luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN PHÚ
NGHIÊN CỨU SO SÁNH SỰ HẤP THU, PHÂN BỐ CỦA ENROTRIL
VÀ BAYTRIL TRONG HUYẾT TƯƠNG MÈO VÀ ðIỀU TRỊ THỰC NGHIỆM BỆNH VIÊM RUỘT ỈA CHẢY Ở MÈO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ NGỌC DIỆP
HÀ NỘI-2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Phú
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS Lê Thị Ngọc Diệp, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Ban lãnh ñạo công ty Hanvet, Bayer, các cơ sở phòng mạch ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Ban giám hiệu, Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Thú y, các thầy cô Bộ môn Nội chẩn-Dược-ðộc chất, Bệnh viện thú y-Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã giúp tôi hoàn thành chương trình ñào tạo và ñề tài nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình, bạn bè cùng các ñồng nghiệp ñã luôn quan tâm, ủng hộ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, hoàn thành luận văn
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các ñồ thị vii
Danh mục hình ix
Danh mục sơ ñồ ix
Danh mục các ảnh x
2.3 Một số hiểu biết cơ bản về thuốc kháng sinh nhóm quinolon 14
2.4 Một số hiểu biết về thuốc kháng sinh Enrofloxacin 19
2.5 Một số nghiên cứu về dược ñộng học của kháng sinh Enrofloxacin 23
2.6 Một số hiểu biết về bệnh viêm ruột ỉa chảy của mèo 26
3 NỘI DUNG, ðỊA ðIỂM, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 404.1 Nghiên cứu sự hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong huyết
tương mèo theo ñường tiêm bắp ở các liều 5 mg/kgP; 10 mg/kgP;
4.2 Nguyên cứu sự hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong huyết
tương mèo cho theo ñường tiêm bắp ở các liều 5 mg/kgP; 10 mg/kgP; 15 mg/kgP (dùng chế phẩm Baytril-5%) 554.3 So sánh sự hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong huyết tương
mèo cho theo ñường tiêm bắp giữa hai dạng chế phẩm
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Stt Tên viết tắt Tên ñầy ñủ
1 ðKVVK ðường kính vòng vô khuẩn
2 MIC Minimales Inhibitrices Concentrations (Nồng ñộ ức
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương mèo cho theo
ñường tiêm bắp liều 5 mg/kgP (dùng chế phẩm Enrotril-50)
43
4.2 Hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương mèo cho theo
ñường tiêm bắp liều 10mg/kgP (dùng chế phẩm Enrotril-50)
46
4.3 Hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương mèo cho theo
ñường tiêm bắp liều 15 mg/kgP (dùng chế phẩm Enrotril-50)
49
4.4 Hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương mèo cho theo
ñường tiêm bắp liều 5 mg/kgP (dùng chế phẩm Baytril-5%)
56
4.5 Hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương mèo cho theo
ñường tiêm bắp liều 10mg/kgP (dùng chế phẩm Baytril-5%)
59
4.6 Hàm lượng Enrofloxacin trong huyết tương mèo cho theo
ñường tiêm bắp liều 15 mg/kgP (dùng chế phẩm Baytril-5%)
63
4.8 Một số chỉ tiêu lâm sàng của mèo mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy 79 4.9 Kết quả ñiều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy ở mèo của hai chế
phẩm Enrotril và Baytril
83
Trang 8DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
4.1 Biểu diễn sự hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong huyết
tương mèo - liều 5mg/kgP (dạng chế phẩm Enrotril-50)
44
4.2 Biểu diễn sự hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong huyết
tương mèo - liều 10 mg/kgP (dạng chế phẩm Enrotril-50)
47
4.3 Biểu diễn sự hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong huyết
tương mèo - liều 15 mg/kgP (dạng chế phẩm Enrotril-50)
50
4.4 Tổng hợp, so sánh khẳ năng hấp thu và phân bố của
Enrofloxacin trong huyết tương mèo cho theo ñường tiêm
bắp ở các liều 5, 10 và 15 mg/kgP (dùng chế phẩm
Enrotril-50)
53
4.5 Biểu diễn sự hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong huyết
tương mèo - liều 5 mg/kgP (dạng chế phẩm Baytril-5%)
57
4.6 Biểu diễn sự hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong huyết
tương mèo - liều 10 mg/kgP (dạng chế phẩm Baytril-5%)
60
4.7 Biểu diễn sự hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong huyết
tương mèo - liều 15 mg/kgP (dạng chế phẩm Baytril-5%)
64
4.8 Tổng hợp, so sánh khẳ năng hấp thu và phân bố của
Enrofloxacin trong huyết tương mèo cho theo ñường tiêm
bắp ở các liều 5, 10 và 15 mg/kgP (dùng chế phẩm
Baytril-5%)
66
4.9 So sánh khẳ năng hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong
huyết tương mèo của hai dạng chế phẩm Enrotril-50 và
Baytril-5% ở liều 5 mg/kgP
69
Trang 94.10 So sánh khẳ năng hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong
huyết tương mèo của hai dạng chế phẩm Enrotril-50 và
Baytril-5% ở liều 10 mg/kgP
71
4.11 So sánh khẳ năng hấp thu và phân bố của Enrofloxacin trong
huyết tương mèo của hai dạng chế phẩm Enrotril-50 và
Trang 11DANH MỤC CÁC ẢNH
4.1 ðKVVK thể hiện nồng ñộ Enrofloxacin trong huyết tương
mèo sau khi têm 30 phút - liều 5 mg/kgP (dạng chế phẩm
Enrotril-50)
74
4.2 ðKVVK thể hiện nồng ñộ Enrofloxacin trong huyết tương
mèo sau khi têm 2 giờ - liều 5 mg/kgP (dạng chế phẩm
Enrotril-50)
74
4.3 ðKVVK thể hiện nồng ñộ Enrofloxacintrong huyết tương
mèo sau khi têm 30 phút - liều 10 mg/kgP (dạng chế phẩm
Enrotril-50)
75
4.4 ðKVVK thể hiện nồng ñộ Enrofloxacin trong huyết tương
mèo sau khi têm 2 giờ - liều 10 mg/kgP (dạng chế phẩm
Enrotril-50)
75
4.5 ðKVVK thể hiện nồng ñộ Enrofloxacin trong huyết tương
mèo sau khi têm 30 phút - liều 10 mg/kgP (dạng chế phẩm
Baytril-5%)
76
4.6 ðKVVK thể hiện nồng ñộ Enrofloxacin trong huyết tương
mèo sau khi têm 2 giờ - liều 10 mg/kgP (dạng chế phẩm
Baytril-5%)
76
4.7 Mèo bị bệnh ủ rủ, lời vận ñộng, lông xù, ỉa chảy 80 4.8 Truyền dịch cho mèo bị bệnh viêm ruột ỉa chảy 80
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay, ngành chăn nuôi ở nước ta tuy ñang phát triển rất mạnh mẽ nhưng vẫn gặp không ít khó khăn do ñặc ñiểm khí hậu của nước ta là nóng ẩm mưa nhiều nên ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho nhiều dịch bệnh phát triển Thuốc kháng sinh ñược người chăn nuôi sử dụng ngày càng nhiều vào các mục ñích khác nhau: phòng, ñiều trị bệnh và kích thích tăng trọng cho vật nuôi
Nhưng có một thực tế ñáng lo ngại là trong lĩnh vực thú y ở nước ta hiện nay, tình hình sử dụng thuốc kháng sinh còn có nhiều bất hợp lí Việc sử dụng thuốc tuỳ tiện, không ñúng nguyên tắc, không ñúng liều lượng, liệu trình trong công tác phòng trị bệnh cho vật nuôi là rất phổ biến Việc này dẫn tới hiện tượng nhờn và kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh làm cho công tác ñiều trị gặp nhiều khó khăn hơn Chính vì vậy trong giai ñoạn hiện nay, trước khi Nhà nước có văn bản pháp quy hướng dẫn, chỉ ñịnh cụ thể việc
sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, việc tăng cường công tác nghiên cứu và phổ biến về dược ñộng học của thuốc kháng sinh cho người sử dụng là cần thiết Giúp cho người chăn nuôi lựa chọn, sử dụng thuốc hợp lí, ñúng nguyên tắc, tránh tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, nâng cao hiệu quả phòng trị bệnh của thuốc, hạn chế hiện tượng nhờn và kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh, góp phần bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng và vật nuôi
Trong số rất nhiều các loại thuốc kháng sinh ñang lưu hành trên thị trường hiện nay, Enrofloxacin là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon có hoạt phổ kháng khuẩn rộng hiện ñang ñược sử dụng rộng rãi trong việc phòng trị bệnh cho vật nuôi trong ñó có mèo
Mèo là vật nuôi rất gần gũi và thân thiết với con người Mèo ñang ñược nuôi phổ biến ở cả nông thôn và thành thị Mỗi người nuôi mèo với mục ñích
Trang 13khác nhau: bắt chuột, làm cảnh, làm xiếc… ðặc biệt là ở các thành phố phong chào nuôi mèo làm cảnh ñang phát triển rất mạnh Và nhiều giống mèo
ñã ñược nhập từ nhiều nơi trên thế giới vào nước ta, làm cho ñàn mèo không chỉ tăng về số lượng mà còn phong phú về chủng loại và chất lượng Tuy nhiên, chính sự phát triển này ñã kéo theo nhiều dịch bệnh xẩy ra Trong các bệnh xẩy ra trên mèo thì bệnh viêm ruột ỉa chảy do vi khuẩn gây ra là một trong những bệnh rất phổ biến Do ñó, việc sử dụng kháng sinh ñể ñiều trị là hết sức cần thiết Tuy nhiên, vấn ñề dược ñộng học của thuốc kháng sinh nói chung và Enrofloxacin nói riêng trên mèo còn chưa ñược quan tâm nghiên cứu nhiều ðặc biệt, là sự nghiên cứu so sánh dược ñộng học giữa các chế phẩm của các hãng sản xuất khác nhau
Xuất phát từ nhu cầu trên của thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “Nghiên cứu so sánh sự hấp thu, phân bố của Enrotril và Baytril
trong huyết tương mèo và ñiều trị thực nghiệm bệnh viêm ruột ỉa chảy ở mèo”
Chúng tôi chuyển khai nghiên cứu ñề tài này với hai phần:
- So sánh sự hấp thu, phân bố của thuốc kháng sinh Enrofloxacin của
hai chế phẩm Enrotril và Baytril trong huyết tương mèo
- ðiều trị thực nghiệm bệnh viêm ruột ỉa chảy ở mèo
1.2 Mục tiêu của ñề tài:
- Xác ñịnh, so sánh nồng ñộ thuốc Enrofloxacin của hai chế phẩm
Enrotril và Baytril trong huyết tương mèo ở một số thời ñiểm, từ ñó tạo cơ sở
khoa học cho việc chọn thuốc, liều dùng, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc thích hợp trong ñiều trị, góp phần giúp người làm công tác thú y sử dụng kháng sinh Enrofloxacin ñúng, hợp lí, an toàn và hiệu quả
- Cung cấp những cơ sở thực nghiệm sử dụng kháng sinh Enrofloxacin trong ñiều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy ở mèo góp phần bảo vệ sức khỏe và phát
triển ñàn mèo
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái niệm dược ñộng học của thuốc
Dược ñộng học (Pharmacokinetics) nghiên cứu về tác ñộng của cơ thể ñến thuốc, ñó là ñộng học của sự hấp thu (Absorption), phân bố (Distribution), chuyển hoá (Metabolism) và thải trừ thuốc (Elimination) [13] Khi nghiên cứu về thuốc cần phải nghiên cứu về dược ñộng học (tác ñộng của cơ thể ñến thuốc) và dược lực học (tác dụng của thuốc ñối với cơ thể), ñể từ ñó có cơ sở khoa học cho việc xác ñịnh liều lượng cần dùng, ñường ñưa thuốc, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc Căn cứ vào việc ño nồng ñộ thuốc trong máu hoặc trong huyết tương [5]
2.1.1 Quá trình hấp thu thuốc
Quá trình hấp thu thuốc thực chất là một quá trình vận chuyển từ cục
bộ nơi cho thuốc vào máu rồi ñến các tổ chức khác nhau của cơ thể ñể phát huy tác dụng chữa bệnh Quá trình ñó diễn da rất phức tạp, ñưa các phân tử thuốc vượt qua nhiều hàng rào sinh học (màng sinh học) có bản chất và ñộ dày rất khác nhau của cơ thể [9]
2.1.1.1 Sự vận chuyển thuốc qua màng sinh học
Quá trình vận chuyển thuốc qua màng sinh học ñược thực hiện bằng các phương thức khác nhau Nó tuỳ thuộc vào bản chất, kích thước phân tử, nồng ñộ của thuốc, phụ thuộc vào pH ở hai bên màng tế bào Quá trình này bao gồm: Vận chuyển chủ ñộng (Vận chuyển ñặc hiệu) và vận chuyển thụ ñộng (vận chuyển không ñặc hiệu)
a Vận chuyển chủ ñộng (Vận chuyển ñặc hiệu)
Vận chuyển chủ ñộng là loại vận chuyển ñặc biệt Một số thuốc không tan trong lipít, có kích thước phân tử lớn nhưng vẫn hấp thu ñược qua màng nhờ có chất mang khu trú ở màng tế bào Chất này có thể là một enzym hoặc
Trang 15là một thành phần protein khác của màng tế bào Chất mang có ái lực chọn lọc ñối với các chất chuyển hoá, các ion và thuốc Chúng kết hợp với thuốc ở bên này màng, nhả chúng ở bên kia, rồi lại trở lại, vận chuyển tiếp các thuốc
ñó ðây là phương thức vận chuyển ngược với gradien nồng ñộ, nghĩa là vận chuyển các chất từ nơi có nồng ñộ thấp sang nơi có nồng ñộ cao Quá trình này ñòi hỏi phải có năng lượng cung cấp Năng lượng này ñược giải phóng ra
từ quá trình chuyển ATP thành ADP trong quá trình phosphoryl hoá, oxy hoá của tế bào [9]
Ngoài ra cũng có khi sự vận chuyển tích cực xẩy ra từ nơi có nồng ñộ cao ñến nơi có nồng ñộ thấp của thuốc và không cần năng lượng ðây là quá trình vận chuyển thuận lợi, thường xẩy ra với các chất chuyển hoá của cơ thể như: Gluxit, vitamin, axit amin và một số chất ngoại sinh (như các chất ñối kháng của Cholin…) [14]
b Vận chuyển thụ ñộng (vận chuyển không ñặc hiệu)
ðây là sự vận chuyển thuốc theo phương thức khuếch tán ñơn giản qua nền lipoid của màng hoặc siêu lọc cùng với nước qua các khe lỗ của màng Quá trình này không cần chất vận chuyển, không cần năng lượng và thuận chiều gradien nồng ñộ Gồm các phương thức sau:
- Phương thức khuếch tán ñơn thuần
- Phương thức lọc
Ngoài những cơ chế vận chuyển ñã nêu ở trên, thuốc cũng như các chất khác còn ñược vận chuyển qua màng theo cơ chế ẩm bào (pinocytosis), cơ chế thực bào ( phagocytosis) [26]
2.1.1.2 Sự hấp thu thuốc theo các ñường ñưa thuốc
Sự hấp thu thuốc phụ thuộc rất nhiều vào phương thức ñưa thuốc vào
cơ thể Tuỳ theo mục ñích ñiều trị, trạng thái bệnh lý và dạng bào chế của thuốc, mà lựa chọn ñường ñưa thuốc vào cơ thể cho phù hợp ñể ñạt hiệu quả
Trang 16ñiều trị cao Có nhiều ñường ñưa thuốc vào cơ thể nhưng có thể xếp vào hai loại ñường chính là ñường tiêu hoá và ngoài ñường tiêu hoá
a Hấp thu thuốc qua ñường tiêu hoá
ðường tiêu hoá tính từ niêm mạc miệng ñến hậu môn Trừ loại thuốc ngậm (trong nhân y) và thuốc dùng qua ñường trực tràng, còn lại thuốc dùng qua ñường uống sẽ trãi qua từ ñầu ñến cuối ống tiêu hoá và sẽ ñược hấp thu với mức ñộ khác nhau ở các phần khác nhau của ống tiêu hoá (hấp thu qua niêm mạc miệng, qua niêm mạc dạ dày, qua niêm mạc ruột non và hấp thu qua niêm mạc ruột già)
