1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng

69 916 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Sinh Sản Của Cá Song Chuột (Cromileptes Altivelis Valencienes 1828) Nuôi Tại Cát Bà- Hải Phòng
Tác giả Trần Bá Toàn
Người hướng dẫn TS. Lê Xân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

TRẦN BÁ TOÀN

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC SINH SẢN CỦA CÁ

SONG CHUỘT (Cromileptes altivelis Valencienes 1828)

NUÔI TẠI CÁT BÀ- HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

Mã số : 60.62.70 Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ XÂN

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kì một công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trần Bá Toàn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời ựầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Viện Nghiên Cứu nuôi trồng thủy sản I, Trường đại học Nông nghiệp Ờ Hà Nội, ựã tạo mọi ựiều kiện cho chúng tôi hoàn thành khóa học này

đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến thầy giáo hướng dẫn TS

Lê Xân, Người thầy ựã tận tình chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ựạo cùng toàn thể cán bộ Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Xuân đám, Cát Hải, Hải Phòng ựã luôn tạo

ựiều kiện thuân lợi cho tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm gia ựình và người thân, những người ựã luôn

ựộng viên tôi về mặt tinh thần

Tôi xin chân thành cảm ơn các ựồng nghiệp ựã hỗ trợ và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Hà nội, tháng 11 năm 2009

Tác giả

Trần Bá Toàn

Trang 4

2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 23 2.2 Phương pháp nuôi vỗ và chuyển giới tính 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học sinh sản 25 2.4.1 Phương pháp nghiên cứu mô học tuyến sinh dục 25 2.4.2 Nghiên cứu hình thái ngoài tuyến sinh dục 25

Trang 5

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục và phân

2.5 Quan sát hoạt ñộng sinh sản của cá song chuột 28 2.6 Theo dõi quá trình phát triển phôi và ấu trùng 29

3.1 Theo dõi sự biến ñộng của nhiệt ñộ và ñộ mặn 31

3.3 Kết quả nuôi vỗ thành thục năm 2009 33 3.4 Hình thái ngoài tuyến sinh dục cá Song chuột 34 3.4.1 Hình thái ngoài tuyến sinh dục ñực 34 3.4.2 Hình thái ngoài tuyến sinh dục cái 34

3.5.1 Cấu trúc mô học tinh sào 36

3.6 Kết quả cho sinh sản nhân tạo, quan sát sự phát triển phôi và ấu

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cá song chuột Cromileptes altivelis Valencienes 1828 4

Hình 1.2 ðặc ñiểm hình thái ngoài cá Cá song chuột (Cromileptes altivelis

Hình 1 3 Bản ñồ phân bố cá song chuột (Cromileptes altivelis) trên thế giới 6Hình 1.4 Sinh trưởng cá song chuột giai ñoạn cá hương ñến 20 tháng tuổi 8Hình 1.5 Tương quan chiều dài và khối lượng cá song chuột 8Hình 1.6 Các giai ñoạn phát triển noãn bào cá song ñỏ E akaara 13Hình 1.7 Các giai ñoạn phát triển tuyến sinh dục của cá song ñỏ 20Hinh 2.1 Giải phẫu ñể tìm tuyến sinh dục cá song chuột 25 Hình 3.1 Nhiệt ñộ nước và ñộ mặn tại khu vực nuôi cá Song chuột 31 Hình 3.2 Hình thái ngoài tuyến sinh dục ñực cá Song Chuột 35Hình 3.3 Hình thái ngoài buồng trứng cá Song Chuột 35Hình 3.4 Lát cắt ngang tinh hoàn cá song chuột (phóng ñại 400 lần) 35Hình 3.5 Lát cắt tinh hoàn cá song chuột giai ñoạn 1 36Hình 3.6 Lát cắt tinh hoàn cá song chuột giai ñoạn 2 36Hình 3.7 Lát cắt tinh hoàn cá song chuột giai ñoạn 3 37Hình 3.8 Lát cắt tinh hoàn cá song chuột giai ñoạn 4 37Hình 3.9 Tinh trùng cá song chuột (phóng ñại 400 lần) 38Hình 3.10 Lát cắt ngang buồng trứng Cá song chuột giai ñoạn I 41Hình 3.11 Lát cắt ngang buồng trứng Cá song chuột giai ñoạn II 41Hình 3.12 Lát cắt ngang buồng trứng Cá song chuột ở giai ñoạn III 41Hình 3.13 Lát cắt ngang buồng trứng Cá song chuột ở giai ñoạn IV 41Hình 3.14 Lát cắt ngang buồng trứng Cá song chuột ở giai ñoạn V 43Hình 3.15 Sự phát triển của các noãn bào trong buồng trứng cá song 43 Hình 3.16 Các giai ñoạn phát triển phôi cá Song chuột 47Hình 3.17 Ấu trùng cá song chuột mới nở 49Hình 3.18 Ấu trùng cá song chuột 9 ngày tuổi 49

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Liều lượng và tần xuất sử dụng hoocmon 17α-MT kích thích

Bảng 2.2 Liều lượng VTM bổ xung cho ñàn cá chuyển ñực bằng 17

Bảng 3.5 Sức sinh sản thực tế của cá song chuột nuôi tại Cát Bà năm

Bảng 3.6 Thời gian chuyển giai ñoạn của phôi cá Song Chuột 48

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

VTM: Vitamin

MT: Methyl Testosterone

HCG: Human Chorionic Gonadotropin

RDNA: Axit Deoxyribo Nucleic riboxom

LRHa: Lutenizing releasing hormone analogue

TB: Trung bình

CTV: Cộng tác viên

TT: Thứ tự

BW: Body Weight

TL: Chiều dài toàn thân

CMC: Carboxyl Metyl Cenlulo N: Nắng

AU: Âm u

M: Mưa

SM: Sương mù

Trang 9

Sớm nhận thức ñược vai trò của nuôi cá biển ñến cuối năm 2006, tuy sản lượng không lớn nhưng Việt Nam ñã ñưa vào nuôi khoảng 15 loài cá biển và chủ ñộng sản xuất giống nhân tạo ñược 5 loài: cá vược Châu Á (Lates calcarifer), cá

song chấm nâu (E.coioides), cá giò (R canadum), cá hồng Mỹ (S ocellatus) và

cá vược mõm nhọn (P waigiensis) Cá song vằn, song vang, song chuột, chép

biển, chim vây vàng có phân bố ở biển Việt Nam nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về ñặc ñiểm sinh học sinh sản, công nghệ sản xuất giống và công nghệ nuôi [5] Tuy ñã có ñược những thành quả bước ñầu cả về sản lượng và công nghệ nhưng tốc ñộ phát triển chậm, sản lượng thu hoạch chưa xứng với tiềm năng biển sẵn có mà tự nhiên ban tặng Nuôi biển ở Việt Nam chỉ mới ở giai ñoạn khởi ñầu còn mang tính tự phát, giống loài nuôi ñơn ñiệu, kỹ thuật thô

sơ, năng suất và chất lượng sản phẩm thấp, chỉ sử dụng cá tạp làm thức ăn

Cá song chuột phân bố ở các vùng biển có rạn san hô thuộc Tây Thái Bình Dương, biển Nam Nhật Bản, biển Ấn ðộ, Úc, Cá có phân bố ở Việt Nam

Trang 10

nhưng không ñáng kể Cá song Chuột (Cromileptes altivelis) là một trong những

loài cá song ñắt giá nhất do chất lượng và sự hiếm hoi của chúng, vậy nên dù rất chậm lớn nhưng giá bán cao nhất so với các loài khác: Giá tại thị trường Hồng Kông tuần ñầu tháng 3/2009 là 68,6 USD/kg Cá song chuột không những nuôi

ñể làm thực phẩm mà còn là cá cảnh vì màu sắc ñẹp và chậm lớn Inñônêxia là nước nuôi cá song chuột nhiều nhất và có sản lượng xuất khẩu lớn nhất Thế giới Inñônêxia xuất khẩu cá song chuột cỡ cá giống sang các nước ả rập là chủ yếu, tiếp ñó là xuất khẩu cá thương phẩm sang Hồng Kông [5]

Trong chương trình phát triển giống thủy sản, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I ñã ñược giao nhiệm vụ nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học sinh sản và công nghệ sản xuất giống nhân tạo 5 loài cá biển, trong ñó có loài song Chuột ðể có thể chủ ñộng và thành công trong sản xuất giống nhân tạo các loài nói chung và

cá song Chuột nói riêng thì khâu ñầu tiên và cũng quan trọng nhất ñó là tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học, sinh sản của chúng ñể có thể nắm bắt ñược các ñặc tính ñặc trưng của loài mà chủ ñộng trong các khâu sản xuất giống từ lựa chọn bố mẹ, nuôi vỗ chọn hậu bị, nuôi vỗ thành thục, sinh sản và ương nuôi ấu trùng thành con giống

Nhận thức ñược tầm quan trọng ñó, tôi ñã tìm hiểu và nghiên cứu vấn ñề

này với ñề tài: “NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HOC SINH SẢN CỦA CÁ

SONG CHUỘT (Cromileptes altivelis Valencienes 1828) NUÔI TẠI CÁT BÀ-

HẢI PHÒNG

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về nhiều mặt, chắc chắn quá trình thực hiện ñề tài không tránh khỏi những sai sót Kết quả thu ñược chỉ là những ghi nhận ban ñầu Kính mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của Thầy cô, cán bộ hướng dẫn và các bạn ñồng nghiệp

Trang 11

Mục tiêu ñề tài:

Góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm

cá song chuột (Cromileptes altivelis Valencienes 1828)

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học sinh sản của cá song chuộtcụ thể như sau:

* Nghiên cứu về nuôi vỗ thành thục

* Nghiên cứu về tuổi, kích cỡ tham gia sinh sản lần ñầu

* Nghiên cứu sự phát triển tuyến sinh dục

* Nghiên cứu sức sinh sản tương ñối và tuyệt ñối

* Theo dõi quá trình phát triển của phôi và ấu trùng

Ý nghĩa khoa học của ñề tài

Là một trong những nghiên cứu ñầu tiên ở Việt Nam về ñặc ñiểm sinh học,

sinh sản và quá trình phát triển phôi của cá song chuột (Cromileptes altivelis Valencienes 1828) Làm tiền ñề cho sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá song chuột tại Việt Nam trong những năm tới

Trang 12

PHẦN I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1 ðối tượng nghiên cứu

1.1 Hệ thống phân loại

Cá song chuột, các tỉnh miền Nam gọi là cá mú chuột Tên tiếng Anh: Mouse grouper, người Indonexia (nơi có sản lượng cá song chuột nuôi lớn nhất thế giới) gọi là Humpback grouper hay Barramundi Người Úc gọi là Panther Grouper hay polkadot Grouper

Hình 1.1 Cá song chuột Cromileptes altivelis Valencienes 1828

Tên khoa học: Cromileptes altivelis Valencienes 1828 với 6 synonym khác

Vị trí phân loại

Họ: Serranidae

Phụ họ: Epinepheninae

Bộ: Periformes Lớp: Actinopterygii

Trang 13

rất nhỏ so với phần thân, không có răng nanh trừ 1 ñôi rất nhỏ của phần trên trước hàm D: X, 17-19; A III, 10, có một ñường chẻ ở phía sau lỗ mũi Màu trắng xanh ñến xanh nâu sáng với những chấm ñen tròn rải rác trên ñầu, thân, và vây Các ñiểm chấm trên cơ thể nhìn chung rộng hơn các ñiểm chấm ở phần ñầu, phần vây Cá song chuột có khoảng 9 ñiểm gần tròn màu tối như vết bẩn trên cơ thể, một số vết kéo dài một phần ñến vây lưng và vây hậu môn

Cá song chuột phân bố ở các vùng biển có vĩ ñộ: 320 N- 230 S; kinh

ñộ 880 E- 1680 E, Tây Thái Bình Dương, Nam biển Nhật bản, biển Úc, biển

Ấn ñộ (3153),(4119) Cá song chuột có phân bố ở Việt Nam nhưng không ñáng kể

Gai vây lưng Tia vây lưng

Tia vây ngực Gai vây hậu môn Tia vây hậu môn

Vết hình yên ngựa

Nắp mang

Trang 14

Hình 1 3 Bản ñồ phân bố cá song chuột (Cromileptes altivelis) trên thế giới

(http://www arkive.org)

1.3.2 Phân bố sinh thái

Cá phân bố ở ñộ sâu từ 2 - 40 m, ở các vùng biển có rạn san hô khí hậu nhiệt ñới (Ref 59153) Là loài sống ñáy, nơi chất ñáy là ñá, rạn san hô và ñáy cát

Cá song chuột là loài sống ñộc lập, chúng thường ẩn sau các vách ñá và tảng san

hô ñể rình mồi [33]

1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng và sinh trưởng

1.4.1 ðặc ñiểm dinh dưỡng

Dinh dưỡng là một trong những khâu quan trọng trong ñời sống của sinh vật Thông qua con ñường dinh dưỡng mà thức ăn ñược ñồng hoá ñể xây dựng

cơ thể và thực hiện tái sản xuất

Khi mới nở, ấu trùng cá dinh dưỡng bằng noãn hoàng Khi hết noãn hoàng

cá phải sử dụng thức ăn bên ngoài là ấu trùng các loài giáp xác, nhuyễn thể, với kích cỡ phù hợp với cỡ miệng của chúng Trong ương nuôi ấu trùng cá song

chuột, người ta sử dụng dòng luân trùng siêu nhỏ (B.rotundiformic) rất cần thiết

cho giai ñoạn ấu trùng 3 - 4 ngày ñầu Luân trùng cỡ nhỏ và cỡ lớn ñược sử dụng

từ ngày thứ 5 trở ñi, sau ñó là ấu trùng Nauplius của Artemia cho ñến khi cá

Trang 15

hoàn thành biến thái Các dòng luân trùng và nauplius của artemia ñều ñược

cường hoá bằng tảo Nanochloropsis và dùng Selco ñể bổ sung ñầy ñủ DHA và

EPA[4]

Giai ñoạn sau biến thái cá có thể ăn thức ăn tổng hợp hoặc thức ăn tự chế biến và các loại giáp xác cỡ nhỏ, hoặc mysis của tôm Thức ăn giai ñoạn này cần ñảm bảo hàm lượng protein cao hơn 45%, thức ăn tôm không nên sử dụng cho cá giai ñoan này vì không ñáp ứng ñược nhu cầu dinh dưỡng Công thức thức ăn do Nyoman A.A Giri và Suwrya (2004) dùng cho giai ñoạn cá giống như sau: Bột

cá 30%, Bột tép 20%, Bột mực 10%, Bột gạo 13,4%, Casein 13%, Hỗn hợp khoáng 2,5%, Vitamin 2%, Dầu mực 6%, CMC (chất kết dính) 3%, Astraxantin

Trong quá trình nuôi vỗ thành thục cá song chuột, các loại thức ăn tươi như cá nục, mực ñã ñược sử dụng với lý giải rằng ñó là những thức ăn phát triển tuyến sinh dục vì có chứa hàm lượng lớn các axit béo không no [6]

1.4.2 ðặc ñiểm sinh trưởng

Các nhà nghiên cứu của Inñônêxia cho biết: Cá song chuột (Cromileptes

Trang 16

altivelis) có tốc ựộ tăng trưởng khá chậm so với các loài cá biển khác, phải cần tới 2 năm nuôi mới có thể ựạt kắch cỡ thương phẩm [6]

Cá song chuột sinh trưởng trong ựiều kiện nuôi nhốt trong lồng tại Cát Bà- Hải Phòng cũng cho kết quả tương tự và có phần chậm hơn ở Indonexia nhưng tương ựương với nuôi ở đài Loan [5]

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500

04 Sep- 04 Dec- 04 Mar- 05 Jun- 05 Sep- 05 Dec- 05 Mar- 06 Jun- 06 Sep- 06 Dec- 06 Mar- 07 Hình 1 4 Sinh trưởng cá song chuột giai ựoạn cá hương ựến 20 tháng tuổi nuôi

TL (mm)

BW (g)

Hình 1 5 Tương quan chiều dài và khối lượng cá song chuột giai ựoạn cá hương

ựến 20 tháng tuổi nuôi tại Cát Bà, Hải Phòng [5]

Tuy nhiên trở ngại này ựang ựược khắc phục thông qua một số nghiên cứu nhằm thúc ựẩy sự tăng trưởng của cá bằng cách chọn giống Tại hội nghị năm

2008, Suci Antoro, Eko Sutrisno và Arif Rahman (BBPBL Lampung) [

Trang 17

http://www.hnaqua.com/content/view.] ñã báo cáo kết quả nghiên cứu của họ về chọn lọc giống trên cá song chuột:

- Thế hệ F1 chọn lọc cho tốc ñộ tăng trưởng nhanh hơn 17- 22% so với nhóm ñối chứng (không chọn lọc)

- Các cá thể dị hợp tử thế hệ F2 thể hiện kết quả tăng trưởng cải thiện rõ rệt

so với ñàn F1

- Chương trình chọn giống này vẫn ñang ñược tiến hành với các bước so sánh sinh trưởng và chất lượng giữa hai ñàn F1 và F2, ñồng thời cho sinh sản nhân tạo thế hệ F2 ñể tạo ra con lai thế hệ tiếp theo [33]

1.5 ðặc ñiểm sinh sản

1.5.1 Hình thái ngoài tuyến sinh dục cá song chuột

Cũng như các loài cá song khác, cá song chuột có ñặc ñiểm biến tính Nhìn bên ngoài khó có thể phân biệt con ñực, con cái Trong ñàn lúc còn nhỏ, chúng thường là cá cái khi ñến một giai ñoạn nhất ñịnh chúng chuyển ñổi giới tính thành con ñực [2]

Khi giải phẫu, tuyến sinh dục cá song chuột gồm 2 thuỳ nằm sát thành trên của xoang cơ thể Noãn sào treo vào thành lưng của xoang cơ thể, dọc hai bên sống lưng ở phía trên của ruột, phía dưới bóng hơi Phía cuối của hai thuỳ ñổ chung vào một ống, ống này thông ra ngoài qua lỗ sinh dục [5]

1.5.2 Mùa vụ sinh sản

Các loài cá song thường ñẻ trứng vào thời kỳ ấm áp cuối xuân hoặc ñầu hè, khi nhiệt ñộ nước biển ñạt từ 250C trở lên Tại Cô - Oét cá song mỡ (E.tauvina) ñẻ

trứng từ tháng 3 ñến tháng 7, biển Nam Hải cá song mỡ ñẻ rộ vào tháng 6, tháng 7

Ở Thái Lan, loài cá song E.malabaricus thường sinh sản vào tháng 11- 12, ñẻ từ 9

giờ tối ñến 1giờ sáng, (E.coioides) thường ñẻ trứng vào tháng giêng [4] Ở Việt Nam cá song mỡ (E.tauvina) ñẻ rộ vào tháng 5 - 6, cá thường ñẻ vào trước lúc trời

tối 17 - 19 giờ, ngày con nước thuỷ triều lên cao và các ngày tuần trăng [1]

Ở Inñônêxia, mùa ñẻ cá song chuột (Cromileptes altivelis) từ tháng 5 ñến

Trang 18

tháng 10, chúng ñẻ hàng tháng, thường vào thời kỳ trăng non, từ 1 ñến 3 giờ sáng [22] Sudayano và CTV (2004) công bố quan sát cá song chuột ñẻ tự nhiên trong lồng (không sử dụng kích dục tố), tại ñảo Komodo, Inñônêxia Cá ñẻ vào những ngày cuối tháng âm lịch, thời gian 21 ñến 23 giờ trong ngày, các ñợt ñẻ diễn ra vào các tháng 10, 11, 12, 2, 3, 6 từ năm 2000 ñến năm 2003 Tuy nhiên

tỷ lệ thụ tinh thấp và lượng trứng trên một lần ñẻ không ñáng kể [20]

1.5.3 Tuổi và kích thước thành thục

Trong ñiều kiện nuôi nhốt cá song chuột bắt ñầu thành thục ở tuổi 4+ khối lượng từ 1 ñến 1,5kg (Sugama, K và CTV (2004))

Ở Viện nghiên cứu Gondol (Inñônêxia), khi nuôi vỗ cá song chuột

Cromileptes altivelis thấy rằng cá cái trưởng thành nhỏ nhất nặng 1kg, khi nuôi

vỗ ñến 2 kg có thể tìm thấy cá ñực Một vài con ñã không chuyển ñổi giới tính cho tới khi nó nặng hơn 3 kg, có thể do ñiều kiện nuôi giữ [23]

1.5.4 Hệ số thành thục

Ở Việt Nam, các nghiên cứu mới ñây nhất (năm 2008 - 2009) của Viện

nghiên cứu NTTS I trong ñề tài “ Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi

thương phẩm một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao” cho biết tuyến sinh dục

cá song chuột cái giai ñoạn IV có hệ số thành thục 4 - 6% Tuy nhiên ở cá ñực giai ñoạn thành thục hệ số thành thục rất thấp 0,8 - 1,1% [4]

1.5.5 Sức sinh sản

Các loài cá song có sức sinh sản tương ñối lớn Tại Philipin, một con cá

cái E.akaara thành thục (5,3 kg) cặp ñôi với một con ñực (6 - 6,5 kg) ñã ñẻ thành

công 5- 10 lần từ tháng 7 ñến tháng 10, 6 con cái thành thục (từ 3,5 - 5 kg) cặp ñôi với 4 con ñực (7 - 12 kg), cá cái ñã ñẻ thành công 5 - 17 lần trong một tháng

và ñẻ tất cả các tháng trong năm [24] Sức sinh sản cao nhất vào thời gian ñầu tháng của chu kỳ sinh sản trong vòng 3 ngày trước kỳ trăng non hoặc trăng muộn Khả năng sinh sản, số lượng trứng và chất lượng trứng phụ thuộc rất lớn vào ñiều kiện môi trường và chế ñộ dinh dưỡng của cá bố mẹ Nói chung cá song

có thể sinh sản từ 200.000 - 5.000.000 trứng tuỳ tuổi và tuỳ loài Cá song mỡ

Trang 19

(E.tauvina) với chiều dài (TL) 56 cm và khối lượng 4,1 kg có sức sinh sản

208.000 trứng, cá có chiều dài 74 cm, khối lượng 10,1 kg có sức sinh sản tuyệt ñối là 2.700.000 trứng [1]

1.5.6 ðẻ trứng và phát triển phôi

Cho ñến nay, có rất ít tài liệu nghiên cứu về hoạt ñộng ñẻ trứng của các

loài cá song Ukawa et al (1966) mô tả hoạt ñộng ñẻ trứng của cá song ñỏ E

akaara khi nuôi chúng trong ao ở Nhật Bản như sau: Quá trình ñẻ trứng thường xẩy ra từ 3 giờ 30 phút ñến 4 giờ 30 phút chiều Lúc ñầu con ñực tiếp cận với con cái một cách nhẹ nhàng sau ñó cả hai chụm miệng vào nhau bơi vòng tròn Khi ñẻ trứng, chúng lao vào nhau và nhảy lên khỏi mặt nước 2 ñến 3 lần Sau khi

ñẻ trứng, con ñực rời khỏi con cái Thông thường mất 1 ñến 2 phút cho mỗi cặp

cá hoàn thành việc ñẻ trứng Con cái lặp lại việc ñẻ trứng sau 1 giờ, tuy nhiên có cặp ñôi cùng với con ñực ñó trong những lần sau hay không thì chưa thấy công

bố ở nghiên cứu nào [14]

Thông thường, ñể cá ñẻ trứng tự nhiên sẽ khó khăn và ít trứng Trong một

số trường hợp, con cái ñẻ trứng nhưng con ñực không phóng tinh hậu quả là trứng không ñược thụ tinh Vì vậy ñể ñạt ñược hiệu quả người ta tiêm hormone sinh dục ñể kính thích cá ñẻ trứng, phóng tinh tự nhiên ñồng thời Những hormone sinh dục ñể kích thích quá trình ñẻ trứng và phóng tinh là: Human Chorionic Gonadotropin (HCG), Puperogen, Não tuỳ thể và LRHa Chúng có thể ñược dùng ñộc lập hoặc kết hợp với nhau và ñược tiêm trực tiếp vào cơ, gốc vây ngực hoặc gốc vây lưng [1]

2 Các nghiên cứu về sự phát triển tuyến sinh dục cá song

2.1 Các giai ñoạn phát triển của tuyến sinh dục cái

2.1.1 Các giai ñoạn phát triển noãn bào

Có thể nói trứng là một trong những tế bào hoàn hảo nhất vì nó có khả năng phát triển thành một cơ thể mới Do phải phát triển gần như ñộc lập nên trứng có lớp vỏ dày bảo vệ, có chứa rất nhiều chất dự trữ dưới dạng noãn hoàng ðồng thời trứng cũng có cơ cấu phức tạp làm tiền ñề cho quá trình phát triển sau

Trang 20

này Cơ cấu quan trọng trước tiên là sự phân cực theo lực trọng trường Noãn hoàng thường tập trung ở phía dưới là cực thực vật, cực trên nghèo noãn hoàng hơn là cực ñộng vật Buồng trứng là nơi mà quá trình tạo trứng xảy ra Noãn bào

sẽ tăng nhanh về mặt kích thước và thay ñổi màu sắc khi chúng chứa ñầy noãn hoàng Noãn hoàng của ña số các loài ñộng vật ñều có thành phần giống nhau Các chất dinh dưỡng chứa trong noãn hoàng trứng cá là nguyên liệu cần thiết cho quá trình phát triển phôi sau này Cũng như các ñộng vật khác, ở cá có thể phân biệt hai giai ñoạn tạo noãn Giai ñoạn ñầu tương ñối ngắn Trong giai ñoạn này tế bào chất ít tăng lên về mặt kích thước, chủ yếu xẩy ra các diễn biến của tiền kỳ Meios 1 Nhân noãn bào trong giai ñoạn này trải qua các giai ñoạn Leptonem, zigonem, pakinem và diplonem Trong noãn bào tích luỹ ñược lượng lớn riboxom, hiện tượng này ñược gọi là sự nhân gen Khi nhân gen, toàn bộ rDNA ñược tái bản và bản sao tách khỏi nhiễm sắc thể, ñi vào ñịnh nhân và hình thành các tiểu hạch tự do trong nhân Cuối tạo noãn các bản sao rDNA bị loại bỏ cùng với sự tiêu biến của tiểu hạch khi tế bào bước sang trung kỳ phân chia Giai ñọan tiếp theo là giai ñoạn tích luỹ các chất dự trữ hay là giai ñoạn lớn nhiều, kích thước noãn bào tăng lên nhanh chóng Noãn bào nằm ở cuối tiền kỳ 1 [8], [31]

Hiện nay, những công trình nghiên cứu về các giai ñoạn phát triển và sự phân chia các giai ñoạn phát triển noãn bào cá song còn ít và chưa thống nhất

Khi nghiên cứu cấu trúc mô học buồng trứng cá song ñỏ E.akaara, Wen-

Young Tseng (1996), (Hình 1.6) cho thấy sự phát triển của noãn bào loài cá này chia làm 5 giai ñoạn Các giai ñoạn này ñược mô tả như sau:

+ Giai ñoạn 1: Noãn nguyên bào Noãn bào ở giai ñoạn này nhỏ (ñường kính nhỏ hơn 30 µm)

+ Giai ñoạn 2: Noãn bào giai ñoạn này có ñường kính 30 - 120 µm , trong nhân noãn bào có nhiều hạch nhân ngoại biên, tế bào chất bắt màu thuốc nhuộm ñậm

Trang 21

+ Giai ñoan 3: Noãn bào có ñường kính 60 - 120 µm, tế bào chất bắt màu sáng lên, nhân lớn với các tiểu hạch ngoại biên, noãn hoàng ñang hình thành

+ Giai ñoạn 4: Noãn bào có ñường kính 200 - 500 µm, có một vành ñai sáng và nhiều noãn hoàng, khối noãn hoàng tối phủ ñầy noãn bào

+ Giai ñoạn 5: Noãn bào có ñường kính 400 - 700 µm, noãn bào ở giai ñoạn chuẩn bị rụng, noãn bào trong suốt với một vài khối noãn hoàng

Cơ thể lúc này ñã xuất hiện thể thoái hoá - khối màu nâu sẫm, màng phóng xạ của noãn bào của giai ñoạn 4 phân giải nhanh chóng, chỉ còn lại duy nhất noãn hoàng và huyết cầu [24]

Hình 1 6 Các giai ñoạn phát triển noãn bào cá song ñỏ E akaara

Trang 22

A Noãn bào giai ựoạn 1 E Noãn bào ựầu giai ựoạn 4

B Noãn bào giai ựoạn 2 F Noãn bào cuối giai ựoạn 4

C Noãn bào giai ựoạn 2

chuyển sang giai ựoạn 3

G Noãn bào giai ựoạn 4

H Noãn bào giai ựoạn 4 bắt ựầu

D Noãn bào giai ựoạn 3 thoái hoá

2.1.2 Các giai ựoạn phát triển của buồng trứng

Nhìn chung quá trình phân chia tuyến sinh dục của cá thường dựa vào các tiêu chuẩn hình thái ngoài như màu sắc, trọng lượng, kắch thước Tuy nhiên ựó chỉ là sự xác ựịnh bằng mắt thường mà không xem xét ựến mức ựộ phát triển của trứng hay tinh sào về mặt mô học đã có nhiều tác giả khác nhau nghiên cứu sự phát triển của buồng trứng và buồng tinh của các loại cá ựã cho rằng chúng ựều trải qua các giai ựoạn tương tự nhau Tuy nhiên mức ựộ phân chia cụ thể thì lại phụ thuộc vào từng tác giả ở các nước khác nhau Ở Nhật, Ấn độ, người ta chia làm 5 giai ựoạn còn ở Mỹ, người ta lại chia làm 7 giai ựoạn, ở Trung Quốc người

ta chia làm 6 giai ựoạn Hiện nay ở Việt nam, các tác giả nghiên cứu ở các loài

cá khác nhau cũng chia các giai ựoạn phát triển buồng trứng cá làm 6 giai ựoạn Nghiên cứu gần ựây của Lê Xân (2005) trên cá song chấm nâu ựã chia các giai ựoạn phát triển buồng trứng thành 6 giai ựoạn

Tổng hợp các nghiên cứu của các tác giả ta có thể xem xét các giai ựoạn phát triển của buồng trứng theo 6 giai ựoạn dựa vào sự có mặt giai ựoạn lớn nhất

có trong tuyến sinh dục như sau:

