1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801

87 736 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thử Nghiệm Thức Ăn Công Nghiệp Trong Ương Nuôi Cá Bớp Bostrichthys Sinensis Lacépède, 1801
Tác giả Đỗ Văn Kiên
Người hướng dẫn TS. Vũ Văn Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 6,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

- -

ðỖ VĂN KIÊN

NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP TRONG ƯƠNG NUÔI CÁ BỚP

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

Mã số : 60 62 70

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ VĂN DŨNG

HÀ NI - 2009

Trang 2

L ời Cam ðoan

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung th ực và ñược thực hiện bởi chính tác giả

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn

g ốc

Tác gi ả

ðỗ Văn Kiên

Trang 3

L ời Cảm Ơn

để hoàn thành ựược luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ựến Tiến sĩ Vũ Văn Dũng, người thầy ựã ựịnh hướng và tận tâm hướng dẫn ựể

tôi hoàn thành t ốt ựề tài này

Ti ếp ựến tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến ban lãnh ựạo Viện Nghiên Cứu Nuôi

tr ồng Thuỷ sản 1, Phòng ựào tạo và quan hệ quốc tế - Viện Nghiên cứu Nuôi

tr ồng Thuỷ Sản 1, Ban giám hiệu và Khoa sau ựại học Trường đại học Nông

nghi ệp Hà Nội ựã luôn tạo mọi ựiều kiện ựể tôi hoàn thành tốt khoá học này

Tôi c ũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ựến tập thể anh em quản lý, công

nhân tr ại giống thủy sản Trung Kiên Ờ Nông trường Rạng đông Ờ Nghĩa Hưng Ờ

Nam định

Con xin g ửi lời cảm ơn ựến bố mẹ, người ựã có công sinh thành, giáo dưỡng

ựể con có ựược như ngày hôm nay Anh xin cảm ơn em - người vợ luôn biết chia

s ẻ

Cu ối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn ựến các bạn và ựồng nghiệp, những người

ựã luôn ựộng viên, giúp ựỡ và cổ vũ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập

Hà N ội, ngày 25 tháng 10 năm 2009

Tác gi ả

đỗ Văn Kiên

Trang 4

2.1.5 ðặc ñiểm sinh sản

Trang 5

3.2 ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 9

3.3.1 Thí nghiệm xác ñịnh ảnh hưởng của các công thức thức ăn tới tốc ñộ sinh

4.1 Một số yếu tố môi trường của hệ thống thí nghiệm ương từ cá hương lên cá

4.2 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn tới tốc ñộ tăng trưởng của cá bớp giai

4.2.1 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn tới tốc ñộ tăng trưởng chiều dài của

4.2.2 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn tới tốc ñộ tăng trưởng khối lượng

Trang 6

4.3 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, hệ số chuyển ñổi thức ăn (FCR), giá thành con giống giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống 28

4.4 Một số yếu tố môi trường của hệ thống thí nghiệm nuôi cá bớp thương

4.5 Ảnh hưởng của các loại thức ăn tới tốc ñộ tăng trưởng khối lượng của cá

4.6 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, hệ số chuyển ñổi FCR,

Trang 7

LSD0,05 Least Significant Diffrence - dấu hiệu sai khác nhỏ nhất

Ltb1 Chiều dài cá (cm) trung bình tại thời ñiểm T1

Ltb2 Chiều dài cá (cm) trung bình tại thời ñiểm T2

Ltbc chiều dài cá (cm) trung bình tại thời ñiểm cuối thí nghiệm

Ltbñ Chiều dài cá (cm) trung bình tại thời ñiểm ñầu thí nghiệm

Wtbc khối lượng của cá (gr) trung bình tại thời ñiểm cuối thí nghiệm Wtbñ khối lượng của cá (gr) trung bình tại thời ñiểm ñầu thí nghiệm

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.2.2 Tăng trưởng khối lượng(gr/con) theo các công thức thức ăn 24 Bảng 4.3 Tỷ lệ sống và hệ số chuyển ñổi thức ăn, giá thành con giống của cá

Bảng 4.4 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm nuôi thương phẩm 30 Bảng 4.5 Tăng trưởng khối lượng của cá bớp giai ñoạn nuôi thương phẩm 31 Bảng 4.6 Tỷ lệ sống và hệ số chuyển ñổi thức ăn, giá thành sản phẩm của cá bớp

Trang 9

Hình 4.2.1.2: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới ADGL của cá bớp ở

Hình 4.2.1.3: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới SGRL của cá bớp ở giai

Hình 4.2.2.1: ðường biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng khối lượng

Hình 4.2.2.2: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới ADGw của cá bớp ở

Hình 4.2.2.3: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới SGR khối lượng của cá

Trang 10

PHẦN I MỞ ðẦU

Cá bớp (Bostrichthys sinensis) là một trong những loài có giá trị kinh tế

cao nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong và ngoài nước là rất lớn ( giá cá thương phẩm tại thị trường Việt Nam 170000ñ - 190000ñ/kg) ðối tượng này phân bố rộng khắp các vùng nước lợ ven biển từ Quảng Ninh tới Quảng Bình và một số tỉnh miền tây Nam bộ ðây là ñối tượng có khả năng thâm canh tốt cho lợi nhuận cao và tương ñối ổn ñịnh Mặc dù có nhiều ưu ñiểm như vậy nhưng cho tới nay

cá bớp mới chỉ phát triển nuôi tập chung ở vùng Nghĩa Hưng – Nam ðịnh Có hai nguyên nhân chính khiến ñối tượng nuôi này chưa thể phát triển mở rộng ở những vùng có ñiều kiện môi trường nuôi tương tự, một là nguồn cung cấp con giống không tập trung, hai là nguồn cung cấp thức ăn không phù hợp, ổn ñịnh Việc sản xuất con giống nhân tạo thành công trên quy mô ñại trà trong năm vừa qua ñã giúp giải quyết những khó khăn cơ bản về nguồn cung cấp con giống: vấn

ñề tồn ñọng cơ bản trong mở rộng phát triển ñối tượng nuôi này hiện nay là nguồn cung cấp thức ăn

Tuy ñã ñược ñưa vào nuôi thâm canh trong nhiều năm nhưng cho ñến nay việc nuôi cá bớp vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào thức ăn tự nhiên ưa thích của chúng là con moi biển Do biến ñộng bất thường của thời tiết cùng với sự gia tăng số lượng người nuôi khiến cho nguồn cung cấp thức ăn ngày càng trở lên khan hiếm Bên cạnh ñó loại thức ăn này dễ gây ô nhiễm môi trường và bệnh cá, chi phí hàng năm cho cải thiện môi trường và dịch bệnh cũng làm tăng giá thành sản phẩm lên cao

Thức ăn công nghiệp là giải pháp tốt giúp chủ ñộng nguồn thức ăn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và dịch bệnh Tuy nhiên cho ñến nay thử nghiệm khoa học và ñánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn công nghiệp trên loài cá này trong quá

Trang 11

trình ương giống và toàn bộ quá trình nuôi thương phẩm vẫn chưa ựược thực hiện

Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên tôi tiến hành ựề tài: "Nghiên cứu thử

nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp Bostrichthys sinensis

- đánh giá ựược ảnh hưởng của thức ăn công nghiệp tới tỷ lệ sống và tốc

ựộ tăng trưởng của cá bớp từ nguồn sản xuất nhân tạo giai ựoạn từ cá hương lên

cá giống và giai ựoạn ựầu của nuôi thương phẩm

- Tìm ra ựược công thức nuôi phù hợp với tập tắnh và ựiều kiện sinh trưởng của cá bớp

Nội dung nghiên cứu:

Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn ựến tốc ựộ tăng trưởng, tỉ lệ sống và hệ số chuyển ựổi thức ăn và giá thành sản phẩm khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau

So sánh hiệu quả của các công thức ương nuôi, từ ựó tìm ra công thức ương nuôi phù hợp

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 ðặc ñiểm phân loại, sinh học, sinh sản của cá bớp

Trang 13

- đặc ựiểm phân loại:

- Tia vây A I,8 - 9 (vây hậu môn), tia vây ID VI (vây lưng), tia vây IID I,11 - 12 (vây lưng), Tia vây P 17 (vây ngực), Tia vây VI,5 (vây bụng) Hàng vẩy dọc thân 127 ổ 7 lược mang 4 Ờ 4 + 10 Ờ 11 ổ 1 đốt sống thân 12 ổ 14

Hình thái: Cá có thân tròn, dài, hơi dẹp hai bên Toàn thân phủ vảy nhỏ,

trơn nhớt, vẩy ở ựầu thoái hóa nhiều đầu rộng và dẹt, mõm tù, mắt bé, miệng rộng dài ựến viền sau của mắt, hàm dưới không nhô ra Xương lá mắa, xương khẩu có hai răng, xương nắp mang dưới không có gai Hai vây bụng cách xa Toàn thân có mầu xám, mặt lưng sẫm mặt bụng nhạt hơn Phắa trên gốc vây ựuôi

có chấm ựen lớn hình tròn hay hình trứng xung quanh có viền trắng Vòm miệng

có răng [3]

Phân bố: Cá bớp có phân bố ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới hiếm gặp ở

vùng ôn ựới, chúng xuất hiện ở vùng nước mặn, nước lợ, và nước ngọt, tuy nhiên tập trung chủ yếu ở vùng nước mặn và nước lợ Trên thế giới cá bớp có phân bố

ở Trung Quốc, đài Loan, Ấn độ, Thái Lan, Indonnesia, Philippin, Australia, Nhật Bản, Xrilanca, Việt Nam, các quần ựảo Thái Bình Dương [24]

Trang 14

Hình 2.1.2: Bản ựồ phân bố của cá bớp Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801,

(Màu ựỏ biểu thị vùng có cá bớp phân bố)[23]

Ở Vệt Nam cá bớp phân bố tập trung ở vùng bãi triều cửa sông và các ựầm nước lợ, ựộ sâu trên dưới 1,5m , ựộ mặn 3%0 - 25%0, thắch nơi bùn cát hoặc cát bùn, nơi có nhiều sú, vẹt, cói, rong bún, rong ựuôi chó Chúng thường sống theo ựàn khi còn nhỏ, và sống theo cặp trong các hang khi ở tuổi trưởng thành vào mùa sinh sản [1;2;9;10] Ở ven biển miền Bắc thấy cá phân bố tập trung ở vùng Tiên Yên, Quảng Yên (Quảng Ninh), đình Vũ, Cát Hải, đồ Sơn, Tiên Lãng (Hải Phòng), Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng (Nam định), Kim Sơn (Ninh Bình), Nga Sơn (Thanh Hoá), cửa Sót (Hà Tĩnh) [5] Ở miền Nam cá bớp phân bố ở Nam Trung

bộ, đông Nam bộ, và miền Tây Nam bộ [13]

Cá bớp giai ựoạn nhỏ ăn ựộng vật phù du và ấu trùng ựộng vật, khi trưởng thành ăn tôm, cá nhỏ, ựộng vật giáp xác, nhuyễn thể [22], chúng là loài ưa ăn thịt ựộng vật, ngoài ra cũng ăn các mùn bã hữu cơ, mầm non thực vật [3] Trong tự

Trang 15

nhiên chúng chỉ ăn mồi sống và những con mồi mới chết khi thịt còn tươi, nhưng trong nuôi tập trung người ta có thể luyện cho ăn thức ăn khô, thức ăn tự chế

Theo Trần Văn ðan (2002), cá bớp ngoài tự nhiên có tốc ñộ tăng trưởng tương ñối chậm cá ở ñộ tuổi 1+ thân dài 9 - 10cm nặng khoảng 16g, 2+ thân dài

14 - 16cm nặng khoảng 60 - 70g, 3+ thân dài 17,5 - 18cm, nặng khoảng 130g [5] Nhưng trong nuôi thả hiện nay bằng các biện pháp chăm sóc tích cực người ta ñã ñưa tốc ñộ lớn của loài cá này lên khá cao so với ngoài tự nhiên Trong nuôi thả

cá 4 tháng tuổi có thể ñạt 8 - 10cm, 10 - 12 tháng tuổi có thể ñạt bình quân 20 - 22cm khối lượng ñạt 80 - 100g/con

Trong tự nhiên cá thường sinh sản tập trung vào tháng 3 - 4 và tháng 7 - 8 [2], cá bớp cái ở tuổi 0+ có thể có buồng trứng ở giai ñoạn IV, cá ñực thành thục sinh dục ở giai tuổi 1+ [5] Trong một quần ñàn sự chín về sinh dục của các cá thể khá ñồng pha, khi trong quần ñàn có một vài cá thể ñẻ trứng thì các cá thể mang trứng trong quần ñàn bị kích thích ñẻ theo Tuy nhiên theo nghiên cứu của Hong WanShu; Chen ShiXi; Zheng WeiYun; Xiao Ying; Zhang QiYong (2006) [19], cá bớp nuôi có khoảng 12,4% lưỡng tính, trong tuyến sinh dục tồn tại cả vật chất sinh dục ñực và vật chất sinh dục cái, ñiều này gây khó khăn trong việc lựa chọn bố mẹ ñưa vào nuôi vỗ trước mùa sinh sản Vào mùa sinh sản cơ quan sinh dục của cá ñực và cá cái tiết các hooc môn 17α - P, 17α, 20β - P, PGE2 and PGF2α vào môi trường nước, các hooc môn này ñóng vai trò là những pheromone giới tính ñể thu hút bạn tình và kích thích sự sinh sản [20] Cá bớp vào mùa sinh sản thường sống từng cặp, cá ñẻ trứng và ấp trứng trong hang, cá con nở ra thường kiếm mồi khu vực gần hang và ñược bố mẹ bảo vệ [9;10]

Trang 16

Trứng cá bớp thuộc loại trứng dính Trứng cá bớp sẽ nở sau khi ñẻ 3 - 5ngày, ấu trùng dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong 3 ngày ñầu, sau ñó bắt ñầu dinh dưỡng ngoài, Giai ñoạn cá mới nở thức ăn chính của ấu trùng là các loài ñộng vật phù

du cỡ nhỏ [5;18;22]

2.2 Tình hình nghiên cứu và nuôi cá bớp trong và ngoài nước

Trên thế giới Trung Quốc là nước sản xuất giống và nuôi ñối tượng này khá tốt ngay từ những năm ñầu thập kỷ 90 X Ma, X Bangxi, W Yindong and

W Mingxue (2003) ñã xếp cá bớp vào nhóm loài cá nuôi chính trong nội ñịa, hình thức nuôi là nuôi thâm canh trong ao [21] Hàng năm Trung Quốc có số lượng giống cá bớp sản xuất nhân tạo nằm trong khoảng 1 triệu ñến 10 triệu con [18] Những tài liệu về sản suất giống ñại trà và nuôi thâm canh cho ñến nay vẫn chưa ñược công bố rộng Ngoài Trung Quốc trên thế giới cá bớp phân bố ở Ấn

ðộ, Thái Lan, Indonnesia, Philippin, Australia, Nhật Bản, Xrilanca, các quần ñảo Thái Bình Dương [24], tuy nhiên hiện nay chưa thấy các tài liệu công bố tình hình nuôi loài cá này

Ở Việt Nam ñã có một số công trình về ñiều tra cá bớp trong tự nhiên, nghiên cứu chúng về mặt hình thái và nghiên cứu sinh sản nhân tạo giống

Nghiên cứu về dinh dưỡng: Nguyễn Nhật Thi, (1978) và ðỗ Văn Khương, (1997) xác ñịnh cá bớp ăn thịt ñộng vật như tôm cá nhỏ ñộng vật giáp xác (dẫn theo [5]) Trần Văn ðan, (1995) nhận xét cá bớp là cá dữ, ăn mồi sống hoặc chết nhưng mồi con tươi [1]

Nghiên cứu về sinh sản: ðỗ Văn Khương (1997) xác ñịnh mùa ñẻ tập trung của cá bớp tự nhiên là vụ xuân hè ðỗ ðoàn Hiệp và ctv (1996) thử dùng

Trang 17

kích dục tố cho cá bớp ñẻ bước ñầu ñã thu ñược cá bột (dẫn theo [5]) Trần Văn ðan (2002) ñã cho sinh sản và ương nuôi thành công cá bớp, năm 2006 - 2008 tác giả cũng ñã chuyển giao thành công công nghệ sản xuất giống cá bớp trên quy mô sản xuất

Nghiên cứu về nuôi thương phẩm: Trần Văn ðan (1998) ñã công bố kết quả thử nghiệm thức ăn tổng hợp trên cá bớp Tác giả ñã tiến hành thử nghiệm nuôi cá bớp trong bể kính 60 lít, số lượng 2 con/bể và trong lồng lưới (1x1x0,7m) số lượng 6 con/lồng với ba công thức thức ăn: công thức I (ctI): tôm

cá xay nhỏ, công thức II (ctII): gồm 70% cá tạp và 30% cám, công thức III(ctIII): gồm cá tạp 40%, bột cá 10%, bột ñầu tôm và phụ phẩm 8%, bánh ñậu nành 16%, cám gạo 14%, tấm 11%, vitamin khoáng 0,5%, vitaminC 0,5% Kết quả thu ñược sau một tháng nuôi ñối với cá nuôi trong bể kính kích cỡ 52 - 55g, ctI tăng 4,30g hệ số thức ăn 10,8, ctII tăng 3,49g hệ số thức ăn 8,0, ctIII tăng 2,43g hệ số thức ăn 6,0 ðối với cá nuôi lồng kích cỡ 40 - 42g sau 40 ngày nuôi ctI tăng 3,46g, ctII tăng 2,4g, ctIII tăng 1,15g [4] Ở nước ta ngoài công trình nghiên cứu trên của Trần Văn ðan cũng có một số sách báo hướng dẫn về kỹ thuật nuôi cá bớp dưới dạng tài liệu khuyến ngư Tuy nhiên những tài liệu này chủ yếu tổng hợp những kinh nghiệm nuôi quảng canh của một số ngư dân ở thời kỳ khởi ñầu của nghề nuôi cá bớp ðến nay nghề nuôi cá bớp ñã có rất nhiều thay ñổi, hình thức nuôi quảng canh mật ñộ thưa gần như không còn áp dụng, hình thức nuôi chủ yếu hiện nay là hình thức nuôi thâm canh mật ñộ cao, cho ăn mồi tích cực, nhưng các nghiên cứu về sử dụng thức ăn công nghiệp cho nuôi thương phẩm cá bớp từ nguồn giống nhân tạo ñến thời ñiểm này chưa có công trình nào công bố

Trang 18

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp tiếp cận

- Thông qua tài liệu

- Bằng các phương pháp thí nghiệm trực tiếp

3.2 ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: Cá bớp (Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801)

giai ñoạn từ hương lên giống, và giai ñoạn ñầu của nuôi thương phẩm

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 06/2009 - tháng 10/2009

- ðịa ñiểm nghiên cứu: Trại giống thủy sản Trung Kiên – Nghĩa Hưng – Nam ðịnh

3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm ñược thiết kế theo kiểu 01 nhân tố ngẫu nhiên dựa trên 3 công thức thức ăn (CT1, CT2,CT3), mỗi nghiệm thức ñược lặp lại 03 lần Cá thí nghiệm ñược thuần hoá 01 tuần trước khi ñưa vào thí nghiệm

Trong ñó:

Công thức I: 100% tép moi

Công thức II: 50% tép moi + 50% công nghiệp

Công thức III: 100% thức ăn công nghiệp

Thức ăn công nghiệp dùng trong thí nghiệm là thức ăn dùng cho giống của hãng Cargill (7414 và 7434)

Trang 19

Thí nghiệm ương giai ñoạn từ cá hương lên cá giống: ðược thực hiện trong 9 bể lót bạt, mỗi bể có thể tích 6m3 (kích thước 2 x 3 x 1,0m) Mật ñộ thả 50con/m2 Thí nghiệm nuôi từ cá giống lên kích cỡ cá thương phẩm: ðược thực hiện trong 9 ao ñất, mỗi ao có diện tích 320m2 Mật ñộ thả 10con/ m2.Thí nghiệm ương giống, và nuôi thương phẩm ñược bố trí như sau:

Hình 3.3.1.1: Ảnh bể thí nghiệm ương cá bớp từ cá hương lên cá giống

Hình 3.3.1.2: Ảnh ao thí nghiệm nuôi cá bớp từ cá giống lên cá thương phẩm

Trang 20

3.3.2 Ch ọn vật liệu nghiên cứu

- Vật liệu nghiên cứu:

Cá bớp ñược trực tiếp cho sinh sản nhân tạo tại trại giống thủy sản Trung Kiên Ương giai ñoạn từ hương lên giống chọn cá kích cỡ 1,5 - 2cm, mật ñộ thả

50 con/m2 Thí nghiệm nuôi từ giống lên kích cỡ thương phẩm chọn cá có kích

cỡ 7cm – 10cm/con, mật ñộ thả 10 con/m2 Chọn cá có hình dạng bình thường, không dị tật, màu sắc tươi sáng, sức khoẻ tốt ñể ñưa vào nuôi thí nghiệm

Tép moi (hay con gọi con ruốc), tên khoa học Acetes japonicus có hàm

lượng protein tính trên trọng lượng khô 60.1% [14] Giai ñoạn ương ñược nghiền nhỏ trước khi cho ăn, giai ñoạn nuôi thương phẩm cho ăn nguyên con

Thức ăn cargill aquaxcel 7414 có ñộ ñạm ≥ 40%, sử dụng trong thí nghiệm ương giống Thức ăn cargill aquaxel 7434 có ñộ ñạm ≥ 35%, sử dụng trong thí nghiệm nuôi thương phẩm Thành phần nguyên liệu chính của hai loại thức này gồm: bột cá, tấm gạo, cám gạo, cám mì, ñạm ñậu nành cô ñặc, các acidamin, các chất bổ sung khoáng, vitamin, bổ sung DHA, EPA

- ðiều kiện nghiên cứu:

Môi trường thí nghiệm: Nguồn nước nuôi thí nghiệm ñược lắng qua ao lắng trước khi ñưa vào sử dụng

Các dụng cụ phục vụ cho nghiên cứu: Bộ test, máy kiểm tra các yếu tố môi trường, nhiệt kế thuỷ ngân, cân ñiện tử, các dụng cụ cho cá ăn, kính hiển vi ñiện, sổ nhật ký cập nhật công việc và số liệu nghiên cứu, tủ lạnh bảo quản thức

ăn

Trang 21

Chuẩn bị môi trường nuôi:

- Chuẩn bị bể nuôi: Trước khi ñưa vào nuôi thí nghiệm trà rửa sạch bằng

xà phòng; sau ñó ñược khử trùng bằng nước vôi ñặc Sau 24h, bể ñược rửa sạch bằng nước sạch rồi mới ñưa vào sử dụng

Ao nuôi cá thương phẩm trước khi ñưa vào nuôi cũng ñược vệ sinh tẩy trùng, và tiến hành các biện pháp phòng bệnh tổng hợp

- Chuẩn bị nước nuôi: Nước dùng cho thí nghiệm là nước tự nhiên ñược lấy vào ao chứa, tại ñây nước ñược xử lý hóa học ñể tẩy trùng Khi ñưa vào thí nghiệm, môi trường nước trong các nghiệm thức thí nghiệm ñồng nhất về các chỉ

số lý - hoá học

- Chuẩn bị vật liệu nghiên cứu: Cá bớp ñược thuần hoá 01 tuần trước khi ñưa vào nuôi thí nghiệm Trong thời gian thuần hoá, cá ñược nuôi bằng nguồn nước thí nghiệm, và luyện ăn thức ăn công nghiệp ñối với cá dùng trong thí nghiệm thức ăn công nghiệp

Chăm sóc, quản lý: Các yếu tố môi trường ñược ño hàng ngày Trong suốt thời gian thí nghiệm, nước nuôi ñược thay khi có dấu hiệu nước xấu

Cá ñược cho ăn ñủ theo nhu cầu, ngày cho ăn 2 lần vào lúc 7h sáng và 4h chiều, cho ăn trên ao kiểm tra lượng thức ăn hàng ngày bằng vó, và khung phao ñối với lô thí nghiệm dùng thức ăn công nghiệp viên nổi mỗi ô ao bố trí 2 vó, khung phao, khi cho ăn trích lại 5% tổng lượng thức ăn cho vào vó, khung phao, sau khi cho ăn 2h – 3h kiểm tra lại ñể xác ñịnh lượng thức ăn, nếu cá ăn hết nhanh, bữa sau tăng thêm 5% - 10% lượng thức ăn, nếu trong vó còn dư thức ăn thì bữa sau phải giảm ñi 5 - 10% so với ngày hôm trước

Trang 22

Công thức 2 (CT2) : kết hợp giữa tép moi với thức ăn công nghiệp: 7h cho cá ăn thức ăn công nghiệp và 16h cho cá ăn thức ăn tép moi tươi với khẩu phần ăn mỗi loại thức ăn 50% khẩu phần quy ra thức ăn khô

Chế ñộ chăm sóc, quản lý như nhau ở các lô thí nghiệm; ñảm bảo sự ñồng nhất của các yếu tố môi trường trong các lô thí nghiệm

Hàng ngày kiểm tra các yếu tố môi trường ở các lô thí nghiệm nhằm ñảm bảo các yếu tố môi trường thích hợp cho sự phát triển của cá

3.4 Phương pháp ñánh giá các chỉ tiêu

- ðo các yếu tố môi trường To, DO, pH 2lần/ngày Nhiệt ñộ nước và DO xác ñịnh bằng máy ño Oxy metter; pH xác ñịnh bằng máy ño pH metter

- ðo chiều dài tiêu chuẩn Lt(cm) và cân khối lượng W(gr) của cá, ñịnh kỳ 30ngày/lần với số lượng mẫu 30 con/lô

- Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG (Average daily growth)

Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG theo chiều dài:

ADGL (cm/con/ngày) = (Ltbc - Ltbñ )/thời gian nuôi Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG theo khối lượng:

ADGw (g/con/ngày) = (Wtbc - Wtbñ)/thời gian nuôi

- Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng SGR (Specific Growth Rate)

Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng ñặc trưng SGR theo ngày:

Trang 23

+ Wtb1, Wtb2: khối lượng cá (gr) trung bình tại thời ñiểm T1, T2

+ Ltb1, Ltb2: chiều dài cá (cm) trung bình tại thời ñiểm T1,T2

+ ADG W Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày theo khối lượng

+ ADG L Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày theo chiều dài

+ Ltbñ, Ltbc là chiều dài cá (cm) trung bình tại thời ñiểm ñầu và cuối thí nghiệm + Wtbñ, Wtbc là khối lượng của cá (gr) trung bình tại thời ñiểm ñầu và cuối thí nghiệm

FCR = Khối lượng thức ăn ñã sử dụng/ khối lượng cá tăng trưởng

Trang 24

3.5 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu

Số liệu ñược mã hóa và xử lý bằng phần mềm Excel 2003 Số liệu về Lt và

W ñược tính trung bình ở từng ñợt thí nghiệm bằng thống kê mô tả Phân tích phương sai 1 nhân tố ngẫu nhiên và LSD0,05 (Least Significant Diffrence - dấu hiệu sai khác nhỏ nhất) ñược sử dụng ñể xác ñịnh mức ñộ sai khác của yếu tố tăng trưởng, tỷ lệ sống và các chỉ số của các công thức thí nghiệm Các thống kê ñược sử dụng với mức ñộ tin cậy 95% (α = 0,05)

Trang 25

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Một số yếu tố môi trường của hệ thống thí nghiệm ương từ cá hương lên

Bảng 4.1: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm

Trang 26

ở những vùng cửa sông, rừng ngập mặn có biên ñộ giao ñộng các yếu tố môi trường lớn, cá có thể sống tốt ở môi trường có ñộ pH từ 6,0 - 9,0 Tuy nhiên, cá

có thể chịu ñược pH = 5 [3] Như vậy, ñộ pH của môi trường nuôi trong quá trình thí nghiệm hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của cá bớp Tuy nhiên trong quá trình theo dõi thí nghiệm chúng tôi thấy biên ñộ giao ñộng pH ở các lô thí nghiệm với các công thức thức ăn khác nhau có sự chênh lệch nhau ñáng kể, theo chiều hướng những lô thí nghiệm càng sử dụng nhiều thức ăn tươi thì ñộ giao ñộng pH trong bể nuôi càng lớn ðiều này phần nào phản ánh dấu hiệu của

sự ô nhiễm tác ñộng tới môi trường nuôi khi sử dụng thức ăn tươi

Hàm lượng Oxy hoà tan (DO): Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc chủ yếu vào nguồn cung cấp từ không khí và các loại thuỷ sinh vật trong nước, sự oxy hoá vật chất hữu cơ trong nước và sự hô hấp của cá Nguồn nước dùng trong thí nghiệm có ñầu vào tương tự nhau nên sự biến ñộng về DO phụ thuộc vào sự quang hợp của tảo, sự hô hấp của cá và các vi sinh vật trong nước, sự oxy hoá vật chất hữu cơ trong nước, sự hô hấp của tảo vào ban ñêm Hàm lượng DO của nguồn nước trung bình là 4,8 + 0,1 mgO2/l, thấp nhất là 4,4 mgO2/l; cao nhất là 5,3 mgO2/l Trong quá trình thí nghiệm, hàm lượng DO xác ñịnh ñược trong khoảng từ 3,5 - 6,7mgO2/l, giá trị trung bình tương ứng với các công thức thức

ăn CT1; CT2; CT3; 4,5 ± 0,2; 4,7 ± 0,1; 4,9 ± 0,1 Qua thời gian thí nghiệm, có

sự biến ñộng không giống nhau về hàm lượng DO giữa các nghiệm thức thí nghiệm Hàm lượng DO giao ñộng cao nhất trong thí nghiệm ương cá bớp bằng công thức thức ăn 1 và 2, giá trị thấp nhất thuộc về công thức 3, tuy nhiên giá trị

DO trung bình thì ngược lại, DO trung bình cao nhất ở công thức 3, thấp nhất ở công thức 1 ðiều này co thể lý giải như sau: Ở những lô thí nghiệm dùng nhiều thức ăn tươi sử dụng với khối lượng lớn, hàm lượng các vật chất dinh dưỡng dư

Trang 27

thừa và từ nguồn phân thải của cá lớn, ñây là nguồn tiêu hao oxy rất lớn khi các

vi sinh vật phân hủy các vật chất này Khi các vật chất hữu cơ phức tạp ñược các

vi sinh vật phân giải thành các chât hữu cơ ñơn giản và các muối khoáng thì ñây

là nguồn dinh dưỡng chính ñể nuôi tảo, tảo phát triển nhanh khi quang hợp sẽ tạo

ra lượng DO lớn vào ban ngày, nhưng khi về ñêm thì nguồn DO sẽ bị tiêu hao nhanh chóng do sự hô hấp của tảo và sự phân giải các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước Chu trình này diễn ra liên tục làm cho hàm lượng DO trong môi trường biến ñộng lớn Biên ñộ giao ñộng oxy hòa tan ở CT1 và CT2 lớn hơn CT3 nhưng giá trị oxy hòa tan trung bình thấp hơn chứng tỏ nguồn tạo DO (quang hợp của tảo) thấp hơn nguồn tiêu thụ DO (chủ yếu là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ) ðiều này chứng tỏ rằng mức ñộ ô nhiễm môi trường của các lô thí nghiệm nuôi cá bằng thức ăn tép moi tươi và cho ăn kết hợp cao hơn lô thí nghiệm nuôi bằng thức ăn công nghiệp

Cá bớp thuộc nhóm cá sống ñáy, có cơ quan hô hấp phụ nên nhu cầu DO không cao ðối với cá giống, nhu cầu DO 3,2 - 6,5mgO2/l [17] Như vậy, sự hàm lượng DO của nguồn nước và trong quá trình thí nghiệm không ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cá bớp

Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ nước ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của thuỷ sinh vật nói chung và cá bớp nói riêng Mỗi loài thuỷ sinh vật ñều có giới hạn nhiệt ñộ thích hợp cho sự tồn tại và phát triển Nếu nằm ngoài giới hạn ấy, thuỷ sinh vật có thể chết hoặc chỉ tồn tại mà không phát triển Cá bớp phân bố ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 17

- 35oC [25] Trong quá trình thí nghiệm, nhiệt ñộ không khí trung bình là 29,1 ± 0,3oC, giao ñộng từ 25 - 32oC Nhiệt ñộ nước giao ñộng từ 26 - 31oC, trung bình

Trang 28

là 28 - 29oC Qua ñây, có thể kết luận rằng nhiệt ñộ không khí và nhiệt ñộ nước biến ñộng trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng của cá bớp

Tóm lại, qua nghiên cứu, sự biến ñộng về giá trị của các yếu tố môi trường thí nghiệm nằm trong giới hạn thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá bớp Hàm lượng pH và DO ở CT1 và CT2 biến ñộng cao hơn CT3

4.2 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn tới tốc ñộ tăng trưởng của cá

bớp giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống

c ủa cá bớp giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống

Trong quá trình ương nuôi các loại sinh vật thuỷ sản nói chung và cá nói riêng giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống, tăng trưởng chiều dài là chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá kết quả ương nuôi Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến tăng trưởng chiều dài, trong ñó thức ăn là là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn Giai ñoạn ương giống là giai ñoạn sinh vật phát triển mạnh mẽ cả về kích thước, khối lượng và mức ñộ hoàn thiện cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong cơ thể, chính vì thế thức ăn trong ương giống cần có hàm lượng ñạm cao và cân ñối giữa các thành phần ña lượng, ngoài ra còn yêu cầu sự phong phú về thành phần các yếu tố vi lượng Hàm lượng các acid béo không no trong thành phần thức ăn cũng là một chỉ tiêu quan trọng giúp cho sinh vật thủy sinh phát triển tốt ở giai ñoạn con non, ñặc biệt ñối với các sinh vật thủy sinh mặn, lợ có quá trình phát triển con non trải qua nhiều giai ñoạn biến thái Bởi vì ở giai ñoạn con non hệ tiêu hóa của các sinh vật thủy sinh chưa phát triển hoàn chỉnh nên chưa tự tổng hợp ñược một số acid amine thiết yếu Cá bớp cũng giống như các sinh vật thủy sinh khác giai ñoạn giống có kích thước khá nhỏ, hệ tiêu hóa còn non dễ bị tổn thương, nên khi lựa chọn thức ăn cần ñảm bảo phù hợp với cỡ miệng của cá và

Trang 29

không ñược quá cứng (ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa) hay quá mềm (dễ tan trong môi trường nước cá không bắt ñược mồi và gây ô nhiễm môi trường nuôi) Ngoài ra cũng cần có mùi phù hợp ñể dẫn dụ cá bắt mồi và kích thích tiêu thụ thức ăn khi các yếu tố này không ñược ñảm bảo sẽ ảnh hưởng lớn tới tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của con giống

Bảng 4.2.1 Tăng trưởng chiều dài của cá bớp

Các thông số L cá thí nghiệm CT1 CT2 CT3

Lt cá trước thí nghiệm (cm) 1,89 + 0,01 a 1,89 + 0,04 a 1,89 + 0,04 a

Lt cá sau 1 tháng (cm) 4,11 + 0,03 a 3,93 + 0,02 ab 3,71 + 0,13 b

Lt cá sau 2 tháng (cm) 7,10 + 0,29 a 7,11 + 0,25 a 7,42 + 0,18 a

ADG (cm/ngày) ngày 1 - 30 0,0739 + 0,0014 a 0,0677 + 0,0007 ab 0,0606 + 0,0030 b

ADG (cm/ngày) ngày 1 - 60 0,0867 + 0,0050 a 0,0869 + 0,0035 a 0,0921 + 0,0037 a

SGR (%/ngày) ngày 1 - 30 2,5854 + 0,0417 a 2,4275 + 0,0616 ab 2,2412 + 0,0576 b

SGR (%/ngày) ngày 1 - 60 2,2004 + 0,0781 a 2,2013 + 0,0245 a 2,2765 + 2,2765 a

S ố liệu ở cùng hàng có số mũ khác nhau là sai khác nhau ở mức ý nghĩa α =0,05

Kết quả phân tích phương sai ANOVA một nhân tố và so sánh LSD0,05 về chiều dài của cá bớp ñược biểu diễn ở bảng 4.2 Về chiều dài tiêu chuẩn trung bình (Lt); sau 30 ngày nuôi, cá bớp ñạt chiều dài trung bình cao nhất ở CT1 (4,11 + 0,03cm) và thấp nhất ở CT3 (3,71 + 0,13cm) Phân tích thống kê cho thấy; giữa CT1 và CT3 có sự khác biệt về mặt thống kê, giữa CT1 và CT2, CT2

và CT3 không có sự sai khác về mặt thống kê (P>0,05) Sau 60 ngày nuôi, kích thước trung bình của cá ở các công thức thí nghiệm ñã có sự thay ñổi nhiều, Lt của cá bớp ñạt cao nhất ở CT3 (7,42 + 0,18cm) và thấp nhất ở CT 1 (7,10 +

Trang 30

0,29cm) Tuy nhiên, sự sai khác này không có sự khác biệt về mặt thống kê (P>0,05)

Lt ban ñầu Lt 30 ngày Lt 60 ngày

Thời gian nuôi

Hình 4.2.1.1: ðường biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng chiều dài

c ủa cá bớp ở giai ñoạn cá hương lên cá giống

Về tốc ñộ tăng trưởng chiều dài bình quân ngày (ADGL) khi phân tích trong 30 ngày nuôi ñầu, cá bớp có ADGL cao nhất ở CT1 (0,0739 + 0,0014cm)

và thấp nhất ở CT3 (0,0606 + 0,0030cm) Khi phân tích trong toàn bộ quá trình nuôi (60 ngày nuôi), ADGL của cá bớp ñạt cao nhất ở CT3 (0,0921 + 0,0037cm)

và thấp nhất ở CT 1 (0,0867 + 0,0050cm) Tuy nhiên, kết quả phân tích phương sai ANOVA một nhân tố và so sánh LSD0,05 cho thấy chỉ có sự khác biệt về mặt thống kê (P>0,05) giữa CT1 và CT3 ở giai ñoạn tháng nuôi ñầu còn khi xét trong toàn bộ quá trình thí nghiệm (60 ngày nuôi) thì không có sự khác biệt về mặt thống kê giữa các công thức thí nghiệm

Trang 31

0.00 0.02 0.04 0.06 0.08 0.10 0.12 0.14

Hình 4.2.1.2: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới ADG L c ủa cá bớp ở

giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống

Về tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng chiều dài (SGRL) sau 30 ngày nuôi ñầu,

cá bớp có SGRL cao nhất ở CT1 (2,5854 + 0,0417%) và thấp nhất ở CT3 (2,2412 + 0,0576%) Kết quả phân tích phương sai ANOVA một nhân tố và so sánh LSD0,05 cho thấy có sự khác biệt về mặt thống kê (P>0,05) giữa CT1 và CT3, giữa CT1 và CT2, CT2 và CT3 không có sự khác biệt Từ ngày nuôi 31 – 60, tốc

ñộ tăng trưởng ñặc trưng của cá giữa các lô thí nghiệm có sự thay ñổi trái chiều, SGR cao nhất ở CT3 (2,3118 + 0,1714%) thấp nhất ở CT1(1,8153 + 0,1273%) Tuy nhiên khi phân tích thống kê và so sánh LSD0,05 từ ngày nuôi 31 – 60 và trong toàn bộ quá trình nuôi (ngày nuôi 1 – 60) thì không thấy có sự khác biệt về mặt thống kê (P>0,05) giữa các công thức thí nghiệm

Trang 32

0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00

ngày 1 - 30 ngày 31- 60 ngày 1-60

Hình 4.2.1.3: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới SGR L c ủa cá bớp ở

giai ñoạn ương từ hương lên giống

Các hình 4.2.1.1 - 4.2.1.3 cho thấy, tốc ñộ tăng trưởng chiều dài của cá ở CT3 ở tháng nuôi ñầu kém hơn CT1 và CT2, nhưng khi ñến tháng nuôi thứ 2 cá nuôi ở CT3 ñã phát triển mạnh hơn cho giá trị trung bình về phát triển chiều dài, tốc ñộ tăng trưởng bình quân, tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng cao hơn CT1 và CT2 Căn cứ vào những kết quả thực tế thu ñược và những phân tích nêu trên, và dựa vào ñặc ñiểm sinh học của cá bớp là loài cá ăn thịt ñộng vật, có thể lý giải rằng ở giai ñoạn ñầu của quá trình phát triển khi cá vừa chuyển từ giai ñoạn ăn các loại mồi sống sang ăn các loài khác thì mồi thịt tươi (tép moi) dễ hấp dẫn chúng hơn

so với thức ăn công nghiệp Mặt khác, ở giai ñoạn cá còn nhỏ nhu cầu về dinh dưỡng như hàm lượng ñạm, hàm lượng các acid béo không no, các acid amin thiết yếu khác bao giờ cũng cần nhiều hơn ñối với giai ñoạn cá lớn ðiều này càng ñặc biệt quan trọng ñối với các loài cá ăn thịt ñộng vật Chính vì vậy, ở giai ñoạn tháng nuôi ñầu tiên công thức CT1 sử dụng hoàn toàn thức ăn là tép moi ñã

Trang 33

nghiệp, công thức CT2 kết hợp sử dụng 50% thức ăn là tép moi và 50% thức ăn công nghiệp ñã cho kết quả trung bình Bước sang tháng nuôi thứ hai khi cá ñã hoàn thiện gần như ñầy ñủ các chức năng của cơ thể thì nhu cầu về ñộ ñạm, hàm lượng các chất béo không no và các acid amin thiết yếu trong khẩu phần thức ăn cũng giảm dần Mặt khác, cá cũng quen dần với khẩu vị thức ăn công nghiệp nên khả năng bắt mồi và hấp thụ thức ăn ñã ñược cải thiện dẫn ñến tốc ñộ tăng trưởng của cá ở lô thí nghiệm 100% thức ăn công nghiệp ñã không thua kém tốc

ñộ tăng trưởng của cá ở lô thí nghiệm CT1, CT2 Bên cạnh ñó do các yếu tố môi trường (pH, DO) mặc dù ñều nằm trong giới hạn thích hợp cho sự sinh trưởng của cá bớp nhưng ở các lô thí nghiệm có sử dụng thức ăn tươi trong tháng nuôi thứ hai có biên ñộ giao ñộng lớn nên ít nhiều cũng ảnh hưởng tới khả năng bắt mồi, và hấp thụ thức ăn của cá

l ượng của cá bớp giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống

Cùng với tăng trưởng chiều dài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng khối lượng cá bớp trong thí nghiệm

Bảng 4.2.2: Tăng trưởng khối lượng(gr/con) theo các công thức thức ăn

Các thống số W cá thí nghiệm CT1 CT2 CT3

W cá trước thí nghiệm (gr) 0,2693 + 0,0014 a 0,2624 + 0,0058 a 0,2630 + 0,0043 a

W cá sau 1 tháng (gr) 0,8261 + 0,0086 a 0,7839 + 0,0068 ab 0,7390 + 0,0260 b

W cá sau 2 tháng (gr) 3,7191 + 0,1801 a 3,7160 + 0,0957 a 3,8588 + 0,0826 a

ADG (gr/ngày) ngày 1 - 30 0,0186 + 0,0003 a 0,0174 + 0,0001 ab 0,0159 + 0,0007 b

ADG (gr/ngày) ngày 31 - 60 0,0964 + 0,0059 a 0,0977 + 0,0030 a 0,1040 + 0,0035 a

SGR (%/ngày) ngày 1 - 30 3,7360 + 0,0407 a 3,6496 + 0,0467 ab 3,4406 + 0,0704 b

SGR (%/ngày) ngày 31 - 60 5,0075 + 0,1552 a 5,1852 + 0,0562 a 5,5118 + 0,1773 a

S ố liệu ở cùng hàng có số mũ khác nhau là sai khác nhau ở mức ý nghĩa α =0,05

Trang 34

Kết quả phân tích khối lượng trung bình WTB của cá bớp ở 30 ngày nuôi ñầu, 30 ngày nuôi sau và trong toàn bộ quá trình nuôi khi kết thúc thí nghiệm

(B ảng 4.2.1) cho thấy: Ở 30 ngày nuôi ñầu khối lượng trung bình của cá nuôi ở

công thức 1 và công thức 3 có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê, giữa công thức 1 và công thức 2, công thức 2 và công thức 3 cũng thấy sự sai khác nhưng

sự sai khác này không mang ý nghĩa thống kê (P>0,05) Xét ở 30 ngày nuôi sau

và trong toàn bộ quá trình nuôi cho kết quả không có sự khác biệt về mặt thống

kê (P>0,05) giữa các công thức thí nghiệm

Khối lượng tb (gr/con)

Hình 4.2.2.1: ðường biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng

kh ối lượng của cá bớp giai ñoạn ương cá hương lên cá giống

Hình 4.2.2.1 cho ta thấy tốc ñộ tăng trưởng khối lượng của cá sau 30 ngày nuôi ở CT1 là cao nhất, sau ñó ñến CT2, thấp nhất là CT3 Sau 60 ngày nuôi ở

CT 3 ñạt cao nhất, CT 1 ñạt thấp nhất

Về tốc ñộ tăng trưởng khối lượng bình quân ngày (ADGw) hình 4.2.2.2 cho ta thấy ADGw của cá trong 30 ngày nuôi ñầu ở CT1 là cao nhất, sau ñó ñến

Trang 35

(60 ngày nuôi) ADGw ở CT 3 ñạt cao nhất, CT 1 ñạt thấp nhất Kết quả phân tích phương sai ANOVA một nhân tố và so sánh LSD0,05 cho thấy có sự khác biệt về mặt thống kê (P>0,05) giữa CT1 và CT3 ở tháng nuôi ñầu nhưng khi xét trong toàn bộ quá trình thí nghiệm (60 ngày nuôi) thì không có sự khác biệt về mặt thống kê giữa các công thức thí nghiệm

0.00 0.02 0.04 0.06 0.08 0.10 0.12

Hình 4.2.2.2: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới ADG w c ủa cá bớp ở

giai ñoạn ương từ hương lên giống

Các phân tích tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng về khối lượng (SGRw) giữa ba công thức thức ăn theo từng giai ñoạn nuôi cũng cho kết quả tương tự thể hiện qua hình 4.2.2.3

Trang 36

0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00

Hình 4.2.2.3: ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới SGR khối lượng

c ủa cá bớp ở giai ñoạn ương từ hương lên giống

ðối với thức ăn tươi là tép moi, hàm lượng Protein tính trên khối lượng khô khá cao (60,1%) Bên cạnh ñó, hàm lượng HUFA trong thức ăn tươi sống cũng thường chiếm tỷ lệ cao [11] Những chất này rất quan trọng ñối với giai ñoạn cá còn non nhất là ñối với các loài cá ăn thịt Nguyễn Xuân Sinh nghiên cứu trên cá Song; Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Thanh Phương nghiên cứu trên tôm càng

xanh ( Macrobrachium rosenbergii) cũng cho kết quả tương tự [7;12] Khi bước

sang giai ñoạn trưởng thành hơn ( ở tháng nuôi thứ hai) nhu cầu ñặc biệt về dinh dưỡng ñã giảm ñi nên khi này thức ăn công nghiệp dùng trong thí nghiệm cũng

ñã giúp cho cá bớp tăng trưởng tốt hơn tương ñương với thức ăn tươi sống Kết hợp với kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều dài thì thấy rằng CT1 thích hợp nhất ñối với ương nuôi cá bớp ở tháng nuôi ñầu tiên, sau giai ñoạn này thì có thể dùng thức ăn công nghiệp

Trang 37

So sánh tốc ñộ tăng trưởng chiều dài (Bảng 4.2.1) và tốc ñộ tăng trưởng khối lượng (Bảng 4.2.2), ta thấy tốc ñộ tăng trưởng ñặc biệt % /ngày về khối

lượng cao hơn chiều dài

Tóm lại, ñối với tăng trưởng của cá bớp ở giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống Thức ăn tươi là phù hợp nhất ñối với sinh trưởng của cá bớp ở giai ñoạn tháng nuôi ñầu tiên Thức ăn công nghiệp phù hợp từ tháng nuôi thứ 2 trở ñi Sự kết hợp giữa thức ăn công nghiệp và tép moi tươi ñã hạn chế ñược sự không phù hợp của thức ăn công nghiệp ở giai ñoạn tháng nuôi ñầu

4.3 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, hệ số chuyển ñổi thức ăn (FCR), giá thành con giống giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống

Trong kỹ thuật ương nuôi cá bớp từ cá hương lên cá giống, tỷ lệ sống có vai trò quan trọng nhất, quyết ñịnh tới sự thành bại của quy trình ương nuôi Trong quá trình thí nghiệm, chúng tôi ñã phân tích tỷ lệ sống của cá bớp ở các nghiệm thức thí nghiệm khác nhau và thu ñược kết quả như sau:

Bảng 4.3: Tỷ lệ sống và hệ số chuyển ñổi thức ăn, giá thành con giống của cá bớp giai ñoạn ương cá hương lên cá giống

Giá thành con giống (ñồng/con) 1212,8+49,3 a 1288,5+31,4 ab 1443,7+58,7 b

S ố liệu ở cùng hàng có số mũ khác nhau là sai khác nhau ở mức ý nghĩa α =0,05

Thức ăn có ảnh hưởng lớn ñến tỷ lệ sống của cá bớp Chủng loại, khẩu phần hay chế ñộ cho ăn ñều ảnh hưởng ñến kết quả ương nuôi Khi cho ăn thức

ăn thích hợp thì sẽ nâng cao ñược hiệu quả ương nuôi và ngược lại Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn tới tỷ lệ sống của cá bớp, ta thấy rằng tỷ lệ sống ở CT1 là

Trang 38

cao nhất, tiếp ñến là CT2, thấp nhất là CT3 Tỷ lệ sống ở các nghiệm thức sử dụng CT1, CT2, CT3 tương ứng là 71,11 + 3,03%; 65,33 + 1,50% và 57,22 +

1,96% ( Bảng 4.3) Phân tích Anova và LSD0,05 cho thấy có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa TLS của bớp ở CT1 và CT3 Tuy nhiên, không có

sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa CT1 và CT2, CT2 và CT3 ðiều này chứng tỏ rằng ở CT2 việc kết hợp thức ăn tép moi tươi và thức ăn công nghiệp trong ương cá bớp ở giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống ñã giúp cá bớp ñược bổ sung thêm những thành phần dinh dưỡng thiết yếu ở giai ñoạn này, ñồng thời cũng kích thích cá tiêu thụ thức ăn tốt, cải thiện ñược tỷ lệ sống so với

sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp ñồng thời cũng giúp cá làm quen dần với thức ăn công nghiệp, thức ăn có thể sử dụng tốt ở giai ñoạn phát triển sau Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của P Tawaratmanikul, A Meewan, T Viputhanumas, and V Vatcharakornyothin (1989), trên cá giống bống tượng từ

30 - 60 ngày tuổi [16] Ở CT2, cá ăn tép moi tươi nhưng cũng có thể ăn thức ăn

bổ sung khi ñói, do ñó, khi khẩu phần thức ăn tép moi tươi giảm ñi ½ cá vẫn tăng trưởng tốt và cho tỷ lệ sống cao, tuy không bằng khi cho ăn tép moi tươi hoàn toàn

Hệ số FCR ở các công thức thức ăn thí nghiệm có sự sai khác nhau khá lớn, ở CT1 hệ số FCR là lớn nhất 5,99 + 0,08 vì trong công thức này là tép moi tươi cho ăn trực tiếp, CT3 cho hệ số chuyển ñổi thấp hơn 2,10 + 0,01, CT2 là sự kết hợp giữa thức ăn tép moi tươi và thức ăn chế biến nên cho hệ số chuyển ñổi nằm trong khoảng giữa giữa hai công thức ðối với nghề nuôi thủy sản ñể ñảm bảo tính bền vững lầu dài thì việc sử dụng thức ăn có hệ số FCR quá cao sẽ gây bất lợi cho môi trường nuôi, khả năng ô nhiễm tăng cao kéo theo các nguy cơ về bệnh dịch và môi trường Trong thí nghiệm này ở giai ñoạn cuối của các lô thí

Trang 39

nghiệm có sử dụng tép moi tươi các thông số môi trường ñã có sự biến ñổi khá lớn

Khi phân tích giá thành cá giống sau thí nghiệm, ta thu ñược kết quả ở bảng 4.3 cá bớp ương bằng thức ăn tép moi tươi có giá thành thấp hơn so với cá giống ương bằng thức ăn công nghiệp, phân tích thống kê cho thấy có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê về giá thành cá giống giữa CT1 và CT3, còn giữa CT1 và CT2, CT2 và CT3, không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê Như vậy có thể kết luận giai ñoạn ương cá giống sử dụng CT1 và CT2 là cho kết quả tốt nhất

4.4 Một số yếu tố môi trường của hệ thống thí nghiệm nuôi cá bớp thương phẩm

Hệ thống ao nuôi thương phẩm ban ñầu ñược cấp cùng một nguồn nước ñầu vào Do ñó, các yếu tố môi trường của nguồn nước nuôi ban ñầu tương tự nhau nhau Trong quá trình vận hành, các công thức thức ăn sử dụng khác nhau nên ñiều kiện môi trường có thay ñổi Việc theo dõi môi trường ñược tiến hành theo các công thức thức ăn

Bảng 4.4: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm nuôi thương phẩm

Trang 40

Nhìn chung các yếu tố môi trường ñều nằm trong giới hạn thích hợp cho nuôi cá bớp, tuy nhiên các thống số về môi trường như pH, DO có sự giao ñộng lớn ở các lô thí nghiệm có sử dụng thức ăn tép moi tươi vào thời ñiểm cuối của quá trình thí nghiệm

4.5 Ảnh hưởng của các loại thức ăn tới tốc ñộ tăng trưởng khối lượng của

cá bớp giai ñoạn nuôi thương phẩm

Trong giai ñoạn nuôi thương phẩm chỉ tiêu về tăng trưởng khối lượng là chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá hiệu quả quá trình nuôi

Bảng 4.5: Tăng trưởng khối lượng của cá bớp giai ñoạn nuôi thương phẩm

W cá trước (gr) 4,1635 + 0,1555 a 4,3476 + 0,0261 a 4,3658 + 0,0433 a

W cá sau 1tháng (gr) 6,6048 + 0,1331 a 6,8929 + 0,1733 a 7,0062 + 0,0943 a

W cá sau 2tháng (gr) 10,0303 + 0,4163 a 10,1341 + 0,2237 a 10,3503 + 0,2259 aADG (gr/ngày) ngày 1 - 30 0,0814 + 0,0096 a 0,0848 + 0,0065 a 0,0880 + 0,0036 aADG (gr/ngày) ngày 31- 60 0,1142 + 0,0178 a 0,1080 + 0,0032 a 0,1115 + 0,0047 aSGR (%/ngày) ngày 1 - 30 1,5413 + 0,1910 a 1,5342 + 0,1010 a 1,5764 + 0,0586 aSGR (%/ngày) ngày 31- 60 1,3882 + 0,2014 a 1,2851 + 0,0330 a 1,2997 + 0,0333 a

S ố liệu ở cùng hàng có số mũ khác nhau là sai khác nhau ở mức ý nghĩa α =0,05

Kết quả phân tích khối lượng trung bình WTB của cá bớp sau hai tháng nuôi khối lượng trung bình tăng nên ñạt ñược lớn nhất ở CT3 5,9845 + 0,2478, tiếp

ñó tới CT1; 5,8668 + 0,2878, CT2 ñạt giá trị tăng trung bình nhỏ nhất, Tuy có sự chênh lệch về giá trị tăng trưởng khối lượng trung bình sau hai tháng thí nghiệm nuôi thương phẩm nhưng khoảng cách chênh lệch trung bình giữa các công thức không lớn nên khi phân tích phương sai ANOVA một nhân tố và so sánh LSD0,05

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.1 : Hình  dạng  ngoài  của  cá   bớp  (Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801) - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Hình 2.1.1 Hình dạng ngoài của cá bớp (Bostrichthys sinensis Lacépède, 1801) (Trang 12)
Hỡnh 2.1.2: Bản ủồ phõn bố của  cỏ   bớp Bostrichthys sinensis Lacộpốde, 1801, - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
nh 2.1.2: Bản ủồ phõn bố của cỏ bớp Bostrichthys sinensis Lacộpốde, 1801, (Trang 14)
Hình 3.3.1.1: Ảnh bể  thí nghiệm ương cá bớp từ cá hương lên cá giống - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Hình 3.3.1.1 Ảnh bể thí nghiệm ương cá bớp từ cá hương lên cá giống (Trang 19)
Hình 3.3.1.2: Ảnh ao  thí nghiệm nuôi cá bớp từ cá giống lên cá thương phẩm. - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Hình 3.3.1.2 Ảnh ao thí nghiệm nuôi cá bớp từ cá giống lên cá thương phẩm (Trang 19)
Bảng  4.1: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm  Chỉ - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
ng 4.1: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm Chỉ (Trang 25)
Bảng 4.2.1. Tăng trưởng chiều dài của cá bớp - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Bảng 4.2.1. Tăng trưởng chiều dài của cá bớp (Trang 29)
Hình 4.2.1.1: ðường biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng chiều dài - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Hình 4.2.1.1 ðường biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng chiều dài (Trang 30)
Hình 4.2.1.2:  ðồ  thị  biểu  diễn  ảnh  hưởng  của  thức  ăn  tới  ADG L   của  cá  bớp  ở - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Hình 4.2.1.2 ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới ADG L của cá bớp ở (Trang 31)
Hình 4.2.1.3:  ðồ  thị  biểu  diễn  ảnh  hưởng  của  thức  ăn  tới  SGR L   của  cá  bớp  ở - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Hình 4.2.1.3 ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới SGR L của cá bớp ở (Trang 32)
Bảng 4.2.2: Tăng trưởng khối lượng(gr/con) theo các công thức thức ăn - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Bảng 4.2.2 Tăng trưởng khối lượng(gr/con) theo các công thức thức ăn (Trang 33)
Hình  4.2.2.1:  ðường  biểu  diễn  ảnh  hưởng  của  thức  ăn  tới  tăng  trưởng - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
nh 4.2.2.1: ðường biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng (Trang 34)
Hình 4.2.2.2:  ðồ  thị biểu diễn  ảnh hưởng  của  thức ăn  tới  ADG w   của  cá bớp  ở - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Hình 4.2.2.2 ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới ADG w của cá bớp ở (Trang 35)
Hình 4.2.2.3: ðồ thị biểu diễn  ảnh hưởng của thức ăn tới SGR khối lượng - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Hình 4.2.2.3 ðồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thức ăn tới SGR khối lượng (Trang 36)
Bảng  4.4: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm nuôi thương phẩm - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
ng 4.4: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm nuôi thương phẩm (Trang 39)
Bảng 4.5: Tăng trưởng khối lượng của cỏ bớp giai ủoạn nuụi thương phẩm - Luận văn nghiên cứu thử nghiệm thức ăn công nghiệp trong ương nuôi cá bớp bostrichthyss sinensis lacepede, 1801
Bảng 4.5 Tăng trưởng khối lượng của cỏ bớp giai ủoạn nuụi thương phẩm (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w