, hoặc gặp sương muối, sâu bệnh, hoặc phân bón kém chất lượng có thể làm rụng lá cà phê, gây ảnh hưởng ñến năng suất

Cành và lá có tương quan chặt chẽ với năng suất cà phê Các nghiên cứu ñã chứng tỏ rằng lá, cành và thân cà phê là nơi dự trữ chất dinh dưỡng

ñể tạo hoa và nuôi quả trong suốt quá trình phát triển Nếu cành, lá kém phát triển thì lượng dinh dưỡng nuôi hoa, quả giảm sẽ dẫn ñến hiện tượng rụng hoa, quả, hạt nhỏ, năng suất thấp Các thí nghiệm cắt bớt lá trong giai ñoạn cây mang quả non thì năng suất có thể giảm 30% ðây chính là một yếu tố cần quan tâm trong quá trình chăm sóc cây cà phê ñể ñạt năng suất cao (Vũ Cao Thái, Lê Văn Nghĩa , Nguyễn Xuân Trường, 1999)

+ Hoa và quả cà phê: Cây cà phê trồng bằng hạt sẽ bắt ñầu ra hoa vào năm thứ 3 sau khi trồng, tuy nhiên nếu chăm sóc tốt thì năm thứ hai cũng ñã cho thu hoạch bói

Hoa cà phê vối mọc trên nách lá ở các cành ngang thành từng cụm từ

1 - 5 xim, mỗi xim từ 1 - 5 hoa Tràng hoa màu trắng lúc nở có mùi thơm hắc Hạt phấn nhỏ, nhẹ và ñược mang ñi xa chủ yếu nhờ gió, một phần nhỏ

do côn trùng Hoa cà phê vối có nhiều phấn hơn hoa cà phê chè Trong ñiều

Trang 22

kiện bảo quản bình thường hạt phấn duy trì khả năng nảy mầm 2 - 3 ngày Bảo quản trong chân không ở nhiệt ñộ thấp - 18 OC hạt cà phê vẫn duy trì sức sống cao sau hơn 2 năm Nhiệt ñộ lên cao trong lúc nở hoa sẽ làm cho hạt phấn nhanh chóng bị mất sức nảy mầm, ẩm ñộ không khí quá thấp sẽ làm cho ñầu vòi nhụy bị khô và không có khả năng ñể tiếp nhận hạt phấn Mưa phùn hoặc sương mù nhiều làm cho quá trình thụ phấn bị ảnh hưởng (Hoàng Thanh Tiệm, 1999) Sau khi hoa nở tới 6 ngày nuốm của vòi nhụy vẫn còn có khả năng nhận phấn (Ferwerda, 1969) Cà phê vối là cây tự bất hợp nên hiểu biết cặn kẽ về sự truyền phấn là rất cần thiết nhất là khi trồng các vườn ña dòng, các vườn vô tính trồng chung trong vuờn phải có tính phù hợp lẫn nhau cao mới có thể cho năng suất cao Các yếu tố về thời tiết trong lúc hoa nở cũng ảnh hương rất lớn và ñôi khi mang tính quyết ñịnh ñến quá trình thụ phấn ở cây cà phê vối

Hoa cà phê vối nói chung chỉ phát triển trên những cành tơ ñược hình thành từ những năm trước và rất hiếm khi ra hoa lại trên các ñốt ñã mang quả trước ñây, vì vậy việc tạo hình, tỉa cành, chế ñộ dinh dưỡng ñối với cây

cà phê là những biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tạo cho cây luôn có một cành tơ dự trữ ñể cho quả vào năm sau ðối với cây cà phê vối là cây thụ phấn chéo bắt buộc nên cần phải có một thời gian khô hạn, ít nhất là 2 -

3 tháng sau giai ñoạn thu hoạch ñể phân hoá mầm hoa và giai ñoạn hoa nở yêu cầu phải có thời tiết khô ráo, sương mù không nhiều ñể quá trình thụ phấn ñược thuận lợi

Cây cà phê vối là cây tự bất hợp, tức là không có khả năng tự thụ phấn, do vậy trong ñiều kiện cây mọc hoang dại, cũng như các vườn ñược trồng bằng hạt có rất nhiều dạng hình khác nhau vì thế việc phân loại thực vật ñối với cây cà phê vối hết sức khó khăn

Trang 23

Số lượng và chất lượng hoa nở trên cây cà phê, ngoài yếu tố di truyền quy ñịnh còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố ngoại cảnh khác nhau như thời gian và mức ñộ khô hạn trong quá trình phân hoá mầm hoa, lượng mưa hoặc nước tưới kích thích hoa nở, sự thay ñổi về nhiệt ñộ trong thời gian hoa nở, tình trạng dinh dưỡng trong cây, kỹ thuật tạo hình, tỉa cành …

Sau khi hoa ñã ñược thụ phấn, tiếp ñến quá trình thụ và hình thành nội nhũ non: ñối với cà phê vối, do tính bất thụ nên tỷ lệ bầu noãn ñược thụ thường thấp hơn so với cà phê chè, trung bình từ 60 - 70 % (Hoàng Thanh Tiệm, 1996) Sau quá trình thụ phấn thụ thì từ một bầu noãn ban ñầu thì hoa

cà phê có thể phát triển thành 3 loại quả khác nhau:

+ Quả cà phê có 2 bầu noãn không ñược thụ và hình thành loại quả chỉ có 2

mu vẩy, loại quả này không tiếp tục phát triển và sẽ rụng ñi trong khoảng một vài tháng sau ñó

+ Quả cà phê chỉ có một bầu noãn ñược thụ ñể hình thành một nội nhũ non, còn noãn bên kia không ñược thụ thì hình thành nên một mu vẩy Loại quả này sẽ tiếp tục phát triển cho ra quả chỉ có một nhân dạng hạt tròn gọi là hạt carocolis

+ Quả có 2 bầu noãn ñược thụ ñể phát triển hình thành nên 2 nội nhũ non Loại quả này trong ñiều kiện thuận lợi sẽ phát triển thành một quả có 2 nhân bình thường Sau khi ñược thụ quả tiếp tục phát triển qua nhiều giai ñoạn và hình thành hạt cà phê vào lúc chín Thời gian từ lúc ra hoa cho tới khi quả chín kéo dài từ 9 - 11 tháng

Quả cà phê vối hình tròn hoặc hình trứng, núm quả nhỏ Hạt dạng bầu tròn, ngắn và nhỏ hơn so với cà phê chè Hạt màu xám xanh ñục hoặc ngả vàng tùy theo giống, phương pháp chế biến và ñiều kiện bảo quản