b Hấp thu qua ñường tiêm
Có nhiều ñường tiêm khác nhau nhưng thông dụng nhất là tiêm dưới
da, tiêm bắp thịt và tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền
- Hấp thu thuốc qua tiêm dưới da, tiêm bắp
Khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp thịt thuốc hấp thu nhanh hơn, hoàn toàn hơn so với ñường uống và ít nguy cơ rủi ro hơn so với tiêm tĩnh mạch Tốc ñộ hấp thu qua ñường tiêm dưới da và tiêm bắp phụ thuộc vào ñộ tan của thuốc, nồng ñộ dung dịch tiêm, vị trí tiêm (sự phân bố mao mạch và lưu lượng máu ñến nơi tiêm) Tiêm dưới da thuốc hấp thu chậm hơn và ñau hơn tiêm bắp thịt vì ở dưới da có nhiều ngọn dây thần kinh cảm giác hơn và hệ thống mao mạch ít hơn ở bắp thịt Mặt khác, ở bắp thịt khả năng thiết lập lại cân bằng về áp suất thẩm thấu nhanh hơn ở dưới da Nên khi ñưa thuốc vào cơ thể qua ñường tiêm dưới da chỉ tiêm với một lượng nhỏ hoặc vừa phải
- Hấp thu thuốc qua ñường tiêm tĩnh mạch
Tiêm tĩnh mạch là ñưa thẳng thuốc vào máu nên thuốc hấp thu hoàn toàn, thời gian tiềm tàng rất ngắn, ñôi khi gần bằng không Thường dùng ñường tiêm tĩnh mạch ñối với nhữmg chất gây hoại tử khi tiêm bắp (như dung dịch CaCl2, Uabain ) hoặc khi cần ñưa một lượng lớn dung dịch thuốc vào
cơ thể thì phải tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch Không tiêm tĩnh mạch các loại
Trang 17chất nhũ tương, dung dịch dầu, dịch thể không hoà tan, các chất gây tan máu, làm ñông máu, các chất gây kết tủa protein huyết tương, làm tổn thương thành mạch
Ngoài ra còn rất nhiều ñường tiêm nữa như: Tiêm vào tuỷ sống, tiêm vào cạnh dây thần kinh (phong bế), tiêm vào xương, tiêm vào xoang phúc mạc Tuy nhiên các ñường tiêm này ít ñược dùng trong ñiều trị lâm sàng
c Hấp thu thuốc qua ñường hô hấp
Phổi là nơi hấp thu thích hợp nhất ñối với các chất khí rồi ñến các chất lỏng rễ bay hơi như thuốc mê thể khí, thuốc lỏng bay hơi, do các phân tử thuốc nhỏ, hệ số phân bố lipid/nước lớn nên chúng qua ñược hệ thống mao mạch của các phế nang một cách rễ dàng, nhanh chóng vào máu và phát huy tác dụng
d Hấp thu qua da
Thông thường người ta dùng thuốc bôi ngoài da với mục ñích tác dụng tại chỗ Khả năng hấp thu của da nguyên vẹn kém hơn nhiều so với niêm mạc Những chất ưa lipid ñồng thời lại có tính ưa nước ở mức ñộ nhất ñịnh, ñược hấp thu một phần qua da Những chất ưa lipid mà không ưa nước ñược hấp thu rất ít qua da Tuy nhiên khi da bị tổn thương mất lớp “hàng rào” bảo vệ khả năng hấp thu của da tăng lên rất nhiều có thể gây ngộ ñộc nhất là khi bị tổn thương diện rộng
2.1.2 Quá trình phân bố thuốc trong cơ thể
Sau khi hấp thu, thuốc ñược phân phối vào trong các phần dịch thể của cơ
thể: máu, dịch gian bào và dịch nội bào
Trong máu, một phần thuốc ở dạng tự do, một phần kết hợp khả hồi với protein huyết thanh, tạo thành những phức hợp không thấm qua ñược thành mạch quản và tổ chức Nó có vai trò như một kho dự trữ thuốc lưu ñộng trong
cơ thể Quá trình kết hợp và phân ly luôn là một quá trình ñộng nó diễn ra theo chiều hướng giảm dần nồng ñộ thuốc, do thuốc luôn bị khử hoạt tính và
Trang 18thải trừ Sự giảm này nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào bản chất của thuốc và các enzym chuyển hoá thuốc Nếu phức hợp thuốc-protein tồn tại lâu trong máu sẽ có tác dụng phòng bệnh hoặc có nguy cơ gây ngộ ñộc cho cơ thể Phần thuốc tự do theo máu ñi ñến các cơ quan tổ chức của cơ thể Ở ñó một phần thuốc sẽ liên kết với các receptor và gây ra tác dụng dược lý Hiệu quả ñiều trị và tác dụng dược lý của thuốc cao hay thấp tuỳ thuộc vào liên kết này [18] Phần còn lại sẽ tiếp tục kết hợp với các thụ cảm và tồn tại dưới dạng
dự trữ Thuốc dự trữ ở các cơ quan và ở protein huyết thanh sẽ ñược giải phóng dần trở lại máu Quá trình này nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào hoạt tính của các men chuyển hoá thuốc và khả năng ñào thải thuốc của cơ thể
2.1.3 Quá trình chuyển hoá thuốc trong cơ thể
Chuyển hoá thuốc thực chất là các quá trình biến ñổi thuốc sang các dạng dễ ñào thải ra khỏi cơ thể Từ dạng không hoặc ít phân cực sang dạng phân cực mạnh, không ñược tái hấp thu qua ống thận Có thể xem ñây là quá trình giải ñộc của cơ thể, vì ñộc tính của thuốc bị giảm, hoặc mất tác dụng sinh học Tuy nhiên một số thuốc qua chuyển hoá, chất chuyển hoá vẫn giữ nguyên tác dụng dược lý như chất mẹ Và một số thuốc chỉ sau chuyển hoá mới có tác dụng ðặc biệt có một số chất sau chuyển hoá lại tăng ñộc tính [15]
Quá trình chuyển hoá thuốc trong cơ thể gồm hai pha:
Pha I: Gồm các phản ứng oxy hoá, khử, thuỷ phân Qua những phản
ứng này các nhóm phân cực sẽ ñược gắn vào các phân tử thuốc Nhiều khi pha I là ñiều kiện cần thiết ñể thực hiện pha II
Pha II: Gồm các phản ứng liên kết giữa thuốc hoặc sản phẩm chuyển
hoá của thuốc với một số chất nội sinh (axit glucuronic, glycin, glutamin…) Phần lớn những sản phẩm liên hợp có tính phân cực mạnh, không có hoạt tính dược lý, ít hoặc không ñộc
Trang 192.1.4 Quá trình thải trừ thuốc
Quá trình thải trừ thuốc là quá trình ñào thải thuốc ra khỏi cơ thể Các thuốc có thể bị thải trừ ở dạng không ñổi hoặc ở dạng ñã chuyển hoá và trong quá trình thải trừ vẫn có thể gây ra tác dụng dược lý hoặc gây ñộc ñối với nơi thải trừ Tất cả các ñường thải trừ thuốc ñều là ñường tự nhiên như thải trừ qua da, mồ hôi, thận, tiêu hoá, hô hấp… Nói chung các chất tan trong nước thải trừ qua thận, các chất không tan mà dùng ñường uống thải trừ qua phân, các chất khí, các chất lỏng bay hơi thải trừ qua các phế nang Một số thuốc có thể thải trừ qua nhiều ñường khác nhau nhưng thông thường mỗi thuốc có ñường thải trừ chủ yếu của mình tuỳ thuộc vào cấu trúc hoá học, tính chất lý hoá của thuốc, dạng bào chế và ñường dùng [26]
2.2 Một số hiểu biết về thuốc kháng sinh
2.2.1 ðịnh nghĩa kháng sinh
Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam phiên âm từ Hán Việt (kháng sinh tố) Danh pháp quốc tế là antibiotic Trước kia danh từ này dùng ñể chỉ một nhóm chất có nguồn gốc từ vi sinh vật có tác dụng tiêu diệt hoặc kìm hãm vi khuẩn gây bệnh cho người hoặc gia súc ở liều lượng nhỏ và không hoặc ít có hại cho vật chủ [12]
Như vậy, ñịnh nghĩa trên ñã loại trừ các hợp chất tổng hợp nhân tạo (Sulfamide, Nitrofurane…) mà người ta thường tập hợp dưới thuật ngữ chất kháng khuẩn tổng hợp (hoặc kháng khuẩn hay chống nhiễm trùng)
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học người ta ñã có thể tổng hợp, bán tổng hợp các kháng sinh tự nhiên (cloramphenicol), tổng hợp nhân tạo các chất có tính kháng sinh (Sulfamid, quinolon), chiết xuất từ vi sinh vật những chất diệt ñược tế bào ung thư (Actinomycin) Vì thế ñịnh nghĩa kháng sinh ñã ñược thay ñổi:
