luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
- -
NGUYỄN THU HƯỜNG
ẢNH HƯỞNG CỦA ðỘ MẶN VÀ NHIỆT ðỘ ðẾN TỶ LỆ THỤ TINH, TỶ LỆ NỞ, SINH TRƯỞNG,
TỶ LỆ SỐNG VÀ THỜI GIAN BIẾN THÁI
CỦA ẤU TRÙNG HẦU THÁI BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số : 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Xân
HÀ NỘI – 10/2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñuợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thu Hường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi gửi lời cảm ơn ựến Viện đào tạo Sau ựại học thuộc trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Phòng đào tạo và Hợp tác quốc tế - Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Lê Xân, người ựã hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn các chú, các anh chị nhân viên thuộc Trung tâm Quốc gia giống Hải sản Miền Bắc ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện luận văn này
Cuối cùng tôi bày tỏ lòng biết ơn tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những người
ựã luôn giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Hà Nội tháng 11 năm 2009 Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
PHẦN I MỞ ðẦU 1
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 ðặc ñiểm sinh học của Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) 3
2.1.1 ðặc ñiểm và phân loại 3
2.1.2 Nguồn gốc và phân bố 3
2.1.3 ðặc ñiểm hình thái 4
2.1.4 ðặc ñiểm phân bố và tập tính sống 5
2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng và dinh dưỡng 5
2.1.6 ðặc ñiểm sinh sản 6
2.1.7 Các giai ñoạn phát triển của ấu trùng 7
2.2 Tình hình nghiên cứu về sản xuất giống trên thế giới và tại Việt Nam 9
2.2.1 Trên thế giới 9
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 11
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 13
3.2 Vật liệu nghiên cứu 13
3.2.3 Dụng cụ thí nghiệm 13
3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 14
3.3.1 Thí nghiệm ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng Hầu Thái Bình Dương 14
3.3.2 Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu Thái Bình Dương 16
3.3.3 Chăm sóc và quản lý 17
3.4 Các chỉ tiêu ñánh giá và phương pháp xác ñịnh thông số 18
3.4.1 Các chỉ tiêu ñánh giá 18
3.4.2 Phương pháp xác ñịnh các thông số 18
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 20
Trang 5PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
4.1 Thí nghiệm về ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu Thái Bình Dương 21
4.1.1 Một số yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm 21
4.1.2 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của ấu trùng hầu Thái Bình Dương 22
4.1.3 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến sự sinh trưởng của ấu trùng hầu TBD giai ñoạn từ chữ D (Verliger) tới giai ñoạn ấu trùng ra chân 24
4.1.4 Ảnh hưởng của ñộ mặn tới tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu TBD giai ñoạn chữ D ñến giai ñoạn ấu trùng ra chân 26
4.2 Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu Thái Bình Dương 30
4.2.1 Một số yếu tố môi trường trong thời gian tiến hành thí nghiệm 30
4.2.2 Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của ấu trùng hầu Thái Bình Dương 31
4.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới sinh trưởng của ấu trùng hầu Thái Bình Dương giai ñoạn từ chữ D ñến giai ñoạn ấu trùng ra chân 32
4.2.4 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu Thái Bình Dương 35
4.3 Sơ bộ ñánh giá kết quả thí nghiệm 38
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 40
5.1 Kết luận 40
5.2 ðề xuất 40
PHẦN VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
6.1 Tài liệu tiếng Việt 41
6.2 Tài liệu tiếng Anh 42
6.3 Tài liệu trên mạng Internet 42
PHỤ LỤC 43
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 21
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của hầu 22
Bảng 4.3 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng hầu trong các ñộ mặn khác nhau 24
Bảng 4.4 Thời gian biến thái của AT hầu 28
Bảng 4.5 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 30
Bảng 4.6 Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của áu trùng hầu trong các công thức 31
Bảng 4.8 Thời gian biến thái của AT hầu 37
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hình thái ngoài của hầu Thái Bình Dương trưởng thành 3
Hình 2.2 Hình thái bên trong của hầu Thái Bình Dương 4
Hình 2.3 Vòng ñời phát triển của Hầu Thái Bình Dương 8
Hình 2.4 Hầu Thái Bình Dương có tuyến sinh dục phát triển 9
Hình 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của ñộ mặn ñến Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu Thái Bình Dương từ khi trứng thụ tinh ñến giai ñoạn ấu trùng ra chân 15
Hình 3.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầuThái Bình Dương từ khi trứng thụ tinh ñến giai ñoạn ấu trùng ra chân 16
Hình 4.1 Tỷ lệ thụ tinh của trứng hầu TBD trong thí nghiệm 23
Hình 4.2 Tỷ lệ nở của ấu trùng hầu TBD trong thí nghiệm 23
Hình 4.3 Tăng trưởng chiều cao vỏ ấu trùng hầu TBD của 3 công thức ñộ mặn trong thời gian thí nghiệm 25
Hình 4.4 Tốc ñộ tăng trưởng phần trăm theo chiều cao của các CT thí nghiệm 25
Hình 4.5 Tốc ñộ tăng trưởng tương ñối ngày theo chiều cao của các CT thí nghiệm SGR (% H/ngày) 25
Hình 4.6 Tỷ lệ sống khi kết thúc thí nghiệm 26
Hình 4.7 Số lượng ấu trùng tại các ngày tuổi trong thời gian thí nghiệm 27
Hình 4.8 Thời gian biến thái của ấu trùng hầu TBD trong những ñộ mặn khác nhau 28
Hình 4.9 Tỷ lệ thụ tinh của trứng hầu TBD trong thí nghiệm 32
Hình 4.10 Tỷ lệ nở của ấu trùng hầu TBD trong thí nghiệm 32
Bảng 4.7 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng hầu trong những nhiệt ñộ khác nhau 33
Hình 4.11 Tăng trưởng chiều cao vỏ ấu trùng hầu trong thời gian thí nghiệm 34
Hình 4.12 Tốc ñộ tăng trưởng phần trăm theo chiều cao của ấu trùng hầu 35
Hình 4.13 Tốc ñộ tăng trưởng tương ñối ngày theo chiều cao của ấu trùng hầu SGR (% H/ngày) 35
Hình 4.14 Tỷ lệ sống của ấu trùng hầu khi kết thúc thí nghiệm 36
Hình 4.15 Tỷ lệ sống của ấu trùng hầu qua ngày tuổi trong thời gian thí nghiệm 37
Hình 4.16 Thời gian biến thái của ấu trùng hầu trong những nhiệt ñộ khác nhau 37
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT VÀ KÝ HIỆU
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nation
(Tổ chức Nông – Lương Thế giới)
TðCGð Thời ñiểm chuyển giai ñoạn biến thái
Trang 9PHẦN I MỞ ðẦU
Nuôi ñộng vật thân mềm là một trong những hướng phát triển mạnh của một số nước trên thế giới, ñặc biệt là các nước vùng châu Á - Thái Bình Dương Những năm gần ñây, do nhu cầu thị trường tiêu thụ nhuyễn thể hai mảnh vỏ trong nước và xuất khẩu ngày càng lớn, nên nguồn lợi của hầu hết các loài có giá trị kinh tế cao ñang bị khai thác quá mức giới hạn khai thác bền vững cho phép, làm cho nguồn lợi một số loại nhuyễn thể có giá trị kinh tế bị cạn kiệt một cách nhanh chóng
Trước tình hình ñó ñể giải quyết tình trạng trên, ñặc biệt giải quyết vấn ñề con giống và thúc ñẩy nghề nuôi phát triển Viện nghiên cứu NTTS I thực hiện ñề tài
"Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm Hầu Thái Bình Dương
(Crassostrea gigas, Thunberg, 1793), phục vụ xuất khẩu
Trong công nghệ sản xuất giống Hầu Thái Bình Dương, yếu tố môi trường trong thời kỳ ấu trùng là rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ sống cũng như sự phát triển của ấu trùng
Trong các yếu tố môi trường, hai yếu tố là ñộ mặn và nhiệt ñộ là quan trọng nhất
Với lý do trên chúng tôi tiến hành thí nghiệm "Ảnh hưởng của ñộ mặn và nhiệt
ñộ ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu
trùng Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas, Thunberg, 1793) "
Trang 10Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác ựịnh ựược các chỉ tiêu tối ưu về nhiệt ựộ và ựộ mặn cho quy trình công nghệ sản xuất giống Hầu Thái Bình Dương
Nội dung nghiên cứu
- đánh giá ảnh hưởng của nhiệt ựộ ựến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và quá trình biến thái, sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng
- đánh giá ảnh hưởng của ựộ mặn ựến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và quá trình biến thái, sinh trưởng và tỷ lệ sông của ấu trùng
Trang 11PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ðặc ñiểm sinh học của Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas)
2.1.1 ðặc ñiểm và phân loại
Hầu Thái Bình Dương ñược Thunberg phân loại vào 1793 như sau:
Ngành nhuyễn thể: Mollusca
Lớp hai mảnh vỏ: Bivalvia
Bộ cơ lệch: Anisomyarya
Họ hầu: Ostreidae Giống hầu: Crasosstrea
Loài hầu Thái Bình Dương: C gigas
Hình 2.1 Hình thái ngoài của hầu Thái Bình Dương trưởng thành
Trang 122.1.3 ðặc ñiểm hình thái
Hầu TBD là loài có kích thước lớn nhất trong các loài hầu có trên thế giới, trung bình từ 8 - 20 cm, có sức sinh trưởng nhanh có thể ñạt 100 mm trong 12 tháng ñầu ñời, tuổi thọ có thể ñạt 13 năm Hầu TBD có dạng giống với hầu cửa sông
(C.rivularis), tuy nhiên hầu TBD có tỷ lệ chiều cao và chiều dài lớn hơn từ 1/2 - 1/3
hầu cửa sông Hầu sống ở các khu vực khác nhau có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau.[14]
Vỏ: Tương ñối lớn và không ñều nhau giữa hai vỏ, chúng dài và có hình gần Oval, những sọc ñối xứng của 2 vỏ thì bắt ñầu từ những mấu lồi Cơ khép vỏ có hình bầu dục Trên bề mặt phần trước bụng và phần lưng của vỏ thường có những hốc lõm sâu Màu vỏ ngoài hơi trắng vàng và có những sọc màu nâu, phía trong vỏ có màu trắng sữa
Hình 2.2 Hình thái bên trong của hầu Thái Bình Dương
1 Tim 5 Xoang nước ra 8 Màng áo trái 11 Tuyến sinh dục
2 Cơ khép vỏ 6 Mang 9 Ruột 12 Bản lề
3 Hậu môn 7 Màng áo phải 10 Dạ dày 13 Miệng
4 Vỏ phải
Nội tạng: Xúc tu có dạng những nếp gấp hình nón với màu hơi ngả vàng và những
Mặt sau Mặt trước
Trang 132.1.4 ðặc ñiểm phân bố và tập tính sống
Hầu TBD là loài bản ñịa của Nhật Bản, chúng phân bố từ 30 - 45 vĩ ñộ Bắc của Hàn Quốc và phân bố ở vùng biển phía Bắc của Nhật Bản Hầu TBD ñược nhập vào Mỹ năm 1920, Pháp năm 1966, ñến năm 2003 chúng có mặt ở 64 nước trên thế giới ở
cả 5 châu lục Hiện nay, nó ñã ñược tìm thấy phổ biến ở vùng biển của Pháp, Anh, Mêxicô, Trung Quốc, Braxil,…[1]
FAO (2003) công bố: Hầu TBD cũng là loài hầu phân bố vùng triều thấp ñến ñộ sâu
40 m, sống bám trên bề mặt ñá, rễ cây hay vỏ nhuyễn thể khác
ðộ mặn thích hợp là 20 - 25‰, mặc dù chúng có thể sống ở ñộ mặn < 10‰ và > 35‰ Hầu TBD cũng là loài rộng nhiệt, chúng có thể sống ở nhiệt ñộ từ - 1,8oC ñến
35oC nhưng thích hợp ở nhiệt ñộ 20 - 28oC [14]
2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng và dinh dưỡng
2.1.5.1 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Hầu bắt mồi trong quá trình hô hấp dựa vào cấu tạo ñặc biệt của mang Khi hô hấp nước có trong mang theo thức ăn qua bề mặt mang, các hạt thức ăn ñược giữ lại ở mang nhờ các tiêm mao và dịch nhờn ñược tiết ra nhờ các tiêm mao Các hạt thức
ăn có kích thước nhỏ sẽ ñược dịch nhờn của các tiêm mao quấn dần về phía miệng, còn hạt thức ăn quá lớn tiêm mao không giữ ñược sẽ bị dòng nước quấn ñi khỏi bề mặt mang, sau ñó tập trung ở mép màng áo và bị màng áo ñẩy ra ngoài Mặc dù hầu bắt mồi thụ ñộng nhưng với cách bắt mồi như vậy, chúng có thể chọn lọc thức ăn theo kích thước [3]
Hầu TBD là loài ăn lọc thụ ñộng, chúng lọc những thức ăn phù hợp về kích thước, những loại thức ăn không thích hợp sẽ không ñược tiêu hóa và bị ñẩy ra ngoài Thức ăn của hầu tương ñối ña dạng như: vi khuẩn, sinh vật nhỏ, mùn bã hữu cơ, tảo, trùng roi có kích thước dưới 10 µm Hầu cũng có thể sử dụng ñược một số vật chất hòa tan trong nước và vật chất hữu cơ.[3]
Quá trình chọn lọc thức ăn ñược thực hiện 4 lần theo phương thức trên: Lần 1 xảy
ra trên bề mặt mang, lần 2 xảy ra trên ñường vận chuyển, lần 3 xảy ra trên xúc biên, lần 4 xảy ra tại manh nang chọn lọc thức ăn Thức ăn sau khi ñược chọn lọc ñược
Trang 14ñưa ñến dạ dày ñể tiêu hóa, tại ñây thức ăn ñược tiêu hóa một phần nhờ các men như: Amilase, Lactase, Glycogenase, Lipase, Maltase, Protease Các thức ăn không thích hợp sẽ ñược ñẩy xuống ruột và ra ngoài qua hậu môn.[5]
Trong giai ñoạn ấu trùng, thức ăn phù hợp bao gồm: vi khuẩn, sinh vật nhỏ mùn bã
hữu cơ, tảo khuê, tảo Silic (Bacillarophyta), trùng roi có kích thước dưới 10µm Ấu
trùng có thể sử dụng vật chất hòa tan trong nước và các vật chất hữu cơ Các loài
tảo thường gặp là tảo khuê như: C.calcitran, C.muelleri…tảo silic: Nitzschia,
Skeletonema …; tảo có lông roi: I galbana, P lutherii, Tetraselmis…vì kích cỡ phù
hợp, dễ tiêu hóa, hàm lượng dinh dưỡng cao Các tác nhân ảnh hưởng ñến cường ñộ bắt mồi của hầu là thủy triều, lượng thức ăn và các yếu tố môi trường (nhiệt ñộ, nồng ñộ muối ) Khi thủy triều lên, cường ñộ bắt mồi tăng, triều xuống cường ñộ bắt mồi giảm, trong môi trường có nhiều thức ăn thì cường ñộ bắt mồi thấp và ít thức ăn thì cường ñộ bắt mồi cao Khi các yếu tố môi trường trong khoảng thích hợp thì cường ñộ bắt mồi cao và khi các yếu tố môi trường ngoài khoảng thích hợp thì cường ñộ bắt mồi thấp [8]
2.1.5.2 ðặc ñiểm sinh trưởng
Theo Park và ctv [1988], nhiệt ñộ, thức ăn và ñộ mặn là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của ÂT Khi nhiệt ñộ thấp, hầu sinh trưởng và biến thái chậm, thời gian phù du kéo dài, tại nhiệt ñộ 19 - 200C giai ñoạn phù du của hầu kéo dài 3 tuần, tại nhiệt ñộ 270C là 10 ngày, ñộ mặn trong giai ñoạn này có thể dao ñộng 14 - 37‰ nhưng thích hợp nhất là 15 - 25‰ Nếu ÂT ñược cung cấp thức ăn ñầy ñủ và các yếu tố môi trường ñược duy trì thích hợp thì kích thước của ÂT có
thể ñạt tới 1,5 mm.[3] Theo Coon et al (1990); ÂT hầu C gigas biến thái khi ñạt kích thước > 280 µm.[3]
2.1.6 ðặc ñiểm sinh sản
Hầu TBD là loài lưỡng tính, lúc mới sinh ra là ñực, trong quá trình sống thì giới tính thay ñổi phụ thuộc vào môi trường sống Trong vùng thức ăn phong phú thì ñàn hầu cái chiếm ưu thế Khi môi trường nước có nguồn thức ăn nghèo về số lượng và thành phần loài thì chúng lại chuyển thành ñực Ở châu Âu, quá trình hình thành
Trang 15giao tử bắt ñầu tại 10oC, ñộ mặn 15 - 32‰, sự hình thành giảm ñi khi ñộ mặn cao
hơn Sự ñẻ trứng diễn ra ở 18oC, ñặc biệt ở Canada gặp trường hợp sinh sản ở
15oC.[3]
Trong mùa sinh sản, tuyến sinh dục phát triển mạnh, trọng lượng có thể ñạt 50% trọng lượng cơ thể, hầu cái ñẻ 50 - 200 triệu trứng/lần ñẻ Trứng có thể tồn tại trong nước 10 - 15h sau 3 - 4 tuần phát triển thành Spat Cũng như loài hầu sông của Việt Nam, thời gian ñầu, ÂT sống phù du trong cột nước, sau thời gian biến thái sẽ lắng ñáy và bám vào vật bám Lúc này kích thước ÂT ñạt 300 – 330 µm Thời gian biến thái của hầu phụ thuộc vào nhiệt ñộ, thức ăn, ñộ mặn (FAO, 2003).[14]
2.1.7 Các giai ñoạn phát triển của ấu trùng
* Ấu trùng Veliger
Xuất hiện ÂT Veliger sau 16 - 24 giờ từ khi thụ tinh, ÂT có dạng chữ D, có 2 nắp
vỏ và có vành tiêm mao giữa 2 nắp vỏ, ÂT vận ñộng nhanh nhờ sự vận ñộng của vành tiêm mao miệng Giai ñoạn này kéo dài từ 2 - 6 ngày và kích thước ÂT dao ñộng từ 75 - 120 µm [15]
* Ấu trùng Umbo
ðặc trưng của giai ñoạn này là sự hình thành các cơ quan bao gồm: giai ñoạn Umbo
sơ kỳ, bắt ñầu xuất hiện mầm cơ khép vỏ Quan sát trên kính hiển vi thấy ruột và một ñôi cơ quan trong suốt Giai ñoạn Umbo trung kỳ xuất hiện ñỉnh vỏ, kích thước
ÂT ñạt 130 - 200 µm Giai ñoạn hậu kỳ ñỉnh vỏ, ÂT xuất hiện ñiểm mắt, kích thước
ÂT tăng nhanh, cuối giai ñoạn Umbo hậu kỳ xuất hiện ñiểm mắt ở gần phía ñỉnh vỏ, một số cá thể hình thành chân bò, ñây là dấu hiệu kết thúc giai ñoạn sống trôi nổi chuyển sang giai ñoạn sống bám cố ñịnh.[2],[11] Trong sản xuất giống nhân tạo, ñây là thời ñiểm ñặc biệt quan trọng trong việc thả vật bám ñể thu con giống bám
* Ấu trùng bám
Sau khi xuất hiện chân bò, hoạt ñộng bơi của ÂT giảm dần, ÂT chuyển xuống bò dưới ñáy, lúc này vành tiêm mao và ñiểm mắt thoái hóa dần ðặc trưng của giai ñoạn này là sự hình thành các tơ chân, màng áo và một số cơ quan khác Ấu trùng chuyển sang hoàn toàn sống bám.[3]
Trang 16Hình 2.3 Vòng ñời phát triển của Hầu Thái Bình Dương
(Nguồn: Fishers and Marine technology center Saturo Aka Shige)
Cơ quan sinh dục của hầu có thể thấy rõ vào mùa sinh sản, lúc này tuyến sinh dục
ñã phát triển có màu trắng sữa, chứa ñầy nang nội tạng Tuyến sinh dục gồm 3 bộ phận: bao noãn là những nhánh của ống sinh dục ẩn trong mô liên kết dạng lưới, ống sinh dục gồm những ống nhỏ ñối xứng hai bên, xung quanh nội tạng là cơ quan trọng yếu trong hình thành tế bào sinh dục, ống vận chuyển sinh dục là một ống dẫn gồm nhiều ống sinh dục hợp lại bên trong có tiêm mao Khi ống sinh dục mở ở khe niệu sinh dục tại mặt bụng cơ khép vỏ nó có tác dụng vận chuyển trứng và tinh trùng ñã thành thục ra ngoài.[6]
Trang 17Hình 2.4 Hầu Thái Bình Dương có tuyến sinh dục phát triển
Các nghiên cứu trước ñây cho thấy yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự thành thục của hầu TBD là nhiệt ñộ Nhiệt ñộ càng cao thì thời gian chín của tuyến sinh dục càng rút ngắn Ngoài ra ñộ mặn và thức ăn cũng có ảnh hưởng lớn tới sự thành thục của tuyến sinh dục
Ở Việt Nam, hầu nuôi ở vịnh Bái Tử Long sau 9 tháng tuổi ñã thành thục ðiều này
có thể do các yếu tố môi trường ở nước ta có sự khác biệt so với các nước khác Kết thúc giai ñoạn sống phù du, giai ñoạn ÂT xuất hiện chân và bám cũng chịu ảnh hưởng của nhiệt ñộ là chủ yếu, sau ñó là ñộ mặn và tốc ñộ dòng chảy Tuy ñộ mặn, nhiệt ñộ tối ưu nhưng dòng chảy > 5 - 7cm/s ÂT sẽ không bám ñược [3]
2.2 Tình hình nghiên cứu về sản xuất giống trên thế giới và tại Việt Nam 2.2.1 Trên thế giới
Nguồn giống: Năm 2003, nguồn giống tự nhiên trên thế giới chiếm khoảng 60%,
giống sản xuất trong các trại giống chiếm 40% Giống tự nhiên cũng ñược thu thập
tương tự như thu giống các loài hầu khác và hầu sông (C.rivularis) của Việt Nam:
Các vật bám như cọc xi măng, cọc gỗ, ñá và vỏ nhuyễn thể ñược thả hoặc cắm xuống khu vực hầu sinh sản ÂT khi kết thúc giai ñoạn phù du sẽ bám vào vật bám Trừ Nhật Bản có hầu TBD là loài bản ñịa, tất cả các nước khác giống tự nhiên chỉ
có thể có sau một số năm du nhập về và phát triển nuôi trên quy mô lớn Do ñó lịch
TuyÕn sinh dôc
Trang 18sử phát triển ñã hàng chục năm trở lên có ở hầu hết các nước, nguồn giống tự nhiên khá phong phú.[3]
Giống sản xuất nhân tạo ñược sản xuất trong các trại giống chuyên sản xuất nhuyễn thể, mỗi năm có thể sản xuất hàng trăm triệu ñến hàng tỷ Spat Giống nhân tạo có chất lượng tốt, kích thước ñồng ñều và có thể phát triển nuôi chủ ñộng nhất là nuôi hầu rời, hầu treo Ngoài giống thông thường nhiều nước ñã sản xuất giống tam bội thể tạo ra hầu giống có tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn Tuy nhiên, ñến nay sản lượng hầu giống từ ña bội thể chiếm tỷ trọng không lớn [3]
Công nghệ ương ấu trùng: Nhiệt ñộ thích hợp cho ÂT biến thái và phát triển là 25
- 28oC, ñộ mặn 20 - 25‰ Mật ñộ thích hợp ban ñầu là 20.000 ÂT Veliger/lít nước biển Mật ñộ này sẽ giảm dần do tử vong, thoát ra ngoài do thay nước còn lại khoảng 5.000 ÂT/lít là phù hợp ñể ÂT sinh trưởng nhanh, khỏe mạnh và nhanh ñến
giai ñoạn bám Giai ñoạn ñầu thức ăn của ÂT Hầu TBD là các loài tảo: I galbala hoặc P lutherii cùng với một số loài khuê tảo nhỏ như: C calcitrans hoặc T
pseudonana Giai ñoạn sau khi ÂT ñã lớn ngoài các loài tảo trên cần bổ sung thêm
Tetraselmis Khi ÂT chuẩn bị bắt ñầu lắng ñáy, có thể nhìn thấy ñiểm mắt màu tối qua lớp vỏ trong suốt và chân bắt ñầu phát triển Lúc này cần thả vật bám (là vỏ nhuyễn thể, mảnh nhựa, gạch, ñá ) cho ÂT bám [3]
Ấu trùng hầu TBD bắt ñầu bám giá thể khi ñạt kích thước > 0.3 mm ðể ñảm bảo tỉ
lệ sống cao ở vùng nuôi thương phẩm, nhiều nước hầu giống ñược nuôi giữ với ñiều kiện tốt trong trại giống cho ñến khi ñạt kích thước giữa 3 – 5 mm rồi mới ñưa ra vùng nuôi Sự phong phú thức ăn ở các bể, ao ngoài trời trong các trại giống ñã làm cho con hầu sinh trưởng rất nhanh, khỏe mạnh và nhanh chóng chuyển ra nuôi lớn Các trại giống còn có thể nuôi hầu lớn từ 1 mm ñến 12 – 15 mm Mật ñộ nuôi có thể ñạt tới 100 kg/m3 nước chảy Phương pháp này làm giảm tỷ lệ tử vong khi ñưa hầu
ra bãi nuôi Khi ñạt tới kích thước 12 mm sản lượng có thể ñạt ñến 3 tấn/ha ở ngay trong ao ương nếu ñiều kiện thức ăn ñảm bảo
Các nghiên cứu của Byung Ha Park và ctv (1988) tại Hàn Quốc cho thấy nhiệt ñộ
và ñộ mặn là hai yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến sự thụ tinh, sự phát triển phôi và
Trang 19sinh trưởng của hầu giống, Sự thụ tinh có thể diễn ra trong khoảng biến ựộng lớn của nhiệt ựộ và ựộ mặn nhưng sự phát triển cho ựến ÂT chữ D thì chỉ nằm trong khoảng hẹp Nhiệt ựộ thấp sinh trưởng và biến thái chậm, thời gian phù du kéo dài Tại nhiệt ựộ 19 - 20oC giai ựoạn phù du của hầu TBD là 3 tuần, tại 270C là 10 ngày
độ mặn cho giai ựoạn này có thể dao ựộng 14 - 37Ẹ, nhưng thắch hợp nhất là 15 - 25Ẹ [10]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Năm 2002, Viện NCNTTS 1 ựã tiếp nhận công nghệ sản xuất giống hầu TBD từ trung tâm nghề cá Cromila, bang New South Wales, Úc ựã cho ựẻ và ương nuôi thành con giống, nhưng tỷ lệ sinh sản quá thấp (6 con cái, 10 con ựực tham gia sinh sản trong số 200 con chuyển sang) Tỷ lệ sống từ ÂT ựến con giống còn thấp (20 vạn con giống/12 triệu ÂT chữ D tương ựương 1,7 %) Việt Nam chưa tiếp nhận công nghệ nuôi hầu thương phẩm, tuy nhiên Viện NCNTTS I ựã tự triển khai nuôi hầu thương phẩm từ 2 nguồn là giống sản xuất tại Việt Nam và giống chuyển từ Úc sang Hầu giống ựược nuôi tại Hòn Ngư (Quỳnh Lưu - Nghệ An), ựảo Cống Tây (Quảng Ninh) và Cát Bà (Hải Phòng) Hầu nuôi phát triển tốt ở tháng thứ 4 ựến tháng thứ 5 sau ựó từ tháng 12 ựến tháng 1 năm sau (chết 100%) ở tất cả các ựịa ựiểm Nguyên nhân chết chưa rõ, do vậy Dự án phải kết thúc giữa chừng.[3]
Năm 2006, Viện NCNTTS I kết hợp với Công ty Khoa học kỹ thuật thủy sản Pauchen đài Loan, chuyên gia cục thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khảo sát một số khu vực tại vùng vịnh Bái Tử Long - Quảng Ninh đoàn ựã xác ựịnh vịnh BTL có ựủ ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển nuôi hầu TBD ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ựạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Công ty đầu tư và phát triển Hạ Long - Quảng Ninh ựã nhập hầu giống TBD từ Trung Quốc và đài Loan về nuôi thăm dò tại vịnh BTL mang lại kết quả tốt
Hiện nay việc nuôi hầu thương phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào con giống sản xuất nhân tạo Vì vậy, ựưa ra các giải pháp nuôi thắch hợp, nuôi tập trung với con giống
từ sản xuất nhân tạo cần ựược quan tâm nhằm ựưa nghề nuôi hầu TBD ở nước ta phát triển mạnh, tạo ra sản lượng lớn ựể xuất khẩu
Trang 20Các nghiên cứu về ñộ mặn ảnh hưởng ñến ấu trùng hầu TBD ở Việt Nam hiện nay vẫn ñang ñược tiến hành và chưa có các báo cáo cụ thể nào ñược công bố Tuy nhiên ñối với hầu trưởng thành, khi ñộ mặn nước xuống quá thấp chúng sẽ khép vỏ lại và không lấy thức ăn, khi ñộ mặn tăng lên thích hợp chúng mới tiếp tục bắt mồi (Hà ðức Thắng, 2002).[8]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Thu (2003) trên hầu và ñiệp quạt cho thấy: ñối với nhuyễn thể nói chung trong giai ñoạn phát triển phôi và giai ñoạn ÂT thì ñộ mặn cũng có vai trò hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển cũng như tỷ lệ sống của phôi Ở mỗi giai ñoạn, ảnh hưởng của ñộ mặn cũng có sự khác nhau Ví dụ, hầu cửa sông trưởng thành có thể thích nghi ñược với ñộ mặn rất lớn 5 - 30‰ nhưng sống tốt hơn ở ñộ mặn 10 - 30‰.[7]
Trang 21PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
đề tài ựược thực hiện tại Trung Tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc Ờ Xã Xuân đám - Huyện Cát Hải Ờ Thành phố Hải Phòng
Từ tháng 04 ựến tháng 09 năm 2009
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas, Thunberg, 1793)
Nguồn giống là hầu bố mẹ nuôi tại bè của Trung tâm QG giống Hải sản ở tại vịnh Lan Hạ, Cát Bà, Hải Phòng
Thức ăn là tảo ựơn bào ựược nuôi sinh khối tại Trung tâm QG giống Hải sản miền Bắc
- Dụng cụ ựiều chỉnh nhiệt ựộ (với sai số ổ 0,5oC)
Ngoài ra còn có các dụng cụ như xô, chậu, lưới lọc, kắnh hiển vi gắn thước ựo, buồng ựếm ấu trùng, buồng ựếm tảo, nhiệt kế thủy ngân
Trang 223.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.3.1 Thí nghiệm ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng Hầu Thái Bình Dương
• ðiều kiện thí nghiệm:
Thí nghiệm về ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ thụ tinh tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu TBD ñã ñược tiến hành trong 3 CT gồm
9 bể có thể tích 300l: CT1, ñộ mặn là 20‰; CT2 ñộ mặn 25‰; CT3 ñộ mặn 30‰ Chọn hầu bố mẹ ñã thành thục sau ñó nuôi vỗ trong 5 ngày bằng các loài tảo như
Pavlova lutheri, Isochrysis galbana và Chaetoceros calcitran Tiếp ñó, chọn hầu bố
mẹ có tuyến sinh dục phát triển tốt nhất cho tham gia sinh sản nhân tạo Hầu bố mẹ ñược chọn với tỷ lệ ñực: cái là 2: 7 Sau khi tiến hành mổ ñể lấy sản phẩm sinh dục, trứng và tinh ñược ñể riêng Sau khi trứng và tinh ñã ñược lọc sạch sẽ ñược trộn lẫn với nhau và ngay lập tức sẽ ñược ñịnh lượng và cho vào các lô thí nghiệm Mật ñộ thí nghiệm ban ñầu trong mỗi bể là 20 trứng/ml
Theo thiết kế thí nghiệm ban ñầu, chúng tôi tiến hành thí nghiệm tại 5 ngưỡng ñộ mặn khác nhau: 15‰, 20‰, 25‰, 30‰, 35‰ Tuy nhiên, trong thời gian tiến hành thử nghiệm (pretest) chúng tôi nhận thấy rằng, vùng biển Cát Bà - Hải Phòng rất hiếm khi ñạt ñến ñộ mặn 35‰ Với ñộ mặn nước biển là 15‰ là khi nhiệt ñộ môi trường ñã giảm xuống thấp, tương ñuơng với tháng 10, 11 là những tháng hầu sinh sản rất kém hay nói cách khác là chất lượng sản phẩm sinh dục thấp Do ñó, chúng tôi chỉ tiến hành thí nghiệm tại 3 ngưỡng ñộ mặn là 20‰, 25‰, 30‰
Trang 23Hình 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của ñộ mặn ñến Tỷ lệ thụ tinh,
tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu Thái Bình Dương từ khi trứng thụ tinh ñến giai ñoạn ấu trùng ra chân
Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống, thời gian biến thái
Thụ tinh nhân tạo (thụ tinh ướt)
Trang 243.3.2 Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu Thái Bình Dương
• ðiều kiện thí nghiệm
Hình 3.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ
lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầuThái Bình
Dương từ khi trứng thụ tinh ñến giai ñoạn ấu trùng ra chân
Thí nghiệm ñược thực hiện trong ñiều kiện phòng ñiều hòa gồm 3 CT, 9 bể có thể tích là 10 lít CT1 nhiệt ñộ 23oC ± 0,5oC, CT2 26oC ± 0,5oC và CT3 29oC ± 0,5oC Các công thức ñược bố trí gồm 1 thùng xốp giữ nhiệt có chứa nước ngọt, có hearter ñiều chỉnh nhiêt tự ñộng và trong mỗi thùng gồm 3 bể thí nghiệm Các thùng xốp này có tác dụng giữ cho nhiệt ñộ luôn ổn ñịnh (Phụ lục I.19)
Thí nghiệm ñược tiến hành từ khi trứng chưa thụ tinh ñến kết thúc giai ñoạn hậu Umbo và bắt ñầu ra chân
Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống, thời gian biến thái
Thụ tinh nhân tạo (thụ tinh ướt)
Trang 25Mật ñộ 20 trứng /ml Mật ñộ ấu trùng chữ D là 20 ấu trùng/ml ðộ mặn trong khoảng 25 - 27‰
Trước khi tiến hành thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến ấu trùng hầu Thái Bình Dương, chúng tôi tổ chức thử nghiệm (pretest) trong các mô hình nhỏ với 5 mức nhiệt ñộ là 20oC, 23oC, 26oC, 29oC và 32oC Tuy nhiên trong quá trình tiến hành thử nghiệm chúng tôi nhận thấy việc tiến hành thí nghiệm ở nhiệt ñộ 20oC và 32oC là không cần thiết là vì: Trong suốt thời gian từ tháng 4 ñến tháng 8, khi nhiệt ñộ không khí có lúc ñạt ñến 37oC nhưng nhiệt ñộ nước chỉ ñạt cao nhất là 30oC ± 0,5oC Còn khi nhiệt ñộ nước là 20oC thì nhiệt ñọ không khí vở ào khoảng 18 –
19oC, rơi vào khoảng thời gian không thích hợp ñẻ cho hầu TBD sinh sản Do ñó chúng tôi chỉ tiến hành thí nghiệm ở 2 mức nhiệt ñộ là 23oC, 26oC và 29oC
3.3.3 Chăm sóc và quản lý
• Cho ăn và quản lý thức ăn
Khi ấu trùng ñồng loạt chuyển sang giai ñoạn chữ D, tất cả các công thức trong cả 2
thí nghiệm ñều ñược cho ăn bằng 3 loài tảo Pavlova lutherii, Isochrysis galbana và
Chaetoceros calcitran
Mật ñộ cho ăn tùy thuộc vào mật ñộ tảo còn dư trong bể
• Chế ñộ thay nước
Thí nghiệm về ảnh hưởng của ñộ mặn:
- Trong suốt quá trình thí nghiệm chúng tôi bố trí 3 bể có thể tích 1m3 và luôn duy trì ñộ mặn lần lượt là 20‰, 25‰ và 30‰ ñể phục vụ cho việc thay nước cho các lô thí nghiệm
• Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt ñộ
- Thí nghiệm ñược bố trí trong phòng ñiều hòa với nhiệt ñộ dao ñộng từ 18 – 23oC Ngoài hệ thống thí nghiệm chúng tôi ñồng thời duy trì trong phòng 3 bể có thể tích 120l, nhiệt ñộ lần lượt là 23oC, 26oC và 29oC ñể phục vụ cho việc thay nước Nhiệt
ñộ trong 3 bể trên ñược ổn ñịnh bằng hearter ñiều chỉnh nhiệt ñộ tự ñộng
- Việc thay nước kết hợp ñịnh lượng ấu trùng ñược tiến hành vào thời gian nhất ñịnh trong ngày
Trang 263.4 Các chỉ tiêu ñánh giá và phương pháp xác ñịnh thông số
- Tốc ñộ tăng trưởng: về chiều cao vỏ
- Tỷ lệ sống của ấu trùng khi kết thúc thí nghiệm (so với số ấu trùng chữ D)
3.4.2 Phương pháp xác ñịnh các thông số
Các thông số môi trường cần ñược theo dõi hàng ngày:
– Các yếu tố nhiệt ñộ (T - oC), oxi hòa tan (DO – mg/l), pH, ñộ mặn (S - ‰) ñược xác ñịnh 2 lần/ngày vào buổi sáng (7h) và chiều (14h)
– Nhiệt ñộ nước ño bằng themometter
– Nồng ñộ ôxy hòa tan ño bằng máy oxymetter
– pH ño bằng máy pH metter
– ðộ mặn ño bằng khúc xạ kế
3.4.2.1 Xác ñịnh tỷ lệ thụ tinh
Tiến hành quan sát trên kính hiển vi ñể xác ñịnh thời ñiểm thụ tinh và tỷ lệ thụ tinh
Tỷ lệ thụ tinh ñược tính theo công thức:
Số trứng ñã ñược thụ tinh
Tỷ lệ thụ tinh (%) = x 100%
Số trứng ban ñầu
3.4.2.2 Tỷ lệ nở
Trứng nở ñược xem là trứng chuyển hoàn toàn sang giai ñoạn chữ D
Tỷ lệ nở ñược tính theo công thức:
Số trứng ñã nở (ấu trùng chữ D) TLN (%) = x 100%
Tổng số trứng ñược thụ tinh
Trang 273.4.2.3 Thời gian biến thái
Ấu trùng ñược quan sát liên tục với tần suất 1 – 2 giờ/lần trong ngày ñầu tiên kể từ khi nở thành ấu trùng chữ D và 2 lần/ngày từ ngày thứ 2 trở ñi Quan sát sự biến thái của ấu trùng trên kính hiển vi
Thời ñiểm biến thái (TðBT) của ấu trùng là thời ñiểm khi bắt ñầu xuất hiện cá thể
có sự thay ñổi về cấu tạo hình thái và nội quan, về hình thức vận ñộng,…
Thời ñiểm chuyển giai ñoạn biến thái (TðCGð) là khi ấu trùng ñạt tỷ lệ trên 50% hoàn toàn chuyển giai ñoạn biến thái
Thời gian biến thái (TGBT) ñược xác ñịnh dựa trên thời ñiểm chuyển giai ñoạn biến thái
Thời gian biến thái ñược tính theo công thức:
TGBT (giờ, ngày) = TðCGð sau – TðCGð trước 3.4.2.4 Xác ñịnh các chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ sống
ðịnh kỳ 2 ngày thu mẫu ño kích thước 1 lần ðo chiều cao của từng cá thể (TL) bằng trắc vi thị kính 10x và thước ño Micromet trên kính hiển vi ðo mỗi bể 30 mẫu, tính trung bình các chỉ tiêu
- Tăng trưởng phần trăm chiều cao ñược tính theo công thức:
H tbc - H tbñ
H (%) = ×100%
H tbñ
Trong ñó:
H (%) là mức ñộ tăng trưởng tương ñối theo chiều cao (dài) thân
Htbc, Htbñ là chiều cao thân tính theo (µm) trung bình tại thời ñiểm cuối và ñầu thí nghiệm
− Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao tương ñối ngày (SGRH - %/ngày):
SGRH (%/ngày) = (Ln(H 2 ) - Ln(H 1 ))* 100/(t 1 - t 2 )
Trong ñó:
H1 là chiều cao ấu trùng theo ngày t1
H2 là chiều cao ấu trùng theo ngày t2
Trang 28sử dụng với mức ñộ tin cậy 95% (α = 0,05)
Trang 29PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thí nghiệm về ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh
trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu Thái Bình Dương
4.1.1 Một số yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm
Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm
Min - Max
28,08 27,5 - 30
27,70 26,5 – 29
27,76 27,5 – 29,5
Min - Max
6,32 5,7 – 7,1
6,33 5,7 – 7,2
6,31 5,6 – 7,1
Min - Max
7,88 7,8 – 8,0
7,88 7,8 – 8,0
7,81 7,6 – 8,0
Nhiệt ñộ
Qua bảng 4.1 thấy nhiệt ñộ trong các bể ương luôn ổn ñịnh, không có sự chênh lệch nhiều, nhiệt ñộ biến thiên trong khoảng 27,5oC ñến 30oC và không có sự sai khác nhiều giữa các lô thí nghiệm Sự ổn ñịnh về nhiệt ñộ trong thí nghiệm phù hợp với khoảng nhiệt ñộ cho phép trong ương nuôi ấu trùng hầu Thái Bình Dương (FAO, 2003)
Oxi hòa tan
Trong suốt thời gian thí nghiệm, sự chênh lệch về nhiệt ñộ không lớn (27,5 – 30oC) nên sự chênh lệch về hàm lượng oxi hòa tan gần như không ñáng kể Hàm lượng ôxi hòa tan buổi sáng biến ñộng trong khoảng (5,6 – 7,1mg/l); buổi chiều biến ñộng trong khoảng (6,3 – 7,1mg/l)
pH
Giá trị pH trong các bể thí nghiệm ít biến ñộng trong thời gian thí nghiệm Trong cả
3 lần lặp, giá trị pH trung bình ở các công thức thí nghiệm biến ñộng từ 7,6 - 8,0 Theo Lawson (1995) thì giới hạn pH thích hợp cho nuôi thủy sản trong khoảng 6,5
Trang 30– 9 Như vậy, pH trong quá trình thí nghiệm biến ñộng trong giới hạn phù hợp với
sự phát triển của ấu trùng hầu
4.1.2 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của ấu trùng hầu Thái Bình Dương
Sự thụ tinh của trứng ñược theo dõi liên tục trong khoảng phút thứ 5 ñến phút thứ
45 kể từ khi trứng ñược ñưa vào bể thí nghiệm Quá trình theo dõi kết thúc khi trứng bắt ñầu diễn ra sự phân cắt tế bào ñầu tiên
Trứng nở là sự kết thúc quá trình phân cắt tế bào và chuyển sang ấu trùng quay và cuối cùng là hoàn toàn chuyển sang ấu trùng Verliger (ấu trùng chữ D) Khi ñó sẽ tiến hành lọc ñể loại bỏ những trứng không thụ tinh, trứng hỏng và ñịnh lượng ấu trùng chữ D Từ ñó ñánh giá tỷ lệ nở của ấu trùng
Kết quả về ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của ấu tùng hầu TBD ñược phân tích trong bảng 4.2, hình 4.1 và 4.2
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của hầu
Trang 31Tỷ lệ thụ tinh (%)
60.00 61.00 62.00 63.00 64.00 65.00 66.00 67.00 68.00
Hình 4.1 Tỷ lệ thụ tinh của trứng hầu TBD trong thí nghiệm
Theo bảng 4.2 và hình 4.2; Công thức 30‰ và công thức 25‰ cho tỷ lệ nở là tương ñuơng nhau Công thức 20‰ tỷ lệ nở thấp nhất 23,26% ± 1,04 Như vậy có thể nói
ñộ mặn có ảnh hưởng lớn ñến quá trình phân chia tế bào và biến ñổi từ phôi sang ấu trùng của hầu TBD
Tỷ lệ nở (%)
0 5 10 15 20 25 30 35
Hình 4.2 Tỷ lệ nở của ấu trùng hầu TBD trong thí nghiệm
Tuy không có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê (P>0,05) nhưng theo kết quả ñược thể hiện trong bảng 4.2 và trong hình 4.1, 4.2 thì có thể ñánh giá rằng công thức 25‰ có sự ổn ñịnh giữa tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở
Trang 324.1.3 Ảnh hưởng của ñộ mặn ñến sự sinh trưởng của ấu trùng hầu TBD giai
ñoạn từ chữ D (Verliger) tới giai ñoạn ấu trùng ra chân
Kết quả phân tích thống kê về ảnh hưởng của ñộ mặn tới sinh trưởng, thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ÂT hầu TBD ñược thể hiện trong bảng 4.3, Hình 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7 và Hình 4.8
Bảng 4.3 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng hầu trong các ñộ mặn
khác nhau
Công thức ñộ mặn Chỉ tiêu
CT (P<0.05) tại các ngày 29/05, 04/06, 06/06, 08/06 (Phụ lục III.1.5) Kích thước
ấu trùng khi kết thúc thí nghiệm cao nhất là CT2, tiếp theo là CT1 và thấp nhất là CT3 Phân tích phương sai cũng thấy có sự sai khác về mặt thống kê giữa cả 3 CT (P<0,05) (Phụ lục IV.1.3) Như vậy, sự tăng trưởng về kích thước của công thức 25‰ trong suốt quá trình TN là tốt nhất
Trang 33Tăng trưởng chiều cao vỏ của ấu trùng hầu trong thời gian TN
50 100 150 200 250 300 350 400
5/25/2009
5/27/2009
5/29/2009
5/31/2009 6/
20 6/
20 6/
20 6/
20 6/10/2009
Hình 4.3 Tăng trưởng chiều cao vỏ ấu trùng hầu TBD của 3 công thức ñộ mặn
trong thời gian thí nghiệm
Tăng trưởng % theo chiều cao
465 480 495 510 525
Hình 4.4 Tốc ñộ tăng trưởng phần trăm theo chiều cao của các CT thí nghiệm
Tốc ñộ tăng trưởng tương ñối ngày theo chiều
cao SGR (% L/ngày)
10 10.5 11 11.5
Trang 34Về tốc ñộ tăng trưởng phần trăm theo chiều cao (H%) và tốc ñộ tăng trưởng tương ñối ngày theo chiều cao (SGRH); ñạt cao nhất là ñộ mặn 25‰, lần lượt là 511,06 ± 7,05% và 11,32 ± 0,07% Các chỉ tiêu trên ñều không có sự sai khác về mặt thống
kê giữa 3 công thức (P>0,05) nhưng có thể thấy công thức 25‰ có xu hướng cao hơn so với 2 công thức còn lại
Như vậy việc ương nuôi ấu trùng hầu TBD ở ñộ mặn 25‰ có tác dụng tốt nhất ñối với sự sinh trưởng và phát triển của ÂT trong giai ñoạn Chữ D (Verliger) tới giai ñoạn hậu ấu trùng So sánh với kết quả nghiên cứu của FAO (2003) cho thấy nồng
ñộ muối thích hợp nhất cho ấu trùng hầu sinh trưởng và phát triển dao ñộng trong khoảng 20 - 25‰ và nghiên cứu của Park và ctv (1988) tại Hàn Quốc cho thấy ñộ mặn thích hợp cho giai ñoạn biến thái của ấu trùng dao ñộng từ 15 - 25‰ Từ kết quả phân tích trên, chúng tôi ñã xác ñịnh ñược ngưỡng ñộ mặn phù hợp cho ấu trùng sinh trưởng và biến thái từ giai ñoạn veliger ñến hậu ấu trùng là 25‰
4.1.4 Ảnh hưởng của ñộ mặn tới tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu TBD giai ñoạn chữ D ñến giai ñoạn ấu trùng ra chân
Số lượng ấu trùng khi kết thúc thí nghiệm về tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở trong các lô thí nghiệm có sự chênh lệch lớn Do ñó ñể ñảm bảo tích khách quan khi tiến hành thí nghiệm về sinh trưởng và tỷ lệ sống (giai ñoạn ra chân so với chữ D) thì số ấu trùng sẽ ñược bổ sung với mật ñộ ấu trùng chữ D là 20 ấu trùng/ml
Tỷ lệ sống của ấu trùng khi kết thúc thí
nghiệm
0 15 30 45 60 75 90
Trang 35Theo bảng 4.3 và hình 4.6 có thể nhận thấy tỷ lệ sống của ấu trùng hầu khi kết thúc
TN tại công thức 25‰ là cao nhất 74,58% ± 0,63%, tiếp theo là công thức 20‰ 55,86 ± 0,67% và tỷ lệ sống của công thức 30‰ là thấp nhất 46,10 ± 0,56% Tương ứng với kết quả ñó ñược thể hiện ở hình 4.7 Tỷ lệ sống của ấu trùng tại các ngày tuổi trong suốt thời gian TN của công thức 25‰ luôn cao nhất ðặc biệt cao hơn hẳn 2 CT còn lại trong khoảng từ ngày thứ 8 tới ngày thứ 16 nghĩa là từ giai ñoạn bắt ñầu hậu kỳ ñỉnh vỏ tới gần cuối giai ñoạn ấu trùng ra chân (Phụ lục III.1.6) Phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA và sử dụng LSD ñể xác ñịnh mức ñộ sai khác giữa các công thức cho kết quả CT2 có sự sai khác so với CT1 và CT3 (Phụ lục IV.1.7)
Tỷ lệ sống của ấu trùng tại các ngày tuổi
40 50 60 70 80 90 100 110
Day1 Day3 Day 8 Day 12 Day 14 Day16
Hình 4.7 Số lượng ấu trùng tại các ngày tuổi trong thời gian thí nghiệm
Thời gian biến thái của ấu trùng ñược tính khi 60% số ấu trùng trong 1 công thức ñã chuyển hoàn toàn sang giai ñoạn kế tiếp Thời gian biến thái của ấu trùng là cơ sở
ñể ñánh giá chất lượng môi trường và thức ăn phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của ấu trùng Thời gian biến thái nếu kéo dài quá lâu sẽ dẫn tới ấu trùng không bám ñược vào vật bám và sẽ chết Kết quả theo dõi thời gian biến thái của ấu trùng trong thí nghiệm về ñộ mặn ñược thể hiện ở hình 4.8 và bảng 4.4
Trang 36Thời gian biến thái của AT
0 3 6 9 12 15 18
Umbo Hậu Umbo Ra chân
Các giai ñoạn biến thái
Bảng 4.4 Thời gian biến thái của ÂT hầu
Các giai ñoạn biến thái (ngày) Công
Thời gian biến thái của ÂT hầu thường gắn liền với tăng trưởng về chiều cao vỏ tức
là ở một khoảng kích thước nào ñó ÂT hầu sẽ chuyển từ giai ñoạn này sang giai ñoạn khác Kết quả thí nghiệm thu ñược thời gian biến thái của ÂT có sự chênh lệch không lớn giữa các công thức Cả 3 CT ñều chuyển sang giai ñoạn chữ D 1 ngày sau khi thụ tinh ðể chuyển sang giai ñoạn Tiền kỳ ñỉnh vỏ (Tiền Umbo) thì CT 25‰, CT 30‰ chỉ mất thêm 1 ngày so với giai ñoạn chữ D ; còn CT 20‰ thời gian biến thái diễn ra chậm hơn 1 ngày so với 2 CT còn lại Chiều hướng này vẫn ñược duy trì cho ñến giai ñoạn Trung kỳ ñỉnh vỏ (Trung Umbo) tức là CT 25‰ & CT
30‰ vẫn biến thái nhanh hơn 1 ngày so với CT 20‰ Tuy nhiên từ giai ñoạn Trung
Umbo chuyển sang giai ñoạn Hậu kỳ ñỉnh vỏ (hay còn gọi là ñiểm mắt hoặc hậu
Umbo) thì CT 30‰ lại biến thái chậm hơn so với CT 20‰ và CT 25‰ và duy trì
Trang 37thái của ấu trùng, sự biến thái của CT 25‰ luôn diễn ra nhanh hơn từ 1 ñến 2 ngày
so với 2 CT còn lại
Như vậy ñộ mặn cũng là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến ÂT hầu TBD, ñặc biệt ảnh hưởng ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của ÂT Qua kết quả thí nghiệm thu ñược cho thấy ñộ mặn ở lô thí nghiệm 25‰ cho tốc ñộ và tỷ lệ sống cao nhất, thời gian biến thái ngắn nhất Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu trước ñó của Cao Trường Giang (2007) [3]
Trang 384.2 Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng hầu Thái Bình Dương 4.2.1 Một số yếu tố môi trường trong thời gian tiến hành thí nghiệm
Nhiệt ñộ
Thí nghiệm về nhiệt ñộ ñược thực hiện trong phòng có ñiều hòa, nhiệt ñộ dao ñộng trong khoảng 18-23oC Cả 3 công thức ñều sử dung dụng cụ ñiều chỉnh nhiệt (hearter) ñiều chỉnh nhiệt tự ñộng ñể duy trì nhiệt ñộ thí nghiệm Các heater sẽ tự ñộng ngắt hoặc ñóng khi nhiệt ñộ cao hơn hoặc thấp hơn nhiệt ñộ cài ñặt ban ñầu là 0,5oC
Bảng 4.5 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm Yếu tố Gía trị 23 o C ± 0,5 o C 26 o C ± 0,5 o C 29 o C ± 0,5 o C
6,30 5,7 – 7,1
6,25 5,6 – 7,1
6,23 5,6 – 7,0
Min - Max
7,86 7.7 – 8.0
7,84 7,6 – 8,0
7,84 7,6- 8,0
Nhiệt ñộ ( o C) TB 23oC ± 0,5oC 26oC ± 0,5oC 29oC ± 0,5oC
Ôxy hòa tan
Số liệu ở bảng 4.5.ta thấy lượng oxy hòa tan trong quá trình thí nghiệm ở nhiệt ñộ
23 ± 0,5oC là cao nhất 6,30 mg/l và dao ñộng trong khoảng 5,7 – 7,1 mg/l Thấp nhất là công thức nhiệt ñộ 29 ± 0,5oC 6,23 mg/l Theo Nguyễn Thị Xuân Thu (2003), hàm lượng ôxy hòa tan thích hợp cho ương nuôi nhuyễn thể >5,4 mg/l Do vậy sự dao ñộng DO trong thí nghiệm nằm trong giới hạn thích hợp ñể ấu trùng hầu phát triển
pH
Số liệu cho thấy, pH dao ñộng trong khoảng 7,6 – 8,0 Như vậy, pH trong quá trình thí nghiệm biến ñộng trong giới hạn phù hợp với sự phát triển của ấu trùng hầu
Trang 39ðộ mặn trung bình 24,64‰ và dao ñộng trong khoảng 23 – 25,5‰ ðộ mặn này nằm trong giới hạn thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của ấu trùng hầu (FAO, 2003)
4.2.2 Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của
ấu trùng hầu Thái Bình Dương
Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới tỷ lệ thụ tinh ñược tiến hành ngay sau khi trứng ñã ñược trộn lẫn tinh trùng (với tỷ lệ ñực : cái là 1 : 5) và ñưa vào các lô thí nghiệm Mật ñộ ban ñầu là 20 trứng/ml nước Thí nghiệm kết thúc khi trứng bắt ñầu phân chia tế 2 tế bào
Tỷ lệ nở ñược tính khi ấu trùng ñã chuyển sang giai ñoạn chữ D hoàn toàn
Kết quả về ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở ñược phân tích trong bảng 4.6 và hình, 4.10
Bảng 4.6 Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của áu trùng hầu trong các công thức
và nhiệt ñộ (29 ± 0,5oC) là nhiệt ñộ phù hợp nhất cho sự thụ tinh của trứng
Xu hướng trên vẫn tiếp tục khi trứng ñã chuyển sang giai ñoạn ấu trùng chữ D Theo bảng 4.6 và hình 4.10 thấy rằng CT với nhiệt ñộ 29± 0,5oC cho tỷ lệ nở là cao nhất Tiếp ñến là công thức 26 ± 0,5oC và thấp nhất vẫn là công thức 23 ± 0,5oC Như vậy có thể nói nhiệt ñộ cũng có ảnh hưởng lớn ñến quá trình phân chia tế bào
và biến ñổi từ phôi sang ấu trùng quay rồi ấu trùng chữ D của hầu TBD Nhiệt ñộ thấp có tác ñộng xấu ñến tỷ lệ sống của phôi