1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang

126 480 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Hoàng Thị Thủy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Lâm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 26,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HOÀNG THỊ THUỶ

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA NÔNG HỘ SAU KHI GIAO ðẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH LÂM

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà n ội, ngày 17 tháng 12 năm 2010

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thuỷ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình và sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ựã tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Nguyễn Thanh Lâm, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo Sau ựại học, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, tập thể giáo viên và cán bộ công nhân viên trong khoa ựã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Tuyên Quang; UBND huyện Hàm Yên; phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Thống kê huyện Hàm Yên, UBND các xã ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ựể thực hiện ựề tài này

Cảm ơn gia ựình, các anh, chị ựồng nghiệp, bạn bè ựã cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Thủy

Trang 4

2.1 Chắnh sách ựất ựai của một số nước trên thế giới 3 2.2 Chắnh sách giao ựất nông, lâm nghiệp ở Việt Nam 13 2.3 Kết quả giao ựất nông - lâm nghiệp ở nước ta 31

3.4 Các chỉ tiêu ựánh giá trong ựiều tra nông hộ 37

4.1.1 điều kiện tự nhiên cảnh quan môi trường 39 4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 40 4.1.4 Hiện trạng sử dụng ựất của huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang 44 4.1.5 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Hàm

Trang 5

4.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ở 3 xã trước khi giao ñất 49 4.2.3 Kết quả ñiều tra về tình hình giao ñất và nhu cầu sử dụng ñất của

4.2.4 Kết quả ñiều tra nghiên cứu về tình hình sử dụng ñất và ñầu tư

sản xuất ở 3 xã sau khi giao ñất, giao rừng 54 4.3 Hiệu quả sử dụng ñất của hộ gia ñình sau khi ñược giao ñất, giao rừng 67

4.4 Ý kiến của người dân về chính sách giao ñất và các quyền sử

4.4.1 Tư tưởng của người dân khi ñược giao ñất 78 4.4.2 Về hạn mức giao ñất và thủ tục giao ñất 78 4.4.3 Các quyền lợi của người sử dụng ñất sau khi nhận ñất 79 4.4.4 Tình hình hỗ trợ sản xuất cho nông hộ sau khi nhận ñất 81 4.5 Những vấn ñề tồn tại sau khi giao ñất, giao rừng và thách thức

cần giải quyết trong quá trình thực hiện chính sách giao ñất, giao

Trang 6

T ư liệu sản xuất

Tài nguyên và Môi tr ường

Trung ương

U ỷ ban nhân dân

V ườn, ao, chuồng, rừng

Xây d ựng cơ bản

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Tình hình khí hậu thời tiết huyện Hàm Yên 404.2 Cơ cấu GTSX các ngành huyện Hàm Yên qua các năm 414.3 Hiện trạng diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính

4.4 Tình hình chăn nuôi của huyện Hàm Yên năm 2009 434.5 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Hàm Yên năm 2009 45

4.8 Tình hình giao ñất nông lâm nghiệp ở các xã ñiều tra 52

4.11 Cơ cấu sử dụng ñất năm 2009 của 3 xã ñiều tra 564.12 So sánh cơ cấu sử dụng ñất của 3 xã trước và sau khi giao ñất 574.13 Diện tích ñất bình quân các hộ gia ñình sử dụng năm 2009 584.14 So sánh diện tích ñất nông lâm nghiệp giao cho hộ gia ñình

(Trước và sau khi giao ñất giao rừng 2000 - 2009) 594.15 Tình hình ñầu tư tư liệu sản xuất của các hộ gia ñình (trước và

4.16 Tình hình vay vốn của các hộ gia ñình ở 3 xã ñiều tra 634.17 Hướng ưu tiên ñầu tư của hộ gia ñình ở 3 xã 654.18 Cơ cấu diện tích một số cây trồng của các hộ gia ñình sau khi

4.19 Năng suất một số loại cây trồng chính trước và sau khi giao ñất ở

Trang 8

4.20 So sánh một số chỉ tiêu về tình hình kinh tế hộ gia ñình ở 3 xã

4.21 So sánh tình hình tranh chấp ñất ñai và sử dụng ñất sai mục ñích

4.22 Ý kiến của nông hộ sau khi ñược giao ñất giao rừng ở 3 xã ñiều tra 82

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Ở Việt Nam có khoảng 80% dân số cả nước sống chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, nhất là ñồng bào dân tộc, những người sống ở miền núi trung du Do tính ñặc thù của ñất ñai có tính cố ñịnh về vị trí, không tăng về số lượng, vì vậy việc bảo vệ, quản lý và sử dụng ñất bền vững nói chung và ñất nông nghiệp nói riêng là vấn ñề quan trọng Xác ñịnh ñược tầm quan trọng của ñất ñai, ðảng và Nhà nước ta ñã có những chính sách ñúng ñắn, phù hợp trong công tác quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên ñất Giao ñất nông nghiệp, lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông, lâm nghiệp theo quy hoạch

và kế hoạch là một chủ chương chính sách lớn của ðảng và Nhà nước từ nhiều năm nay, nhằm gắn lao ñộng với ñất ñai tạo ñộng lực phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, từng bước ổn ñịnh và phát triển tình hình kinh tế xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng

Thực tiễn những năm qua cho thấy chính sách giao ñất nông, lâm nghiệp ñã ñi vào cuộc sống và ñáp ứng ñược nguyện vọng ñông ñảo nhân dân các dân tộc, tạo việc làm và thu nhập ñể cải thiện cuộc sống của nhân dân Chính nhờ ñó mà hiện nay diện tích rừng nước ta ñã tăng lên nhanh chóng sau một thời gian dài rừng bị tàn phá nghiêm trọng, giảm sút cả về diện tích và chất lượng Trong ñiều kiện Việt Nam, việc áp dụng các chính sách giao ñất nông, lâm nghiệp ở từng ñịa phương có nhiều ñiểm khác biệt về cách thức tiến hành, về nhận thức và mức ñộ chấp nhận của người dân

Bên cạnh những ưu ñiểm và kết quả ñạt ñược vẫn còn bộc lộ những bất

Trang 10

cập ựòi hỏi chắnh sách giao ựất lâm nghiệp cần ựược sửa ựổi bổ sung và hoàn thiện, hiệu quả sử dụng ựất sau khi giao ựất chưa ựạt như mong muốn Xuất

phát từ nhu cầu thực tiễn, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: "đánh giá hiệu quả sử dụng ựất của nông hộ sau khi giao ựất nông nghiệp, lâm nghiệp trên ựịa bàn huyện Hàm Yên Ờ tỉnh Tuyên QuangỢ nhằm ựề xuất những giải

pháp ựẩy mạnh công tác giao ựất nông nghiệp, lâm nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

- đánh giá một số hoạt ựộng sản xuất nông - lâm nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu và tìm hiểu ý kiến của người dân sau khi ựược giao ựất rừng ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất của nông hộ nhằm ựề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất tại - tỉnh Tuyên Quang

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá thực trạng công tác giao ựất giao rừng tại ựịa bàn nghiên cứu

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất của nông hộ sau khi ựược Nhà nước giao ựất giao rừng

- đề xuất các giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

Trang 11

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Chính sách ñất ñai của một số nước trên thế giới

2.1.1 Chính sách ñất ñai của Trung Quốc

Trong những năm qua việc khai thác và sử dụng ñất ñai, tài nguyên rừng ở Trung Quốc ñược ñiều chỉnh bởi hàng loạt các văn bản chính sách pháp luật của Chính Phủ ñã giúp cho lâm nghiệp nhân dân phát triển

ðất canh tác ñược Nhà nước bảo hộ ñặc biệt, khống chế nghiêm ngặt việc chuyển ñổi mục ñích ñất nông nghiệp sang ñất khác Mỗi hộ nông dân chỉ ñược dùng một nơi làm ñất ở với diện tích giới hạn trong ñịnh mức quy ñịnh tại ñịa phương ðất thuộc sở hữu tập thể thì không ñược chuyển nhượng, cho thuê vào mục ñích phi nông nghiệp ðối với ñất lâm nghiệp trước những năm 1970, Chính phủ Trung Quốc ñã chỉ ñạo nông dân trồng cây bằng biện pháp hành chính, nên hiệu quả trồng rừng thấp, giữa lợi ích cộng ñồng và lợi ích của người dân chưa có sự phối kết hợp ðể khắc phục tồn tại ñó bước sang giai ñoạn cải cách nền kinh tế, Chính phủ Trung Quốc ñã quan tâm khuyến khích

hỗ trợ nông dân kinh doanh lâm nghiệp Trung Quốc luôn coi trọng việc áp dụng luật pháp ñể phát triển lâm nghiệp, bảo vệ rừng và làm cho lâm nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả Hiến pháp Trung Quốc ñã quy ñịnh "Nhà nước phải tổ chức thuyết phục nhân dân trồng cây bảo vệ rừng" Kể từ năm 1984 Luật Lâm nghiệp quy ñịnh “xây dựng rừng, lấy phát triển rừng làm cơ sở, phát triển mạnh

mẽ việc trồng cây mở rộng phong trào bảo vệ rừng, kết hợp khai thác rừng trồng ” Từ ñó ở Trung Quốc toàn xã hội tham gia công tác lâm nghiệp, Chính phủ chỉ ñạo cán bộ có trách nhiệm lãnh ñạo, chỉ ñạo mỗi cấp hoàn thành nhiệm

vụ kế hoạch của cấp mình, quá trình thực hiện chính sách này nếu tốt sẽ ñược khen thưởng, ngược lại sẽ bị xử lý

Giai ñoạn từ năm 1979-1992 Trung Quốc ñã ban hành 26 văn bản về

Trang 12

Pháp luật, Nghị ñịnh, Thông tư và Quy ñịnh liên quan ñến công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng

Bên cạnh ñó quá trình quy hoạch ñất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi bảo vệ nguồn nước, phát triển công nghiệp, dân số và giao thông nhằm sử dụng ñất có hiệu quả ở miền núi ñược Chính phủ Trung Quốc quan tâm Trung Quốc từng bước ñưa sản xuất nông, lâm nghiệp vào hệ thống phát triển nông thôn ñể tăng trưởng kinh tế, loại bỏ nghèo nàn Bắt ñầu từ năm 1987, Nhà nước ñã thực hiện chương trình giúp ñỡ nhân dân thoát khỏi nghèo nàn trong những huyện nghèo,

có thu nhập bình quân ñầu người dưới 200 nhân dân tệ, ðặc biệt là những huyện nghèo ở miền núi là ñối tượng quan trọng thích hợp ñể phát triển lâm nghiệp [10]

