luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp Hà NộI
(Cnaphalocrocis medinalis Guenee) HẠI LÚA TẠI
VĨNH BẢO, HẢI PHềNG VỤ MÙA 2009
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: bảo vệ thực vật Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: pgs.ts nguyễn thị kim oanh
Hà Nội - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng ngày 18 tháng 12 năm 2009
Tác giả luận văn
Phạm Quý Kỳ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Chi cục BVTV Hải Phòng ựã hỗ trợ và giúp ựỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh ựã giành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong qúa trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong bộ môn Côn trùng, các bạn bè ựồng nghiệp ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
H ải Phòng, ngày 18 tháng 12 năm 2009
Tác giả
Phạm Quý Kỳ
Trang 43 THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Thực trạng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ tại Hải Phòng trong những
4.1.1 Thực trạng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) từ năm
Trang 54.1.2 Thời gian trưởng thành rộ, mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
lứa 6 gây hại cây lúa từ 2005-2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng 33 4.2 ðiều tra thành phần sâu cuốn lá nhỏ và thiên ñịch trên ruộng lúa ở
4.2.1 Thành phần sâu cuốn lá nhỏ hại lúa tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng vụ
4.2.2 Thành phần thiên ñịch của sâu hại lúa vụ mùa năm 2009 tại huyện
4.3 ðặc ñiểm hình thái của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) 39
4.4 Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) 41 4.4.1 Thời gian phát triển các pha của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) 41
4.4.2 Nghiên cứu vị trí ñẻ trứng của trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) 42
4.4.4 Nghiên cứu vị trí hoá nhộng của sâu cuốn lá nhỏ (C medinialis)
4.4.5 Nghiên cứu sức ăn của sâu non sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) tại
4.4.6 Khả năng cuốn tổ của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) tại Vĩnh Bảo,
4.5 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (C
4.5.1 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (C
4.5.2 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (C
4.5.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá
nhỏ (C medinalis) tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng vụ mùa 2009 52
Trang 64.5.4 Kết quả khảo nghiệm hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ (C
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 84.3 Diện tích lúa bị sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) gây hại tại huyện Vĩnh
4.4 Thời gian trưởng thành rộ và mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) lứa
4 5 Thời gian lúa mùa trỗ và thời gian trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ (C
4.6 Tỷ lệ các loài sâu cuốn lá nhỏ hại lúa tại Vĩnh Bảo – Hải Phòng vụ
4.7 Thành phần thiên ñịch của sâu hại lúa vụ mùa 2009 tại huyện Vĩnh
4.8 Thời gian phát triển các pha của sâu cuốn lả nhỏ (C medinalis) 42
4.9 Vị trí ñẻ trứng của trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) vụ
4.10 Vị trí hoá nhộng của sâu cuốn lá nhỏ (C.medinalis) tại Vĩnh Bảo,
4.11 Sức ăn của sâu non sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) tại Vĩnh Bảo,
4.12 Số bao lá lúa bị cuốn của một ñời sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) tại
Trang 94.13 Diễn biến mật ñộ sâu CLN và tỷ lệ lá bị hại ở hai thời vụ, tại Vĩnh
4.14 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) ở
các giống lúa khác nhau tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng vụ mùa 2009 51 4.15 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ hại trên ruộng lúa có mức phân
4.16 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ tại Vĩnh Bảo,
Trang 10DANH MỤC HÌNH
4.1 Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ và tỷ lệ diện tích lúa bị hại từ năm 2000 -
4.2 Tỷ lệ nhiễm sâu cuốn lá nhỏ so với diện tích gieo cấy tại huyện
4.3 Một số ảnh các loài thiên ñịch sâu hại lúa tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng
4.4 Một số ảnh các pha phát dục của sâu cuốn lá nhỏ (C medinaliss) 40
4.6 Diễn biến mật ñộ sâu CLN và tỷ lệ lá bị hại ở hai thời vụ, tại Vĩnh
4.7 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) ở
các giống lúa khác nhau tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng vụ mùa 2009 51 4.8 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ hại trên ruộng lúa có mức phân
4.9 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ tại Vĩnh Bảo,
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng trên thế giới và
là một trong những cây lương thực quan trọng hàng ựầu của Việt Nam nói riêng và đông Nam Á nói chung
Việt Nam ựược coi là một trong những nơi phát sinh cây lúa, nó ựược thuần hoá và trồng cấy từ hơn 4.000 năm nay Với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới của miền Nam, có mùa ựông lạnh ở miền Bắc, lượng mưa hàng năm lớn, rất thắch hợp cho cây lúa sinh trưởng và phát triển Cùng với việc tăng cường ựổi mới về giống, ựầu tư phân bón ựể ựạt ựược năng suất cao, thì việc phải ựầu tư vào công tác bảo vệ thực vật là không thể tránh khỏi Mặc dù phạm vi và biện pháp phòng chống sâu bệnh hại ựã và ựang ựược tiến hành rộng rãi với hiệu quả ngày càng cao, song tổn thất về mùa màng do sâu bệnh gây ra cho cây lúa vẫn còn rất lớn Một trong những nguyên nhân chắnh là do chúng ta chưa tìm hiệu cụ thể quy luật phát sinh gây hại và ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học của một số loài sâu hại chắnh trên từng vùng nên những biện pháp phòng trừ thường không ựạt hiệu quả cao
Tập ựoàn sâu hại lúa ở Châu Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng rất phong phú, có tới 461 loài sâu hại cây trồng thì 96 loài gây hại cây lúa nước, làm giảm ựáng kể năng suất và phẩm chất của lúa
Các chuyên gia của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI cho biết, Châu Á
là châu lục sản xuất nhiều gạo nhất Như vậy cây lúa có ý nghĩa vô cùng to lớn
và không thể thiếu ựược trong ựời sống con người, ựặc biệt là người Châu Á
Theo ước tắnh của FAO, hàng năm trên thế giới thất thu khoảng 210 triệu tấn thóc (chiếm 46,4% sản lượng có thể ựạt ựược) Một trong những
Trang 12nguyên nhân dẫn ñến thất thu và giảm sản lượng của cây lúa là do sâu bệnh và
cỏ dại gây ra
Hải Phòng là thành phố loại 1 cấp quốc gia, cảng biển thông thương hàng hoá thuận tiện cả trong nước và ngoài nước, tuy nhiên ngành nông nghiệp vẫn ñóng một vai trò rất quan trọng Diện tích ñất nông nghiệp toàn thành phố là 82.000 ha Vị trí ñịa lý và ñiều kiện thời tiết rất thuận lợi cho cây trồng phát triển nhưng cũng là ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh và gây hại
Với diện tích nông nghiệp là 19.760 ha, Vĩnh Bảo là một trong những huyện trọng ñiểm về nông nghiệp của thành phố, sản lượng thóc luôn ñứng ñầu thành phố Vì vậy công tác BVTV hết sức quan trọng Trong thực tế hiện nay, thời tiêt diễn biến rất phức tạp kéo theo sâu bệnh cũng phát triển gây hại mạnh gây khó khăn không nhỏ cho quá trình phòng trừ của bà con nông dân
