Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từng bức tranh bài tập 4 để nối đúng các Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và đánh dấu + đúng vào các ô trống.. tranh và phân tích để nối v[r]
Trang 1THỨ
TIẾT
ĐIỀU CHỈNH
Hai
03/3
CHÀO CỜ
HỌC VẦN
HỌC VẦN
ĐẠO ĐỨC
MĨ THUẬT
24 200 201 24 24
Sinh hoạt dưới cờ uân – uyên uân – uyên
Đi bộ đúng quy định Vẽ cây đơn giản
Ba
04/3
HỌC VẦN
HỌC VẦN
TOÁN
TN & XH
202 203 93 24
uât – uyêt uât – uyêt Luyện tập Cây gỗ
Tư
05/3
TOÁN HỌC VẦN
HỌC VẦN
THỦ CÔNG
94 204 205 24
Cộng các số tròn chục uynh – uych
uynh – uych
Năm
06/3
TOÁN HỌC VẦN
HỌC VẦN
ÂM NHẠC
SHNK
95 206 207 24 24
Luyện tập Ôn tập Ôn tập học hát bài: “quả” (chỉ dạy 3 lời ca)
Sáu
07/3
THỂ DỤC
TOÁN TẬP VIẾT
TẬP VIẾT
SINH HOẠT
24 96 21 22
24
Bài thể dục - Đội hình, đội ngũ Trừ các số tròn chục
Tàu thuỷ, giấy pơ luya, … Ôn tập
Trang 2Thứ hai, ngày 03 tháng 3 năm 2008
Học vần UÂN– UYÊN
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần uân, uyên, các tiếng: xuân, chuyền.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uân, uyên
-Đọc và viết đúng các vần uân, uyên, các từ: mùa xuân, bóng chuyền -Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Em thích đọc truyện
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu và đoạn ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Em thích đọc truyện
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uân, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uân
Lớp cài vần uân
GV nhận xét
HD đánh vần vần uân
Có uân, muốn có tiếng xuân ta làm thế nào?
Cài tiếng xuân
GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân
Gọi phân tích tiếng xuân
GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân
Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng xuân., đọc trơn từ mùa
xuân
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần uyên (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : huơ tay; N2 :đêm khuya
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
u – â – n – uân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm x đứng trước vần uân
Toàn lớp
CN 1 em
Xờ – uân – xuân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng xuân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng n
Khác nhau : uyên bắt đầu bằng uyê
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết
Trang 3Hướng dẫn viết bảng con: uân, mùa xuân,
uyên, bóng chuyền
GV nhận xét và sửa sai
Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ
(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể
chuyện
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
và đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh
rút câu, đoạn ghi bảng:
Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối Rủ mùa xuân cùng về.
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ
theo lời đọc của giáo viên
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: Em thích đọc truyện
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Em
thích đọc truyện”
Em đã xem những cuốn truyện gì?
Trong số các truyện đã xem, em thích nhất
truyện nào? Vì sao?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi: Tìm từ chứa vần uân và vần uyên
Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uân, uyên
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xem và nêu cảm nghỉ vì sao thích Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con
4 em
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em
Trang 4Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm
viết vào giấy các từ có chứa vần uân và uyên
mà nhóm tìm được (không lấy những từ có
trong bài), thời gian giành cho việc này
khoảng 3 phút Sau đó các nhóm cử người dán
tờ giấy ghi đó lên bảng Cho đọc để kiểm tra
sự chính xác kết quả làm việc của các nhóm
Nhóm nào ghi được nhiều từ đúng nhóm đó
sẽ thắng cuộc
Lưu ý: Đối với từ: “quân bài” tiếng “quân”
giáo viên cần hướng dẫn học sinh đọc từ này
và giải thích vần uân trong tiếng này Đây là
trường hợp đặc biệt Tiếng “quân” có phụ âm
qu đứng trước, vần uân đứng sau
Đánh vần: quờ – uân – quân, song khi viết
thì lược bỏ bớt 1 chữ u
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,
tự tìm từ mang vần vừa học
Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vào giấy Hết thời gian giáo viên cho các nhóm nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
Học sinh đọc và viết vào bảng con tiếng “quân”, phân tích cấu tạo tiếng và ghi nhớ cách đọc và viết
Đạo đức:
ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 2)
I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu được đi bộ đúng quy định là đi trên vĩa hè,theo đèn tín
hiệu giao thông (đèn xanh), đi theo vạch sơn quy định; ở những đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tay phải
-Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, không gây cản trở việc đi lại của mọi người
-Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
-Học sinh thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ
-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người
đi bộ
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Học sinh tự liên hệ về việc mình đã đi bộ từ
nhà đến trường như thế nào?
Gọi 3 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từ nhà đến trường bảo đảm ATGT
Học sinh khác nhận xét và bổ sung Vài HS nhắc lại
Trang 5Hoạt động 1 : Làm bài tập 4.
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích
từng bức tranh bài tập 4 để nối đúng các
tranh và đánh dấu + đúng vào các ô trống
Gọi học sinh trình bày trước lớp
Giáo viên tổng kết:
Khuôn mặt tươi cười nối với các tranh 1, 2,
3, 4 ,6 vì những người trong tranh này đã đi
bộ đúng quy định
Các bạn ở những tranh 5, 7, 8 thực hiện sai
quy định về ATGT, có thể gây tai nạn giao
thông, nguy hiểm đến tính mạng của bản
thân …
Khen các em thực hiện đi lại đúng các tranh
1, 2, 3, 4, 6 , nhắc nhở các em thực hiện sai
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi bài tập 3:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở
bài tập 3 và cho biết:
+ Các bạn nào đi đúng quy định? Những
bại nào đi sai quy định? Vì sao?
+ Những bạn đi dưới lòng đường có thể gặp
điều nguy hiểm gì?
+ Nếu thấ bạn mình đi như thế, các em sẽ
nói gì với các bạn?
+ Gọi học sinh trình bày ý kiến trước lớp
GV kết luận:
Hai bạn đi trên vĩa hè là đúng quy định, ba
bạn đi dưới lòng đường là sai quy định Đi
dư
Ơùi lòng đường như vậy là gây cản trở giao
thông, có thể gây tai nạn nguy hiểm Nếu
thấy bạn mình đi như thế, các em khuyên
bảo bạn đi trên vĩa hè vì đi dưới lòng đường
là sai quy định, nguy hiểm
Hoạt động 3: Tham gia trò chơi theo BT 5:
Giáo viên yêu cầu học sinh xếp thành 2
hàng vuông góc với nhau, một em đứng giữa
phần giao nhau của “ 2 đường phố ” cầm hai
đèn hiệu xanh và đỏ Sau đó giáo viên hướng
dẫn cách chơi:
Khi bạn giơ tín hiệu gì em phải thực hiện
việc đi lại cho đúng quy định theo tín hiệu
đó Nhóm nào sang đường trước là thắng
cuộc Bạn nào đi sai đường thì bị trừ điểm
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và phân tích để nối và điền dấu thích hợp vào ô trống theo quy định Trình bày trước lớp ý kiến của mình Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
Học sinh nhắc lại
Học sinh thực hành trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh nói trước lớp
Học sinh khác bổ sung
Trang 6Nhận xét công bố kết quả của nhóm thắng
cuộc và tuyên dương
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc các
câu thơ cuối bài
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật giao
thông đường bộ
Học sinh đọc các câu thơ cuối bài
Học sinh nêu tên bài học và trình bày quy định về đi bộ trên đường đến trường hoặc đi chơi theo luật giao thông đường bộ
Mĩ thuật
VẼ CÂY ĐƠN GIẢN I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Nhận biết đươc hình dáng của cây
-Biết cách vẽ cây Vẽ được bức tranh phong cảnh đơn giản có cây và vẽ màu theo ý thích
II.Đồ dùng dạy học:
-Trang ảnh một số cây
-Hình vẽ minh hoạ một số cây
-Học sinh: Vở tập vẽ , bút chì, bút dạ, sáp màu
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Kiểm tra đồ dùng học tập của các em
2.Bài mới :
Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa
Giới thiệu hình ảnh cây và nhà:
Giới thiệu cho học sinh xem một số hình ảnh
cây và gợi ý để học sinh quan sát nhận xét:
a Cây.
+ Lá, vòm lá, tán lá (màu xanh, màu vàng)
+ Thân cây, cành cây (màu nâu hay đen)
Hướng dẫn học sinh vẽ cây
Giáo viên giới thiệu hình minh họa hướng
dẫn học sinh cách vẽ cây
Vẽ cây: nên vẽ thân cành trước vòm lá sau
3.Học sinh thực hành
Giáo viên gợi ý học sinh vẽ vừa bằng tờ giấy,
không vẽ to hay nhỏ quá so với khuôn khổ tờ
giấy Vẽ thêm các hình ảnh khác cho bức
tranh thêm sinh động
Theo dõi, giúp đỡ uốn nắn những học sinh
Vở tập vẽ, tẩy, chì…
Học sinh nhắc tựa
Học sinh QS tranh ảnh vẽ cây để nhận xét và trả lời các câu hỏi
Học sinh quan sát theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh vẽ cây theo ý thích
Trang 7yếu giúp các em hoàn thành bài vẽ của mình
tại lớp
3.Nhận xét đánh giá:
Thu vở chấm một số bài của các em, hướng
dẫn các em nhận xét bài vẽ về:
+ Hình vẽ và cách sắp xếp hình vẽ
+ Cách vẽ màu
4.Dặn dò: Quan sát cảnh vật ở xung quanh
nơi ở về hình dáng, màu sắc
Học sinh tham gia cùng giáo viên nhận xét các bài của các bạn, theo hướng dẫn của giáo viên
Nhắc lại cách vẽ cây Vỗ tay tuyên dương các bạn vẽ đẹp
Thứ ba, ngày 04 tháng 3 năm 2008
Học vần
UÂT – UYÊT (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được các vần uât – uyêt, so sánh chúng với nhau và với các vần đã
học trong cùng hệ thống
2 Kỹ năng Đọc nhanh, trôi chảy tiếng, từ có vần uât – uyêt
3 Thái độ: Ham thích học Tiếng Việt
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh vẽ SGK
2 Học sinh: Bảng con, bộ đồ dùng
III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: uân – uyên
- Cho học sinh đọc bài SGK
- Viết: huân chương
bóng chuyền
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Học vần uât – uyêt
a) Hoạt động 1: Dạy vần uât
Phương pháp: đàm thoại, thực hành
Nhận diện vần:
- Giáo viên ghi: uât
- Vần uât gồm có những con chữ nào?