Trang 20“Kháng sinh là những chất do vi sinh vật (vi khuẩn, vi nấm) tiết ra hoặc những chất hoá học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng ñộ rất thấp, có khả năng ñặc hiệu kìm hãm sự phát triển hoặc diệt ñược vi sinh vật” [6]; [2]
Theo Eugénie Bergogne-Bérézin & Pierre Dellamonica [2] sự khác nhau giữa kháng sinh và thuốc hoá học trị liệu là ở chỗ: Kháng sinh có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn ở liều nhỏ hơn rất nhiều so với các thuốc hoá học trị liệu Và khác với các chất sát trùng, tẩy uế, kháng sinh không tàn phá tế bào cơ thể nó có tác dụng chọn lọc trên những tác nhân gây bệnh là vi sinh vật, do ñó ít gây ñộc hại ñối với tế bào vật chủ (ñộng vật
và người) ðặc tính chọn lọc cao của kháng sinh là nhờ khả năng ức chế chọn lọc một số khâu trong quá trình sinh lý, sinh hoá của vi khuẩn gây bệnh Các khâu này có vai trò rất thứ yếu hoặc hoàn toàn không có ở cơ thể người và ñộng vật Tuy nhiên kháng sinh không phải hoàn toàn vô hại ñối với cơ thể Tác dụng phụ thường gặp là các phản ứng dị ứng, rối loạn tiêu hoá, có trường hợp gây sốc, quá mẫn Một số kháng sinh có thể gây ñộc ñối với gan, thận và
hệ tuần hoàn Vì vậy nó là con dao hai lưỡi chỉ dùng nó khi thật cần thiết
2.2.2 Phân loại kháng sinh
Phân loại kháng sinh ñược dựa trên nhiều cơ sở khác nhau: Phân loại theo nguồn gốc, theo hoạt phổ kháng sinh, theo mức ñộ tác dụng, theo cơ chế tác dụng, theo cấu trúc hoá học Nhưng hiện nay, cách phân loại theo cấu trúc
là thường ñược sử dụng nhiều nhất vì hoạt phổ, mức ñộ, cơ chế tác dụng và cấu trúc hoá học gắn bó chặt chẽ với nhau [2]; [16]
Theo cách phân loại này thì kháng sinh ñược phân thành các nhóm sau:
2.2.2.1 Nhóm β-lactamin
ðây là nhóm thuốc kháng sinh mà trong công thức phân tử của chúng
có một liên kết β-lactamin Liên kết này rất yếu, dễ bị ñứt và từ ñó hoạt tính kháng sinh cũng giảm theo Nhóm này gồm hai phân nhóm chính là:
Trang 21- Các penicillin tổng hợp: Có hoạt phổ kháng sinh rộng, chúng tác dụng với
cả vi khuẩn Gram(+) và Gram(-), cả những chủng tụ cầu, liên cầu,
Pseudomonas Bao gồm các thuốc: amoxyllin, cloxacillin, oxacillin,
ampicillin
b Nhóm Cephalosporin: Phân nhóm này ñược chiết xuất từ nấm
Cephalosporin hoặc bán tổng hợp, hiện nhóm này chưa ñược sử dụng nhiều trong thú y
2.2.2.2.Nhóm Aminoglycozit (Aminozit)
Nhóm này ñược chiết ra từ dung dịch nuôi cấy vi sinh vật, một số là bán tổng hợp, cấu trúc hoá học ñiều mang ñường và có chức amin nên có tên Aminoglycozit Các phân tử của nhóm này khá lớn, do ñó khó ñược hấp thu qua ñường tiêu hoá Phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng cho cả cầu khuẩn
Gram(+) và Gram(-), các Mycobacterium, ñặc biệt với vi khuẩn lao ðược
dùng chủ yếu ñể chống vi khuẩn hiếu khí Gram(-) Tiêu biểu trong nhóm này là: Streptomycin Ngoài ra còn có: Neomycin, Kanamycin, Amikacin, Gentamicin, Tobramycin, Sisomicin, Netilmicin Tuy nhiên về ñộc lực nó ñộc hơn β-lactam, ñặc biệt là ñối với thần kinh và thận
2.2.2.3 Nhóm Phenicol
Nhóm này ñược chiết ra từ môi trường nuôi cấy Streptomycin venezuelae, hiện nay ñã tổng hợp ñược Gồm có: Cloramphenicol,
Trang 22thiamphenocol, florfenicol Nhóm phenicol có tác dụng kìm khuẩn, phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng phần lớn các vi khẩn Gram(+) và Gram(-), xoắn
khuẩn, Rickettsia và Mycoplasma Hiện nay Cloramphenicol ñã bị cấm sử
dụng trong thú y vì thuốc có ñộc tính gây suy tủy
2.2.2.4 Nhóm Tetracyclin
Nhóm Tetracyclin ñiều là kháng sinh có 4 vòng 6 cạnh, ñược chiết ra từ môi trường nuôi cấy Streptomyces aureofaciens hoặc bán tổng hợp Thuốc ñầu tiên của nhóm ñược tìm ra là Chlotetracyclin (năm1947) Sau ñó là các loại: + Tác dụng ngắn: Tetracyclin, Oxytetrecyclin
+ Tác dụng trung bình: Dimethylchlotetracyclin, Metacyclin
+ Tác dụng dài: Doxycyclin, Mynocyclin
Các Tetracyclin ñiều là kháng sinh kiềm khuẩn, có phổ kháng khuẩn rộng nhất trong các nhóm kháng sinh hiện có Tác dụng trên: Cầu khuẩn Gram(+) và Gram(-), trực khuẩn Gram(+) ái khí và yếm khí, trực khuẩn
Gram(-), xoắn khuẩn, Rickettsia, Amip, Trichomonas Tuy nhiên ñây là
những kháng sinh khá ñộc ñối với gan - thận và thần kinh
2.2.2.5 Nhóm Polypeptid
Trong phân tử của chúng có nhiều liên kết peptit, bao gồm các thuốc: Bacxitraxin, Subtilis, Tyotrixin, Colistin, Polymixin B Các chất này có tính phân cực, tích ñiện dương ở pH trung tính, có tác dụng diệt khuẩn, hoạt phổ kháng sinh hẹp Chúng có tác dụng với cả vi khuẩn ñang phát triển và các dạng ngừng phát triển Nhóm này ñộc ñối với thận và hô hấp, do ñó khi sử dụng cần ñề phòng ñộc với thận và suy hô hấp
2.2.2.6 Nhóm Macrolid & Lincosamid
Là những chất ñại phân tử, trong cấu trúc có chứa một vòng lacton lớn Phần lớn ñiều ñược chiết xuất từ nấm Streptomyces như: Spiramycin, Erytheomycin, Tylosin, Oleandomycin Có tác dụng kìm khuẩn mạnh và
Trang 23cũng có tác dụng diệt khuẩn nhưng yếu Phổ tác dụng tương tự như penicillin
G (tác dụng trên cầu khuẩn và Rickettsia) Nhóm này có tác dụng tốt khi ñiều
trị các bệnh nhiễm khuẩn ñường hô hấp Nhưng lại hoàn toàn không tác dụng trên trực khuẩn ñường ruột và pseudomonas Nhóm thuốc này ñối kháng với nhóm β-lactamin, nhưng lại hiệp ñồng với nhóm Tetracyclin và Rifamycin Nhóm Lincosamid gồm Lincomycin (1955) và Clindamycin (1970) Thuốc có phổ tác dụng, cơ chế tác dụng giống nhóm Macrolid nhưng cấu trúc khác hẳn (không có vòng lactom), có chức năng amid
2.2.2.7 Nhóm kháng sinh chống nấm
Các thuốc nhóm này chỉ tác dụng ñặc hiệu với các nấm kí sinh (các bệnh do nấm) mà không tác dụng ñối với vi khuẩn, gồm các loại: Amphetericin B, Nystatin, Griseofulvin, flucytosine, ketoconazole Nystatin
có tác dụng tốt trên các loại nấm men: Cadida, Histoplasma capsulatum,
Cryptococcus, Coccidioides Thuốc gắn vào sterol của màng, làm rối loạn tính
thấm và huỷ hoại màng nên có tác dụng kìm và diệt nấm
2.2.2.8 Các nhóm khác
Ngày nay, dưới sự phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học phân tử, ngành hoá dược ñã tổng hợp ñược rất nhiều chất mới có cấu trúc hoá học ña dạng nhưng chúng lại có cơ chế tác dụng như các thuốc kháng sinh Do ñó, chúng cũng ñược sử dụng như là thuốc kháng sinh thông thường hoặc làm bổ trợ cho các thuốc khác Bao gồm các nhóm sau:
a Nhóm Quinolon: Bao gồm các thế hệ sau:
• Quinolon thế hệ I gồm các thuốc sau: Axit nalidixic, Axit oxolinic, Axit piromidic, Axit pipemidic và Flumequin Trong cấu trúc của các thuốc này không chứa Flo và nhân Piperazin
• Quinolon thế hệ II gồm có: Norfloxacin, Ofloxacin, Ciprofloxacin,
Trang 24Rosoxacin, Enrofloxacin, Pefloxacin
• Quinolon thế hệ III gồm có: Grepafloxacin, Sparfloxacin, Tosufloxacin, Gatifloxacin, Pazufloxacin
• Quinolon thế hệ IV gồm có: Trovalfloxacin, Moxifloxacin, Gemifloxacin, Clinafloxacin, Sitafloxacin
b Các dẫn xuất của Sulfanilamide
Các Sulfamide ñược ñặc trương bởi một cấu trúc ñơn giản thuộc nhóm Sulfonamide Dựa theo khả năng thải trừ người ta phân thành 5 loại sau:
+ Thải trừ nhanh: Sulfafurazol, sulfamethizol
+ Thải hơi chậm : Sulfadiazine, sulfamethoxazol
+ Thải chậm : Sulfamethoxypyridazin, sulfamethoixydiazin
d Các dẫn xuất Nitrofuran
Thuốc thuộc nhóm này không bị phá huỷ bởi pH của dịch vị, nhưng khi gặp ánh sáng sẽ giải phóng gốc nitrit ( -NO2) gây ñộc Bao gồm các loại sau: + Loại I : Nitrofurantoin, Hydroxymethyl-Nitrofurantion, Nifurfolin + Loại II : Furazonidol, Nifuratel…
+ Loại III: Nitrofural, Nifuroxazid
Cơ chế tác dụng của các dẫn xuất Nitrofuran là ức chế chu trình krebs
và quá trình sinh tổng hợp AND, ARN vi khuẩn
Trang 252.2.3 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
ðể phát huy tác dụng chữa bệnh tối đa của thuốc, hạn chế các tác hại, ngăn cản khả năng kháng thuốc, nhờn thuốc khi dùng thuốc kháng sinh cần tuân thủ các nguyên tắc sau [11]; [24]:
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi đã chuẩn đốn đúng bệnh do nhiễm khuẩn hoặc khi cĩ kết quả làm kháng sinh đồ
- Lựa chọn đúng thuốc, đúng bệnh, đúng liều lượng, đủ liệu trình, dùng liều cơng kích ngay từ đầu
Hiện nay, đã cĩ nhiều tiến bộ đáng kể trong triển khai những thuốc quinolon mới, trước hết do tiến bộ về hiểu biết hĩa học, và cơ chế tác dụng
ở mức phân tử của quinolon và những yếu tố dẫn đến kháng quinolon
Cơ sở cho việc ra đời lớn mạnh và phát triển khơng ngừng của nhĩm quinolon dựa trên hai phát hiện chủ yếu sau:
- Phát hiện chủ chốt đầu tiên là xác định enzym DNA_gyrase hoặc topoisomerase II bởi Gillertvaf và cộng sự [40] đưa đến sự hiểu biết rõ hơn
Trang 26cơ chế phân tử của tác dụng kháng khuẩn của các quinolon mới
- Phát hiện chủ chốt thứ hai góp phần phát hiện nhanh chóng các quinolon mới là khả năng sử lí hóa học nhân 4 quinolon Phân tử cơ bản ñã ñược biến ñổi ở vị trí N-1 có thêm nhiều nhóm thế khác nhau ở các vị trí C-
6, C-7 và C-8 Những biến ñổi này ñưa ñến nhiều thay ñổi lớn về hoạt tính kháng khuẩn, dược ñộng học và chuyển hóa của quinolon
Ngày càng nhiều quinolon mới ñược tổng hợp, một số có ưu ñiểm nhiều so với những chất trước Những quinolon mới hiện nay có bán, và thời gian ñược duyệt ñể sử dụng lâm sàng ở Mỹ gồm: Norfloxacin (1986), Ciprofloxacin (1987), Ofloxacin (1991), Tenafloxacin (1992) bị thu hồi năm 1992 vì có ñộc tính, Cinoxacin (1992), Lomefloxacin (1992), Sparfloxacin (1996), Levofloxacin (1996), Grepafloxacin (1997) và Trovafloxacin (1997) Các quinolon không ñược duyệt sử dụng lâm sàng ở
Mỹ nhưng có bán ở các nước khác gồm Pefloxacin, Fleroxacin và Tosufloxacin
Ngoài ra có một số quinolon mới ñang trong giai ñoạn nghiên cứu lâm sàng là: Rufloxacin, Pazufloxacin, Gatifloxacin, Clinafloxacin, Sitafloxacin, Moxifloxacin và Gemifloxacin Cũng có một số quinolon mới ñang trong giai ñọan triển khai ban ñầu như: Prulifloxacin (PD-140288), Nadifloxacin, Balofloxacin, CFC-222, CS-940, HSR-903, CG-5501 và DW-116 Một phân nhóm mới của quinolon cũng ñang ñược khảo sát bao gồm: BMS-284756 (T-3811) và một số chất khác bị khử Fluo, ở ñó Fluo ở C-6 bị thay thế bằng một gốc amino ñể tạo nên một nhóm aminoquinolon Những ñiều trên ñã góp phần khẳng ñịnh vai trò tiến bộ trong tương lai của nhóm kháng sinh quinolon
2.3.2 ðịnh nghĩa và phân loại
a ðịnh nghĩa
Các kháng sinh loại quinolon là một nhóm thuốc có cấu trúc chung là
Trang 27dẫn chất của axit 1,4- dihydro- 4- oxy-3- quinolein cacboxylic [25]
b Phân loại
Có nhiều cách ñể phân loại quinolon: theo cấu trúc hóa học, mối liên quan cấu trúc-tác dụng, phổ kháng khuẩn invitro, hoặc theo hiệu quả lâm sàng Nhưng hiện nay, người ta thường phân loại quinolon thành các thế
hệ khác nhau dựa vào ñộ mạnh và hoạt phổ kháng khuẩn [40]
Bảng 2.1 Phân loại quinolon theo thế hệ Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Thế hệ 4
Acid nalidixic Enrofloxacin Sparfloxacin Trovafloxacin Acid oxalonic Norfloxacin Tosufloxacin Clinafloxacin Cimoxacin Ciprofloxacin Gatifloxacin Sitafloxacin Acid piromedic Enoxacin Pazufloxacin Moxifloxacin Acid pipemedic Fleroxacin Grepafloxacin Gemifloxacin Flumequin Lemefloxacin
Ofloxacin Levofloxacin Rufloxacin
2.3.3 Cơ chế tác dụng
Mặc dù có vẽ ñồng nhất về mặt hóa học và về sinh vật học (kháng chéo) nhưng cơ chế tác dụng của các quinolon không phải chỉ có một mà có thể có nhiều kiểu khác nhau và cho ñến nay vẫn chưa ñược làm sáng tỏ tất cả [33] Người ta thường ñề cập tới hai cơ chế tác dụng sau:
a Ức chế emzym DNA-gyrase vi khuẩn (topoisomerase)
ðây là enzym tham gia vào quá trình tổng hợp các acid nhân của các vi khuẩn Enzym này có chức năng giữ ñộ xoắn của DNA ñể có thể xoắn một
số chromosom và dán với lỏi RNA ðể làm ñiều này chromosom phải nới nhẹ
Trang 28một nấc trước khi dán Khi men DNA-gyrase bị ức chế sẽ làm giảm việc xoắn DNA làm gián ñoạn sự sắp sếp từng phần của DNA Bao gồm việc tạo các ñoạn DNA thành các phần nhỏ hơn Quá trình tổng hợp DNA của vi khuẩn bị
ức chế làm cho vi khuẩn bị tiêu diệt Men topoisomerase của ñộng vật cũng
có chức năng làm ních nhẹ tương tự nhưng hoàn toàn khác hẳn với gyrase của vi khuẩn do ñó không bị ức chế bởi quinolon
b Tạo chelat
Do trong cấu trúc có chứa axid β-Cetonic nên các quinolon có thể tạo chelat với các các cation hóa trị II (Mg++, Cu++, Fe++) Vì vậy các metan-protein có thể là những mục tiêu tiềm tàng thu hút các quinolon
Người ta cho rằng: Các chelat tương ứng với những phức hợp ñẳng phân tử ñiện dương (những phức hợp 1/1 có nghĩa là phân tử quinolon/kim loại = 1/1) thì thể hiện hoạt tính diệt khuẩn Còn các chelat tương ứng với phức hợp chung hòa ( phức hợp 2/1) thì không có tác dụng Do ñó với nồng
ñộ quinolon tăng dần (>100µg/ml) thì có ñiều nghịch lý là tác dụng diệt khuẩn thành kìm hãm khuẩn, có lẽ do ức chế tổng hợp ARN [39]
2.3.4 Dược ñộng học
a Sự hấp thu
Quinolon thường dùng qua ñường uống tuy nhiên Enrofloxacin và Ciprofloxacin có thể dùng theo ñường tiêm khác nhau: Tiêm ven (IV), tiêm bắp (IM), tiêm dưới da (SC) Sự hấp thu vào máu sau khi tiêm IM hay SC rất nhanh, sau khi tiêm nồng ñộ ñạt tối ña trong máu sau 1-3 giờ Hoạt tính sinh học thường >80% cho hầu hết quinolon, ngoại trừ loài nhai lại do tác dụng của dạ dày trước hoạt tính sinh học chỉ còn 20% Thức ăn có thể làm chậm hấp thu quinolon ở loài dạ dày ñơn [39]
Trang 29b Sự phân bố
Quinolon (ngoại trừ Cinoxacin) có khả năng thâm nhập hầu hết các mô rất nhanh ðặc biệt hàm lượng rất cao ở thận, gan, mật cũng như ở hệ thần kinh trung ương, tuyến prostate, nội tâm mạc Hàm lượng bị kết hợp với protein huyết tương cũng rất khác nhau: 10% với Norfloxacin và >90% với
axit Nalidixic
c Sự thải trừ
Phần lớn các quinolon ñược ñào thải qua thận (trừ Pefloxacin) và một
số chất có khả năng ñào thải qua dịch mật theo phân như Ciprofloxacin Do vậy với những gia súc bị bệnh gan, thận khi dùng các quinolon cần thận trọng Ngoài ra thuốc cũng qua ñược nhau thai và sữa nên cần chú ý khi gia súc có chữa và cho con bú
2.3.5 Hoạt phổ kháng khuẩn và ứng dụng ñiều trị
Các quinolon thế hệ 1 nói chung có hoạt phổ kháng khuẩn hẹp, chúng chỉ có hoạt tính trên các vi khuẩn Gram(-) Do ñó chúng chủ yếu ñược sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn ñường niệu cấp, mạn tính hoặc tái phát không có biến chứng, như viêm bàng quang, chứng viêm thận, bể thận, viêm niệu ñạo, các chứng sỏi ñường niệu nhiễm khuẩn Ngoài ra còn ñược dùng ñể chống các nhiễm khuẩn niệu sinh dục
Các quinolon thế hệ 2 và các thế hệ mới hơn, có hoạt phổ rộng hơn, và tác dụng cũng mạnh hơn (từ 30- 1250 lần so với thế hệ 1) [27] Nên chúng ñược sử dụng rộng rãi trong việc ñiều trị nhiễm trùng cục bộ cũng như toàn thân như: Các chứng nhiễm khuẩn ñường niệu; các chứng nhiễm khuẩn phế quản phổi cấp và mạn tính ; các chứng nhiễm khuẩn ñường tiêu hoá, ñặc biệt
là ỉa chảy do E.coli gây ñộc, Salmonella (sốt thương hàn và phó thương hàn,
và tình trạng mang Salmonella mạn), Shigella, Campylobacter, Aeromonas và các loại Vibrio và cả Plesiomonas, Shigenlloides; các chứng nhiễm khuẩn da,
Trang 30mô miềm, xương khớp, nhiễm khuẩn máu và chứng viêm màng trong tim (do
Enterobacteries, các Staphylococ và Pseudomonas) Các bệnh truyền nhiễm
qua ñường sinh dục như chứng viêm niệu ñạo do lậu cầu hoặc do Chlamydia
Ngoài ra do thuốc có khả năng xâm nhập tốt qua hàng rào máu- não nên chúng còn ñược sử dụng trong một số chướng nhiễm khuẩn thần kinh- màng não (do trực khuẩn Gram(-), chứng viêm màng não)
Tuy nhiên, khi sử dụng quinolon ngoài tác dụng chính trên thì có thể xẩy ra các tác dụng phụ không mong muốn Tác dụng phụ thường gặp nhất là
về tiêu hoá và hệ thần kinh trung ương Rối loạn tiêu hoá với các triệu chứng như bồn nôn, nôn, ñau bụng, biếng ăn, ỉa chảy là tác dụng phụ ñược báo cáo nhiều nhất (2-11%) Các phản ứng ở hệ thần kinh (1-7%) có thể xẩy ra như: nhức ñầu, choáng váng, ngất, mất ngủ, ù tai, và thay ñổi cảm giác Ngoài ra
có thể xuất hiện các phản ứng ở da như: ban ñỏ, mề ñay, ngứa Các tác dụng phụ không mong muốn thường xuất hiện khi dùng liều cao Chúng sẽ giảm sau khi giảm liều hoặc ngừng ñiều trị Không dùng quinolon trong thời kì mang thai và thời kì ñang cho con bú vì một số quinolon qua ñược nhau thai
và bài xuất vào sữa, và tính an toàn của chúng chưa ñược xác ñịnh [30]
2.4 Một số hiểu biết về thuốc kháng sinh Enrofloxacin
Enrofloxacin là một kháng sinh ñược tổng hợp ñầu tiên bởi Grohe và Peterson vào năm 1980, thuộc nhóm fluoroquinolon thế hệ II, ñược phát triển ñộc quyền sử dụng trong thú y Vào năm 1988 thuốc ñược giới thiệu rộng rãi trên thị trường và ñã trở thành một trong những quinolon quan trọng nhất Hiện nay, thuốc ñược sử dụng rộng rãi trong công tác phòng và trị bệnh trong thú y cũng như trong nhân y Ngoài những ñặc tính chung của nhóm, Enrofloxacin có một số ñặc tính riêng biệt, quyết ñịnh tính chất lí hóa, tác dụng, ñộc tính và hiệu quả ñiều trị của thuốc
Trang 31- Công thức cấu tạo:
Acid 1-Cyclopropy l-7-(4-ethyl-1-piperazinyl)-6-fluore-1,4-dihydro-4- oxo-3 quinolone carboxylic
Hình 2.1 Cấu tạo hóa học của Enrofloxacin 2.4.2 Hoạt phổ kháng khuẩn
Enrofloxacin là thuốc có phổ tác dụng kháng khuẩn rộng và mạnh với hầu hết các chủng Mycoplasma và chủng vi khuẩn Gram (-), Gram (+) chính
gây bệnh ở gia cầm, gia súc, như các chủng vi khuẩn họ Enterobactericeae (E.coli, Enterocolitica, Vibrio spp ) những vi khuẩn này là nguyên nhân
chính gây bệnh viêm ruột ỉa chảy, nhiễm khuẩn bại huyết và gây tử vong, thiệt hại kinh tế lớn trong chăn nuôi, nhất là ở gia súc non sơ sinh
Enrofloxacin tác dụng mạnh ñối với Mycoplasma gallisepticum,
Trang 32M.synoviea, M.meleagridis, M.lowa, M.hyopneumoniae , các chủng vi
khuẩn: E.coli, Pasteurella spp, Salmonella spp, Bordetella spp,
Erysipelothrix, Haemophylus, Pseudomonas, Staphylococcii (S.aureus, S.epidemidis, S.pyogenes, S.agalactiae, S.pneumoniae), Clostridia, Enterococcus faecalis, kể cả các chủng ñã nhờn với Gentamycin, Ampicillin,
Tetracyclin, Chloramphenicol hay hỗn hợp Sulphonamid-Trimethoprim và một số kháng sinh khác nhóm Aminoglycosides, Cephalosporin
2.4.3 Cơ chế tác dụng
Cũng như tất cả các fluoroquinolon, cơ chế tác dụng của Enrofloxacin
là ức chế quá trình tổng hợp ADN của vi khuẩn bằng cách ngăn cản men DNA gyrase-enzym giữ vai trò ñóng và mở vòng xoắn AND làm cho vi khuẩn không có khả năng phân chia và sinh sản và nhanh chóng bị tiêu diệt [33]
2.4.4 Tương tác thuốc
Thuốc có tác dụng hiệp ñồng với nhóm Aminoglycozid, polymycin, trimethoprim, sulphamid, metronidazal ñể chống Bacterroides fragillis Hiệp ñồng cộng với β-lactamin, Rifampicin Tác dụng ñối kháng với Tetracyclin, Chloramphenicol, Nitrofurantin
Khi dùng Enrofloxacin với các thuốc kháng vitamin K sẽ làm tăng cường tác dụng của thuốc Do ñó cần phải ñiều chỉnh lều lượng cho tích hợp
và thường xuyên theo dõi hàm lượng prothrombin trong huyết tương
Với các thuốc lợi tiểu như: Theophylin, Aminophylin Enrofloxacin
sẽ làm giảm sự chuyển hóa của thuốc trên tế bào gan Do ñó, làm thuốc lợi tiểu trên sẽ tăng thời gian bán thải, nồng ñộ thuốc trong huyết tương tăng cao
dễ gây ngộ ñộc Vì vậy, khi dùng chung Enrofloxacin với các thuốc lợi tiểu trên cần phải giảm liều lượng thuốc lợi tiểu
Trang 33Với caphein, Enrofloxacin cũng làm giảm sự chuyển hóa của caphein ở
tế bào gan, tăng thời gian bán thải của thuốc Do ñó, sẽ làm tăng khả năng kích thích hệ thần kinh trung ưng
Với các thuốc kháng acid và các thuốc có chứa ion kim loại AL+++,
Mg++ hay FeSO4 Khi dùng chung với Enrofloxacin sẽ làm giảm sự hấp thu của Enrofloxacin do ñã tham gia tạo chelat Kết quả làm nồng ñộ thuốc Enrofloxacin trong huyết tương bị giảm Do ñó không dùng thuốc Enrofloxacin với các thuốc này Nên cho gia súc uống thuốc Enrofloxacin trước 2 giờ hoặc 8 giờ sau khi ăn
2.4.5 Kháng thuốc
Do kiểu tác ñộng ñặc thù của Enrofloxacin, nó không bị ñề kháng song song với các thuốc kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men AND-gyrase Vì vậy Enrofloxacin có hiệu lực chống lại các vi khuẩn kháng thuốc nhóm Aminoglycosid, Penicillin, Cephalosporin, Tetracyclin và các thuốc kháng sinh khác [33]
2.4.6 Ứng dụng ñiều trị
Enrofloxacin ñể ñiều trị trong các trường hợp sau [17]:
- Các bệnh nhiễm khuẩn ñơn hay nhiễm khuẩn kép do vi khuẩn hay Mycoplasma
- Những bệnh truyền nhiễm ñường hô hấp, ñường tiêu hóa hay hô tiêu hóa kết hợp ở gia súc gia cầm như: CRD, CCRD, phân trắng, nhiễm
hấp-E.coli huyết, bệnh phân xanh, thương hàn, phó thương hàn (Salmonellois), tụ
huyết trùng (Pastuerelosis), viêm ổ mũi ở gia cầm (Avian coryza)
- Bệnh viêm phổi, ho thở truyền nhiễm mạn tính (suyễn), viêm teo mũi truyền nhiễm (Rhinitis atrophia); các bệnh ỉa chảy không rõ nguyên nhân; nhiễm khuẩn huyết, hậu phẫu hay các bệnh nhiễm khuẩn kết hợp
Trang 342.4.7 Tác dụng phụ
Enrofloxacin thường rất ít có tác dụng phụ Tuy nhiên khi dùng thuốc với liều cao có thể xẩy ra các tác dụng phụ không mong muốn sau:
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, ñau bụng , nôn mữa, biếng ăn, ỉa chảy
- Dị ứng da : nổi mày ñay
- Các tai biến về thần kinh: nhức ñầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, co giật Khi giảm liều hay ngừng dùng thuốc thì các tác dụng phụ cũng giảm hay mất theo
2.5 Một số nghiên cứu về dược ñộng học của kháng sinh Enrofloxacin 2.5.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Theo tác giả Vicent T.Andriole [40] cũng như các fluoroquinolon khác, Enrofloxacin ñược dung nạp và hấp thu tốt qua ñường tiêu hóa và các ñường sinh học khác Thuốc sinh khả dụng ñến 80,11% khi cho theo ñường uống Tỷ
lệ gắn với protein của huyết tương là 20,7% Hàm lượng thuốc phân bố trong các mô và trong huyết tương ñạt tối ña sau 2 giờ Nồng ñộ này giảm xuống từ
từ nhưng vẫn duy trì hiệu lực trong vòng 24 giờ
Walker RD và Stein GE [41] nghiên cứu dược ñộng học của enrofloxacin cho theo ñường uống ở chó khỏe mạnh Enrofloxacin ñược dùng ñường uống cho 6 con chó khỏe mạnh ở liều lượng khoảng 2,75; 5,5 và 11 mg/kgP, mỗi 12 giờ trong 4 ngày, với một khoảng 4 tuần giữa các phác ñồ liều lượng Nồng ñộ của enrofloxacin ñược ño sau khi ñiều trị ñầu tiên và thứ bảy Các nồng ñộ ñỉnh huyết thanh trung bình 2,5 giờ sau khi dùng thuốc Nồng ñộ ñỉnh trong huyết thanh tăng với sự gia tăng liều lượng ðối với mỗi chế ñộ liều lượng, có một sự tích lũy của enrofloxacin giữa ñiều trị ñầu tiên
và thứ bảy, như chứng minh của một gia tăng ñáng kể (P = 0,001) ở nồng ñộ huyết thanh cao ñiểm Thời gian bán thải trong huyết thanh tăng từ 3,39 giờ cho liều 2,75 mg/kgP ñến 4,94 giờ cho liều 11 mg/kgP Tất cả 3 liều dùng
Trang 35phác ñồ của enrofloxacin duy trì liên tục trong huyết tương nồng ñộ lớn hơn nồng ñộ tối thiểu cần thiết ñể ngăn chặn 90% (MIC90) ñối với vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí tùy ý phân lập ñược thử nghiệm lâm sàng, ngoại trừ Pseudomonas aeruginosa
Cabanes A và cộng sự [29] ñã nghiên cứu dược ñộng học và sinh khả dụng của enrofloxacin ñã ñược xác ñịnh sau khi tiêm tĩnh mạch (IV) và tiêm bắp (IM) liều 5 mg/kgP cho 6 con thỏ trưởng thành khỏe mạnh Sau khi tiêm tĩnh mạch (IV) thuốc ñược hấp thu nhanh chóng chỉ sau 4,1± 1,3 phút thuốc ñược hấp thu hoàn toàn và ñạt nồng ñộ tối ña trong huyết tương là 3,04± 0,34 mg/ml tại 10 phút sau khi dùng
Các tác giả Knoll, Glunde, Kietzmann [34] ñã nghiên cứu sự hấp thu và phân bố của Enrofloxacin và Danofloxacin trong huyết tương gà cho theo ñường uống, liều 5 mg/kgP với thuốc Danofloxacin và liều 10 mg/kgP với thuốc Enrofloxacin Nồng ñộ thuốc cao nhất trong huyết tương ñối với Danofloxacin là 0,5 mg/l với Enrofloxacin là 1,9 mg/l ở thời ñiểm 1,5 giờ sau khi dùng thuốc
Nghiên cứu của Bugei, Kwasi, Black, Even [31] về Enrofloxacin trên
gà cho theo ñường uống và tiêm bắp cho thấy, sau khi tiêm thuốc với liều 5 mg/kgP, nồng ñộ thuốc trong huyết tương cao nhất là 2,01 mg/l ở thời ñiểm 1 giờ sau khi tiêm, khi cho uống nồng ñộ thuốc ñạt cực ñại trong huyết tương là 0,99 mg/l ở thời ñiểm 2 giờ sau khi dùng thuốc
Tác giả G.S Rao và cộng sự [38] ñã nghiên cứu dược ñộng học của enrofloxacin ở dê sau khi tiêm bắp enrofloxacin liều 2,5 mg/kgP Nồng ñộ
enrofloxacin trong huyết tương dê ñạt ñỉnh là 1,13 µg/ml ở 1,2 giờ
J.L Otero, N Mestorino & J.O Errecalde [37] nghiên cứu dược ñộng học của enrofloxacin trên cừu sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất là 2,5 mg/kgP Sau ñó tiến hành lấy mẫu máu vào những thời gian nhất ñịnh sau khi
Trang 36dùng thuốc Sau khi tiêm tĩnh mạch với liều lượng 2,5 mg / kg, enrofloxacin ñạt ñược nồng ñộ lớn hơn nhiều lần so vối nồng ñộ tối thiểu có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn (MIC) cho chính vi khuẩn gây bệnh trong huyết tương, và nó có thể hữu ích trong việc ñiều trị các bệnh truyền nhiễm gây ra bởi tác nhân gây bệnh nhạy cảm ở cừu Tại thời ñiểm 0,042 giờ (2,52 phút) ñã ñạt nồng ñộ tối ña trong huyết tương là 6,83 ± 0,71 µg/ml Tại thời ñiểm 10 giờ nồng ñộ thuốc trong huyết tương còn 0,24 µg/ml
2.5.2 Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam , trong lĩnh vực thú y có các nghiên cứu sau:
Kết quả nghiên cứu dược ñộng học của Norfloxacin và Enrofloxacin trên thỏ của Lê Thị Ngọc Diệp và cộng sự [7], cho thấy: Enrofloxacin liều 5 mg/kgP, sau khi tiêm 30 phút trong máu suất hiện hàm lượng thuốc 1,04 µg/ml và ñạt cao nhất sau 2 giờ là 1,61 µg/ml Còn cho theo ñường uống sau
30 phút hàm lượng thuốc trong máu là 0,8 µg/ml và ñạt cao nhất sau 6 giờ là 1,15 µg/ml Norfloxacin sau khi tiêm 30 phút hàm lượng thuốc trong máu: 0,8 µg/ml và ñạt cao nhất sau 2 giờ là 1,18 µg/ml Còn cho theo ñường uống trong huyết tương sau 30 phút hàm lượng thuốc là 1,03 µg/ml và ñạt cao nhất sau 4 giờ là 1,5 µg/ml
Nghiên cứu dược ñộng học của Enrofloxacin trên gà cho thấy: Gà uống Enrofloxacin liều 10 mg/kgP hàm lượng thuốc ñạt cao nhất trong huyết tương sau 4 giờ (4,40 µg/ml) và giải phóng ra khỏi huyết tương sau 96 giờ Nếu tiêm cho gà liều 5 mg/kgP thì hàm lượng thuốc ñạt cao nhất trong huyết tương sau
2 giờ (4,55µg/ml) và ñược giải phóng khỏi huyết tương sau 72 giờ
Tác giả Bùi Thị Tho và Nguyễn Thị Thanh Hà [23], nghiên cứu sử dụng bồ công anh chống tồn dư kháng sinh Enrofloxacin trong ñiều trị tiêu chảy ở gà cho thấy: Gà bị tiêu chảy sau khi tiêm Enrofloxacin (dạng chế phẩm
