1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính

136 569 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Tác giả Phạm Xuân Hán
Người hướng dẫn PGS.TS. Kim Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

PHẠM XUÂN HÁN

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN ðÓNG GÓP

CỦA DÂN Ở CẤP CƠ SỞ TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIM THỊ DUNG

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu ñiều tra, kết quả nghiên cứu trong ñề tài là trung thực và chưa hề ñược công

bố Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện ñề tài này ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Xuân Hán

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, Tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt thành của nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp ñỡ, chỉ dẫn tận tình của các Thầy, Cô trong khoa Quản trị kinh doanh, Viện ñào tạo Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của PGS.TS Kim Thị Dung - Trưởng Bộ môn Tài chính, người ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn UBND huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình và UBND xã Song An, UBND xã Tam Quang - huyện Vũ Thư ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Xuân Hán

Trang 4

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 ðặc ñiểm cơ bản huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình 38

4.1 Thực trạng các khoản ñóng góp của dân ở cấp cơ sở trên ñịa bàn

4.1.1 Thực trạng các quy ñịnh về các khoản ñóng góp tại ñịa phương 52 4.1.2 Thực trạng thực hiện các khoản ñóng góp của dân tại xã nghiên cứu 54

4.1.4 Ý kiến của người dân và cán bộ cộng ñồng về các khoản ñóng góp 76

Trang 5

4.1.5 đánh giá chung từ nhận ựịnh của hộ dân và cán bộ xã: 76 4.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng các khoản ựóng góp 79

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng ựến việc huy ựộng, quản lý và sử dụng

4.3.1 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội cấp cơ sở 90 4.3.2 Thu nhập và ựời sống của nông dân nông thôn 91 4.4 định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử

4.4.1 định hướng huy ựộng, quản lý và sử dụng các khoản ựóng góp

4.4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc huy ựộng và nâng cao

hiệu quả quản lý và sử dụng các khoản ựóng góp của dân ở cấp

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCKTNN Cơ cấu kinh tế nông nghiệp CNH, HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

XDCSHT Xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.3 Tình hình cơ bản của hai xã nghiên cứu năm 2009 45

4.1 Các khoản huy ñộng ñóng góp của dân trên ñịa bàn huyện Vũ thư

nghiên cứu trong tổng thu ngân sách xã trên ñịa bàn nghiên cứu

4.8 Kết quả thu một số khoản ñóng góp ngoài ngân sách xã của dân

4.9 Mức ñóng góp của dân trong tổng thu nhập của các loại hộ tại

4.10 Nhận ñịnh của các hộ ñiều tra về giá trị các khoản ñóng góp

4.11 Thực trạng các khoản thu ñược sử dụng biên lai, chứng từ thu

cho các hộ trên ñịa bàn ñiểm nghiên cứu năm 2009 81

Trang 8

4.12 Chi ngân sách tại hai xã nghiên cứu các năm 2007-2009 85 4.13 Cơ cấu chi ngân sách tại hai xã nghiên cứu các năm 2007-2009 86 4.14 Kết quả ñầu tư cơ sở hạ tầng giai ñoạn 2006-2009 87 4.15 Tình hình sử dụng một số quỹ ngoài ngân sách từ khoản ñóng

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong khoảng hơn một thập kỷ qua, cùng với tiến trình ñổi mới của ñất nước, kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam ñã có những tiến bộ rất vững chắc và rất to lớn, ñời sống của người dân nông thôn ñã ñược cải thiện một bước cả về lượng và chất Tuy nhiên, cho ñến nay sự nghiệp CNH, HðH nông thôn vẫn còn nhiều khó khăn và tiến trình vẫn còn chậm Biểu hiện chủ yếu là

cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn vẫn chưa có ñược những thay ñổi cơ bản, có ý nghĩa toàn cục Trên bình diện quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội ở nông thôn theo hướng CNH, HðH, nâng cao ñời sống của người dân nông thôn, giảm sự chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị với nông thôn vẫn là một mục tiêu có tính bức thiết trong một tương lai khá dài nữa

Những năm gần ñây, ñời sống của người dân khu vực nông thôn ñã ñược cải thiện một bước, cơ sở hạ tầng ñiện, ñường, trường, trạm ñã ñáp ứng

cơ bản ñược nhu cầu của quá trình CNH, HðH nông nghiệp nông thôn ðể ñạt ñược ñiều ñó một phần là do hiệu quả của cơ chế xã hội hoá, trong ñó các khoản ñóng góp của người dân là yếu tố hết sức quan trọng

Chính sách huy ñộng sức dân ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nông thôn, tuy vậy tại một số ñịa phương còn lạm dụng, huy ñộng quá mức so với thu nhập của người dân, quản lý và sử dụng các khoản ñóng góp này chưa minh bạch, chưa thực sự có hiệu quả gây nên những phản ứng bức xúc của người dân Những năm 1997 về trước, theo thống kê bình quân một hộ nông dân phải ñóng góp từ 28-30 khoản, mức thu các khoản ñóng góp của nông hộ rất khác nhau, song ñều cao so với thu nhập của họ ðể khắc phục tình trạng thu tràn lan, giảm bớt các khoản ñóng góp

Trang 10

cho người dân Thủ tướng Chính phủ ñã có Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 bãi bỏ những khoản ñóng góp không ñúng quy ñịnh và nghiêm cấm chính quyền cấp xã không ñược tự ý ñặt ra bất kỳ khoản thu nào ñối với người dân

Thưc hiện sự chỉ ñạo của Chính phủ, hầu hết các ñịa phương ñã giảm bớt các khoản huy ñộng ñóng góp của người dân, tuy nhiên vẫn còn nhiều ý kiến cho rằng việc quản lý và sử dụng các khoản thu của người dân hiện nay chưa hợp lý, chưa thực sự có hiệu quả, vẫn còn tình trạng tại một số ñịa phương “ biến tướng” các khoản thu của dân ðể tìm hiểu vấn ñề này, ñưa ra các ý kiến ñánh giá và tìm câu trả lời, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài

“Quản lý và sử dụng các khoản ñóng góp của dân ở cấp cơ sở trên ñịa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng việc huy ñộng, quản lý và sử dụng các khoản ñóng góp của người dân ở cấp cơ sở trên ñịa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, ñề xuất các biện pháp ñể nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các khoản ñóng góp của dân ở cấp cơ sở

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu cụ thể của ñề tài như sau:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về các khoản ñóng góp của dân ở cấp cơ sở

- Phản ánh và ñánh giá thực trạng việc huy ñộng, quản lý và sử dụng các khoản ñóng góp của người dân cấp cơ sở trên ñịa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình những năm gần ñây

- ðề xuất một số biện pháp nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả hơn các khoản ñóng góp của dân ở cấp cơ sở

Trang 11

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là việc quản lý và sử dụng các khoản ñóng góp của người dân ở cấp cơ sở

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu ở cấp cơ sở - cấp xã trên ñịa bàn huyện

Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2006 ñến năm 2009

- Về nội dung: ðề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu các khoản ñóng góp lấy từ thu nhập của người dân ñóng góp cho ngân sách cấp xã, thôn; ñóng góp cho các tổ chức chính trị xã hội

Trang 12

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

- Khái niệm cấp cơ sở:

Hệ thống chính trị của nhà nước ta ñược chia thành cấp trung ương và các cấp chính quyền ñịa phương, các cấp ñịa phương bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

Cấp cơ sở có thể hiểu là cấp cuối cùng trong hệ thống chính trị, chịu trách nhiệm ñưa chủ trương chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống Cấp cơ sở là cấp chính quyền gần dân nhất, trực tiếp quản lý và phục vụ lợi ích của người dân, ñó chính là cấp xã

Chính quyền cơ sở vừa là một cấp trong hệ thống chính quyền cấp 4 cấp, nhưng là cấp thấp nhất gắn trực tiếp với dân, vì thế, về tính chất nó vừa phải mang tính hành chính, vừa mang tính tự quản [13].

- Khái niệm về tài chính công cấp cơ sở

Theo cấp quản lý nhà nước, tài chính công ñược hình thành ở các cấp

từ Trung ương ñến cấp tỉnh, huyện, xã Vì vậy, tài chính công còn ñược chia thành hai nhóm lớn: tài chính công cấp cơ sở và tài chính công cấp trên cấp

cơ sở Tài chính công cấp cơ sở là hệ thống các quan hệ kinh tế - tài chính phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền nhà nước cấp cơ sở (cấp xã, phường, thị trấn) nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà nước ở cấp cơ sở trong khuôn viên ñã ñược phân công và phân cấp quản lý Tài chính thường hẹp hơn so với tài chính công ở các cấp huyện, tỉnh và trung ương [10].

