Hoạt động 1: Luyện đọc * Mục tiêu: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng khó và hiểu một số từ ngữ trong bµi.. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài * Môc tiªu: HiÓu néi dung:H×nh ¶nh con chim c[r]
Trang 1Tuần 33
Ngày soạn: 17/ 4/ 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Tập trung toàn trường
Giáo viên chuyên dạy
Vương quốc vắng nụ cười.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Hiểu nội dung phần tiếp theo của truyện và ý nghĩa toàn truyện: tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, cậu bé )
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học
* HSKT: Đọc lưu loát toàn truyện và trả lời được các câu hỏi dễ.
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
II Hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ.
Đọc TL bài : Ngắm trăng, không đề và trả
lời câu hỏi nội dung bài
- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nx
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới: GT phần tiếp theo
của chuyện
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Luyện đọc.
* Mục tiêu: Đọc lưu loát toàn bài, đọc
đúng các tiếng khó và hiểu một số từ kkó
trong bài
* Cách tiến hành:
+Đ1:Từ đầu nói đi ta trọng thưởng
+Đ2:Tiếp đứt giải rút ạ
+ Đ3: Phần còn lại
Trang 2- Đọc nối tiếp : 2lần - 3Hs đọc/ 1lần.
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa phát âm: - 3 hs đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - 3 Hs khác đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu: - Hs nghe
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
* Mục tiêu: Hiểu nội dung phần tiếp theo
của truyện và ý nghĩa toàn truyện: tiếng
cười như một phép màu làm cho cuộc
sống của vương quốc u buồn thay đổi,
thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói
lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc
sống của chúng ta
*
** Cách tiến hành:
- Đọc thầm toàn truyện
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu? - Xung quanh cậu: ở nhà vua- quên lau miệng, bên mép còn dính hạt cơm; ở
quan coi vườn ngự uyển ở chính mình-
bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút
- Vì sao chuyện ấy buồn cười? - Vì những chuyện ấy bất ngờ trái ngược
với tự nhiên: trong buổi thiết chiều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm
- Bí mật của tiếng cười là gì? - Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện ra sự
mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với mọi cái nhìn vui vẻ, lạc quan
- Đoạn 1- 2 cho biết điều gì? - ý 1: Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười
- Đọc thầm phần còn lại trả lời: - Cả lớp:
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn NTN? - Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở,
chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
buồn
làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ bị tàn lụi,sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
3 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Biết đọc một đoạn trong bài
với giọng phân biệt nhân vật
Trang 3* Cách tiến hành:
- Đọc truyện theo hình thức phân vai: - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, cậu bé
? Nêu cách đọc bài?
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc đoạn 3.- Hs luyện đọc : N3 đọc phân vai
- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt
C Kết luận:
- Nx tiết học, vn đọc bài và chuẩn bị bài
66
Tiết 4: Luyện từ và câu.
Mở rộng vốn từ : Lạc quan - yêu đời
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Mở rộng hệ thống hóa vốn từ về lạc quan - yêu đời, trong các từ ngữ đó có từ Hán Việt
2 Kĩ năng:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng cá từ ngữ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa và những từ ngữ có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa
- Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người lạc quan, bền gan, không nản chí trong hoàn cảnh khó khăn
3 Thái độ : Học sinh tích cực trong giờ học.
* HSKK: Hiểu một số từ ngữ về chủ đề Lạc quan- yêu đời.
II Chuẩn bị
- Bảng phụ viết bài tập 1, 2,3
- H/S chép trưpớc bài 1 vào vở
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ. - 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài.
1 Hoạt động 1: Lamg việc nhóm.
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa từ lạc quan.
* Cách tiến hành:
- Đọc các yêu cầu bài: - 3 Hs đọc nối tiếp - TL nhóm 2, nối tiếp
trình bày Câu Luôn tin
tưởng ở
TL tốt
đẹp
Có triển vọng tốt
đẹp Tình hình
Trang 4- Lạc quan hiểu theo mấy nghĩa?
đội tuyển rấtlạcquan x Chú ấy
lạc quan x Lạc quan
thuốc bổ x
- 2 nghĩa: luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp
- có triển vọng tốt đẹp
2 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: Biết xếp đúng cá từ ngữ
cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm
nghĩa và những từ ngữ có tiếng quan
thành ba nhóm nghĩa
* Cách tiến hành:
Bài 2:Xếp các từ có tiếng " lạc " thành 2
nhóm
- H/S lên bảng làm bài
- Nối tiếp trình bày- lớp NX
- Chốt ý đúng
- Đặt câu:
- " Lạc " có nghĩa là "vui mừng":
lạc quan, lạc thú
- " Lạc " có nghĩa là "rớt lại" " sai":
lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- Cô ấy là người lạc hậu
- Bài văn em làm bị lạc đề
Bài 3: xếp từ có tiếng "quan"thành 3
nhóm a, "quan" có nghĩa là "quan lại": quan
quân
b, "quan " có nghĩa là "nhìn, xem":
- lạc quan( cái nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm đạm)
c,"quan " có nghĩa là liên hệ, quan tâm, quan hệ
- Đặt câu với từ "quan tâm" - Mẹ rất quan tâm đến việc học tập của
em
3 Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân.
* Mục tiêu: Biết thêm một số câu tục
ngữ khuyên con người lạc quan, bền
gan, không nản chí trong hoàn cảnh khó
khăn
* Cách tiến hành:
Bài 4: Các câu tục ngữ khuyên ta điều
gì?
a, Sông có khúc, người có lúc + Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng,
khúc cong, con người lúc sướng, lúc khổ + Nghĩa bóng: gặp khó khăn là chuyện thường tình không nên buồn phiền chán nản
Trang 5b, Kiến tha lâu cũng đầy tổ + Nghĩa đen: con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần
chỉ tha được một ít mồi
+ Nghĩa bóng: Lời khuyên nhiều cái nhỏ, thành cái lớn
C Kết luận:
- Nx tiết học, Vn hoàn thành tiếp bài 2
vào vở
- HD chuẩn bị tiết sau
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép
chia phân số
2 Kĩ năng: Thực hiện phép nhân, chia với phân số thành thạo và biết tìm thành phần
chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
3 Thái độ: học sinh tích cực trong giờ học
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho h/s thực hiện phép cộng, trừ phân
số
- 2 Hs thực hành, lớp nx
- Gv nx chung
2 Giới thiệu bài mới:
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
* Mục tiêu: Thực hiện phép nhân, chia
với phân số thành thạo
* Cách tiến hành:
Bài 1: Y/C học sinh thực hiện phép nhân
và phép chia phân số
Nhận xét: từ phép nhân ta suy ra hai phép
tính chia
a,
7
4 42
24 2
3 21
8 3
2 : 21
8
; 21
8 7
4 3
21
8 3
2 7
4
; 3
2 4
7 21
8 7
4 : 21
8
- Phần b,c làm tương tự
2 Hoạt động 2: Làm việc nhóm.
* Mục tiêu: Biết tìm thành phần chưa
biết trong phép chia, nhân phân số
* Cách tiến hành:
Bài 2 Tìm X
11
7 :
; 3
1 :
5
2
; 3
2 7
11
7 22
; 3
1 : 5
2
; 7
2 : 3
2
x X
X b
Trang 6X= 14
3
7
X
6
5
X
3 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức
đã học để giải các bài tập có liên quan
* Cách tiến hành:
Bài 3:Tính
a, 1(do7 chia cho 7; 3 chia cho3)
3
7 7
3
X
b, 1 do số bị chia bằng số chia
7
3 : 7
3
c,
11
1 11 6 3
9 1 2 11
9 6
1 3
2
X X
X X X
X
d, Làm tương tự
Bài 4: Cho H/S làm vở Bài giải
a, Chu vi tờ giấy hình vuông là:
5
8 4 5
2
X
Diện tích tờ giấy hình vuông là:
( m2) 25
4 5
2 5
2
X
b, Diện tích 1 ô vuông là:
( m 2) 125
6 25
2 25
2
X
Số ô vuông được cắt là:
( ô vuông) 25
625
4 : 25
c, Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:
( m) 5
1 5
4 : 25
4
Đáp số: a, m m c m
5
1
; 25
4
; 5
8
b, 25 ô vuông
C Kết luận:
- Nx tiết học, vn làm bài tập tiết 151 VBT
Trang 7Ngày soạn: 18/ 4/ 2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010.
Tiết 1: Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe và đã đọc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào gợi ý trong SGK kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tinh
thần lạc quan yêu đời Hiểu nội chính của câu chuyện đã kể
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng nói:
- Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một câu chuyện,
đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật ý nghĩ nói về tinh thần lạc quan, yêu đời Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
+Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong tiết học.
II Chuẩn bị
- Băng giấy viết sẵn đề bài
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nối tiếp kể câu chuyện: khát vọng sống - 2 Hs kể, lớp nx, trao đổi về nội dung
câu chuyện của bạn kể
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.
* Mục tiêu: Hiểu đề bài yêu cầu tìm được
câu chuyện để kể
* Cách tiến hành:
- Gv viết đề bài lên bảng:
- Hs đọc đề bài
- Gv hỏi học sinh để gạch chân những từ
quan trọng trong đề bài:
*Đề bài: Kể chuyện về một câu chuyện
mà em đã được nghe, được đọc về tinh
thần lạc quan, yêu đời
- Hs trả lời:
- Đọc các gợi ý? - 2 Hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2
+ Lưu ý : Hs có thể kể cả các câu chuyện
đã được đọc, được nghe về tinh thần lạc
quan, yêu đời
- Giới thiệu câu huyện mình chọn kể:
- Gợi ý 1 y/s gì? - Nối tiếp nhau giới thiệu.
- Người lạc quan, yêu đời không nhất thiết là người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may mắn, đó có thể là một
Trang 8người biết sống vui, sống khỏe
2 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
* Mục tiêu: Kể truyện tự nhiên, nêu được
nội dung chính của câu chuyện kể
* Cách tiến hành:
- Nêu dàn ý câu chuyện: - Hs nêu gợi ý 2.
- Thi kể: - Đại diện các nhóm lên thi, lớp trao
đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Gv cùng hs nx, tính điểm, bình chọn bạn
kể câu chuyện hay, hấp dẫn nhất
C Kết luận:
-Nx tiết học VN kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Xem trước bài kể
chuyện tuần 34
- Nx theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ, điệu bộ khi kể chuyện
Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết)
Ngắm trăng , không đề
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhớ – viết đúng chính tả bài thơ Ngắm trăng- Không đề.
- Làm các bài tập chính tả phân biệt âm và vần dễ lẫn
2 Kĩ năng:
- Nhớ – viết lại đúng chính tả , trình bày đúng bài thơ Ngắm trăng, không đề
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn ch/tr
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học
II Chuẩn bị
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ.
- Viết : rong chơi, gia đình, dong dỏng,
tham gia, ra chơi,
- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, trao
đổi, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bàimới : Nêu MT
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1 : Nhớ- viết.
* Mục tiêu: Nhớ – viết lại đúng chính
tả , trình bày đúng bài thơ Ngắm trăng-
không đề.
* Cách tiến hành:
- Đọc bài chính tả: - 1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm.
- Bài thơ ngắm trăng có mấy dòng, mỗi
Trang 9- Nêu cách trìng bày bài? - Cách lề hai ô li, chữ đầu dòng viết hoa
- Cach trình bày?
- Luyện viết tiếng khó
- Dòng 6 cách lề hai ô li, dòng 8 cách lề
1 ô li
- H/S viết bảng lớp- nháp + Rượu, trăng soi, non, rừng sâu,
- H/S viết bài vào vở
- Gv thu bài chấm: - Hs đổi chéo soát lỗi.
- Gv cùng hs nx chung
2 Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân
biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn ch/tr
* Cách tiến hành:
Bài 2a.
- Hs làm bài vào vở : - Điền tr/ ch
Cha lúa, cha hỏi, trà mi, rừng tràm, trang
vở, trang điểm
- Gv cùng hs nx, chữa bài:
Bài 3a. - Hs đọc yêu cầu bài
- Trò chơi thi tìm nhanh - 1 số hs làm bài nối tiếp trình bày
C Kết luận:
- Nx tiết học, ghi nhớ các từ để viết
đúng
- Trăng treo, trơ trẽn, trâng tráo
- Chông chênh, chống chếnh, chói chang
- Liêu xiêu, thiêu thiếu, liêu điêu
- Hiu hiu, liu điu, chiu chiu
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh tìm hiểu mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên.
2 Kĩ năng:
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
3 Thái độ: Học sinh tich trong giờ học
II Chuẩn bị
- Giấy khổ to và bút dạ
- Hình trang 130,131( sgk )
III Hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu những dấu hiệu bên ngoài của sự trao
Trang 10đổi chất giữa ĐV và môi trường? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới
B Phát triển bài
1 Hoạt dộng 1: Trình bày mối quan hệ của
thực vật đối với các yếu tố vô sinh và quá
trình trao đổi chất của TV:
* Mục tiêu: Xác định mối quan hệ gữa các
yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
thông qua quá trình trao đổi chất của thự vật
* Cách tiến hành
- Làm việc theo cặp:
- Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống?
- Kể ten những gì được vẽ trong tranh?
- Nêu ý nghĩa chiều các mũi tên?
- Thức ăn của cây ngô là gì?
- Từ những thức ăn đó cây ngô có thể chế
tạo ra những chất ding dưỡng nào để nuôi
cây?
- QS hình1 (128) TL nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
- ánh sáng, nước, không khí
- ánh sáng, cây ngô, các mũi tên
Mũi tên xuất phát từ khí các bô -nícvà chỉ vào lá cây ngô cho biết khí các- bô-níc được cây ngo hấp thụ qua lá
- Các mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng chỉ vào rễ cây ngô cho biết các chất khoáng được ccây ngô hấp thụ qua rễ
- Khí cac- bô -níc, khoáng, nước
- Tạo ra chất dinh dưỡng để nuôi cây
2 Hoạt động 2: Thực hành
* Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan
hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
* Cách tiến hành:
+ Làm việc cả lớp
- Thức ăn của châu chấu là gì?
- Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
- Thức ăn của ếch là gì?
- Giữa châu chấu và éch có quan hệ gì?
+ Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển
- Thi vẽ tranh
- lá ngô
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Châu chấu
- Châu chấu là thức ăn của ếch
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
- Cây ngô - > châu chấu - > ếch
- Các nhóm trình bày sản phẩm
- Nhận xét đánh giá
Trang 11C Kết luận:
- Nx tiết học, vn học thuộc bài, chuẩn bị bài
62
Ôn tập về các phép tính với phân số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp hs ôn tập, Củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để
tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để giải cac bài tập có liên quan.
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học
II Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
* Mục tiêu: Thực hiện tính giá trị biểu
thức phân số thành thạo
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào nháp, 3 Hs lên bảng làm bài theo cột
a,
7
3 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
b,
3
1 45
15 45
6 45
21 9
2 5
3 9
7 5
3
X
X
c, d Học sinh làm tương tự
Bài 2: Tính - Hs làm bài vào nháp- bảng lớp:
5
1 : 60
24 5
1 : 5
4 4
3 3
2
; 5
2 5 4 3
4 3 2
X X
X X
c,d học sinh làm tương tự
- Gv cùng hs nx, chữa bài:
2 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: Vận dụng những kiến
thức đã học để giải các bài tập có liên
quan
* Cách tiến hành:
Bài 3: - H/S làm vở
- Hs đọc và nêu theo yêu cầu bài: Bài giải
Số vải đã may quần áo là:
) ( 16 5 4