Trang 37Baytril Max) theo chỉ ñịnh gà khỏi bệnh tiêu chảy Sau khi gà ñược ñiều trị khỏi bệnh và ngừng dùng thuốc và không dùng bồ công anh cho uống thì thấy hàm lượng Enrofloxacin trong máu gà vẫn còn rất cao, cho tới 72 giờ vẫn ñạt trên mức nồng ñộ tối thiểu có tác dụng ñiều trị của Enrofloxacin (là 1µg/ml) Phải tới 96 giờ kháng sinh mới ñược ñào thải ra khỏi huyết tương gà Nhưng sau khi ñiều trị khỏi tiêu chảy, dùng cao bồ công anh 1%, 5% và 10% cho uống thì thấy rằng bồ công anh ñã làm tăng tốc ñộ ñào thải Enrofloxacin ra khỏi huyết tương nhưng không ảnh hưởng ñến tác dụng dược lý của Enrofloxacin, vì nồng ñộ tối thiểu ñể ñiều trị nhiễm khuẩn trong máu của Enrofloxacin (là 1µg/ml) vẫn duy trì tới 24 giờ (1,68; 1,56 và 1,50 µg/ml tương ứng với các lô sử dụng bồ công anh 1; 5 và 10%) Lô dùng bồ công anh 1% lượng tồn lưu kháng sinh có giảm nhưng vẫn tới 96 giờ sau ñiều trị thuốc mới giải phóng khỏi huyết tương Còn lô dùng bồ công anh 5% và 10% thì tốc ñộ ñào thải tăng rõ rệt và thời ñiểm ñào thải hết giảm xuống chỉ còn 84 giờ và 72 giờ
Như vậy, ở Việt Nam do thuốc kháng sinh Enrofloxacin mới ñược ñưa vào sử dụng trong thú y trong những năm gần ñây nên các nghiên cứu về thuốc này trên các ñối tượng vật nuôi khác nhau chưa nhiều Vì vậy nghiên cứu của chúng tôi về một số chỉ tiêu dược ñộng học của Enrofloxacin trên mèo là một trong những ñóng góp ñầu tiên cho việc sử dụng thuốc hợp lí, an toàn và ñạt hiệu quả cao trong việc phòng và trị bệnh cho mèo
2.6 Một số hiểu biết về bệnh viêm ruột ỉa chảy của mèo
Bệnh viêm ruột ỉa chảy là một bệnh thường gặp ở mèo Bình thường phân mèo hơi nhão và ướt Khi mèo bị viêm ruột ỉa chảy, mèo ñi ỉa nhiều lần, phân
loãng hoặc có nhầy máu, hôi tanh kèm theo các triệu chứng toàn thân khác
2.6.1 Khái niệm ỉa chảy
Ỉa chảy là ỉa nhanh, ỉa nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nước
Trang 38do dối loạn phân tiết, hấp thu và tăng cường nhu ñộng của ruột [21]
Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc là một quá trình viêm ở ruột, thường ở thể cata và triệu chứng chủ yếu là ỉa chảy với nhiều dịch viêm [32]
Nghiên cứu về bệnh viêm ruột ỉa chảy, nhiều tác giả cho thấy: dù do bất
cứ nguyên nhân nào ñiều gây hậu quả là làm cơ thể bị mất nước và chất ñiện giải, rối loạn enzym, gây tổn thương thực thể và viêm nhiễm ñường tiêu hóa [4]
2.6.2 Nguyên nhân gây ỉa chảy
Có rất nhiều nguyên nhân gây ỉa chảy ở mèo Nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ ra rằng ỉa chảy có thể do những nguyên nhân sau:
2.6.2.1 Chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng không ñúng kỹ thuật
Mèo ăn quá nhiều thức ăn béo, giàu ñạm: mỡ, cá, thịt, sữa hoặc các loại thức ăn ôi, thiu, có nấm mốc gây rối loạn tiêu hóa
Ăn phải các xác ñộng vật chết thối rữa: xác chuột chết, chim chết, phủ tạng ñộng vật
Ăn phải các dị vật: que cứng, giấy, vải, nhự, cát, cây cỏ, chất ñộc hữu cơ
2.6.2.2 Do kí sinh trùng ñường ruột
Theo các tác giả Hall EJ và Washabau.RJ [32] kí sinh trùng gây bệnh
ñường tiêu hóa ở mèo có thể do: giun ñũa (Toxascaris leonia), giun móc (Ancylostoma caninum), ñông vật nguyên sinh (như Cryptospordia, Giardia
và Coccidia) Tác hại của chúng không chỉ cướp chất dinh dưỡng của vật chủ
mà còn tác ñộng lên vật chủ bằng ñộc tố và làm tổn thương niêm mạc ñường tiêu hóa, làm giảm sức ñề kháng của vật chủ, tạo ñiều kiện cho các mầm bệnh khác xâm nhập gây viêm ruột ỉa chảy
2.6.2.3 Do vi khuẩn
Nhiều nghiên cứu ñã chứng minh rằng, hệ vi khuẩn ñường ruột khi bị rối loạn là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra ỉa chảy Khi bị rối
Trang 39loạn tiêu hóa, môi trường ñường ruột thay ñổi, hệ vi sinh vật trong ñường tiêu hóa thay ñổi Một số vi khuẩn có hại nhanh chóng sinh sôi, sản sinh ñộc lực
và gây bệnh cho con vật Trong ñó, phải kể ñến vai trò gây bệnh của E.coli và
Salmonella
E.coli là một loại vi khuẩn xuất hiện rất sớm ở ñường ruột ñộng vật sơ
sinh (khoảng 2 giờ sau khi ñẻ) E.coli thường ở ruột già là chủ yếu, chiếm
khoảng 80% quần thể các vi khuẩn hiếu khí và là tác nhân gây bệnh không thể phủ nhận
Salmonella là một loại vi khuẩn cũng chiếm một vị trí khá quan trọng
trong ñường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy Trong những ñiều kiện chăn nuôi
quản lý kém, sức ñề kháng của cơ thể yếu, chính vi khuẩn Salmonella chuyển
sang dạng cường ñộc và gây viêm ruột ỉa chảy
Ngoài ra, gây viêm ruột ỉa chảy ở mèo còn có thể do vi khuẩn
Clostridia, Campylobacter [3]
2.6.2.4 Do virus
Nhiều tư liệu nói về vai trò của virus trong chứng viêm ruột ỉa chảy Sự xuất hiện của virus ñã làm tổn thương niêm mạc ruột, làm suy giảm sức ñề kháng của cơ thể và thường gây ỉa chảy ở dạng cấp tính với tỷ lệ chết cao Theo các tác giả Hall EJ và Washabau.RJ [32] các virus có thể gây ra viêm ruột ỉa chảy ở mèo như: Virus gây giảm bạch cầu mèo (Feline leukemia virus-FeLV); Virus gây suy giảm miễn dịch ở mèo (Feline immuno deficiency virus-FIV); Corona virus (Feline corona virus -FCoV)
2.6.2.5 Do nấm (Histoplasmosis)
2.6.2.6 Các nguyên nhân khác
Các nguyên nhân khác có thể gây ra ỉa chảy ở mèo như khi mèo bị mắc các bệnh như: tắc nghẽn ñường ruột, hội chứng ruột kích thích, ngoại tiết tuyến tụy suy, ung thư hạch (Lymphoma), hoặc bị nhiễm ñộc kim loại nặng, thực vật ñộc hại [32]
Trang 40Do tính chất của ñề tài là sử dụng kháng sinh ñể ñiều trị thực nghiệm bệnh viêm ruột ỉa chảy ở mèo nên chúng tôi chỉ quan tâm ñến bệnh viêm ruột
ỉa chảy do vi khuẩn gây ra
2.6.3 Bệnh lý viêm ruột ỉa chảy
Nghiên cứu bệnh lý bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc, các tư liệu công
bố tập chung chủ yếu về biến ñổi tổ chức, tình trạng mất nước và mất chất ñiện giải, trạng thái trúng ñộc của cơ thể bệnh
Về giải phẫu bệnh, nhiều tài liệu cho thấy viêm ruột ở gia súc thường là thể Cata- viêm chủ yếu trên niêm mạc ruột Những biến ñổi về tổ chức niêm mạc ruột: niêm mạc ruột non sung huyết nhẹ, lớp hạ niêm mạc phù nhẹ, có nhiều tế bào ái toan thâm nhiễm, nhung mao ruột biến dạng, bề mặt biểu bì thoái hóa, các tuyến Lieberkuhn giảm Hệ thống nhung mao bị tổn thương, hàng loạt các men tiêu hóa bị ức chế
Về chỉ tiêu huyết học, khi gia súc bị viêm ruột mạn tính thì cơ quan tạo máu bị ảnh hưởng và số lượng hồng cầu trong máu thấp
Khi viêm ruột, do rối loạn tiêu hóa, thức ăn bị lên men phân giải sinh ra các chất ñộc; hệ vi sinh vật ñường ruột sinh sôi, sản sinh ra nhiều ñộc tố Các chất này cùng với các sản phẩm của viêm ngấm vào máu, tác ñộng vào gan làm chức năng gan bị rối loạn
2.6.4 Hậu quả của viêm ruột ỉa chảy
Khi tác ñộng vào cơ thể, tùy từng nguyên nhân gây bệnh sẽ có quá trình sinh bệnh và gây ra hậu quả cụ thể Tuy nhiên, khi hiện tượng ỉa chảy xẩy ra
cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh và hậu quả có những nét ñặc trưng chung,
ñó là sự mất nước, mất chất ñiện giải, rối loạn cân bằng axít- bazơ
2.6.4.1 Mất nước khi ỉa chảy
Nước là thành phần cơ bản của cơ thể Nó cần cho các phản ứng sinh hóa, quá trình trao ñổi chất, hoạt ñộng của các chất ñiện giải trong cơ thể [1]