Tài chính công cấp cơ sở chính là tài chính của chính quyền cấp xã,

Trang 13

phường, thị trấn (ñược gọi chung là cấp xã) Tài chính công cấp xã cung cấp các phương tiện vật chất ñảm bảo cho hoạt ñộng của bộ máy nhà nước cấp xã

và là công cụ ñặc biệt quan trọng ñể chính quyền cấp xã thực hiện quản lý toàn diện các hoạt ñộng kinh tế - xã hội tại ñịa phương

- Khái niệm về các khoản ñóng góp của dân ở cấp cơ sở

Có thể hiểu các khoản ñóng góp của người dân ở cấp cơ sở là các khoản mà người dân ở cơ sở phải lấy từ thu nhập của mình ñể ñóng góp cho nhà nước (bao gồm các khoản ñóng góp theo nghĩa vụ và các khoản ñóng góp

ñể ñược hưởng các dịch vụ công) ñó là các khoản thuế, quỹ, các khoản phí và

lệ phí; Các khoản ñóng góp cho các tổ chức trên nguyên tắc người dân tự nguyện, thoả thuận ñể cùng thực hiện mục tiêu chung

Bên cạnh các nguồn thu từ ngân sách nhà nước phân bổ, các khoản thuế thì một phần quan trọng của tài chính công cấp cơ sở là các khoản ñóng góp của dân Các khoản ñóng góp là những khoản ñược trích từ thu nhập của người dân dưới dạng vật chất, tiền và ngày công lao ñộng theo phương thức bắt buộc hay tự nguyện ñóng góp các tổ chức, ñơn vị mà cá nhân ñó, hay hộ

ñó có quan hệ Về bản chất kinh tế, các khoản ñóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở là giá các hàng hoá công và dịch vụ công mà hộ hay cá nhân phải chi trả cho việc sử dụng các hàng hoá công và dịch vụ công ñó Do

ñó, các khoản ñóng góp này là tất yếu trong cộng ñồng và là bộ phận quan trọng của tài chính công cấp cơ sở Các khoản ñóng góp của dân có quan hệ rất chặt chẽ tới tài chính công cấp cơ sở ðiều này vô cùng quan trọng với các ñịa phương còn nghèo, nguồn thu chủ yếu dựa vào nông nghiệp Với các ñịa phương này, nguồn thu chủ yếu của tài chính công cấp cơ sở là khoản ñóng góp của dân [10]

Thông thường, xã hội càng phát triển thì phúc lợi xã hội càng cao, công tác quản lý tài chính công sẽ minh bạch và hiệu quả hơn Trong bối cảnh ñó,

Trang 14

sẽ có một số các khoản ñóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở sẽ giảm xuống như trường hợp các khoản ñóng góp trái với luật ñịnh, hoặc ñã ñúng với luật ñịnh nhưng nhà nước có khả năng tài chính chi trả thay Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản và mức ñộ ñóng góp ñều giảm khi xã hội phát triển Về bản chất, các khoản ñóng góp, nhất là các khoản ñóng góp có tính tự nguyện là giá cả của hàng hoá hay dịch vụ công mà người dân hay hộ dân ñã mua cho việc sử dụng hàng hoá hay dịch vụ ñó Do ñó, số lượng các khoản ñóng góp, quy mô ñóng góp của mỗi khoản tuỳ thuộc nhiều vào bản chất, mức ñộ phát triển của cộng ñồng Xã hội càng phát triển, các khoản ñóng góp, nhất là ñóng góp tự nguyện cho hưởng thụ các hàng hoá dịch vụ công sẽ càng nhiều Tuy nhiên, cũng có những trường hợp, một vài nơi, chính quyền ñịa phương ñã lạm dụng về quyền lực, thu quá nhiều khoản ñóng góp không ñúng luật ñịnh hay không ñược sự chấp thuận và tự nguyện của người dân ðiều này ñã tạo ra sự bất bình trong cộng ñồng và cấp cơ sở

2.1.2 Các khoản ñóng góp của dân ở cấp cơ sở

- Căn cứ vào trách nhiệm pháp lý của các khoản ñóng góp, gồm:

Nhóm các khoản ñóng góp bắt buộc: Bao gồm các khoản người dân bắt

buộc phải có nghĩa vụ ñóng góp theo quy ñịnh của các cấp chính quyền: Chính phủ, UBND tỉnh, UBND huyện

Nhóm các khoản ñóng góp tự nguyện: Bao gồm các khoản huy ñộng

người dân ñóng góp trên nguyên tắc bàn bạc với dân, ñược người dân ñồng tình và tự nguyện ñóng góp

Nhóm các khoản ñóng góp thoả thuận: Là các khoản thu ñóng góp của

người dân trên nguyên tắc thoả thuận với dân ñể thực hiện mục tiêu chung

- Căn cứ vào cơ quan thu, quản lý và sử dụng các khoản ñóng góp, gồm:

Nhóm các khoản ñóng góp vào NSNN: Bao gồm các khoản ñóng góp

Trang 15

của người dân được nộp vào NSNN

Nhĩm các khoản đĩng gĩp phản ánh ngồi ngân sách: Bao gồm các

khoản đĩng gĩp của người dân do chính quyền cấp xã thu theo quy định của cấp cĩ thẩm quyền để hình thành các quỹ tài chính cơng chuyên dùng

Nhĩm các khoản đĩng gĩp cho các tổ chức, đồn thể: Bao gồm các khoản

đĩng gĩp của người dân nộp cho các tổ chức, đồn thể theo nguyên tắc thoả thuận, tự nguyện nhằm phục vụ cho hoạt động của các tổ chức, đồn thể đĩ

- Căn cứ vào tính chất và mục đích của các khoản đĩng gĩp, gồm:

Các khoản thuế:

Mỗi Nhà nước ở mỗi giai đoạn lịch sử cĩ bản chất, chức năng và nhiệm

vụ cụ thể khơng giống nhau, nhưng Nhà nước đều phải bảo đảm điều kiện về quốc phịng, mơi trường pháp luật, tu sửa đê điều, phịng chống bệnh dịch

để bảo đảm lợi ích chung của đất nước Vì vậy, Nhà nước đã sử dụng quyền lực của mình, trước hết là quyền lực chính trị, để quy định các khoản đĩng gĩp bắt buộc cho Nhà nước đối với các thể nhân và pháp nhân trong xã hội nhằm bảo đảm điều kiện vật chất duy trì sự tồn tại và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Một trong những khoản đĩng gĩp bắt buộc đĩ được gọi là thuế

Thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu

Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn cĩ của nĩ Những thuộc tính đĩ cĩ tính ổn định tương đối và được thể hiện ra là các đặc điểm của thuế:

Thứ nhất: Thuế là một khoản thu của ngân sách nhà nước, mang tính bắt buộc

Trang 16

Thứ hai: Thuế là khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính chất không hoàn trả trực tiếp

Thứ ba: Thuế là một hình thức phân phối của cải xã hội chưa ñựng các yếu tố chính trị - kinh tế - xã hội

Thuế thu từ người dân cấp cơ sở thường bao gồm các loại thuế sau:

Thuế sử dụng ñất nông nghiệp;

Thuế nhà ñất;

Thuế môn bài Thuế ngoài quốc doanh Thuế chuyển quyền sử dụng ñất (nay là thuế thu nhập từ hoạt

ñộng kinh doanh bất ñộng sản)

Các khoản phí, lệ phí:

Trong ñời sống kinh tế xã hội, Nhà nước cung cấp các dịch vụ không thuần tuý như giáo dục, y tế, văn hoá nghệ thuật cho các pháp nhân và thể nhân Dựa trên quan ñiểm ai ñược hưởng lợi ích thì phải thực hiện nghĩa vụ ñóng góp trực tiếp, Nhà nước ñã quy ñịnh việc thu phí của các pháp nhân, thể nhân trực tiếp sử dụng các dịch vụ công cộng không thuần tuý ñó ñể bù ñắp một phần hoặc toàn bộ chi phí Nhà nước ñã ñầu tư cung cấp chúng cho xã hội

và hạn chế tình trạng lạm sử dụng dịch vụ công cộng

Phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí ñầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng không thuần tuý theo quy ñịnh của pháp luật và là khoản tiền mà