Xuất phát từ vấn ñề trên, ñể hạn chế ñến mức thấp nhất sự phát sinh
gây hại của sâu cuốn lá nhỏ, chúng tôi ñã tiến hành thực hiện ñề tài "Nghiên cứu tình hình phát sinh, gây hại và biện pháp hoá học phòng trừ sâu cuốn
lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) hại lúa tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra thực trạng tình hình phát sinh, gây hại của sâu cuốn lá nhỏ
(C medinalis) tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng trong những năm qua
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh vật học của loài sâu cuốn lá nhỏ
(C medinalis)
Trang 13- ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) vụ mùa 2009
dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (thời vụ, giống, phân bón)
- Xác ñịnh hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ của một số loại thuốc BVTV vụ mùa 2009
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
ðề tài tiến hành ñiều tra xác ñịnh tình hình phát sinh, gây hại và xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh vật học của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis
chế tới mức thấp nhất sự gây hại của loài sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu về tình hình phát sinh, gây hại và ñặc ñiểm sinh vật học của sâu cuốn lá nhỏ góp phần tích cực cho công tác dự tính dự báo cũng như công tác chỉ ñạo Bảo vệ thực vật ñạt hiệu quả cao góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ñồng thời ñưa ra ñược những khuyến cáo hợp lý trong phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
Việt Nam nằm ở vùng nhiệt ựới gió mùa thuộc khu vực đông Nam Á Với ựặc ựiểm khắ hậu và ựịa hình rừng núi phân cách, tạo nên nhiều sinh cảnh
ựa dạng ựã làm cho Việt Nam trở thành một trung tâm hình thành và phát triển nhiều hệ ựộng vật và thực vật phong phú đặc ựiểm khắ hậu nhiệt ựới làm cho côn trùng phát triển mạnh mẽ, nhiều loài gần như phát triển quanh năm [24]
Hàng năm, ở Việt Nam có khoảng 30 vạn ha (chiếm 10% diện tắch gieo trồng cây nông nghiệp) bị sâu bệnh phá hoại Riêng miền Bắc, sâu bệnh làm tổn thất 1,2 triệu tấn thóc hàng năm Những nguyên nhân cơ bản gây nên tổn thất lớn lao về năng suất và phẩm chất là do dịch hại phá [14] Trong khi chúng ta phấn ựấu vất vả ựể tăng năng suất cây trồng nói chung, cây lương thực nói riêng, thì tổn thất do sâu bệnh, cỏ dại gây ra còn quá lớn, chiếm 20-25% có khi tới 30% tổng sản lượng [25] Trong hơn nửa thế kỷ qua, sản xuất nông nghiệp thế giới ựã có những biến ựổi mạnh về kỹ thuật so với canh tác
cổ truyền như trồng dày, bón nhiều ựạm, gieo trồng trên diện tắch lớn v.vẦ Tất cả những thay ựổi ựó ựã tạo ựiều kiện cho nhiều loài sâu bệnh phát triển thuận lợi và bùng phát thành dịch Trong số các loài sâu bệnh ựó thì sâu cuốn
lá nhỏ là một loài sâu gây hại thường xuyên cho ruộng lúa vùng đông Nam Á nói chung và cho cây lúa Việt Nam nói riêng
Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ, chủ yếu là loài C medinalis ựã trở thành loài
gây hại chủ yếu ựối với cây lúa thuộc vùng nhiệt ựới và Á nhiệt ựới trong nhiều năm qua Những vụ dịch do sâu cuốn lá nhỏ gây ra ựã thành phổ biến ở miền Bắc Việt Nam trong các vụ lúa 1981, 1983, 1984 và cả sau này Mật ựộ sâu cao, gây hại rộng trên khắp các tỉnh vùng ựồng bằng và trung du Bắc Bộ
Tỷ lệ lá bị cuốn trung bình từ 15 - 25%, cục bộ có những nơi tỷ lệ lá bị cuốn lên tới 80 - 100%, nhiều diện tắch lúa bị mất trắng, làm giảm nghiêm trọng
Trang 15sản lượng lúa Sâu cuốn lá nhỏ gây hại trên cây lúa chỉ ở pha sâu non, mức ñộ gây hại phụ thuộc tỷ lệ phần trăm lá bị hại hay giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa Theo tác giả Bantista (1984) thì cứ 0,5 sâu non/khóm hoặc 4% số lá ñòng
bị hại ñã làm giảm năng suất của giống IR36 khoảng 200 kg/ha [26]
Sâu cuốn lá nhỏ làm giảm năng suất nhiều nhất khi chúng gây hại vào giai ñoạn cây lúa có ñòng - trỗ, còn gây hại vào giai ñoạn chín sữa chỉ làm năng suất lúa giảm nhẹ trong những năm 1981 - 1983 (Dyck, 1978) [30] Theo báo cáo tổng kết của Cục BVTV 1992 thì vụ chiêm - xuân năm 1989 -
1990 sâu cuốn lá nhỏ phá hại thành dịch, hơn 300 ngàn ha lúa bị phá hại thuộc các vùng trồng lúa từ Thừa Thiên Huế ñến Cao Bằng, Lạng Sơn Diện tích lúa bị hại nhiều gấp 2-3 lần năm 1986, 1989 Vụ chiêm xuân 1991 - 1992 (riêng các tỉnh phía Bắc) sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ hơn nhiều so với các vụ trước, diện tích bị nhiễm cuốn lá nhỏ chỉ khoảng 83 ngàn ha, chỉ bằng 1/4 diện tích so với vụ chiêm xuân 1990 - 1991 Diện tích bị cuốn lá nhỏ hại nặng chỉ có 1100 ha, gây hại chủ yếu vùng trồng lúa ven biển Song tới vụ chiêm xuân 1992 - 1993, sâu cuốn lá nhỏ lại gây hại nặng ở nhiều nơi, diện tích bị hại lên tới khoảng 200 ngàn ha Mật ñộ và mức gây hại cao hơn năm 1990 -
1991 [22] Như vậy ñối với miền Bắc Việt Nam, sâu cuốn lá nhỏ vẫn là ñối tượng gây hại chủ yếu, ñáng ñược quan tâm nghiên cứu ñể phòng chống chúng Sâu cuốn lá nhỏ gây hại phổ biến ở Trung Quốc, ở ñó người ta coi sâu cuốn lá nhỏ là loài sâu hại lúa nghiêm trọng ñứng hàng thứ 2 sau rầy nâu (E.A Heinrich) 1985) [33] Và theo nguồn tài liệu này thì những vụ dịch của cuốn lá nhỏ cũng ñược thông báo trong những năm gần ñây ở Ấn ðộ (Chatterzee, 1977) [29], ở Nhật Bản (Wada 1981) và ở Malaysia (Ooi, 1977) [38]
Sâu cuốn lá nhỏ ăn phần chất xanh trong phần lá lúa bị cuốn lại Theo Bantista và cộng tác viên (1984) [26], việc sử dụng phân bón cũng ảnh hưởng tới khả năng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ Theo kết quả nghiên cứu của Chantaraprapha và cộng tác viên (1980) chỉ rõ: Mức ñộ gây hại của sâu cuốn
Trang 16lá nhỏ trên lúa tỷ lệ thuận với lượng phân ựạm ựược bón vào, nghĩa là lượng phân ựạm bón cho lúa càng cao thì sâu cuốn lá nhỏ gây hại càng nặng Ở mức
0 kg ựạm / ha tỷ lệ lá bị hại tăng từ mức 5%, lên tới 34% ở mức 120kg ựạm/ha và 64% ở mức 195kg ựạm / ha Còn theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế ở Philippines (nhiều tác giả) cho rằng sâu cuốn lá nhỏ
là một trong những ựối tượng gây hại chủ yếu, thường xuyên cả trên môi trường ựất ướt lẫn ựất khô với dòi ựục nõn, sâu ựục thân, bọ xắt, sâu năn.v.vẦ
Tuy nhiên 2 loài cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis Guenee và Marasmia
giống mới chịu phân đặc biệt dịch hại rất dễ xảy ra nếu như kẻ thù tự nhiên của sâu hại nói chung và kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ nói riêng bị thuốc trừ sâu tiêu diệt (J.A Litsinger, B.L.Canapi, 1987) [36]
2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
2.2.1 Nghiên cứu sự phân bố của sâu cuốn lá nhỏ
Sâu cuốn lá nhỏ có phạm vi phân bố rất rộng Châu Á là Châu lục có diện phân bố sâu cuốn lá nhỏ tập trung nhất, tất cả các nước Châu Á ựều xuất hiện loài sâu hại này điển hình có thể dễ thấy như Trung Quốc, Ấn độ, Apganixtan, Thái Lan, Bănglaựét, Butan, Brunay, Philippin, Singapore, Malaysia, Indonesia Ở châu đại dương sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở quần ựảo Xamoa, ựảo Carolin, Xolomon, Úc Như vậy sâu cuốn lá nhỏ phân bố chủ yếu là vùng Nam và đông nam châu Á, thuộc những nước có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa và cũng là nơi có diện tắch trồng lúa lớn nhất thế giới, gần ựây sâu cuốn lá nhỏ trở thành loài dịch hại chắnh trên cánh ựồng lúa ở Chia-Nan [35]