+ Giai ựoạn I

Giai ựoạn chưa chắn muồi sinh dục Tuyến sinh dục chưa phát triển có dạng sợi mảnh, trong suốt nằm sát vào vách cơ thể Chưa phân biệt ựực cái giai ựoạn này Các tế bào sinh dục là các nguyên bào và các noãn bào còn rất trẻ ở thời kỳ lớn nguyên sinh đó là những tế bào tròn có kắch thước không lớn lắm không thể phân biệt ựược chúng bằng mắt thường mà chỉ có thể quan sát trên tiêu bản dưới ựộ phóng ựại lớn của kắnh hiển vi

Trang 23

+ Giai ñoạn III

Tuyến sinh dục ñã tương ñối phát triển Kích thước buồng trứng tăng lên, chiếm phần lớn xoang bụng và chứa ñầy ñủ những hạt trứng nhỏ, ñục, hơi xám mà mắt thường có thể nhìn thấy rõ Do sự xuất hiện của các sắc tố, màu sắc của tuyến sinh dục cũng ñã thay ñổi Có thể quan sát trứng bằng mắt thường, nhưng không dễ tách rời chúng ra, sự phân bố của các mạch máu cũng rõ ràng

Các noãn bào ñược bao quanh bởi lớp màng follicul kép Một hoặc hai lớp không bào xuất hiện trong tế bào Nhân trung tâm tế bào là hình vuông hoặc oval Hầu hết các tiểu hạch phân bố ở màng nhân, một lượng nhỏ phân tán ở giữa nhân Các noãn bào ở giai ñoạn này lớn lên không những chỉ do sự tăng về thể tích chất nguyên sinh mà còn do kết quả của việc tích luỹ các chất dinh dưỡng trong noãn bào ñược tạo ra dưới dạng các giọt mỡ và các hạt noãn hoàng có từ màu vàng ñến da cam với những mức

ñộ khác nhau Do ñó mà giai ñoạn này màu của trứng và buồng trứng ñã xác ñịnh Ngoài các chất dinh dưỡng, trong thời kỳ này, ở các noãn bào còn xuất hiện các không bào Song song với quá trình tích luỹ các chất dinh dưỡng, các vỏ noãn bào cũng ñược hình thành Cuối thời kỳ lớn nguyên sinh dinh dưỡng, noãn bào ñã có vỏ phóng xạ ñược thông với bên ngoài bằng những kẽ rất nhỏ, qua các lỗ ñó mà các chất dinh dưỡng ñược chuyển vào tế bào, các noãn bào ñược bao quanh bằng nhiều lớp tế bào thực hiện chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng vào trứng Những tế bào này tạo

Trang 24

thành túi hay nang gọi là tế bào nang (Follcul) Phía ngoài của nang có mô liên kết bao bọc Sự hình thành vỏ nang và vỏ mô liên kết ñược bắt ñầu ngay trong thời kỳ lớn nguyên sinh của noãn bào Vì giai ñoạn này trong tế bào trứng có nhiều biến ñổi phức tạp, người ta chia thành nhiều pha khác nhau ñể tiện theo dõi

- Pha 31: Pha không bào hoá bắt ñầu Trong mỗi tế bào trứng, ở ngoại

vi xuất hiện 1 hàng không bào ngay sát màng của nó

- Pha 32: Xuất hiện thêm một hàng không bào phía dưới hàng không bào cũ

- Pha 33: Xuất hiện thêm nhiều hàng không bào và nó chiếm một nửa khoảng cách từ nhân tới màng tế bào

- Pha 34: Bắt ñầu tích luỹ noãn hoàng Trong tế bào chất xuất hiện các hạt noãn hoàng bắt ñầu từ nhân và lan ra ngoại vi

- Pha 35: Các hạt noãn hoàng bắt ñầu kết lại thành hạt lớn hơn hoặc thành phiến

Quan sát mô lúc này thấy rằng các hạt noãn hoàng bắt ñầu tan ra Tế bào chất và nhân ñã chuyển tới cực ñộng vật Các tiểu hạnh tập trung ở

Trang 25

trung tâm nhân và màng nhân bị tan ra Nhân tế bào trong suốt Các bào này tiến tới rất nhanh từ giai ñoạn IV ñến giai ñoạn thành thục

Khi các noãn bào bước sang giai ñoạn thành thục, các tế bào biểu mô nang sẽ tiết ra một chất làm tan, hấp thụ những mối liên kết giữa các bào nang và màng tế bào Do vậy, trứng có thể dễ dàng ñược giải phóng khỏi nang trứng và ñược chảy tự do vào xoang buồng trứng Khi rụng, trứng ñang ở trung kỳ 2 của quá trình phân chia giảm nhiễm, từ xoang buồng trứng, trứng theo ống dẫn trứng thoát ra môi trường nước (ñó là hiện tượng

và việc thụ tinh cũng không thực hiện ñược Thậm chí trứng ñã ñược thụ tinh, phôi cũng phát triển không bình thường Nói cách khác sự thành công của sự ñẻ trứng tự nhiên hoặc nhân tạo phụ thuộc vào sự hiểu biết chính xác các giai ñoạn thành thục và thời gian ñẻ trứng của cá Nếu trứng thành thục không ñược giải phóng, các noãn bào sẽ bị thoái hoá và bị hấp thụ

Trang 26

2.2 Các giai ñoạn phát triển của tuyến sinh dục ñực

Nghiên cứu các lát cắt tinh hoàn cá song chấm nâu ở giai ñoạn 7+ Lê Xân (2005) cho thấy các túi hay các nang tinh ñược bao bọc bởi một mô liên kết Các nang này có ñường kính khoảng 343 - 791 µm Giống như ở ñộng vật có vú, thành nang là một loại biểu mô ñặc biệt, có chứa hai loại tế bào: tế bào Steroli và tế bào dòng tinh Tế bào Steroli có nhiệm vụ làm khung ñỡ và dinh dưỡng cho các tế bào dòng tinh Tuy nhiên các tinh nguyên bào không nằm rải rác trên toàn bộ thành nang mà tập trung thành vùng mầm Vùng mầm gồm các tinh nguyên bào sơ cấp nằm theo một dải biểu mô chạy từ phần ñầu ống tinh ñi xuống Phần ñầu ống gồm các tinh nguyên bào hoặc các tinh bào giai ñoạn sớm

Các tinh nguyên bào thường nằm sát thành nang, kích thước khoảng

7 – 11 µm, và có nhân tròn hoặc elip Có thể tìm thấy dạng Mitose trong các tinh nguyên bào này Các tế bào sinh dục là các tế bào thuộc các giai ñoạn của quá trình tạo tinh, từ tinh nguyên bào cho tới tinh trùng Về không gian quá trình tạo tinh xuất phát từ vùng mầm ở thành nang hướng vào lòng nang Các tinh nguyên bào ở thế hệ cuối cùng chuyển sang giai ñoạn tăng trưởng, lớn lên và biến thành tinh bào 1

Kích thước của tinh bào 1 khoảng 15 - 17 µm Các tinh bào 1 nằm xa thành nang hơn ðặc trưng của các tinh bào 1 là nhân rất lớn, trong nhân các giai ñoạn của tiền kỳ Meios 1 mà chỉ có thể nhận biết ñựơc xảy ra diễn biến của tiền kỳ Meios 1 Trên tiêu bản mô học ta không thể nhận biết ñược chúng nhờ trong nhân có các nhiễm sắc thể dạng sợi mảnh cuộn xoắn lại với nhau, có lẽ chúng ở giai ñoạn diplonem

Sau mạt kỳ 2, các tinh bào 1 phân chia thành 2 tế bào nhỏ hơn gọi là tinh bào 2 Ngay lập tức các tinh bào 2 phân chia thành 2 tinh tử Tinh bào

2 chỉ tồn tại một thời gian rất ngắn nên ta không tìm thấy chúng trên tiêu bản mô học

Các tinh tử này tuy là một tế bào ñơn bội nhưng nó không có khả

Trang 27

năng tham gia vào quá trình thụ tinh Các tinh tử này phải tham gia vào quá trình tạo hình phức tạp ñể biến thành tinh trùng Khi con cái ñẻ trứng, ñồng thời con ñực cũng xuất tinh ñể giải phóng tinh trùng ñảm bảo cho sự thụ tinh diễn ra Ở giai ñoạn này xuất hiện các tế bào sinh tinh, các tinh bào I và tinh bào II Tinh trùng cá cũng có cấu tạo cơ bản như ở các loài ñộng vật khác gồm 3 phần: ñầu, cổ và ñuôi Khi ép một ít tinh dịch thấy có rất nhiều tinh trùng ðầu tinh trùng rất to, có phần nhiễm sắc chất cô ñặc ñóng ở phần sau của ñầu giống như một chiếc cốc và phủ trên nó là thể ñỉnh giống như cái mũ

2.3 Các giai ñoạn phát triển tuyến sinh dục và chuyển ñổi giới tính

Thông thường ở các loài cá không có sự chuyển ñổi giới tính từ cá ñực sang cá cái, nghĩa là tuyến sinh dục ñực và cái phát triển riêng lẻ không liên quan gì ñến nhau thì có thể xếp các giai ñoạn phát triển tuyến sinh dục riêng biệt Cá song khác với nhiều loài cá khác ở chỗ tất cả các tuyến sinh dục ñực ñều phát triển qua giai ñoạn chức năng của con cái Giai ñoạn nhỏ, tuyến sinh dục cái phát triển, về sau tuyến sinh dục ñực phát triển từ tuyến sinh dục cái Có lẽ vì vậy mà Wen- Youngb Tseng (1996) ñã chia các giai ñoạn phát triển tuyến sinh dục cá song ñỏ làm 10 giai ñoạn (Hình 1.7) Có thể tóm tắt 10 giai ñoạn ñó như sau:

+ Giai ñoạn 1 (Giai ñoạn con non ): Ở giai ñoạn này có mặt các noãn bào ở giai ñoạn 1 và 2 Thể thoái hoá chưa xuất hiện, ñiều này chỉ ra rằng chưa có sự ñẻ trứng (Hình A)

+ Giai ñoạn 2 (Con cái ở giai ñoạn tiền thành thục): Noãn bào trong giai ñoạn này ở các giai ñoạn 1, 2, 3, nhưng chủ yếu là ở giai ñoạn 2 Thể thoái hoá có thể có (Hình B và C)

+ Giai ñoạn 3 (Con cái thành thục): Chủ yếu là các noãn bào giai ñoạn 3, 4, 5 Nhìn bề ngoài buồng trứng ñã phát triển cực ñại Hệ số thành thục giai ñoạn này lớn hơn 2% (Hình D)

+ Giai ñoạn 4 (Con cái ñã ñẻ trứng ): Buồng trứng ở giai ñoạn này xẹp

Trang 28

+ Giai ñoạn 5 và 6 (Chuyển ñổi giới tính và tinh hoàn non ): Những noãn bào ở giai ñoạn 2 vẫn thấy trong phiến trứng, những hố lõm của mô sinh tinh xuất hiện ở vùng ngoại vi Hai giai ñoạn này là giống nhau, ngoại trừ giai ñoạn 6 có nhiều hố lõm của mô sinh tinh hơn (Hình E)

+ Giai ñoạn 7 (Tinh hoàn tiền thành thục): Xuất hiện các tinh nguyên bào, tinh bào cấp 1, tinh bào cấp 2 Rất ít khi thấy tinh trùng thành thục ở giai ñoạn này Thể thoái hoá có thể dễ dàng phát hiện (Hình F)

+ Giai ñoạn 8 (Tinh hoàn thành thục): Các tinh bào 1 và 2 rất phong phú ở giai ñoạn này Tinh trùng thành thục ở giai ñoạn này có rất nhiều trong các nang tinh (Hình G)

+ Giai ñoạn 9 (Tinh hoàn sẵn sàng hoạt ñộng): Các tinh trùng thành thục chứa ñầy trong bao tinh (Hình H )

+ Giai ñoạn 10 (Tinh hoàn giải phóng tinh trùng)

Hình 1 7 Các giai ñoạn phát triển tuyến sinh dục của cá song ñỏ

Trang 29

A: Giai ñoạn 1

B: Giai ñoạn 2

C: Giai ñoạn 2 chuyển

sang giai ñoạn 3

D: Giai ñoạn 3

E: Giai ñoạn 5 F: Giai ñoạn 7 G: Giai ñoạn 8 H: Giai ñoạn 9

2.4 Một số nghiên cứu về sự phát triển phôi cá song

Một số công trình ñã nghiên cứu và mô tả các giai ñoạn phát triển phôi sớm và ấu trùng của một số loài cá song Thời gian phát triển phôi sớm ở cá ñược tính từ lúc trứng thụ tinh cho ñến khi trứng nở, ấu trùng bơi

ra ngoài Ở cá song, thời gian hoàn thành quá trình phát triển phôi sớm khác nhau ở các loài và tuỳ thuộc vào ñiều kiện môi trường, ñặc biệt là

nhiệt ñộ và ñộ mặn Ở cá song E.marginatus, thời gian kết thúc quá trình

phát triển phôi là 30 giờ ở nhiệt ñộ 230C [13] ðối với E costae là 24 giờ ở

nhiệt ñộ 25,50C Ở cá song ñỏ, thời gian hoàn thành phát triển phôi là 24 gờ

10 phút ở nhiệt ñộ 22 - 250C Trứng cá song thường có dạng hình cầu và trong suốt với một màng cứng trong suốt và trôi nổi nhờ giọt dầu [13]

Nhưng ñường kính trứng khác nhau, ở E maginatus trứng có ñường kính 846,68 ± 41 µm, ở cá song ñỏ E akaara ñường kính trứng 0,8 - 0,85 mm, còn ở E costae ñường kính trứng 926 ± 19 µm [14] Với cá song chấm nâu,

ở nhiệt ñộ thích hợp 27 ± 0,50C thời gian hoàn thành phát triển phôi là 17h58’ [7]

Trong các bể ñẻ trứng thường ñược phân thành 3 nhóm, nhóm trứng

cá trôi nổi trên mặt nước là trứng thụ tinh tốt, nhóm trứng lơ lửng trong nước và nhóm trứng chìm xuống ñáy bể Những trứng chìm xuống ñáy bể

là những trứng không thụ tinh và ñã chết Trứng lơ lửng trong nước thì hầu hết là trứng còn sống nhưng chất lượng kém, còn những trứng trôi nổi trên mặt nước là những trứng sống có chất lượng cao Người ta thường chỉ thu

Trang 30

trứng trôi nổi trên mặt nước ñể ương nuôi thành ấu trùng

Sự phân căt trong quá trình phát triển phôi sớm của cá song cũng giống như các loài cá khác, phải trải qua các giai ñoạn phân cắt 2, 4, 8, 16, 32 phôi nang, phôi vị, phôi thần kinh, bọng mắt và túi tai, và nở ra thành

ấu trùng Tuy nhiên thời gian diễn biến và mức ñộ sống sót ở các giai ñoạn khác nhau là khác nhau ở các loài khác nhau ngoài ra còn bị chi phối bởi các yếu tố môi trường nhất là nhiệt ñộ và ñộ mặn [4]

Trang 31

PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu:

Cá song chuột Cromileptes altivelis, ựang ựược nuôi tại bè nuôi của

phòng Nghiên cứu công nghệ lưu giữ giống Hải sản, Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc thuộc Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, Cát