Ngoài ra, xuất phát từ yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội, Nhà nước còn trực tiếp cung cấp các dịch vụ hành chính pháp lý cho các thể nhân, pháp nhân trong xã hội và các thể nhân, pháp nhân ñược các cơ quan nhà nước cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính pháp lý theo yêu cầu hoặc theo quy ñịnh của pháp luật phải thực hiện nghĩa vụ nộp một khoản tiền nhất ñịnh,

Trang 17

ñược gọi là lệ phí

Lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính pháp lý của Nhà nước cho các thể nhân, pháp nhân nhằm phục vụ

Phí thuộc ngân sách nhà nước và lệ phí là khoản thu bắt buộc và phát sinh thường xuyên của ngân sách nhà nước Song khác với thuế, phí thuộc ngân sách nhà nước và lệ phí là khoản thu mang tính chất hoàn trả gắn trực tiếp với việc thụ hưởng các dịch vụ do Nhà nước ñầu tư cung cấp có thu phí hoặc lệ phí theo quy ñịnh của pháp luật

Phí và lệ phí thu từ người dân cấp cơ sở thường bao gồm các loại sau:

Học phí Lệ phí chứng thực Lệ phí hộ tịch hộ khẩu Lệ phí khai sinh, khai tử Lệ phí ñăng ký kết hôn Phí vệ sinh

Lệ phí trước bạ nhà ñất Các khoản phí, lệ phí khác theo quy ñịnh của pháp luật

Các quỹ công chuyên dùng:

Ngoài các khoản thu ñược phân cấp theo quy ñịnh của Luật Ngân sách, chính quyền xã, thị trấn ñược huy ñộng sự ñóng góp của tổ chức, cá nhân ñể ñầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn theo nguyên tắc tự nguyện Việc huy ñộng, quản lý, sử dụng khoản ñóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo ñảm ñúng mục ñích, ñúng chế ñộ theo quy ñịnh của pháp luật Việc lập ra nhiều quỹ công chuyên dùng ngoài quỹ Ngân sách xã nhằm tận dụng tính linh hoạt trong cơ chế quản lý của các quỹ này ñể huy ñộng sự ñóng góp của xã hội cho các hoạt ñộng công cộng

Trang 18

hoặc tương trợ cộng ñồng; ñồng thời quá trình phân phối và sử dụng quỹ không lệ thuộc vào khuôn mẫu và quy trình nhất thiết phải tuân thủ ñã ñược xác ñịnh trong Luật, như quỹ Ngân sách xã

Sự hình thành và phát triển các quỹ công ngoài NSNN là một sự cần thiết khách quan bắt nguồn từ chính yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô nền kinh tế - xã hội, ñó là:

Thứ nhất: ðể huy ñộng thêm các nguồn lực tài chính hỗ trợ NSNN thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo ñảm an ninh quốc phòng Thứ hai: ðể tạo thêm công cụ phân phối lại nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội trong phát triển

Các quỹ công chuyên dùng thu của người dân ở cơ sở thường bao gồm các loại quỹ sau:

- Quỹ Bảo trợ trẻ em

- Quỹ Phòng chống lụt bão

- Quỹ An ninh Quốc phòng

- Quỹ ðền ơn ñáp nghĩa

- Quỹ Xây dựng CSHT ñịa phương (Thu nhân dân ñóng góp XDCSHT ñịa phương theo NQ HðND xã không ñưa vào NSX quản lý)

Các khoản thu thoả thuận

Ngoài các khoản thuế, phí, lệ phí; các quỹ công chuyên dùng mà người dân bắt buộc phải ñóng góp hoặc tự nguyện ñóng góp cho các cấp chính quyền thì ñể duy trì hoạt ñộng của bộ máy chính quyền, ñầu tư phát triển, thực hiện các mục tiêu cụ thể thì người dân cấp cơ sở còn phải ñóng một số các khoản thu theo thoả thuận với các tổ chức ñể duy trì sản xuất và sinh hoạt, các khoản thu này thường bao gồm các khoản:

- Phí bảo vệ ñồng ruộng

- Phí bảo vệ thực vật

Trang 19

- Quỹ phụ huynh học sinh

- Quỹ xây dựng trường

- Quỹ ñóng góp xây dựng thôn

2.1.3 Vai trò của các khoản ñóng góp của dân ở cấp cơ sở

2.1.3.1 ðối với ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước hiện nay chủ yếu mới ñáp ứng ñược cho nhu cầu tiêu dùng thường xuyên, vốn bố trí cho chi ñầu tư phát triển là rất thấp ðối với các ñịa phương hưởng trợ cấp từ ngân sách trung ương thì khoản chi tiêu dùng thường xuyên chiếm tới gần 80% trong tổng chi ngân sách Ngân sách nhà nước ñược hình thành chủ yếu là từ các khoản thu thuế, phí và lệ phí Những năm trước ñây nguồn thu từ thuế sử dụng ñất nông nghiệp của người dân là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

ðối với ngân sách cấp xã hiện nay, nguồn thu từ thuế nhà ñất, thuế thu nhập, các khoản phí lệ phí là khoản thu mang tính ổn ñịnh, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu thường xuyên của ngân sách cấp xã Nguồn thu này ñảm bảo phần nào kinh phí cho nhu cầu chi tiêu của chính quyền cấp xã

Nhu cầu chi ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, ñảm bảo an ninh quốc phòng, các sự nghiệp phát triển kinh tế là rất lớn trong khi ngân sách nhà nước là hạn hẹp thì sự bổ sung từ nguồn huy ñộng ñóng góp của người dân là

vô cùng quan trọng, nó kết hợp với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác thực hiện các chủ trương phát triển kinh tế xã hội một cách nhanh chóng và thiết thực hơn

2.1.3.2 ðối với sự phát triển Kinh tế xã hội

ðể thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn ñòi hỏi phải tập trung cao ñộ các nguồn lực tài chính, ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay, các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng thì nguồn

Trang 20

vốn từ các khoản ñóng góp của dân chiếm vai trò rất quan trọng, nhất là ñối với xu hướng xã hội hoá, nhà nước và nhân dân cùng làm hiện nay Có thể khẳng ñịnh rằng, việc phát triển kinh tế- xã hội ở nông thôn nước ta trong giai ñoạn hiện nay và cả sau này- khi nông thôn vẫn chưa ñạt ñược các mục tiêu

cơ bản của quá trình CNH, HðH là một tất yếu khách quan

Các khoản ñóng góp của người dân ñã góp phần thực hiện chuyển ñổi

cơ cấu kinh tế, từng ñịa phương ñã và ñang tiến hành chỉ ñạo các ngành, các cấp khai thác triệt ñể các nguồn lực, quyết ñịnh cơ cấu vốn ñầu tư và ñộng viên nhân dân ra sức phát triển sản xuất kinh doanh, từng bước tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo ra nguồn lực mới thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế [13].

Thực hiện chuyển dịnh cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn nông thôn, nhà nước

ñã và ñang hỗ trợ người lao ñộng ñẩy mạnh thâm canh tăng vụ, tích cực sử dụng các loại giống mới, nâng cao năng suất cay trồng vật nuôi Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khuyến khích và hỗ trợ khôi phục các làng nghề truyền thống, thúc ñẩy mở rộng các hoạt ñộng thương mại, dịch vụ phục vụ sản xuất và sinh hoạt Nhờ vậy, kinh tế ở nhiều xã ñã có những chuyển biến rõ rệt, ñời sống của nhân dân từng bước ñược cải thiện, tỷ lệ hộ giàu ngày càng tăng

Các công trình CSHT như ñường liên thôn, liên xã, cầu, cống, kênh mương, cống cấp thoát nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, ñường ñiện có vị trí hết sức quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế và xây dựng nông thôn mới

ở hầu hết các thôn xóm, làng xã ðến nay, ở hầu hết các xã nhiều công trình CSHT ñã ñược xây dựng mới hoặc sửa chữa nâng cấp, nhưng nhìn chung vẫn còn thiếu và chưa ñồng bộ, vì thế nguồn thu này càng cần thiết trong thời gian tới ñể cùng với các nguồn tài chính khác ñầu tư hoàn thiện các công trình CSHT nông thôn

Xây dựng các công trình văn hoá, giáo dục và chăm sóc sức khoẻ cộng

Trang 21

ñồng: Các công trình văn hoá, giáo dục và chăn sóc sức khoẻ cộng ñồng không tác ñộng ngay và trực tiếp ñến sự phát triển của làng xã, song nó là cơ

sở của ñời sống xã hội ở nông thôn Xét cho cùng, nó cũng có ảnh hưởng quan trọng ñến quá trình phát triển kinh tế, bởi nó tác ñộng ñến sức khoẻ và

sự phát triển của trí tuệ con người, là nguồn lực - yếu tố quan trọng nhất bậc nhất trong phát triển kinh tế

Huy ñộng các nguồn vốn trong dân và từ tài nguyên trong các ñịa phương gồm tiền nhàn rỗi, tiền thu từ hoa lợi công, tiền cho thuê ñất, tiền thu

từ thuế, phí và lệ phí là nguồn lực tài chính không nhỏ trong ñiều kiện hiện nay ở cấp cơ sở, nhất là tại khu vực ñồng bằng và ven ñô thị

Hiện nay, phong trào ñẩy mạnh phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới ở nước ta ñang ñược Nhà nước chú trọng, quan tâm, ñược ñông ñảo nhân dân hưởng ứng Việc huy ñộng và sử dụng các nguồn lực tài chính ở mỗi ñịa phương lại càng là vấn ñề cần ñược quan tâm ñúng mức, nếu ñịa phương nào khai thác tốt, phù hợp với thực tế và nguyện vọng của người dân thì càng có nguồn lực ñể thực hiện, và sớm bước ñầu xây dựng ñược mô hình nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết của ðảng [13].

2.1.3.3 ðối với người dân

Xét về bản chất các khoản ñóng góp của dân nói chung, nông dân nói riêng trong mọi thời kỳ là rất cần thiết và mang nhiều ý nghĩa cho sự phát triển kinh tế của ñịa phương Các khoản ñóng góp của người dân có thể trực tiếp hoặc gián tiếp mang lại sự hưởng lợi cho chính người dân ở cấp cơ sở

ðối với các khoản thuế, phí, lệ phí: ðây là nguồn thu chủ yếu của ngân

sách nhà nước, nhằm sử dụng cho việc ñảm bảo hoạt ñộng của bộ máy chính quyền và giành một phần ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, phục

vụ trở lại cho người dân, và những mục ñích khác Nhận thức ñược về tính hiệu quả của các khoản chi tiêu này nên người dân nơi ñây ủng hộ ñóng góp

Trang 22

mà nó mang tính chất chung của cộng ñồng Nên người dân nơi ñây ñề nghị toàn bộ chi phí cho hoạt ñộng phòng chống lụt bão nên ñược lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và miễn thu cho dân ðối với khoản thu này ở một số ñịa phương (như tại tỉnh Thanh Hoá, một số Quận ở TP HCM) hiện tại ñã thực hiện miền thu cho dân trên ñịa bàn

ðối với các khoản ñóng góp mang tính chất tự nguyện (Quỹ ñền ơn ñáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, quỹ khuyến học ): ðây là những khoản huy ñộng

người dân ñóng góp dưới hình thức tự nguyện, với tấm lòng “Lá lành ñùm lá rách” hàng năm những gia ñình nghèo, gia ñình có công với cách mạng ñều ñược ñộng viên, chia sẻ những khó khăn như ủng hộ về vật chất, ñộng viên về tinh thần cho ñối tượng này rất kịp thời Quỹ khuyến học ñã khuyến khích ñược các em học tập, giúp ñỡ những học sinh nghèo vượt khó vươn lên trong học tập Thấy ñược lợi ích ñó nên hầu hết khi ñược hỏi người dân ñều ñồng ý ñóng góp nhưng ñề nghị chính quyền các cấp nên huy ñộng mang ñúng tính chất

tự nguyện, không nên ấn ñịnh thành khoản thu hay giao chỉ tiêu về cho từng thôn, xóm

ðối với khoản thu về xây dựng cơ sở hạ tầng: Nhờ các khoản ñóng góp

của nông dân ñã tạo ra các nguồn thu hợp pháp hỗ trợ cho ñầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng, phát triển kinh tế nông thôn và các mục tiêu xã hội khác Trong

Trang 23

những năm qua nhờ các khoản ñóng góp của nhân dân cộng với ý thức trách nhiệm của người dân nên trên ñịa bàn huyện cơ sở vật chất ñược nâng cấp hoá:

- Trường học ñược tu sửa khang trang; trạm y tế các xã ñược ñầu

tư trang thiết bị y tế tốt tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trên ñịa bàn;

- ðường giao thông ñược bê tông hoá nên thuận lợi cho lưu thông hàng hoá, ñi lại cho bà con nơi ñây

- Nhà văn hoá ñược xây dựng bà con có nơi sinh hoạt cộng ñồng,

ñã góp phần ổn ñịnh kinh tế - chính trị, trật tự, an toàn xã hội, thúc ñẩy kinh tế của huyện ngày càng phát triển, tạo môi trường xã hội ngày càng trong sạch

và lành mạnh

2.2.3.4 ðối với thôn, xóm

Chính sách huy ñộng sức dân góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện xã hội hoá ñối với một số lĩnh vực trọng ñiểm như giáo dục, y

tế, văn hoá xã hội, thể dục thể thao, ạn ninh quốc phòng Thông qua việc huy ñộng sức dân từ việc huy ñộng ñóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng thôn ñã góp gần thay ñổi bộ mặt nông thôn, xây dựng ñược hệ thống giao thông của thôn, các ñiểm văn hoá thôn phục vụ cho ñời sống tinh thần của người dân và triển khai các chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của nhà nước ñến từng người dân

Các khoản ñóng góp của người dân làm tăng thu cho ngân sách nhà nước, thông qua ñó ngân sách nhà nước có tiềm lực tài chính ñể tái ñầu tư phát triển cho các thôn, kết hợp với các nguồn khác phát triển nông nghiệp nông thôn, làm thay ñổi bộ mặt thôn xóm

2.1.4 Quản lý và sử dụng các khoản ñóng góp của dân ở cấp cơ sở

Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất quản lý bằng pháp luật là nguyên

Trang 24

tắc cơ bản trong quản lý tài chính công, thực hiện nguyên tắc này nó bảo ñảm

sự bình ñẳng, công bằng, khách quan và hiệu quả ñối với việc quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính công Tất cả các khoản thu chi từ nguồn ñóng góp của người dân ñều ñược lập dự toán thu, chi và trình Hội ñồng nhân dân

xã quyết ñịnh Các khoản thu chi phải trong dự toán ñược duyệt và ñược ghi chép, phản ánh trong hệ thống sổ sách theo quy ñịnh của nhà nước, ñược KBNN kiểm soát một cách chặt chẽ

Nguyên tắc tập trung dân chủ: Thực hiện nguyên tắc này sẽ ñảm bảo

cho các nguồn lực của xã hội ñược phân phối hợp lý và ñược sử dụng một cách

có hiệu quả Mọi chủ trương huy ñộng ñóng góp của người dân phải ñược sự ñồng tình hưởng ứng của người dân theo nguyên tắc do dân quyết ñịnh, thiểu

số phục tùng theo ña số nhằm ñáp ứng mục tiêu chung của cộng ñồng

Nguyên tắc công khai, minh bạch: Việc quản lý và sử dụng các khoản

ñóng góp của người dân ñều phải thực hiện công khai cho dân biết ñể người dân giám sát trên nguyên tắc dân biết, dân làm và dân kiểm tra Có công khai, minh bạch các khoản ñóng góp của người dân mới ñảm bảo ñược việc sử dụng các khoản ñóng góp này ñúng quy ñịnh, ñúng mục ñích, hạn chế ñược những thất thoát, tạo niềm tin ñối với người dân

2.1.4.2 Quy trình quản lý và sử dụng

* ðối với các khoản thu nộp NSNN

Các khoản thu nộp ngân sách nhà nước từ ñóng góp của người dân theo quy ñịnh ñược thực hiện theo trình tự như sau [2]

+ Lập dự toán: Căn cứ vào quy ñịnh cụ thể ñối với từng khoản thu nộp,

hàng năm Ban tài chính xã phối hợp với các bộ phận có liên quan: Cơ quan thuế, cán bộ tư pháp xã, cán bộ ñịa chính, thôn trưởng lập sổ bộ lên thu (sổ phương án thu) ðối với các khoản phí, lệ phí căn cứ vào dự toán cấp trên

Trang 25

giao và tình hình thực hiện năm trước xây dựng dự toán thu năm

ðối với các khoản thu qua phương án thu của UBND xã, sổ phương án thu phải thể hiện rõ ñối với từng hộ gia ñình, cá nhân các nội dung: Tên hộ gia ñình, cá nhân phải thu: là ai, ñịa chỉ ở ñâu? nội dung từng khoản thu: thu

về nội dung gì? tiêu chí thu: thu trên tiêu thức nào? mức thu là bao nhiêu? tổng số tiền phải thu trong năm là bao nhiêu? số tiền ñược miễn giảm là bao nhiêu? nguyên nhân ñược miễn giảm? số còn nợ năm trước, kỳ trước là bao nhiêu? số còn phải nộp cả năm là bao nhiêu?

Sau khi lập xong phương án thu, Ban tài chính xã báo cáo UBND xã trình HðND xã quyết ñịnh dự toán thu chi từng chỉ tiêu thu và tổ chức công khai dự toán thu

+ Chấp hành dự toán

ðến kỳ thu, căn cứ vào phương án thu, UBND xã tổ chức thông báo cho từng hộ dân về thời gian thu, ñịa ñiểm thu, số tiền phải nộp của từng khoản thu ñối với từng hộ gia ñình

Tất cả các khoản thu này ñều phải sử dụng biên lai thu, hoặc phiếu thu theo quy ñịnh: ðối với các khoản thuế sử dụng biên lai thu thuế; ðối với các khoản phí, lệ phí sử dụng biên lai thu phí, lệ phí; ñối với thu nhân dân ñóng góp XDCSHT theo nghị quyết của HðND xã sử dụng phiếu thu Hết kỳ thu, ban tài chính xã phải thanh toán biên lai thu với cơ quan thu

Số tiền thu ñược phải nộp vào Kho bạc nhà nước, và UBND xã phải tổ chức công khai số thu và sử dụng từng khoản thu theo quy ñịnh

+ Kế toán và quyết toán:

Cuối kỳ thu, ban tài chính xã phải tổng hợp số phải thu, số ñã thu, số còn nợ ñối với từng khoản thu của từng hộ gia ñình; tổng hợp số thu nộp ngân sách cấp trên, số ñiều tiết ngân sách cấp xã ñược hưởng Tất cả các khoản thu

Trang 26

nộp NSNN ñều phải mở sổ kế toán ñể theo dõi và ñược hạch toán theo chế ñộ

kế toán ngân sách và tài chính xã

+ Công khai

Kết thúc năm ngân sách, UBND xã phải tổ chức công khai kết quả thu nộp ñối với từng khoản thu theo quy ñịnh, công khai số thu nộp của từng hộ gia ñình, số còn nợ của từng hộ và công khai quyết toán ngân sách xã

* ðối với các khoản thu phản ánh ngoài ngân sách

+ Lập dự toán

Căn cứ kế hoạch thu cấp trên giao, căn cứ vào quy ñịnh ñối với từng khoản thu và tình hình thực tế của ñịa phương, ban tài chính xã phối hợp với các bộ phận có liên quan và trưởng thôn xây dựng kế hoạch thu ñến từng ñối tượng thu trình UBND xã phê duyệt

Kế hoạch thu phải thể hiện rõ ñối tượng thu là ai? mức thu là bao nhiêu? số phải thu, số miễn giảm ñối với từng ñối tượng thu, từng hộ gia ñình

và ñược niêm yết công khai cho người dân biết

+ Chấp hành dự toán

ðến thời ñiểm thu, căn cứ vào kế hoach thu, UBND xã thông báo số thu nộp cho từng hộ gia ñình, thông báo thời gian thu, ñịa ñiểm thu ñể người dân biết và thực hiện nghĩa vụ của mình

Tất cả các khoản thu này ñều phải sử dụng biên lai thu, hoặc phiếu thu theo quy ñịnh: ðối với các quỹ theo quy ñịnh sử dụng biên lai thu quỹ, ñối với các khoản thu khác sử dụng phiếu thu tài chính Số tiền thu ñược phải ñược nộp vào KBNN nơi giao dịch (mỗi quỹ ñược mở một tài khoản riêng), khi có nhu cầu sử dụng kế toán tiến hành lập các thủ tục cần thiết theo quy ñịnh ñể rút tiền từ KBNN về nhập quỹ tiền mặt tại xã và chi tiêu theo quy ñịnh

+ Kế toán v à quyết toán:

Trang 27

Cuối kỳ thu, ban tài chính xã phải tổng hợp số phải thu, số đã thu, số cịn nợ đối với từng khoản thu của từng hộ gia đình; tổng hợp số thu nộp cấp trên, số nộp tài khoản tiền gửi khác của xã Việc quản lý và sử dụng các khoản thu này đều phải mở sổ kế tốn để theo dõi và được hạch tốn theo chế

độ kế tốn ngân sách và tài chính xã

+ Cơng khai

Kết thúc năm ngân sách, UBND xã phải tổ chức cơng khai kết quả thu nộp đối với từng khoản thu theo quy định

* ðối với các khoản thu đĩng gĩp cho các tổ chức, đồn thể

+ ðối với các khoản thu theo điều lệ:

Các tổ chức, đồn thể căn cứ và điều lệ của tổ chức mình, thơng báo đối với từng hội viên về mức đĩng gĩp và thời gian đĩng gĩp Cử người mở

sổ sách để theo dõi số thu và việc sử dụng theo quy định, cuối kỳ tổng hợp thơng báo cho các hội viên biết để kiểm tra, giám sát

+ ðối với các khoản thu thoả thuận

Căn cứ vào nhu cầu thực tế, các tổ chức tiến hành bàn bạc với các hội viên để thống nhất về mục tiêu thu, mức thu, thời gian thu trên cơ sở dân chủ, cơng khai

Sau khi thống nhất các nội dung trên, các tổ chức tiến hành thu các khoản thu của hội viên, cử người mở sổ sách theo dõi quá trình thu và sử dụng ðịnh kỳ tổng hợp số thu, số sử dụng để thơng báo cơng khai

2.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng các khoản đĩng gĩp của dân ở cấp cơ sở

ðể quản lý và sử dụng cĩ hiệu quả các khoản huy động của dân thì trước tiên việc quy định các khoản thu và mức thu phải phù hợp với thực tế nơng nghiệp nơng thơn hiện nay, phải phù hợp với thu nhập của người dân

Trang 28

Mức đĩng gĩp và mục tiêu đĩng gĩp lại chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phịng Hiệu quả cơng tác quản lý và sử dụng các khoản thu của người dân chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố; Ảnh hưởng do các quy định của Pháp luật, ảnh hưởng do việc chấp hành của các cấp chính quyền cơ sở, ảnh hưởng do ý thức thực thi của người dân:

Việc chấp hành thực hiện các chính sách của Nhà nước của các cấp chính quyền, ý thức của người dân cũng là yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến việc tổ chức quản lý và sử dụng các khoản đĩng gĩp này

* Quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành

Mỗi địa phương cĩ đặc điểm riêng, vì vậy để việc tổ chức huy động đĩng gĩp của người dân trong khuơn khổ thì Nhà nước cần ban hành các khung chính sách cụ thể làm căn cứ để các địa phương thực hiện Các chính sách này cần được nghiên cứu một cách khoa học, trên cơ sở tình hình kinh tế

xã hội từng thời kỳ để cĩ tính khả thi cao Chính sách của Nhà nước cĩ tác động rất lớn đến việc thực hiện nghĩa vụ đĩng gĩp của người dân, nếu chính sách phù hợp thì việc tổ chức huy động sẽ được người dân đồng tình và cĩ ý thức thực hiện

Những năm trước đây, do nhà nước chưa thống nhất về thẩm quyền quy định việc tổ chức các khoản thu của dân dẫn đến tình trạng các địa phương “đua nhau” đặt ra các khoản thu, “một hạt thĩc, gánh 30 khoản thu: tính bình quân mỗi hộ phải đĩng gĩp từ 28-30 khoản thu, trong đĩ cĩ hơn 20 khoản phải đĩng gĩp cho UBND xã và các tổ chức đồn thể như các loại quỹ

an ninh quốc phịng, xây dựng giao thơng, xây dựng trường học … Ngồi ra

từ 10-14 khoản phí dịch vụ do HTX thu, như thuỷ lợi phí, bảo vệ thực vật, bảo vệ đồng điền … Rồi, “ Ma trận phí trên đường đến trường” (“Nơng thơn ngày nay” 10 và 11.4.2007) Chính vì việc huy động khơng phù hợp, quá sức của người dân nên khơng được người dân đồng tình, dẫn đến mất ổn định

Trang 29

nông thôn Những năm gần ñây, ðảng và nhà nước ñã ban hành nhiều chính sách hợp lòng dân như nghiêm cấm cấp xã không ñược tự ý ñặt ra bất kỳ khoản thu nào, xoá bỏ và miễn giảm một số khoản thu như quỹ LðNVCI, thuế sử dụng ñất nông nghiệp, thuỷ lợi phí, một số khoản phí, lệ phí vì thế ñã tăng cường lòng tin của người dân ñối với ðảng và Nhà nước

* Việc tổ chức triển khai của chính quyền cơ sở

Chính quyền cấp cơ sở là cấp chính quyền trực tiếp tổ chức thực hiện các quy ñịnh của pháp luật Khi chính quyền cơ sở hoạt ñộng thực sự vì lợi ích của nhà nước và cộng ñồng, tổ chức tuyên truyền ñến từng người dân ñường lối chính sách của nhà nước, thì người dân sẽ có lòng tin, có ý thức tự giác tham gia ñóng góp Việc thực hiện các quy ñịnh của pháp luật của chính quyền cơ sở một cách ñúng ñắn, quản lý các khoản thu của dân công khai, minh bạch, có hiệu quả cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến lòng tin của người dân Việc tổ chức triển khai của chính quyền cơ sở một phần lớn phụ thuộc và trình ñộ chuyên môn, trình ñộ học vấn của cán bộ cơ sở Vì vậy, cần có các chính sách ñào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho ñội ngũ cán bộ cơ sở thường xuyên và ñồng bộ

* Ý thức của người dân

Khi người dân ý thức ñược trách nhiệm và nghĩa vụ của mình thì họ sẽ

tự giác chấp hành, chính vì vậy cần tăng cường công tác vận ñộng tuyên truyền ñể người dân hiểu rõ ñược tại sao phải ñóng góp? trách nhiệm và nghĩa

vụ của mình? việc ñóng góp ñó mang lại lợi ích cho mình và cho cộng ñồng như thế nào? có như vậy thì họ mới tự giác tham gia ñóng góp

* Tình hình phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương

Trong giai ñoạn vừa qua, nhờ có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn của Nhà nước như chính sách ưu ñãi tín dụng, hỗ trợ giống cây, con, hỗ trợ mua máy nông nghiệp phục vụ sản xuất, chính sách miễn giảm thủy lợi phí, miễn giảm thuế nông nghiệp. nên ñời sống của

Trang 30

người dân từng bước ñược cải thiện [12] Các khoản ñóng góp của người dân hiện nay ñã ñược giảm bớt một phần ñáng kể trong thu nhập, và không còn là gánh nặng của họ Vì thế, công tác huy ñộng các khoản ñóng góp của người dân hiện nay cơ bản ñã ñược người dân ñồng tình hướng ứng thực hiện

Trong quá trình quản lý và sử dụng, chính quyền cơ sở cần công khai dân chủ với người dân, ñể người dân trực tiếp ñược bàn bạc thống nhất về mức thu, ñối tượng thu, thời gian thu, hình thức thu và tham gia vào quá trình tổ chức thực hiện Việc sử dụng các khoản thu này trước tiên phải phục vụ chính lợi ích của người dân và làm cho người dân nhận thức ñược quyền lợi cũng như trách nhiệm chung của mình ñối với thôn, xóm và ñối với cộng ñồng

ñã chỉ ra các bài học kinh nghiệm sau ñây:

a) Về huy ñộng các khoản ñóng góp của dân:

Các nước vận dụng ở các mức khác nhau, tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế chính trị xã hội của mỗi nước

Xu hướng chung là các nước giảm dần các loại quỹ và thuế ở khu vực nông thôn, tạo ra sự bình ñẳng hơn giữa nông thôn và thành thị Ở Trung Quốc, việc ñóng góp của dân trong các vùng nông thôn bị lạm dụng, nông dân phải ñóng góp quá nhiều Các khoản ñóng góp năm 2000 năm 45 lần (46,5 tỷ Nhân dân tệ (NDT) so với năm 1990 (8,79 tỷ NDT) Mức phí nộp bình quân người

Trang 31

dân nông thôn cho ñịa phương là 146 NDT, cao gấp 4 lần so với cư dân thành thị chỉ 37NDT/người Thu nhập của cư dân nông thôn (2.936 NDT) bằng 1/4

so với cư dân thành phố (9.422 NDT) (Social Science Academic Press, China, 2005) Trước tình hình ñó, Nghị quyết ðại hội lần thứ 17 của ðảng Cộng sản Trung Quốc (10/2007) ñề ra những chủ trương và giải pháp lớn sau:

1) Công nghiệp phải nuôi nông nghiệp;

2) Lấy thành thị dẫn dắt nông thôn;

3) Thành thị và nông thôn phát triển hài hoà;

4) Miễn giảm thuế và các khoản ñóng góp cho dân;

5) Tăng trợ cấp trực tiếp cho nông nghiệp;

6) Thừa nhận vai trò của di dân trong phát triển kinh tế không chỉ của ñô thị mà còn cả của nông thôn;

7) Giáo dục ñào tạo cho người lao ñộng di dân không chỉ là giải quyết bài toán việc làm mà còn giúp công nghiệp hoá nông thôn (ðỗ Kim Chung, 2008)

Việc các nước giảm dần các loại thuế và phí, không có nghĩa là cho không toàn bộ các hàng hoá công và dịch vụ công Thái Lan có kinh nghiệm ñau ñớn miễn thuỷ lợi phí trong thời gian dài, hiện ñang phải ñương ñầu với tình trạng thâm hụt tài chính về thuỷ lợi, việc sử dụng nước kém hiệu quả và lãng phí

b) Về cơ chế quản lý:

Phần lớp các nước như Thái Lan, Philippines, Hàn Quốc ñều thực hiện phân cấp quản lý tài chính công cho chính quyền cấp xã, phường Tuy nhiên, Trung Quốc vẫn thực hiện chế ñộ quản lý tài chính cấp xã trực tiếp từ cấp huyện (việc quản lý tài chính cấp xã chỉ mang tính ñại diện, không trực tiếp tiến hành hạch toán và phê chuẩn) Mục tiêu của việc quản lý này là nhằm tránh những sai phạm trong việc thu chi sai chế ñộ và thu chi không ñúng mục

Trang 32

ñích của các cấp quản lý tài chính cấp xã Mặc dù vậy, chính quyền cấp huyện thực hiện phân cấp quản lý rõ ràng theo cơ chế chuyên môn, tức cơ quan quản

lý tài chính cấp huyện sẽ phân thành các quầy chuyên môn: quầy quản lý các khoản thu, quầy thu - chi bù trừ, quầy quản lý ngân sách giáo dục, quầy quản

lý quỹ bảo hiểm, quầy quản lý quỹ dự án, quầy quản lý tài chính thôn bản và quầy quản lý tiền lương (7 cửa giao dịch) Tuy nhiên, việc lập dự toán sử dụng các nguồn tài chính của xã vẫn thuộc bộ phận quản lý tài chính cấp xã quản lý và sử dụng (Social Science Academic Press, China, 2005) Cơ quan quản lý tài chính cấp huyện quản lý tập trung việc phê duyệt dự toán ngân sách cấp xã, quản lý tập trung các nguồn thu và hệ thống tài chính, hoá ñơn

Về phân cấp nguồn thu: Phân cấp cho cấp xã ñược hưởng các khoản thu sau: 25% thuế Giá trị gia tăng

Ngoài các khoản thu nộp ngân sách, các ñịa phương thu các khoản thu của dân dưới hình thức thoả thuận ñể thực hiện từng mục tiêu cụ thể

Các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Inñônêxia ñều khuyến khích tạo nguồn thu theo luật ñịnh Các nước ñều có chính sách chính quyền cấp cơ sở ñược trích ñể tạo nguồn thu cho tài chính công cấp cơ sở từ 20 - 25% thuế giá trị gia tăng, 40% thuế thu nhập cá nhân 100% thuế nhà ñất, thuế sử dụng ñất, thuế nông nghiệp, thuế vận tải, thuế tài nguyên và thuế thuỷ ñiện nhỏ Với các khoản thu khác, nếu tổng thu trong năm vượt kế hoạch ñạt ra 25% thì ñược

Trang 33

giữ lại 50%, vượt 25 - 30% thì ñược giữ lại 60%, vượt > 30% thì ñược giữ lại 70% Nếu không ñạt chỉ tiêu kế hoạch thì tuỳ ñiều kiện cụ thể mà có ñược những sự hỗ trợ khác nhau (Social Science Academic Press, China, 2005; UNCDF, 2005)

Các nước như Hàn Quốc, Thái Lan ñều lấy nguyên tắc tự nguyện, phát huy cao ñộ sự tham gia của dân trong huy ñộng, quản lý, sử dụng và hưởng lợi từ các khoản ñóng góp của dân Bên cạnh các khoản thu theo luật ñịnh, các nước khuyến khích tinh thần tự nguyện của người dân, phát huy cao ñộ sự tham gia của họ trong xác ñịnh nhu cầu cải thiện của cộng ñồng, xác ñịnh các mức ñóng góp, quản lý quá trình sử dụng các khoản ñóng góp, quản lý các thành quả công trình từ các nguồn lực mà họ ñã góp

Các nước ñều khuyến khích chính quyền cơ cấp cơ sở ñược dùng tài chính công trực tiếp vào các hoạt ñộng của cộng ñồng như chi thuỷ lợi phí, chi giáo dục, chi văn hoá, chi thể dục thể thao, chi bảo vệ môi trường, chi cho các dịch vụ công cộng

2.2.2 Các quy ñịnh cụ thể về quản lý và sử dụng các khoản ñóng góp của

dân ở cấp cơ sở ở nước ta

1 Phí, lệ phí:

Theo quy ñịnh của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành, thẩm quyền quy ñịnh về phí, lệ phí do 3 cấp ban hành, ñó là: Chính phủ, Bộ Tài chính và Hội ñộng nhân cấp tỉnh, hiện nay việc thực hiện quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo các quy ñịnh sau:

- Pháp lệnh Số 38/2001/PL - UBTVQH10 Ngày 28/08/2001 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/01/2002

- Nghị ñịnh số 57/2002/Nð-CP Ngày 03/06/2002 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2002

- Nghị ñịnh số 24/2006/Nð-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ, có

Trang 34

do Chính phủ quy ñịnh, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang

Bộ quy ñịnh mức thu ñối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình

hình thực tế

Hội ñồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau ñây gọi chung là cấp tỉnh) quy ñịnh ñối với một số khoản phí về quản lý ñất ñai, tài nguyên thiên nhiên; một số khoản phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền ñịa phương

Bộ Tài chính quy ñịnh ñối với các khoản phí còn lại ñể áp dụng thống nhất trong cả nước

Thẩm quyền quy ñịnh ñối với phí ñược quy ñịnh cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị ñịnh 24/2006/Nð-CP Thẩm quyền quy ñịnh ñối với phí bao gồm việc quy ñịnh mức thu, chế ñộ thu, nộp, quản lý và sử dụng ñối với từng phí cụ thể

Trang 35

ñiều kiện cụ thể của ñịa phương

Bộ Tài chính quy ñịnh ñối với các khoản lệ phí còn lại ñể áp dụng thống nhất trong cả nước

2 Thuế sử dụng nhà ñất

Pháp lệnh thuế nhà, ñất ở nước ta ñã ñược ban hành và có hiệu lực từ năm 1992 và ñã ñược sửa ñổi một lần vào năm 1994 Bộ tài chính ñã có Thông tư số 83 ngày 7/10/1994 hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị ñịnh số 94 -

CP của Chính phủ (hiện mới chỉ thu thuế ñất, chưa thu thuế nhà) Việc thực hiện quản lý và sử dụng thuế nhà ñất ñược thực hiện theo các quy ñịnh sau:

- Pháp lệnh số 69/LCT/HðNN ngày 08 tháng 12 năm 1992 của Hội ñồng Nhà nước về Thuế nhà, ñất

- Pháp lệnh số 34/L/CTN ngày 03 tháng 6 năm 1994 của Chủ tịch nước

về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Pháp lệnh Thuế nhà, ñất số 69/LCT/HðNN ngày 08/12/1992 của Hội ñồng Nhà nước về Thuế nhà, ñất

- Nghị ñịnh số 94/CP ngày 25 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, ñất và Pháp lệnh sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Pháp lệnh thuế nhà, ñất

- Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07 tháng 10 năm 1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, ñất

- Thông tư số 71/2002/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2002 của Bộ Tài chính về sửa ñổi Thông tư số 83-TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, ñất

3 Thuế môn bài

Trang 36

ðược thực hiện theo các quy ñịnh sau:

- ðiều lệ thuế công thương nghiệp ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 200/NQ -TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1996 của ủy ban Thường vụ Quốc hội

- Pháp lệnh ngày 03 tháng 3 năm 1989 của Hội ñồng Nhà nước sửa ñổi,

bổ sung một số ñiều trong các Pháp lệnh, ñiều lệ về thuế công thương nghiệp

- Thông tư số 113/2002/TT-BTC ngày 16/12/2002 Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính

về việc ñiều chỉnh mức thuế Môn bài

- Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 Bộ Tài Chính hướng dẫn bổ sung, sửa ñổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính về việc ñiều chỉnh mức thuế Môn bài

4 Thuế ngoài quốc doanh

ðược thực hiện theo các quy ñịnh sau:

- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị ñịnh số 123/2008/Nð-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Thuế giá trị gia tăng

- Thông tư số 29/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thi hành một số ñiều của luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 123/2008/Nð-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của luật thuế giá trị gia tăng

Trang 37

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008

- Nghị ñịnh số 124/2008/Nð-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 124/2008/Nð-

CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành một

số ñiều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

5 Thuỷ lợi phí: Thực hiện theo Nghị ñịnh số 143/2003/Nð-CP ngày

28/11/2003; Nghị ñịnh số 115/2008/Nð-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ; Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/2/2009 của Bộ Tài chính

Miễn thuỷ lợi phí: Từ năm 2009, thực hiện miễn thuỷ lợi phí theo Nð 115/2008/Nð-CP của Chính phủ và Thông tư số 36/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính cho ñối tượng là hộ gia ñình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối

6 Quỹ lao ñộng nghĩa vụ công ích: Thực hiện theo Pháp lệnh Nghĩa vụ

lao ñộng công ích của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số 15/1999/PL- UBTVQH10 ngày 03/9/1999

Về ñối tượng: Là công dân Việt Nam, nam từ ñủ 18 tuổi ñến hết 45 tuổi, nữ từ ñủ 18 tuổi ñến hết 35 tuổi, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ lao ñộng công ích hàng năm Số ngày công nghĩa vụ lao ñộng công ích hàng năm của mỗi công dân là 10 ngày

Mục ñích huy ñộng quỹ LðNVCI:

- Xây dựng, tu bổ ñường giao thông;

- Xây dựng, tu bổ các công trình thuỷ lợi; ñối với việc xây dựng, tu bổ

ñê, kè thì thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật về phòng, chống lụt bão

- Xây dựng, tu bổ trạm y tế, nhà trẻ, trường, lớp mẫu giáo, trường phổ

Trang 38

thơng và cơng trình vui chơi, giải trí khơng vì mục đích kinh doanh

- Xây dựng, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ

- Xây dựng, tu bổ các cơng trình cơng ích cĩ tính chất xã hội khác

7 ðối với quỹ Bảo trợ trẻ em:

Thực hiện theo Thơng tư số 15/1998/TT-BTC ngày 6/2/1998 của Bộ Tài chính

ðối tượng thu: Tất cả các cơng chức, viên chức trong cơ quan Nhà Nước, tổ chức kinh tế xã hội, các đồn thể Nhân dân; cán bộ, sĩ quan và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân; hộ sản xuất nơng nghiệp và kinh doanh thương mại dich vụ, xã viên HTX tiểu thủ cơng nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, xây dựng giao thơng vận tải, các đối tượng hương chế độ hưu trí hàng năm

Mức đĩng gĩp hàng năm như sau:

- Mỗi cơng chức, viên chức trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, trong các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân, các Cơng ty TNHH, cán bộ, sĩ quan và những người hưởng lương trong các lực lượng vũ trang nhân dân, đĩng gĩp một ngày lương cơ bản

- Mỗi xã viên HTX sản xuất tiểu thủ cơng nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng, giao thơng vận tải đĩng gĩp 8.000 đồng

- Mỗi hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ gĩp tối thiểu là 15.000 đồng

- Mỗi hộ sản xuất nơng nghiệp đĩng gĩp tiền (theo giá thuế nơng nghiệp trung bình trong năm) bằng 1kg thĩc/1 sào đất canh tác nhân với số diện tích hộ gia đình nhận khốn ổn định lâu dài

- Mỗi người hưởng chế độ hưu trí đĩng gĩp 1 ngày lương

- Cá nhân, tập thể nhận đấu thầu ao, đàm, hồ hoặc các diện tích đất chung do địa phương quản lý để nuơi trồng thuỷ, hải sản hoặc sản xuất kinh

Trang 39

doanh các sản phẩm khác mỗi năm ñóng góp tối thiểu 30.000ñ/ha

ðối với cấp xã thu, trích nộp về quỹ bảo trợ trẻ em huyện 20%, Quỹ bảo trợ trẻ em cấp xã hưởng 80%

Sử dụng quỹ Bảo trợ trẻ em cấp xã vào các mục ñích sau:

Chương trình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ñặc biệt khó khăn thuộc các ñối tượng: Trẻ em mồ côi, lang thang cơ nhỡ, trẻ em nghèo trẻ em

có hoàn cảnh khó khăn ñột xuất

Chương trình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ñặc biệt khó khăn thuộc ñối tượng là trẻ em khuyết tật

Hỗ trợ chương trình vui chơi giải trí cho các em Hỗ trợ chương trình dinh dưỡng sức khoẻ trẻ em Họ bổng cho trẻ em nghèo học giỏi

Chi phí quản lý, khen thưởng

8 ðối với quỹ Phòng, chống lụt, bão của ñịa phương: Thực hiện theo

Nð số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ:

-ðối tượng thu:

+ Công dân Việt nam: Nam từ 18 tuổi ñến hết 60 tuổi, Nữ từ ñủ 18 tuổi ñến hết 55 tuổi

+ Mọi tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài ñóng tại ñịa phương

- Mức tiền ñóng quỹ PCLB hàng năm ñược quy ñịnh như sau:

+ Công dân trong ñộ tuổi theo quy ñịnh trên mỗi năm nộp số tiền tính theo giá thóc thu thuế sử dụng ñất nông nghiệp tại thời ñiểm thu: 01 kg thóc ñối với thành viên hộ nông nghiệp; 02 kg thóc ñối với các ñối tượng khác

- Phân bổ quỹ PCLB như sau:

+ 60% nộp vào Quỹ PCLB tỉnh, thành phố trực thuộc TW

+ 40% nộp vào quỹ PCLB Quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh + Trích từ 3% ñến 5% trên tổng số thu trả thù lao cho những người trực

Trang 40

tiếp ñi thu ở xã, phường, thị trấn

- Quỹ PCLB ñược sử dụng cho những việc sau:

Tập huấn cho các ñối tượng tham gia hộ ñê Diễn tập các phương án phòng, chống lụt bão

Hỗ trợ xử lý sự cố ñê ñiều (cho tất cả các cấp ñê hiện có) Tuần tra, canh gác ñê trong mùa bão lũ

Hỗ trợ tu sửa trường học, bệnh viện, trạm xá và các công trình công cộng khác ở ñịa phương ñể khắc phục hậu quả do bão lũ gây ra

Mua sắm trang thiết bị cần thiết cho việc cứu hộ, cứu trợ người

bị nạn do lụt, bão gây ra

Quỹ ANQP ñịa phương thực hiện theo Nghị ñịnh 46/2000/Nð-CP ngày

12 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ:

- ðối tượng huy ñộng ñóng góp xây dựng quỹ ANQP ñịa phương là hộ gia ñình có ñăng ký hộ khẩu thường trú trên ñịa bàn xã, phường, thị trấn

- Mức thu quỹ ANQP ñịa phương hàng năm ñược quy ñịnh như sau:

+ ðối với những hộ nông nghiệp ñóng góp 5.000 ñồng/hộ/năm

+ ðối với những hộ phi nông nghiệp ñóng góp 10.000 ñồng/hộ/năm

- Phân bổ quỹ ANQP:

+ 90% nộp vào Ngân sách xã, phường, thị trấn

+ 10% nộp vào Ngân sách huyện, thị xã

- Nội dung chi của quỹ ANQP ñịa phương:

+ Chi phục vụ cho công tác tuyển quân, chi xây dựng lực lượng, ñăng

ký, biên chế ñơn vị Dân quân tự vệ và lực lượng Dự bị ñộng viên

+ Chi cho công tác tổ chức huấn luyện quân sự, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ của Dân quân tự vệ

+ Chi phụ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ ñược ñiều ñộng làm nhiệm

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Một số chỉ tiờu về dõn số, lao ủộng - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 3.1 Một số chỉ tiờu về dõn số, lao ủộng (Trang 48)
Bảng 3.3 Tình hình cơ bản của hai xã nghiên cứu năm 2009 - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 3.3 Tình hình cơ bản của hai xã nghiên cứu năm 2009 (Trang 53)
Bảng 3.4 Mẫu ủiều tra tại ủiểm nghiờn cứu - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 3.4 Mẫu ủiều tra tại ủiểm nghiờn cứu (Trang 56)
Bảng 4.1. Cỏc khoản huy ủộng ủúng gúp của dõn trờn ủịa bàn huyện Vũ - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.1. Cỏc khoản huy ủộng ủúng gúp của dõn trờn ủịa bàn huyện Vũ (Trang 62)
Bảng 4.2. Hỡnh thức và mức ủúng gúp của cỏc khoản ủúng gúp theo quy ủịnh - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.2. Hỡnh thức và mức ủúng gúp của cỏc khoản ủúng gúp theo quy ủịnh (Trang 65)
Bảng 4.3. Hỡnh thức và mức ủúng gúp của cỏc khoản ủúng gúp tự nguyện, thoả thuận - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.3. Hỡnh thức và mức ủúng gúp của cỏc khoản ủúng gúp tự nguyện, thoả thuận (Trang 66)
Bảng 4.4. Thu ngõn sỏch xó của toàn huyện Vũ Thư giai ủoạn 2006-2009 - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.4. Thu ngõn sỏch xó của toàn huyện Vũ Thư giai ủoạn 2006-2009 (Trang 70)
Bảng 4.5. Cơ cấu cỏc khoản thu từ khoản ủúng gúp của dõn trờn ủịa bàn huyện Vũ thư trong tổng thu ngõn sỏch xó - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.5. Cơ cấu cỏc khoản thu từ khoản ủúng gúp của dõn trờn ủịa bàn huyện Vũ thư trong tổng thu ngõn sỏch xó (Trang 72)
Bảng 4.6. Thu ngân sách tại hai xã nghiên cứu các năm 2007-2009 - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.6. Thu ngân sách tại hai xã nghiên cứu các năm 2007-2009 (Trang 75)
Bảng 4.9. Mức ủúng gúp của dõn trong tổng thu nhập của cỏc loại hộ tại cỏc xó nghiờn cứu năm 2009 - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.9. Mức ủúng gúp của dõn trong tổng thu nhập của cỏc loại hộ tại cỏc xó nghiờn cứu năm 2009 (Trang 83)
Bảng 4.11. Thực trạng cỏc khoản thu ủược sử dụng biờn lai, chứng từ thu - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.11. Thực trạng cỏc khoản thu ủược sử dụng biờn lai, chứng từ thu (Trang 95)
Bảng 4.12. Chi ngân sách tại hai xã nghiên cứu các năm 2007-2009 - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.12. Chi ngân sách tại hai xã nghiên cứu các năm 2007-2009 (Trang 99)
Bảng 4.13. Cơ cấu chi ngân sách tại hai xã nghiên cứu các năm 2007-2009 - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.13. Cơ cấu chi ngân sách tại hai xã nghiên cứu các năm 2007-2009 (Trang 100)
Bảng 4.14. Kết quả ủầu tư cơ sở hạ tầng giai ủoạn 2006-2009 - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.14. Kết quả ủầu tư cơ sở hạ tầng giai ủoạn 2006-2009 (Trang 101)
Bảng 4.15 Tình hình sử dụng một số quỹ ngoài ngân sách - Luận văn quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của dân ở cấp cơ sở trên địa bàn huyện vũ thư, tỉnh thái bính
Bảng 4.15 Tình hình sử dụng một số quỹ ngoài ngân sách (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w