Trang 24

Theo nhiều tác giả nghiên cứu: Canell (1987) tại Kenya, Hoàng Thanh Tiệm (1990); Trịnh ðức Minh (1992) tại Việt Nam ñã phân chia quá trình hình thành quả cà phê làm các giai ñoạn sau:

+ Giai ñoạn ñầu ñinh: ðối với cà phê khoảng 6 - 8 tuần sau khi hoa

nở Mặc dầu quá trình phân chia tế bào trong bầu noãn vẫn tiếp tục xảy ra nhưng trọng lượng và thể tích quả hầu như không tăng, quả tồn tại ở dạng gọi là “ñầu ñinh”

+ Giai ñoạn quả tăng nhanh về thể tích: Từ tuần 6 - 16 kể từ khi hoa

nở, quả tăng nhanh về thể tích cũng như trọng lượng khô, chủ yếu do sự tăng trưởng vỏ ngoài, quả lúc này rất mọng nước và hàm lượng nước trong quả chiếm từ 80 - 85 % trọng lượng quả Trong giai ñoạn này 2 khoang quả dùng ñể chứa hạt sau này phát triển tới kích thước tối ña và hóa gỗ, thể tích tối ña của hạt phụ thuộc chủ yếu vào giai ñoạn này Do vậy trong giai ñoạn này tăng nhanh thể tích của quả mà gặp ñiều kiện khô hạn thì sẽ dẫn tới kích thước của quả nhỏ hơn so với các vùng không gặp hạn Ở giai ñoạn này thể tích của quả ñạt tới khoảng 75 - 80 % so với kích thước của quả lúc chín

+ Giai ñoạn tích lũy chất khô và hình thành hạt: từ tuần thứ 12 - 18 kể

từ lúc nở hoa Hạt bắt ñầu hình thành 2 khoang chứa, hạt ñóng vai trò như bồn chứa ñể tích lũy chất khô trong hạt Ở giai ñoạn này hàm lượng axit gibberelic nội sinh tăng cao ñồng thời kích thước hạt cũng tăng lên nhanh chóng nhưng kích thước bên ngoài của quả hầu như không tăng ðây là giai ñoạn của quả cần nhiều chất dinh dưỡng nhất, nhiệt ñộ thấp và chênh lệch nhiêt ñộ biên ñộ ngày ñêm trong giai ñoạn này sẽ thuận lợi cho quá trình tích lũy chất trong hạt ñặc biệt là chất thơm Trong hạt cà phê vối có hàm lượng cafein từ 2,5 - 3 % cao hơn so với cà phê chè (1,8 - 2%)

+ Giai ñoạn quả chín: Từ tuần thứ 30 - 35 sau khi nở hoa, hạt ñã hoá cứng, phôi nhũ phát triển ñầy ñủ Diệp lục trong vỏ quả bị phân hủy và quá

Trang 25

trình tổng hợp etylen tăng lên, quả chín ðối với cà phê vối tỷ lệ quả tươi trên nhân giao ñộng từ 4 - 6 tùy theo giống và ñiều kiện chăm sóc

Trang 26

1.2.2.Yêu cầu sinh thái của cây cà phê vối

- ðiều kiện khí hậu

Cây cà phê vối cần khoảng nhiệt ñộ thích hợp là 24 - 30 0C, thích hợp nhất 24 - 26 oC, ưa thích với ñiều kiện khí hậu nóng ẩm, ẩm ñộ không khí trên 80%, lượng mưa yêu cầu hàng năm 1.500 - 2.000 mm và phân bố ñều trong khoảng 9 tháng Cà phê vối ưa ánh sáng dồi dào nên thích hợp trồng ở những nơi có ñộ cao dưới 800 m so với mặt biển

Cà phê vối chịu hạn kém, ở nhiệt ñộ 7 0C cây ngừng sinh trưởng, từ 5

0C trở xuống cây bắt ñầu bị gây hại nghiêm trọng ðối với cà phê vối thì khả năng kháng sâu bệnh tốt hơn so với cà phê chè nhưng lại chịu hạn kém hơn (Hoàng Thanh Tiệm, 1999)

- ðiều kiện ñất ñai

ðất trồng cà phê ñòi hỏi phải có tầng canh tác dày trên 0,7m, tơi xốp,

có khả năng thoát nước và giữ ẩm tốt, thành phần cơ giới từ trung bình ñến hơi nặng Về hóa tính cây cà phê có thể trồng trên ñất pHKCl từ 4,5 - 6,5, song thích hợp nhất là từ 4,5 - 5,0, hàm lượng mùn trên 3% ðất giàu mùn

và giàu dinh dưỡng thì cà phê sinh trưởng phát triển thuận lợi Tuy nhiên ñất

có dinh dưỡng trung bình nhưng biết áp dụng các biện pháp thâm canh phù hợp thì cà phê vẫn có khả năng cho năng suất cao ( Trương Hồng, 1999)

1.3 Nghiên cứu cải tiến giống cà phê vối

1.3.1 Công tác cải tiến giống cà phê vối trên thế giới

Chọn lọc dòng vô tính ñược tiến hành ở nhiều nước trồng cà phê trên thế giới như: Indonexia (Ferwarda, 1969) và các nước Cộng hoà Trung phi (Dublin, 1967), Côte d' Ivoire (Capot, 1977), Togo (Agbodian & Berttrand, 1987), Cameroon (Bouharmont & Awemo, 1980), Madagascar (Snoeck, 1968), Uganda (Millot, 1974) và Việt Nam (Trịnh ðức Minh, 1999; Chế Thị ða, 2005)

Trang 27

Các nước trồng cà phê vối đã và đang tạo ra các giống tổng hợp và giống lai như:

+ Ấn ðộ: Sử dụng 2 đời con của các cây mẹ S270 và S274

+ Cameroon một số con lai đang được khảo nghiệm

+ Bờ biển ngà: Cĩ 10 con lai

+ Madagascar: Cĩ 6 con lai

+ Indonesea: Sử dụng 4 con lai

Mức năng suất thí nghiệm của các giống này giao động trong khoảng

1 - 3 tấn nhân/ha, tùy theo điều kiện chăm sĩc và cơ cấu giống Tuy nhiên, bản chất dị hợp của bố mẹ gây biến thiên lớn trong đời con như đã thấy rõ ở các vườn kinh doanh Phân tích từng cây ở các đời con hữu tính mọc từ hạt cho thấy rằng 1/4 số cây cho năng suất cao nhất chiếm hơn 1/2 tổng sản lượng (Charrier, 1984; Herbert, 2001; Verdooren,1988) Do tính biến thiên năng suất cá thể luơn cao trong đời con nên các nhà chọn giống ít chú ý đến giống tổng hợp và giống lai Năng suất trung bình của các đời con luơn thấp hơn các dịng vơ tính chọn từ chính đời con đĩ Tại Bờ Biển Ngà, Capot đã nêu rõ năng suất trung bình của giống tổng hợp và giống lai chỉ bằng 60% của các DVT chọn lọc (Sondahl, 1979) Các giống lai tốt nhất mới cĩ thể đạt 75% hay 100% dịng vơ tính làm đối chứng (Herbert, 2001)

- Cây cà phê vối là cây cơng nghiệp dài ngày cĩ tính tự bất hợp nên chọn lọc vơ tính thể hiện rõ tính hiệu quả Trong những năm 1960 các nhà chọn giống cà phê vối đã hết sức cố gắng tìm những cây tốt ở các vườn kinh doanh và tập đồn Thơng qua chọn lọc bằng mắt, tỷ lệ chọn lọc vào khoảng 1/1000 Sau đĩ vài trăm cây tạm tuyển được nhân vơ tính đưa vào các thí nghiệm so sánh để chọn tiếp những cây tốt nhất Bên cạnh đĩ chọn DVT mới cịn tiến hành trong các đời con lai cĩ kiểm sốt, đánh giá cá thể chính xác hơn, tỷ lệ chọn thành cơng khoảng 1% (Wrigley, 1988)

Trang 28

Các phương pháp nhân giống vô tính

Hiện nay ở các nước trồng cà phê trên thế giới áp dụng 3 phương pháp nhân giống chính ñó là: giâm cành, ghép và nuôi cấy in vitro

* Giâm cành

Phương pháp giâm cành cà phê vối ra ñời sớm nhất tại Bờ Biển Ngà năm

1935, sau ñó ñến Uganda năm 1940, chủ yếu sử dụng những cành giâm lớn Kể từ những năm sau 1960 phương pháp giâm cành là hình thức nhân giống chính ở châu Phi với tỷ lệ thành công khoảng 60% (Snoeck, 1988)[52]

Kỹ thuật này chỉ áp dụng phổ biến ở các nước châu Phi trồng cà phê vối chu kỳ ngắn Các nước trồng cà phê vối chu kỳ dài tại châu á trong ñó có nước ta ít coi trọng phương pháp nhân giống bằng giâm cành Theo Ferwerda (1969)[47], sau thời gian trồng thử nghiệm cây cà phê ñược nhân giống bằng phương pháp giâm cành tại Indonexia, nhận thấy cây trồng bằng cành giâm khá mẫn cảm với các ñiều kiện bất thuận của môi trường, nhất là khô hạn, do bộ rễ tơ của cây trồng bằng cành giâm có xu hướng phát triển nhiều trên tầng ñất mặt

* Ghép

Ghép là phương pháp ñã ñược áp dụng từ khá lâu trên thế giới cho cây

cà phê Ngay từ những năm 1888 một nhà làm vườn ở Java ñã áp dụng phương pháp ghép chẻ bên hông thân ñể ghép chồi cà phê chè lên gốc cà phê

dâu da (C liberica) với ý ñịnh làm tăng tính kháng bệnh gỉ sắt của cây cà

phê chè Nhưng kết quả ñã không ñược như mong muốn

Năm 1928 các nghiên cứu về ghép cà phê mới ñược tiến hành lại tại Bangalore và ñã ñược áp dụng rộng rãi ở các trạm nghiên cứu thuộc cục cà phê

và các ñồn ñiền ở nhiều vùng cà phê

Tại Indonexia, theo Cramer (1957)[43] các nhà nghiên cứu người Hà Lan vào ñầu thế kỷ 20 tiếp tục nghiên cứu một số phương pháp ghép ñể phổ

Trang 29

biến cho việc trồng cà phê chè có gốc ghép là cà phê dâu da (C liberica) có

khả năng kháng tuyến trùng

Kết quả nghiên cứu cho thấy ñã cải thiện ñược rõ rệt về ñộ ñồng ñều của vườn cây thể hiện qua năng suất quần thể cao, quả chín tập trung Tuy nhiên, vấn ñề ở phương pháp này là tính không tương hợp giữa chồi và gốc ghép, thường hiện tượng này chỉ xảy ra khi cây ñã cho quả

Năm 1993, Ramachandran và các cộng sự ñã nghiên cứu ghép ngọn thành công ñối với những chủng Cv Cauvery trên gốc ghép cà phê vối

Năm 1999, Anvil Kumar và Srinivasan ñã mô tả chi tiết phương pháp ghép nối ngọn ñể phục vụ trong sản xuất

Nghiên cứu của Van der vossen,1977 ghi nhận ñược tỷ lệ thành công của phương pháp ghép từ 85-90 % trong ñiều kiện ở Kenya

Người ta ñã xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ thành công sau khi ghép

ñó là :

- Tính không tương hợp của gốc và chồi ghép

- Dạng cây

- Nhiệt ñô và ẩm ñộ

- ðiều kiện oxy

- Kỹ năng của người ghép

- Kỹ thuật ghép

- Tình trạng sức khỏe của chồi ghép và gốc ghép

- Tuổi của chồi và của gốc ghép

- Cấu trúc giải phẫu của chối và của gốc ghép

Phương pháp ghép ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế các loại bệnh hại rễ, nhất là bệnh do tuyến trùng gây hại thường xuất hiện ở những vùng trồng cà phê lâu năm

Ở các nước thuộc châu Mỹ La ñều có những diện tích trồng cà phê

Trang 30

chè ghép trên gốc cà phê vối ñể kết hợp ñược tính kháng bệnh rễ của cà phê vối và chất lượng ngon ở cà phê chè [18]

* Nhân gi ống bằng in vitro

Việc áp dụng các công nghệ mới trong sinh học sẽ cho phép các nhà nghiên cứu ñạt tới mục tiêu cải thiện ñược những tính trạng mang muốn với thời gian nhanh hơn so với các phương pháp truyền thống Cây cà phê là loại cây lâu năm nhưng có thể gây tạo phôi Xôma từ lá, thân với tần số cao Do

ñó có thể nói rằng cây cà phê là một mô hình lý tưởng ñể áp dụng cải thiện giống thông qua nuôi cấy mô cũng như chuyển nạp gen [18]

Người ñầu tiên báo cáo về nuôi cấy mô tế bào trên cây cà phê là Starisky (1979) [54], ông gây tạo ñược phôi Xôma và cây con từ chồi ñứng

của Coffea canephora Cho ñến nay trên thế giới ñã có rất nhiều nghiên cứu

trong lĩnh vực này với nhiều loại mảnh cây khác nhau nhằm giúp cho các nhà chọn giống có thể rút ngắn thời gian chọn tạo ra giống mới

- Nhân từ mảnh lá: ñể cấy mảnh lá, dùng lá thuần thục thu trên cành ñứng hay cành ngang của cây trồng trong nhà kính, vườn ương hoặc ngoài ñồng Khử trùng bề mặt lá bằng 1,6% Sodium Hypochlorite (30% chất tẩy thương mại) trong vòng 30 phút và rửa 3 lần trong nước cất, 2 lần vô trùng

Nếu lấy lá cây trên cây cà phê trồng ở ngoài ñồng thì việc khử trùng bề mặt

lá khó khăn hơn nhiều so với cây trong nhà kính hay vườn ương

Quy trình ñược áp dụng ñể sử lý cho vật liệu ngoài ñồng như sau

1-Xử lý 2,6% Sodium hypochlorite trong 30 phút

2-Rửa trong nước vô trùng

3-ủ qua ñêm trong ñĩa petri dán kín

4-Xử lý lại trong 2,6% Sodium hypochlorite trong 30 phút

5-Rửa 3 lần bằng nước vô trùng

Cả 2 loại dung dịch 70% Ethanol và HgCI2 ñều ñộc ñối với cà phê

Trang 31

nhưng Sodium và Calci hypochlorite thì không ñộc

Tại Colombia, các nhà khoa học ñã tạo phôi sôma từ lá non thu trên chồi vượt của một số cá thể thế hệ F5 của C Arabica x Timor hybrid nhận thấy khả

năng tạo mô sinh phôi khác nhau theo kiểu gen (Trịnh ðức Minh,1999) [18 ]

Noriega và Sondahl (1993) [49] tiếp tục công bố nhân phôi Xôma tần

số cao trong môi trường lỏng cho C Arabica cv Red Catuai Mô phân sinh

phôi tách từ cấy mảnh lá ñược duy trì trong môi trường lỏng (1/2 MS + 0,5

µM NAA và 5,0 µM Kinetin) trong 30 tuần

Tại phòng thí nghiệm của Pétiard và ctv, (1993) [72] tiến hành sản

xuất phôi Xôma trong hệ thống Bioreactor cho C Canephora và Arabusta

Với phương pháp này sau cấy 40 - 50 ngày tạo ñược 200.000 - 300.000

phôi/lít Tỷ lệ phôi thành cây là 47% với C Canephora và 35% với

Arabusta.

- Nhân phôi hữu tính: ñể cấy phôi cà phê thuần thục, trước khi tách lấy phôi phải khử trùng bề mặt hạt Theo Trịnh ðức Minh thì các nhà khoa học trên thế giới ñã cho hạt ngấm dung dịch Ethanol trong ñiều kiện chân không trong

1 phút, sau ñó rửa 5 phút trong dung dịch Hypochlorite 0,7% Trước khi tách lấy phôi ngâm hạt ñã khử trùng trong nước cất vô trùng 36 - 48 giờ

Sondahl (1988) [53] khử trùng thành công bằng cách dùng dung dịch 75% chất tẩy thương mại (3,9% NaOCl) rửa trong 30 phút có lắc liên tục

150 vòng/phút, sau ñó rửa 3 lần trong nước vô trùng

- Nhân từ mô phân sinh mầm nách: Custer (1980) [44] ñã lấy từ ñốt

cây cà phê con C Arabica trồng trong ñiều kiện vô trùng cấy trên môi

trường MS có bổ sung BA (44µM) và IAA (0,6µM) ở quang kỳ 16 giờ (2000 lux) và nhiệt ñộ 25 + 0,50C Sau 2-5 tuần, tính trung bình mỗi ñốt phát triển 2,2 chồi Sử dụng NAA (1,1 µM) trong ñiều kiện che tối hoàn toàn kích

Trang 32

thích sự ra rễ của chồi non cắt ra từ chồi nách Ơng khuyến cáo nên cắt đốt khi cây in vitro được ít nhất 3 tháng tuổi và trong quá trình cấy nên giữ lại

lá Dublin (1975) [69] đã áp dụng quy trình tương tự cho cây Arabusta

- Nhân từ bao phấn: Baumann và ctv (1993)[38] thơng báo về sự hình

thành các khối tế bào đơn bội khi cấy tiểu bào tử C arabica Tách lấy bao

phấn từ nụ hoa trước đĩ đã nuơi cấy 2 ngày Cấy tiểu bào tử trên mơi trường 1/2 MS + 6-12% sucrose, mật độ 43.000 - 70.000 tiểu bào tử/lít

Nhân in vitro được ứng dụng rất đa dạng, tuy nhiên chủ yếu nhằm hỗ chợ cho cơng tác chọn tạo giống ðể phục vụ trực tiếp cho sản xuất thì các phương pháp nhân giống truyền thống vẫn đĩng vai trị chính

1.3.2 Cơng tác cải tiến giống cà phê vối ở Việt Nam

Cà phê vối ở Việt Nam cĩ nguồn gốc ban đầu từ Java trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 20 và sau đĩ được du nhập thêm vào từ Cộng hịa Trung Phi trong những năm 1955 - 1960 Cà phê vối đã cĩ ở Việt Nam từ thời Pháp thuộc nhưng chưa cĩ chương trình nghiên cứu chọn lọc (ðồn Triệu Nhạn và ctv, 1999)

Năm 1960 - 1964 Trạm thí nghiệm Tây Hiếu đã bình tuyển cây đầu dịng cà phê vối năng suất cao và cũng đã tiến hành nhiều thí nghiệm giâm cành, ghép nhưng sau đĩ cơng trình khơng được tiếp tục, chỉ đạt những kết quả nhất định trong phạm vi nghiên cứu (Nguyễn Sỹ Nghị, 1996) [ 28 ]

Từ 1980, Viện nghiên cứu cà phê bắt đầu cơng việc tuyển cây đầu dịng trong các vườn cà phê tại các nơng hộ ở Tây Nguyên ðến năm 1985 triển khai các thí nghiệm khảo sát tập đồn và so sánh DVT, mở đầu cho cơng tác chọn tạo giống giai đoạn 1

Trong giai đoạn 1, tiêu chuẩn chọn lọc chú trọng về năng suất, kích cỡ hạt trung bình, trọng lượng 100 nhân > 13 g và tỉ lệ hạt trên sàng 16 (6,3

Trang 33

mm) > 40% và giai đoạn đĩ tình hình bệnh gỉ sắt hầu như khơng đáng kể đối với cà phê vối (Trịnh ðức Minh, 1995)

Năm 1990 - 1995 tiếp tục triển khai các thí nghiệm khu vực hĩa và đã phĩng thích ra sản xuất 3 dịng vơ tính chọn lọc Các DVT này đã được cơng nhận là giống quốc gia cĩ năng suất từ 2,8 - 5,9 tấn /ha, cỡ hạt trung bình lớn, trọng lượng 100 nhân từ 14,1 - 15,7g, và bị bệnh gỉ sắt ở mức độ nhẹ (Trịnh ðức Minh, Chế Thị ða, 1998)

Từ 1994 - 1995 Viện nghiên cứu cà phê bắt đầu giai đoạn 2, chương trình thu thập vật liệu khởi đầu theo hướng cải thiện kích cỡ hạt cà phê thương phẩm để nâng cao chất lượng cà phê vối của Việt Nam (Chế Thị ða, 2001)

Từ 1996 - 1997 triển khai khảo sát tập đồn và các thí nghiệm so sánh DVT, đồng thời triển khai các thí nghiệm so sánh các đời con thụ phấn tự

do

Từ 1998 - 2005 triển khai các thí nghiệm khu vực hĩa, theo dõi để tiếp tục phĩng thích ra sản xuất 5 DVT chọn lọc, lập vườn sản xuất hạt đa dịng Các DVT này đã được cơng nhận là giống quốc gia: cĩ năng suất từ 4,2 - 7,3 tấn /ha, cỡ hạt lớn, trọng lượng 100 nhân từ 17,1 - 20,6g, và khơng

bị bệnh gỉ sắt hoặc bị bệnh ở mức độ rất nhẹ ðồng thời chọn lọc được 3 DVT ưu tú, các dịng này sẽ được tiếp tục theo dõi đánh giá tại các điểm khu vực hố nhằm sớm rút ra các dịng chọn lọc phục vụ cho chương trình nâng cao chất lượng cà phê vối sắp tới (Chế Thị ða, 2005)

Tại Việt Nam, năm dịng vơ tính chọn lọc và bốn DVT ưu tú đang là vật liệu quan trọng để cải tạo vườn cây xấu trước đây trồng bằng hạt chưa qua chọn lọc, gĩp phần gia tăng năng suất, sản lượng đáng kể (Chế Thị ða,

2005)

Trang 34

1.4 Các nguồn gen phục vụ chọn tạo, các tiêu chuẩn chọn lọc ñối với cà phê

1.4.1 Các nguồn gen phục vụ chọn tạo

- Vật liệu hoang dại và bán hoang dại: Orstom rất coi trọng cây cà phê vối trong quá trình ñiều tra thu thập từ 1975 Tại Cộng Hòa Trung Phi, Berhaud (1980) và Guillaumet (1978) ñã thu thập 3 quần thể trong vùng rừng gần sông Oubangui gồm 1.500 kiểu gen Cà phê Nana ở Ndongui là một trong 3 quần thể này ñã thu hút ñược sự chú ý vì sớm cho quả và năng suất khá cao, cây có kích thước nhỏ, phân nhiều cành, cho phép trồng dày

Tại Bờ Biển Ngà, Berhaud và ctv (1980) ñã tiến hành thu thập trong các khu rừng phía Tây và trong vùng Savan trên 9 quần thể hoang dại, khoảng 200 kiểu gen Chúng mang các ñặc ñiểm chung như:

+ Có xu hướng mọc ñơn thân, cành rũ, hình thành nên tán dù

+ Ra hoa, ñậu quả sớm trong năm (tháng 10 - 11)

+ Quả nhỏ, khi chín chuyển sang màu ñỏ tím

+ Nói chung nhiễm gỉ sắt nặng, nhưng cũng có cây không bị nhiễm bệnh

Gần ñây Anthony (1992) cũng chỉ tìm ñược vài chục dạng cà phê vối hoang dại tại Camaroon và Zaire Berthaud (1985) và Charrier (1980) ñề nghị các ñiều tra trong tương lai nên gắn với các vùng ña dạng cao như Tây Phi, Trung Phi và vùng cao Châu Phi

Vật liệu từ các quần thể trong trồng trọt: vật liệu trồng ban ñầu là sử dụng trực tiếp cà phê có nguồn gốc hoang dại, số thế hệ trong trồng trọt chưa nhiều, hơn nữa cà phê vối có tính tự không hợp, trồng phổ biến bằng hạt nên trong trồng trọt còn duy trì tính ña dạng khá cao, chính vì vậy các quần thể trồng từ hạt trong trồng trọt là nguồn quan trọng ñể thu thập vật liệu ban ñầu cho lai tạo và chọn lọc

Trang 35

Tại Bờ Biển Ngà ngồi 800 kiểu gen cĩ nguồn gốc hoang dại, người

ta đã thu thập được 700 kiểu gen chọn lọc trong trồng trọt Tập đồn này thường xuyên được làm phong phú thêm các kiểu gen Guinean hoang dại và Congolese từ các quần thể trong trồng trọt ( Montagnon, 1992)

ðể phục vụ chọn tạo tạo giống, tập đồn nguồn gen trồng tại các cơ quan nghiên cứu thường gồm các thành phần sau:

+ ðời con của cà phê hoang dại

+ Cây cà phê chọn lọc từ vườn sản xuất kinh doanh (nguồn quan trọng)

+ Con lai giữa các bố mẹ chọn lọc

+ Các dịng vơ tính chọn lọc địa phương hoặc nhập nội

1.4.2 Các tiêu chuẩn và ngưỡng chọn lọc

- Năng suất cao: Việc tạo ra giống cà phê cĩ năng suất cao là tiêu chuẩn hàng đầu Tiềm năng năng suất trung bình của cà phê vối là 2 - 3 tấn/ha Tiềm năng năng suất được ước tính bằng trọng lượng quả tươi thu hoạch, ít nhất là 4 năm và cũng cĩ thể giám định khả năng cho năng suất trước khi thu hoạch ( Montagnon, 1993)

- Năng suất ổn định: Cà phê cĩ năng suất ổn định thể hiện cây thích

nghi cao với điều kiện ngoại cảnh khác nhau và ít biểu hiện sản lượng cách năm Năng suất hàng năm cĩ tương quan chặt giữa các năm và với năng suất tích lũy trong giai đoạn 5, 10 và thậm chí 15 năm Hệ số tương quan giữa năng suất tích lũy 4 năm với 5 hoặc 6 năm thường trên 0,9 nên khơng cần theo dõi năng suất quá 4 vụ (Bouharmont và ctv, 1980; Dublin, 1967; Trịnh ðức Minh, 1999)

Theo Walyaro đối với cây cà phê chè năng suất phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng và sinh sản, các yếu tố cấu thành năng suất như: số cặp cành cơ bản, chiều dài cành cơ bản, số đốt mang quả, số quả trên đốt, tỷ lệ

Trang 36

tươi trên nhân … Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về các yếu tố này ở cà phê vối (Verdooren, 1988)

- Khả năng kháng gỉ sắt: ðược ñánh giá 2 năm trong ñó 1 năm khi cây còn nhỏ tuổi và 1 năm khi cây ñạt năng suất cao (Montagnon, 1998)

- Trọng lượng 100 nhân: Trọng lượng khoảng 16 - 18 g nên ñược tính

toán lặp lại ít nhất 2 năm (Charmetant và ctv, 1984)

- Tính thích ứng với ñiều kiện ñịa phương (khô hạn, loại ñất): do

tương tác "kiểu gen x môi trường" khá chặt, các thí nghiệm so sánh dòng vô tính phải ñược bố trí ở nhiều ñịa phương ñại diện cho các vùng sinh thái trồng Robusta Cùng các dòng vô tính nhưng ở các nơi khác nhau lại thể hiện mức ñộ thích hợp khác nhau như : Các dòng vô tính này tốt nhất ở Bờ Biển Ngà lại không thể hiện tốt ở Togo hoặc Cameroon và ở Madagascar lại còn kém hơn nữa Trước khi ñưa vào sản xuất, phải xác ñịnh ñược năng suất trung bình và tính thích ứng của mỗi dòng vô tính

- Cải thiện chất lượng cà phê: Chỉ tiêu ñánh giá chất lượng cà phê nhân thường bao gồm: Cỡ hạt, hàm lượng caffein và chất lượng cà phê tách Nhưng do các thành phần chất lượng rất phức tạp và ña dạng khó cải thiện, hơn nữa ở Việt Nam những phân tích hóa học và ñánh giá về chất lượng cà phê tách còn nhiều hạn chế nên trong chọn lọc ñối với cà phê vối thường chỉ chú ý ñến cỡ hạt, cỡ hạt ñược phân cấp theo trọng lượng 100 hạt ở ñộ ẩm 12

- 13% trọng lượng hoặc theo % hạt ñược giữ lại trên sàng có các cỡ theo quy ước

Giữa các kiểu gen có sự khác nhau lớn về trọng lượng 100 hạt (5-25 g/100 hạt) và có thể di truyền ñược Ngưỡng chọn lọc cho phép chọn lọc những cây có hạt to trên 16 - 18g/100 hạt hoặc 80% hạt cấp 1 ñược giữ lại trên sàng 16 có ñường kính lỗ tròn là 6,3 mm và nên ñược tính toán lặp lại ít nhất 2 năm ( Starisky, 1974; Verdooren, 1988).Cỡ hạt chịu ảnh hưởng rõ của

Trang 37

thiếu nước trong thời kỳ quả tăng nhanh về thể tích (Nguyễn Thị Tuyết, 1997) Do đĩ cùng một DVT nhưng nếu trồng trong các tập đồn ở Bờ Biển Ngà chịu thời kỳ khơ hạn thì hạt nhỏ hơn từ 3 - 5g/100 hạt so với tại Madagascar (Charmetant và ctv, 1985) Tưới nước trong thời kỳ khơ hạn phần nào làm giảm ảnh hưởng xấu của khủng hoảng nước đến sự phát triển hạt (Starisky, 1970)

Một trong những nhược điểm của cà phê vối thương phẩm ở Việt Nam hiện nay là cỡ hạt cịn khá nhỏ, trọng lượng 100 nhân chỉ 12 - 14g ( Tơn Nữ Tuấn Nam, 1995), tỷ lệ hạt trên sàng 6,3 mm chỉ khoảng 20 - 30% mặc dù trong hệ thống thâm canh khá cao đã đưa năng suất lên hàng đầu thế giới Qua thâm canh, cỡ hạt khơng gia tăng mấy trong khi năng suất tăng mạnh, chứng tỏ rào cản chính ở đây là bản chất di truyền của vật liệu giống

đi vào trồng trọt Cần phải coi cỡ hạt là chỉ tiêu chọn lọc chính Với tập đồn

cà phê vối hiện cĩ tại Viện nghiên cứu cà phê cho phép tiếp tục chọn lọc cĩ hiệu quả những kiểu gen cĩ cỡ hạt lớn và cố định chúng qua con đường nhân

vơ tính Tuy nhiên, trong sản xuất kinh doanh cần chú ý đúng mức việc phát triển vật liệu trồng là những DVT năng suất cao và cỡ hạt lớn thì mới nhanh chĩng cải thiện cỡ hạt của cà phê vối thương phẩm ở Việt Nam

1.4.3 Khả năng kháng sâu bệnh hại của cây cà phê vối

1.4.3.1 B ệnh gỉ sắt

Những nghiên cứu về tính kháng do di truyền ở cà phê vối cịn rất hạn chế, nhất là đối với bệnh do nấm và cơn trùng ðối tượng gây hại chủ yếu và nghiêm trọng nhất hiện nay trên cây cà phê vối ở Việt Nam là bệnh gỉ sắt [13]

Bệnh gỉ sắt (H vastatrix) xuất hiện khá phổ biến trên lá cà phê vối Biểu

hiện nhiễm bệnh khác nhau theo từng cây trong cùng đời con và điều kiện mơi trường, những cây mẫn cảm hơn cĩ thể bị rụng lá hàng loạt [12][13]

Từ những tập đồn cà phê hoang dại ở Bờ Biển Ngà, Berthaud & Charrier (1988) [40] cho biết tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh cao (73%), bất kể thu thập về từ nguồn nào, trừ một quần thể hầu như kháng bệnh hồn tồn (IRA II) Cà phê Nana từ

Trang 38

Cộng hòa Trung Phi tỏ ra ít bị nhiễm (10% số cây), Robusta có khả năng chịu bệnh

gỉ sắt tốt hơn Kouilou

Năm 1982, 1983 Eskes và ctv [45][46] ñã nghiên cứu về tác hại của bệnh gỉ sắt tại Bờ Biển Ngà trên vật liệu giống ñã ñưa vào sản xuất cũng như vật liệu còn ñang trong quá trình chọn lọc cho thấy bệnh gỉ sắt trên cà phê vối cũng nguy hiểm như ñối với cà phê chè

Giống cà phê vối mẫn cảm với bệnh gỉ sắt thuộc nhóm Guinean (Kouillou) có thể bị rụng tới 60% số lá Trong số 6 dòng vô tính ñưa vào sản xuất (thuộc nhóm Congolese và nhóm lai Congolese x Guinean) ñầu những năm 1980 thì sau hơn 10 năm có 3 dòng dần dần bị nhiễm bệnh nặng, tỷ lệ cây bệnh tùy ñịa phương và có thể lên tới 100% [45][55]

Cũng trong nghiên cứu này các tác giả nhận thấy có tương tác mạnh giữa kiểu gen, năm nghiên cứu và ñịa ñiểm nghiên cứu Các cây của cùng dòng vô tính phân bố hoàn toàn ngẫu nhiên trong một thí nghiệm cũng có mức nhiễm bệnh khác nhau

Kết quả này cho phép nghĩ rằng tại Bờ Biển Ngà không phải chỉ có dòng sinh lý gỉ sắt số 2 như ñã công bố, ñồng thời cũng có sự phân bố không ñồng ñều của các dòng sinh lý này trên cùng một lô trồng

Mặc dù có tính biến thiên trong nguồn lây bệnh, vẫn có thể phát hiện một số kiểu gen kháng qua nhiều năm và có thể tiến hành chọn lọc có hiệu quả Mặt khác, do tính phân bố không ñồng ñều bào tử của nhiều dòng sinh

lý nguồn bệnh trong cùng lô cũng như giữa các lô, phương pháp ñánh giá tính kháng ở ngoài ñồng cần phải ñược cải tiến theo những khuyến cáo áp dụng cho cà phê chè (Trần Kim Loang, 1995, 1997) [12][13]

ðể ñánh giá có hiệu quả, cần phải theo dõi trên những cây trưởng thành nhiều lần và trong nhiều môi trường khác nhau, chú ý những năm cây cho năng suất cao, sử dụng số liệu của năm nhiễm bệnh nặng nhất ñể ñánh

Trang 39

giá tính kháng Chỉ ñưa ra sản xuất những ñời con có số cây nhiễm bệnh ít nhất và những dòng vô tính có tính kháng cao trong ñiều kiện ñồng ruộng cũng như qua lây bệnh nhân tạo trong phòng thí nghiệm

Những nghiên cứu về bệnh gỉ sắt tại Việt Nam trên cây cà phê vối vùng Tây Nguyên (Trần Kim Loang, 1995, 1997) [12][13], có những nhận xét sau:

- Vườn trồng bằng hạt có tỷ lệ cây bệnh 35 - 75%, trong ñó 10 - 29% cây bị nhiễm nặng Mức ñộ nhiễm bệnh rất khác nhau giữa các cá thể trong cùng một quần thể vườn, thể hiện tính kháng ngang

- Có 3 dạng nhiễm bệnh chia theo diễn biến mức ñộ bệnh trong năm Dạng phổ biến nhất chiếm 70% tổng số cây bệnh là bệnh phát sinh từ tháng

6, phát triển mạnh từ tháng 11 và ñạt ñỉnh cao vào tháng 11, 12 với tỷ lệ lá bệnh trung bình là 80% và chỉ số bệnh từ 2 - 15%

- Chỉ số bệnh 7% bắt ñầu làm giảm năng suất và ñược coi là ngưỡng gây hại

- Các kỹ thuật canh tác như mật ñộ trồng, bón phân, tạo hình không hạn chế ñược sự phát triển của bệnh Sử dụng giống kháng là giải pháp tốt nhất hiện nay

Những nhận xét trên cho thấy tại Việt Nam việc chọn lọc cây cà phê vối có tính kháng bệnh gỉ sắt không ñược xem nhẹ và muốn có kết quả thì trước hết phải có những nghiên cứu sâu hơn nữa ñối với nguồn bệnh

Di truyền học của tính kháng bệnh gỉ sắt trên cây cà phê vối chưa ñược nghiên cứu nhiều Tính kháng có lẽ là do nhiều gen Berthaud (1988) [40] nhận thấy trong các ñời con do lai nhân tạo tỷ lệ cây kháng khi lây nhiễm dòng 2 biến thiên trong phạm vi 20 - 66%, ñời con thường chịu bệnh khá khi lai 2 bố mẹ ít mẫn cảm bệnh Vật liệu ñơn bội và ñơn bội kép trong

Trang 40

tương lai gần ñây sẽ góp phần làm sáng tỏ một số nghi vấn về di truyền tính kháng gỉ sắt của cà phê vối

1.4.3.2 B ệnh khô cành, khô quả

Bệnh khô cành, khô quả là bệnh nguy hiểm thứ hai sau bệnh gỉ sắt hại trên cây cà phê Bệnh làm cho quả, cành cà phê bị khô và dẫn ñến chết cây Bệnh ñược phát hiện phổ biến ở ấn ðộ vào năm 1918 và nó gây hại nặng vào năm 1928 Năm 1960 bệnh gây dịch ở Kenya và làm giảm ñến 50% sản lượng cà phê ở ñây [13][14]

Tại Việt Nam bệnh khô cành, khô quả ñược phát hiện vào năm 1930, cho ñến nay việc tăng diện tích cà phê chè ở các tỉnh Tây Nguyên thì tỷ lệ cây bệnh và mức ñộ gây hại cũng tăng theo Trên cây cà phê vối cũng thấy xuất hiện bệnh này tuy nhiên nó chưa ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây cà phê vối [14]

Bệnh khô cành, khô quả có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh: do nấm

Colletotrichum Coffeanum Noack (trên quả), ñược gọi là bệnh CBD (Coffee

Berry Disease); hay bệnh do vi khuẩn Pseudomonas syringea, Pseudomonas

garcae và bệnh có thể do sinh lý làm khô cành và quả

Các kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu cà phê cho thấy tại Tây Nguyên hiện nay có sự có mặt của hai nguyên nhân: sinh lý và nấm bệnh,

mà nấm Colletotrichum coffeanum là một trong nhiều loài Colletotrichum ñã

ñược phân lập trên cà phê chè Catimor tại các tỉnh Tây Nguyên [14]

Bệnh xuất hiện trên quả, cành và lá, bệnh có thể xuất hiện ngay trong thời kỳ cây ra hoa và gây hại năng nhất nếu ñợt bệnh trùng với thời kỳ quả non Tại ðăk Lăk bệnh bắt ñầu phát triển từ tháng 5, tăng nhanh từ tháng 6

và ñạt ñỉnh cao vào tháng 10 Trên cành, bệnh phát sinh muộn hơn, tăng nhanh từ tháng 8 và ñến tháng 10 thì bệnh phát triển chậm lại Hiện tượng khô cành, khô quả thường xuất hiện ở những vườn cà phê kinh doanh có

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Lê Quang Hưng (1999), Kỹ thuật trồng và thu hoạch cà phê xuất khẩu, Nhà xuất bản Giáo dục, 177 trang, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng và thu ho"ạ"ch cà phê xu"ấ"t kh"ẩ"u
Tác giả: Lê Quang Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
11. Trần Kim Loang (1995), “Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh bệnh gỉ sắt trờn cõy cà phê vối ở ðăk Lăk và kết quả bước ủầu trong việc phũng trừ bằng biện pháp hoá học”, Kết quả 10 năm nghiên cứu khoa học (1983 - 1993), Viện nghiên cứu Cà phê, tr. 334-381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả 10 năm nghiên cứu khoa học (1983 - 1993)
Tác giả: Trần Kim Loang
Nhà XB: Viện nghiên cứu Cà phê
Năm: 1995
12. Trần Kim Loang (1997), ðiều tra nghiờn cứu ảnh hưởng của chế ủộ canh tỏc ủến bệnh gỉ sắt hại cà phờ và biện phỏp phũng trừ tại Tõy Nguyờn, Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra nghiờn cứu ảnh hưởng của chế ủộ canh tỏc ủến bệnh gỉ sắt hại cà phờ và biện phỏp phũng trừ tại Tõy Nguyờn
Tác giả: Trần Kim Loang
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp I
Năm: 1997
13. Trần Kim Loang (1999), “Sâu bệnh hại cà phê và biện pháp phòng trừ”, Cây cà phê ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 324-348 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh hại cà phê và biện pháp phòng trừ”, "Cây cà phê "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Trần Kim Loang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
14. Hà Thị Mão (2003), ðiều tra, khảo sát bệnh khô cành khô quả trên cà phê chè (Coffea arabica L) tại Tây Nguyên, Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra, khảo sát bệnh khô cành khô quả trên cà phê chè (Coffea arabica L) tại Tây Nguyên
Tác giả: Hà Thị Mão
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp I
Năm: 2003
15. Trịnh ðức Minh (1995), “Tiêu chuẩn năng suất quả, quả và hạt của cây ủầu dũng trong cụng tỏc cải tiến cõy cà phờ vối, Một số ý kiến về tiờu chuẩn cây mẹ và quả làm giống theo hệ thống chọn lọc 4 tốt trong sản xuất”, Kỷ yếu kết quả 10 năm nghiên cứu khoa học (1983-1993), Viện nghiên cứu Cà phê, tr. 576-587 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn năng suất quả, quả và hạt của cây ủầu dũng trong cụng tỏc cải tiến cõy cà phờ vối, Một số ý kiến về tiờu chuẩn cây mẹ và quả làm giống theo hệ thống chọn lọc 4 tốt trong sản xuất”, "K"ỷ" y"ế"u k"ế"t qu"ả" 10 n"ă"m nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c (1983-1993)
Tác giả: Trịnh ðức Minh
Năm: 1995
16. Trịnh ðức Minh (1996), “Kết quả tuyển cõy ủầu dũng cà phờ vối hai năm 1994-1995 và khảo sát tập đồn trồng 1995”, Kết quả nghiên cứu khoa học 1995,Viện nghiên cứu Cà phê, tr. 1-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tuyển cây ủầu dũng cà phờ vối hai năm 1994-1995 và khảo sát tập đồn trồng 1995”, "K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c 1995
Tác giả: Trịnh ðức Minh
Năm: 1996
17. Trịnh ðức Minh (1997), “Kết quả chọn lọ c và khu vực hoá các dòng vô tính cà phê vố i: 16/21; 4/55; 1/20”, Báo cáo xin công nh ận giố ng, Viện nghiên c ứu Cà phê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn lọc và khu vực hoá các dòng vô tính cà phê vối: 16/21; 4/55; 1/20”, "Báo cáo xin công nh"ậ"n gi"ố"ng
Tác giả: Trịnh ðức Minh
Năm: 1997
18. Trịnh ðức Minh (1999), “Cải tiến giống cà phê vối” Cây cà phê ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 168-201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến giống cà phê vối” " Cây cà phê "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Trịnh ðức Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Một số chỉ tiờu hoỏ tớnh ủất nơi thớ nghiệm - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.2. Một số chỉ tiờu hoỏ tớnh ủất nơi thớ nghiệm (Trang 53)
Bảng 3.4.  Sự   phỏt triển ủường kớnh gố c của cỏc dũng  cà phờ - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.4. Sự phỏt triển ủường kớnh gố c của cỏc dũng cà phờ (Trang 55)
Bảng 3.5 : Chi ều dài cành cơ bản của các  dòng cà phê vối - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.5 Chi ều dài cành cơ bản của các dòng cà phê vối (Trang 56)
3.2.3. Hình thái lá, quả của các dòng cà phê  vối khảo nghiệm - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
3.2.3. Hình thái lá, quả của các dòng cà phê vối khảo nghiệm (Trang 58)
Bảng 3.8.  M ột số chỉ tiêu về hình thái lá của các dòng cà phê v ối  nghiên cứu - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.8. M ột số chỉ tiêu về hình thái lá của các dòng cà phê v ối nghiên cứu (Trang 59)
Bảng 3.10.  Khả năng ra hoa cà phê của các   dòng cà phê vối - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.10. Khả năng ra hoa cà phê của các dòng cà phê vối (Trang 63)
Bảng 3.11 : Khả năng ủậu quả của cỏc dũng cà phờ vối năm 2009 - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.11 Khả năng ủậu quả của cỏc dũng cà phờ vối năm 2009 (Trang 64)
Bảng 3.20. Thời vụ cưa ghép cải tạo ở 2 mô hình và tỉ lệ ( %) gốc cà phê - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.20. Thời vụ cưa ghép cải tạo ở 2 mô hình và tỉ lệ ( %) gốc cà phê (Trang 82)
Bảng 3.23 : Sinh trưởng của các dòng cà phê sau - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.23 Sinh trưởng của các dòng cà phê sau (Trang 86)
Bảng 3.25. Thời kỳ chín của các dòng cà phê vối nghiên cứu ở mô hình - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.25. Thời kỳ chín của các dòng cà phê vối nghiên cứu ở mô hình (Trang 88)
Hình 3.5. Các tinh dòng cà phê vối chọn lọc TR4, TR9, TR11, TR12 ở mô - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Hình 3.5. Các tinh dòng cà phê vối chọn lọc TR4, TR9, TR11, TR12 ở mô (Trang 89)
Bảng 3.27.  Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.27. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng (Trang 91)
Bảng 3.28.  Khối lượng và kích thước hạt - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.28. Khối lượng và kích thước hạt (Trang 92)
Bảng 3.29.  So sỏnh chi phớ ban ủầu mụ hỡnh  ghộp cải tạo và  mụ hỡnh - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.29. So sỏnh chi phớ ban ủầu mụ hỡnh ghộp cải tạo và mụ hỡnh (Trang 94)
Bảng 3.30. đánh giá bước ựầu  hiệu quả kinh tế của mô hình ghép cải - Luận văn nghiên cứu tính thích ứng của một số dòng cà phê vối chọn lọc tại bảo lộc lâm đồng
Bảng 3.30. đánh giá bước ựầu hiệu quả kinh tế của mô hình ghép cải (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w