Bà, Cát Hải, Hải Phòng Giai ựoạn nuôi vỗ sinh sản, tuổi 4+, trọng lượng 0,8 - 1 kg Sử dụng các loại thức ăn ựược bổ sung các thành phần khác nhau Quá trình sinh sản, thụ tinh, phát triển phôi, trứng nở, tới khi ấu trùng hết noãn hoàng

địa ựiểm nghiên cứu và phân tắch:

Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc, Xuân đám, Cát Hải, Hải Phòng

Trung tâm quan trắc và cảnh báo môi trường và bệnh thủy sản, thuộc Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh

Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 01 ựến tháng 09 năm 2009

2.2 Phương pháp nuôi vỗ và chuyển giới tắnh

Cá bố mẹ cá song chuột phục vụ nghiên cứu ựược nuôi giữ tại bè của phòng Công nghệ lưu giữ giống hải sản, Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc

2.2.1 Phương pháp chuyển giới tắnh

- Chuyển giới tắnh tự nhiên (không sử dụng hoocmon ), số lượng: 55 con

- Chuyển giới tắnh có sử dụng 17α Methyl Testosterone (17α-MT) Sử dụng kết hợp ựồng thời 02 phương thức cho ăn và tiêm cơ ựể ựưa 17α-

MT vào cơ thể cá cần chuyển giới tắnh Số lượng 55 con

Trang 32

Bảng 2.1: Liều lượng và tần xuất sử dụng hoocmon 17α-MT

kích thích chuyển giới tính cho cá song chuột

Liều lượng Tần xuất Liều lượng Tần xuất Thời gian

Bảng 2.3 : Liều lượng VTM bổ sung cho ñàn cá

chuyển giới tính tự nhiên

Trang 33

2.3 Chăm sóc và quản lý

ðịnh kỳ vệ sinh lồng lưới 20 ngày/lần

Thường xuyên quan sát biểu hiện tình trạng sức khỏe của cá ñể phòng

và trị bệnh kịp thời

2.4 Phương pháp nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học sinh sản

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu mô học tuyến sinh dục

ðể nghiên cứu cấu trúc mô học tuyến sinh dục cá song Chuột, chúng tôi tiến hành thu mẫu tuyến sinh dục từ tháng 2/2009 ñến tháng 8/2009 và làm tiêu bản cố ñịnh tuyến sinh dục ở các tháng khác nhau, cắt ra từng lát mỏng với ñộ dày 5 µm – 7 µm

ðịnh kỳ 1 lần/tháng thu mẫu tuyến sinh dục của cá song Chuột với

số lượng mẫu thu 5 con/lần/tháng Phân tích tổ chức mô học tuyến sinh dục thông qua việc cắt lát tế bào tuyến sinh dục và phân tích ñồng thời giới tính, mức ñộ thành thục

2.4.2 Nghiên cứu hình thái ngoài tuyến sinh dục

Cá song chuột ñược bắt lên ñể nằm ngửa, sau ñó dùng dao và kéo giải phẫu mổ bụng cá thẳng từ lỗ hậu môn lên ñến hết phần dưới miệng Trong khi mổ cố gắng không gây tổn thương cho ruột, sau ñó tìm tuyến sinh dục quan sát hình thái, màu sắc và ño kích thước buồng trứng Quá trình thực hiện ñược ghi chép và chụp ảnh ñể mô tả

Hinh 2 1 Giải phẫu ñể tìm tuyến sinh dục cá song chuột

Trang 34

Trước khi cố ñịnh cân trọng lượng tuyến sinh dục cần xác ñịnh một số chỉ tiêu sau

- Hệ số thành thục của cá song chuột theo công thức sau:

Wtsd K% =

Wo Trong ñó:

K : là hệ số thành thục Wo: Khối lượng cá bỏ nội quan (g) Wtsd: Khối lượng tuyến sinh dục (g)

- Xác ñịnh sức sinh sản tuyệt ñối:

Wtsd

Fa = N * _

P

Trong ñó: Fa : Sức sinh sản tuyệt ñối

Wtsd: Khối lượng tuyến sinh dục

P : Khối lượng mẫu

N : Số lượng trứng trong mẫu

- Xác ñịnh sức sinh sản tương ñối:

Fa

Frg =

W0

Trong ñó: Fa : Sức sinh sản tuyệt ñối

W0: Khối lượng cá thể cái

Frg: Sức sinh sản tuyệt ñối

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. đỗ Văn Nguyên, đào Mạnh Sơn, Phan Thanh Giá, Thiệu ắch Nhiên, Trần Bình ðoạn (1994), Kết quả thực nghiệm sản xuất giống và ương nuôi cá song ma- la-ba (E.malabaricus) tại Lạch miều Quảng Ninh năm 1993 – 1994. Báo cáo ủề tại, Viện nghiờn cứu Hải sản, Hải phũng Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" th"ự"c nghi"ệ"m s"ả"n xu"ấ"t gi"ố"ng và "ươ"ng nuôi cá song ma-la-ba (E.malabaricus) t"ạ"i L"ạ"ch mi"ề"u Qu"ả"ng Ninh n"ă"m 1993 – 1994
Tác giả: đỗ Văn Nguyên, đào Mạnh Sơn, Phan Thanh Giá, Thiệu ắch Nhiên, Trần Bình ðoạn
Năm: 1994
3. Lê Xân và ctv 2004: Kết quả nhập và thử nghiêm ương 5 loài cá biển: “cá song chuột, cá song vua, cá song vằn, cá hồng vân bạc và cá chim vây vàng”.Báo cáo tổng kết dự án khuyến ngư.Viện nghiên cứu NTTS I Sách, tạp chí
Tiêu đề: cá song chuột, cá song vua, cá song vằn, cá hồng vân bạc và cá chim vây vàng
4. Lê Xân (2005). “Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá song (Epinephelus spp.) phục vụ xuất khẩu”. Báo cáo tổng kết ủề tài KC.06.13NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u công ngh"ệ" s"ả"n xu"ấ"t gi"ố"ng và nuôi th"ươ"ng ph"ẩ"m m"ộ"t s"ố" loài cá song (Epinephelus spp.) ph"ụ"c v"ụ" xu"ấ"t kh"ẩ"u
Tác giả: Lê Xân
Năm: 2005
5. Lờ Xõn (2006). “Nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh học, kỹ thuật nuụi thương phẩm và tạo ủàn cỏ hậu bị 05 loài cỏ biển mới”. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u "ủặ"c "ủ"i"ể"m sinh h"ọ"c, k"ỹ" thu"ậ"t nuụi th"ươ"ng ph"ẩ"m và t"ạ"o "ủ"àn cỏ h"ậ"u b"ị" 05 loài cỏ bi"ể"n m"ớ"i
Tác giả: Lờ Xõn
Năm: 2006
6. Lờ Xõn, 2006: Một số dặc ủiểm sinh học 2 loài cỏ: cỏ song vằn Epinphelus fuscogultatus và cá song chuột Cromileptes altivelis nuôi tại Cát Bà, Hải Phòng. Tạp chí thủy sản số 5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2006": Một số dặc ủiểm sinh học 2 loài cỏ: cỏ song vằn "Epinphelus fuscogultatus" và cá song chuột "Cromileptes altivelis
7. Nguyễn Tường Anh (1999). Một số vấn ủề về nội tiết học sinh sản cỏ, NXb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "ủề" v"ề" n"ộ"i ti"ế"t h"ọ"c sinh s"ả"n cỏ
Tác giả: Nguyễn Tường Anh
Năm: 1999
8. Nguyễn Xuân Hoạt (1980). Tổ chức học phôi thai học. NXB ðại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ổ" ch"ứ"c h"ọ"c phôi thai h"ọ"c
Tác giả: Nguyễn Xuân Hoạt
Nhà XB: NXB ðại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1980
9. Nguyễn Hữu Phụng và ctv (1995). Danh mục cá biển Việt Nam. NXB Khoa học và Kĩ thuật. Tập III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh m"ụ"c cá bi"ể"n Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Phụng và ctv
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật. Tập III
Năm: 1995
10. Pravdin I.F (1973). Hướng dẫn nghiên cứu cá, (Người dịch: Phạm Thị Hương Giang) NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ng d"ẫ"n nghiên c"ứ"u cá
Tác giả: Pravdin I.F
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1973
11. Sakun và Buskaia N.A. (1968). Xỏc ủịnh cỏc giai ủoạn phỏt dục và nghiờn cứu chu kỳ sinh dục của cá (Người dịch: Lê Thanh Lựu). NXB Nông nghiệp, 47 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc "ủị"nh cỏc giai "ủ"o"ạ"n phỏt d"ụ"c và nghiờn c"ứ"u chu k"ỳ" sinh d"ụ"c c"ủ"a cá
Tác giả: Sakun và Buskaia N.A
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1968
12. Anonymous 1991. The design and operation of commercial scale live feeds production system. In Rotifer and Microalgae culture system. Proceeding of a US – Asia Workshop, Honolulu, Hawaii, January 28 – 31, 1991. The Oceanic Institute, Hawaii, USA, pp 3- 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The design and operation of commercial scale live feeds production system. In
13. Branko Glamuzila, Bosvko Skaramuca, Niksva Glavic, Valter Kozul, Jakov Dulcic and Miro Kraljevic, Egg and early larval development of laboratory reared dusky grouper, Epinephelus marginatus (Lowe, 1834). Sci. Mar., 62(4);pp. 373 – 378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Egg and early larval development of laboratory reared dusky grouper, Epinephelus marginatus (Lowe, 1834)
14. Branko Glamuzila, Niska Glavic, Pero Tutman,Valter Kozul and Bosvko Skaramuca (2000), Egg and early larval development of laboratory reared goldblotch grouper, Epinephelus costae (Steindachner, 1878). Sci. Mar., 64(3);pp. 341 – 345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Egg and early larval development of laboratory reared goldblotch grouper, Epinephelus costae (Steindachner, 1878)
Tác giả: Branko Glamuzila, Niska Glavic, Pero Tutman,Valter Kozul and Bosvko Skaramuca
Năm: 2000
17. Laining A., Rachmansiah, T. Ahmad and K.C Wiliam 2004. Apparent Digestibility of Select Local Feed Ingrediens for Hampback grouper, Crommileptes altivelis. In. Advances in Grouper Aquaculture. Australian Centre for International Agriculture Research Canberra 2004. pp79-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crommileptes altivelis
18. McBride, S., 2005. Australian success with barramundi cod (C. altivelis). Aquaculture in Asia 3, p 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C. altivelis
19. Paiboon B.(1999) Report of Natural Spawning and Larviculture of tiger Grouper, Epinephelus fuscoguttatus (Forsskal, 1775), at Krabi Coastal Aquaculture Station, Thailand. Krabi Coastal Aquaculture Station, Coastal Aquaculture Division, Department of Fisheries, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epinephelus fuscoguttatus
1. ðỗ Văn Khương, 2001. Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao trong ủiều kiện Việt Nam. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài KHCN Trang 62-66 Khác
20. Sudaryanto; T. Meyer; P.J. Mous, 2004. Natural spawning of three species of grouper in floating cages at a pilot broodstck facility at Komodo, Flores, Indonexia. SPC Live Reef Fish Information Bulletin#12. Feb. 2004. pp 21-26 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cá song chuột Cromileptes altivelis Valencienes 1828  4 Hỡnh 1.2. ðặc ủiểm hỡnh thỏi ngoài cỏ Cỏ song chuột  (Cromileptes altivelis - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
Hình 1.1. Cá song chuột Cromileptes altivelis Valencienes 1828 4 Hỡnh 1.2. ðặc ủiểm hỡnh thỏi ngoài cỏ Cỏ song chuột (Cromileptes altivelis (Trang 6)
Hình 1.1. Cá song chuột Cromileptes altivelis Valencienes 1828 - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
Hình 1.1. Cá song chuột Cromileptes altivelis Valencienes 1828 (Trang 12)
Hỡnh 1. 2. ðặc ủiểm hỡnh thỏi ngoài cỏ Cỏ song chuột  (Cromileptes altivelis  Valencienes 1828) - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
nh 1. 2. ðặc ủiểm hỡnh thỏi ngoài cỏ Cỏ song chuột (Cromileptes altivelis Valencienes 1828) (Trang 13)
Hỡnh 1. 3. Bản ủồ phõn bố cỏ song chuột (Cromileptes altivelis) trờn thế giới - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
nh 1. 3. Bản ủồ phõn bố cỏ song chuột (Cromileptes altivelis) trờn thế giới (Trang 14)
Hỡnh 1. 5. Tương quan chiều dài và khối lượng cỏ song chuột giai ủoạn cỏ hương  ủến 20 thỏng tuổi nuụi tại Cỏt Bà, Hải Phũng [5] - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
nh 1. 5. Tương quan chiều dài và khối lượng cỏ song chuột giai ủoạn cỏ hương ủến 20 thỏng tuổi nuụi tại Cỏt Bà, Hải Phũng [5] (Trang 16)
Hỡnh 1. 6.  Cỏc giai ủoạn phỏt triển noón bào cỏ song ủỏ E. akaara - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
nh 1. 6. Cỏc giai ủoạn phỏt triển noón bào cỏ song ủỏ E. akaara (Trang 21)
Hỡnh 1. 7.  Cỏc giai ủoạn phỏt triển tuyến sinh dục của cỏ song ủỏ - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
nh 1. 7. Cỏc giai ủoạn phỏt triển tuyến sinh dục của cỏ song ủỏ (Trang 28)
Bảng 2.1: Liều lượng và tần xuất sử dụng hoocmon 17α-MT  kích thích chuyển giới tính cho cá song chuột - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
Bảng 2.1 Liều lượng và tần xuất sử dụng hoocmon 17α-MT kích thích chuyển giới tính cho cá song chuột (Trang 32)
Hỡnh 3. 1. Nhiệt ủộ nước và ủộ mặn tại khu vực nuụi cỏ Song chuột  năm 2009 - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
nh 3. 1. Nhiệt ủộ nước và ủộ mặn tại khu vực nuụi cỏ Song chuột năm 2009 (Trang 39)
Bảng 3.1. Tỷ lệ chuyển ủổi giới tớnh cỏ song chuột bằng 17 α α α α -MT kết - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
Bảng 3.1. Tỷ lệ chuyển ủổi giới tớnh cỏ song chuột bằng 17 α α α α -MT kết (Trang 41)
Bảng 3.2. Kết quả nuôi vỗ cá song chuột năm 2009 - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
Bảng 3.2. Kết quả nuôi vỗ cá song chuột năm 2009 (Trang 41)
Hỡnh 3. 4.  Lỏt cắt ngang tinh hoàn cỏ song chuột (phúng ủại 400 lần). - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
nh 3. 4. Lỏt cắt ngang tinh hoàn cỏ song chuột (phúng ủại 400 lần) (Trang 43)
Hình 3. 2. Hình thái ngoài tuyến  sinh dục ủực cỏ song chuột - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
Hình 3. 2. Hình thái ngoài tuyến sinh dục ủực cỏ song chuột (Trang 43)
Hình 3. 3.  Hình thái ngoài  buồng trứng cá song chuột - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
Hình 3. 3. Hình thái ngoài buồng trứng cá song chuột (Trang 43)
Hình 3. 7.  Lát cắt tinh hoàn cá  song chuột giai ủoạn 3 - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá song chuột (cromileptes altivelis valencienes 1828) nuôi tại cát bà hải phòng
Hình 3. 7. Lát cắt tinh hoàn cá song chuột giai ủoạn 3 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm