luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRẦN THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG HÀNG NĂM NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HYUỆN CẨM
GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM TIẾN DŨNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tác giả
Trần Thị Thu Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn, ngoài sự
cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã ñược sự quan tâm ñộng viên giúp ñỡ nhiệt tình của ðại gia ñình; Lãnh ñạo, ñồng nghiệp nơi công tác; Nhà trường, Khoa Nông học, Bộ môn Hệ thống nông nghiệp, Các thầy cô giáo; Các phòng chức năng của Huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương; Bạn bè và ñặc biệt sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy giáo PGS TS Phạm Tiến Dũng - Bộ môn Hệ thống nông nghiệp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo PGS TS Phạm Tiến Dũng, các thầy cô giáo trong bộ môn Hệ thống Nông nghiệp ñã hướng dẫn tận tình, góp ý giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñơn vị, cơ quan, các phòng chức năng nơi học tập, công tác, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến toàn thể gia ñình, người thân ñã tạo mọi ñiều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Trần Thị Thu Hà
Trang 4
MỤC LỤC
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chi phối hệ thống cây trồng
4.2 Thực trạng hệ thống cây trồng hàng năm và hiệu quả sử dụng ñất
Trang 54.2.1 Diện tắch, năng suất, sản lượng cây trồng hàng năm 75 4.2.2 Thực trạng CCCT hàng năm của các vùng nghiên cứu tại huyện
4.2.3 Công thức luân canh chắnh của các vùng nghiên cứu tại huyện
4.2.4 Hiệu quả kinh tế của CTLC chắnh trong ở các vùng nghiên cứu
4.2.5 đánh giá chung về HTCT hàng năm tại huyện Cẩm Giàng 93
4.4 Các giải pháp phát triển HTCT hàng năm nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng ựất nông nghiệp tại các vùng nghiên cứu 103
4.4.2 Các giải pháp phát triển HTCT hàng năm tại các vùng nghiên cứu 103
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 ðiều kiện thời tiết - khí hậu huyện Cẩm Giàng trung bình 2000-2009 524.2 Hiện trạng sử dụng ñất tại Huyện Cẩm Giàng năm 2005-2009 554.3 ðộng thái tăng trưởng kinh tế huyện Cẩm Giàng năm 2005-2009 584.4 Tốc ñộ tăng trưởng GTSX và tỷ trọng ngành nông nghiệp năm
4.6 Phát triển chăn nuôi tại huyện Cẩm Giàng giai ñoạn 2005-2009 634.7 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu huyện Cẩm Giàng 65
4.10 Diện tích gieo trồng cây hàng năm tại huyện Cẩm Giàng 76
4.12 Sản lượng cây trồng hàng năm tại huyện Cẩm Giàng 794.13 Cơ cấu cây trồng vụ xuân của các vùng nghiên cứu năm 2009 824.14 Cơ cấu cây trồng vụ mùa của các vùng nghiên cứu năm 2009 834.15 Cơ cấu cây trồng vụ ñông của các vùng nghiên cứu năm 2009 844.16 Cơ cấu giống lúa ở các vùng nghiên cứu năm 2009 87
4.18 Hiệu quả của một số CTLC chính trên các vùng nghiên cứu tại
4.19 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa lai thử nghiệm
4.20 Hiệu quả kinh tế của một số giống lúa lai năng suất cao thử
Trang 84.21 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa chất lượng cao
4.22 Hiệu quả kinh tế của các giống lúa chất lượng cao thử nghiệm
4.23 Chuyển ñổi công thức luân canh tại các vùng nghiên cứu 1064.24 Chuyển ñổi cơ cấu giống lúa tại các vùng nghiên cứu 109
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Diễn biến nhiệt ñộ, ñộ ẩm các tháng trong năm của huyện Cẩm Giàng 53 4.2 Diễn biến lượng mưa các tháng trong năm của huyện Cẩm Giàng 53 4.3 Cơ cấu sử dụng ñất năm 2005 - 2009 của huyện Cẩm Giàng 56 4.4 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế huyện Cẩm Giàng năm 2006-2009 58
4.6 Cơ cấu nông nghiệp huyện Cẩm Giàng năm 2005-2009 60
4.9 Năng suất thực thu của các giống lúa lai thử nghiệm 97 4.10 Năng suất thực thu của các giống lúa chất lượng thử nghiệm 100
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Cẩm Giàng một huyện ựồng bằng Bắc bộ thuộc tỉnh Hải Dương, có hệ toạ ựộ ựịa lý 106010'-106020' kinh ựộ đông, 20000'-21000' vĩ ựộ Bắc
Phắa Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh
Phắa Nam giáp huyện Bình Giang và Gia Lộc tỉnh Hải Dương
Phắa Tây giáp tỉnh Hưng Yên
Phắa đông giáp huyện Nam Sách và Thành phố Hải Dương
Cẩm Giàng có diện tắch ựất tự nhiên 109,34 ha (chiếm 6,64% tổng diện tắch toàn tỉnh) Trong ựó ựất nông nghiệp 6031 ha (chiếm 55,15 tổng diện tắch ựất tự nhiên toàn huyện) Diện tắch ựất nông nghiệp chủ yếu dành cho cây hàng năm, ựa phần là lúa và chỉ dành một phần nhỏ các cây trồng hàng năm khác Cẩm Giàng có ựất ựai ựược hình thành do sự bồi ựắp phù sa của hệ thống sông Thái Bình đất ựai màu mỡ, phù hợp với nền nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá, có khả năng ựa dạng hoá sản phẩm Với ựiều kiện
tự nhiên khắ hậu rất thuận lợi cho sự phát triển của hệ thống cây trồng hàng năm Toàn huyện có 17 xã và 2 thị trấn, trong ựó có thị trấn Cẩm Giàng là thị trấn cổ, có truyền thống buôn bán lâu ựời và là trung tâm phát triển kinh tế phắa Bắc huyện, thị trấn Lai Cách là thị trấn huyện lị Trên ựịa bàn huyện có ựường quốc lộ 5A, quốc lộ 38 và ựường sắt Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng chạy qua nên huyện có vị trắ ựịa lý thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các vùng trong và ngoài tỉnh
Cẩm Giàng nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa với ựặc trưng nóng
ẩm và chia thành mùa mưa và mùa khô Theo số liệu thống kê tại kết quả tại Trạm khắ tượng Hải Dương thì nhiệt ựộ trung bình trong năm là 24,10C Nhiệt ựộ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 6 và tháng 7 là 29,50C; nhiệt ựộ trung bình
Trang 11thấp nhất là vào tháng một 16,60C Tổng nhiệt lượng cả năm của huyện khoảng
85000C Lượng mưa cả năm từ 1500-1600mm nhưng không phân bố ñều và có sự dao ñộng lớn ở các tháng trong năm (mùa mưa có lượng mưa cao nhất là 313,3 mm/tháng; mùa khô lượng mưa thấp nhất 20,5mm/tháng) ðây là vùng có ñiều kiện sinh thái phù hợp với sự phát triển của hệ thống cây trồng hàng năm và sự ña dạng hoá các loại cây trồng (phù hợp với các loại cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới, á nhiệt ñới và ôn ñới); là ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành trồng trọt Toàn huyện có 127.924 người [số liệu thống kê năm 2009] Tổng số hộ toàn huyện là 40.004 hộ Trong ñó hộ nông nghiệp là 33.849 hộ (chiếm 84,61%), hộ phi nông nghiệp là 6.155 hộ (chiếm 15,4%) Dân số nông thôn là 108.317 người (chiếm 84,67% tổng số dân toàn huyện)
Tốc ñộ tăng trưởng của ngành sản xuất nông nghiệp trung bình trong 5 năm trở lại ñây của huyện ñạt 8,07% Giá trị thu ñược trên ñất nông nghiệp là trung bình là 47 triệu/ha Sản lượng lương thực bình quân ñạt 547 kg/người Tỷ trọng ngành trồng trọt là 68,55%, chăn nuôi thuỷ sản là 27,77% và dịch vụ nông nghiệp là 3,68%
