1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại hải phòng

73 635 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Hữu Thọ
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Đào Huy Giáp
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi trồng thuỷ sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 655,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ i

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN HỮU THỌ

NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH HỢP TÁC TRONG NUÔI TÔM TẠI HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản

Mã số : 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ đào Huy Giáp

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các kết quả nghiên cứu trình bày trong bản luận văn này là trung thực, do cá nhân tôi thực hiện và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất cứ học vị nào

Những nội dung tham khảo từ các tài liệu của các tác giả khác trình bày trong luận văn ñã ñược trích dẫn ñầy ñủ và chính xác

Tác giả Nguyễn Hữu Thọ

Trang 3

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ ii

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, hướng dẫn của Ts đào Huy Giáp, người hướng dẫn khoa học thực hiện ựề tài nghiên cứu này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựối với sự giúp ựỡ to lớn ựó

đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn ựến Phòng Kinh tế Kỹ thuật Thuỷ sản -

Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng, Chi cục Hợp tác xã và PTNT Hải Phòng, các ựồng nghiệp ở Trung tâm Khuyến ngư Hải Phòng, các tổ chức và

cá nhân nuôi tôm ở Hải Phòng ựã cung cấp thông tin, Lãnh ựạo và các ựồng nghiệp ở Cục Nuôi trồng thuỷ sản, Cục Kinh tế hợp tác và PTNT, Viện Kinh

tế Quy hoạch Thuỷ sản, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I, Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư Quốc gia ựã sự giúp ựỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành cuốn luận văn

Tôi xin cảm ơn các thày, cô giáo ựến từ Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I, các Viện, Trường khác ựã giảng dạy chúng tôi trong khoá học

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất ựến bố mẹ, vợ con và các anh chị em của tôi Gia ựình tôi ựã tạo mọi ựiều kiện tốt nhất có thể có ựược ựể tôi theo học khoá ựào tạo và hoàn thành ựề tài nghiên cứu này

Trang 4

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… iii

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỞ ðẦU 1

Mục tiêu nghiên cứu 2

Mục tiêu chung 2

Mục tiêu cụ thể 2

I Tổng quan tài liệu 4

1 Khái niệm về sự hợp tác và kinh tế hợp tác 4

2 Các hình thức hợp tác của nông dân hiện nay 5

2.1 Những hình thức hợp tác dạng chính thức 5

2.2 Những hình thức hợp tác dạng không chính thức 7

3 Các mô hình hợp tác trong sản xuất NTTS 9

3.1 Hợp tác xã nuôi trồng thuỷ sản 10

3.2 Tổ hợp tác nuôi trồng thuỷ sản 11

3.3 Liên hợp sản xuất trong nuôi trồng thuỷ sản 12

4 Tổng quan về NTTS ở Hải Phòng 13

4.1 Hợp tác xã Nuôi trồng thuỷ sản 15

4.2 Tổ hợp tác Nuôi trồng thuỷ sản 16

4.3 Các doanh nghiệp nuôi trồng thuỷ sản 17

4.4 Các mô hình hợp tác dưới dạng hợp ñồng liên kết 2 bên 17

4.5 Sản xuất quy mô hộ gia ñình 18

4.6 Chất lượng hoạt ñộng của các mô hình hợp tác 19

II Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20

1 Nội dung nghiên cứu 20

2 Phương pháp nghiên cứu 20

III Kết quả nghiên cứu và thảo luận 23

1 Tình hình nuôi tôm ở Hải Phòng trong những năm gần ñây 23

2 Hợp tác xã nuôi tôm Tân Thành, quận Dương Kinh 27

2.1 Sự hình thành 27

2.2 Tổ chức 28

2.3 Hoạt ñộng 29

Trang 5

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ iv

2.4 Thu hoạch và bán sản phẩm 34

2.5 đánh giá thành công, hạn chế của mô hình 37

3 Mô hình Tổ hợp tác nuôi tôm thôn Thuỷ Hưng, xã đông Hưng, huyện Tiên Lãng 39

3.1 Sự hình thành 39

3.2 Tổ chức 39

3.3 Hoạt ựộng 40

3.4 đánh giá thành công, hạn chế của mô hình 42

4 Hiệu quả kinh tế tại HTX Tân Thành và Tổ hợp tác thôn Thuỷ Hưng 43 5 Bài học kinh nghiệm và xu hướng hình thành quan hệ hợp tác bền vững có lợi cho người nông dân trong nuôi tôm 46

5.1 Bài học kinh nghiệm 46

5.2 Xu hướng hình thành quan hệ hợp tác bền vững có lợi cho người nông dân trong nuôi tôm 47

6 đề xuất mô hình hợp tác bền vững trong nuôi tôm 47

6.1 Mô hình hợp tác HTX là trung tâm 48

6.2 Mô hình hợp tác người nuôi tôm - doanh nghiệp 49

IV Kết luận và kiến nghị 50

1 Kết luận 50

2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 57

Trang 6

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU

Trang 7

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 1 Tình hình nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng 23

Biểu ñồ 2 Diện tích nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng chia theo mức ñộ thâm canh 26

Biểu ñồ 3 Diện tích nuôi tôm của HTX Tân Thành 30

Biểu ñồ 4 Tình hình sử dụng thức ăn nuôi tôm của các hộ xã viên 33

Biểu ñồ 5 Năng suất, sản lượng nuôi tôm ở HTX Tân Thành 35

Biểu ñồ 6 Giá trị sản lượng nuôi tôm ở HTX Tân Thành 36

Biểu ñồ 7 Tỉ lệ các khoản ñầu tư trong nuôi tôm ở HTX Tân Thành 44

Biểu ñồ 8 Tỉ lệ các khoản ñầu tư trong nuôi tôm ở Tổ hợp tác Thuỷ Hưng 44

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Tình hình nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng từ năm 1998 - 2008 24

Bảng 2 Diện tích và sản lượng nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng 25

Bảng 3 Kết quả nuôi tôm năm 2006 - 2008 của Tổ hợp tác Thuỷ Hưng 42

Bảng 4 Tổng hợp hạch toán kinh tế nuôi tôm ở HTX Tân Thành 45

Bảng 5 Tổng hợp hạch toán kinh tế nuôi tôm ở Tổ hợp tác Thuỷ Hưng 45

Trang 8

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… vii

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Sơ ñồ tổ chức của HTX Tân Thành 28

Hình 2 Quan hệ giữa BQT HTX và xã viên HTX Tân Thành 29

Hình 3 Cấu trúc thị trường sản phẩm tôm nuôi ở HTX Tân Thành 36

Hình 4 Mô hình hợp tác HTX là trung tâm 48

Hình 5 Mô hình hợp tác người nuôi tôm - doanh nghiệp 49

Trang 9

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 1

MỞ ðẦU

Nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam là một ngành sản xuất nông nghiệp gắn với ñời sống của khoảng 5 triệu dân nông thôn trong cả nước Sản phẩm NTTS là nguồn thực phẩm tại chỗ quan trọng của nông, ngư dân Nhiều năm gần ñây, sản lượng và chất lượng sản phẩm NTTS ñã tăng lên ñáng kể và trở thành hàng hoá tiêu thụ rộng rãi ở thị trường trong nước và quốc tế Sản lượng NTTS năm 1980 chỉ có 160.000 tấn[6], năm 2008 ñã ñạt 2,449 triệu tấn

và ñóng góp vào giá trị xuất khẩu 4,502 tỉ USD của toàn ngành thuỷ sản[18] Quá trình phát triển của ngành gắn liền với các hình thức tổ chức sản xuất, từ sản xuất cá thể tự cung tự cấp ñến sản xuất tập thể tạo ra sản phẩm hàng hoá Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, người NTTS gặp phải không ít các khó khăn trong quá trình sản xuất như cần phải nâng cao trình ñộ KHKT, kiểm soát ñược chất lượng con giống, chất lượng thức ăn nuôi thuỷ sản, chất lượng thuốc và hoá chất cải tạo môi trường, giảm giá thành sản xuất và chủ ñộng ñược trong tiêu thụ sản phẩm Trước những yêu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm, ñể duy trì và phát triển ñược sản xuất, người NTTS cần phải tìm ra cách thức ñể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản xuất và bảo vệ ñược quyền lợi chính ñáng của mình trước sự cạnh tranh của các chủ thể kinh tế khác

Với nguồn lực hạn chế, người NTTS chỉ có con ñường hợp tác ñể tồn tại

và cạnh tranh Cách thức mà họ hợp tác là xây dựng nên các mô hình kinh tế hợp tác ñể giải quyết ñược toàn bộ hoặc một phần những khó khăn trong quá trình sản xuất Nghiên cứu về sự hình thành, tồn tại và hoạt ñộng của các quan

hệ hợp tác trong NTTS sẽ góp phần xây dựng nên các mô hình hợp tác ñem lại lợi ích thiết thực giúp cho người NTTS nâng cao sức cạnh tranh, duy trì và phát triển sản xuất trong nền kinh tế thị trường

Trang 10

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 2

Với mong muốn góp một phần cơ sở khoa học cho việc xây dựng các mô hình hợp tác nhằm phát triển NTTS bền vững nói chung và nuôi tôm nói riêng, chúng tôi ñược giao thực hiện ñề tài nghiên cứu: "Nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại Hải Phòng"

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 3

Trang 12

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 4

I Tổng quan tài liệu

1 Khái niệm về sự hợp tác và kinh tế hợp tác

Trong nền kinh tế thị trường luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các chủ thể kinh tế ñể chiếm ñoạt, sở hữu các nguồn lực trong xã hội Người nông dân thường bị yếu thế so với các chủ thể kinh tế khác có thế lực hơn trong việc tiếp cận ñược với các nguồn lực của xã hội Hợp tác là sự lựa chọn tất yếu mà người nông dân lựa chọn ñể tạo ra sức mạnh mới thực hiện những công việc mà từng cá nhân không thực hiện ñược nhằm ñạt ñược mục ñích chung và mang lại lợi ích cho mỗi cá nhân trong ñó

Các Nhà khoa học ở Việt Nam ñã tổng kết nhận thức và quan ñiểm của các nghiên cứu trong lịch sử về "Hợp tác" như sau: "Hợp tác là khái niệm chỉ hành ñộng, có mục tiêu nhất ñịnh trong ñó có sự cùng tham gia của hai hay nhiều người có nhu cầu và lợi ích chung Hợp tác là sự hợp sức, hợp lực của những con người ñể tạo ra sức mạnh mới, ñể thực hiện những công việc mà từng cá nhân riêng rẽ khó thực hiện, không thực hiện ñược hoặc thực hiện kém hiệu quả hơn so với hợp tác"[2]

Sự hợp tác ban ñầu xuất hiện một cách ngẫu nhiên, nhất thời và ñã có từ lâu trong lịch sử, như người nông dân ñổi công cho nhau trong mùa vụ, vay mượn tư liệu sản xuất, thay nhau bảo vệ mùa màng Những hình thức hợp tác ñơn giản ñược phát triển cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật Từ hợp tác ngẫu nhiên nhất thời sẽ tiến tới hình thành liên kết hợp tác Những liên kết hợp tác cũng hình thành một cách khách quan từ mức ñơn giản ñến mức chuyên môn hoá cao Trước hết là sự liên kết của người sản xuất nông nghiệp với người vận chuyển buôn bán nông sản ðể nâng cao năng suất và chất lượng sản xuất nông nghiệp, người nông dân phải chuyên môn hoá trong từng khâu sản xuất, dẫn ñến sự phân công chuyên môn trong các bộ phận

Trang 13

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 5

người nông dân như người sản xuất giống nông nghiệp, người chăn nuôi, trồng trọt ra nông sản thành phẩm Từ ñó hình thành những liêt kết hợp tác mới giữa các bộ phận những người nông dân và giữa những người nông dân với các thành phần kinh tế khác như liên kết giữa người sản xuất với người cung cấp vật tư và tiêu thụ sản phẩm Sự liên kết hợp tác diễn ra trong suốt quá trình sản xuất và tồn lại ổn ñịnh trong thời gian nhất ñịnh sẽ tạo ra các mô hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ðiều này phù hợp với kết luận của các nhà khoa học rằng: "Cơ sở nảy sinh các quan hệ kinh tế hợp tác là bắt nguồn từ áp lực kinh tế[4]"

Theo các nhà khoa học, "Kinh tế hợp tác chỉ các loại hình tổ chức kinh tế ñược hình thành và phát triển trên cơ sở hợp tác giữa các thành viên tham gia Kinh tế hợp tác rất ña dạng về hình thức, quy mô và lĩnh vực hoạt ñộng"[2]

2 Các hình thức hợp tác của nông dân hiện nay

Những người nông dân hợp tác với nhau trong các ngành sản xuất nông nghiệp nói chung một cách rất linh hoạt nhằm thích ứng với tính chất năng ñộng của nền kinh tế, ñem lại lợi ích thiết thực cho người những người tham gia vào các mô hình hợp tác Các hình thức hợp tác của nông dân hiện nay có thể chia thành 2 dạng: chính thức và không chính thức

Trang 14

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 6

HTX nói chung và HTX trong nông nghiệp nói riêng qua các thời kỳ từ sau ñổi mới, ñều ñược xác ñịnh là một thành phần hoặc là nòng cốt của một thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Từ năm 1991 ñến 2000, Kinh

tế HTX ñược xác ñịnh là một trong 5 thành phần kinh tế của ñất nước Sau ñó, HTX ñược coi là nòng cốt của Kinh tế hợp tác Hiện nay, HTX ñược coi là nòng cốt của Kinh tế tập thể, một trong 5 thành phần kinh tế của ñất nước Mặc dù hiện nay, vẫn còn nhiều tranh luận và cách hiểu khác nhau, lập luận về sự tồn tại và tương lai phát triển của kinh tế hợp tác, song HTX vẫn ñược coi là một loại hình tổ chức kinh tế ngày càng có vị trí quan trọng và mang tính quốc tế[24] Phần lớn các HTX hiện nay cung cấp dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp như dịch vụ thuỷ lợi, làm ñất, cung cấp giống, dịch vụ thương mại sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ tín dụng

Theo Chu Thị Hảo (2004), số HTX nông nghiệp làm dịch vụ thuỷ nông chiếm 95%, bảo vệ thực vật 62%, khuyến nông 48%, cung ứng giống cây trồng 41%, cung ứng vật tư 36%, ñiện 52%, làm ñất 15%, tiêu thụ sản phẩm 10% Một số HTX còn tổ chức chế biến nông sản và làm ngành nghề Nhiều HTX ở miền Trung có vốn lớn ñã cho xã viên vay lại ñể phát triển kinh tế gia ñình Nhiều HTX ñóng vai trò tích cực trong việc tìm tòi, hướng dẫn nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật, áp dụng giống mới, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ[24] Nói chung, hoạt ñộng của các HTX có giới hạn, không thoả mãn ñược các nhu cầu về dịch vụ của các thành viên HTX, ñặc biệt là dịch vụ cung cấp vốn và tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Theo Luật Hợp tác xã năm 2003, HTX là tổ chức kinh tế tập thể do các

xã viên là cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra ñể phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản

Trang 15

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 7

xuất, kinh doanh HTX hoạt ñộng như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm

vi vốn ñiều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo quy ñịnh của pháp luật

Theo thống kê của Tổng cục thống kê, năm 2008, cả nước ñã có 7.592 HTX hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp Trong ñó có 7.277 HTX nông nghiệp và 273 HTX Thuỷ sản

Hội nghề nghiệp là một hình thức tổ chức theo quy ñịnh của Nghị ñịnh 88/2003/Nð-CP ngày 30/7/2003 của Chính phủ Hiện nay, có khoảng trên

300 hội nghề nghiệp trên toàn quốc Trong ñó, có khá nhiều hội hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT như: Hội nông dân, hội cà phê, hội chè, hội nghề cá, hội tiêu, hội ñiều, hội chế biến gỗ

Hội nghề nghiệp là một tổ chức xã hội-chính trị, có tư cách pháp nhân,

có con dấu và tài khoản riêng Thành viên của hội ña dạng, có thể là cá nhân,

hộ gia ñình, các tổ chức, công ty, HTX… Hội ñóng vai trò quan trọng trong bối cảnh tăng cường hội nhập kinh tế

Những hình thức hợp tác dạng không chính thức ñược thành lập do sự kết liên kết tự nguyện của người nông dân thành nhóm ñược tổ chức theo cách riêng của họ ñể thực hiện một số hoạt ñộng mà các thành viên tham gia mong muốn nhằm giúp nhau sử dụng tốt hơn các tư liệu sản xuất cơ bản như ñất ñai, lao ñộng, vốn, vật tư hoặc cùng nhau giải quyết, khắc phục những rủi

ro trong sản xuất Hợp tác dạng này có quan hệ ñơn giản nhưng ña dạng và có nhiều tên gọi khác nhau như tổ hợp tác sản xuất, nhóm hỗ trợ, nhóm thuỷ lợi, nhóm tín dụng, câu lạc bộ và ñược gọi chung là tổ hợp tác

Tổ hợp tác thuộc thành phần Kinh tế tư nhân trong nền kinh tế ñất nước,

Trang 16

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 8

có số thành viên từ 5 - 15 người[9] và hoạt ñộng dưới dạng không chính thức, tức là không nhất thiết phải ñăng ký hoạt ñộng với chính quyền Tuy nhiên, những tổ hợp tác có ñăng ký hoạt ñộng (theo quy ñịnh tại ñiều 111, mục 2, chương 5 Bộ Luật dân sự và Nghị ñịnh 151/2007/Nð-CP ngày 10/10/2007 về

tổ chức và hoạt ñộng của tổ hợp tác) thường có kế hoạch rõ ràng và có ñiều lệ, quy ước Các tổ hợp tác dạng này có ưu thế hơn các tổ hợp tác không ñăng ký hoạt ñộng vì ñược bảo lãnh hoặc chứng nhận khi ký hợp ñồng kinh tế với các chủ thể kinh tế khác Những tổ hợp tác không ñăng ký hoạt ñộng với cơ quan nhà nước thường hình thành một cách tự phát do nhu cầu hợp tác của một nhóm nông dân trong một thời ñoạn và mục ñích nhất ñịnh Những tổ hợp tác này thường không có tên hoặc có tên không chính thức, tồn tại bằng hợp ñồng miệng và tự giải tán khi các thành viên nhất trí

Theo quy ñịnh tại ñiều 111, mục 2, chương 5 Bộ Luật Dân sự và Nghị ñịnh 151/2007/Nð-CP ngày 10/10/2007, tổ hợp tác là tổ chức ñược hình thành trên cơ sở hợp ñồng hợp tác có chứng thực của UBND phường, xã, thị trấn của từ 3 cá nhân trở lên, cùng ñóng góp tài sản, công sức ñể thực hiện những công việc nhất ñịnh, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm Tuy nhiên, trên thực tế, việc hình thành các tổ hợp tác một cách tự phát nhiều hơn

là hình thành theo ñúng quy ñịnh của pháp luật Người dân thường hợp tác với nhau bằng lòng tin, quy ước và hợp ñồng miệng Người ta coi việc phải soạn thảo một hợp ñồng hợp tác trên giấy, ñăng ký và xin xác nhận của chính quyền là một việc làm phức tạp và không cần thiết

Những tổ hợp tác hình thành tự phát rất ña dạng, phong phú, tổ chức lỏng lẻo, hoạt ñộng ngắn hạn và dễ tan vỡ Tuy nhiên, mục ñích hợp tác của những người tham gia tổ hợp tác dạng này phần lớn ñược thực hiện thành công, ví dụ như ñổi công lao ñộng, bảo vệ tài sản, tưới tiêu cho cây trồng và nuôi thuỷ sản, góp vốn sản xuất, liên kết tiêu thụ sản phẩm

Trang 17

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 9

Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT, thời ñiểm tháng 1/2005, cả nước có 101.107 tổ hợp tác, trong ñó chỉ có 21% có ñăng ký hoạt ñộng với chính quyền Năm 2006, cả nước có 137.497 tổ hợp tác với khoảng 3,5 triệu thành viên tham gia Bình quân một tổ hợp tác có 26 thành viên Trong tổng

số tổ hợp tác, có khoảng 52% hoạt ñộng trong lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp, 48% hoạt ñộng trong lĩnh vực phi nông nghiệp Vùng ðBSCL là nơi tập trung nhiều tổ hợp tác và là loại hình kinh tế hợp tác chính ở những ñịa phương này

Có ñến 83% số tổ hợp tác có tài sản, vốn góp chung của cả nước tập trung ở khu vực ðBSCL[17]

3 Các mô hình hợp tác trong sản xuất NTTS

NTTS là một ngành sản xuất ñặc thù trong nông nghiệp Hoạt ñộng sản xuất của một cá nhân có thể dễ dàng có tác ñộng xấu hoặc tốt ñến nhiều cá nhân khác trong cộng ñồng Ví dụ như nguồn chất thải công nghiệp có thể gây

ô nhiễm và ảnh hưởng cho toàn bộ vùng NTTS tập trung hay việc xả nước thải từ một ao nuôi tôm ñang bị bệnh ra ngoài ao không ñúng quy cách có thể làm bệnh tôm lan rộng ra các ao nuôi tôm xung quanh Mặt khác, sau khi thu hoạch, sản phẩm NTTS thường phải qua giai ñoạn chế biến mới trở thành sản phẩm có giá trị cao trên thị trường Vì vậy, trong suốt quả trình sản xuất, chế biến, thương mại các sản phẩm thuỷ sản, sự hợp tác là yêu cầu tất yếu và hiệu quả của sự hợp tác thể hiện trình ñộ tổ chức trong quá trình sản xuất Thực tế sản xuất NTTS trong cả nước ñã hình thành nên nhiều hình thức hợp tác như: HTX, tổ hợp tác (bao gồm hội nghề cá (hoặc hội thuỷ sản), tổ tự quản[14], liên kết sản xuất[14], ban quản lý vùng nuôi[14], cụm vùng nuôi an toàn[14], câu lạc

bộ khuyến ngư, ban quản lý cộng ñồng )

Theo Bộ Thuỷ sản, ñến cuối năm 2001, toàn ngành thuỷ sản (bao gồm các lĩnh vực: nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản) có 8.197 tổ hợp tác

Trang 18

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 10

với 43.000 lao ñộng, trong ñó, có 3.401 tổ hợp tác trong lĩnh vực NTTS[15], 34 HTX NTTS với 3.326 lao ñộng và quản lý 3.000 ha mặt nước nuôi thuỷ sản[12] Năm 2004, cả nước có 9.426 tổ hợp tác sản xuất thuỷ sản, trong ñó có 3.911 tổ hợp tác NTTS[12] Năm 2005, tổng số HTX NTTS là 375 với 17.600 người và 10.715 ha mặt nước nuôi thuỷ sản[12]

Mô hình HTX ñã hình thành từ rất lâu trong ngành thuỷ sản, gồm các HTX khai thác, HTX nuôi trồng và chế biến thuỷ sản Hiện nay, một số nơi ñất nông nghiệp ñược chuyển ñổi sang NTTS, HTX nông nghiệp vẫn ñứng ra liên kết thành viên và tổ chức sản xuất NTTS và hình thành nên HTX NTTS Các hoạt ñộng chính của HTX là thực hiện một số khâu dịch vụ chủ yếu: cấp

và tiêu nước; tổ chức phòng trừ bệnh và quản lý môi trường vùng nuôi; cung cấp con giống, thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản; tiếp thu và tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; quản lý cơ sở hạ tầng vùng NTTS

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của các HTX NTTS cũng rất ña dạng: HTX nông nghiệp-NTTS (Hà Giang), HTX sản xuất cá giống (Hải Phòng), HTX nuôi tôm sú (Hải Phòng, Thái Bình, Sóc Trăng ), HTX nuôi cá lồng biển (Hải Phòng), HTX NTTS nước ngọt (Hà Nội, Hải Dương), HTX nuôi cá lồng nước ngọt (Bắc Giang), HTX nuôi ngao (Nam ðịnh, Bến Tre), HTX nuôi cá hồ chứa (Cao Bằng, Kon Tum), HTX sản xuất Artemia (Bạc Liêu) Nhìn chung các HTX hoạt ñộng trong lĩnh vực NTTS gặp rất nhiều khó khăn, xu hướng phát triển chậm, ở nhiều nơi thậm chí còn không phát triển ñược HTX chưa ñáp ứng ñược việc cung cấp các dịch vụ cho xã viên, ngược lại, nhiều xã viên khi tham gia HTX cũng chưa xác ñịnh ñược quyền lợi và nghĩa vụ của mình Nhiều HTX NTTS thành lập một thời gian rồi giải thể Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các HTX NTTS không hiệu quả dẫn

Trang 19

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 11

ñến việc chưa tạo ñược chỗ ñứng trong cơ chế thị trường so với các loại hình doanh nghiệp khác, vai trò kinh tế HTX thủy sản trong ngành bị lu mờ Hàng hoá, dịch vụ của HTX NTTS chủ yếu là ở dạng thô, thiếu sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường

ðội ngũ những người hoạt ñộng trong HTX NTTS, ñặc biệt là những người quản lý còn hạn chế về nhiều mặt như khả năng quản lý ñiều hành, chuyên môn nghiệp vụ, KHKT, kiến thức thị trường Sự mở rộng liên kết giữa HTX NTTS với các thành phần kinh tế khác cũng rất hạn chế Do vậy, vai trò hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của HTX ñối với các xã viên rất

mờ nhạt

ðây là mô hình ñang xuất hiện nhiều và ña dạng nhất Các mô hình theo kiểu tổ hợp tác có ñặc ñiểm chung là hình thành từ nhu cầu thực tế của người dân, do ñó phần lớn các mô hình này ñều mang lại hiệu quả nhất ñịnh

Mô hình tổ hợp tác trong NTTS thường là thể hiện mối liên kết ngang, hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa những người NTTS ñể thực hiện các công việc chung hoặc chia sẻ lợi nhuận và rủi ro trong một hay nhiều khâu của quá trình sản xuất như: sản xuất giống; dịch vụ thức ăn, thuốc, hoá chất trong NTTS; thủy lợi; bảo vệ tài sản; thu hoạch; tiêu thụ sản phẩm

Các ñịa phương trong cả nước xuất hiện các tổ hợp tác NTTS dưới nhiều tên gọi, hình thức tổ chức và hoạt ñộng khác nhau, như tổ tự quản nuôi cá lồng (Hải Phòng), câu lạc bộ khuyến ngư - khuyến nông (Hải Phòng, Bến Tre), ban quản lý vùng nuôi tôm (Bến Tre), ban quản lý cộng ñồng vùng bãi bồi (Nam ðịnh), tổ hợp tác nuôi cá eo ngách hồ chứa (Thái Nguyên), tổ hợp tác nuôi tôm sú (Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh), chi hội nghề cá (Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế)

Trang 20

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 12

Phần lớn các tổ hợp tác trong NTTS hình thành tự phát, hoạt ñộng ngắn hạn, nên có những hạn chế nhất ñịnh: tổ chức lỏng lẻo, tính bền vững thấp, vị thế pháp lý yếu Mặt khác, một số tổ hợp tác hình thành ñược là do sự hỗ trợ

từ bên ngoài, bản thân tổ hợp tác bị ñộng nên rất dễ tan vỡ khi không còn sự trợ giúp từ bên ngoài

Tuy nhiên, ưu ñiểm của mô hình này là tính thực tiễn và tính thích nghi cao, dễ xây dựng Theo ñánh giá của Bộ Thuỷ sản, các tổ hợp tác trong NTTS

ñã có vai trò tích cực trong việc huy ñộng sức mạnh của người dân, tương trợ lẫn nhau, giảm bớt chi phí và hạn chế rủi ro trong sản xuất, mở rộng diện tích

và nâng cao sản lượng NTTS, tạo thêm việc làm cho người lao ñộng [12]

Mô hình liên hợp sản xuất trong NTTS thường là thể hiện mỗi liên kết dọc (giữa người NTTS với người ở một hoặc nhiều khâu của quá trình sản xuất như cung cấp giống, thức ăn, thuốc bệnh, thu mua sản phẩm, chế biến và thương mại…) hoặc tổng hợp mối liên kết ngang và mối liên kết dọc Trong thời gian gần ñây, có một số mô hình NTTS có sự liên kết trong sản xuất thành một chu trình khép kín từ khâu sản xuất cung cấp giống ñến khâu chăm sóc và tiêu thụ sản phẩm Một trong những mô hình tiêu biểu là mô hình liên hợp sản xuất - chế biến tôm và cá tra tại một số tỉnh vùng ðBSCL

Trong sản xuất thuỷ sản nói chung, do tính dễ bị ươn hỏng của sản phẩm thuỷ sản nên các khâu thu hoạch, bảo quản, vận chuyển, chế biến, thương mại phải ñược phối hợp nhịp nhàng Mặt khác, ñối với các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu, tính ổn ñịnh và ñảm bảo về chất lượng và số lượng thuỷ sản nguyên liệu cung cấp cho chế biến ñược ñặt lên hàng ñầu Vì vậy, sự liên kết, thoả thuận giữa các doanh nghiệp chế biến và các cơ sở NTTS là sự hợp tác ñem lại lợi ích cho cả 2 bên

Trang 21

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 13

Trên thực tế, mức ñộ phụ thuộc giữa các mối quan hệ trong một hệ thống sản xuất sản phẩm thuỷ sản là rất ñáng kể Nếu có sự phối hợp với nhau, có thể sản xuất ñược những sản phẩm mà thị trường yêu cầu, thoả thuận về các thông số sản phẩm và ñảm bảo chất lượng, số lượng sản phẩm khi cần thiết (Zuurbier, et al, 1996)[3]

Trong mô hình liên hợp sản xuất, hợp ñồng chính là phương tiện liên kết, tạo ra sự thống nhất, ñồng thuận của các bên liên quan tham gia vào quá trình sản xuất Mô hình này có ưu ñiểm là nâng cao trách nhiệm và tính chủ ñộng của các bên liên quan, ổn ñịnh ñược sản lượng, chất lượng, uy tín và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm

4 Tổng quan về NTTS ở Hải Phòng

Hải Phòng là thành phố cảng, trung tâm công nghiệp, thương mại dịch

vụ, là ñầu mối giao thông quan trọng giao lưu trong nước và quốc tế của các tỉnh phía Bắc Diện tích tự nhiên của Thành phố khoảng 500.000 ha, trong ñó, phần ñất liền rộng 150.000 ha (30%) và phần biển, hải ñảo rộng 350.000 ha (70%)[19] Chiều dài bờ biển trên 125 km với 5 cửa sông lớn phân bố khá ñều

và khoảng 360 ñảo lớn nhỏ ñã tạo nên diện tích tiềm năng NTTS khoảng 42.000 ha [20], trong ñó, có khoảng 10.200 ha mặt nước ngọt (chiếm 24%), diện tích mặt nước lợ khoảng 14.400 ha (chiếm 36%) và khoảng 17.400 ha mặt nước mặn Với tiềm năng về mặt diện tích và lợi thế về vị trí ñịa lý, Nhà nước ta ñã xác ñịnh xây dựng Hải Phòng trở thành "trung tâm thuỷ sản" của vùng duyên hải Bắc bộ, Thành phố cũng xác ñịnh phát triển thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố[19]

Diện tích NTTS Hải Phòng từ năm 2000 ñến năm 2007 tăng chậm từ 13.077 ha[13] ñến 13.786,5 ha[21], trong khi ñó, sản lượng NTTS lại tăng nhanh, tương ứng từ 19.425 tấn[13] ñến 44.250 tấn[21] Diện tích NTTS tăng chỉ

Trang 22

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 14

5,4% trong khi sản lượng tăng 128% cho thấy mức ñộ thâm canh trong sản xuất NTTS ở Hải Phòng tăng khá nhanh Nhờ ñó, giá trị sản lượng NTTS cũng tăng từ 186,7 tỉ ñồng năm 2001 lên 453,095 tỉ ñồng năm 2006[20], mức tăng trong 5 năm là 142%

ðối tượng thuỷ sản nuôi trồng chủ yếu ở Hải Phòng gồm có: tôm nước

lợ, cua biển, cá biển, cá nước lợ, rong câu và các ñối tượng thuỷ sản nước ngọt truyền thống Trong ñó, tôm nước lợ là một trong những ñối tượng quan trọng nhất, là ñòn bẩy chủ yếu nâng giá trị sản xuất của cả ngành thuỷ sản Thành phố Tổng sản lượng tôm nước lợ của Thành phố năm 2001 là 1.650 tấn trị giá 33,719 tỉ ñồng, năm 2006 là 2.790 tấn, trị giá 179,577 tỉ ñồng chiếm 39% tổng giá trị thuỷ sản nuôi trồng[20]

Những năm gần ñây, tốc ñộ ñô thị hoá nhanh là một trong những thách thức ñối với mục tiêu phát triển NTTS của Hải Phòng Những khu vực có tiềm năng và thế mạnh phát triển nuôi tôm nước lợ cũng là những khu vực có tiềm năng phát triển ñô thị và công nghiệp Trên thực tế, nhiều dự án ñầu tư

hạ tầng vùng nuôi tôm thâm canh ñã thực hiện dở dang phải dừng lại do bị quy hoạch ñô thị và công nghiệp chồng lấn

Một thực tế khác ñang tồn tại trong nghề NTTS ở Hải Phòng là sản xuất manh mún, tự phát Quản lý và tổ chức sản xuất nuôi thuỷ sản lỏng lẻo Ngoài nghĩa vụ về tiền thuê ñất canh tác, hoàn toàn không tồn tại một cơ chế nào ràng buộc về trách nhiệm và nghĩa vụ giữa người NTTS với xã hội và môi trường xung quanh Người NTTS có thể tuỳ ý lựa chọn ñối tượng nuôi (trong

ñó có cả ñối tượng nuôi chưa ñược phép), quy trình công nghệ, tự tìm thị trường và phương thức tiêu thụ sản phẩm

Hiện có nhiều phương thức tổ chức sản xuất NTTS ở Hải Phòng, như HTX, Tổ hợp tác, Doanh nghiệp NTTS Tuy nhiên, một bộ phận lớn người

Trang 23

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 15

NTTS ở Hải Phòng vẫn sản xuất với quy mô hộ gia ñình

HTX NTTS ở Hải Phòng hoạt ñộng trên nhiều lĩnh vực như nuôi tôm, nuôi cá nước ngọt, nuôi cá biển, sản xuất giống Mặc dù là tổ chức kinh tế tự chủ, bộ máy lãnh ñạo hình thành qua bầu cử tại ñại hội xã viên, song hoạt ñộng của HTX NTTS vẫn mang tính chất của HTX kiểu cũ và phụ thuộc chính quyền ñịa phương HTX NTTS hình thành một cách thụ ñộng và còn mang tính chức năng xã hội HTX nuôi cá lồng biển ở Cát Hải hình thành trên

cơ sở chủ trương hỗ trợ nhưng cũng là quản lý hoạt ñộng nuôi cá lồng bè khu vực ñảo Cát Hải HTX NTTS Hải Thành, Tân Thành hình thành trên cơ sở chuyển nguyên trạng và ñổi tên từ HTX nông nghiệp Nội dung hoạt ñộng của HTX nghèo nàn, chủ yếu là cung cấp những dịch vụ thiết yếu trong ñịa bàn HTX như thuỷ lợi, các dịch vụ khác như KHKT ñến từ các tổ chức khác thì HTX tiếp nhận một cách thụ ñộng

Xã viên tham gia HTX theo phong trào, chủ yếu ñể giữ quyền lợi về ñất, giữ quyền lợi gắn với tài sản, vốn, quỹ của HTX cũ chuyển giao cho HTX mới Việc phân phối lợi nhuận cho xã viên hầu như không ñược nhắc ñến do một mặt là các hộ xã viên tự sản xuất, kinh doanh và thu lãi trên phần diện tích của mình, mặt khác hoạt ñộng dịch vụ của HTX nghèo nàn, không mang lại lợi nhuận ñể chia cho xã viên

Quy mô hoạt ñộng của các HTX NTTS ở Hải Phòng gồm cả quy mô toàn xã và quy mô thôn Do Luật HTX quy ñịnh HTX là tổ chức kinh tế tự chủ, tự nguyện, các xã viên tự nguyện tham gia và ra HTX chỉ cần ñồng ý với nguyên tắc hợp tác, các xã viên lại tham gia HTX theo phong trào, nên quy

mô, số lượng xã viên HTX thì lớn, nhưng sự gắn kết hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các xã viên vì mục tiêu lợi nhuận rất lỏng lẻo và hiệu quả thấp

Trang 24

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 16

Theo báo cáo của UBND Thành phố Hải Phòng, năm 2005, toàn Thành phố có 6 HTX hoạt ñộng trong lĩnh vực NTTS[19], trong ñó có 2 HTX quy mô toàn xã, hoạt ñộng trong lĩnh vực NTTS nước lợ ñều ở quận Dương Kinh, 3 HTX khác hoạt ñộng trong lĩnh vực nuôi thuỷ sản nước ngọt và sản xuất giống thuỷ sản ñều có quy mô thôn và thuộc quận ðồ Sơn, 1 HTX nuôi cá biển ở huyện ñảo Cát Hải Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Trang, năm 2006, Hải Phòng chỉ còn 5 HTX NTTS, do HTX nuôi cá biển ở Cát Hải

ñã tự ñộng giải thể do thiếu vốn hoạt ñộng[10] Theo Chi Cục HTX và PTNT (Nay là Chi Cục Kinh tế hợp tác và PTNT) Hải Phòng, năm 2007, chỉ có 2 HTX hoạt ñộng trong lĩnh vực NTTS[22]

Kết quả khảo sát thực tế hoạt ñộng của các HTX NTTS ở Hải Phòng cho thấy, có 2 HTX còn ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực NTTS là HTX Tân Thành bao gồm các xã viên nuôi tôm nước lợ và HTX Hải Thành NTTS với nhiều ñối tượng khác nhau HTX ở Hải Phòng chưa thể ñóng vai trò "nòng cốt" ñể phát triển ña dạng các hình thức kinh tế tập thể trong NTTS theo tinh thần Nghị quyết 13-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Trung ương ðảng về tiếp tục ñổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể Nguyên nhân là do các HTX NTTS ở Hải Phòng hoạt ñộng yếu và cầm chừng Các dịch vụ mà HTX cung cấp không thu hút ñược các xã viên, vì vậy, hoạt ñộng của các HTX không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp, dẫn ñến HTX NTTS không phát triển ñược và tự tan rã

Tổ hợp tác trong NTTS ở Hải Phòng ña dạng, phong phú Có cả tổ hợp tác dưới dạng Câu lạc bộ khuyến ngư Duyên Hải, có ñịa bàn hoạt ñộng liên huyện và gồm nhiều lĩnh vực như nuôi tôm, sản xuất giống, nuôi cá nước ngọt Câu lạc bộ có ñiều lệ hoạt ñộng, có ban chủ nhiệm và hoạt ñộng dưới sự

Trang 25

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 17

hướng dẫn của cơ quan khuyến ngư ñịa phương

Theo báo cáo của UBND Thành phố Hải Phòng (2005), có 3.750 tổ hợp tác về nuôi trồng và dịch vụ thuỷ sản trên toàn Thành phố[19] Theo Chi Cục HTX và PTNT (2007), các tổ hợp tác này ñều không ñăng ký hoạt ñộng theo quy ñịnh tại ñiều 111, mục 2, chương 5 Bộ Luật dân sự và Nghị ñịnh 151/2007/Nð-CP ngày 10/10/2007 về tổ chức và hoạt ñộng của tổ hợp tác nên không thể phân loại ñánh giá ñược[22] Tổ hợp tác NTTS ở Hải Phòng hình thành rất linh hoạt và tồn tại một cách tạm thời Vì vậy, số lượng hàng nghìn tổ hợp tác thể hiện nhu cầu hợp tác của người NTTS rất cao, nhưng chưa thể hiện ñược trình ñộ tổ chức và hiệu quả của các quan hệ hợp tác

Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng, hiện có 7 doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực NTTS Trong ñó có 3 doanh nghiệp Nhà nước và 4 doanh nghiệp tư nhân Lĩnh vực hoạt ñộng cả các doanh nghiệp này chủ yếu là nuôi tôm nước lợ và kết hợp giữa NTTS với chế biến thuỷ sản xuất khẩu

Diện tích nuôi tôm của các doanh nghiệp này chiếm 526 ha, bằng khoảng 11,7% tổng diện tích nuôi tôm của thành phố, nhưng sản lượng ñạt

980 tấn bằng 39,4% tổng sản lượng nuôi tôm của thành phố

ðây là sự liên kết bằng hợp ñồng giữa nhóm người NTTS hoặc của nhà ñầu tư với người có kỹ thuật trong NTTS[12] và một số quan hệ liên kết khác Tuy nhiên quy mô quan hệ hợp tác nhỏ, có thể là một người với một người, có thể là một số người với một người Có thể hiểu hình thức liên kết này như một hình thức thuê tư vấn kỹ thuật của người NTTS

Trang 26

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 18

Mô hình hợp tác dạng này rất linh hoạt, nội dung hợp tác hạn chế Kết quả tìm hiểu ở khu vực Dương Kinh - ðồ Sơn, một số dạng liên kết như sau:

- Liên kết trao ñổi vốn ñầu tư và kỹ thuật giữa một hoặc một số người NTTS với người có kỹ thuật Liên kết này khác với quan hệ hợp ñồng tư vấn trả lương ở chỗ, người NTTS và người có kỹ thuật thoả thuận về giá trị ñóng góp vốn, kỹ thuật và tỷ lệ phân phối lợi nhuận, chia sẻ rủi ro, trách nhiệm

- Liên kết giữa ñại lý bán tôm giống và các vật tư như thức ăn, thuốc thú

ý thuỷ sản và hoá chất, chế phẩm xử lý cải tạo môi trường với người NTTS Người NTTS có thể mua hàng hoá trả chậm ñể sản xuất, trong khi các ñại lý giữa ñược khách hàng và kích cầu tiêu thụ hàng hoá

- Liên kết giữa người NTTS và người thu gom sản phẩm Trong trường người thu gom sản phẩm muốn có nguồn cung ổn ñịnh, họ sẽ hợp ñồng ràng buộc bằng cách trả tiền trước cho người NTTS như cho vay vốn bằng tiền hay bằng thức ăn nuôi thuỷ sản

Mô hình liên kết theo dạng này không bền vững, vì một trong các bên có thể ñơn phương phá vỡ hợp ñồng mà không có sự thông báo trước Vụ tôm năm 2006, giá tôm nguyên liệu ở thời ñiểm thu hoạch tôm cao, tư thương gom tôm nguyên liệu trả giá cao hơn giá ñã ký hợp ñồng với nhà máy chế biến nên người nuôi tôm ở xã Hải Thành ñã tự phá vỡ hợp ñồng, không bán tôm nguyên liệu cho nhà máy chế biến thuỷ sản như hợp ñồng ñã ký

ðại bộ phận người NTTS ở Hải Phòng hoạt ñộng riêng lẻ, không tham gia các mô hình hợp tác, hoặc chỉ có danh nghĩa là thành viên của HTX nông nghiệp nào ñó, họ ñược xếp chung vào nhóm "nghề cá nhân dân" Bộ phận này chiếm giữ 85% tổng diện tích NTTS[19]