Trung Quốc ñã thực hiện chính sách phát triển trại rừng, kinh doanh ña dạng, sau khi thực hiện cấp GCNQSDð (Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất) Từ ñó các trại rừng kinh doanh hình thành bước ñầu ñã có hiệu quả Lúc

ñó ngành lâm nghiệp ñược coi như công nghiệp có chu kỳ dài nên ñược Nhà nước ñầu tư hỗ trợ các mặt như:

- Vốn, khoa học kỹ thuật, tư vấn xây dựng các loại rừng, hỗ trợ dự án chống cát bay

- Mỗi năm Chính Phủ trích 10% kinh phí ñể ñầu tư cho quá trình khai khẩn ñất phát triển nông, lâm nghiệp, hỗ trợ các hộ nông dân nghèo [10]

- Quy ñịnh trích 20% tiền bán sản phẩm lại ñể làm vốn phát triển nông, lâm nghiệp

2.1.2 Chính sách ñất ñai của Nhật Bản

Tháng 12 năm 1945 Nhật Bản ñã ban hành Luật cải cách ruộng ñất lần thứ nhất với mục ñích là xác ñịnh quyền sở hữu ruộng ñất cho người dân và buộc ñịa chủ chuyển nhượng ruộng ñất nếu có trên 5 ha

Quá trình cải cách ruộng ñất lần thứ nhất tại Nhật Bản ban ñầu ñã mang

Trang 13

lại kết quả ñáng kể, song lúc ñó vai trò kiểm soát của Nhà nước ñối với ñất ñai chưa ñược chặt chẽ Do vậy, Nhật Bản tiến hành cải cách ruộng ñất lần thứ hai với nội dung:

- Nhằm xác lập vai trò kiểm soát của Nhà nước ñối với việc thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu ruộng ñất là thuộc thẩm quyền của Chính phủ

- Xác lập quyền sử hữu ruộng ñất của nông dân nhằm giảm ñịa tô

- Nhà nước ñứng ra mua và bán ñất phát canh của ñịa chủ nếu vượt quá

1 ha Ngay cả với tầng lớp phú nông, có diện tích quá 3 ha nếu sử dụng không hợp lý Nhà nước cũng trưng thu một phần

Như vậy, qua hai lần cải cách ruộng ñất bằng những chính sách cụ thể ñã làm thay ñổi quan hệ sở hữu cũng như kết cấu sở hữu ruộng ñất ở Nhật Bản ñó là: Nhà nước ñã khẳng ñịnh ñược vai trò kiểm soát ñối với việc quản lý và sử dụng ñất ñai, người dân ñã thực sự làm chủ ñất ñể yên tâm ñầu tư phát triển sản xuất [14]

2.1.3 Chính sách ñất ñai của cộng hoà Pháp

Các chính sách quản lý ñất ñai ở cộng hoà Pháp ñược xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ ñạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ ñạo quản lý

sử dụng ñất ñai và hình thành các công cụ quản lý ñất ñai Nguyên tắc ñầu tiên là phân biệt không gian công cộng và không gian tư nhân

Không gian công cộng bao gồm ñất ñai và tài sản trên ñất thuộc sở hữu Nhà nước và của tập thể ñịa phương Tài sản công cộng ñược ñảm bảo lợi ích công cộng có ñặc ñiểm là không thể chuyển nhượng (không ñược mua và bán)

và không thể mất hiệu lực Không gian công cộng cùng với các vật kiến trúc xây dựng và các thiết bị (công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng, ) làm cho ñất ñai có giá trị và sử dụng thuận tiện và ở ñô thị ñó là ñất xây dựng Ở Pháp lợi ích công cộng ñược ưu tiên, có thể hạn chế lợi ích riêng tư

Không gian công cộng song song tồn tại với không gian tư nhân và ñảm

Trang 14

bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường bước và trong trường hợp ñó lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường thiệt hại một cách công bằng và tiên quyết ñối với lợi ích tư nhân Ở Pháp có chính sách quản

lý sử dụng ñất canh tác rất chặt chẽ ñể ñảm bảo sản xuất nông sản bền vững và

tuân thủ việc phân vùng sản xuất các loại nông sản thuộc cộng ñồng châu Âu

Luật quy ñịnh những ñiểm cơ bản sau:

- Việc chuyển ñất canh tác sang mục ñích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết ñịnh Tuy nhiên, chỉ có thể làm nhà ở cho bản thân gia ñình mình và nghiêm cấm xây nhà trên ñất canh tác ñể bán cho người khác

- Từ năm 1993 các bất ñộng sản dùng cho nông nghiệp ñược hưởng quy chế miễn giảm Miễn giảm ñương nhiên trong thời gian 3 năm cho một số ñất ñai chuyên dùng ñể gieo hạt, ñất ñã trồng hoặc trồng lại rừng Miễn giảm thuế ñối với ñất ñai mới giành cho ươm trồng cây hạnh nhân với thời gian tối

ña là 8 năm và cho ñất trồng các loại cây khác là 15 năm

- Khuyến khích việc tích tụ ñất ñai bằng cách xác ñịnh các chủ ñất có nhiều mảnh ñất ở các vùng khác nhau thì làm việc với chủ ñất trong vòng 2

- 3 năm ñể thu thập số liệu, ñàm phán với các chủ ñất ñể tiến hành chuyển ñổi ruộng ñất, tạo ñiều kiện tập trung các thửa ñất nhỏ thành các thửa ñất lớn, thực hiện tích tụ ñất ñai

- Việc bán ñất nông nghiệp hay ñất ñô thị ñều phải nộp thuế ñất và thuế trước bạ là 10% ðất này ñược ưu tiên bán cho những người láng giềng ñể tạo

ra các thửa ñất có diện tích lớn hơn

- Việc mua bán ñất ñai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua Muốn bán ñất phải xin phép và khi ñược phép thì phải ưu tiên bán cho người ñang thuê ñất Khi họ không mua thì mới bán cho người khác

Trang 15

- Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán ñất ñể kiểm soát các hoạt ñộng mua - bán - chuyển nhượng ñất ñai theo hướng hạn chế việc mua bán ñất

Cơ quan giám sát ñồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia mua ñất Chẳng hạn, nếu người A muốn bán ñất cho người B thì cơ quan này can thiệp bằng giải pháp kinh tế Nếu người B không ñủ ñiều kiện mua thì cơ quan này mua ñể tăng quỹ ñất thuộc sở hữu Nhà nước

- Mức chi phí chuyển ñổi ñất ñai là khoảng 152,5 Euro/ha (kể cả việc lập bản ñồ, ñàm phán) Văn tự chuyển ñổi chủ sở hữu ñất ñai do Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển ñổi

- ðối với ñất ñô thị mới, khi chia cho người dân thì người dân phải nộp 30% chi phí cho các công trình hạ tầng, phần còn lại 70% thì trước ñây 10 năm do Chính phủ chi, nay chuyển về kinh phí ñịa phương

Ngày nay ñất ñai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy ñịnh của các cơ quan hữu quan như: Quản lý ñất ñai, môi trường, quản lý ñô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và ñầu tư phát triển [8]

2.1.4 Chính sách ñất ñai của Thụy ðiển

Ở Thụy ðiển phần lớn ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân, nhưng việc phát triển ñất ñai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật

và chính sách ñất ñai luôn ñặt ra vấn ñề hàng ñầu là phải có sự cân bằng giữa lợi ích riêng và lợi ích chung trên cơ sở nền tảng của thể chế chính trị

Nguyên tắc dân chủ xã hội của nghị viên trong khoảng ba thập kỷ qua thể hiện trong thực tiễn là các lợi ích chung ñược nhấn mạnh trong pháp luật

và chính sách ñất ñai Bộ Luật ñất ñai của Thụy ðiển là một văn bản pháp luật ñược xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết mối quan hệ ñất ñai với hoạt ñộng của toàn xã hội với 36 bộ luật khác nhau Vì vậy, qua nhiều thập kỷ mà có ít thay ñổi

Pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thụy ðiển về cơ bản dựa trên sở hữu

Trang 16

tư nhân về ñất ñai và kinh tế thị trường có sự giám sát chung của xã hội trên nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như phát triển ñất ñai gắn với bảo vệ môi trường

Pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thụy ðiển từ năm 1970 trở lại ñây gắn liền với việc giải quyết những vấn ñề liên quan ñến pháp luật bất ñộng sản tư nhân: quy ñịnh các vật cố ñịnh gắn liền với bất ñộng sản, quy ñịnh việc mua bán ñất ñai, việc thế chấp, quy ñịnh về hoa lợi, quyền thông hành ñịa dịch và ñăng ký các quyền về bất ñộng sản, chuyển nhượng và thế chấp, cho thuê và các hoạt ñộng khác: vấn ñề bồi thường, quy hoạch sử dụng ñất và thu hồi ñất, ñăng ký quyền sở hữu, hệ thống ñăng ký

Thụy ðiển từ nhiều thập kỷ qua ñã thành lập một hệ thống thanh tra Nhà nước về việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp và ñất rừng Những người mua những loại ñất này cần phải ñược phép của cơ quan có thẩm quyền Nếu như không ñược sự ñồng ý, hợp ñồng ñó coi là không có hiệu lực Những qui ñịnh trên vào năm 1990 ñược thay ñổi một phần cùng với những thay ñổi về chính sách nông nghiệp của Thụy ðiển Nhưng quan trọng hơn là những qui ñịnh ñó vẫn ñược tiếp tục áp dụng ñến tận bây giờ, ví dụ như việc hạn chế quyền của những tổ chức pháp nhân trong việc phân bố ñất rừng [8]

2.1.5 Chính sách ñất ñai của Ô-xtrây-lia

xtrây-lia có lịch sử hình thành từ thuộc ñịa của Anh, nhờ vậy xtrây-lia có ñược cơ sở và hệ thống pháp luật quản lý xã hội nói chung và quản lý, sở hữu và sử dụng ñất ñai nói riêng từ rất sớm Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc ñịa ñến khi trở thành quốc gia ñộc lập, pháp luật và chính sách ñất ñai của Ô-xtrây-lia mang tính kế thừa và phát triển một cách liên tục, không có sự thay ñổi và gián ñoạn do sự thay ñổi về chính trị ðây là ñiều kiện thuận lợi làm cho pháp luật và chính sách ñất ñai phát triển nhất quán và ngày càng hoàn thiện ñược xếp vào loại hàng ñầu của thế giới Vì luật ñất ñai của Ô-xtrây-lia ñã tập hợp và vận dụng ñược hàng chục luật khác nhau của ñất nước

Trang 17

Ô-Luật ñất ñai của Ô-xtrây-lia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc hai loại sở hữu: ñất thuộc sở hữu Nhà nước và ñất thuộc sở hữu tư nhân (gọi tắt là ñất của Nhà nước và ñất của tư nhân) ðất của Nhà nước do Nhà nước làm chủ và ñịnh ñoạt, dự trữ hoặc cho thuê ðất tư nhân do Nhà nước chuyển nhượng lại và do tư nhân làm chủ ðất ñai phải ñược chủ sở hữu ñăng ký và phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế và lệ phí

Luật ñất ñai của Ô-xtrây-lia công nhận Nhà nước và tư nhân có quyền

sở hữu bất ñộng sản trên mặt ñất, không phân chia riêng biệt nhà và ñất Phạm

vi sở hữu ñất ñai theo luật ñịnh là tính từ tâm trái ñất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn ñất ở tầng ñộ sâu nhất ñịnh, nơi có những

mỏ khoảng sản quý như vàng, bạc, ñồng, thiếc, than, dầu mỏ, phốt phát (sắc luật về ñất ñai khoáng sản năm 1933)

Luật ñất ñai Ô-xtrây-lia bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ

sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa

kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ ñất ñai Tuy nhiên, luật cũng quy ñịnh Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và việc trưng thu ñó gắn liền với việc nhà nước thực hiện bồi thường Luật quy ñịnh việc sử dụng ñất ñai phải tuân theo quy hoạch và phân vùng, phục tùng chương trình quốc gia bảo vệ và giữ gìn môi trường, kể cả bảo tồn các khu rừng nguyên sinh, ñất ñai có ñộng thực vật quý hiếm [8]

2.1.6 Chính sách ñất ñai của cộng hoà dân chủ ðức

Ở nước cộng hoà dân chủ ðức trước ñây Luật nông nghiệp hiện ñại cấm tình trạng phân tán kinh tế nông thôn và ñất ñai của họ dưới bất kỳ hình thức, mức ñộ sử hữu nào, kể cả sự thừa kế, sử dụng ñất nông nghiệp không ñúng mục ñích hoặc không có hiệu quả; uỷ ban kiểm tra quốc gia sẽ tiến hành giám sát các hoạt ñộng trên ñất ñai và ñối với những mảnh ñất có vi phạm

Trang 18

những ựiều trên, thì tạo ựiều kiện ựể cải thiện ựất tốt nhất là chuyển mảnh ựất

ựó sang cho người có nhu cầu, có khả năng thực sự sử dụng dưới hình thức cho thuê Trên thực tế không có cản trở việc tắch luỹ ựất ựai ựối với các cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp, nhờ ban hành lệnh ựình chỉ phân bố lại ựất ựai theo hướng cấm không ựược bán lại ựất cho những người không phải là những chuyên gia về nông nghiệp

Mục ựắch của những chắnh sách về sản xuất nông nghiệp của chắnh phủ cộng hoà liên bang đức liên quan ựến phần ựất ựai ở phắa đông ựã ựược thống nhất là không phải hoàn toàn loại bỏ tắnh xã hội và phát triển sự trao ựổi quyền sở hữu tư nhân về ựất ựai, việc hình thành quá trình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả lao ựộng cao, phù hợp với những yêu cầu về kinh tế và khả năng cạnh tranh với thị trường Tây Âu Ở ựây bảo toàn hình thức kinh tế tập thể, mà hình thức ựó ựược thiết lập trên cơ sở cơ chế mới ở trong nước, có tắnh ựến mối quan hệ với thị trường Ở phần ựất phắa Tây của nước đức thống nhất kinh tế nông thôn có diện tắch ựất trung bình là 18 ha, ở phắa đông là 90

ha, còn trong các cơ sở sản xuất nông nghiệp thì ở trong khoảng 1030 - 1710

ha Các chuyên gia phương Tây cho rằng những hình thức kinh tế như thế có thể so sánh một cách tương ựối với hình thức sản xuất nhỏ của gia ựình, khẳng ựịnh mức tăng năng suất lao ựộng trong khu vực kinh tế trồng trọt lớn thuộc ựất ựai phắa đông vào những năm gần ựây

Tại đức tất cả những hợp ựồng trưng mua, sung công, trưng dụng ựất nông nghiệp và cũng như ựất rừng phải ựược thông qua quyết ựịnh cho phép của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, hơn nữa ở ựây còn có thể có vấn ựề khiếu nại (nếu như nó mang lại sự suy giảm, không có lợi cho nền kinh tế hoặc cho việc phân chia ựất ựai, nếu như giá ựất ựưa ra không phù hợp với giá trị thực tế của mảnh ựất ựó) Luật pháp cũng khẳng ựịnh quyền ưu tiên khi mua ựất ựối với những người dân sống tại khu vực ựang tiến hành phân bố lại ựất và những người chủ yếu sống bằng nghề nông [8]

Trang 19

2.1.7 Chính sách ñất ñai ở Thái Lan

Tại Thái Lan bước sang chế ñộ quân chủ, Luật ruộng ñất ñược ban hành năm 1954 ñã thúc ñẩy mạnh mẽ chính sách kinh tế xã hội của ñất nước Luật ruộng ñất ñã công nhận toàn bộ ñất ñai bao gồm ñất khu dân cư ñều có thể ñược mua, tậu lại từ cá thể Các chủ ñất có quyền tự do chuyển nhượng, cầm cố một cách hợp pháp, từ ñó Chính phủ có ñược toàn bộ ñất trồng (có khả năng trồng trọt) và nhân dân ñã trở thành người làm công trên ñất ấy Tuy nhiên, trong giai ñoạn này Luật ruộng ñất quy ñịnh chế ñộ lĩnh canh ngắn, chế

ñộ luân canh vừa Bên cạnh ñó việc thu ñịa tô cao, dân số tăng nhanh, tình trạng thiếu thừa ñất do việc phân hoá giàu nghèo, ñã dẫn ñến việc ñầu tư trong nông nghiệp thấp Từ ñó, năng suất cây trồng trên ñất phát canh thấp hơn trên ñất tự canh Bước sang năm 1974 Chính phủ Thái Lan ban hành chính sách cho thuê ñất lúa, quy ñịnh rõ việc bảo vệ người làm thuê, thành lập các tổ chức người ñịa phương làm việc theo sự ñiều hành của trại thuê mướn, Nhà nước tạo ñiều kiện cho kinh tế hộ gia ñình phát triển Luật cải cách ruộng ñất năm 1975 quy ñịnh các ñiều khoản với mục tiêu biến tá ñiền thành chủ sở hữu ruộng ñất, trực tiếp sản xuất trên ñất Nhà nước quy ñịnh hạn mức ñối với ñất trồng trọt là 3,2 ha (50 rai), ñối với ñất chăn nuôi 6,4 ha (100 rai), ñối với những trường hợp quá hạn mức Nhà nước tiến hành trưng thu ñể chuyển giao cho tá ñiền, với mức ñền bù hợp lý

ðối với ñất rừng, ñể ñối phó với vấn ñề suy thoái ñất, xâm lấn rừng, bắt ñầu từ năm 1979, Thái Lan thực hiện chương trình giấy chứng nhận quyền hoa lợi, trong rừng dự trữ Quốc gia Theo chương này, mỗi mảnh ñất ñược chia làm hai phần Phần từ phía dưới nguồn nước là miền ñất có thể dùng ñể canh tác nông nghiệp, phần ở phía trên nguồn nước thì lại hạn chế và giữ rừng, còn miền ñất phù hợp cho canh tác mà trước ñây những người dân ñã chiếm dụng (dưới 2,5 ha) thì ñược cấp cho người dân một giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi ðến năm 1976 ñã có 600.126 hộ nông dân có ñất ñược cấp giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi Cùng với chương trình này, ñến

Trang 20

năm 1975 Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan ñã thực hiện chương trình làng lâm nghiệp nhằm giải quyết cho những hộ gia ñình ñược ở trên ñất rừng, quá trình thực hiện chương trình này ñã thành lập ñược 98 làng lâm nghiệp với 1 triệu hộ gia ñình tham gia

Chương trình làng lâm nghiệp ñược quy ñịnh một cách chặt chẽ, mỗi

hộ gia ñình trong làng ñược cấp từ 2- 4 ha ñất và ñược hưởng quyền sử dụng, thừa kế, nhưng không ñược bán, mua hay chuyển nhượng diện tích ñất ñó Quá trình sản xuất của làng ñược sự hỗ trợ của Nhà nước về ñiều kiện cơ sở

hạ tầng, tiếp thị và ñào tạo nghề ði cùng với chương trình này là việc thành lập các hợp tác xã nông, lâm nghiệp hoạt ñộng dưới sự bảo trợ của ban chỉ ñạo HTX (Hợp tác xã) Cục Lâm nghiệp Hoàng gia sẽ ký hợp ñồng giao ñất dài hạn cho các HTX yêu cầu và thành lập nhóm chuyên gia ñánh giá hiệu quả ñầu tư trên ñất ñược giao ñó ñất gắn liền với rừng cho cộng ñồng dân cư sống gần rừng, diện tích mỗi hộ gia ñình ñược nhận trồng rừng từ 0,8 ha ñến 8 ha

Hiện nay Thái Lan ñang tiến hành thí ñiểm giao rừng ñược trên 200.000 ha Nhà nước hỗ trợ cho mỗi hộ trồng rừng tối thiểu là 5 rai (1 rai ≈

1600 m2) Thái lan dự kiến áp dụng chính sách nông lâm nghiệp toàn diện, chú trọng tới các vấn ñề xã hội, môi trường và người nghèo, lấy cộng ñồng làm ñơn vị cơ sở [25]

Bước sang thời kỳ những năm 90, Chính phủ Thái Lan tiếp tục chính sách ruộng ñất theo dự án mới Trên cơ sở ñánh giá, xem xét khả năng của nông dân nghèo, giải quyết khâu cung cầu về ruộng ñất theo hướng sản xuất hàng hoá và giải quyết việc làm Dự án này có sự thoả thuận giữa Chính phủ, chủ ñất và nông dân nhằm chia sẻ quyền lợi trong giới kinh doanh và người sử dụng ruộng ñất Theo dự án này Chính Phủ giúp ñỡ tiền mua ñất, mặt khác khuyến khích ñầu tư trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nông dân nghèo [9]

2.1.8 Nhận xét và ñánh giá chung

Lịch sử phát triển xã hội loài người gắn liền với lịch sử phát triển các quan hệ ñất ñai và phân chia lãnh thổ Các nước trong khu vực và trên thế giới

Trang 21

có chế ựộ chắnh trị, cơ chế kinh tế và tổ chức xã hội khác nhau, nhưng với quá trình phát triển lâu ựời ựã có lịch sử lâu dài phát triển các hoạt ựộng quản lý ựất ựai với một hệ thống pháp luật và chắnh sách ựất ựai ngày càng ựược hoàn thiện, nhất là ựối với những nước tư bản phát triển

Nhìn chung các chủ trương chắnh sách ựất ựai của các nước Châu Á ựều hướng tới mục ựắch xác lập quyền sử hữu hoặc sử dụng để từ ựó người dân an tâm ựầu tư sản xuất, bên cạnh ựó quá trình sản xuất của người dân trên ựất luôn ựược sự hỗ trợ tứ phắa Nhà nước, nhằm mục ựắch tăng cường hiệu quả sử dụng ựất về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường Do ựó việc xem xét, ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất của người dân cho ta ựánh giá ựược hiệu quả của công tác giao ựất, giao rừng của Nhà nước

2.2 Chắnh sách giao ựất nông, lâm nghiệp ở Việt Nam

2.2.1 Chắnh sách giao ựất thời kỳ trước 1945 - 1975

Giai ựoạn 1945 - 1954

Chỉ sau một ngày tuyên bố ựộc lập, ngày 03/09/1945 Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựã ký sắc lệnh "toàn dân tham gia sản xuất nông nghiệp", sau ựó là sắc lệnh giảm tô, tịch thu và chia cấp ruộng ựất của thực dân Pháp và Việt gian phản ựộng cho dân nghèo, chia lại công ựiền công thổ

Ngay sau khi ựánh chiếm ựược Gia định và các tỉnh miền đông Nam

bộ, thực dân Pháp ựã tìm cách chiếm ựoạt những thửa ruộng vắng chủ (do sợ hãi hay không muốn hợp tác với ựịch, ựã rời nhà cửa, ruộng vườn ra vùng tự do) ựể cấp cho các chủ ựất người Pháp và bọn tay sai Hậu quả là nhiều chủ sở hữu khi trở về ựã bị mất ựất và trở thành tá ựiền ngay trên mảnh ựất của mình

Từ cuối thế kỷ XIX, ngày càng xuất hiện nhiều ựồn ựiền với diện tắch rộng lớn Nếu năm 1890 mới có 116 ựồn ựiền của người Âu với 11.390 ha thì ựến năm 1900, diện tắch ựồn ựiền ựã lên tới 322.000 ha, trong ựó 78.000 ha ở Nam kỳ và 198.000 ha ở Bắc kỳ [26]

Trang 22

Vào giai ñoạn năm 1952 - 1953 giai cấp nông dân lao ñộng bao gồm trung nông, bần nông, cố nông chiếm 92,5% dân số và 70,7% tổng diện tích ñất canh tác, bước ñầu ñã có sự thay ñổi về cơ cấu sở hữu và sử dụng Tuy nhiên, chính sách ruộng ñất vẫn chưa ñược giải quyết cơ bản theo yêu cầu

"người cày có ruộng"; số hộ nông dân không có ruộng hoặc thiếu ruộng còn nhiều Bất công trong quan hệ ruộng ñất còn tồn tại trên diện rộng Vào lúc ñó trên các mặt trận chiến trường ñang cần ñộng viên sức người, sức của gấp bội

ñể dốc toàn lực lượng vào cuộc quyết chiến chiến lược Trong bối cảnh ñó, hội nghị TW 5 khóa II họp tháng 11/1953 ñã thông qua cương lĩnh ruộng ñất

và quyết ñịnh tiến hành cải cách ruộng ñất; ngay sau ñó tháng 12/1953 Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng ñất [16]

Do hoàn cảnh còn kháng chiến nên cuộc cải cách ruộng ñất chưa thể triển khai rộng khắp; cho ñến trước khi hòa bình lập lại (tháng7/1954) mới tiến hành ñược 5 ñợt giảm tô và bắt ñầu ñợt 1 cải cách ruộng ñất trong các vùng tự do ở 53 xã thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Thanh Hóa Thời gian này có hàng ngàn hécta ruộng ñất và một số tư liệu sản xuất khác của giai cấp ñịa chủ bị tịch thu, trưng thu hoặc trưng mua và sau ñó ñem chia trực tiếp cho nông dân Thành quả bước ñầu ñã tác ñộng tích cực ñến tinh thần chiến ñấu của các chiến sĩ ngoài mặt trận và ñời sống nông dân ở những nơi tiến hành cải cách ruộng ñất ñược cải thiện một bước

Như vậy, ruộng ñất chia cấp cho nông dân trong thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Bắc (1945 - 1954) là 810.000 ha, trong ñó ruộng ñất của thực dân Pháp là 30.000 ha, của ñịa chủ là 380.000 ha, ruộng ñất công và nửa công là 375.700 ha Về cơ bản trên toàn miền Bắc sau cải cách ruộng ñất, chế

ñộ sở hữu ruộng ñất của thực dân và phong kiến ñã chuyển thành chế ñộ sở hữu ruộng ñất cá thể của nông dân [16]

Giai ñoạn 1954 - 1975

Trong 3 năm khôi phục kinh tế (năm 1955 - 1957) quyền sở hữu và sử

Trang 23

dụng ruộng ñất ñược bảo ñảm bằng pháp luật, hàng loạt các chính sách mới như khuyến khích chăn nuôi, phát triển nghề cá, hình thành các hình thức tổ ñổi công, hợp tác ñã tạo ra sự chuyển biến vượt bậc trong sản xuất và ñời sống của nông dân, 85% diện tích ñất bỏ hoang vì chiến tranh ở miền Bắc ñã ñược phục hóa, sản lượng lương thực năm 1957 ñạt 3,947 triệu tấn (ñây là sản lượng cao nhất so với trước cách mạng), ñời sống nhân dân ñược cải thiện rõ rệt

Mặt khác, chính sách ruộng ñất của Nhà nước ta từ khi bắt ñầu hợp tác hóa năm 1958 về sau, ñã thể hiện nhất quán một chế ñộ công hữu bao gồm sở hữu tập thể và sở hữu Nhà nước Quyền sở hữu cá thể về ruộng ñất dần bị thu hẹp và hầu như ñược xóa bỏ hoàn toàn, theo các thời kỳ hợp tác hóa - tập thể hóa ngày càng cao, nhưng tất cả nằm trong quyền quản lý tối cao của Nhà nước

Thực chất của phong trào hợp tác hóa nông nghiệp là tập thể hóa các tư liệu sản xuất chủ yếu của nông dân, hàng ñầu là ruộng ñất và sức lao ñộng

Có thể nói ñây là "cuộc cải cách ruộng ñất" lần thứ hai nhằm thiết lập chế ñộ

sở hữu tập thể về ruộng ñất trong các tổ chức HTX, theo từ mức ñộ từ thấp lên cao Năm 1957 mới có 45 HTX nhưng ñến năm 1975, mô hình tập thể hóa nông nghiệp ñạt tới ñỉnh ñiểm, số HTX nông nghiệp có 17.000, trong ñó HTX bậc cao chiếm 90% số HTX; tổng số hộ xã viên HTX chiếm 95,6% số hộ nông dân toàn miền Bắc, tổng số hộ xã viên bậc cao chiếm 96,4% tổng số hộ

xã viên Bình quân số hộ xã viên một HTX là 199 hộ, bình quân số lao ñộng trong ñộ tuổi của một HTX là 337 người Bình quân số diện tích canh tác một HTX là 115 ha [16]

Thực tế cho thấy, HTX có quy mô càng lớn, quản lý tập trung thống nhất thì hiệu quả kinh tế mang lại càng thấp Các hộ gia ñình xã viên thu nhập kinh

tế từ tập thể ngày càng giảm, trong khi ñó thu nhập của xã viên từ ñất 5% ñể lại làm kinh tế phụ gia ñình trở thành bộ phận thu nhập quan trọng, có nơi chiếm tới trên dưới 50% tổng thu nhập của hộ gia ñình Từ cuối năm 1973 ñến ñầu

Trang 24

năm 1975 có ñến 1.098 HTX tan rã, nhiều HTX ñành phải chấp nhận những biện pháp nhằm nới lỏng cho xã viên mượn ñất, gia công chăn nuôi cho hộ gia ñình, hoặc khoán trắng cho ñội sản xuất quản lý, ăn chia theo ñội sản xuất

ðến năm 1975, HTX nông nghiệp ở miền Bắc bộc lộ ngày càng nhiều mặt hạn chế, yếu kém mặc dù cơ sở vật chất tăng lên rõ rệt, mức ñầu tư cũng tăng lên nhiều, nhưng diện tích gieo trồng bị giảm sút, chi phí sản xuất tăng vọt, sản lượng lương thực dậm chân tại chỗ, bình quân ñầu người về lương thực giảm sút, thu nhập của xã viên thấp, tệ nạn tham ô, lãng phí, thất thoát của tập thể, tiêu hao tiền vốn, vật tư tăng lên ñến mức nghiêm trọng [16]

2.2.2 Chính sách giao ñất thời kỳ trước 1976 – 1986

Sau ñại thắng mùa xuân 1975, ñất nước thống nhất, ðảng ñặc biệt chú trọng xây dựng sự thống nhất về cơ cấu kinh tế - xã hội Năm 1976, ñể xóa bỏ những tàn tích làm cho nông dân không có ruộng hoặc thiếu ruộng, ñồng thời

ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho công cuộc cải tạo XHCN và xây dựng CNXH ở nông thôn miền Nam, Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 188/CP ngày 25/09/1976 về chính sách xóa bỏ triệt ñể tàn tích chiếm hữu ruộng ñất và các hình thức bóc lột thực dân, phong kiến ở miền Nam; những vấn ñề cần ñược ưu tiên tập trung giải quyết là quốc hữu hóa toàn bộ ñất ñai và chia cấp ñất ruộng cho nông dân lao ñộng

- Quyết ñịnh số 272/CP ngày 03/10/1977 của Hội ñồng Chính phủ "Về chính sách ñối với HTX mở rộng diện tích phát triển nông, lâm nghiệp, xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện ñịnh canh, ñịnh cư"

- Chỉ thị 100/CT-TW ngày 13/1/1981 của Ban chấp hành Trung ương ðảng "Về cải tiến công tác khoán mở rộng các công tác khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp" [1]

- Quyết ñịnh số 184/HðBT ngày 06/11/1982 của Hội ñồng Bộ trưởng

"Về ñảy mạnh giao ñất, giao rừng cho tập thể nông dân trồng cây rừng"

Trang 25

- Chỉ thị 29/CT-TW ngày 12/11/1983 của Ban chấp hành Trung ương ðảng "Về đẩy mạnh cơng tác giao đất, giao rừng và tổ chức kinh doanh theo phương thức nơng lâm kết hợp"

Ngày 18/01/1984, Ban bí thư ban hành Chỉ thị 35 về khuyến khích phát triển kinh tế gia đình: “về đất, cho phép các hộ gia đình nơng dân tận dụng mọi nguồn lực đất đai mà HTX, nơng, lâm trường chưa sử dụng hết để đưa vào sản xuất”

ðối với miền núi, Ban bí thư đã ban hành Chỉ thị 29 ngày 21/11/1983 và Chỉ thị 56 ngày 29/01/1985 về giao đất, giao rừng cho hộ nơng dân và việc củng cố quan hệ sản xuất ở miền núi TW nhận định: “do những hạn chế về cơ chế quản lý cũ, thế mạnh của miền núi khơng được phát huy, tài nguyên đồi rừng ngày càng cạn kiệt, đời sống của nơng dân vẫn nghèo nàn và lạc hậu ” TW chủ trương thực hiện việc giao đất, giao rừng đến hộ nơng dân, gắn quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích vật chất để khuyến khích nơng dân trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc; nơng dân được quyền thừa kế tài sản trên đất trồng rừng và cây cơng nghiệp dài ngày đối với vùng núi cao khơng nhất thiết tổ chức HTX mà phát triển kinh tế hộ gia đình và thiết lập quan hệ Nhà nước - nơng dân theo đơn

vị bản, buơn; trong HTX thực hiện cơ chế khốn gọn cho hộ xã viên

Riêng đối với nơng nghiệp miền Nam, Ban bí thư cĩ Chỉ thị số 19 ngày 03/05/1983 "về hồn thành điều chỉnh ruộng đất, đẩy mạnh cải tạo XHCN đối với nơng nghiệp" và Thơng báo số 44 ngày 13/07/1984 của Ban bí thư "về ý kiến tiếp tục cải tạo XHCN đối với nơng nghiệp miền Nam", đã chỉ ra: " hỗ trợ những nơng dân nghèo mới được chia cấp ruộng đất để cĩ điều kiện sử dụng ruộng đất cĩ hiệu quả, phát triển sản xuất, cải thiện đời sống ở những nơi đã điều chỉnh, song cịn chênh lệch ít nhiều về ruộng đất trong nội

bộ nơng dân, thì kết hợp với xây dựng tập đồn và thực hiện khốn sản phẩm

để giải quyết tiếp " Chỉ thị nêu rõ: "các tập đồn sản xuất và HTX nơng nghiệp đã thu hút 45,6% nơng hộ, 38% diện tích đất đai; cĩ nơi như Tiền

Trang 26

Giang ñã có ñến trên 80% nông hộ tham gia lối làm ăn tập thể "

Như vậy, trong vòng 5 năm thi hành Chỉ thị 100 của Ban bí thư và các Chỉ thị, Nghị quyết khác của TW về cải tạo và quản lý nông nghiệp, có liên quan về chính sách ruộng ñất, mặc dù vần còn gặp rất nhiều khó khăn về vốn ñầu tư, về vật tư cung ứng cho nông nghiệp nhưng sản lượng lương thực tăng 27%, năng suất lúa tăng 23,8%, diện tích cây công nghiệp tăng 62,1%, ñàn trâu, bò tăng 33,2%, ñàn lợn tăng 22,1% Tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp bình quân hàng năm cao hơn hẳn các thời kỳ trước Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6%, thu nhập quốc dân trong nông nghiệp tăng 5,6%, lương thực bình quân ñầu người năm sau cao hơn năm trước [16]

Nhìn chung sau 10 năm kể từ khi thống nhất ñất nước, những tàn tích chiếm hữu ruộng ñất của chế ñộ thực dân phong kiến ñược xoá bỏ hoàn toàn Người dân ñược chia cấp ruộng ñất và làm ăn tập thể theo mô hình HTX nhưng ñã bộc lộ một số hạn chế Chính sách khoán sản phẩm ñến người lao ñộng ra ñời ñã khắc phục ñược tình trạng kém hiệu quả trong sản xuất và từng bước phát triển sản xuất, cải thiện ñời sống cho nhân dân ðây là một thành tựu lớn ñáng ghi nhận của thời kỳ này

2.2.3 Chính sách giao ñất thời kỳ ñổi mới từ 1986 ñến nay

Thời kỳ ñổi mới ở Việt Nam ñã ñánh dấu bởi Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ VI tháng 12/1986 với tư tưởng chỉ ñạo là triệt ñể xoá bỏ cơ chế quan liêu bao cấp, chuyển sang nề kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận ñộng theo cơ chế có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Và sau ñó ñường lối ñổi mới ñược bổ sung hoàn thiện dần trong các nghị quyết hội nghị Trung ương và các ñại hội tiếp theo ðường lối này ñược Nhà nước thể chế hoá Hiến pháp (1992), luật ñất ñai 1988, 1993, luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai 1988, 2001 Luật bảo vệ phát triển rừng năm

1991, Luật bảo vệ môi trường năm 1994 và các văn bản pháp luật khác

Trang 27

Chỉ thị 100- CT/TW ngày 13/1/1981 của Ban chấp hành Trung ương ðảng (khoán 100) còn một số nhược ñiểm làm hạn chế vai trò kinh tế nông hộ của nông dân, nên tháng 4 /1988 Bộ chính trị Trung ương ðảng (khoá VI) ñã

ñề ra nghị quyết 10-NQ-TW'" Về ñổi mới kinh tế nông nghiệp " và sau ñó là nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ VI (khoá VI), yêu cầu cơ bản của các nghị quyết này là giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất nhằm khai thác hợp lý tiềm năng lao ñộng, ñất ñai, tăng sản lượng nông sản hàng hoá lấy hộ xã viên làm ñơn vị kinh tế tự chủ (khoán hộ), thực hiện chính sách một giá, thương mại hoá vật tư, nông dân chỉ có một nghĩa vụ nộp thuế.Với chính sách ñúng ñắn này, nghị quyết 10 ñã làm cho sản xuất nông nghiệp và nông thôn có những chuyển biến tích cực, làm nền móng cho chính sách ñổi mới trong nông nghiệp và nền kinh tế quốc dân [12]

Giai ñoạn 1986 - 1993

Chủ trương của Nhà nước trong giai ñoạn này là phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, ngoài thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể, Nhà nước có chủ trương giao ñất cho hộ gia ñình và cá nhân, ñiều này ñã khuyến khích rất nhiều người nhận diện tích ñất trống, ñồi núi trọc ñể ñầu tư vốn trồng rừng Các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân có quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh bằng nhiều hình thức thích hợp tuỳ ñiều kiện cụ thể theo từng vùng như vườn rừng, trại rừng, vườn cây công nghiệp, cây ăn quả, lương thực, thực phẩm, dược liệu kết hợp với cây rừng (nông lâm kết hợp) [16]

Song song với việc thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị, ngày 19/08/1991 Luật bảo vệ và phát triển rừng ñã ñược Nhà nước công bố, ñiều 1 của Luật ñã xác ñịnh: “Nhà nước giao rừng, ñất trồng rừng cho tổ chức và cá nhân ñể phát triển và sử dụng ổn ñịnh, lâu dài theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước”; Tổ chức và cá nhân ñang sử dụng hợp pháp ñất trồng rừng ñược tiếp tục sử dụng theo quy ñịnh của Luật, ñiều 3:

“Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñầu

Trang 28

tư lao ñộng, tiền vốn, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật công nghệ vào các việc gây trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác, chế biến”

Ngày 15/09/1992 Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng ñã ban hành Quyết ñịnh 327/CT (gọi tắt là chương trình 327): “Về việc ban hành một số chủ trương, chính sách sử dụng ñất trống ñồi núi trọc, rừng, bãi bồi, ven biển và mặt nước hoang” Nội dung chủ yếu của chương trình 327 là tập trung ñể cải tạo mới rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng gồm: bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng gắn nông nghiệp với lâm nghiệp vừa khôi phục lại môi trường sinh thái, giải quyết một số việc làm, tăng thu nhập, từng bước cải thiện và nâng cao ñời sống của ñồng bào các dân tộc, tham gia tích cực vào chương trình xoá ñói, giảm nghèo, ñiều chỉnh lại lao ñộng dân cư giữa các vùng Qua ñây nhận thức về bảo

vệ và chăm sóc rừng, lâm nông kết hợp, tiếp thu kỹ thuật thâm canh, ý thức về sản xuất hàng hoá của ñồng bào dân tộc vùng núi ñã ñược nâng lên một bước

Giai ñoạn từ 1993 ñến 2003

Luật ñất ñai năm 1993 ñược Quốc hội khoá IX thông qua ngày 14/7/1993 ðây là một bộ Luật quan trọng thể hiện chủ trương chính sách lớn của ðảng và Nhà nước ta về ñất ñai cụ thể hoá ðiều 17 và 18 Hiến pháp 1992 Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Thể chế hoá ñường lối cơ bản của ðảng mà trực tiếp là Nghị quyết Hội nghị lần thứ V của Ban chấp hành Trung ương ðảng tháng 6 năm 1993

Luật ðất ñai năm 1993 ñược Quốc hội thông qua ñã ñánh dấu kết quả một quá trình nghiên cứu, vận dụng thực tiễn ñể thể chế hoá các chính sách mới về ñất ñai, vừa ñảm bảo phát huy quan hệ sở hữu toàn dân, phù hợp với cách vận hành mới của một nền kinh tế hàng hoá bắt ñầu tiếp cận với cơ chế thị trường Bên cạnh ñó, Luật ðất ñai năm 1993 trong quá trình thực hiện vẫn còn bộc lộ một số bất cập chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển của xã hội,

do ñó Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 và 2001

ñã có những vấn ñề nổi bật ñáng lưu ý như:

Trang 29

- Hộ gia ựình cá nhân là ựối tượng ựược giao ựất sản xuất nông, lâm nghiệp, thay vì giao cho HTX và tập ựoàn nông, lâm nghiệp như trước ựây

- Người sử dụng ựất có quyền sử dụng ổn ựịnh, lâu dài, ngoài ra còn có các quyền "Chuyển ựổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, góp vốn" tạo cơ

sơ pháp lý về những lợi ắch cụ thể ựể người sử dụng ựất thực sự làm chủ về sử dụng và kinh doanh trên ựất ựược giao

- đã khẳng ựịnh ựất có giá và Nhà nước xác ựịnh giá ựất ựể tắnh thuế chuyển quyền sử dụng ựất, thu tiền khi giao ựất, tắnh giá trị tài sản khi giao ựất, bồi thường thiệt hại khi bị thu hồi ựất

Ngoài ra, Luật đất ựai năm 1993, Luật sửa ựổi bổ sung năm 1998, 2001 còn ựề cập nhiều vấn ựề ựổi mới khác như: quy ựịnh mức hạn ựiền, thời hạn

sử dụng ựất, ựất dành cho nhu cầu công ắch đây là những quy ựịnh cụ thể hoá bằng các Nghị ựịnh 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị ựịnh 85/CP ngày 28/08/1999 của Chắnh phủ ban hành quy ựịnh về giao ựất nông nghiệp và Nghị ựịnh số 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị ựịnh 163/1999/Nđ-CP ngày 16/11/1999 về việc giao ựất, cho thuê ựất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ựình và cá nhân sử dụng ổn ựịnh, lâu dài vào mục ựắch lâm nghiệp [4],[5],[6],[7]

a Nh ững quy ựịnh về giao ựất nông nghiệp cho hộ gia ựình, cá nhân

Chủ trương giao ựất nông nghiệp cho hộ gia ựình, cá nhân sử dụng ổn ựịnh, lâu dài vào mục ựắch sản xuất nông nghiệp ựược quy ựịnh tại điều 18 Hiến pháp 1992, điều 1, điều 12 Luật đất ựai năm 1993, Nghị ựịnh 64/CP ngày 27/09/1993, Nghị ựịnh 85/CP ngày 28/08/1999 của Chắnh phủ ban hành quy ựịnh về giao ựất nông nghiệp cho hộ gia ựình và cá nhân sử dụng ổn ựịnh, lâu dài vào mục ựắch nông nghiệp, ựược thể hiện bằng các quy ựịnh về ựối tượng ựược giao, quỹ ựất ựược giao, nguyên tắc giao, thời hạn và hạn mức giao [5]

* đối tượng ựược giao ựất nông nghiệp ựể sử dụng ổn ựịnh, lâu dài:

- Các nhân khẩu thường trú tại ựịa phương kể cả những người ựang làm nghĩa vụ quân sự

Trang 30

- Những đối tượng cĩ nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nơng nghiệp thì UBND xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất của địa phương, xét đề nghị UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất

+ Những người sống bằng nghề nơng nghiệp cư trú tại địa phương nhưng chưa cĩ hộ khẩu thường trú mà được UBND xã phường xác nhận

+ Con của cán bộ, cơng nhân viên chức Nhà nước và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế chỉ được hưởng trợ cấp một lần

+ Xã viên HTX nơng nghiệp trước đây đã chuyển sang làm ở HTX tiểu thủ cơng nghiệp hoặc HTX khác nay khơng cĩ việc làm, trở lại làm nơng nghiệp

* Qu ỹ đất nơng nghiệp để giao cho hộ gia đình, cá nhân:

- ðất nơng nghiệp đang sử dụng được giao tồn bộ cho hộ gia đình, cá nhân, trừ đất giao cho các tổ chức, đất dùng cho nhu cầu cơng ích xã Gồm cĩ [3]: đất nơng nghiệp trồng cây hàng năm, lâu năm, nuơi trồng thuỷ sản, đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hố được xác định vào sản xuất nơng nghiệp ðối với những loại đất nơng nghiệp mà khơng thể giao cho từng hộ gia đình,

cá nhân, tổ chức thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đĩ phải thuê đất sản xuất vào mục đích nơng nghiệp

* Nguyên t ắc để giao đất, sử dụng đất vào mục đích nơng nghiệp:

- Giao đất trên cơ sở đảm bảo hiện trạng, đảm bảo đồn kết, ổn định nơng thơn, thúc đẩy sản xuất phát triển, thực hiện chính sách người làm nơng nghiệp cĩ đất để sản xuất

- Người được giao đất, phải sử dụng đúng mục đích trong thời hạn được giao, phải bảo vệ, cải tạo, bồi bổ, sử dụng tiết kiệm, hợp lý để tăng khả năng sinh lợi từ đất và chấp hành đúng pháp luật đất đai

- ðất giao cho hộ gia đình, cá nhân là giao chính thức và cấp GCNQSDð ổn định lâu dài

Trang 31

- UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét và cấp GCNQSDđ trên

cơ sở ựề nghị của UBND xã, phường, thị trấn [15]

* Th ời hạn giao ựất nông nghiệp:

- đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản thì thời hạn giao là 20 năm

- đất nông nghiệp trồng cây lâu năm thì thời hạn giao là 50 năm

* Th ời ựiểm giao ựất:

- Hộ gia ựình và cá nhân ựược giao ựất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước thì ựược tắnh thống nhất tắnh từ ngày 15/10/1993

- đối với hộ gia ựình, cá nhân ựược giao ựất sau ngày 15/10/1993 thì ựược tắnh từ ngày giao ựất [4]

* H ạn mức giao ựất nông nghiệp:

- đối với ựất nông nghiệp trồng cây hàng năm:

+ Các tỉnh đông Nam Bộ và ựồng bằng sông Cửu Long thì hạn mức giao ựất không quá 3 ha

+ Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không quá 2 ha

- đối với ựất nông nghiệp trồng cây lâu năm:

+ Các xã ựồng bằng giao không quá 10 ha

+ Các xã trung du, miền núi giao không quá 30 ha

- đối với ựất trống, ựồi núi trọc, khai hoang, lấn biển thì hạn mức của

hộ gia ựình cá nhân thì căn cứ vào quỹ ựất của ựịa phương và khẳ năng sản xuất của họ mà UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ựịnh

Qua việc thực hiện giao ựất nông nghiệp theo Nđ 64/CP và Nđ 85/CP

ựã làm cho người sử dụng ựất yên tâm ựầu tư vốn và sức lao ựộng vào sản xuất ựể ựáp ứng nhu cầu của họ phù hợp với cơ chế thị trường và các ựiều kiện kinh tế xã hội Công việc sản xuất ựược duy trì một cách ổn ựịnh và bền vững, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật phù hợp với ựiều kiện sản xuất

và ựầu tư của họ [11]

Trang 32

b Nh ững quy ñịnh về giao ñất lâm nghiệp

(1) Giao ñất lâm nghiệp cho tổ chức gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp

Những quy ñịnh về giao ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hô gia ñình, cá nhân

sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp ñược thể hiện ở ðiều 18 Hiến pháp 1992, ðiều 1, ðiều 20 Luật ñất ñai năm 1993, các ðiều 2, 28, 33, 36 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991, Luật ñất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi bổ sung năm 1998, 2001 Nghị ñịnh 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị ñịnh số 163/1999/Nð - CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ và một số văn bản dưới luật

có liên quan khác, ñã ñược thể hiện bằng các quy ñịnh cụ thể về: Quỹ ñất ñược giao, căn cứ quyết ñịnh giao, thời hạn giao và hạn mức ñược giao [12]

* ðối tượng giao ñất lâm nghiệp ñể sử dụng ổn ñịnh, lâu dài:

- Các tổ chức như: Ban quản lý các khu rừng phòng hộ, khu rừng ñặc dụng, các doanh nghiệp lâm nghiệp, nông nghiệp, nghư nghiệp, các trạm trại,

xí nghiệp giống lâm nghiệp, các ñơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, trường học, trường dạy nghề

- Các hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp lao ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp

mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có ñược từ các hoạt ñộng sản xuất ñó, ñược UBND xã nơi có ñất lâm nghiệp xác nhận

- Các hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất theo Nghị ñịnh 02/CP từ trước ngày 01/11/1999 thì ñược tiếp tục sử dụng cho ñến hết thời hạn ñã ñược giao và ñược cấp GCNQSDð

* Qu ỹ ñất lâm nghiệp ñể giao, cho thuê:

- Gồm toàn bộ ñất có rừng tự nhiên, ñất có rừng trồng và ñất chưa có rừng ñã ñược quy hoạch ñể trồng cây gây rừng khoanh nuôi, bảo vệ thảm thực vật, không phân biệt ñộ dốc ñược tính vào quỹ ñất lâm nghiệp ñể giao cho hộ gia ñình, cá nhân quản lý, sử dụng ổn ñịnh lâu dài

- Tuỳ thuộc vào từng mục ñích sử dụng ñất lâm nghiệp, từng loại rừng

ñã quy hoạch ñể giao ñất, cho thuê ñất cho từng ñối tượng cụ thể:

Trang 33

+ Nhà nước giao cho các tổ chức (ban quản lý, các doanh nghiệp lâm nghiệp, nông nghiệp) quản lý sử dụng ổn ñịnh lâu dài: Toàn bộ ñất lâm nghiệp là rừng ñặc dụng và rừng phòng hộ ñầu nguồn xung yếu và rất xung yếu; Rừng phòng hộ ñầu nguồn ít xung yếu và các loại rừng phòng hộ khác tập trung, xa khu dân cư; ðất lâm nghiệp là rừng sản xuất tập trung, xa khu dân cư; ðất lâm nghiệp dự trữ quốc gia

+ Nhà nước giao cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài những loại ñất lâm nghiệp sau: ðất có rừng tự nhiên, rừng trồng, ñất ñể trồng rừng mà hộ gia ñình, cá nhân ñang trực tiếp quản lý sử dụng hợp pháp, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñã giao trong những năm trước ñây; ðất có rừng hoặc chưa có rừng thuộc phòng hộ ñầu nguồn ít xung yếu, rừng chắn gió, chắn cát, chắn sóng lấn biển ñã ổn ñịnh, rừng sản xuất nằm xen kẽ trong các khu dân cư, gần vùng dân cư, ñất chưa có rừng của rừng bảo vệ sinh thái

+ Nhà nước giao cho các Chi cục kiểm lâm trực tiếp quản lý các vùng ñất lâm nghiệp chưa giao ñược cho các chủ cụ thể

* C ăn cứ ñể quyết ñịnh giao ñất lâm nghiệp:

Căn cứ ñể quyết ñịnh giao ñất ñược quy ñịnh tại ðiều 19 Luật ðất ñai, ðiều

10 Luật bảo vệ rừng và phát triển rừng và ðiều 4 của Nð 02/CP ngày 15/1/1994, Nghị ñịnh 163/1999/Nð - CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ [5],[7]

- Giao ñất lâm nghiệp phải dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, khoanh ñịnh rõ các loại ñất, quy hoạch ñất lâm nghiệp xác ñịnh các loại rừng trên từng ñịa bàn cụ thể

- Căn cứ vào quỹ ñất lâm nghiệp của từng ñịa phương

- Căn cứ vào nhu cầu, khẳ năng sử dụng ñất lâm nghiệp của các tổ chức ñược ghi trong luận chứng kinh tế kỹ thuật hay trong dự án quản lý xây dựng khu rừng ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, ñơn xin giao ñất lâm nghiệp của hộ gia ñình, cá nhân ñược UBND cấp xã nơi cư trú xác nhận

- Căn cứ vào kế hoạch nguồn vốn ñầu tư hỗ trợ hàng năm của Nhà

Trang 34

nước (ñối với trường hợp việc giao ñất lâm nghiệp có gắn với thực hiện các

dự án ñầu tư hỗ trợ bằng vốn của Nhà nước)

* Th ời hạn giao ñất lâm nghiệp sử dụng ổn ñịnh lâu dài:

- Các tổ chức của Nhà nước, thời hạn giao ñược quy ñịnh theo quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất của Nhà nước

- Tổ chức khác, hộ gia ñình, cá nhân là 50 năm, hết thời hạn quy ñịnh nếu người sử dụng vẫn có nhu cầu và sử dụng ñất ñúng mục ñích thì Nhà nước giao tiếp [12]

* H ạn mức ñất ñược giao:

Giao ñất lâm nghiệp không phải hạn mức, tuỳ thuộc vào quỹ ñất của từng ñịa phương, trước tiên là ñịa bàn xã, trên cơ sở quy hoạch sử dụng ñất ñai, quy hoạch các loại rừng, nhu cầu sử dụng ñất của các tổ chức, hộ gia ñình

và cá nhân kết hợp với yêu cầu quản lý của Nhà nước ñối với từng loại rừng với yêu cầu cụ thể ñể giải quyết ñịnh hạn mức giao cho từng ñối tượng, dựa trên nguyên tắc mọi tổ chức, hộ gia ñình cá nhân có nhu cầu, khả năng sử dụng ñất lâm nghiệp hoặc theo nhiệm vụ ñược giao quản lý của dự án ðảm bảo cho các ñối tượng thực sự có ñất ñể bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái tạo rừng, mở rộng diện tích trồng rừng mới, ñảm bảo cho các thành phần kinh tế

có nhu cầu khả năng sử dụng ñất lâm nghiệp ñể xây dựng cơ cấu kinh tế miền núi theo hướng chuyển sang cơ cấu kinh tế hàng hoá, phù hợp với ñặc ñiểm của từng vùng, từng dân tộc, phát huy thế mạnh lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả [12]

(2) Giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất lâm nghiệp

* ðối tượng ñược giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất lâm

nghi ệp:

- Nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh, công ty, xí nghiệp, trạm trại, trực tiếp sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Các ban quản lý rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, các ñơn vị thuộc lực lượng vũ trang

Trang 35

ñược phép giao khoán phần ñất lâm nghiệp ñã ñược Nhà nước giao ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp, cho các ñối tượng sau [15]:

+ Hộ gia ñình, cá nhân hoặc một nhóm hộ gia ñình là công nhân viên chức ñang làm việc ngay trong ñơn vị giao khoán

+ Hộ gia ñình, cá nhân ñã làm việc cho các doanh nghiệp nay nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao ñộng, thôi việc ñược hưởng trợ cấp và thành viên trong gia ñình họ ñến tuổi lao ñộng có nhu cầu nhận khoán

+ Hộ gia ñình, cá nhân cư trú tại ñịa phương ñược UBND cấp xã xác nhận + Tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ở các ñịa phương khác có vốn ñầu tư vào sản xuất theo quy hoạch của các ñơn vị giao khoán

* Giao ñất lâm nghiệp ñựơc tiến hành trên cơ sở:

- Quỹ ñất lâm nghiệp ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh giao cho các ñơn vị khoán

- Dự án khả thi hoặc dự án ñầu tư ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Vốn, lao ñộng của bên nhận khoán

- Các chính sách ñầu tư hỗ trợ vốn của Nhà nước và các chính sách lao ñộng khác có liên quan

- ðảm bảo lợi ích của bên giao khoán, bên nhận khoán

- Giao khoán ñất gắn liền với cây trồng, vật nuôi và giá trị tài sản khác trên ñất

- Việc giao khoán và nhận khoán phải thông qua hợp ñồng

* Th ời hạn giao khoán ñất lâm nghiệp:

- Rừng phòng hộ và ñặc dụng là 50 năm

- Rừng sản xuất: Tuỳ theo chu kỳ kinh doanh

* N ội dung giao khoán ñất lâm nghiệp tùy theo từng loại rừng:

- Rừng phòng hộ: Khoán các khâu bảo vệ rừng, khoanh nuôi, tái sinh rừng, trồng rừng mới theo quy hoạch Nhà nước cấp kinh phí hàng năm ñể trả cho bên nhận khoán

- Rừng ñặc dụng: Khu vực cần bảo tồn nguyên vẹn chỉ khoán cho các

Trang 36

hộ sống xen kẽ trong khu vực bảo tồn ñể bảo vệ rừng Khu vực cần phục hồi tái sinh thì khoán bảo vệ và gây trồng rừng mới, ñược Nhà nước cấp kinh phí

- Rừng sản xuất: Khoán bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi ñối với ñất có rừng tự nhiên Còn ñất trống thì khoán ñất ñể người nhận khoán tự bỏ vốn trồng, khi khai thác phải bán sản phẩm theo hợp ñồng, nếu Nhà nước bổ vốn thì bên nhận khoán phải hoàn trả vốn và bán sản phẩm cho bên giao khoán

(3) Quyền và nghĩa vụ của người ñược giao ñất lâm nghiệp

- Tổ chức, hộ gia ñình cá nhân ñược giao ñất lâm nghiệp ñể sử dụng ổn ñịnh, lâu dài vào sản xuất lâm nghiệp không phải trả tiền sử dụng ñất trên toàn bộ diện tích ñược giao, ñược cấp GCNQSDð Hộ gia ñình cá nhân ñược chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng ñất lâm nghiệp ñược giao Các tổ chức ñược góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất trong thời hạn ñược giao ñể liên doanh với các tổ chức và cá nhân trong nước, ngoài nước ñể phát triển sản xuất Bên cạnh ñó thì không ñược sử dụng ñất sai mục ñích, không ñược bỏ hoang [2]

- Tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñược giao khoán ñất phải chủ ñộng sản xuất và ñược hưởng thành quả lao ñộng kết quả ñầu tư trên ñất nhận khoán Bên nhận khoán ñược bồi thường thiệt hại khi bên giao khoán vi phạm hợp ñồng

Ngoài ra bên nhận khoán phải thực hiện một số nghĩa vụ sau:

+ Nộp cho bên giao khoán các khoản như: Thuế sử dụng ñất, giá trị cây trồng, vật nuôi và các công trình trực tiếp phục vụ sản xuất trên ñất giao khoán do vốn bên khoán ñã ñầu tư theo hợp ñồng

+ Thanh toán với bên giao khoán các khoản vay bằng tiền, vật tư hoặc các khoản dịch vụ ứng trước

+ Bán sản phẩm sản xuất ra trên ñất nhận khoán cho bên giao khoán theo hợp ñồng

+ Sử dụng ñất ñúng mục ñích, ñúng quy hoạch của bên giao khoán, bảo

vệ cải tạo ñất không làm thoái hoá ñất

Trang 37

+ Bồi thường thiệt hại cho bên giao khoán khi vi phạm hợp ñồng

+ Trả lại ñất khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi theo quy ñịnh của Pháp luật

- Kết quả của chính sách giao ñất lâm nghiệp ñã có ảnh hưởng mạnh

mẽ ñến việc sử dụng ñất và ñời sống kinh tế: Nhờ có chính sách giao ñất lâm nghiệp dẫn ñến việc sử dụng ñất hợp lý hơn và mức ñộ thâm canh cao hơn Từng hộ ñã chủ ñộng sản xuất và có hộ ñã biết cách làm giàu thông qua việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng Từ làm rẫy thuần tuý sang trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao và phát triển chăn nuôi tạo ra những mô hình ñiển trong sản xuất nông nghiệp

- Chính sách giao ñất lâm nghiệp cũng tác ñộng ñến xã hội và môi trường: Việc giao ñất ñã làm cho mảnh ñất có chủ thực sự, người dân có ý thức hơn trong việc bảo vệ rừng ñược giao, có thêm thu nhập Công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng mà màu xanh rừng ngày càng nhiều hơn, giữ ñược rừng, bảo vệ nguồn nước Tình trạng di dân tự do ñược hạn chế ñáng kể, người sử dụng ñất ñã có quỹ ñất ñể xây dựng kế hoạch luân canh nương dẫy

Giai ñoạn từ năm 2003 trở lại ñây

Tại kỳ họp Quốc hội Khoá IX kỳ họp thứ IV ngày 26/11/2003 ban hành Luật số 13/2003/QH11 thay thế Luật ðất ñai năm 1993, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 và năm 2001 Luật này có nhiều quy ñịnh mới, quy ñịnh về nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai bao gồm 13 nội dung, quy ñịnh về phân loại ñất dựa vào mục ñích sử dụng bao gồm 3 nhóm ñất chính: ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp, ñất chưa sử dụng, trong ñó ñất nông nghiệp bao gồm 8 loại ñất, ñất phi nông nghiệp bao gồm 10 loại ñất [3]

Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 và Nghị ñịnh số 181/2004/ Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 thì hạn mức giao ñất nông nghiệp cho các

hộ gia ñình như sau:

- ðối với ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối

Trang 38

của mỗi hộ gia ựình không quá ba (3) ha cho mỗi loại ựất cho các tỉnh thành phố trực thuộc TW thuộc khu vực đông Nam Bộ và khu vực ựồng bằng sông Cửu Long; không quá hai (2) ha cho mỗi loại ựất ựối với các tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác

- Hạn mức trồng cây lâm nghiệp cho mỗi hộ gia ựình không quá mười (10) ha ựối với các xã, phường, thị trấn ở ựồng bằng; không quá ba mươi (30)

ha ựối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

- Hạn mức giao ựất rừng phòng hộ, ựất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia ựình, cá nhân không quá ba mươi (30) ha ựối với mỗi loại ựất

- Trường hợp hộ gia ựình ựược giao nhiều loại ựất bao gồm ựất trồng cây hàng năm, ựất nuôi trồng thuỷ sản, ựất làm muối thì tổng hạn mức giao ựất không quá năm (5) ha

Trường hợp hộ gia ựình ựược giao thêm ựất trồng cây lâm nghiệp thì hạn mức ựất trồng cây lâm nghiệp là không quá năm (5) ha ựối với các xã, phường, thị trấn ở ựồng bằng; không quá hai mươi lăm (25) ha ựối với các xã, phường, thị trấn ở Trung du, miền núi

Trường hợp hộ gia ựình ựược giao thêm ựất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao ựất rừng sản xuất là không quá hai mươi lăm (25) ha

- Hạn mức ựất giao ựất trống, ựồi núi trọc, ựất có mặt nước thuộc nhóm ựất chưa sử dụng cho hộ gia ựình, cá nhân ựưa vào sử dụng theo quy hoạch ựể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn mức giao ựất quy ựịnh ựối với ựất trồng cây hàng năm, ựất nuôi trồng thuỷ sản, ựất rừng phòng hộ, ựất rừng sản xuất và không tắnh vào hạn mức giao ựất nông nghiệp cho hộ gia ựình quy ựịnh cho các loại ựất này

* Tóm lại:

Các chủ trương chắnh sách giao ựất nông, lâm nghiệp trên nhằm thực hiện quan ựiểm, ựường lối của đảng là ựảm bảo cho người sản xuất nông, lâm nghiệp có ựất ựể sản xuất, từng bước củng cố quan hệ sản xuất mới ở nông

Trang 39

thôn ðây là cơ sở ñể hộ gia ñình, cá nhân yên tâm ñầu tư, nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng ñất, tạo ra ñộng lực thúc ñẩy nền sản xuất nông nghiệp nông thôn

2.3 Kết quả giao ñất nông - lâm nghiệp ở nước ta

2.3.1 Kết quả giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình

Thực hiện Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/9/1993, Nghị ñịnh 85/1999/Nð-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân

sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích nông nghiệp Số liệu báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trương tính ñến 12/2009, kết quả giao ñất và cấp

GCNQSDð của các ñịa phương trên phạm vi toàn quốc ñến nay ñã có trên

8000 xã tiến hành giao ñất nông nghiệp, ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài cho gần

11 triệu hộ nông dân (chiếm hơn 80% tổng số hộ) với khoảng 46.000 nghìn nhân khẩu Trong gần 9,598 triệu ha ñất nông nghiệp của cả nước, diện tích

ñã giao trực tiếp cho các hộ gia ñình, cá nhân quản lý sử dụng là 8,459 triệu

ha (bằng 88,13%) Chỉ có khoảng 1 triệu ha ñược giao hoặc cho thuê theo các ñối tượng khác như:

- Giao cho các tổ chức kinh tế 707.934,70 ha (7,38%)

- Cho nước ngoài và liên doanh với nước ngoài thuê 8.974,39 ha (0,09%)

- UBND xã quản lý sử dụng 16.697,66 ha (2,14%)

- Các ñối tượng khác sử dụng 88.770,96 ha (0,92%)

Các ñịa phương ñã căn cứ vào tình hình, ñiều kiện cụ thể ñể lựa chọn những phương án tiến hành giao ñất thích hợp, nhằm ñảm bảo yêu cầu vừa ổn ñịnh, vừa phát triển sản xuất Ở các tỉnh, thành phố phía Bắc (trừ một số tỉnh Miền núi) và duyên hải Miền Trung ñều kế thừa những kết quả giao khoán ñất cho hộ nông dân khi thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị, cách giao khoán này phù hợp với tinh thần giao ñất theo Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ, nên các ñịa phương không phải ñiều chỉnh nhiều

Trang 40

Các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây nguyên và Nam Bộ trong quá trình giải quyết tranh chấp ñất ñai, ñã tổ chức các hộ nông dân thương lượng với nhau dưới sự chỉ ñạo chính quyền ñịa phương, nên khi thực hiện giao ñất nông nghiệp, chủ yếu là căn cứ vào hiện trạng sử dụng ñất ñể giao ñất cho hộ gia ñình và cá nhân

2.3.2 Kết quả giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình

ðối tượng ñược giao ñất lâm nghiệp gồm tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân Khác với ñất nông nghiệp, việc xác ñịnh ñối tượng ñược gia ñình lâm nghiệp ở từng ñịa phương là hoàn toàn phụ thuộc vào mục ñích sử dụng rừng

ñã ñược quy hoạch

Thực hiện Nghị ñịnh 02/CP ngày 15/1/1994 và Nghị ñịnh 163/1999/Nð-CP ngày 16/11/1999 về việc giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp, kết quả

giao ñất lâm nghiệp tính ñến 12/2009 trên ñịa bàn cả nước (theo số liệu báo

cáo c ủa Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2009) như sau:

Tổng diện tích ñất lâm nghiệp có rừng ñã giao là: 14.757.817,85 ha

- Giao cho hộ gia ñình cá nhân là: 3.826.040,21 ha

- Nước ngoài và liên doanh nước ngoài thuê: 11.311,41 ha

sơ ñể quản lý ñất có rừng còn thiếu, chưa ñồng bộ

2.3.3 Tình hình sử dụng ñất sau khi giao ñất

Chủ trương giao ñất nông - lâm nghiệp cho các hộ gia ñình và cá nhân

sử dụng ổn ñịnh lâu dài, cùng với việc mở rộng quyền sử dụng ñất là chủ

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tình hình khí hậu thời tiết huyện Hàm Yên - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.1 Tình hình khí hậu thời tiết huyện Hàm Yên (Trang 48)
Bảng 4.2: Cơ cấu GTSX các ngành huyện Hàm Yên qua các năm - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.2 Cơ cấu GTSX các ngành huyện Hàm Yên qua các năm (Trang 49)
Bảng 4.3: Hiện trạng diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện Hàm Yên   Năm 2000 Năm 2005 Năm 2009  Loại cây trồng chínhDiện tích (ha) - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.3 Hiện trạng diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện Hàm Yên Năm 2000 Năm 2005 Năm 2009 Loại cây trồng chínhDiện tích (ha) (Trang 50)
Bảng 4.4: Tình hình chăn nuôi của huyện Hàm Yên năm 2009 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.4 Tình hình chăn nuôi của huyện Hàm Yên năm 2009 (Trang 51)
Bảng 4.5 : Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Hàm Yờn năm 2009 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Hàm Yờn năm 2009 (Trang 53)
Bảng 4.7: Cơ cấu sử dụngủất của 3 xó năm 2000  Tổng sốXó Yờn PhỳXó Minh KhươngXó ðức Ninh  Loại ủất  Diện tớch (ha) - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.7 Cơ cấu sử dụngủất của 3 xó năm 2000 Tổng sốXó Yờn PhỳXó Minh KhươngXó ðức Ninh Loại ủất Diện tớch (ha) (Trang 59)
Bảng 4.8: Tỡnh hỡnh giao ủất nụng lõm nghiệp ở cỏc xó ủiều tra   Chia ra các xã - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.8 Tỡnh hỡnh giao ủất nụng lõm nghiệp ở cỏc xó ủiều tra Chia ra các xã (Trang 60)
Bảng 4.9: Nhu cầu sử dụng ủất của hộ gia ủỡnh - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.9 Nhu cầu sử dụng ủất của hộ gia ủỡnh (Trang 61)
Bảng 4.10: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của 3 xó năm 2009 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.10 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của 3 xó năm 2009 (Trang 63)
Bảng 4.11: Cơ cấu sử dụngủất năm 2009 của 3 xóủiều tra  Tổng sốXó Yờn PhỳXó Minh Khương Xó ðức Ninh Loại ủất  Diện tớch (ha)Cơ cấu (%) Diện tớch(ha)Cơ cấu (%) Diện tớch(ha)Cơ cấu (%) Diện tớch(ha)Cơ cấu (%)  Tổng DTTN14.223,73 100,009.222,33100,002.862,55 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.11 Cơ cấu sử dụngủất năm 2009 của 3 xóủiều tra Tổng sốXó Yờn PhỳXó Minh Khương Xó ðức Ninh Loại ủất Diện tớch (ha)Cơ cấu (%) Diện tớch(ha)Cơ cấu (%) Diện tớch(ha)Cơ cấu (%) Diện tớch(ha)Cơ cấu (%) Tổng DTTN14.223,73 100,009.222,33100,002.862,55 (Trang 64)
Bảng 4.12. So sỏnh cơ cấu sử dụng ủất của 3 xó trước và sau khi giao ủất  Năm 2009  Năm 2000  So sánh tăng (+), - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.12. So sỏnh cơ cấu sử dụng ủất của 3 xó trước và sau khi giao ủất Năm 2009 Năm 2000 So sánh tăng (+), (Trang 65)
Bảng 4.13: Diện tớch ủất bỡnh quõn cỏc hộ gia ủỡnh sử dụng năm 2009 - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.13 Diện tớch ủất bỡnh quõn cỏc hộ gia ủỡnh sử dụng năm 2009 (Trang 66)
Bảng 4.14: So sỏnh diện tớchủất nụng lõm nghiệp giao cho hộ giaủỡnh  (Trước và sau khi giao ủất giao rừng 2000 - 2009)  Tổng sốðất sản xuất nụng nghiệp ðất lõm nghiệp  Xó  Năm 2000  (m2/hộ) - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.14 So sỏnh diện tớchủất nụng lõm nghiệp giao cho hộ giaủỡnh (Trước và sau khi giao ủất giao rừng 2000 - 2009) Tổng sốðất sản xuất nụng nghiệp ðất lõm nghiệp Xó Năm 2000 (m2/hộ) (Trang 67)
Bảng 4.15: Tỡnh hỡnh ủầu tư tư liệu sản xuất của cỏc hộ gia ủỡnh (trước  và sau khi giao ủất giao rừng) - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.15 Tỡnh hỡnh ủầu tư tư liệu sản xuất của cỏc hộ gia ủỡnh (trước và sau khi giao ủất giao rừng) (Trang 69)
Bảng 4.16: Tỡnh hỡnh vay vốn của cỏc hộ giaủỡnh ở 3 xó ủiều tra  (Trước và sau khi giao ủất giao rừng)  Năm 2000 Năm 2009  Tờn xó Số tiền     (triệu  ủồng) - Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất của nông hộ sau khi giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn huyện hàm yên, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.16 Tỡnh hỡnh vay vốn của cỏc hộ giaủỡnh ở 3 xó ủiều tra (Trước và sau khi giao ủất giao rừng) Năm 2000 Năm 2009 Tờn xó Số tiền (triệu ủồng) (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w