Với ñặc ñiểm trên về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Cẩm Giàng cho thấy ñây là huyện có các lợi thế lớn trong tỉnh về sự phát triển
hệ thống trồng trọt 3 vụ/năm với 2 vụ lúa và 1 vụ màu Trong những năm gần ñây, cùng với sự mở cửa và việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO của nhà nước, huyện là ñơn vị ñầu tiên trong tỉnh thực hiện việc xúc tiến chương trình ñưa ñất nước cơ bản trở thành nước Công nghiệp vào năm 2020 Cho ñến nay, toàn huyện ñã có 3 khu công nghiệp ñã và ñang hoạt ñộng, 3 khu công nghiệp và 1 cụm khu công nghiệp ñang ñược quy hoạch mới Giá trị ngành công nghiệp trong những năm gần ñây ñã ñem lại lợi thế lớn trong sự phát triển kinh tế của huyện nói chung Cơ sở hạ tầng ñược nâng cấp, ñời sống vật chất và tinh thần của người dân ñược nâng cao Tuy nhiên, việc quy hoạch
Trang 12xây dựng các khu công nghiệp trên ñịa bàn huyện từ những năm 2003 ñến nay
ñã thu hồi trên 1000 ha ñất nông nghiệp dành cho ñất công nghiệp Tuy diện tích chuyển ñổi sang ñất công nghiệp không lớn so với diện tích sản xuất chung của toàn huyện song ñã làm cho hệ thống hạ tầng giao thông thuỷ lợi nội ñồng
bị thay ñổi, ruộng ñất bị chia cắt manh mún, ñiều kiện sinh thái môi trường bị thay ñổi xung quanh các KCN (nhiệt ñộ, ánh sáng tăng cao làm gia tăng sâu bệnh hại, ñộng vật hại -chuột- cho cây trồng; nguồn nước và không khí tại các khu vực lân cận bị ô nhiễm ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng Hiện tượng phân tán nguồn lao ñộng tại các khu vực mất ñất nông nghiệp và các khu vực lân cận theo quy luật giá trị dẫn ñến hiện tượng nông dân ít ñầu tư ñến hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, bỏ hoang ñất sản xuất ñặc biệt là trong vụ ñông do ñó hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp tại các vùng này Hệ thống cây trồng chưa ñược quan tâm ñúng mức, thiếu tính ña dạng về giống và loại cây mang tính hàng hoá Các giống cây trồng hàng năm chủ yếu
là các giống ñịa phương năng suất và chất lượng không cao, các biện pháp kỹ thuật công nghệ cao chưa ñược áp dụng nhiều, hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp còn nhiều hạn chế
ðứng trước thực trạng trên, ñể nâng cao thu nhập cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trong thời kỳ hội nhập ñặc biệt trong giai ñoạn ñầu của quá trình xây dựng công nghiệp hoá, ñáp ứng ñòi hỏi về sản phẩm hàng hoá ngày càng cao của thị trường, ñảm bảo an ninh lương thực thì việc phát triển
hệ thống cây trồng và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp tại ñịa phương
là một việc hết sức cần thiết và cần ñược giải quyết Nhận thức ñược ñiều ñó
chúng tôi thấy cần thiết phải nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu các giải pháp góp phần phát triển hệ thống cây trồng hàng năm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương"
Trang 131.3 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ựúng thực trạng, những hạn chế của HTCT hàng năm, các yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát triển của HTCT hàng năm và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
- Thử nghiệm một số CTLC cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho mỗi CTLC, nâng cao hiệu quả quy hoạch gắn liền với cơ sở hạ tầng của huyện Tìm ra các giải pháp cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất cây trồng hàng năm
- đề xuất các giải pháp thiết thực ựể tăng hiệu quả sản xuất cây trồng hợp lý, công thức luân canh hiệu quả
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
* Ý nghĩa khoa học
- Làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tới sự phát triển hệ thống cây trồng tại ựịa phương
- Từ cơ sở khoa học, ựịnh hướng cho việc bố trắ cơ cấu cây trồng hợp
lý, ựa dạng hoá sản phẩm theo hướng hàng hoá và nông nghiệp bền vững phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, xã hội của huyện Cẩm Giàng
* Ý nghĩa thực tiễn
- Trên cơ sở xác ựịnh các yếu tố ảnh hưởng ựến hệ thống cây trồng ở ựịa phương ựề ra các giải pháp phát triển hệ thống cây trồng có hiệu quả cao trên ựịa bàn của huyện, góp phần nâng cao thu nhập cho người sản xuất
Trang 14- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là khuyến cáo tốt cho nông dân áp dụng, góp phần nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng và tạo sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao, tăng hiệu quả sử dụng ñất ñể bù lại phần ñất mất
do sự mở rộng của các khu công nghiệp
1.5 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới hệ thống cây trồng hàng năm và thực trạng HTCT hàng năm tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
- Các công thức luân canh cây trồng hàng năm tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
- Các hộ nông dân tham gia phỏng vấn
- Các giống lúa tham gia thử nghiệm
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Do ñiều kiện thời gian có hạn nên ñề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp phát triển hệ thống cây trồng hàng năm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Nghiên cứu thử nghiệm một số giống lúa lai và giống lúa chất lượng cao tại huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2009 ñến T7/2010
1.6 Những ñóng góp mới của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu ñã chọn ñược 2 giống lúa lai cho năng suất cao (TH3-3 và TH3-5) và 2 giống lúa chất lượng cao (Hương cốm và VS1) phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện
- ðưa ra ñược các công thức luân canh hợp lý cho từng vùng phù hợp với ñiều kiện sản xuất và ñem lại hiệu quả kinh tế cao trên một ñơn vị diện tích sản xuất nông nghiệp
Trang 152 TỔNG QUAN
2.1 Cơ sở lý luận của ựề tài
2.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm hệ thống
Theo tác giả Vonberialanfy thì khái niệm về hệ thống có thể hiểu như sau:
"Hệ thống là tập hợp các yếu tố có liên quan với nhau thông qua các mối quan
hệ và tạo thành một tổ chức nhất ựịnh ựể thực hiện một số chức năng nào ựó"
Khái niệm về hệ thống giống như một cách tư duy ựặc biệt về thế giới, nó giúp chúng ta có thể khai thác và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn đồng thời khái niệm này còn giúp chúng ta ựịnh ra một kế hoạch cho sự phát triển trong tương lai vững chắc hơn so với quá khứ (Vũ đình Tôn, 2006) [36] Như vậy hệ thống là một tập hợp có trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu tố có liên quan ựên nhau (hay tác ựộng lẫn nhau) Thành phần hệ thống chắnh là các yếu tố và yếu tố là thành phần không biến ựổi của hệ thống Trong
hệ thống, các yếu tố có mối quan hệ và tác ựộng qua lại với nhau và với các yếu tố bên ngoài hệ thống Các mối liên hệ và sự tác ựộng bên trong hệ thống thường mạnh hơn so với mối liên hệ và tác ựộng với các yếu tố bên ngoài hệ thống Các mối quan hệ và tác ựộng ựó theo một cách thức nhất ựịnh nào ựó ựể sản sinh ra những kết quả nhất ựịnh Những kết quả này chắnh là sản phẩm của
cả một hệ thống chứ không phải là của một bộ phận nào ựó trong hệ thống Kết quả ựó phụ thuộc vào cách thức tác ựộng bên trong và bên ngoài hệ thống Như vậy mối quan hệ, sự tác ựộng bên trong và bên ngoài hệ thống là ựiều kiện ựể duy trì sự tồn tại và phát triển của một hệ thống
* Hệ thống nông nghiệp
Khái niệm hệ thống nông trại (farming systems) ựã có từ thế kỷ 19 do nhà nông học đức Vonwulfen (1823) ựề xuất Ông sử dụng ựầu vào, ựầu ra
Trang 16của một nông trại coi ựó là một tổng thể ựể nghiên cứu ựộ màu mỡ của ựất Tuy vậy trong một thời gian dài, tiếp cận này không ựược phổ biến
Khái niệm hệ thống nông nghiệp (agricultunal systems) ựược các nhà ựịa lý dùng
từ lâu ựể phân kiểu nông nghiệp trên thế giới và nghiên cứu sự tiến hóa của chúng Khái niệm farming systems ựược sử dụng rộng rãi ở các nước nói tiếng anh, nó có ý nghĩa là hệ thống nông trại hay hệ thống kinh doanh nông nghiệp Hệ thống nông trại là sự sắp xếp ựộc nhất và ổn ựịnh một các hợp lý các việc kinh doanh nông nghiệp của hộ nông dân quản lý tùy theo các hoạt ựộng ựã ựược xác ựịnh, tùy thuộc vào môi trường vật lý, sinh học và kinh tế -
xã hội phù hợp với mục tiêu, sở thắch và nguồn lợi của hộ (Zandstra, 1981) [56] Do ựó, khái niệm hệ thống nông trại gần giống với khái niệm hệ thống sản xuất ở Pháp Ở Nga cũng có một số khái niệm dùng trong kinh tế nông nghiệp là hệ thống quản lý doanh nghiệp
Ở các nước nói tiếng Anh còn có khái niệm hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) (Agroecossystems) hay hệ thống nông nghiệp (HTNN) (agricultunal systems) thực chất ựồng nghĩa với khái niệm hệ thống nông trại, chỉ các mối liên hệ phức tạp của các quá trình xã hội, sinh học và sinh thái bên ngoài và bên trong Alteri (1987), Spedding (1981) ựịnh nghĩa HTNN là các ựơn vị hoạt ựộng của nông nghiệp bao gồm tất cả các sự thay ựổi về kắch thước và ựộ phức tạp mà người ta gọi là doanh nghiệp nông trại, nông nghiệp của một vùng Việc nghiên cứu triển khai ựã dần ựi ựến khái niệm HTNN Hiện nay
có một số ựịnh nghĩa sau về HTNN:
+ HTNN là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất
và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thỏa mãn các nhu cầu Nó biểu hiện ựặc biệt sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái mà môi trường
tự nhiên là ựại diện và một hệ thống văn hóa - xã hội qua các hoạt ựộng xuất phát từ nhứng thành quả kỹ thuật (Vũ đình Tôn, 2006) [35]
Trang 17- HTNN trước hết là một phương thức khai thác môi trường ựược hình thành trong lịch sử và một lực lượng sản xuất thắch ứng với các ựiều kiện và nhu cầu của
xã hội tại thời ựiểm ấy (Mazoyer, 1985) (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2006) [36]
- Nói theo một cách ựơn giản hơn thì HTNN tương ứng với những phương thức khai thác nông nghiệp của một không gian nhất ựịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp của các nhân tố tự nhiên, xã hội - văn hóa, kinh tế kỹ thuật
* Hệ thống trồng trọt
Theo Dufumier, 1997 hệ thống trồng trọt (HTTT) là thành phần các giống và loài cây ựược bố trắ trong không gian và thời gian của một HSTNN nhằm tận dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế - xã hội [52] Vấn ựề phức tạp của nghiên cứu HTTT là nó liên quan chặt chẽ ựến các yếu tố môi trường như: ựất ựai, khắ hậu, sâu bệnh, mức ựầu tư, trình ựộ của người sản xuất
do vậy cần phải nghiên cứu nó trên quan ựiểm hệ thống
Trong HTTT lại bao gồm hệ thống cây trồng (HTCT) và hệ thống các biện pháp kỹ thuật ựi kèm nên khi nghiên cứu HTTT trước hết phải nghiên cứu HTCT
* Hệ thống cây trồng (HTCT)
Sơ ựồ 1.1 Vị trắ của HTTT trong hệ thống canh tác
Sơ ựồ 1.1 Vị trắ của HTCT trong hệ thống canh tác
biến
Hệ thống cây trồng
Cây trồng và giống cây trồng
Năng suất, chất lượng, giá cả
đầu
Trang 18Theo Zandstra và ctv, (1981): HTCT là hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết ñể tạo ra tổ hợp các cây trồng, mối quan hệ của chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất
cả các yếu tố vật lý, sinh học cũng như kỹ thuật, lao ñộng và quản lý
Thông qua sơ ñồ trên cũng như ý kiến của nhiều tác giả ñều thống nhất cho rằng trong HTNN thì HTTT là một hệ phụ trung tâm, sự thay ñổi cũng như phát triển của HTTT sẽ quyết ñịnh xu hướng phát triển của HTNN, vậy khi nói ñến nghiên cứu HTNN luôn gắn liền với nghiên cứu HTTT Trong HTTT, HTCT lại là trung tâm của nghiên cứu và kèm theo là hệ thống các biện pháp kỹ thuật
Nghiên cứu HTTT nhằm bố trí lại các bộ phận trong hệ thống hoặc chuyển ñổi chúng ñể tăng hệ số sử dụng ñất, sử dụng ñất có hiệu quả hơn, tận dụng lợi thế của mỗi vùng sinh thái nông nghiệp cũng như sử dụng một cách
có hiệu quả tiền vốn, lao ñộng và kỹ thuật ñể nâng cao giá trị sản xuất cũng như lợi nhuận trên một ñơn vị diện tích canh tác ñể tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững [35]
* Cơ cấu cây trồng (CCCT)
Cơ cấu cây trồng (CCCT) là tỷ lệ diện tích các loại giống cây trồng ñược bố trí trong một không gian nhất ñịnh trong năm
CCCT hay tỷ lệ diện tích dành cho những mùa vụ cây trồng nhất ñịnh;
kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ñó CCCT về mặt diện tích, là tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tích canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ñộ sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp, phản ảnh trình ñộ phát triển sản xuất thấp Tỷ lệ các loại cây trồng
có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hoá và xuất khẩu thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở ñó kém phát triển và ngược lại
Trang 19Vì vậy, khi nói ựến HTCT là nói ựến CCCT vì HTCT thay ựổi thế nào, ựược xác lập ra sao là do CCCT trong ựó quyết ựịnh
* Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
Chuyển ựổi CCCT là sự thay ựổi theo tỷ lệ % diện tắch gieo trồng, nhóm cây trồng trong nhóm hoặc tổng thể và nó chịu tác ựộng, thay ựổi của các yếu tố
tự nhiên, kinh tế, xã hội Quá trình chuyển ựổi CCCT là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng CCCT cũ sang CCCT mới (đào Thế Tuấn, 1978) [41] Nguyễn Duy Tắnh, 1995 [35] cho rằng chuyển ựổi CCCT là cải tiến hiện trạng CCCT cũ trước sang CCCT mới nhằm ựáp ứng những yêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyển ựổi CCCT là thực hiện hàng loạt các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, chắnh sách xã hội nhằm thúc ựẩy CCCT phát triển, ựáp ứng những mục tiêu của xã hội Cải tiến CCCT là rất quan trọng trong ựiều kiện mà
ở ựó kinh tế thị trường có nhiều tác ựộng ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp
Lê Huy Thước, 1997 [14], chuyển ựổi CCCT chắnh là phá vỡ thế ựộc canh trong trồng trọt nói riêng và trong nông nghiệp nói chung để hình thành một CCCT phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao, dựa vào ựặc tắnh sinh học của từng loại cây trồng và ựiều kiện cụ thể của từng vùng
Nghiên cứu cải tiến giống CCCT phải ựánh giá thực trạng, xác ựịnh CCCT phù hợp với thực tế phát triển cả về ựịnh lượng và dự tắnh, dự báo ựược mô hình sản xuất trong tương lai: Phải kế thừa những cơ cấu giống cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ựể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội (Lê Trọng Cúc và CTV, 1995) [1], (Trương Bắch, 1995) [10], (Võ Minh Kha, 1990) [17]
Chuyển ựổi CCCT phải ựược bắt ựầu bằng việc phân tắch hệ thống canh tác truyền thống, chắnh từ kết quả ựánh giá, phân tắch ựặc ựiểm cây trồng tại khu vực nghiên cứu mới tìm ra các hạn chế và lợi thế, so sánh ựể ựề xuất cơ cấu cây trồng hợp lý Khi thực hiện chuyển ựổi CCCT cần căn cứ vào các cơ sở sau:
Trang 20- Căn cứ vào yêu cầu thị trường
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng về ựiều kiện tự nhiên và ựiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng
- Bố trắ CCCT phải biết lợi dụng triệt ựể các ựặc tắnh sinh học của mỗi loại cây trồng ựể bố trắ cây trồng phù hợp với các ựiều kiện ngoại cảnh, nhằm giảm tối
ựa sự phá hại của dịch bệnh và các ựiều kiện thiên tai khắc nghiệt gây ra
- Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng phải tắnh ựến sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Về mặt kinh tế, việc chuyển ựổi CCCT phải bảo ựảm có hiệu quả kinh
tế, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao
Nghiên cứu cải tiến CCCT là tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng các tiên bộ kỹ thuật vào HTCT hiện tại hoặc ựưa ra những HTCT mới Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ựộng, quản lý thị trường ựể phát triển CCCT trong những ựiều kiện mới nhằm ựem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Nghiên cứu cải tiên CCCT là phải ựánh giá thực trạng, xác ựịnh CCCT phù hợp với thực tế phát triển cả về ựịnh lượng và ựịnh tắnh, dự báo ựược mô hình sản xuất trong tương lai, phải kế thừa những CCCT truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ựể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội (Lê Trọng Cúc và cộng tác viên, 1995) [1], (Trương đắch, 1995) [10] Nghiên cứu CCCT là một trong những biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm mục ựắch sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [35]
Nhiều tác giả cho rằng: Cốt lõi của vấn ựề chuyển dịch CCCT là chuyển dịch hệ thống, sử dụng diện tắch ựất thắch ứng với các ựiều kiện sinh thái và kinh
tế xã hội theo hướng tăng vụ và có hàng hóa tập trung, ựưa ra những giống cây trồng, loại cây trồng và kỹ thuật trồng trọt thắch ứng vào sản xuất
Trang 21* Công thức luân canh (CTLC) cây trồng
Luân canh là sự luân phiên thay ựổi cây trồng theo không gian và thời gian trong một chu kỳ nhất ựịnh
CTLC cây trồng là một số cây trồng ựược trồng trên cánh ựồng trong một năm (Lý Nhạc và cộng sự, 1987) [25]
* Hệ thống trồng trọt tiến bộ
Muốn có HTTT tiến bộ, trước hết chúng phải là các HTCT ựược sắp xếp hợp lý với các ựiều kiện sinh thái của một vùng nhất ựịnh và sau ựó ựược thay thế bằng một hoặc một số biện pháp kỹ thuật mới trên cơ sở của các tiến bộ kỹ thuật hiện hành như các tiến bộ về giống cây trồng, kỹ thuật canh tác cải tiến như kỹ thuật tưới nước, kỹ thuật bón phân, mật ựộ trồng, biện pháp chăm sóc
Trong HTCT, yếu tố tạo thành cơ bản của hệ thống này chắnh là CCCT, các CTLC và các biện pháp kỹ thuật kèm theo Tất cả các yếu tố trên ựây cần phải ựược xác ựịnh hợp lý cho mỗi vùng sản xuất bằng các kỹ thuật hiện có
và tiến bộ hơn các kỹ thuật trước ựể ựạt ựược tiêu chuẩn HTCT tiến bộ và cũng là góp phần tạo dựng hệ thống canh tác tiến bộ
* Cơ cấu cây trồng hợp lý
CCCT hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng
về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ựể khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (đào Thế Tuấn, 1978) [41]
CCCT hợp lý là CCCT phù hợp với ựiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng CCCT hợp lý còn thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt trong nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao
Trang 22CCCT là một thực tế khách quan, nó ñược hình thành từ ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể và vận ñộng theo thời gian [46], [25], [45]
CCCT hợp lý là phát triển HTCT mới trên cơ sở cải tiến HTCT cũ hoặc phát triển HTCT mới trên cơ sở thực tế là sự tổ hợp lại các CTLC, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống
có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái [34] ðứng về quan ñiểm sinh thái học, bố trí CCCT hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ñể ñạt năng suất sơ cấp cao nhất Về mặt kinh tế, CCCT hợp lý cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ
lệ sản phẩm hàng hóa cao, bảo ñảm việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ñảm bảo việc ñầu
tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao [41]
Xác ñịnh CCCT hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ñịnh CCCT, nhưng CCCT hợp lý sẽ là cơ
sở cho các nhà hoạch ñịnh chính sách xác ñịnh phương hướng sản xuất [29]
2.1.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống
Hệ thống là một vấn ñề ñược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu hệ thống ñược ñề cập ñến từ rất sớm Một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mô hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tích kinh tế Sau ñây là một
số quan ñiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống
Tiếp cận hệ thống (System approach): ðây là phương pháp nghiên cứu dùng ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng
Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao, phương pháp
Trang 23này coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch
sử Qua ñó, sẽ xác ñịnh ñược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ñồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ñó [51]
FAO (1992) ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ñây
là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các HTNN và cộng ñồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu xây dựng các hệ thống canh tác tiến
bộ phải ñược bắt ñầu từ phân tích hệ thống canh tác truyền thống [53]
Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là một nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho các tiếp cận ñơn lẻ Xuất phát ñiểm của hệ thống canh tác là nhìn nhận cả nông trại như một hệ thống; phân tích toàn bộ hạn chế và tiềm năng; xác ñịnh các nghiên cứu thích hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay ñổi cần thiết ñược thể chế vào chính sách; thử nghiệm trên thực
tế ñồng ruộng, hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng các mô hình hoá trong trường hợp chính sách thay ñổi Sau ñó tiến hành phân tích, ñánh giá hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại và ñề xuất hướng cải tiến phát triển của nông trại trong thời gian tới
Spedding, C.R.W (1975), ñã ñưa ra 2 phương pháp cơ bản trong nghiên cứu hệ thống [55]
- Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến hệ thống ñã có sẵn, tức là dùng
phương pháp phân tích hệ thống ñể tìm ra “ñiểm hẹp” hay chỗ “thắt lại” của
hệ thống, ñó là chỗ có ảnh hưởng không tốt, hạn chế ñến hoạt ñộng của hệ thống, cần tác ñộng cải tiến, sửa chữa khai thông ñể cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới, phương pháp này ñòi hỏi phải có ñầu tư, tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng, cách nghiên cứu này cần có trình ñộ cao hơn ñể tổ chức, sắp ñặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến ñúng vị trí, trong các mối quan hệ giữa các phần tử ñể ñạt ñược mục tiêu của hệ thống tốt nhất
Trang 24Phạm Chắ Thành, đào Châu Thu, Phạm Tiến Dũng, Trần đức Viên (1996) [32] và Mai Văn Quyền (1996) [28] ựã có ựúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu hệ thống canh tác bao gồm
Tiếp cận từ dưới lên trên (bottom - up) là dùng phương pháp quan sát phân tắch tìm ựiểm ách tắc của hệ thống ựể xác ựịnh phương pháp can thiệp thắch hợp và
có hiệu quả Trước ựây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không thấy ựược hết các ựiều kiện của nông dân, do ựó giải pháp ựề xuất thường không phù hợp và ựược thay thế bằng phương pháp ựánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA)
* Phương pháp nghiên cứu hệ thống nông nghiệp
Cho ựến nay vì tiếp cận HTNN còn tương ựối mới nên chưa có phương pháp thống nhất Tuy vậy các tác giả nghiên cứu ựều theo một số nguyên tắc cơ bản là:
- Nghiên cứu chủ yếu hướng vào người nông dân
- đề cập tới tắnh chất của HTNN
- Yêu cầu tham gia của nhiều bộ môn (đa ngành)
- Chú ý tới việc làm ở nông trại
- Tắnh chất nhắc lại và liên tục
Quá trình nghiên cứu có thể chia thành 3 bước sau
+ Chẩn ựoán và phân loại
+ Thiết kế và làm thử
+ Mở rộng
Trang 25Sơ ñồ 1.2 Logic ra quyết ñịnh của người nông dân (Jouve, 1984)
Mua
Những cản trở và khả năng của
môi trường tự nhiên CSSX
Những cản trở và khả năng của môi trường KT - XH
Nhóm người trong gia ñình
Các phương tiện sản xuất sẵn có:
Các quyết ñịnh
kỹ thuật
Các quyết ñịnh quản lý
Hệ thống sản xuất trồng trọt và chăn nuôi
Tự tiêu thụ Bán
Trang 26Việc chẩn đốn cĩ mục đích là đặc điểm hĩa hệ thống, tìm hiểu hệ thống nơng nghiệp, xác định những điều kiện quyết định tới sự phát triển của
hệ thống và xác định các hạn chế, cản trở của hệ thống Việc chẩn đốn gồm hai bước nhỏ là phân kiểu và chẩn đốn HTNN, đặc biệt là HTNN hộ nơng dân thường rất phức tạp và khơng đồng đều, do đĩ phải phân thành các kiểu phổ biến, qua đĩ ta hiểu sự biến động của hệ thống và xác định xem kiểu nào chiếm ưu thế trong hệ thống để định ưu phát triển Vì vậy khơng nên chia thành quá nhiều hệ thống mà thường chỉ nên phân thành 3-4 kiểu HTNN đại diện cho phần lớn các hộ trên địa bàn Cĩ thể phân kiểu hộ nơng dân theo các tiêu chí khác nhau như: Mức thu nhập, nhân tố sản xuất, chiến lược sản xuất, mục tiêu sản xuất Hiện nay chưa cĩ kết luận nên phân kiểu theo tiêu chí nào Dựa vào mục đích nghiên cứu khác nhau mà ta lựa chọn tiêu chí phân kiểu hộ nơng dân khác nhau
Cịn giai đoạn thiết kế, làm thử và giai đoạn mở rộng là các giải pháp cụ
thể được tác động và các "cản trở" và thử nghiệm mở rộng chúng trên địa bàn
* Phương pháp nghiên cứu hệ thống cây trồng
Muốn cho hoạt động của HTCT đạt hiệu quả cao cần phải nắm vững các yếu tố ảnh hưởng (liên quan) đến hoạt động của chúng, nếu coi sinh trưởng và năng suất cây trồng là Y, ta cĩ hàm:
Y = f(M,E)
Trong đĩ:
M: là quản lý bao gồm việc bố trí cây trồng theo khơng gian, thời gian cho phù hợp, các biện pháp kỹ thuật canh tác như chọn giống cây trồng, tưới nước, bĩn phân, làm cỏ, mật độ, phịng trừ sâu bệnh
E: là mơi trường liên quan như: đất đai, khí hậu, lượng mưa, nước ngầm, địa hình, lao động, thị trường, do hiệu quả của hệ thống phụ thuộc vào giá trị đầu vào, đầu ra của hệ thống
Trang 27Như vậy, muốn cho hệ thống ñạt ñược hiệu quả cao các nhà nghiên cứu cần tập trung xem xét các thành phần quản lý và môi trường sao cho chúng ñược sắp xếp phù hợp, lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện của thị trường mà vận dụng vào hệ thống theo từng giai ñoạn
Nghiên cứu HTCT là một bộ phận của nghiên cứu hệ thống canh tác ñược giới hạn ở cây trồng trong phạm vi vùng hoặc nông trại Khi cây trồng thay ñổi thì hoạt ñộng trồng trọt cũng thay ñổi theo tùy vào ñiều kiện môi trường như: thị trường, lao ñộng, kinh tế Muốn cho nông dân chấp nhận HTCT mới, các nhà nghiên cứu phải tiếp cận các biện pháp kỹ thuật mới tiến
bộ hơn ñể áp dụng vào sản xuất cho nông dân mà không chỉ tác ñộng riêng lẻ từng cây trồng mà phải xem xét tác ñộng sao cho ñạt ñược hiệu quả cao cho
cả hệ thống, ñó chính là mục tiêu của nghiên cứu HTCT
Năm 1981, Zandstra H.G và cộng sự [49] ñã ñề xuất một phương pháp nghiên cứu HTCT của nông trại Các tác giả ñã chỉ rõ: sản lượng hàng năm trên một ñơn vị diện tích ñất có thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm Nghiên cứu HTCT
là tìm kiếm những giải pháp ñể tăng sản lượng bằng cả hai cách
Phương pháp nghiên cứu HTCT về sau ñược Viện nghiên cứu lúa Quốc
tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng quốc gia trong mạng lưới HTCT Châu Á (Asian Cropping System Network - ACSN) sử dụng và phát triển [53] Quá trình nghiên cứu liên quan ñến một loạt các hoạt ñộng trong nông trại Tổ chức thực hiện theo các bước sau:
(1) Chọn ñiểm: ñịa ñiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ñất Tiêu chí ñể chọn ñiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ñại diện cho vùng rộng lớn, nông dân sẵn sàng hợp tác Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ñiểm nghiên cứu ñược Chính phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn (2) Mô tả ñiểm: ñiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ñược mô tả về ñặc
Trang 28ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng CCCT cần phải ựược ựánh giá
(3) Thiết kế HTCT: các mô hình cây trồng ựược thiết kế trên những ựặc ựiểm của ựiểm nghiên cứu, nhằm ựạt ựược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ựịnh
và bảo vệ môi trường sinh thái
(4) Thử nghiệm cây trồng mới: cây trồng ựược thử nghiệm trên ruộng nông dân, nhằm xác ựịnh khả năng thắch nghi và ổn ựịnh của chúng Chỉ tiêu theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ựất, yêu cầu về tài nguyên (lao ựộng, vật tư và hiệu quả kinh tế)
(5) đánh giá sản xuất thử: những mô hình trồng trọt có năng suất và hiệu quả ựược xác ựịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ựó ựược ựưa vào sản xuất thử nhằm ựánh giá khả năng thắch nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn (6) Chương trình sản xuất: sau khi xác ựịnh những HTCT thắch hợp nhất và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với sự giúp ựỡ của chắnh quyền, xây dựng chương trình quảng bá, thực hiện chương trình sản xuất
Mạng lưới HTCT Châu Á khi ựưa ra hướng dẫn quá trình thiết kế và thử nghiệm HTCT cũng chỉ rằng ỘNghiên cứu HTCT cải tiến cho một vùng bao gồm cả thâm canh, thay thế cây trồng năng suất thấp và ựưa vào những kỹ thuật thâm canh cải tiến Ở những nơi kỹ thuật thâm canh còn hạn chế hoặc chưa có sẵn, các nhà nghiên cứu HTCT sẽ thực hiện các thử nghiệm ựơn giản trên ruộng của nông dân ỘInternational Rice Research InstituteỢ [50]
2.1.3 Vai trò của ựất trong sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng ựất
* Vai trò của ựất nông nghiệp
đất nông nghiệp là ựất sử dụng vào mục ựắch sản xuất, nghiên cứu, thắ nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục ựắch bảo vệ, phát triển rừng bao gồm: ựất sản xuất nông nghiệp, ựất lâm
Trang 29nghiệp, ựất nuôi trồng thuỷ sản, ựất làm muối và ựất sản xuất nông nghiệp khác (Bộ Tài nguyên môi trường, 2004)
đối với nông nghiệp ựất ựai là yếu tố tắch cực của quá trình sản xuất là ựiều kiện vật chất, ựồng thời là ựối tượng lao ựộng (luôn chịu tác ựộng của quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáoẦ) và công cụ lao ựộng hay phương tiện lao ựộng (sử dụng ựể trồng trọt, chăn nuôiẦ) Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với ựộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ựất Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian ựất còn có hai chức năng ựặc biệt quan trọng:
- ỘLà ựối tượng chịu sự tác ựộng trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất
- đất tham gia tắch cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng Như vậy, ựất trở thành công cụ sản xuất Năng suất
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào ựộ phì nhiêu của ựất Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có ựất mới có chức năng nàyỢ
Chắnh vì vậy, có thể nói rằng ựất là tư liệu sản xuất chủ yếu và ựặc biệt trong nông nghiệp
* Hiệu quả sử dụng ựất
Hiệu quả chắnh là kết quả như yêu cầu công việc mang lại Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh cũng là một nội dung ựánh giá hiệu quả
Trang 30+ Hiệu quả kinh tế
Theo Cac Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo nhà khoa học Samuelson Nodhuas
“Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng hàng hóa khác” (Vũ Phương Thụy, 2000) Hiệu quả kinh tế là một
chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội
Hiệu quả kinh tế phải ñạt ñược ba vấn ñề sau:
- Một là: Mọi hoạt ñộng của con người ñều phải tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian
- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm lý thuyết hệ thống
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng ñất là: Với một diện tích nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội
Trang 31+ Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu ñược về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này ñánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt ñộng sản xuất mang lại
“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp”
(Nguyễn Duy Tính, 1995) [35]
+ Hiệu quả môi trường
“Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của sinh vật, hóa học, vật lý , chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường” (Viện nghiên cứu và phổ biến
tri thức bách khoa, 1998) Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi
không có những ảnh hưởng tác ñộng xấu ñược coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác ñộng xấu ñến môi trường ñất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác ñộng xấu ñến môi trường sinh thái và ña dạng sinh học
Quan niệm về hiệu quả trong ñiều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn
ñề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ ñược môi trường
* Quan ñiểm nâng cao hiệu quả sử dụng ñât nông nghiệp
- Sử dụng ñất phải gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương
- Khai thác sử dụng ñất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch
sử dụng ñất: “Quản lý ñất ñai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng ñất ñai vừa ñảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về ñất ñai vừa tạo ñiều kiện ñể phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng ñất” (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 1999)
- Khai thác sử dụng ñất phải ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và
Trang 32tiến tới sự ổn ñịnh bền vững lâu dài
- Khai thác sử dụng ñất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH – HðH
- Khai thác sử dụng ñất phải ñảm bảo khai thác tối ña lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và ña dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa
- Khai thác sử dụng ñất phải ñảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu ñảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và ñịa phương
- Khai thác sử dụng ñất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình ñộ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản ñịa và nội lực của ñịa phương
- Khai thác sử dụng ñất phải phải ñảm bảo ổn ñịnh về xã hội, an ninh quốc phòng
* ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp
ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp là xác ñinh phương hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo ñiều kiện tự nhiên, ñặc ñiểm kinh tế, ñiều kiện vật chất xã hội, thị trường…ñặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và bảo
vệ môi trường Nói cách khác, ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp là việc xác ñịnh một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong ñó CCCT, cơ cấu vật nuôi phù hợp với ñiều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu HTCT và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường ñể ñịnh hướng sử dụng ñất phù hợp với ñiều kiện từng vùng
Các căn cứ ñể ñịnh hướng sử dụng ñất:
- ðặc ñiểm ñịa lý, thổ nhưỡng
- Tính chất ñất hiện tại
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng ñất
- Dựa trên các mô hình sử dụng ñất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây trồng,
Trang 33vật nuôi và ựạt hiệu quả sử dụng ựất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng ựất tối ưu)
- điều kiện sử dụng ựất, cải tạo ựất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài
2.1.4 Những yếu tố chi phối HTCT và hiệu quả sử dụng ựất
HTCT là thành phần, tỷ lệ các loại giống cây trồng ựược bố trắ theo không gian thời gian trong một HSTNN nhằm tận dụng hợp lý nhất nguồn lợi
tự nhiên, kinh tế xã hội của nó Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại những hoạt ựộng của hệ sinh thái khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu nhưng lại né tránh ựược thiên tai Lợi dụng ựược ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh và cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hóa lớn (Lê Hưng Quốc, 1994) [26]
Việc xác ựịnh HTCT cho một vùng, một khu vực sản xuất ựảm bảo hiệu quả kinh tế ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa HTCT với các ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác còn có mối quan hệ chặt chẽ với phương hướng sản xuất ở vùng, khu vực ựó
* Những yếu tố chi phối hệ thống cây trồng
+ Yếu tố tự nhiên
- Nhiệt ựộ và hệ thống cây trồng:
Từng loại cây, giống cây, các bộ phận của cây, các quá trình sinh lý của cây , chúng sẽ phát triển thắch hợp và chỉ an toàn ở một nhiệt ựộ nhất ựịnh Cây ưa nóng là những cây sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ trên
200C, cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng và ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ dưới 200C, cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt ựộ xung quanh 200C ựể sinh trưởng, phát triển bình thường
đào Thế Tuấn (1984) [42] ựã ựề nghị bố trắ CCCT trong một năm
Trang 34Bảng 2.1 Bố trí cơ cấu cây trồng trong một năm
Cơ cấu cây trồng Vùng
Tổng số
nhiệt ñộ
( 0 C)
Số ngày có nhiệt ñộ < 20 0 C Cây
ưa nóng
Cây
ưa lạnh
Cây ngày ngắn
bố trí mùa vụ, cải tiến CCCT, né tránh thời tiết bất thuận
- Ánh sáng và hệ thống cây trồng
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp tổng hợp vật chất hữu cơ, tạo năng suất cây trồng và sản lượng thu hoạch Trong HTCT ñể tận dụng ánh sáng và cường ñộ ánh sáng trong các vùng cần áp dụng một số biện phát như thâm canh tăng vụ, LCCT ðặc biệt cần quan tâm ñến ánh sáng cho giai ñoạn cuối của thời kỳ sinh trưởng vì nó quyết ñịnh ñến năng suất cây trồng
- Lượng mưa và cơ cấu cây trồng:
Nước là yếu tố ñặc biệt quan trọng ñối với cây trồng Cây trồng ñòi hỏi một lượng nước lớn gấp nhiều lần trọng lượng chất khô của chúng, lượng nước mà cây tiêu thụ ñể hình thành một ñơn vị chất khô của một số cây trồng (gọi là hệ số tiêu thụ nước) như ngô 250 - 400, lúa 500 - 800, bông 300 - 600, rau 300 - 500, cây gỗ 400 - 600, [18]
Hầu hết lượng nước sử dụng cho nông nghiệp là nước mặt và một phần nước ngầm, các nguồn này ñược cung cấp chủ yếu từ lượng mưa hàng năm Nước mưa ảnh hưởng ñến quá trình canh tác như làm ñất, thu hoạch Mưa ít hoặc nhiều
Trang 35quá so với yêu cầu ựều làm ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng và thu hoạch
Tuỳ theo lượng mưa hàng năm, khả năng cung cấp và khai thác nước ựối với một vùng cụ thể ựể xem xét lựa chọn cơ cấu cây trồng thắch hợp
Căn cứ vào diễn biến ựộ ẩm trong năm, tác giả Bùi Huy đáp ựã nghiên cứu và phân loại cây trồng phắa Bắc thành 2 loại:
- Loại nửa ựầu ựông - các loại cây trồng thắch hợp với ựộ ẩm không khắ thấp như khoai tây, cà chua, tỏi, ựậu tương
- Loại nửa cuối ựông - các loại cây trồng thắch hợp với ựộ ẩm không khắ cao như bắp cải, su hào, rau xanh các loại
- đất ựai và hệ thống cây trồng:
đất ựai là nguồn tài nguyên và công cụ sản xuất ựặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, ựất và khắ hậu hợp thành phức hệ tác ựộng vào cây trồng Phải nắm ựược ựặc ựiểm mối quan hệ giữa cây trồng với ựất mới xác ựịnh ựược CCCT hợp lý Tuỳ thuộc vào ựịa hình, chế ựộ nước, thành phần lý hoá tắnh của ựất ựể bố trắ CCCT phù hợp
- địa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng ựến nhiều yếu tố khác như ựặc ựiểm khắ hậu thời tiết
Trang 36Vùng ñồng bằng ñịa hình ảnh hưởng ñến chế ñộ nước của ñất và tuỳ theo chế ñộ nước mà bố trí loại cây trồng hoặc giống cây trồng hợp lý
Vùng ñất dốc thì ñộ dốc và hướng dốc là yếu tố quan trọng, chúng quan
hệ với chế ñộ nước và ñộ xói mòn ñất, ảnh hưởng ñến dinh dưỡng ñất Vì vậy, vùng ñất dốc phải xây dựng hệ thống cây trồng chống ñược xói mòn, bảo vệ ñất
- Thành phần cơ giới của ñất quy ñịnh tính chất của ñất như chế ñộ nước, chế ñộ không khí, nhiệt ñộ và dinh dưỡng ðất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợp cho trồng cây lấy củ; ðất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt phù hợp cho các cây ưa nước Các cây trồng cạn như ngô, lạc, ñậu tương thường sinh trưởng tốt và cho năng suất cao trên các loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ [25]
- ðộ phì của ñất: ðộ phì của ñất càng cao thì năng suất cây trồng càng lớn, song tuỳ từng loại cây ñòi hỏi ñộ phì khác nhau Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất quyết ñịnh ñến năng suất cây trồng hơn là quyết ñịnh ñến tính thích ứng Tuy vậy, trong các loại cây trồng cũng có những cây ưa trồng trên những loại ñất có hàm lượng dinh dưỡng cao và cũng có cây chịu ñược ñất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, ñất chua, mặn, có ñộ ñộc Bón phân
và canh tác hợp lý là biện pháp ñiều khiển dinh dưỡng ñất
- ðộ chua và ñộ mặn: ðộ chua mặn của ñất ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng và phát triển của cây ða số các loại cây thích hợp với ñất trung tính, ít hoặc không mặn, chua Một số loại hoặc giống cây trồng có thể chịu ñược ñất chua, mặn hoặc chua mặn
Sử dụng “hợp lý ñất và nước” chính là một bộ phận cấu thành của khái niệm “nông nghiệp sinh thái”, nó vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện ñể phục vụ
cho nền nông nghiệp theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững Nắm ñược các ñặc ñiểm lý, hoá tính của ñất, con người có thể tác ñộng, cải tạo ñất phù hợp dần với cây trồng hơn như: Thau chua, rửa mặn, trồng cây xanh cải tạo ñất, bón phân là những biện pháp tích cực cải tạo ñất ñem lại hiệu quả kinh tế [25],[27]
Trang 37- Cây trồng và cơ cấu cây trồng:
Cây trồng là thành phần chủ yếu của HSTNN Bố trí CCCT hợp lý là lựa chọn loại cây trồng nào ñể lợi dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện tự nhiên cũng như các nguồn tài nguyên khác của vùng Sử dụng những nguồn lợi ñó một cách tốt nhất, nghĩa là phải lựa chọn cho cây trồng những ñiều kiện thuận lợi nhất ñể chúng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao [25]
Khác với khí hậu và ñất ñai là các yếu tố mà con người ít có khả năng thay ñổi, còn với cây trồng thì con người có thể thay ñổi, chọn lựa, di thực Với trình ñộ công nghệ sinh học ngày nay, con người có thể thay ñổi bản chất của cây trồng theo ý muốn thông qua các biện pháp như: Lai tạo, chọn lọc, gây ñột biến ðể bố trí CCCT hợp lý với một vùng nào ñó, cần nắm vững yêu cầu của loài, của từng giống cây trồng, ñối chiếu các ñiều kiện tự nhiên với khả năng thích ứng của cây trồng ñể ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn nhất
- Hệ sinh thái và cơ cấu cây trồng:
Xây dựng CCCT là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, ñó là HSTNN Ngoài thành phần chính là cây trồng, hệ sinh thái này còn có các thành phần sống khác như: Cỏ dại, sâu, bệnh, vi sinh vật, các ñộng vật, các côn trùng và những sinh vật có ích khác Các thành phần sống ấy cùng với cây trồng tạo nên một quần xã sinh vật, chúng chi phối lẫn nhau, tạo nên các mối quan hệ rất phức tạp Tạo dựng và duy trì cân bằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế ñược các mặt có hại, phát huy mặt có lợi ñối với con người là vấn ñề cần quan tâm trong HSTNN [40], [20]
Bố trí CCCT cần chú ý ñến các mối quan hệ giữa các thành phần sinh vật trong HSTNN, dựa theo các nguyên tắc sau: Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống có hại ñối với cây trồng cũng như ñối với lợi ích của con người
Trang 38Các mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng trong hệ sinh thái ñược biểu hiện qua các mối quan hệ cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và ăn nhau theo nguyên tắc hình tháp số lượng trong dây chuyền dinh dưỡng Vì vậy, khi chuyển ñổi CCCT cần chú ý ñến các mặt sau: Xác ñịnh thành phần, tỷ lệ giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của từng vùng, từng cơ sở sản xuất Chọn thời vụ tốt nhất ñể tránh thời tiết bất thuận, tránh ñộc canh, chọn giống gieo trồng hợp lý
sẽ bảo ñảm năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng, hạn chế ñược tác hại của
cỏ dại, sâu bệnh và thời tiết bất lợi gây ra Trồng xen nhiều loại cây trồng trong cùng một diện tích một cách hợp lý có thể hạn chế ñược sự gây hại của cỏ dại, sâu bệnh, ñồng thời làm tăng ñược hệ số sử dụng ñất ñai
+ Yếu tố con người
- Hiệu quả kinh tế và cơ cấu cây trồng:
ðể phát triển bền vững giá trị sản xuất trên một ñơn vị diện tích có thể tăng vụ, thay ñổi giống cây trồng hoặc tăng ñầu tư thâm canh Vấn ñề tăng
vụ lại chỉ có thể giải quyết ñược trong một phạm vi nhất ñịnh và chịu sự chi phối lớn của ñiều kiện tự nhiên
ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ña dạng, ngoài cây trồng chủ yếu cần bố trí những cây trồng bổ sung ñể tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên của vùng và cơ sở sản xuất Tóm lại, về mặt kinh tế CCCT cần thỏa mãn các ñiều kiện sau ñây: ðảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao ðảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên ðảm bảo thu hút lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế ðảm bảo chất lượng và giá trị hàng hoá cao hơn CCCT cũ
Khi ñánh giá hiệu quả kinh tế của CCCT có thể dựa vào một số chỉ tiêu như: Năng suất, tổng sản lượng, giá thành, thu nhập và mức lãi của các sản phẩm hàng hoá Việc ñánh giá này rất phức tạp do giá cả sản phẩm tuỳ thuộc vào sự biến ñộng của thị trường
Trang 39- Thị trường và cơ cấu cây trồng:
Thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau dẫn ñến khả năng trao ñổi Thị trường là trung tâm các hoạt ñộng kinh tế [15] Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và người bán, không một cá nhân nào có ảnh hưởng ñáng kể tới giá cả Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau
có thể ñặt những giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, khi ñó giá thị trường ñược hiểu là giá trung bình phổ biến
Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến CCCT hợp lý Theo cơ chế thị trường thì CCCT phải làm rõ ñược các vấn ñề: Trồng cây gì, trồng như thế nào và trồng cho ai Thông qua sự vận ñộng của giá cả, thị trường có tác dụng ñịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phí như thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội và thu ñược kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất ñiều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến CCCT, thay ñổi giống cây trồng, mùa vụ cho phù hợp với thị trường Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh CCCT, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến CCCT chính là ñiều kiện và yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường và sự cải tiến CCCT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến CCCT, song nó có mặt hạn chế là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Vì vậy, cần có những chính sách của nhà nước ñiều tiết kinh tế
vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
Trang 40Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ñó người ta sản xuất ra sản phẩm ñể mua bán, trao ñổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải thông qua thị trường và ñược thị trường chấp nhận
Giá thành sản phẩm bị chi phối bởi các yếu tố như vốn, trình ñộ lao ñộng, giá cả dịch vụ, phạm vi ñịa lý Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng cần phải xem xét một cách tổng quát [21]
Có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit Cost Ratio)
ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng [18]:
Khi MBCR > 2 thì có hiệu quả kinh tế Hiện nay, thị trường nông thôn ñang phát triển với sự tham gia ñắc lực của tư thương, kể cả các mặt hàng xuất khẩu Các hộ nông dân ngày càng phụ thuộc vào thị trường tự do, thiếu hoạt ñộng của hợp tác xã chế biến và tiêu thụ nông sản Nếu các hợp tác xã nắm ñược khoảng 30% khối lượng hàng hoá thì tư thương sẽ mất ñộc quyền trong buôn bán
- Nông hộ và cơ cấu cây trồng:
Nông hộ là ñơn vị kinh tế tự chủ và ñã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả các hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ñổi CCCT thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Vì vậy, nông hộ là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn [3], [44]
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập
từ nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các hộ có phương tiện sống
từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc
MBCR Tổng thu nhập CCCT mới - Tổng thu nhập CCCT cũ
Tổng chi phí CCCT mới - Tổng chi phí CCCT cũ
=