Trang 27

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 19

Việc tổ chức sản xuất một cách riêng lẻ, tự phát của ñại bộ phận người NTTS ở Hải Phòng là một thách thức ñối với việc nâng cao và ñảm bảo chất lượng sản phẩm thuỷ sản Mặt khác, hiệu quả NTTS kém bền vững do người NTTS phải chịu nhiều rủi ro từ sự biến ñộng của thị trường cung cấp các loại vật tư nuôi thuỷ sản và thị trường bán sản phẩm thuỷ sản

Nhìn chung, chất lượng hoạt ñộng của các mô hình hợp tác thấp, cơ chế hoạt ñộng, cơ chế quản lý các HTX, tổ hợp tác thuỷ sản còn lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ[19] Vốn và năng lực tài chính của các HTX và tổ hợp tác còn yếu, thiếu và chủ yếu là vốn vay[19], vốn tự có của HTX rất nhỏ, trình ñộ quản lý, chỉ ñạo sản xuất, hạch toán kinh doanh của lãnh ñạo HTX còn yếu

Chất lượng hoạt ñộng của các mô hình hợp tác không ñáp ứng ñược nhu cầu hợp tác của người nuôi thuỷ sản ðối với mô hình HTX, dịch vụ mà HTX cung cấp có chất lượng thấp, bị ñộng, không cạnh tranh ñược với các dịch vụ ngoài HTX ðối với mô hình tổ hợp tác, tuy ñáp ứng ñược một phần nhất ñịnh nhu cầu hợp tác của người nuôi thuỷ sản, song không có sự hướng dẫn, các tổ hợp tác không hướng tới ñược sự bền vững

Trang 28

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 20

II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nội dung nghiên cứu

1.1 Tình hình nuôi tôm ở Hải Phòng trong những năm gần ựây

1.2 Tổ chức của mô hình hợp tác trong một số cộng ựồng người nuôi tôm ở Hải Phòng, bao gồm: hình thức, quy mô, cơ cấu tổ chức, thành viênẦ 1.3 Hoạt ựộng của một số mô hình hợp tác trên, bao gồm: thời ựoạn hoạt ựộng, ựóng góp trách nhiệm và chia sẻ quyền lợi giữa các thành viên, quan hệ giữa các thành viênẦ

1.4 Hiệu quả của một số mô hình hợp tác trên: các lợi ắch mà quan hệ hợp tác mang lại thúc ựẩy hình thành quan hệ hợp tácẦ

1.5 Bài học kinh nghiệm và xu hướng hình thành quan hệ hợp tác bền vững có lợi cho người nông dân trong nuôi tôm

1.6 đề xuất các mô hình hợp tác bền vững trong nuôi tôm

2 Phương pháp nghiên cứu

địa ựiểm nghiên cứu

- Nghiên cứu ựược tiến hành ở Thành phố Hải Phòng

- Nghiên cứu mô hình HTX nuôi tôm tại xã Tân Thành, quận Dương Kinh

- Nghiên cứu Tổ hợp tác nuôi tôm tại thôn Thuỷ Hưng, xã đông Hưng, huyện Tiên Lãng

Th ời gian nghiên cứu

- Thu thập số liệu về NTTS và nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng từ năm

1998 - 2008

Trang 29

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 21

- Thu thập số liệu chung về kết quả sản xuất của HTX Tân Thành từ năm

Ph ương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin thứ cấp thông qua các tài liệu của các cơ quan quản

lý, các cơ quan nghiên cứu, các tạp chí nghiên cứu, internet…

Thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp ðối tượng phỏng vấn là hộ gia ñình tham gia hợp tác trong NTTS Thông tin cần thu thập ñược xác ñịnh trước tại phiếu thu thập thông tin (phụ lục 1)

Thảo luận với Sở Thuỷ sản Hải Phòng (nay là Sở Nông nghiệp và PTNT), Trung tâm Khuyến Ngư, Chi cục HTX và PTNT ñể xác ñịnh mẫu mô hình hợp tác cần nghiên cứu

+ ðối với HTX nuôi tôm xã Tân Thành: phỏng vấn ngẫu nhiên 30 hộ xã viên (phụ lục 2),

+ ðối với Tổ hợp tác nuôi tôm thôn Thuỷ Hưng: phỏng vấn toàn bộ 6 hộ thành viên Tổ hợp tác (phụ lục 2)

Ph ương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm ðối với mỗi trường hợp, nghiên cứu các ñặc ñiểm chính của mô hình hợp tác, bao gồm: thông tin chung; quá trình hình thành và phát triển; các nội dung hợp tác; các yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ thành công của kiểu hợp tác; lý do thành công/thất bại của mô hình; bài học kinh nghiệm và các ñề xuất

Trang 30

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 22

Ph ương pháp phân tích số liệu

- Số liệu thu thập ñược từ các trường hợp nghiên cứu là hộ nuôi tôm trong mô hình hợp tác ñược tập hợp, hệ thống hoá trong bảng tính excel

- Hạch toán kinh tế cho mỗi hộ nuôi tôm ñược ñiều tra:

+ Xác ñịnh tất cả các khoản ñầu tư nuôi tôm

+ Xác ñịnh doanh thu (Sản lượng x Giá bán tính theo ñơn vị sản lượng) + Tính lãi ròng (Doanh thu - Chi phí, bao gồm cả lãi vốn vay và thuế) + Thống kê mức tối ña và tối thiểu về ñầu tư, doanh thu, lãi ròng của từng nhóm

- Hạch toán kinh tế cho các hộ xã viên tính theo ñơn vị 1 hecta dùng ñể tính thống kê về ñầu tư, hiệu quả kinh tế:

+ Tỉ lệ các khoản ñầu tư: Chi phí mỗi khoản/Tổng ñầu tư x 100 (%) + Trung bình tỉ lệ các khoản ñầu tư trong nhóm

Trang 31

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 23

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Tình hình nuôi tôm ở Hải Phòng trong những năm gần ñây

Hải Phòng là ñịa phương có nghề nuôi tôm nước lợ phát triển sớm và có sản lượng tôm nuôi lớn thứ 3 ở miền Bắc (sau Nam ðịnh và Quảng Ninh) Diện tích nuôi tôm có xu hướng tăng nhanh từ 2.850 ha năm 1998 ñến 6.929

ha năm 2003, mức ñộ tăng ñạt 2,4 lần Theo Bộ Thuỷ sản, từ năm 1999 ñến

2004, Hải Phòng ñã chuyển ñổi 1.434 ha ñất lúa sang NTTS, trong ñó có nuôi tôm nước lợ[13] Thời kỳ 2000 - 2005 là Hải Phòng và các ñịa phương khác trong cả nước chuyển ñổi mạnh các diện tích sản xuất nông nghiệp, diêm nghiệp, rừng ngập mặn sang NTTS, giúp cho diện tích nuôi tôm ở Hải Phòng tăng lên

Từ năm 2004 ñến nay, diện tích nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng lại giảm xuống Các nguyên nhân chính ñã ñược xác ñịnh là thiên tai, bệnh tôm khiến nghề nuôi tôm bị thua lỗ nên người dân bỏ tôm ñể nuôi ñối tượng khác và quá

3,000.0 Sản lượng (tấn)

Diện tích nuôi tôm Sản lượng tôm

Bi ểu ñồ 1 Tình hình nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng

Trang 32

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 24

trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá chiếm ñất cũng làm thu hẹp diện tích tôm Năm 2005, diện tích nuôi tôm giảm xuống mức thấp nhất giai ñoạn 2003 -

2008, chỉ còn 4.140 ha là do bị ảnh hưởng của cơn bão số 2, số 6 và số 7 Năm 2006 và 2007, diện tích nuôi tôm dần khôi phục và ñạt 5.320 ha vào năm

2007 Tuy nhiên, ñến năm 2008 lại giảm mạnh xuống còn 4.485 ha Một số

dự án vùng nuôi tôm tập trung như dự án khu nuôi tôm ñường 14, dự án khu nuôi tôm Phù Long (Cát Hải) và dự án khu nuôi tôm Tân Vũ- Tràng Cát phải dừng hoạt ñộng nhường ñất cho các dự án khu công nghiệp và khu ñô thị Trong 10 năm từ 1998 - 2008, sản lượng tôm nuôi ñã tăng gần 10 lần, từ

280 tấn lên 2.482 tấn Trừ năm 2005, do ảnh hưởng của thiên tai nên sản lượng tôm nuôi giảm ñột biến xuống còn 1.454 tấn, các năm từ 1998 ñến

2008, sản lượng tôm có xu hướng tăng ñều, mức tăng trưởng về sản lượng ñạt trung bình 76,8%/năm

B ảng 1 Tình hình nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng từ năm 1998 - 2008

Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Năng suất trung bình (tấn/ha)

Trang 33

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 25

Mặc dù từ năm 2004, diện tích nuôi tôm có xu hướng giảm nhưng sản lượng tôm nuôi vẫn tăng (Biểu ñồ 1), chứng tỏ mức ñộ thâm canh và năng suất nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng ngày càng cao Năng suất nuôi tôm ở Hải Phòng tăng liên tục, trung bình ñạt 0,1 tấn/ha năm 1998 lên 0,55 tấn/ha năm

2008, thấp hơn ở Nam ðịnh (0,75 tấn/ha) và cao hơn so với các ñịa phương khác ở miền Bắc

Năm 2001, Hải Phòng là ñịa phương ñầu tiên trong cả nước tiến hành quy hoạch phát triển ngành thủy sản (Quyết ñịnh số: 2191/Qð-UB ngày 19/9/2001 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Hải Phòng thời kỳ 2001 - 2010) Theo ñó, 5 vùng nuôi trồng thủy sản lớn ñược quy hoạch ở Kiến Thụy, Tiên Lãng, Cát Hải, Hải An và ðồ Sơn Mặc dù sau 7 năm, quy hoạch 5 vùng nuôi trồng thủy sản trọng ñiểm này hầu như bị phá

vỡ, nhưng diện tích nuôi tôm nước lợ vẫn tập trung ở 5 khu vực này

B ảng 2 Diện tích và sản lượng nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng

Năm Diện tích

(ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích *

(ha)

Sản lượng (tấn)

(*) Tôm r ảo không nuôi riêng mà ñược nuôi ghép với các ñối tượng khác

ðối tượng nuôi nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng chủ yếu là tôm sú Năm

2008, tôm sú chiếm 42,4% về diện tích và 56,4% về sản lượng nuôi tôm nước

Trang 34

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 26

lợ của Hải Phòng Mặc dù tôm chân trắng xuất hiện ở Hải Phòng sớm hơn các ñịa phương khác trong cả nước, nhưng diện tích nuôi không ñáng kể, ñến năm

2006 mới tính ñược sản lượng nuôi Ngoài ra, Hải Phòng còn nuôi tôm rảo Tuy nhiên tôm rảo không ñược nuôi chuyên canh mà nuôi ghép trong diện tích nuôi tôm sú và các ñối tượng khác (Bảng 2)

Tôm nước lợ ở Hải Phòng vẫn ñược nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến là chủ yếu Diện tích nuôi tôm quảng canh năm 2008 là 70,8%, diện tích nuôi bán thâm canh chiếm 27,9% và diện tích nuôi thâm canh chỉ ñạt 1,3% tổng diện tích nuôi tôm của cả Thành phố (Biểu ñồ 2)

Quảng canh cải tiến Bán thâm canh Thâm canh

Bi ểu ñồ 2 Diện tích nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng chia theo mức ñộ thâm canh

Kết quả khảo sát ở Hải Phòng cho thấy, việc tổ chức sản xuất trong nuôi tôm nước lợ có sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, bao gồm: HTX, Doanh nghiệp (Nhà nước và tư nhân), Tổ hợp tác, Hộ gia ñình

Trang 35

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệpẦẦẦ 27

Ớ HTX nuôi tôm có: HTX Tân Thành, HTX Hải Thành (quận Dương Kinh)

Ớ Doanh nghiệp nhà nước: Xắ nghiệp NTTS đồ Sơn, Xắ nghiệp NTTS Kiến Thuỵ, Tổng ựội Thanh niên xung phong Hải phòng

Ớ Doanh nghiệp tư nhân: Công ty cổ phần nuôi thuỷ sản Thuận Thiện Phát, Công ty TNHH công nghệ Việt-Mỹ, Công ty TNHH đông Hưng, Công ty Chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng

Ớ Các tổ hợp tác hình thành tự phát và ngẫu nhiên trong quá trình sản xuất của người nuôi tôm tại Tiên Lãng, Kiến Thuỵ

Ớ Hộ gia ựình

Trong quá trình nghiên cứu ựề tài này, 2 chủ thể kinh tế tham gia nuôi tôm ựược tập trung nghiên cứu là HTX Tân Thành và Tổ hợp tác nuôi tôm tại thôn Thuỷ Hưng, xã đông Hưng huyện Tiên Lãng

2 Hợp tác xã nuôi tôm Tân Thành, quận Dương Kinh

HTX Tân Thành từ khi thành lập năm 1983 là HTX nông nghiệp, chức năng chắnh là chỉ ựạo sản xuất và làm dịch vụ phục vụ canh tác lúa Khoảng những năm cuối của thập kỷ 90 của thế kỷ trước, một số hộ xã viên của HTX

có diện tắch trồng lúa sát ựê bị nhiễm mặn ựã chuyển sang nuôi tôm Từ ựó,

xã viên HTX nông nghiệp ựã tự phát phát triển nuôi tôm, diện tắch ựất canh tác nhiễm mặn lan rộng, phong trào nuôi tôm phát triển mạnh ra toàn HTX Trước yêu cầu quản lý sản xuất, HTX nông nghiệp Tân Thành ựã chuyển ựổi thành HTX NTTS vào ựầu năm 2000 Nghị quyết 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chắnh phủ về một số chủ trương và chắnh sách về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ra ựời ựúng vào lúc các xã

Trang 36

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……… 28

viên HTX Tân Thành dồn ñiền ñổi thửa là một thuận lợi cơ bản về chủ trương cho phép HTX Tân Thành chuyển ñổi diện tích trồng lúa sang ñào ao nuôi tôm Từ năm 2000 ñến nay, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chính của các xã viên HTX NTTS Tân Thành là nuôi tôm nước lợ

HTX nuôi tôm Tân Thành là một tổ chức ñược thành lập theo Luật HTX, bao gồm 1.500 xã viên, có quy mô toàn xã Tổng diện tích mặt nước NTTS của HTX là 188,4 ha Cơ cấu tổ chức của HTX Tân Thành ñược mô tả như sau:

- Chủ nhiệm HTX là thành viên BQT HTX ñiều hành chung mọi hoạt ñộng của HTX

- Phó chủ nhiệm giúp việc Chủ nhiệm HTX, trực tiếp ñiều hành tổ KHKT và tổ thuỷ nông 2 tổ này thực hiện hầu hết các dịch vụ ñối với các xã viên của HTX

Uỷ viên quản trị

Kiểm soát

Kế toán Thủ quỹ

Tổ thuỷ lợi

Tổ KHKT

Các xã viên

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (1999), Phát triển nông nghiệp nụng thụn trong giai ủoạn cụng nghiệp hoỏ và hiện ủại hoỏ ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ể"n nông nghi"ệ"p nụng thụn trong giai "ủ"o"ạ"n cụng nghi"ệ"p hoỏ và hi"ệ"n "ủạ"i hoỏ "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng (2001), Kinh tế hợp tác, Hợp tác xã ở Việt Nam - Thực trạng và ủịnh hướng phỏt triển, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" h"ợ"p tác, H"ợ"p tác xã "ở" Vi"ệ"t Nam - Th"ự"c tr"ạ"ng và "ủị"nh h"ướ"ng phỏt tri"ể"n
Tác giả: Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
3. Raymon van Anrooy và Nguyễn Việt Hà (2002), Báo cáo Sự phối hợp theo ngành dọc trong kênh tiêu thụ thuỷ sản tại Việt Nam, Dự án nghiên cứu thị trường và tín dụng nghề cá tại Việt Nam (MTF/VIE/025/MSC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo S"ự" ph"ố"i h"ợ"p theo ngành d"ọ"c trong kênh tiêu th"ụ" thu"ỷ" s"ả"n t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Raymon van Anrooy và Nguyễn Việt Hà
Năm: 2002
4. Naoto Imagawa, Chu Thị Hảo (2003), Lý luận về Hợp tác xã - quá trình phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 5. Nguyễn Viết ðăng và Erhard Ruckes (2003), Báo cáo Thị trường thuỷ sản tại Việt Nam: Hiện trạng và triển vọng phát triển, Dự án nghiên cứu thị trường và tín dụng nghề cá tại Việt Nam (MTF/VIE/025/MSC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý lu"ậ"n v"ề" H"ợ"p tác xã - quá trình phát tri"ể"n h"ợ"p tác xã nông nghi"ệ"p "ở" Vi"ệ"t Nam", NXB Nông nghiệp, Hà Nội 5. Nguyễn Viết ðăng và Erhard Ruckes (2003), "Báo cáo Th"ị" tr"ườ"ng thu"ỷ" s"ả"n t"ạ"i Vi"ệ"t Nam: Hi"ệ"n tr"ạ"ng và tri"ể"n v"ọ"ng phát tri"ể"n
Tác giả: Naoto Imagawa, Chu Thị Hảo (2003), Lý luận về Hợp tác xã - quá trình phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 5. Nguyễn Viết ðăng và Erhard Ruckes
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
6. Bộ Thuỷ sản (2003), Thuỷ sản Việt Nam phát triển và hội nhập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu"ỷ" s"ả"n Vi"ệ"t Nam phát tri"ể"n và h"ộ"i nh"ậ"p
Tác giả: Bộ Thuỷ sản
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
7. Ngân hàng phát triển châu Á (2005), 30 trường hợp nghiên cứu về hợp ủồng nụng sản, Cơ quan ủại diện thường trỳ tại Việt Nam của Ngõn hàng phỏt triển châu Á xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30 tr"ườ"ng h"ợ"p nghiên c"ứ"u v"ề" h"ợ"p "ủồ"ng nụng s"ả"n
Tác giả: Ngân hàng phát triển châu Á
Năm: 2005
8. Ngân hàng phát triển châu Á (2005), ðể chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo - Sổ tay thực hành phân tích chuỗi giá trị, Cơ quan ủại diện thường trú tại Việt Nam của Ngân hàng phát triển châu Á xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: chu"ỗ"i giá tr"ị" hi"ệ"u qu"ả" h"ơ"n cho ng"ườ"i nghèo - S"ổ" tay th"ự"c hành phân tích chu"ỗ"i giá tr
Tác giả: Ngân hàng phát triển châu Á
Năm: 2005
10. Nguyễn Thị Trang (2007), Nghiờn cứu thực trạng hoạt ủộng của cỏc HTX NTTS ở Hải Phòng và ủề xuất giải phỏp phỏt triển, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u th"ự"c tr"ạ"ng ho"ạ"t "ủộ"ng c"ủ"a cỏc HTX NTTS "ở" H"ả"i Phòng và "ủề" xu"ấ"t gi"ả"i phỏp phỏt tri"ể"n
Tác giả: Nguyễn Thị Trang
Năm: 2007
11. R.S Pomeroy and R. Rivera-Guieb (Nguyễn Ngọc Lan, Nguyễn Phước Ân Thi dịch - 2008), ðồng quản lý nghề cá - Sổ tay thực hành, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ng qu"ả"n lý ngh"ề" cá - S"ổ" tay th"ự"c hành
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
12. Bộ Thuỷ sản (2005), "Báo cáo tình hình phát triển kinh tế tập thể thuỷ sản 1996-2004 và phương hướng mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế tập thể ngành Thuỷ sản thời kỳ 2006-2010", Hội nghị Phát triển kinh tế tập thể ngành Thuỷ sản, Hải Phòng, 22-23/6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế tập thể thuỷ sản 1996-2004 và phương hướng mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế tập thể ngành Thuỷ sản thời kỳ 2006-2010
Tác giả: Bộ Thuỷ sản
Năm: 2005
13. Bộ Thuỷ sản (2005), "Bỏo cỏo ủỏnh giỏ kết quả thực hiện Chương trỡnh phỏt triển NTTS giai ủoạn 2000-2005 và biện phỏp thực hiện ủến năm 2010", Hội nghị Sơ kết 5 năm thực hiện Chương trình phát triển NTTS thời kỳ 1999- 2010, Hà Nội, 13 -14/6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo ủỏnh giỏ kết quả thực hiện Chương trỡnh phỏt triển NTTS giai ủoạn 2000-2005 và biện phỏp thực hiện ủến năm 2010
Tác giả: Bộ Thuỷ sản
Năm: 2005
14. Vụ Kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân - Bộ Thuỷ sản (2006), "Hiện trạng và giải pháp tổ chức NTTS tại các tỉnh Bắc bộ", Hội nghị bàn các giải pháp phát triển NTTS bền vững các tỉnh ðồng bằng và ven biển phía bắc, Bộ Thuỷ sản, Hải Phòng, 4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và giải pháp tổ chức NTTS tại các tỉnh Bắc bộ
Tác giả: Vụ Kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân - Bộ Thuỷ sản
Năm: 2006
15. Ban cỏc sự ủảng Bộ Thuỷ sản (Bỏo cỏo số 51 BC/BCS ngày 10/7/2007), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá IX) về kinh tế tập thể ngành Thuỷ sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t tình hình th"ự"c hi"ệ"n Ngh"ị" quy"ế"t Trung "ươ"ng 5 (khoá IX) v"ề" kinh t"ế" t"ậ"p th"ể" ngành Thu"ỷ" s"ả
16. Bộ Thuỷ sản (2007), Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2006, phương hướng nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2007 của ngành thuỷ sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình th"ự"c hi"ệ"n k"ế" ho"ạ"ch n"ă"m 2006, ph"ươ"ng h"ướ"ng nhi"ệ"m v"ụ", gi"ả"i pháp ch"ủ" y"ế"u th"ự"c hi"ệ"n k"ế" ho"ạ"ch n"ă"m 2007 c"ủ"a ngành thu"ỷ" s"ả
Tác giả: Bộ Thuỷ sản
Năm: 2007
18. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2008), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tháng 12 và năm 2008 ngành Nông nghiệp và PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" th"ự"c hi"ệ"n k"ế" ho"ạ"ch tháng 12 và n"ă"m 2008 ngành Nông nghi"ệ
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2008
19. UBND Thành phố Hải Phòng (Báo cáo 25/BC-UB ngày 23/5/2005), "Bỏo cỏo Hoạt ủộng kinh tế tập thể trong lĩnh vực thuỷ sản Thành phố Hải Phũng từ năm 1996 ủến năm 2005", Hội nghị Phỏt triển kinh tế tập thể ngành Thuỷ sản, Hải Phòng, 22-23/6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo Hoạt ủộng kinh tế tập thể trong lĩnh vực thuỷ sản Thành phố Hải Phũng từ năm 1996 ủến năm 2005
20. Sở Thuỷ sản Hải Phòng (2006), "Báo cáo tham luận", Hội nghị NTTS cỏc tỉnh ủồng bằng và ven biển Bắc bộ, Hải Phũng, 25/3/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận
Tác giả: Sở Thuỷ sản Hải Phòng
Năm: 2006
21. Sở Thuỷ sản Hải Phòng (Báo cáo 836/BC-TS ngày 28/11/2007), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2007 và triển khai nhiệm vụ công tác năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t tình hình th"ự"c hi"ệ"n nhi"ệ"m v"ụ" n"ă"m 2007 và tri"ể"n khai nhi"ệ"m v"ụ" công tác n"ă
22. Chi cục Hợp tác xã và PTNT Hải Phòng (Báo cáo số 35/HTX-KH ngày 18/12/2007), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" th"ự"c hi"ệ"n k"ế" ho"ạ"ch n"ă
23. Phạm Vân đình (2004), "Những vấn ựề cần quan tâm ựể phát huy nội lực trong các hợp tác xã hiện nay", Hội thảo khoa học kinh tế, Trung tâm Thông tin Khoa học công nghệ Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề cần quan tõm ủể phỏt huy nội lực trong các hợp tác xã hiện nay
Tác giả: Phạm Vân đình
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tình hình nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng từ năm 1998 - 2008 - Luận văn nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại hải phòng
Bảng 1. Tình hình nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng từ năm 1998 - 2008 (Trang 32)
Bảng 2. Diện tích và sản lượng nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng - Luận văn nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại hải phòng
Bảng 2. Diện tích và sản lượng nuôi tôm nước lợ ở Hải Phòng (Trang 33)
Hỡnh 1. Sơ ủồ tổ chức của HTX Tõn Thành - Luận văn nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại hải phòng
nh 1. Sơ ủồ tổ chức của HTX Tõn Thành (Trang 36)
Hình 2. Quan hệ giữa BQT HTX và xã viên HTX Tân Thành - Luận văn nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại hải phòng
Hình 2. Quan hệ giữa BQT HTX và xã viên HTX Tân Thành (Trang 37)
Hình 3. Cấu trúc thị trường sản phẩm tôm nuôi ở HTX Tân Thành - Luận văn nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại hải phòng
Hình 3. Cấu trúc thị trường sản phẩm tôm nuôi ở HTX Tân Thành (Trang 44)
Bảng 4. Tổng hợp hạch toán kinh tế nuôi tôm ở HTX Tân Thành - Luận văn nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại hải phòng
Bảng 4. Tổng hợp hạch toán kinh tế nuôi tôm ở HTX Tân Thành (Trang 53)
Hình 4. Mô hình hợp tác HTX là trung tâm - Luận văn nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại hải phòng
Hình 4. Mô hình hợp tác HTX là trung tâm (Trang 56)
Hình 5. Mô hình hợp tác người nuôi tôm - doanh nghiệp - Luận văn nghiên cứu các mô hình hợp tác trong nuôi tôm tại hải phòng
Hình 5. Mô hình hợp tác người nuôi tôm - doanh nghiệp (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w