Sâu cuốn lá nhỏ là một trong những loài sâu hại chắnh ở nhiều vùng trồng lúa trên thế giới, chúng ựã ựược nghiên cứu từ nhiều năm trở lại ựây, trong ựó
chủ yếu là loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee, ựây là loài có phổ phân bố
rộng Bản ựồ phân bố của sâu cuốn lá nhỏ ựược CIE thể hiện năm 1987, sau ựó Khan và cộng sự bổ sung rồi ựược Barrion hoàn chỉnh [31] , [37]
Trang 172.2.2 Nghiên cứu phạm vi ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ
Cây lúa là cây ký chủ chính của sâu cuốn lá nhỏ, bên cạnh ñó người ta còn thấy chúng cư trú và gây hại trên rất nhiều loại cây trồng khác như ngô, lúa mì, cao lương, ñại mạch, cỏ lồng vực, cỏ lá tre, cỏ môi, cỏ gà nước, cỏ lá tranh, cỏ bấc, cỏ ñuôi phượng
Theo Barrion và cộng sự (1991) [32] khi nghiên cứu sâu cuốn lá nhỏ
thấy chúng có 19 loại ký chủ khác nhau với phổ ký chủ tương ñối rộng Sâu cuốn lá nhỏ có thể tồn tại khi trên ñồng ruộng thiếu vắng ký chủ chính, sự chu chuyển của chúng qua các mùa vụ nhờ các ký chủ phụ là các cây trồng hoặc các cây dại quanh ruộng lúa
2.2.3 Nghiên cứu về thành phần sâu cuốn lá nhỏ
Những nghiên cứu về thành phần sâu cuốn lá lúa loại nhỏ từ trước ñến nay chưa thật nhiều, song cũng ñã có một số công trình nghiên cứu xác ñịnh ñược số loài trong thành phần sâu cuốn lá nhỏ như là công trình nghiên cứu của W.H.Reissig, E.A Henirichs và ctv.1985) [20] Tài liệu này cho thấy ở
châu Á xuất hiện 4 loài, trong ñó loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee phổ biến hơn cả so với 3 loài Marasmia (Susumia) exigua, Marasmia patnalis,
biệt loài nọ với loài kia bằng vân cánh Trên ñôi cánh ngoài của loài C.medinalis ta có thể phân biệt bởi nét ñặc trưng của loài là giữa 2 vân ngang
màu tro xám có một vân cụt to ñậm ðối với loài Marasmia patnalis thì vân ngang giữa trên ñôi cánh ngoài hình gấp khúc Loài Marasmia exigua thì ở
mép ngoài ñôi cánh trước có viền nâu ñậm tới vân ngang ngoài của cánh, vân
ngang giữa dán ñoạn, không liền nét Còn loài Marasmia ruralis thì ở giữa
mép trên của ñôi cánh ngoài có ñiểm ñen to hình oval nằm ngang, mép ngoài của cánh có viền nâu mảnh Cả 4 loài này ñều thuộc họ ngài sáng (Pyralidae),
bộ cánh vảy (Lepidoptera) Chúng gần giống nhau về hình dạng trưởng thành
Trang 18và sâu non Ký chủ chắnh của sâu cuốn lá nhỏ là cây lúa (Oryza sativa L), ngoài ra còn có các cây trồng thuộc họ hoà thảo: ngô, lúa miến, mắa và một số
họ khác như khoai lang, bông, dâuẦvà một số loài cỏ dại là những ký chủ phụ Sâu cuốn lá nhỏ thường phát sinh phát triển mạnh ở những nơi có cây che bóng mát Cũng theo Reissig [20] cho thấy : sâu cuốn lá nhỏ phân bố rộng
rãi ở các vùng trồng lúa Loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee phổ biến ở
châu Á, châu Phi, châu Úc và các nước thuộc quần ựảo Thái Bình Dương, nhưng chủ yếu vẫn là nước đông Nam Á
Loài Marasmia exigua phân bổ chủ yếu ở Ấn độ, Nepan, Bangladesh,
Malaysia, Triều Tiên, Nhật Bản
Loài Marasmia patnalis phân bổ chủ yếu ở Philippines, Malaysia và
một pần Indonesia
Loài Marasmia ruralis phân bổ hẹp, chỉ có ở Philipines và một vùng
nhỏ của Malaysia
Theo J.A.Lisinger, B.L.Canapi và ctv (1987) [11] thì cuốn lá nhỏ có 2
loài gây hại là Cnaphalocrocis medinalis và Marasmia patnalis kể từ khi gieo trồng giống mới Loài Cnaphalocrocis medinalis là phổ biến nhất, do ựó ựặc tắnh
hình thái, sinh học, gây hại và ựiều khiển loài này ựược mô tả một cách chi tiết
2.2.5 đặc ựiểm sinh vật học và sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ
Sâu non cuốn lá nhỏ thường qua 5 tuổi, thời gian hoàn thành giai ựoạn sâu non phụ thuộc vào sinh trưởng của cây lúa và nhiệt ựộ môi trường Giai ựoạn ựẻ nhánh, ở nhiệt ựộ 250C, thời gian sâu non là 15,5 - 16,5 ngày, giai ựoạn làm ựòng là 18,5 - 20,5 ngày, nhộng là 5,3 ngày ở nhiệt ựộ 300C, 5,8 ngày ở nhiệt ựộ 270C và 7,6 ngày ở nhiệt ựộ 250C Ở ựiều kiện nhiệt ựộ khác nhau, con ựực thường sống lâu hơn con cái (Wada va Kobayashi, 1980 )[34]
Trưởng thành có xu tắnh ánh sáng, nhưng ắt vào bẫy ựèn, không thắch ánh sáng trực xạ của mặt trời, vì thế ban ngày nó ẩn nấp trong khóm lúa (ẩn dưới lá), trong bờ cỏ, bờ mương Ngài hoạt ựộng về ựêm như vũ hoá, giao phối, ựẻ trứng
Trang 19Thường thì ngài vũ hoá từ khoảng 9 - 10 giờ ñêm ñến sáng hôm sau Hoạt ñộng giao phối thực hiện sau khi vũ hoá và ñẻ trứng sau 2-3 ngày Ban ngày ngài ẩn nấo, nếu bị khua ñộng thì chỉ bay khoảng 1-2m rồi lại chui vào ẩn nấp dưới các lá lúa Trời nắng to thì ít khi hoặc hầu như ngài không hoạt ñộng Trưởng thành không bao giờ bay vào bãi ñất trrống, chúng thích bay vào ruộng lúa xanh tốt, rậm rạp hoặc ẩn nấp trong các bờ cỏ tốt ven mương hay ven ruộng (W.H.Reissig và ctv.1985) [20] Cũng theo tác giả này thì trứng ñược ñẻ thành hàng khoảng 10-12 quả song song với gân chính của lá lúa Trứng ñược ñẻ không những ở mặt trên
mà ngay cả ở mặt dưới của lá lúa Vòng ñời sâu cuốn lá nhỏ biến ñộng từ 40 - 48 ngày (pha trứng 5-6 ngày, pha sâu non có 5-6 tuổi và thời gian phát dục dài nhất tới 25 ngày, pha nhộng 7-12 ngày, từ khi hoá trưởng thành ñến ñẻ trứng 3-5 ngày) Theo tác giả W.H.Reissig, E.A Heinrichs và ctv 1938) [20], mỗi ngài cái có thể
ñẻ khoẩng 300 quả trứng trong suốt thời gian sống của nó 3-7 ngày Tuy nhiên sức
ñẻ trứng của ngài cái cuốn lá nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó yếu tố thức
ăn khi ăn thêm sau vũ hoá cũng ảnh hưởng ñến số lượng trứng ñẻ Bởi vì cuốn lá nhỏ thuộc loại côn trùng có tính trưởng thành sinh dục muộn hơn tính trưởng thành về hình thái, nên cần có thời gian ăn thêm ñể bổ sung dinh dưỡng cho trứng
và tinh trùng tiếp tục phát triển ñầy ñủ Các yếu tố vô sinh (khí hậu, thời tiết) cũng tác ñộng ñồng thời lên hoạt ñộng sống của sâu cuốn lá nhỏ ở ñiều kiện nhiệt ñộ dao ñộng trong khoảng 24 - 290C với ẩm ñộ tương ñối của không khí khoảng 90% là ñiều kiện thích hợp cho nhiều hoạt ñộng của dịch hại nói chung và cuốn lá nhỏ nói riêng ðặc biệt trong ñiều kiện nắng mưa xen kẽ, ảnh hưởng mạnh ñến hoạt ñộng ñẻ trứng và nở trứng (O.Mochida và ctv.1987) [18]
2.2.6 Nghiên cứu về tập tính ăn của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
Thí nghiệm thử sức ăn của loài sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis
thống máy ghi ñiện tử (The Electronic Monitoring System - EMS) do R.C.Saxena và Z.R.Khan) thí nghiệm năm 1991 Thí nghiệm ñược tiến hành
Trang 20trên giống chống TKM.6 và giống nhiễm IR.36 với sâu non tuổi 3 Kết quả cho thấy trong 60 phút quan sát, trên giống nhiễm IR.36, sâu non ăn trung bình gần
27 phút, trong khi trên giống chống TLM.6, sâu chỉ ăn trung bình 10,8 phút Trong 24 giờ, trên giống nhiễm một sâu non tuổi 3 ăn hết 3,36 ± 0,5 cm2 lá, còn trên giống chống sâu non chỉ ăn hết 2,29 ± 0,04 cm2 lá (ñộ tin cậy P < 0.05) ðiều này chứng tỏ khả năng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên giống chống thấp hơn giống nhiễm nhiều Do vậy việc chọn tạo các giống lúa chống chịu sâu cuốn lá nhỏ là rất cần thiết Theo Vincens (1920) ñã nhấn mạnh tầm quan trọng của kẻ thù tự nhiên là giữ cho chủng quần cuốn lá nhỏ phát triển dưới ngưỡng gây hại mà ông cho rằng tại ñó không cần có biện pháp phòng trừ
2.2.7 Thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
Thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ rất ña dạng và phong phú, có tới 23 loài thiên ñịch bắt mồi, 74 loài ong kí sinh các pha và 54 loài virus, nấm… gây bệnh và ñược phát hiện ở hầu hết các nước châu Á [39] Ở Trung Quốc có
30 loài ong kí sinh trong ñó loài có khả năng kí sinh cao nhất là Apanteles cypris và Elasmus sp Trong năm, lứa thứ 3 của sâu cuốn lá nhỏ tỷ lệ sâu non
bị kí sinh do loài Apanteles cypris chiếm 36,2%, lứa 4 là 21,6% [35] Các tác giả Chen và Chin (1983) [35] cho thấy có 25 loài thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ, trong ñó có 21 loài là ong kí sinh, 2 loài là nhện ăn thịt và 2 loài là nấm
gây bệnh Ong Trichogramma chilonis và Apanteles cypris có mặt thường
xuyên trên ñồng ruộng và là những loài giữ vai trò chủ yếu trong việc khống chế số lượng sâu cuốn lá nhỏ
Ở Malaysia có 16 loài kí sinh trong ñó Apanteles opacus và Apanteles
Ở Philippin người ta phát hiện có nhiều loài thiên ñịch bắt mồi sâu
cuốn lá nhỏ như nhện Lycosa, Oxyopes, Tetragnatha sp và 6 loài kiến, những
loài kiến này 1 giờ có thể diệt từ 4 - 10 sâu non cuốn lá nhỏ [31]
Ngoài nhóm thiên ñịch bắt mồi và kí sinh, nhóm vi sinh vật gây bệnh cho sâu cuốn lá nhỏ bao gồm các loại nấm, virus, vi khuẩn… có vai trò không
Trang 21nhỏ trong việc làm tăng tỷ lệ chết tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ trên ựồng ruộng, làm giảm mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ cùng với các nhóm thiên ựịch khác
Theo Vincens (1920) [34] thì kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ có vai trò giữ cho chủng quần của sâu cuốn lá nhỏ phát triển dưới ngưỡng gây hại mà tại ựó không cần sử dụng biện pháp phòng trừ Tác giả H.C.Copel, J.W.Mestins (1977) [36] kết luận các loài côn trùng kắ sinh, côn trùng bắt mồi
và nhện ăn thịt có vai trò rất quan trọng trong ựấu tranh sinh học
Ngày nay biện pháp ựấu tranh sinh học trong hệ thống phòng trừ tổng hợp ựược nhiều quốc gia sử dụng, tăng cường lực lượng thiên ựịch nhằm giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường góp phần nâng cao hiệu quả của biện pháp ựấu tranh sinh học, ựem lại sự ổn ựịnh về năng suất cây trồng
2.2.8 Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
Ở Trung Quốc các chương trình nghiên cứu chọn giống chống chịu cuốn lá nhỏ ựã ựược tiến hành (Peng 1982), ở Ấn độ (Nadarajan và Nair 1983) và ở Viện lúa Quốc tế IRRI (Gomalez 1974) Trên 17.914 loài trong tập ựoàn quỹ gen lúa thế giới ựược khảo nghiệm, có 35 loài (0,2%) là có tắnh chống cuốn lá nhỏ, 80 loài (0,45%) có mức chống trung bình, 4 loài có tắnh chống tốt nhất (Darukasail, Choorapundi Balam và Gara) Nhiều giống lúa ựược chọn lọc từ 10 nước : Bangladesh, Trung Quốc (Trung Hoa và đài Loan), Ấn độ, Indonesia, Italy, Malaysia, Philippines, Srilanca và Thái Lan ựược nhập vào quỹ gen Quốc tế ở IRRI Hầu hết các giống ựược khảo nghiệm (8.297) là từ Ấn độ, 16 giống từ Bangladesh có khả năng chống hoặc chống ở mức trung bình cuốn lá nhỏ Bộ sưu tập giống lúa dại của IRRI có khoảng
1000 loài, 8 trong số 257 loài ựược khảo nghiệm là có tắnh chống và 3 giống
có tắnh chống mức trung bình cuốn lá nhỏ Trong khi ựó không có giống lúa nào của Mỹ có tắnh chống cuốn lá nhỏ, chỉ có khoảng 2 trong 632 dòng có tắnh chống cuốn lá nhỏ (E.A.Heinrichs và ctv , 1985) [15]
Trang 22Như vậy các giống lúa ựược tạo ra mang tắnh chống cuốn lá nhỏ chưa phải là nhiều Các giống mới ựược lai tạo có năng suất cao, thấp cây, ựẻ nhánh khoẻ, chịu phân ở đông Nam Á thì chưa có giống nào chống sâu cuốn
là nhỏ (W.H.Reissig và ctv.1985) [20] Các giống lúa chống chịu sâu cuốn lá nhỏ cũng góp phần tắch cực trong việc hạn chế mức gây hại của chúng
Phương pháp bón phân hợp lý, cân ựối NPK, ựặc biệt không nên bón phân ựạm quá muộn (tức là không nên bón ựạm sau khi lúa bước sang giai ựoạn tượng khối sơ khởi), vì nếu bón ựạm muộn thì sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng cây lúa, bộ lá xanh non, thu hút trưởng thành ựến tập trung và ựẻ trứng, yếu tố này rất thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ phát sinh và gây hại
Bằng các công thức bón lót toàn bộ hay chỉ 1/2 lượng bón lót và 1/2 lượng còn lại bón thúc hoặc bón vãi toàn bộ vào ngày thứ 15 sau cấy hoặc bón toàn bộ bằng cách vo viên dúi gốc vào ngày thứ 15 sau cấy hoặc là 1/2 lượng ựạm bón vào ngày thứ 15 sau cấy và 1/2 lượng còn lại vào ngày thứ
35 Tất cả các công thức trên ựều ựược theo dõi ở 2 mức phân bón là 76 kg N/ha và 150 kg N/ha, kết quả cho thấy tất cả các công thức bón lót ựều bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng hơn sau ựó mới ựến bón thúc [32]
Mật ựộ cấy cũng có ảnh hưởng lớn ựến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ phát sinh phát triển , không nên cấy mật ựộ quá dầy, nên cấy với khoảng cách khoảng 22,5 x 20 cm cũng có tác dụng hạn chế mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ trên ựồng ruộng Việc bố trắ thời vụ gieo cấy cũng có ảnh hưởng ựến mật ựộ sâu
Trang 23cuốn lá nhỏ, nếu bố trắ cấy thời vụ sớm thì cây lúa sinh trưởng nhanh có tác dụng tránh ựược lứa sâu cuốn lá gây hại vào khoảng cuối tháng 8 ựến ựầu tháng 9 giúp cho cây lúa ắt bị ảnh hưởng của lứa sâu này [21]
đấu tranh sinh học là một trong những giải pháp trong hệ thống phòng trừ tổng hợp ựem lại hiệu quả về kinh tế, an toàn môi trường và giữ cân bằng sinh thái Việc lợi dụng kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ ựể khống chế mật
ựộ của chúng dưới ngưỡng gây hại là mục tiêu của các nhà bảo vệ thực vật với rất nhiều giải pháp khác nhau như nuôi, lây thả thiên ựịch, nhập nội, bảo
vệ và tăng cường hoạt ựộng của thiên ựịch bằng cách hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, không sử dụng những loài thuốc có ựộ ựộc cao với thiên ựịch, tạo môi trường thuận lợi cho thiên ựịch phát triển
Tại Quảng đông Trung Quốc loài ong Trichogramma japonicum
Aslimead ựã ựược sử dụng ựể diệt trứng sâu cuốn lá nhỏ có tác dụng làm giảm tỷ lệ lá lúa bị sâu hại là 92,8% so với ựối chứng Lượng ong thả là 15 vạn con/ha nếu mật ựộ là 5 trứng / khóm, có thể thả liên tục 3-4 lần cách nhau
1-2 ngày Ong Apanteles cypris cũng là loài ong kắ sinh chuyên tắnh trên sâu
non tuổi nhỏ rất phổ biến tại Trung Quốc Việc phun lên cây lúa chất Kairomon và chất tiết từ tuyến nước bọt của sâu non ựã làm tăng tỷ lệ kắ sinh tới 15-25% (Theo Hu va Chen, 1987 )[35]
Tại Nhật Bản loài Trathala flavoobitalis có thể giết chết sâu non từ
34-54% trong giai ựoạn cuối tháng 6 ựầu tháng 7, tắnh trung bình suốt vụ tỷ lệ
này là 12% Có 2 loài ong kắ sinh là Itoplectis narganyae và Brachymeria
Hiện nay thuốc hoá học rất ựa dạng và phong phú nhiều chủng loại khác nhau, nguồn thuốc hoá học ựược nhiều hãng thuốc, nhiều các công ty nhập từ nhiều nước khác nhau dùng ựể phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ, tuy nhiên hiện nay
Trang 24nhiều công trình nghiên cứu khoa học ñã khẳng ñịnh rằng ñã có nhiều giống lúa mới có khả năng tự ñền bù thiệt hại nên việc sử dụng thuốc hoá học không là vấn
ñề cần thiết ñể quản lý loài sâu hại này [34] Việc phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ bằng biện pháp hoá học ở giai ñoạn ñầu vụ là việc không nên làm Biện pháp tốt nhất là phun thuốc ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ ít nhất là 30 ngày sau cấy hoặc 40 ngày sau sạ, mức ñộ thiệt hại trên lá ñòng cao hơn 50% từ giai ñoạn làm ñòng ñến chín có thể sử dụng các thuốc trừ sâu ñể phun Ruộng lúa sẽ tránh ñược thiệt hại
do sâu cuốn lá nhỏ gây ra khi quản lý tốt nước và dinh dưỡng Nhóm thuốc Pyrethroid và các thuốc trừ sâu có phổ rộng có thể tiêu diệt ñược sâu non song
có thể gây rủi ro cho cây lúa vì sự bùng phát của các loài dịch hại thứ yếu như rầy nâu ñó là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh học
Theo Endo và cộng sự (1987) nông dân sử dụng tới 40% số lần phun thuốc ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ, trong ñiều kiện nghiên cứu khi nông dân không phun giai ñoạn ñầu vụ thì không làm thiệt hại kinh tế, tăng thu nhập từ 15 - 30% và tiết kiệm ñược chi phí thuốc trừ sâu, việc giảm sự phun thuốc có thể giảm ảnh hưởng ñến sức khoẻ người nông dân do thuốc trừ sâu gây ra
Ngày nay xu hướng sử dụng thuốc trừ sâu có phổ hẹp ít hoặc không ảnh hưởng ñến thiên ñịch và các loài sinh vật khác Thuốc trừ sâu có nguồn gốc vi sinh và thảo mộc ñược chú trọng Theo nghiên cứu của Saxenna và cộng sự (1980) dầu hạt Neem ñược sử dụng có hiệu quả ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ
2.3 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
2.3.1 Sự phân bố của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
Theo kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng của Viện Bảo vệ thưc vật (1976) [27], [28] thì sâu cuốn lá nhỏ phân bố ở hầu hết tất cả các vùng trồng lúa trên
cả nước từ Bắc vào Nam, từ vùng ven biển ñến vùng núi cao Tuy nhiên thời gian phát sinh và mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ ở mỗi vùng ñịa lý có sự khác nhau ñiều này phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết khí hậu, chủ yếu là ôn,
ẩm ñộ của môi trường cũng như ñiều kiện và tập quán canh tác của mỗi ñịa
Trang 25phương Nhìn chung các tỉnh vùng ven biển sâu cuốn lá nhỏ thường có thời gian phát sinh sớm và mức ñộ gây hại cao hơn các nơi khác (Báo cáo tổng kết Cục Bảo vệ thực vật, 2002) [8] Các tỉnh miền Bắc trong mấy năm gần ñây sâu cuốn lá nhỏ phân bố rộng chủ yếu tập trung ở các tỉnh vùng ven biển như: Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình, Nam ðịnh, Quảng Ninh , diện tích nhiễm
ở mỗi vụ lên ñến hàng trăm nghìn ha, mật ñộ sâu non nơi cao > 500 con/m2 Các tỉnh vùng ñồng bằng miền núi sâu cuốn lá nhỏ có diện phân bố và mức
ñộ gây hại thường nhẹ hơn
2.3.2 Tình hình gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
Sâu cuốn lá nhỏ gây hại phổ biến trên ñồng ruộng, loài này ñã gây nên những thiệt hại ñáng kể cho nghề trồng lúa
Năm 1968, nhiều tỉnh trên miền bắc bị sâu cuốn lá nhỏ phá hại rất nặng ở Bắc Thái có 6.832ha lúa bị hại nặng ở Nghệ An có 80% lúa bị hại, Quảng Ninh bị hại với tỷ lệ lá hại 30-40% Vụ mùa năm 1981, hàng vạn ha lúa ở miền bắc ñã bị sâu cuốn lá nhỏ hại nghiêm trọng (Cục BVTV, 1982) Một số năm gần ñây, tác hại của sâu cuốn lá nhỏ gia tăng
Năm 1991, Vĩnh Phúc bị sâu cuốn lá nhỏ hại 11.000ha, nặng >4000ha năm 2003, diện tích bị hại tăng lên gần 15.000ha, nặng trên 5000ha (Thống
kê tháng 8 năm 2003)
Trên ñồng ruộng, sâu cuốn lá nhỏ gây hại từ giai ñoạn mạ ñến giai ñoạn lúa trỗ, nặng nhất ở giai ñoạn ñòng - trỗ Theo ðỗ Xuân Bành và cộng tác viên (1990) [2] cứ 1% lá bị hại thì tỷ lệ giảm năng suất giai ñoạn lúa ñẻ nhánh là 0,15 - 0,18%, giai ñoạn lúa ñứng cái - làm ñòng là 0,7 - 0,8%, giai ñoạn ñòng già - trỗ là 1,15 - 1,2% nhưng giai ñoạn này ít xảy ra vì lúc này lá ñòng ñã cứng, sâu không cuốn tổ ñược Theo Nguyễn văn Hành [12] cho biết nếu bông lúa có một lá bị hại năng suất giảm 3,7%, 2 lá bị hại thì năng suất giảm 6%, 3 lá hại năng suất giảm 15%, 4 lá hại năng suất giảm 33%, trường hợp chỉ có lá ñòng bị hại, các lá khác còn nguyên thì năng suất giảm 20 - 30%
Trang 26sản lượng Theo Nguyễn Trường Thành [20] thì trên giống CR203 nếu có 20 - 30% số lá hại sẽ làm giảm năng suất từ 1,9 - 2,3%, giống Nếp cái hoa vàng có
tỷ lệ gây hại như trên thì năng suất giảm từ 4,2 - 5,2%
đánh giá thiệt hại của sâu cuốn lá nhỏ ựối với cây lúa có rất nhiều tác giả nhận ựịnh giai ựoạn lúa ựẻ nhánh và làm ựòng là nguồn thức ăn thắch hợp với sâu cuốn lá nhỏ [23]
Qua nghiên cứu hàm lượng các chất dinh dưỡng ựạt ựỉnh cao vào giai ựoạn lúa ựẻ nhánh, làm ựòng - trỗ, chắnh vì vậy các giai ựoạn này rất hấp dẫn ựối với trưởng thành cuốn lá nhỏ ựến ựẻ trứng Tuy nhiên tác hại của sâu cuốn
lá nhỏ có ảnh hưởng nghiêm trọng ựến năng suất là giai ựoạn lúa làm ựòng - trỗ do lúc này cây lúa không còn khả năng ựền bù Giai ựoạn này nếu cây lúa
bị hại sẽ ảnh hưởng ựến sự phát triển của hạt và gié lúa, số hạt ắt, bông ngắn, trọng lượng nghìn hạt giảm, tỷ lệ lép cao hoặc gây hiện tượng lúa trỗ nghẹn ựòng dẫn ựến năng suất lúa giảm [23]
Theo số liệu tổng kết của Cục Bảo vệ thực vật năm 1968 nhiều tỉnh ở miền Bắc bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại rất nặng Ở Bắc Thái có 6.832 ha lúa bị hại, ở Nghệ An có 80% diện tắch lúa bị sâu cuốn lá gây hại, ở Quảng Ninh tuy
có tổ chức phòng trừ nhưng tỷ lệ lá hại vẫn lên tới 30 - 40% Tại Hà Tây năm
1963 sâu cuốn lá nhỏ hại thời kỳ ựẻ nhánh tỷ lệ lá hại nơi cao tới 80 - 90%
Năm 1990-1991 dịch sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng trên cả nước, năm
2001 sâu cuốn lá nhỏ gây hại 855.000 ha lúa ở các tỉnh phắa Bắc, diện tắch nhiễm và nhiễm nặng do sâu cuốn lá nhỏ liên tục tăng và tăng ở mức cao, từ năm 1999 ựến năm 2003 là cao nhất trong cả nước lên tới 938.643 ha, trong
ựó diện tắch bị hại nặng là 182.950 ha, diện tắch mất trắng là 272 ha, năm
2002 diện tắch lúa nhiễm sâu cuốn lá nhỏ ở các tỉnh miền Bắc là 748.904 ha trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 270.362 ha [8]
Riêng vụ mùa 2003 sâu cuốn lá nhỏ có mật ựộ rất cao, diện phân bố rộng, diện tắch do sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở 26 tỉnh phắa Bắc lên tới 412.146
ha, nặng 226.754 ha, năm 2005 diện tắch do sâu cuốn lá nhỏ gây hại có xu
Trang 27hướng giảm hơn năm trước Vụ xuân 2006 sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở mức bình thường nhưng có diện tích nhiễm và mật ñộ sâu cao hơn vụ xuân năm trước
2.3.3 Nghiên cứu về kí chủ sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
Vũ Quang Côn (1987) [6] ñã tiến hành ñiều tra sự phân bố mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên một số cây cỏ dại trong thời gian chưa có lúa ngoài ñồng, kết quả cho thấy: cỏ môi có 79,45%, cỏ chỉ có 0,02%, cỏ tranh là 0,01%, cỏ bấc
là 10,95%, cỏ lá tre là 6,04%, cỏ lồng vực là 1,73%, cỏ mần trầu là 1% Theo Trần Huy Thọ (1983) [21] thì sâu cuốn lá nhỏ sống trên tất cả các cây cỏ như
cỏ mần trầu, cỏ gà nước, cỏ lông, cỏ trứng ếch
Các kết quả cho thấy sâu cuốn lá nhỏ là loài ña thực gây hại trên nhiều cây trồng nông nghiệp khác nhau, chúng có khả năng cư trú và gây hại trên rất nhiều cây kí chủ phụ như ngô, lúa mì, miến, kê, dứa, thuốc lá, cỏ lồng vực,
cỏ lá tre, cỏ gà nước, cỏ môi tuy nhiên kí chủ chính của loài này chủ yếu vẫn là cây lúa
2.3.4 Nghiên cứu thành phần sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
Ở Việt Nam vùng Gia Lâm - Hà Nội ñã xác ñịnh ñược thành phần sâu
cuốn lá nhỏ có 2 loài gây hại chính ñó là Cnaphalacrocis medinalis va
phần sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng, ñặc biệt là trên cây lúa thì kết quả cũng
chỉ thu ñược một loài ñó là loài Cnaphalacrocis medinalis
2.3.5 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của sâu cuốn lá
Trang 28khi ăn thêm sau vũ hoá cũng ảnh hưởng ñến số lượng trứng ñẻ Khả năng ñẻ trứng của ngài còn phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết (chủ yếu là nhiệt ñộ)
Khi nghiên cứu về vị trí ñẻ trứng, tác giả Hà Quang Hùng [5] cho biết trứng ñược ñẻ cả mặt trên và mặt dưới của lá, tỷ lệ trứng ñẻ vào mặt trên của
lá vụ mùa 1985 là 19,2% và mặt dưới là 80,8% và vụ mùa 1989 cho thấy trứng ñược ñẻ ở mặt trên lá lúa là 22,1% và mặt dưới lá lúa là 77,9% Còn theo Bình Thanh (1996) [9] cho thấy : tỷ lệ trứng của ngài cuốn lá nhỏ ở mặt dưới lá là 97,99% và mặt trên lá là 2,01% ; cả 2 kết quả này cho thấy ngài cuốn lá nhỏ thích ñẻ trứng ở mặt dưới lá lúa hơn
Trứng mới ñẻ có màu trong, sau chuyển thành màu kem khi sắp nở Thời gian phát dục của pha trứng dài hay ngắn phụ thuộc chủ yếu vào ñiều kiện nhiệt ñộ Trong ñiều kiện khí hậu Việt Nam, nhiều kết quả nghiên cứu xác ñịnh thời gian phát dục của pha trứng khoảng 3-4 ngày (Cục BVTV 1993 [13], Hồ Khắc Tín 1982) [6]
Trứng của ngài cuốn lá nhỏ có hình bầu dục, dài khoảng 0,5 - 0,7mm ; nhiệt ñộ và ẩm ñộ không khí ảnh hưởng rất lớn tới thời gian phát dục pha trứng của cuốn lá nhỏ Ở nhiệt ñộ 240C trở lên và ẩm ñộ trên 80% thì thời gian trứng
nở là 4 ngày Từ cuối tuổi 2 sâu bắt ñầu nhả tơ và cuốn lá làm tổ, gặm chất xanh của lá, sâu non cuốn lá nhỏ có thể lột xác 4 hoặc 5 lần, tức là có 5 hay 6 tuổi Thời gian trung bình của mỗi tuổi sâu là 3 ngày Khả năng sống và phát triển của sâu non không chỉ phụ thuộc vào nguồn thức ăn mà còn phụ thuộc vào nhiệt ñộ và ẩm ñộ của môi trường
Sâu non cuốn lá nhỏ ăn lá lúa ở thời kỳ mạ lẫn giai ñoạn lúa, nhưng phá mạnh nhất là khi lúa ñẻ nhánh rộ ñến ngậm sữa Khi cây lúa có nhiều lá bị cuốn thì khả năng quang hợp của cây lúa bị giảm, dẫn ñến giảm năng suất, ñặc biệt là khi lá ñòng bị hại Kết quả thí nghiệm của Tô Thành ðường (1992) [1] cho thấy : khi cây lúa có lá ñòng bị hại, năng suất giảm so với ñối chứng là 21,06% Nếu lá ñòng và một lá nữa bị hại thì năng suất giảm 25,4% và nếu lá
Trang 29ñòng và 2 lá nữa bị hại thì năng suất giảm 36,99% Theo kết quả thí nghiệm của Nguyễn Văn Hành (1988) [2] cho thấy : sản lượng bông lúa bị giảm theo
số lá bị hại / bông (không kể bông có lá ñòng bị hại), nếu bông có 1 lá bị hại thì năng suất có thể giảm khoảng 3,7% ; 2 lá bị hại thì năng suất có thể giảm khoảng 6% và 3 lá bị hại thì năng suất có thể giảm 15% và 4 lá bị hại thì năng suất có thể giảm khoảng 33% Trong trường hợp chỉ lá ñòng (các lá khác còn nguyên) thì năng suất có thể giảm 20-30% sản lượng
Ở Việt Nam người ta ñã xác ñịnh ngưỡng phòng trừ (ETL) ñối với cuốn lá nhỏ là : 15 con / m2 sâu non tuổi 1, tuổi 2 hoặc 20% lá bị hại ở giai ñoạn ñẻ nhánh và 10% lá bị hại ở giai ñoạn lúa ôm ñòng (ngưỡng phòng trừ
áp dụng cho cả nước) Còn theo Nguyễn Văn Hành, Trần Huy Thọ (1979 - 1989) [3] thì ñề xuất ngưỡng phòng trừ của cuốn lá nhỏ là 3 bướm / m2 (vụ xuân) hoặc 24 con /m2 sâu non tuổi 1, 2 và 12% lá bị hại Tuy nhiên ngưỡng phòng trừ này cũng có thể thay ñổi chút ít tuỳ theo ñiều kiện khí hậu, kinh tế,
xã hội của từng vùng
Nền thâm canh khác nhau cũng ảnh hưởng tới khả năng ñẻ trứng và tỷ
lệ trứng nở Theo Nguyễn Thị Thắng (1988 - 1993) [10] cho thấy : ở nền thâm canh cao khả năng ñẻ trứng của một trưởng thành cái cao gấp 2,7 lần và
tỷ lệ nở của trứng gấp 1,7 lần so với nền thâm canh trung bình vào giai ñoạn lúa ñẻ nhánh Còn vào giai ñoạn lúa làm ñòng thì khả năng ñẻ trứng cao cấp 1,74 lần và tỷ lệ trứng nở cao gấp 1,85 lần Ngoài ra lân và kali làm tăng tính chống chịu của lúa ñối với cuốn lá nhỏ, làm giảm tính hấp dẫn trưởng thành ñến ñẻ trứng Cũng theo tác giả này thì nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát sinh phát triển của sâu cuốn lá nhỏ ở ñiều kiện nhiệt ñộ 24,3 - 24,80C, ẩm ñộ 90 - 92% ; tỷ lệ ngày mưa từ 28,6 - 63,4% thì
tỷ lệ trứng nở biến ñộng từ 71 - 90%
Nhiệt ñộ ảnh hưởng rõ ñến thời gian hoàn thành các pha phát dục của vòng ñời sâu cuốn lá nhỏ Nhiệt ñộ càng gần tới ngưỡng tối thích thì thời gian
Trang 30phát dục các pha càng ngắn, càng xa thì ngược lại Theo kết quả nghiên cứu của
Hà Quang Hùng (1986) [14] cho thấy : ở nhiệt ñộ 20 - 240C, thời gian phát dục của pha trứng là 4-5 ngày, pha sâu non là 23 - 35 ngày, pha nhộng 7 - 9 ngày, pha trưởng thành 3-8 ngày, vòng ñời 37 - 44 ngày Còn ở nhiệt ñộ 26 - 290C thì vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ ñược rút ngắn lại chỉ còn 27,94 ± 4,24 ngày Còn theo tác giả Nguyễn Văn Hành (1988) [12] cho thấy : thời gian của một vòng ñời sâu cuốn lá nhỏ thường biến ñộng và tuỳ thuộc vào ñiều kiện thời tiết của từng ñịa phương và thời vụ gieo trồng các giống lúa như : ở Lạng Sơn vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ là 39 ngày, ở Bắc Giang là 33 ngày Thực tế ở miền Bắc Việt Nam thời gian của một vòng ñời cuốn lá nhỏ thay ñổi từ 26 - 56 ngày
Nhìn chung vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ thay ñổi tuỳ theo các lứa trong năm (chủ yếu là chịu tác ñộng của yếu tố nhiệt ñộ) Lứa 5 có vòng ñời
22 - 23 ngày ở nhiệt ñộ từ 25 - 290C, lứa 6 có vòng ñời 23 - 43 ngày ở nhiệt
ñộ 23 - 250C; lứa 7 có vòng ñời 30 - 43 ngày ở nhiệt ñộ 20 - 220C
2.3.6 Nghiên cứu về thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ
Theo Phạm Văn Lầm [16] ở nước ta qua các tài liệu nghiên cứu cho thấy
ñã phát hiện 344 loài thiên ñịch sâu hại lúa, trong ñó 199 loài bắt mồi ăn thịt chiếm 57,8% tổng số loài ăn thịt và 137 loài côn trùng kí sinh chiếm 39,8% còn lại là nhóm vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại, riêng ñối với thiên ñịch sâu cuốn
lá nhỏ ñã phát hiện tới 47 loài có 9 loài nhện lớn bắt mồi ăn thịt
Theo nghiên cứu của Vũ Quang Côn [18] thì trong nhóm thiên ñịch sâu cuốn lá nhỏ ong kí sinh có tới 34 loài trong ñó có 23 loài kí sinh bậc 1; 8 loài
kí sinh bậc 2, hiệu quả kí sinh chung ñạt 15-30% Kết quả nghiên cứu của Hà Quang Hùng [14] cho thấy ở ñịa bàn Hà Nội sâu cuốn lá nhỏ có 27 loài kí sinh và bắt mồi ăn thịt cả 3 pha trứng, sâu non, nhộng
Theo Phạm Văn Lầm, 1992 [16] cho biết trứng cuốn lá nhỏ chủ yếu kí
sinh do ong Trichogramma Japonicum sau ñó ñến Trichogramma chilonis
Pha sâu non cuốn lá nhỏ có tới 4 loài kí sinh ñó là: ong ñen to Cardiahiles sp,
Trang 31tỷ lệ kí sinh ñạt 48 - 58%, ong nâu ñen Goniozus japonicus tỷ lệ kí sinh là
51,4% và ong kén trắng ñơn Apenteles cypris Nixon là 53% Theo Phạm Văn
Lầm (1992) [16] loài Apenteles cypris Nixon là một trong những loài ong kí sinh chuyên tính rất quan trọng của sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ kí sinh ñạt 30%
Theo Trần Huy Thọ và cộng tác viên [21] vụ mùa năm 1993 khi nghiên cứu thành phần kí sinh trên sâu non cuốn lá nhỏ thu ñược kết quả: lứa 1 sâu cuốn lá nhỏ bị kí sinh chủ yếu bởi ong Apenteles sp, tỷ lệ kí sinh ñạt 25 - 100% Cuối lứa 1 ñầu lứa 2 sâu non kí sinh chủ yếu do ong Goniozus hanoiensis Ong Temelucha kí sinh với tỷ lệ thấp hơn ñạt 7,3 - 28% Cuối vụ mùa ong kí sinh ña phôi Copidosmopsis coni phát triển mạnh, tỷ lệ kí sinh ñạt rất cao lên tới 92,7%
Phạm Văn Lầm và cộng tác viên (1989) [16] thu ñược 10 loại nhện lớn
ăn mồi, Nguyễn Viết Tùng và cộng tác viên (1993) [16] khi nghiên cứu thành phần nhóm nhện lớn bắt mồi ở vùng Gia Lâm - Hà Nội cho biết có 27 loài thuộc 7 họ khác nhau trong ñó phổ biến là nhện nhảy có 9 loài, nhện lưới có 8 loài, các họ khác có 2 - 4 loài
Mỗi vụ khác nhau thì diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi ăn thịt cũng khác nhau, mật ñộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt ñầu vụ xuân là 0,2 - 2,8 con/m2, ñỉnh cao là 73,8 - 175,9 con/m2, mật ñộ này bao giờ cũng thấp hơn mật ñộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt ñầu vụ mùa là 4,0 - 19,7 con/m2, ñỉnh cao là 76,9 - 201,6 con/m2 các ñiều kiện canh tác như giống lúa, chế ñộ nước, số vụ lúa/năm ñều ảnh hưởng ñến sự tích luỹ số lượng quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt [16]
Việc sử dụng thuốc trừ sâu không hợp lý ñã làm suy giảm số lượng thiên ñịch, là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến sự bùng phát số lượng dịch hại, sự suy giảm tính ña dạng sinh học phá vỡ cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái ruộng lúa Do vậy ñể nâng cao hiệu quả của biện pháp sinh học, giảm thiểu lượng chất ñộc rải trên ñơn vị diện tích thì chúng ta phải sử
Trang 32dụng thuốc hoá học một cách hợp lý, coi biện pháp hoá học là khâu cuối cùng trong hệ thống phòng trừ tổng hợp, chỉ sử dụng khi sâu hại tới ngưỡng phòng trừ, nên sử dụng những loại thuốc có phổ hẹp, ít ñộc với thiên ñịch nhằm bảo
vệ lực lượng vô cùng quý giá mà thiên nhiên ñã tạo nên [25]
2.3.6 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ
Một trong những biện pháp quan trọng trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu cuốn lá nhỏ là biện pháp ñấu tranh sinh học ðây là biện pháp lợi dụng kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ ñể tiêu diệt, khống chế mật ñộ sâu dưới ngưỡng gây hại Tính khả thi của biện pháp này là mang lại cân bằng sinh học, hạn chế phun thuốc hoá học làm giảm ô nhiễm môi trường và khắc phục hậu quả xấu do thuốc ñem lại Tuy nhiên trước ñây do biện pháp này chưa ñược chú trọng cùng với việc sử dụng thuốc trừ sâu chưa hợp lý, sử dụng quá nhiều lần trên vụ của nông dân, những thuốc trừ sâu trước ñây sử dụng phần nhiều là những thuốc có phổ rộng tiêu diệt thiên ñịch rất mạnh vì thế dẫn ñến sự suy giảm số lượng quần thể, giảm sự ña dạng các loài thiên ñịch trên ñồng ruộng do lực lượng này rất mẫn cảm với thuốc trừ sâu
Ngày nay, xu hướng phòng trừ tổng hợp ñã là mục tiêu chung của nền nông nghiệp tất cả các nước Muốn thực hiện tốt phòng trừ tổng hợp ñối với sâu cuốn lá nhỏ nói riêng và các loài dịch hại khác thì phải tìm hiểu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của chúng ñể ứng dụng linh hoạt các biện pháp phong trừ Các biện pháp này cần phối hợp hài hoà dựa trên ñặc ñiểm sinh thái của từng vùng, ngày nay biện pháp sinh học ñã ñược con người chú trọng Do
ñó việc nhận biết, tìm hiểu lực lượng thiên ñịch của mỗi loài sâu hại góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả của biện pháp ñấu tranh sinh học
ðối với sâu cuốn lá nhỏ, việc xác ñịnh sâu non làm chỉ tiêu quyết ñịnh phòng trừ là hợp lý vì mật ñộ bướm cao không ñi ñôi với mật ñộ sâu non cao,
tỷ lệ nở phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thời tiết, tỷ lệ kí sinh trứng Việc phun
Trang 33trừ sâu cuốn lá nhỏ có hiệu quả nhất vào giai ñoạn sâu non mới nở rộ
Biện pháp canh tác: ñối với sâu cuốn lá nhỏ cấy với mật ñộ vừa phải, bón phân cân ñối hợp lý, không bón ñạm quá mức khi lúa trỗ là biện pháp hạn chế ñáng kể thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ [23] Theo Hồ Khắc Tín [24] việc diệt kí chủ phụ quanh bờ ruộng là nơi trú ẩn và tích luỹ sâu cuốn lá nhỏ nhằm cắn ñứt nguồn chu chuyển tích luỹ của chúng
Biện pháp sinh học: Việc bảo vệ các loài thiên ñịch là rất cần thiết ñể khống chế mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng
Hiện nay thuốc trừ sâu sinh học do Viện công nghiệp thực phẩm chế biến và sản xuất ñang ñược nhiều ñịa phương sử dụng rộng rãi, thuốc có hiệu quả cao ñối với sâu cuốn lá nhỏ hại lúa, ít ñộc với người không gây ô nhiễm môi trường, và bảo vệ ñược thiên ñịch
Biện pháp hoá học: Trong 15 loại thuốc sâu ñược sử dụng phổ biến trên ñồng ruộng hiện nay có tới 5 loại có ñộ ñộc cấp 4 và 5 loại có ñộ ñộc cấp 3 với bọ rùa ñỏ và bọ cánh cứng cánh ngắn (Nguyễn Trường Thành, 2002) [19] ðặc biệt gần ñây thuốc nhóm Pyrethroid ñược sử dụng ngày càng nhiều trên ñồng ruộng ñể trừ các loại sâu ăn lá và chích hút ñã ảnh hưởng nghiêm trọng ñến thiên ñịch trên ñồng ruộng Do vậy có ñược một chiến lược phòng trừ hợp
lý với sâu cuốn lá nhỏ là một yêu cầu bức thiết và có tầm quan trọng ñặc biệt với sản xuất lúa hiện nay
Trang 343 THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các loài sâu cuốn lá nhỏ hại lúa và thiên ñịch của chúng tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng vụ mùa 2009
3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành trong vụ mùa 2009 từ (6/2009 ñến 12/2009)
3.2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
- ðiều tra diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại và thí nghiệm khảo nghiệm hiệc lực thuốc phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ ñược bố trí trện ruộng lúa xã Cao Minh huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng
- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học của loài sâu cuốn lá nhỏ ñược tiến hành tại phòng thí nghiệm Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng
3.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
3.3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Giống lúa BC15, TBR1, Bắc thơm số 7
- Thuốc trừ sâu: Vitakor 40WP, Chief 520 WP
3.3.2 Dụng cụ nghiên cứu
- Vợt bắt côn trùng, chậu vại, lồng mica, lồng lưới nuôi sâu cuốn lá nhỏ
- Hộp petri, hộp nhựa nuôi sâu, bông thấm nước, giấy hút ẩm
- Lọ ñựng mẫu, ống nghiệm, giá ñỡ ñể ống nghiệm
- Kính hiển vi, kính lúp, bút lông, máy ảnh
- Cồn 700, rượu, Fooc môn ngâm mẫu vật
- Thước dây, cọc tre, túi nilông, bình bơm phun tay
Trang 353.4 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra thực trạng tình hình phát sinh, gây hại của sâu cuốn lá nhỏ
(C medinalis) tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng trong những năm qua
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh vật học của loài sâu cuốn lá nhỏ (C
- ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) vụ mùa 2009
dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (thời vụ, giống, phân bón)
- Xác ñịnh hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ của một số loại thuốc BVTV vụ mùa 2009
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ngoài ñồng ruộng ñược bố trí với các ñiều kiện sinh thái khác nhau ñể xác ñịnh ảnh hưởng ñến diễn biến mật ñộ của sâu cuốn lá nhỏ
- Thí nghiệm về thời vụ trồng:
Bố trí thí nghiệm trên giống BC15 ở 2 thời vụ khác nhau
+ Giống BC15 mùa sớm (nhắc lại 3 lần)
+ Giống BC15 mùa trung (nhắc lại 3 lần)
Diện tích mỗi ô thí nghiệm 60 m2
- Thí nghiệm về giống:
Bố trí thí nghiệm trên 3 giống lúa: BC15, TBR1, Bắc thơm số 7
Mỗi một giống 3 ô, mỗi ô có diện tích 60 m2 (mỗi giống nhắc lại 3 lần)
- Thí nghiệm về phân bón:
+ Bón theo tập quán của nông dân
+ Bón theo 3 giảm 3 tăng
Trang 36* Liều lượng và phương pháp bón phân ñược sử dụng trong thí nghiệm
Các chỉ tiêu ðơn vị tính Ruộng thí nghiệm Ruộng nông dân
3.5.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ (C
medinalis)
- ðiều tra ñịnh kỳ: Chúng tôi ñiều tra 7 ngày 1 lần trên 3 khu vực thí nghiệm khác nhau, ñiều tra biến ñộng mật ñộ của sâu cuốn lá nhỏ theo phương pháp 2 ñường chéo, 10 khóm lúa ngẫu nhiên trên mỗi ñường chéo (tổng 20 khóm) Mỗi công thức nhắc lại 3 lần, ghi chép mật ñộ sâu, tỷ lệ hại Trong quá trình ñiều tra tiến hành thu thập sâu non, trứng của sâu cuốn lá nhỏ với số lượng 20 cá thể trở lên mang về phòng tiếp tục theo dõi
- Phương pháp ñiều tra tự do
Tiến hành ñiều tra trên một số khu ruộng lúa ở một số xã của huyện Vĩnh Bảo, thu các pha phát dục của sâu cuốn lá nhỏ mang về phòng tiếp tục nuôi Phương pháp này bổ sung cho phương pháp ñiều tra ñịnh kỳ khi số lượng mẫu thu thập chưa ñủ
Chỉ tiêu theo dõi:
Tổng số sâu ñiều tra (con) + Mật ñộ sâu (con/m2)=
Tổng diện tích ñiều tra (m2) Tổng số lá bị hại + Tỷ lệ hại (%) =
Trang 373.5.3 Phương pháp ñiều tra thành phần, mức ñộ phổ biến các loài thiên
ñịch của sâu hại lúa vụ mùa 2009 tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng
Phương pháp ñiều tra theo qui ñịnh của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2003) ðiều tra tự do, càng nhiều ñiểm càng tốt Theo dõi trong suốt vụ, ñịnh
kỳ 7 ngày/lần
Tất cả các mẫu vật ñược bảo quản, kèm theo nhãn ghi ñịa chỉ, ngày thu mẫu, người thu mẫu, giám ñịnh mẫu vật tất cả mẫu vật thu ñược ñưa về Bộ môn Côn trùng trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội giám ñịnh theo tài liệu chuẩn
Tính tần suất bắt gặp loài:
Tổng số ñiểm bắt gặp loài sâu
- Tần suất bắt gặp (%) =
3.5.4 Phương pháp nuôi sinh học sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
Tiến hành thu thập nguồn trưởng thành ngoài ñồng ruộng, thả trưởng thành vào lồng lưới cách li có ñặt sẵn cây lúa sạch trồng trong chậu vại ðể trưởng thành ñẻ trứng trong vòng 6 giờ tiến hành thu bắt trưởng thành chuyển sang lồng khác ñể thu trứng tiến hành nuôi cá thể
Thí nghiệm ñược tiến hành trong ñiều kiện bán tự nhiên, cắt lá lúa có trứng ñặt vào trong ống nghiệm kích thước 20x220mm, hàng ngày theo dõi ñể xác ñịnh thời kỳ phát dục của pha trứng Tiếp tục nuôi sâu non, hàng ngày thay thức ăn, sau mỗi lần hay thức ăn dùng thước kỹ thuật ño ñếm diện tích lá
bị sâu ăn ñể biết ñược sức ăn của sâu non (n = 30 cá thể)
Lá lúa ñược quấn bông và bọc trong cuốn lá ñể giữ ẩm, các lá ñể nuôi sâu là các lá thứ 2 từ trên xuống Quan sát sự lột xác chuyển tuổi ñược thực hiện vào buổi chiều, hàng ngày vệ sinh, thay thức ăn cho sâu và ghi chép nhiệt ñộ, ẩm ñộ phòng nuôi Mô tả ñặc ñiểm hình thái các pha, xác ñịnh thời gian phát dục các pha, vòng ñời và ñời của sâu
* Xác ñịnh khả năng cuốn tổ của sâu cuốn lá nhỏ
Dùng kéo cắt lá lúa có trứng sâu cuốn lá nhỏ, ñặt trong ống nghiệm có sẵn bông ẩm, dùng bông không thấm ướt ñể bịt miệng ống nghiệm Khi trứng
Trang 38nở dùng bút lông nhẹ nhàng chuyển sâu non vào cây lúa ñã cấy sẵn trong chậu Tiến hành 2 thí nghiệm
- Mỗi chậu thả 3 con sâu
- Mỗi chậu thả 1 con sâu
Mỗi thí nghiệm làm 3 chậu lúa, ñồng thời nuôi 3 ñợt Nuôi sâu từ tuổi 1 ñến khi vào nhộng, ñếm số lá bị cuốn
* Sức ăn của sâu non (mm2) ñược tính theo công thức
n
Z Z
Z
z + + + n
= 1 2
Trong ñó :
z : Là diện tích trung bình mỗi cá thể ăn ñược ở từng tuổi
Z1, Z2 … là diện tích lá bị ăn thực ở từng cá thể của từng tuổi
n: số cá thể theo dõi
* Xác ñịnh vị trí hóa nhộng của sâu cuốn lá nhỏ
Tiến hành nghiên cứu trong nhà lưới và ngoài ñồng
- Trong nhà lưới: Bố trí 6 chậu lúa, mỗi chậu thả 3 sâu non và 3 chậu lúa thả 1 sâu non (kết hợp với thí nghiệm khả năng cuốn tổ của sâu cuốn lá nhỏ) Nuôi sâu từ tuổi 1 ñến vào nhộng, ghi chép vị trí hóa nhộng và số lượng nhộng ở từng vị trí
- Ngoài ñồng: Khi nhộng ngoài ñồng rộ, tiến hành thu thập nhộng, ghi chép vị trí hóa nhộng và số lượng nhộng ở từng vị trí
* Xác ñịnh vị trí ñẻ trứng của sâu cuốn lá nhỏ
Tiến hành nghiên cứu trong nhà lưới và ngoài ñồng
- Trong nhà lưới: Qua quá trình nuôi sâu tập thể, thu ñược một số nhộng, tiếp tục theo dõi ñến vũ hóa, lấy ngẫu nhiên 5 cặp ñực cái vũ hóa cùng ngày cho vào 5 chậu lúa cấy sẵn có chụp lồng mica ñể cho chúng ñẻ trứng ñến khi trưởng thành chết, bỏ lồng chụp ñếm số trứng ñẻ ở từng vị trí
- Ngoài ñồng ruộng: Khi trưởng thành ngoài ñồng ruộng rộ, tiến hành thu trứng ñẻ ở từng vị trí
Trang 393.5.5 Khảo sát hiệu lực của thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ
Khảo sát 2 loại thuốc bảo vệ thực vật trừ sâu cuốn lá nhỏ Bố trí thí nghiệm trên giống BC15 theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, diện tích mỗi ô là 60 m2
- CT1: phun Chief 520 WP; dùng 6 gam thuốc Chief 520 WP pha với
20 lít nước phun cho 1 sào
- CT2: phun Vitakor 40 WP; dùng 2,25 gam thuốc (1,5 gói) Vitako 40 WP pha với 20 lít nước phun cho 1 sào
- CT3 ñối chứng: phun nước lã
* Tính hiệu lực thuốc bằng công thức Henderson Tilton
Ta - Cb
Hiệu lực (%) = (1- ) x 100
Ca x Tb
Trong ñó:
Ta: Số cá thể sống ở công thức thí nghiệm sau khi xử lý
Tb: Số cá thể sống ở công thức thí nghiệm trước khi xử lý
Ca: Số cá thể sống ở công thức ñối chứng sau khi xử lý
Cb: Số cá thể sống ở công thức ñối chứng trước khi xử lý
3.5.6 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
- Áp dụng các phương pháp tính toán thông thường
- Tính toán, xử lý số liệu theo IRRISTAT
ni: Số lần quan sát có cùng mức i
n: Tổng số lần quan sát
S: Phương sai mẫu
Trang 404 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ tại Hải Phòng trong những
năm qua
Trong nhưng năm gần ñây (1999-2008) diện tích lúa bị sâu cuốn lá nhỏ phá hại ngày một gia tăng Diện tích lúa bị hại trung bình hàng năm là 54038.1 ha chiếm 59,65% diện tích gieo cấy lúa
Bảng 4.1 Diện tích lúa bị sâu cuốn lá nhỏ phá hại ở Hải Phòng
trong những năm qua
Vụ ñông xuân (ha) Vụ mùa (ha) Năm DT bị
hại
DT bị hại nặng
DT phun trừ
DT gieo cấy
DT bị hại
DT bị hại nặng
DT phun trừ
DT gieo cấy
DT bị hại cả năm (ha)
vụ lúa thì sự gây hại của sâu cuốn lá nhỏ ở vụ mùa nặng hơn so với vụ lúa xuân Cụ thể năm 2002 trong vụ mùa sâu cuốn lá nhỏ gây hại với diện tích bị mất trắng lên ñến 20000 ha trong khi ñó ở vụ xuân không có diện tích mất