- So sánh uât với uân
- Ghép vần uât
Đánh vần:
- u – â – tờ – uât
- Thêm âm x và dấu sắc được tiếng
- Hát
- Học sinh đọc từng phần theo yêu cầu
- Học sinh viết bảng con
Hoạt động lớp
- Học sinh quan sát
- … u, â và t
- Học sinh so sánh và nêu
- Học sinh ghép
- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, dãy
- … xuất
Trang 8- Đánh vần xuất
- Tranh vẽ gì?
Ghi: sản xuất
Viết:
- Viết mẫu và hướng dẫn viết uât:
viết u rê bút viết â, rê bút viết t
- Tương tự cho từ xuất, sản xuất
a) Hoạt động 2: Dạy vần uyêt Quy trình
tương tự
b) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng
Phương pháp: đàm thoại, luyện tập
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để học sinh nêu từ cần luyện đọc
- Giáo viên ghi:
luật giao thông nghệ thuật băng tuyết
- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh
Hát múa chuyển sang tiết 2
- … xờ – uât – xuât – sắc xuất Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm
- Học sinh luyện đọc
- Học sinh viết bảng con
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh luyện đọc
Tiếng Việt
Bài 101: UÂT – UYÊT (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc trôi chảy vần, từ, câu ứng dụng
- Luyện nói theo chủ đề: đất nước ta tuyệt đẹp
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc đúng các từ ngữ có vần uât – uyêt
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
3 Thái độ:
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt
- Tự tin trong giao tiếp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- SGK, tranh vẽ SGK
2 Học sinh:
- SGK, vở viết
III Hoạt động dạy và học:
Trang 9TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài mới:
- Giới thiệu: Học sang tiết 2
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: trực quan, luyện tập
- Cho học sinh luyện đọc các vần, tiếng
mang vần vừa học ở tiết 1
- Treo tranh ứng dụng
- Tranh vẽ gì?
- Giáo viên đọc mẫu bài đọc
- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh
- Tìm cho cô tiếng có vần uât – uyêt
a) Hoạt động 2: Luyện viết
Phương pháp: giảng giải, thực hành
- Nêu yêu cầu luyện viết
- Nêu tư thế ngồi viết
- Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
uât: viết u rê bút viết â, rê bút viết t
- Tương tự cho uyêt, sản xuất, duyệt
binh
a) Hoạt động 3: Luyện nói
Phương pháp: trực quan, đàm thoại
- Nêu chủ đề luyện nói
- Đất nước ta có tên gọi là gì?
- Treo tranh vẽ SGK
- Xem tranh và cho biết tranh vẽ ở đâu?
- Em có biết những cảnh đẹp nào của
quê hương em?
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe 1 số
câu ca dao nói về cảnh đẹp đất nước
3 Củng cố:
- Học sinh đọc lại bài
- Trò chơi: Ai nhanh hơn
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nêu
- Học sinh luyện đọc tiếp sức
Hoạt động cá nhân
- Học sinh nêu
- Học sinh viết vở
Hoạt động lớp
- Đất nước ta tuyệt đẹp
- … Việt Nam
- Học sinh quan sát
Trang 10 Tìm tiếng có vần mới học ở trên bảng lớp: phế truất, luận án, lẩn khuất, trăng khuyết, sào huyệt, tuyệt vời, …
Nhận xét
4 Dặn dò:
- Đọc lại bài ở nhà
- Tìm tiếng có vần uât – uyêt viết vào vở
1
- Xem trước bài 102: uynh – uych
- Học sinh chia 2 dãy và cử đại diện lên thi đua
- Lớp hát 1 bài
- Nhận xét
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục
- Nhận ra cấu tạo của các số tròn chục từ 10 đến 90
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán nhanh
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đồ dùng chơi trò chơi
2 Học sinh: Vở bài tập
III.Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 1 học sinh đọc số tròn chục
- Nhận xét
3 Bài mới: Luyện tập
- Giới thiệu: Học bài luyện tập
a) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: đàm thoại, thực hành, động não
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Vậy cụ thể phải nối như thế nào?
Đây là nối cách đọc số với cách viết số
- Hát
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh viết ở bảng lớp
- Cả lớp viết ra nháp
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nối theo mẫu
- Nối chữ với số
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa