1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp

99 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà Yorkshire, Landrace nuôi tại Công ty TNHH Khánh Khuê theo phương thức công nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Vân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Kiệm
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

NGUYỄN THỊ QUỲNH VÂN

ðÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA ðÀN LỢN GIỐNG ÔNG

BÀ YORKSHIRE, LANDRACE NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH KHUÊ THEO PHƯƠNG THỨC CÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Quỳnh Vân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất ñến TS Nguyễn Văn Kiệm, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong bộ môn Sinh hoá - Sinh lý ñộng vật, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Trang trại lợn giống Chương Dương và toàn thể cán bộ công nhân của công ty TNHH Khánh Khuê, Phú Xuyên, Hà Nội,

ñã giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi cũng xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ñình và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua

Hà Nội, Tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Quỳnh Vân

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài 4

2.1 Cơ sở khoa học của vấn ựề nghiên cứu 62.2 Các chỉ tiêu ựánh giá năng suất sinh sản của lợn nái và yếu tố

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 28

3.3 Phương pháp nghiên cứu 36

4.1 đánh giá sức sản xuất của ựàn hạt nhân giống ông bà Yorkshire và

Landrace dùng ựể sản xuất ra ựàn lợn bổ sung duy trì ựàn ông bà 384.1.1 Kiểm tra cá thể lợn hậu bị ựực và cái hạt nhân giống ông bà

Yorkshire và Landrace năm 2010 38

Trang 5

4.1.2 Năng suất sinh sản của ựàn lợn nái hạt nhân giống ông bà

Yorkshire và Landrace lứa ựẻ I qua các năm 424.1.3 Năng suất sinh sản của ựàn lợn nái hạt nhân giống ông bà

Yorkshire và Landrace lứa ựẻ II trở ựi qua các năm 484.1.4 Phẩm chất tinh dịch của của ựàn hạt nhân giống ông bà

4.2 đánh giá sức sản xuất của ựàn lợn ông, bà Yorkshire và Landrace

cao sản dùng ựể sản xuất ra ựàn lợn cái lai F1(YL) và F1(LY) 604.2.1 Kiểm tra cá thể lợn hậu bị ựực và cái giống ông bà Yorkshire và

4.2.2 Năng suất sinh sản của ựàn lợn nái giống ông bà Yorkshire và

Landrace lứa ựẻ I qua các năm 634.2.3 Năng suất sinh sản của ựàn lợn nái giống ông bà Yorkshire và

Landrace từ lứa II qua các năm 674.3 đánh giá kết quả ứng dụng kỹ thuật ghép ựôi giao phối ựể sản

xuất ra lợn cái hậu bị bố mẹ F1(YL) và F1(LY) 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CS: Cộng sự

CTV: Cộng tác viên

D: Giống lợn Duroc

F1(LY): F1 (Landrace x Yorkshire)

F1(YL): F1 (Yorkshire x Landrace)

L: Giống lợn Landrace

LW: Giống lợn Large White

Pi: Giống lợn Pietrain

SCðN: Số con ñể nuôi

SCSS Số con sơ sinh

SCCS: Số con cai sữa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

1.1 Diễn biến số lượng ñàn lợn và sản lượng thịt lợn Việt Nam 12.1 Tuổi ñộng dục của một số giống lợn nuôi tại Việt Nam 182.2 Hệ số di truyền ở một số tính trạng sinh sản của lợn 222.3 Khả năng sinh sản phụ thuộc vào giống 232.4 nhiệt ñộ thích hợp cho các loại lợn 242.5 Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorshire

4.6 Kết quả kiểm tra cá thể lợn hậu bị ñực và cái giống ông bà

Yorkshire và Landrace năm 2010 614.7 Năng suất sinh sản của ñàn lợn nái giống ông bà Yorkshire và

Landrace lứa ñẻ I qua các năm 644.8 Năng suất sinh sản của ñàn lợn nái giống ông bà Yorkshire và

Landrace từ lứa II qua các năm 68

Trang 8

4.9 Khả năng sinh trưởng, sinh sản của ñàn nái bố mẹ F1 (LY) và F1

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Tăng trọng của ñàn lợn hạt nhân KTCT năm 2010 404.2 Tăng trọng chung của ñàn hạt nhân năm 2007 và 2009 424.3 Số con sơ sinh và số con cai sũa/ổ lúa I ñàn hạt nhân 464.4 KLSS và CS21 ngày/ổ lúa I ñàn hạt nhân 474.5 Số con ss, sccs và 60 ngày/ổ lúa II trở ñi ñàn hạt nhân 534.6 Khối lượng ss, klcs 21 ngày/ổ và KL 60 ngày/ con lứa II ñàn hạt

4.7 V.A.C của ñàn hạt nhân ông bà 584.8 Tăng trọng của lợn ông bà (KTCT) năm 2010 624.9 Số con SS sống và SCCS 21 ngày /ổ lứa I ñàn ông bà 664.10 Khối lượng SS và CS 21 ngày /ổ lứa I ñàn ông bà 674.11 Số con SS, CS 21 ngày và SC 60 ngày/ổ lứa II trở ñi ñàn ông bà 724.12 Khối lượng SS, CS 21 ngày và khối lượng 60 ngày/con lứa II trở

4.13 Số con SS sống, CS/ổ ñàn bố mẹ F1(LY), F1(YL) 76

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Chăn nuôi lợn là ngành chăn nuôi quan trọng ở Việt Nam, sản lượng thịt lợn hàng năm chiếm một tỷ trọng cao nhất so với các loại gia súc khác Trong những năm qua chúng ta ựã ựạt ựược nhiều thành tựu trong công tác giống lợn, chế biến thức ăn, chuyển giao những công nghệ mới về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho ựàn lợn Vì vậy ựàn lợn của cả nước không ngừng tăng lên qua các năm: Theo số liệu của Tổng cục thống kê 2007 cho thấy ựàn lợn nước ta tăng từ 23,2 triệu con năm 2002 lên ựến 26,6 triệu con năm 2007 Sản lượng thịt lợn cũng tăng nhanh từ 1,65 triệu tấn năm 2002 lên 2,71 triệu tấn năm 2007 Tài liệu chăn nuôi lợn, 2010 [34]

Bảng 1.1 Diễn biến số lượng ựàn lợn và sản lượng thịt lợn Việt Nam

Số ựầu con (triệu con) 23,2 24,9 26,1 27,4 26,9 26,6 Sản lượng thịt hơi (triệu tấn) 1,65 1,80 2,01 2,29 2,50 2,71

Nguồn : Tổng cục thống kê năm 2007

Theo số liệu của Cục Chăn nuôi năm 2006 cả nước có khoảng 27,43 triệu con lợn, sản phẩm thịt lợn cung cấp cho thị trường tiêu dùng trong nước năm 2005 là 2,29 triệu tấn chiếm 77% tổng sản lượng thịt các loại Bình quân thịt lợn tiêu thụ 27,4kg hơi/người/năm Hiện trạng cả nước có 65 trại lợn giống, trong ựó có 14 cơ sở giống trực thuộc Trung ương và 51 trại lợn giống trực thuộc Tỉnh đàn lợn nái ngoại có 256.000 con chiếm 8% tổng ựàn nái, nái lai nhiều máu ngoại là 576.000 con chiếm 18% Với số lượng giống ựó không ựáp ứng ựược yêu cầu sản xuất cho cả nước Cả nước có trên 5.000 trang trại chăn nuôi, trong ựó có 2.355 trang trại chăn nuôi lợn Cục Chăn nuôi (2006) [3]

Trang 10

Cũng theo Cục Chăn nuôi ngày 06 tháng 10 năm 2010: Tắnh ựến ngày 1/10/2010 cả nước có 27,3 triệu con lợn tăng 3,06% so với cùng kỳ năm

2009 Tổng ựàn nái là 4,18 triệu con chiếm 15,3% tổng ựàn tăng 2,4% so với cùng kỳ 2009 Sản lượng thịt hơi theo ước tắnh mỗi tháng cả nước sản xuất và tiêu thụ khoảng 220 Ờ 300 ngàn tấn Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 6 tháng ựầu năm 2010 khoảng 1,77 triệu tấn tăng 3,5% so với cùng kỳ năm

2009 Cục Chăn nuôi (2010) [35]

Tổng ựàn lợn ở Việt Nam về số lượng ựã ựứng thứ 10 trên thế giới và thứ 2 ở Châu Á sau Trung Quốc đàn lợn tuy tăng trưởng tương ựối cao nhưng năng suất vẫn thấp, chất lượng thịt chưa cao, giá thành cao nên chưa có sức cạnh tranh với thị trường quốc tế đối với thị trường trong nước nhu cầu của người tiêu dùng cũng ựòi hỏi tăng cả về số lượng và chất lượng để giải quyết vấn ựề ựó, nhiệm vụ của nhà khoa học về chăn nuôi phải ựề xuất những giải pháp kỹ thuật tiến bộ ựể phục vụ sản xuất

định hướng phát triển chăn nuôi của Nhà nước ựến năm 2010 ựưa tổng ựàn lợn ựạt 38 triệu con, sản lượng thịt hơi ựạt 3 triệu tấn để ựạt ựược ựịnh hướng ựó Nhà nước ựã ban hành chắnh sách chuyển dịch cơ cấu giống vật nuôi là giảm ựàn lợn ựịa phương có năng suất thấp, tăng nhanh ựàn lợn lai có

tỉ lệ máu ngoại cao và ựàn lợn ngoại cao sản để nâng cao chất lượng con giống Nhà nước ựã có chương trình giống Quốc gia 2000 Ờ 2010 như ựầu tư kinh phắ mua giống tốt từ nước ngoài, nghiên cứu chọn tạo giống, nâng cấp các cơ sở giống, khuyến khắch tư nhân phát triển chăn nuôi lợn ngoại theo hình thức trang trại

Hiện nay việc chăn nuôi lợn ngoại theo phương thức chăn nuôi công nghiệp ở Miền Bắc Việt Nam ựang phát triển mạnh, việc cung ứng con giống cho nhân ựàn còn gặp nhiều khó khăn Chúng ta cũng ựã có những trung tâm giống lợn quốc gia như Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương, trại PIC

Trang 11

Việt Nam tại đồng Giao-Ninh Bình, các trại lợn giống Mỹ Văn - Hưng Yên, Tam đảo - Vĩnh Phúc thuộc Công ty giống lợn Miền Bắc, trại lợn giống Phú Lãm thuộc Công ty giống vật nuôi Tỉnh Hà Tây, là những nơi có thể cung cấp những con giống tốt, tuy nhiên với giá còn cao và không ựủ ựáp ứng nhu cầu con giống cho các trang trại và hộ gia ựình trong việc phát triển chăn nuôi lợn hiện nay Ngoài các trại lợn giống của Nhà nước kể trên, ở miền Bắc hiện nay chưa có một trang trại tư nhân chuyên sản xuất con giống theo ựúng quy trình giống, (thường trang trại lợn thương phẩm này mua của trang trại lợn thương phẩm khác về làm giống) Chắnh vì vậy dẫn ựến con giống thường không bảo ựảm, không rõ lý lịch, nên hiện tượng ựồng huyết, cận huyết và khả năng thoái hoá là ựiều khó tránh khỏi

Về tiềm lực của các cơ sở tư nhân cũng ựã có nhiều trang trại với qui

mô từ 100 lợn nái ngoại trở lên và chủ yếu là sản xuất lợn giống thương phẩm, cung cấp giống nhưng chất lượng giống cũng chưa cao bởi rất nhiều lý

do Nhà nước cũng ựã có ựịnh hướng phát triển các trang trại lợn nái này sản xuất ra con giống đã có các Nghị quyết về chủ trương này như Nghị quyết 03/2000 NQ-CP ngày 02/02/2000 về phát triển kinh tế trang trại Quyết ựịnh 225/1999/Qđ-TTG ngày 10/12/99 về phê duyệt chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2000-2005 của Chắnh phủ, trong ựó

có 4 dự án cấp Trung ương và 29 dự án cấp ựịa phương về lợn Quyết ựịnh 166/2001/Qđ-TTG ngày 26/10/2001 về một số biện pháp và chắnh sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu thời kỳ 2001-2010

Việc chọn lọc ựể có ựược con nái Landrace và Yorkshire chuẩn, từ ựó tạo ra con nái lai F1 Landrace x Yorkshire (LY) hay F1 Yorkshire x Landrace (YL) tốt, rồi cho phối với con ựực Duroc (D) hoặc Pietrain (P) ở các trang trại nông hộ thông qua các chương trình nghiên cứu từ năm 1981 ựến nay ựã ựược nhiều trang trại áp dụng Trại lợn giống ông bà Landrace và Yorkshire của

Trang 12

công ty TNHH Khánh Khuê ở Phú Xuyên Hà Nội ựã ựược xây dựng nằm trong chương trình nghiên cứu trên của Nhà nước nhằm tạo và cung cấp ựàn giống bố mẹ lai F1 Landrace x Yorkshire (LY) hay F1 Yorkshire x Landrace (YL) cho sản xuất trong vùng

để ựánh giá thực trạng ựàn giống ông bà Landrace và Yorkshire nuôi tại trang trại của công ty TNHH Khánh Khuê chúng tôi thực hiện ựề

tài:Ộđánh giá sức sản xuất của ựàn lợn giống ông bà Yorkshire, Landrace

nuôi tại công ty TNHH Khánh Khuê theo phương thức công nghiệpỢ

đây là ựề tài kế tiếp ựề tài cấp nhà nước: Ộ Nghiên cứu ứng dụng các

giải pháp kỹ thuật trong xây dựng mô hình chăn nuôi lợn nái ngoại (Yorkshire, Landrace) giống ông bà cao sản tại trang trại nông hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp ở Phú Xuyên, Hà TâyỢ

Từ kết quả ựánh giá góp phần ựưa ra khuyến cáo cho mô hình phát triển chăn nuôi này

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

đây là ựề tài ựược áp dụng cho một cơ sở tư nhân sản xuất lợn giống ông bà gần như ựầu tiên ở miền Bắc Việt Nam đề tài ựược nghiên cứu một cách toàn diện, có cơ sở khoa học từ việc ựánh giá kết quả chọn lọc, nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý ựàn lợn giống ông bà qua các chỉ tiêu kiểm tra cá thể ựực, cái hậu bị, kiểm tra năng suất sinh sản của ựàn lợn ựực và nái qua

Trang 13

nhiều lứa ñẻ, qua nhiều năm từ 2007 ñến 2010 từ ñó có thể thấy rõ xu hướng phát triển của ñàn lợn giống ông bà tại ñây

ðề tài cũng ñề cập ñến tất cả các ñối tượng của một cơ sở sản xuất lợn giống ông bà như ñàn hạt nhân ñể tạo ra con giống nhằm duy trì ñàn giống ông bà; ñàn lợn giống ông bà và kết quả của quá trình chọn lọc ghép ñôi giao phối ñể sản xuất ra ñàn nái lai bố mẹ F1(YL) và F1(LY) cung cấp cho sản xuất ðề tài cũng ñã ñánh giá ñược khả năng sinh trưởng và sinh sản của ñàn lợn nái lai bố mẹ F1(YL) và F1(LY)

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã góp phần giúp cho các nhà chuyên môn, các nhà sản xuất có thể yên tâm phát triển mô hình chăn nuôi này

Nó khẳng ñịnh ngoài các cơ sở Nhà nước có thể sản xuất giống ông

bà thì với ñiều kiện cơ sở vật chất, cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi nói chung hay chăn nuôi lợn nói riêng, nhất là khi có sự kết hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học và các nhà sản xuất như hiện nay thì một trang trại tư nhân cũng có thể sản xuất và duy trì ñàn lợn giống ông

bà và cho ra kết quả tốt

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn ñề nghiên cứu

Bản chất sinh học của mọi giống vật nuôi ñược thể hiện qua kiểu hình ñặc trưng riêng của nó Kiểu gen, dưới tác ñộng của môi trường sẽ biểu hiện thành kiểu hình tương ứng của vật nuôi ñó ðể công tác chọn giống vật nuôi ñạt kết quả tốt nhất, trước hết cần có những kiến thức cơ bản về di truyền, ñặc biệt là bản chất của di truyền và ưu thế lai của từng tính trạng

2.1.1 Cơ sở của sự lai tạo và ưu thế lai

2.1.1.1 Lai giống

Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho ñực giống và cái thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau

Lai giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử của thế hệ sau giảm ñi tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên

Lai giống có tác dụng mang lại ưu thế lai ở ñời con một số tính trạng nhất ñịnh

2.1.1.2 Ưu thế lai

Qua kết quả nghiên cứu và thực tế trong chăn nuôi lợn cho thấy việc lai giống mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành chăn nuôi lợn Hiện nay, trên thế giới những nước phát triển chăn nuôi lợn có tới 90% con giống thương phẩm là con lai Tuy nhiên việc kết hợp giữa hai giống nào có ưu thế lai cao phụ thuộc vào sự chọn lựa, xác ñịnh ưu thế lai của tổ hợp lai dựa trên giá trị giống

Ưu thế lai ñược nhà di truyền học người Mỹ Shull (1914) ñưa ra và ñược Snell (1961) thảo luận trong nhân giống (Nguyễn Hải Quân và cộng sự (1995) [21]) như sau: Ưu thế lai là hiện tượng khi lai giữa cơ thể bố mẹ khác nhau về mặt di truyền cho thế hệ con có nhiều ñặc ñiểm ngoại hình, thể chất,

Trang 15

sức chống bệnh tật, khả năng tăng trọng và nhiều ñặc ñiểm khác tăng hơn giá trị trung bình của quần thể bố mẹ, ñôi khi vượt trội cả bố mẹ

Theo Mcphee và William (1989) [52] ở lợn có 3 loại ưu thế lai:

+ Ưu thế lai ở lợn mẹ có lợi cho các cá thể ñời con: Là ưu thế lai

quan trọng nhất bởi vì năng suất sinh sản phụ thuộc vào số ñầu con cai sữa/lứa ðây là chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất

+ Ưu thế lai của con có lợi cho chính bản thân chúng: thể hiện ở sự

tăng khối lượng, sức sống, ñặc biệt là sau cai sữa

+ Ưu thế lai từ ñực giống ñược tạo thành từ bố mẹ ñược thể hiện

thông qua con ñực từ kết quả giao phối, ưu thế lai của con ñực thể hiện rất hạn chế So sánh về năng suất sinh sản của lợn nái lai (L x LW) phối với con ñực thuần và ñực lai Gineva và cộng sự (1999) [45] cho thấy kiểu gen của ñực giống không ảnh hưởng ñến chỉ tiêu số con ñẻ ra và số lượng con sống ñến 21 ngày tuổi, khối lượng lợn con sơ sinh ñực giống lai cao hơn ñực giống thuần

Bản chất của hiện tượng ưu thế lai lại ñược giải thích bởi 3 giả thuyết

ñó là: Thuyết trội, thuyết siêu trội và thuyết gia tăng tác ñộng tương hỗ của các gen không cùng locus

* Thuyết trội:

Giả thuyết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội ñồng hợp tử khác nhau Khi tạp giao ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các Locus Nếu bố có kiểu gen AABBccddEE và mẹ có kiểu gen aabbCCDDee thì thế hệ F1 có kiểu gen là AaBbCcDdEe

Do tính trạng số lượng ñược quyết ñịnh bởi nhiều gen, nên sắc xuất xuất hiện một kiểu gen ñồng hợp tử hoàn toàn là thấp Ngoài ra về sự liên kết giữa các gen trội và lặn trên cùng một nhiễm sắc thể nên sắc xuất tổ hợp ñược kiểu gen tốt nhất cũng thấp Johansson (1980) [48] ñã chứng minh ñược hiện

Trang 16

tượng này và thuyết trội ñã ñược bổ sung thông qua giả thuyết sự liên kết của các gen

* Thuyết siêu trội:

Mỗi alen trong cùng một locus sẽ thực hiện chức năng riêng của mình

ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời ñược biểu lộ mỗi gen

có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường

Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, trường hợp trội

tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra Khả năng thích ứng với môi trường của các thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của

ưu thế lai Theo Dikerson (1974) [43], khi lặp lại giữa hai giống thì con lai chỉ

có ưu thế lai cá thể Khi lai 3 giống, nếu dùng ñực của giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể lai của mẹ, do mẹ là con lai F1 Nếu dùng ñực lai giao phối với nái của giống thứ ba, con lai có ưu thế lai cá thể và

ưu thế lai của bố, do bố là con lai F1 Trong lai 4 giống, con lai có cả ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của mẹ và ưu thế lai của bố

Mức ñộ ưu thế lai phụ thuộc vào: Nguồn gốc di truyền của mẹ, bản chất của tính trạng, công thức lai và môi trường

Các nhân tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai:

- Nguồn gốc di truyền của bố mẹ: Bố và mẹ có nguồn gốc di truyền càng xa nhau thì ưu thế lai càng cao và ngược lại

- Tính trạng nghiên cứu: Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thì các

tổ hợp lai thường ñạt ưu thế cao và ngược lại

- Công thức lai: Ưu thế lai còn phụ thuộc vào công thức lai và việc sử dụng cá thể nào làm bố, cá thể nào làm mẹ Trong lai tạo thậm chí nên sử dụng tổ hợp lai nào làm bố hay mẹ ñể có ưu thế lai của mẹ hay của bố lai cao trong các tổ hợp lai

Trang 17

2.1.2 ðặc ñiểm sinh lý, sinh dục của lợn cái

Một trong những thuộc tính ñặc trưng nhất của cơ thể sống là khả năng sinh sản ñể ñảm bảo sự tồn tại của loài Ở lợn trong quá trình sinh sản không chỉ là sự truyền thông tin từ thế hệ này ñến thế hệ khác mà còn liên quan ñến

sự ñiều chỉnh nội tiết, ñến quá trình sinh lý xảy ra trong cơ thể

Hình thức sinh sản của lợn là hữu tính ưu thế sinh học là tạo ra khả năng tái tổ hợp vật chất di truyền hình thành các biến dị tổ hợp, nâng cao sức sống của con vật Chính nhờ quá trình sinh sản này mà công việc chọn giống, lai tạo giống mới nhanh

2.1.2.1 Sự thành thục về tính

Gia súc khi mới sinh ra ñều chưa có biểu hiện về hoạt ñộng tính dục, chúng sinh trưởng và phát triển ñến một giai ñoạn nhất ñịnh thì mới bắt ñầu có

sự thay ñổi về sinh lý Ở gia súc cái khi cơ quan sinh dục, buồng trứng, tử cung,

âm hộ, âm ñạo phát triển hoàn chỉnh thì bắt ñầu có khả năng sinh trứng và thụ thai Ở gia súc ñực, tuyến sinh dục phụ phát triển, phụ dịch hoàn, dịch hoàn có khả năng sinh tinh trùng và con ñực có phản xạ nhảy Ngoài ra con vật còn xuất hiện những ñặc ñiểm sinh dục phụ và gia súc có phản xạ về tính dục

Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính có khác nhau ở các giống lợn cái nội như lợn Móng Cái, lợn Ỉ…thì tuổi thành thục về tính là 4 -5 tháng tuổi, còn ở lợn nái ngoại tuổi thành thục về tính muộn hơn khoảng 6 - 7

tháng tuổi (Võ Trọng Hốt và cộng sự 2000) [16]

Ngoài ra, sự thành thục về tính còn phụ thuộc vào các yếu tố: Khí hậu, mùa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng, giới tính, cá thể…và chịu sự chi phối của hệ thần kinh trung ương

2.1.2.2 Sự thành thục về thể vóc

Sự thành thục về thể vóc là tuổi con vật có sự phát triển về ngoại hình

và thể vóc ñạt tới mức ñộ hoàn chỉnh, xương da cốt hoá hoàn toàn, tầm vóc ổn

Trang 18

ñịnh Thời gian thành thục về thể vóc thường chậm hơn thành thục về tính, nghĩa là sau khi con vật thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn lên ðây là ñặc ñiểm cần chú ý, trong chăn nuôi không nên cho gia súc sinh sản quá sớm Vì nếu phối giống quá sớm khi cơ thể mẹ chưa thành thục về thể vóc sẽ có ảnh hưởng xấu như trong thời gian có chửa có sự phân tán chất dinh dưỡng của cơ thể mẹ, do ñó sự phát triển của bào thai cũng bị ảnh hưởng Kết quả mẹ yếu, con nhỏ, khung xương chậu phát triển chưa hoàn toàn làm cho con vật ñẻ khó Do ñó việc quyết ñịnh tuổi giao phối lần ñầu ñối với gia súc

có ý nghĩa trong chăn nuôi Tuổi giao phối lần ñầu ñối với lợn nái nội là 7 - 8 tháng ñạt thể trọng 40 - 45 kg, lợn nái ngoại 8 - 10 tháng ñạt thể trọng 80 -

120 kg.(Võ Trọng Hốt và cộng sự 2001) [17]

2.1.2.3 Chu kỳ ñộng dục

Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể cái ñặc biệt là cơ quan sinh dục

có biến ñổi kèm theo sự rụng trứng Sự phát triển của trứng dưới sự ñiều tiết của hormone thuỳ trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách có chu kỳ và biểu hiện bằng những triệu chứng ñộng dục có chu kỳ ñược gọi là chu kỳ tính Thời gian của chu kỳ ñộng dục ñược tính từ lần ñộng dục trước ñến ñộng dục sau Lợn có chu kỳ ñộng dục 18 - 23 ngày, trung bình 21 ngày Thời gian ñộng dục kéo dài 3 - 7 ngày, trung bình là 5 ngày và chia làm 4 giai ñoạn: Giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục

và giai ñoạn yên tĩnh

+ Giai ñoạn trước ñộng dục (kéo dài khoảng 1 - 2 ngày)

ðây là giai ñoạn ñầu của chu kỳ sinh dục và ñược tính từ khi thể vàng của chu kỳ ñộng dục trước ñến lần ñộng dục tiếp theo Nó xuất hiện ñầy ñủ các hoạt ñộng về sinh lý, tính thành thục, trong ñó có sự phát triển của bao noãn Bao noãn thành thục nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, buồng trứng to hơn bình thường ðường sinh dục xung huyết, nhu ñộng tử cung tăng cường,

Trang 19

mạch quản trong màng nhày của âm ñạo tiết ra niêm dịch, cổ tử cung hé mở Tất cả những biến ñổi này ñều chuẩn bị cho tế bào trứng tách ra khỏi bao trứng ðầu giai ñoạn ñường kính bao noãn là 4 mm, ñến cuối giai ñoạn tăng 8 – 12 mm Giai ñoạn này cơ quan sinh dục có biểu hiện: Âm ñạo sưng ñỏ, có hoặc ít nước nhờn, con vật bồn chồn không yên, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên lưng con khác hay thành chuồng nhưng không cho con khác nhảy lên lưng nó hoặc bỏ chạy khi người dẫn tinh ấn tay vào mông Ở giai ñoạn này không nên phối ép vì trứng chưa rụng không có khả năng thụ thai

+ Giai ñoạn ñộng dục (kéo dài 2 - 3 ngày)

Gồm 3 thời kỳ liên tiếp là hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực, giai ñoạn này tế bào trứng tách khỏi noãn bao Toàn bộ cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục biểu hiện hàng loạt các biến ñổi sinh lý

- Lượng Oestrogen tiết ra ñạt mức cao nhất 112 mg% trong khi ñó bình thường chỉ có 64 mg%, do ñó gây hưng phấn mạnh mẽ toàn thân

- Các biểu hiện ở cơ quan sinh dục: Âm hộ xung huyết, tấy sưng lên, chuyển từ màu hồng ñỏ sang màu mận chín, tử cung hé mở rồi mở rộng, âm ñạo tiết dịch nhiều chuyển từ trong suốt và loãng sang ñặc dần keo dính có tác dụng làm trơn ñường sinh dục và ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn

- Các biểu hiện về thần kinh: Thần kinh hưng phấn, con vật ít ăn hoặc

bỏ ăn, bồn chồn không yên tĩnh, hoặc kêu rít lên phá chuồng nhảy lên lưng con khác Lúc ñầu chưa cho con ñực nhảy sau ñó mới chịu ñực, mắt ñờ ñẫn ñứng yên cho con ñực nhảy

- Trứng rụng: Ở lợn sau khi ñộng dục 24 - 30 giờ thì trứng rụng và thời gian trứng rụng kéo dài 10 - 15 giờ Vì vậy nên phối 2 lần cho lợn sẽ có hiệu quả thụ thai cao

- Các biểu hiện về sinh lý khi trứng rụng: thân nhiệt tăng 0,8 - 1,2oC nhịp tim tăng, bạch cầu trung tính tăng

Trang 20

Sau khi trứng rụng mà ñược thụ tinh thì chuyển sang thời kỳ chửa, nếu không ñược thụ tinh thì chuyển sang giai ñoạn sau ñộng dục

+ Giai ñoạn sau ñộng dục (thường kéo dài 2 ngày)

ðặc ñiểm giai ñoạn này là toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dần ñược khôi phục ở trạng thái hoạt ñộng sinh dục bình thường, âm hộ bắt ñầu teo lại, tái dần, lợn ăn uống tốt hơn Bên trong trứng xuất hiện thể vàng Thể vàng tiết hormone progesterone làm ức chế trung khu sinh dục vùng dưới ñồi (Hypothalamus) ức chế tuyến yên, làm giảm tiết hormone Oestrogen, làm giảm hưng phấn thần kinh và ngừng tiết dịch ở tử cung, từ ñó con vật không tiết dịch nữa

Khi gia súc cái mang thai, thể vàng tồn tại trong suốt quá trình mang thai (từ 2 - 3 ngày trước khi ñẻ) Nếu không mang thai thể vàng sẽ tiêu biến sau 14 - 15 ngày Sau khi thể vàng tiêu biến thì một chu kỳ mới bắt ñầu

+ Giai ñoạn yên tĩnh

ðây là giai ñoạn dài nhất (12 - 14 ngày) thường bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không ñược thụ tinh ñến khi thể vàng tiêu biến ðây là giai ñoạn nghỉ ngơi yên tĩnh ñể khôi phục lại cấu tạo, chức năng cũng như năng lượng cho chu kỳ tiếp theo

Trang 21

Hình 2.1: Các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục ở lợn

Chu kỳ ñộng dục của lợn cái thay ñổi theo giống, ñiều kiện nuôi dưỡng, tuổi và mùa vụ Theo Burger (1952) [39] xác ñịnh chu kỳ ñộng dục của lợn Large White là 20,9 ngày, còn ở lợn Large Black là 21,7 ngày Lợn Ỉ là 19,9 ngày, Lê Xuân Cương và Ngô Thị Thọ (1986) (trích theo Nguyễn Thị Huệ (2009) [15] ) Lợn nái hậu bị thường có chu kỳ ñộng dục dài hơn lợn nái cơ bản Nếu nuôi dưỡng và chăm sóc tốn kém thì chu kỳ sẽ kéo dài hơn Mùa hè chu kỳ ñộng dục của lợn thường kéo dài hơn những mùa khác

Thời gian ñộng dục của lợn nái phụ thuộc vào giống, tuổi và ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc Thời gian ñộng dục của lợn nái ngoại trung bình 5 ngày, lợn Ỉ là 5,6 ngày, Lê Xuân Cương và Lưu Kỷ, 1975 Lợn cái hậu bị thường có thời gian ñộng dục dài hơn lợn nái cơ bản, Pikeanea 1961(trích theo Nguyễn Thị Huệ (2009) [15])

Hoạt ñộng chu kỳ tính ñược ñiều khiển bởi 2 cơ chế thần kinh và thể dịch của vùng dưới ñồi, của tuyến yên, của buồng trứng theo cơ chế ñiều hoà ngược

Trang 22

=

Hình 2.2: Trục dưới ñồi - tuyến yên - buồng trứng

Khi gia súc thành thục về tính, dưới sự kích thích hay ức chế của các nhân tố như: Phermon của lợn ñực, ánh sáng, nhiệt ñộ, chế ñộ dinh dưỡng, thì vùng dưới ñồi (Hypothalamus) tiết hormone GRH (Gonadotropine Releasing Hormone) Hormon này kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH và LH FSH (Folliculine Stimulin Hormone): Có tác dụng kích thích bao noãn phát triển LH (Luteine Hormone): Có tác dụng thúc ñẩy quá trình rụng trứng

và hình thành thể vàng LH và Prolactin thúc ñẩy thể vàng tiết progesterol Hai loại hormone này luôn có tác ñộng hỗ trợ nhau, FSH tiết ra trước LH tiết

ra sau Trứng rụng khi tỷ lệ LH/FSH = 2/1 - 3/1

Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, tế bào hạt trong thượng

bì bao noãn tiết ra Oestrogene chứa ñầy trong xoang bao noãn rồi ñổ vào máu Hàm lượng hormone trong máu tăng từ 64µg% ñến 112µg% , từ ñó kích thích toàn thân, lúc này con vật biểu hiện ñộng dục: cơ quan sinh dục biến ñổi, tử cung

hé mở, âm ñạo xung huyết, niêm dịch ñặc, keo dính, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này

Trang 23

đến cuối chu kỳ ựộng dục Oestrogen lại kắch thắch lên tuyến yên tiết

LH và giảm tiết FSH Khi LH tiết ra nó kắch thắch làm cho bao noãn chắn và rụng Tại vị trắ trứng rụng mạch quản và tế bào sắc tố vàng phát triển thành thể vàng Thể vàng tiết ra Progesterone giúp cho quá trình tiếp nhận hợp tử ở thành tử cung ựồng thời ức chế sự phân tiết FSH và LH của tuyến yên Từ ựó

ức chế quá trình phát triển của bao noãn, làm cho con cái ngừng ựộng dục

2.1.3 Sự thụ tinh

Thụ tinh là quá trình ựồng hoá giữa trứng (nNST) và tinh trùng (nNST)

ựể tạo thành hợp tử (2nNST) có bản chất hoàn toàn mới và có khả năng phân chia nguyên nhiễm liên tiếp tạo thành phôi đó là kết quả của sự tái tổ hợp các gen từ 2 nguồn gen khác nhau Quá trình thụ tinh gồm 3 giai ựoạn:

+ Giai ựoạn phá màng phóng xạ: Thể ựỉnh ựầu tinh trùng tiết ra

enzime hyaluronidaza phân giải axit hyaluronic là chất keo gắn các tế bào của màng phóng xạ Một số tế bào của màng phóng xạ sẽ rời ra và hình thành một cửa mở cho tinh trùng tiến vào

+ Giai ựoạn phá màng trong suốt: đầu tinh trùng tiết ra enzime

zonalizin phân huỷ màng trong suốt Enzime này ựặc trưng cho loài, vì vậy chỉ có những tinh trùng cùng loại mới phát huy tác dụng ở giai ựoạn này và tiếp cận trứng Sau ựó có khoảng vài chục tinh trùng có sức sống cao nhất qua màng trong suốt tiếp cận với màng noãn hoàng

+ Giai ựoạn phá màng noãn hoàng và ựồng hoá giữa nhân trứng và tinh trùng: đầu tinh trùng tiết enzime muraminidaza phân giải một ựiểm của

màng noãn hoàng Sau ựó chỉ có một tinh trùng có sức sống cao nhất xuyên qua màng noãn hoàng, ựầu lọt vào phắa trong, ựuôi ựứt ra ựể lại bên ngoài Ngay sau ựó hình thành một màng ngăn không cho tinh trùng khác lọt vào nữa Quá trình này cần có sự tham gia của ion Ca++, vì vậy nếu khử Ca++ thì

sẽ có nhiều tinh trùng lọt vào trong màng noãn hoàng

Trang 24

2.1.4 ðặc ñiểm quá trình mang thai ở lợn

Quá trình sinh trưởng và phát triển bào thai ở lợn diễn ra trong khoảng

114 ngày và chia thành các thời kỳ sau:

+ Thời kỳ phôi thai: ðược tính từ ngày thứ nhất ñến ngày thứ 22 ðây

là thời kỳ chủ yếu hình thành các màng của phôi Khi tinh trùng tiếp hợp với nhân của tế bào trứng tạo thành hợp tử thì sau 20 giờ hợp tử bắt ñầu phân chia thành 2 tế bào phôi Sau 48 giờ thì hợp tử phân chia thành 8 tế bào phôi và ñã dần chuyển vào tử cung rồi làm tổ ở ñó Sau ñó tiếp tục phân chia thành hàng trăm tế bào hình cầu Sau 5 - 6 ngày mầm thai ñược hình thành và dần dần hình thành màng thai Lúc này mầm thai lấy chất dinh dưỡng qua màng bằng thẩm thấu

Túi phôi ñược hình thành sau khi hình thành hợp tử 5 – 6 ngày, túi phôi chứa chất lỏng Sau 7 – 8 ngày màng ối ñược hình thành Trong màng ối có chứa dịch ối ñể bảo vệ thai, chống các tác ñộng ở bên ngoài vào thai Màng ối cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi như protein, ñường, mỡ, muối, carotene…và là nguồn cung cấp nước quan trọng cho phôi, giúp sinh lý ñẻ dễ dàng vào cuối thời kỳ chửa Sau 10 ngày hình thành màng ñệm, là màng ngoài cùng tiếp giáp với phần tử cung của lợn mẹ và có nhiều lông nhung ñể lấy chất dinh dưỡng truyền từ mẹ cho phôi Màng niệu hình thành sau 12 ngày, chứa nước tiểu và phôi thai ðến cuối thời kỳ này phôi thai hình thành dáng của ñầu và hố mắt, tim gan ñã hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh

Nhìn chung trong thời kỳ này sự kết hợp giữa mẹ và con lỏng lẻo, nhau thai chưa ñược hình thành nên dễ bị tiêu thai Do vậy, lợn mẹ cần yên tĩnh

+ Thời kỳ tiền thai: ðược tính từ ngày 23 ñến ngày 39 sau khi phối

giống chưa có chửa Thời kỳ này nhau thai bắt ñầu ñược hình thành nên sự kết hợp giữa mẹ và con chặt chẽ hơn, khăng khít hơn Khi ñó quá trình phát dục xảy ra mạnh, các cơ quan bộ phận ñược hình thành Cuối thời kỳ này các

Trang 25

cơ quan bộ phận ñã tương tối hoàn chỉnh, khối lượng bào thai tăng gấp 4-5 lần so với thời kỳ trước

+ Thời kỳ bào thai: ðược tính từ ngày thứ 40 cho ñến khi ñẻ Thời kỳ

này chủ yếu là quá trình sinh trưởng, hình thành ñầy ñủ các cơ quan bộ phận như da, lông, dạ dày, ruột,…hình thành ñầy ñủ các ñặc ñiểm của giống Bào thai phát triển rất nhanh nhất là 30 ngày trước khi sinh ðến cuối thời kỳ này khối lượng bào thai tăng gấp 600 ñến 1300 lần Vì vậy, việc nuôi dưỡng lợn nái có chửa ở thời kỳ này là một công tác quan trọng ñể nâng cao khối lượng

sơ sinh cũng như năng suất sinh sản của lợn nái

Trong thực tế sản xuất, ñể thuận tiện cho việc chăm sóc lợn nái mang thai người ta thường chia làm 2 thời kỳ:

- Chửa kỳ I: ðược tính từ khi thụ thai có kết quả ñến ngày thứ 85

- Chửa kỳ II: ðược tính từ ngày thứ 86 ñến khi ñẻ, khối lượng bào thai chủ yếu tăng nhanh ở thời kỳ này

2.2 Các chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái và yếu tố ảnh hưởng

2.2.1 Các chỉ tiêu ñánh giá

Khả năng sinh sản của lợn nái là vấn ñề ñược nhiều nhà chăn nuôi quan tâm vì ñây là yếu tố quyết ñịnh ñến lợi nhuận kinh tế của người chăn nuôi Theo Mabry và cộng sự (1994) [51] cho rằng: các chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con ñẻ ra trên ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ/nái/năm Các chỉ tiêu này có ảnh hưởng lớn ñến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái

Nước ta ñưa ra các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái theo TCVN - 1280- 81, 3879 - 54, 3900 - 84 ngày 1/1/1995 như sau:

+ Tuổi ñộng dục lần ñầu: Là thời gian từ sơ sinh ñến khi lợn cái

ñộng dục lần ñầu Tuỳ theo từng giống và ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng

Trang 26

khác nhau mà tuổi ựộng dục khác nhau, lợn nội có tuổi ựộng dục sớm hơn lợn ngoại

Theo Võ Trọng Hốt và Trần đình Miên năm (2000) [16] tuổi ựộng dục của một số giống lợn như sau (bảng 2.1)

Tuổi ựộng dục lần ựầu sớm hay muộn còn phụ thuộc và một số yếu tố khác như: Khả năng sinh trưởng, chế ựộ chăm sóc nuôi dưỡng, khắ hậu, kắch thắch từ con ựựcẦ

Chế ựộ nuôi dưỡng: Nếu thiếu protein trong khẩu phần làm rối loạn chức năng nội tiết mất cân ựối các cặp hormone FSH Ờ LH, Oestrogen Ờ Progesteron làm cho gia súc chậm ựộng dục, chậm sinh

Bảng 2.1 Tuổi ựộng dục của một số giống lợn nuôi tại Việt Nam

Lợn Yorkshire 203 - 208

Lợn Landrace 208 - 209

Lợn lai F1 (đại Bạch Ờ Móng Cái) 190 - 203

Quá thừa protein và năng lượng cũng làm cho tỷ lệ thụ thai thấp do gan, thận, buồng trứng tắch quá nhiều mỡ Protein thừa sẽ cản trở chuyển hoá các hormone sinh dục hoặc cản trở quá trình phát triển của bao noãn, rụng trứng

Thiếu hoặc thừa các nguyên tố ựa, vi lượng (phốt pho, canxi, ựồng, kẽm, cobanẦ) ựều ảnh hưởng ựến ựộng dục lần ựầu Photpho quy ựịnh chức năng nội tiết của tuyến yên, thiếu photpho gia súc cái không ựộng dục Mangan, Zn giúp cho việc sản sinh các hormone sinh dục ở tuyến yên Vì thế thiếu chúng ựều làm chậm tuổi ựộng dục lần ựầu

Trang 27

+ Tuổi phối giống lần ñầu: Thông thường ở lần ñộng dục ñầu tiên

người ta thường bỏ qua không phối giống vì ở thời ñiểm này con vật chưa phát triển về thể vóc và số trứng rụng lần ñầu tiên còn ít, cho nên người ta thường phối giống ở lần ñộng dục thứ 2 hoặc thứ 3

+ Tuổi ñẻ lứa ñầu: Là tuổi mà lợn cái hậu bị ñẻ lứa thứ nhất, chính là

tuổi phối giống lần ñầu có chửa cộng với thời gian mang thai Tuổi ñẻ lứa ñầu của gia súc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi phối giống lần ñầu, kết quả phối giống, thời gian mang thai và giống lợn ðối với lợn nái nội thường sớm hơn so với lợn ngoại do tuổi thành thục về tính sớm hơn Theo Ducos và cộng

sự (1996) [42], tuổi ñẻ lứa ñầu của Yorshire và Landrace là 361,4 ngày và 367,8 ngày, tốt nhất ở 12 tháng tuổi và không quá 18 tháng tuổi

+ Số con ñẻ ra /ổ: Là số con lợn nái sinh ra bao gồm cả số thai gỗ, thai

chết và số thai sống

ðối với chỉ tiêu này trong sản xuất, người ta chú ý ñến số con còn sống ñến 24h Chỉ tiêu này phụ thuộc vào thời ñiểm phối giống và phương thức phối giống, dùng phương pháp phối kép thì số con ñẻ ra/ổ sẽ cao hơn so với phối ñơn

- Loại thai gỗ: Là thai chết trong tử cung từ 35 – 90 ngày tuổi, thai chết trong giai ñoạn này thường không gây xảy thai mà các bào thai thường chết

và khô cứng lại Nguyên nhân là các thai này không ñược cung cấp chất dinh dưỡng ñầy ñủ

- Loại thai chết: Từ 90 ngày tuổi trở lên thai chết trong thời gian chửa hoặc trước lúc sinh ra Nguyên nhân có thể là do lợn mẹ bị nhiễm bệnh hoặc bị thiếu chất dinh dưỡng Chỉ tiêu này ñánh giá khả năng nuôi thai của nái, ñánh giá

kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái mang thai của người chăn nuôi

+ Khối lượng sơ sinh/ổ: Là chỉ tiêu ñánh giá khả năng nuôi thai của

lợn mẹ và khả năng sinh trưởng của thai cũng như sức sống của thai ở thời kỳ

Trang 28

trong bụng mẹ Khối lượng sơ sinh/ổ phụ thuộc vào yếu tố giống Các giống lợn ngoại có khối lượng sơ sinh/ổ cao hơn so với các giống lợn nội nước ta Khối lượng sơ sinh/ổ còn phụ thuộc vào yêu tố dinh dưỡng của lợn nái trong thời kỳ chửa, nhất là trong giai ñoạn chửa cuối

+ Thời gian mang thai: Sự sai khác về thời gian mang thai của các

giống lợn không ñáng kể và biến ñộng trong khoảng 113 – 115 ngày vì quá trình phát triển của bào thai lâu hay nhanh ít phụ thuộc vào ñặc tính của con cái, hơn nữa thời gian mang thai quá ngắn cũng chưa hẳn là tốt vì ñó thường

là hiện tượng ñẻ non

+ Số con còn sống ñến 24h/ổ: Là số con còn sống ñến khi ñẻ xong con

cuối cùng ðây là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật quan trọng vì nó phản ánh ñúng khả năng ñẻ nhiều con hay ít con của lợn nái ñồng thời phản ánh cả chất lượng ñàn con ñẻ ra, nó quyết ñịnh ñến nhiều chỉ tiêu sinh sản khác như số con sống ñến 21 ngày tuổi/ổ, khối lượng 21 ngày tuổi/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ

+ Số con cai sữa/ổ: Là số con ñược nuôi sống cho ñến khi cai sữa mẹ

Số con cai sữa/ổ ñánh giá ñược khả năng nuôi con của con nái, chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con trong giai ñoạn bú sữa của các nhà chăn nuôi

Hughes và cộng sự (1980) [46] cho rằng năng suất của ñàn lợn giống ñược xác ñịnh bằng chỉ tiêu số lợn con bán ñược khi cai sữa/nái/năm.Vì vậy

số con cai sữa/ổ là chỉ tiêu năng suất rất quan trọng

+ Khối lượng cai sữa/ổ: Là chỉ tiêu quan trọng ñánh giá khả năng sinh

sản của lợn nái Khối lượng cai sữa càng cao thì hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn càng lớn và khả năng tăng trọng khi nuôi trong giai ñoạn sau càng cao Khối lượng cai sữa/ổ khác nhau tuỳ thuộc vào thời gian cai sữa như cai sữa ỏ 21 ngày tuổi, 28, 35, 56, 60 ngày tuổi

Trang 29

Khối lượng cai sữa còn phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng lợn

mẹ và lợn con giai ñoạn bú sữa

+ Khoảng cách lứa ñẻ: Là khoảng thời gian từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ

sau Do ñó ñược tính bằng tổng của thời gian mang thai, thời gian nuôi con và thời gian không sản xuất cộng lại (thời gian chờ phối hay thời gian không mang thai, không nuôi con) Chỉ tiêu này phụ thuộc chủ yếu vào thời gian nuôi con hay thời gian cai sữa và thời gian không sản xuất vì thời gian mang thai luôn không thay ñổi và nếu có chỉ biến ñộng trong vài ngày Vì vậy biện pháp ñể tăng thời gian sử dụng nái, tăng hiệu quả chăn nuôi lợn nái là rút ngắn thời gian cai sữa và thời gian không sản xuất Nếu khoảng cách lứa ñẻ càng ngắn thì càng làm tăng số lứa ñẻ/nái/năm

+ Số con cai sữa/nái/năm: Là chỉ tiêu ñánh giá tổng quát nhất ñối với

nghề chăn nuôi lợn, nó ñánh giá ñược phẩm chất con giống cũng như trình ñộ

kỹ thuật chăm sóc quản lý và phòng bệnh của người chăn nuôi ðây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất, nó quyết ñịnh ñến lợi ích kinh tế của người chăn nuôi lợn nái

2.2.2 Yếu tố di truyền

Sự khác nhau giữa các giống lợn về các tính năng sản xuất ñã ñược nhiều tác giả công bố Dựa vào năng suất sinh sản và sức sản xuất thịt, Legualt (1985) [49] ñã chia các giống lợn thành bốn nhóm chính Các giống lợn như Large White, Landrace và một vài dòng nguyên chủng ñược xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá Các dòng chuyên dụng “dòng bố” như Pietrain, Landrace, Hampshire và Pland-China có năng suất sinh sản trung bình nhưng có năng suất thịt cao Các giống chuyên dụng “dòng mẹ”, ñặc biệt là một số dòng nguyên sản của Trung Quốc như Taiho (ñiển hình là Meishan) có năng suất sinh sản ñặc biệt cao nhưng năng suất thịt kém Cuối cùng là nhóm giống “nguyên sản” có năng suất sinh sản cũng như năng suất

Trang 30

thịt ựều kém nhưng khả năng thắch nghi cao với môi trường đây chắnh là cơ

sở ựể lại tạo cho ra con lai tốt

đánh giá ảnh hưởng của lại giống ựối với các tắnh trạng về năng suất sinh sản, nhiều tác giả cho biết: nhờ có ưu thế lai cao mà lai giống có thể cải thiện năng suất sinh sản của lợn

Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [24], hệ số di truyền ở một số tắnh trạng sinh sản của lợn như sau (bảng 2.2)

Bảng 2.2 Hệ số di truyền ở một số tắnh trạng sinh sản của lợn

Số lợn con cai sữa/ lứa 1,2

Số lợn con sơ sinh trung bình 0,05

Số lượng cai sữa toàn ổ 0,17

Qua bảng trên cho thấy, ựa số các chỉ tiêu sinh sản của lợn ựều có hệ số

di truyền thấp Do vậy năng suất sinh sản của lợn nái ắt phụ thuộc vào yếu tố giống Trung bình yếu tố giống chỉ quyết ựịnh 5 Ờ 15% mà yếu tố ảnh hưởng chắnh là chế ựộ chăm sóc nuôi dưỡng và các tác ựộng khác của các yếu tố ngoại cảnh Các yếu tố này quyết ựịnh tới 90% năng suất sinh sản của lợn nái Tuy nhiên di truyền vẫn là một trong những yếu tố quan trọng trong chọn lọc nái sinh sản cho phù hợp Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, các giống lợn khác nhau thì cho năng suất sinh sản cũng khác nhau, vì vậy chúng ta cần xác ựịnh rõ mục ựắch chăn nuôi ựể chọn lợn nái cho phù hợp đồng thời cho phép lai giữa các giống khác nhau ựể tạo ưu thế lai Schmidlin (1998) [59] khẳng ựịnh khả năng sinh sản phụ thuộc vào giống Kết quả ựó như sau (bảng 2.3)

Trang 31

Bảng 2.3 Khả năng sinh sản phụ thuộc vào giống Chỉ tiêu

* Yếu tố ngoại cảnh

Trong thực tế có rất nhiều yếu tố ngoại cảnh có thể ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái, dưới ñây là một vài yếu tố mà theo các nhà chuyên môn là có ảnh hưởng lớn nhất ñến khả năng sinh sản của lợn nái

+ Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết

Với lợn nói riêng và các loài gia súc nói chung thì ñiều kiện khí hậu thời tiết, mùa vụ (nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ ẩm…) ñều ảnh hưởng rất lớn ñến sức sinh sản của lợn nái Nhiệt ñộ quá thấp hoặc quá cao sẽ gây stress nhiệt cho con vật do ñó ảnh hưởng không tốt Nhiệt ñộ có ảnh hướng rất lớn ñến sức nóng, sức sinh trưởng của lợn, ñặc biệt là lợn nái trong giai ñoạn mang thai

Tỷ lệ thụ thai bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và mùa vụ, lợn nái phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, giảm khả năng sinh sản từ 5 – 20% Jan Gordon (1997) [47] nhận thấy từ tháng 7 ñến tháng 11 là mùa nóng ở Australian lợn nái ít ñộng dục hơn Số con ñẻ ra/ổ khi phối giống vào mùa hè

Trang 32

có thể ít hơn so với khi phối giống vào mùa thu và mùa ñông (Poltoniemi và cộng sự (2000) [55] ) Tỷ lệ thụ thai thấp và số con ñẻ vào mùa hè ít cũng ñã ñược Dumigues và cộng sự (1998) [44] xác nhận

Nhiệt ñộ thích hợp cho chăn nuôi lợn nói chúng là 18 - 20oC Nếu nhiệt

ñộ trên 30oC thì sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai và tăng tỷ lệ chết phôi Do ñó mùa

hè tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ ra/ổ thường thấp hơn các mùa khác trong năm Còn nhiệt ñộ thấp quá thì sẽ làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái do ảnh hưởng ñến sức sống của lợn con, lợn con thường mắc bệnh ỉa phân trắng khi nhiệt ñộ xuống thấp hơn 18oC ðây là nguyên nhân làm giảm ñáng kể số con sống ñến 21 ngày tuổi và số con sống ñến cai sữa

Theo tài liệu kỹ thuật Cargill năm (2003) [40] nhiệt ñộ thích hợp cho các loại lợn như sau (bảng 2.4)

Bảng 2.4 nhiệt ñộ thích hợp cho các loại lợn

Loại lợn Giới hạn nhiệt ñộ

dưới

Nhiệt ñộ phù hợp

Giới hạn nhiệt ñộ

trên

Lợn con theo mẹ ñến 7 kg 27 oC tạo nhiệt giữ ấm 29 oC – 35 oC

Lợn con cai sữa ñến 15 kg 22 oC giữ ấm 26 oC – 29 oC

Lợn nái chửa 13 oC 17 oC – 21 oC 28 oC làm mát Lợn nái nuôi con 13 oC 17 oC - 21 oC 28oC-30oC làm mát

+ Ảnh hưởng của tuổi ñẻ lứa ñầu và khối lượng phối giống lứa ñầu

Tuổi ñẻ lứa ñầu và khối lượng phối giống lứa ñầu quá sớm hay quá muộn, quá cao hay quá thấp ñều ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái Nếu lợn hậu bị ñược ñưa vào khai thác quá sớm cơ thể phát triển chưa hoàn thiện thì số trứng rụng ít, tỷ lệ thụ thai kém, khả năng nuôi thai kém, ñàn con sinh ra yếu ñồng thời thời gian sử dụng nái ngắn Còn nếu ñưa vào khai thác muộn thì trước tiên làm giảm hiệu quả kinh tế vì con cái nói chung chỉ sử dụng ñến một ñộ tuổi nhất ñịnh, nếu sử dụng nái muộn thì thời gian sử dụng

Trang 33

nái ít nên khả năng sinh sản của cả ñời nái thấp và mang lại hiệu quả kinh tế không cao

+ Ảnh hưởng của lứa ñẻ

Lứa ñẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái Lứa ñẻ thứ nhất thường cho số con ít, khối lượng sơ sinh thấp và sau lứa 8 thì giảm rất nhanh, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3 ðây là cơ sở ñể xem xét loại thải lợn nái sinh sản Theo ðặng Vũ Bình (1999) [2], cho biết một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của hai giống lợn Landrace và Yorshire từ lứa 1 ñến lứa 6 như sau (bảng 2.5)

Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn Landrace và

Yorshire từ lứa 1 ñến lứa 6

Số con ñẻ ra còn sống/ ổ 8,86 8,89 9,83 9,88 10,74 10,75

Số con ñể nuôi/ ổ 8,77 9,39 9,58 9,47 9,47 9,33

Số con 21 ngày tuổi 8,24 8,93 8,87 8,64 9,01 8,52 Khối lượng con T B sơ sinh 1,23 1,23 1,24 1,28 1,26 1,22 Khối lượng sơ sinh toàn ổ 10,68 11,85 12,01 12,54 13,22 13,14

Tóm lại lứa thứ nhất luôn có năng suất thấp về tất cả các chỉ tiêu, năng suất tăng từ lứa thứ nhất ñến thứ ba, tương ñối ổn ñịnh từ lứa thứ ba ñến lứa thứ năm, ñến lứa thứ sáu bắt ñầu giảm Lứa thứ nhất thấp là do cơ thể lợn mẹ tiếp tục hoàn thiện về thể vóc cũng như tính năng sinh dục, còn lứa thứ sáu trở

ñi ñã có sự thoái hoá về tính năng sinh dục

+ Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng

Nguồn cung cấp năng lượng và dinh dưỡng cho tất cả các hoạt ñộng sống của cơ thể lấy từ thức ăn Do vậy thức ăn ñóng một vai trò rất quan trọng

Trang 34

trong việc nâng cao năng suất sinh sản của ñàn lợn nái Nái và lợn nái hậu bị

có chửa cần phải cung cấp ñủ về số lượng và chất lượng các chất dinh dưỡng

ñể có kết quả sinh sản tốt nhất

Năng lượng là yếu tố không thể thiếu ñược cho tất cả các hoạt ñộng sống của cở thể Nếu cung cấp thiếu hoặc thừa ñều ảnh hưởng không tốt ñến khả năng sinh sản của lợn nái

Cung cấp thừa trong giai ñoạn mang thai dẫn ñến lợn quá béo gây chết phôi, khó ñẻ và sau khi ñẻ sẽ kém ăn và giảm tiết sữa ñầu ðối với lợn cái hậu

bị và chờ phối mà cung cấp thừa năng lượng sẽ dẫn ñến lợn chậm ñộng dục

Nếu cung cấp thiếu năng lượng thì lợn sẽ quá gầy không ñảm bảo quá trình sinh trưởng và phát triển của thai Nếu thiếu trầm trọng sẽ dẫn ñến sảy thai

+ Ảnh hưởng của protein: Protein là thành phần rất quan trọng trong khẩu

phần ăn của lợn nái Protein của thức ăn sau khi ñược tiêu hoá, phân giải thành các axit amin ñược tổng hợp thành các protein ñặc trưng cho cơ thể lợn giúp cho lợn sinh trưởng và phát triển bình thường Khi xây dựng khẩu phần

ăn cho lợn nái cần ñặc biệt chú ý tới sự cân bằng các axitamin không thay thế Nếu cung cấp protein trong khẩu phần ăn cho lợn thừa hay thiếu ñều ảnh hưởng không tốt tới năng suất sinh sản của lợn nái

+ Ảnh hưởng của khoáng chất và vitamin: Năng lượng và protein là 2

thành phần chính trong khẩu phần của lợn nái Bên cạnh ñó còn một số nghiên cứu ñã chỉ ra rằng nếu thiếu vitamin và khoáng cũng ảnh hưởng tới

cả lợn nái và thai Vì vậy, nếu chăn nuôi lợn nái sinh sản phải chú ý ñến một số nguyên tố như Ca, P, Fe, Zn…và một số vitamin A, D, E…trong khẩu phần ăn

Áp dụng chế ñộ dinh dưỡng “Plushing” trong pha sinh trưởng của buồng trứng của lợn nái ñã làm tăng số lượng trứng rụng (85% so với 64%)

Trang 35

và tăng lượng progesterone trong máu (10,5 mg so với 4,5 mg/ml) (Theo Cox

va cộng sự, 1987; Plowers và cộng sự 1989; Rhoder và cộng sự, 1991; Cassar

và cộng sự, 1994; Trích từ Jan Gordon (1997) [47] Cũng theo Jan Gordon (1997) [47]: lợn nái ăn gấp ñôi ở giai ñoạn trước phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con

ñẻ ra/ổ

Nuôi dưỡng lợn nái với mức dinh dưỡng cao ở thời kỳ chửa ñầu có thể làm tăng tỷ lệ chết phôi ở lợn nái mới ñẻ (Kird Wood và Thacker, 1988, trích theo Jan Gordon (1997) [47]

Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức Lyzin và protein thấp sẽ làm suy yếu sự phát triển của bao noãn, giảm khả năng trưởng thành của mẹ và giảm tốc ñộ sinh trưởng của lợn con (Yang và cộng sự (2000) [61] )

+ Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống và kỹ thuật phối giống

Phương pháp nhân giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau Trong nhân giống thuần chủng thì năng suất của chúng chính là năng suất của giống ñó Nếu cho lai hai giống với nhau thì tạo ra ưu thế lai, nên năng suất sẽ cao hơn trung bình của hai giống ñó ðể nâng cao tỷ lệ thụ thai cũng như số con ñẻ ra và khối lượng sơ sinh người ta có thể dùng phương pháp phối kép, phối lặp

Kỹ thuật phối giống chính là việc xác ñịnh ñúng thời ñiểm cần phối giống, thao tác thực hiện phối giống Nếu xác ñịnh ñúng thời ñiểm phối giống

sẽ làm tăng số con ñẻ ra/ổ Nếu phối giống quá sớm hoặc quá muộn ñều làm cho tỷ lệ thụ thai và số con sơ sinh/ổ giảm

Phối giống kết hợp giữa nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân tạo tăng 0,5 lợn con so với phối giống riêng rẽ (Anon (1993), trích từ Jan Gordon (1997) [47] ) Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ ra/ổ thấp hơn (0 – 10%) so với phối trực tiếp (Colin, 1998) [41]

Trang 36

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong những năm qua chúng ta ựã ựạt ựược nhiều thành tựu trong công tác giống lợn, chế biến thức ăn, chuyển giao những công nghệ mới về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho ựàn lợn Vì vậy ựàn lợn của cả nước không những tăng về số ựầu con mà về chất lượng thịt cũng tăng cao, từ các giống lợn nội có tỷ lệ nạc 34-36%, khối lượng lúc xuất chuồng 50-60kg/con, thời gian nuôi ựạt khối lượng xuất chuồng 9-12 tháng, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng 4 - 5kg, nay chúng ta ựã có các giống lợn có tỷ lệ nạc 53-55%, khối lượng lúc xuất chuồng 90-120kg/con, tuổi ựạt khối lượng xuất chuồng 5-6 tháng, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng 3,54kg ựối với lợn đại Bạch, 3,27kg ựối với lợn Landrace (Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 2001) [20] đạt ựược các thành tựu trên phải kể ựến công lao của các nhà nghiên cứu Trần Thế Thông, Trần đình Miên, Lê Thanh Hải, Võ Trọng Hốt, đinh Hồng Luận, Nguyễn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Phạm Hữu Doanh

Theo Phạm Hữu Doanh và cộng sự (1995) [7], Nguyễn Văn Thiện (1995) [24], ựã nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn Yorkshire, Landrace và Duroc ựều cho thấy khả năng sinh sản của lợn Yorkshire, Landrace cao hơn lợn Duroc

Phùng Thị Vân và CS (2000) [31] cho biết lai hai giống giữa Y, L và ngược lại ựều có ưu thế lai về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống thuần, (YxL) và (LxY) có số con CS/ổ là 9,83 và 9,36 con Trong khi ựó lợn thuần Y

và L là 8,82 và 9,26 con

Cũng theo kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân và cs (1998) [29] về khả năng sinh sản của giống lợn Landrace cho biết, trên 140 ổ ựẻ trung bình ựạt 8,66 con sơ sinh còn sống/ổ với khối lượng sơ sinh bình quân 1,42kg/con

Kết quả nghiên cứu của Phan Xuân Hảo (2006) [12] cho biết khoảng

Trang 37

cách lứa ñẻ ở lợn L, Y và F1(LY) tương ứng là 158,49; 160,11 và 159,02 ngày và số con cai sữa tương ứng là 9,45; 9,16 và 9,32 con

Theo Lê Thanh Hải và cộng sự (2001) [10] thông báo nái lai F1 (LY)

và F1 (YL) có các chỉ tiêu sinh sản cao hơn các nái thuần L, Y Số con cai sữa của lợn nái F1 (LY) và F1 (YL), L, Y, lần lượt là 9,27; 9,25; 8,55 và 8,6 con với khối lượng toàn ổ tương ứng là 78,90; 83,10; 75,00 và 67,20 kg

Kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Chỉnh và cộng sự (1999) [4] cho thấy nái lai (L x Y) có nhiều chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần L Nái lai F1 (L x Y) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ñối là 9,25 - 9,87; 8,50 - 8,80 con/ổ; khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa con là 1,32 kg và 8,12 kg nái Landrace có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là 9,00 - 9,38 và 8,27 - 8,73 con/ổ

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2005) [22] tại Xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn - Hưng Yên cho biết lợn nái lai F1 (LY) tuổi ñộng dục lần ñầu là 226,68 ngày, khối lượng ñộng dục lần dầu 109,31 kg, tuổi phối giống lần ñầu là 362,10 ngày, khoảng cách lứa ñẻ 171,07 ngày

Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2006) [23] năng suất sinh sản của lợn nái lai F1(LY) phối với ñực Pi và Du có số con ñẻ ra/ổ là 10,34 và 10,02 con; số con ñể nuôi/ổ tương ứng là 10,05 và 9,63 con; số con 21 ngày tuổi là 9,44 và 10,42 con

Theo Võ Trọng Hốt và cộng sự năm (2000) [16] giống Y có tuổi phối giống lần ñầu là 6 - 7 tháng tuổi, khối lượng phối giống lần ñầu khoảng 90 kg, mỗi năm cho khoảng 1,8 - 2 lứa/ nái, khối lượng sơ sinh trung bình 1,3 -1,4 kg/con, số con sơ sinh trung bình 11 - 12 con/ lứa Giống Landrace ñẻ 9 - 10 con/ lứa Tuổi ñộng dục lần ñầu 6 - 7 tháng tuổi

Trang 38

Cũng theo tác giả Võ Trọng Hốt và cộng sự (2001) [17] nghiên cứu ở các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp về tỷ lệ thụ thai ở nái Yorkshire là khoảng 86,36%

Theo tác giả Nguyễn Văn Kiệm và ctv (2002) [19] nghiên cứu ở các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp về tỷ lệ thụ thai ở nái Yorkshire, nái YxL

và nái LxY là 86,36%, 88,23% và 83,33%; lợn không ñộng dục trở lại là 13,07%; lợn ñẻ khó 15,38%, lợn con ỉa phân trắng tới 32,45%

Kết quả nghiên cứu của ðoàn Xuân Trúc và ctv (2000) [25] về khả năng tăng trọng của lợn cái hậu bị Yorkshire và Landrace (dòng mẹ) ở trại giống

Mỹ Văn là 616,13 ± 126,80 và 640 ± 140,50 (gam/con/ngày) Khả năng sinh sản của ñàn nái chọn lọc ở hai giống này như sau: Số con sơ sinh sống/ổ là 11,3 ± 0,71 và 10,8 ± 0,4 (con); số con cai sữa/ổ là 9,38 ± 1,08 và 9,52 ± 0,94 (con); số lứa ñẻ/nái/năm là 2,16 và 2,14 (lứa); số con cai sữa/nái/năm là 20,26

± 1,13 và 20,37 ± 0,89 (con); tiêu tốn thức ăn/kg lợn con ñạt khối lượng ở 60 ngày tuổi là 3,03 và 3,33 (kg)

Tác giả Nguyễn Quế Côi và Võ Hồng Hạnh năm (2000) [6], khi nghiên cứu xây dựng chỉ số chọn lọc trong chọn lọc lợn ñực hậu bị giống Landrace và Yorkshire cho thấy năng suất lợn hậu bị của chúng tương ứng như sau: tăng trọng bình quân là 597,8 ± 8,03 và 591,4 ± 8,425 (g/con/ngày); tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 3,08 ± 0,03 và 3,04 ± 0,07 (kg); ñộ dày mỡ lưng là 15,8 ± 0,17 và 16,8 ± 0,26 (mm)

Tác giả Phùng Thị Vân và cộng sự (2000) [31], nghiên cứu về khả năng sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire và các con lai F1 (LY); F1 (YL) cho kết quả như sau (bảng 2.6)

Trang 39

Bảng 2.6 Khả năng sinh sản của nái thuần (LxL), (YxY) và F1 (LxY), (YxL)

Chỉ tiêu đV ♂Lx ♀L ♂Lx♀Y ♂Yx♀Y ♂Yx♀L

Số con ss còn sống/ổ Con 9,90 10,47 10,52 9,83

Số con cai sữa 35 ngày/ổ Con 8,55 9,25 8,60 9,27

Tỷ lệ nuôi sống lợn con ựến c.sữa % 84,65 90,68 89,58 91,69

Số con 60 ngày tuổi Con 8,26 9,06 7,69 8,30 TTTA/1kg lợn con 60 ngày tuổi Kg 3,41 3,11 3,64 3,40

Phùng Thị Vân (2001) [32] nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh trưởng và khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (YL) và F1 (LY) nuôi tại trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương cho biết tuổi phối giống lần ựầu ựạt 259,00 và 243,80 ngày; tuổi ựẻ lứa ựầu 376,20 và 363,00 ngày Số con ựẻ ra/ ổ lần lượt là 9,44

và 10,42 con; khối lượng 21 ngày tuổi/ ổ 50,70 và 49,85 kg

Nghiên cứu về năng suất sinh sản của tổ hợp lai giữa hai nhóm giống Y

và L, Nguyễn Thị Viễn và cộng sự (2004) [33] cho biết so với phối thuần nhóm nái lai Y và L nâng cao ựược số con sơ sinh 0,24 - 0,62 con/ổ, tuổi ựẻ lứa ựầu sớm hơn 4 - 11 ngày tuổi, khối lượng cai sữa từ 0,65 - 3,29 kg/ổ Hai nhóm lai ựã giảm số ngày chờ phối giống sau cai sữa 0,25 - 0,42 ngày

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

Trong những thập niên gần ựây nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới ựã

áp dụng thành công các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào lĩnh vực chăn nuôi lợn ựã ựưa năng suất của ựàn lợn nái lên rất cao Giống lợn L và Y, F1 (LY), F1 (YL) ựược nuôi phổ biến trên thế giới đó là nguyên liệu ựể sản xuất con giống và là nguồn cung cấp giống lợn thương phẩm cho tiêu dùng

Theo P.Tummaruk và A.M Dalin (2000) [53] về khả năng sinh sản của lợn L và Y nuôi tại Thuỵ Sỹ như sau: Số con sơ sinh/ổ ở lợn L là 11,4 ổ 2,6 ở lợn Y là 11,3 ổ 2,7; tương tự số con còn sống/ổ là 10,7 ổ 2,5 và 10,4 ổ 2,7

Trang 40

Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ là 167,9 ± 19 và 168,3 ± 19,3 ngày; tuổi ñẻ lứa ñầu là 355,0 ± 27,9 và 371,4 ± 32,6 ngày; tỷ lệ ñẻ là 81,6 và 79,2 %

Theo Jan Gordon (1997) [47], lai giống trong chăn nuôi lợn ñã có từ hơn 50 năm trước, việc sử dụng lai hai, ba, bốn giống ñể sản xuất lợn thịt thương phẩm ñã trở thành phổ biến

Theo Peter Vischer và cs (2000) tỷ lệ duy trì giữa các ñàn ông bà/ bố mẹ/ thương phẩm ở Scotland là 28.000/500.000/10.000.000 (trích theo Nguyễn Văn Kiệm) [19]

Legault (1990) [50] cho rằng, trong các trại chăn nuôi hiện ñại, chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái/năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng ñắn năng suất sinh sản của lợn nái

Schmitten (1998) [59] khi nghiên cứu về một số tính trạng di truyền ở lợn, cho biết ña số các chỉ tiêu sinh sản ở lợn nái ñều có hệ số di truyền thấp

từ 0,02 ñến 0,09 và như vậy nó chịu ảnh hưởng nhiều của ñiều kiện ngoại cảnh ñặc biệt là khâu chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh

Ở Hà Lan chăn nuôi lợn là một trong những ngành quan trọng Thịt lợn chiếm 60% tổng sản lượng thịt các loại ñược sản xuất trong năm Trong chăn nuôi lợn thì trên 90% lợn vỗ béo là lợn lai Tổ hợp lai hai máu (LY) chiếm tới 69%, các tổ hợp lai nhiều giống tham gia ngày càng tăng ở Hà Lan Các giống lợn chủ yếu dùng trong lai kinh tế là Landrace Hà Lan, Landrace

Bỉ, ðại Bạch, Pi Hà Lan Nhiều ñịa phương của Hà Lan ñã sử dụng lợn lai hai máu ñể nuôi thịt, một số ñịa phương khác thì ưa chuộng lợn lai 3 - 4 máu, trong ñó giống 3 - 4 thường ñược chọn là lợn ñực Duroc Canada lợn lai có ưu thế ñẻ nhiều con, trung bình một ổ lợn con lúc sơ sinh là 9,9 con và ñạt 18,2 con cai sữa/năm (trích theo Phan Văn Hùng (2007) [14] )

Ở Mỹ, năng suất sinh sản của ñàn lợn nái năm 1970 chỉ ñạt 7,2 lợn con cai sữa/lứa, với số lứa ñẻ/ nái/năm là 1,80, ñến năm 1994 ñã tăng lên 8,92

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Nguyễn Văn ðồng, Phùng Thị Vân, 2001 “ Nghiên cứu nhân thuần, chọn lọc và xõy dựng ủàn hạt nhõn trờn hai giống lợn Yorkshire và Landrace nuụi tại Trạm Khảo sỏt Viện Chăn nuụi”. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài KHCN 08-06, 2001.tr 68-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhân thuần, chọn lọc và xõy dựng ủàn hạt nhõn trờn hai giống lợn Yorkshire và Landrace nuụi tại Trạm Khảo sỏt Viện Chăn nuụi
Tác giả: Nguyễn Văn ðồng, Phùng Thị Vân
Nhà XB: Bỏo cỏo tổng kết ủề tài KHCN 08-06
Năm: 2001
18. Võ Trọng Hốt, Nguyễn Văn Kiệm, Phạm Sỹ Tiệp 2007 “Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng mô hình chăn nuôi lợn nái ngoại Yorkshire và Landrace giống ông bà cao sản tại trang trại nông hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp ở Phú Xuyên, Hà Tây” Báo cáo kết quả nghiờn cứu khoa học ủề tài cấp nhà nước 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng mô hình chăn nuôi lợn nái ngoại Yorkshire và Landrace giống ông bà cao sản tại trang trại nông hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp ở Phú Xuyên, Hà Tây
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Nguyễn Văn Kiệm, Phạm Sỹ Tiệp
Nhà XB: Báo cáo kết quả nghiờn cứu khoa học ủề tài cấp nhà nước
Năm: 2007
19. Nguyễn Văn Kiệm, Phạm Sỹ Tiệp, Võ Trọng Hốt, 2002. “Nghiên cứu xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn gắn với chế biến xuất khẩu”. Báo cỏo kết quả nghiờn cứu ủề tài Nhà nước, mó số KC.06.NN.06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn gắn với chế biến xuất khẩu
Tác giả: Nguyễn Văn Kiệm, Phạm Sỹ Tiệp, Võ Trọng Hốt
Nhà XB: Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài Nhà nước
Năm: 2002
20. Trần đình Miên, Nguyễn Văn Thiện, 2001 Ộchọn giống và nhân giống ủộng vật”, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ộchọn giống và nhân giống ủộng vật”
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
21. Nguyễn Hải Quân, ðặng Vũ Bình, ðinh Văn Chỉnh, Ngô Thị ðoan Trinh (1995), Giáo trình chọn giống và nhân giống gia súc, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Nguyễn Hải Quân, ðặng Vũ Bình, ðinh Văn Chỉnh, Ngô Thị ðoan Trinh
Năm: 1995
22. Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình, 2005. “So sánh khả năng sinh sản của lợn nỏi lai F1(LY) phối với ủực giống Pietrain và Duroc”. Tạp chớ khoa học kỹ thuật nông nghiệp 2005/tập III số 2, tr.140-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh khả năng sinh sản của lợn nỏi lai F1(LY) phối với ủực giống Pietrain và Duroc
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 2005
23. Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình (2005), “Năng suất sinh sản sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1 (LY) phối với lợn ủực Duroc và Pietrain”. Tạp chớ khoa học kỹ thuật nụng nghiệp 2006, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập IV, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1 (LY) phối với lợn ủực Duroc và Pietrain
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Năm: 2005
24. Nguyễn Văn Thiện (1995), Di truyền số lượng ứng dụng trong chăn nuôi, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền số lượng ứng dụng trong chăn nuô
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
25. ðoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh, Nguyễn Thái Hoà, Nguyễn Thị Hương (2000), “Nghiờn cứu chọn lọc xõy dựng ủàn lợn hạt nhõn giống Landrace và Yorkshire dòng mẹ có năng suất sinh sản cao tại xí nghiệp giống Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu chọn lọc xõy dựng ủàn lợn hạt nhõn giống Landrace và Yorkshire dòng mẹ có năng suất sinh sản cao tại xí nghiệp giống
Tác giả: ðoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh, Nguyễn Thái Hoà, Nguyễn Thị Hương
Năm: 2000
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 84 vật nuôi Mỹ Văn-Hưng Yên”, Tạp chí Khoa học công nghệ và Quản lý kinh tế 12/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 84"vật nuôi Mỹ Văn-Hưng Yên”
Năm: 2000
26. ðoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh, Nguyễn Thái Hoà, Nguyễn Thị Hương (2001), “Nghiờn cứu chọn lọc xõy dựng ủàn lợn hạt nhõn giống Landrace và Yorkshire dòng mẹ có năng suất sinh sản cao tại xí nghiệp giống vật nuụi Mỹ Văn-Hưng Yờn”. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài KHCN 08-06, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu chọn lọc xõy dựng ủàn lợn hạt nhõn giống Landrace và Yorkshire dòng mẹ có năng suất sinh sản cao tại xí nghiệp giống vật nuụi Mỹ Văn-Hưng Yờn
Tác giả: ðoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh, Nguyễn Thái Hoà, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Bỏo cỏo tổng kết ủề tài KHCN 08-06
Năm: 2001
27. Chế Quang Tuyến, Vũ Thị Lan Hương và Huỳnh Thị Thi, 2001 “Chọn lọc, xõy dựng ủàn nỏi hạt nhõn của hai giống Yorkshire, Duroc”. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài KHCN 08-06, 2001.tr 63- 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2001 "“Chọn lọc, xõy dựng ủàn nỏi hạt nhõn của hai giống Yorkshire, Duroc”
28. Đỗ Thị Tỵ (1994), Tình hình chăn nuôi lợn ở Hà Lan, thông tin KHKT chăn nuôi số 2/1994, viện nghiên cứu Quốc gia – Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăn nuôi lợn ở Hà Lan
Tác giả: Đỗ Thị Tỵ
Năm: 1994
29. Phùng Thị Vân (1998). “ Kết quả chăn nuôi lợn ngoại tại trung tâm lợn giống Thuỵ Phương”. Kết quả nghiên cứu khoa học chăn nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Kết quả chăn nuôi lợn ngoại tại trung tâm lợn giống Thuỵ Phương”
Tác giả: Phùng Thị Vân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
30. Trịnh Hồng Sơn, 2009 “Khả năng sinh sản của hai dòng lợn VCN01 và VCN02 qua các thế hệ nuôi tại trạm nghiên cứu nuôi giữ giống lợn hạt nhân Tam ðiệp-Ninh Bình”. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khả năng sinh sản của hai dòng lợn VCN01 và VCN02 qua các thế hệ nuôi tại trạm nghiên cứu nuôi giữ giống lợn hạt nhân Tam ðiệp-Ninh Bình”
31. Phùng Thị Vân, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phi Phượng và Lê Thế Tuấn (2000), “Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace phối chộo giống, ủặc ủiểm sinh trưởng, khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (LY) và F1 (YL) x ðực Duroc”. Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi, phần Chăn nuôi gia súc 1999-2000, tr. 196-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace phối chộo giống, ủặc ủiểm sinh trưởng, khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (LY) và F1 (YL) x ðực Duroc
Tác giả: Phùng Thị Vân, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phi Phượng và Lê Thế Tuấn
Năm: 2000
32. Phùng Thị Vân, Lê Thị Kim Ngọc, Trần Thị Hồng (2001), “Khảo sát khả năng sinh sản và xỏc ủịnh tuổi loại thải thớch hợp ủối với lợn nỏi Landrace và Yorkshire”, Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi, Phần Chăn nuôi gia súc 2000-2001, tr. 69-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát khả năng sinh sản và xỏc ủịnh tuổi loại thải thớch hợp ủối với lợn nỏi Landrace và Yorkshire”
Tác giả: Phùng Thị Vân, Lê Thị Kim Ngọc, Trần Thị Hồng
Năm: 2001
38. Blasco A, Bidanel J.P and Haley C.S, 1995 “Genetic and neonatal survial”. The neonatal pig, Development and survial, Valey M.A (Ed), CAB, Intenational, Walling ford, oxen,UK, pp. 17-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Genetic and neonatal survial”
36. Website: http://www.rovimeo.com/vn/ky-thuat/ky-thuat-lai-tao-va-chon-giong/phuong-phap-chon-giong/ Link
37. Website: http://sinternal.com/vn/Ky-Thuat-Chan-Nuoi/Chon-Giong-Va-Lai-Tao/Phuong-Phap-Chon-Loc-GiongII. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Cỏc giai ủoạn của chu kỳ ủộng dục ở lợn - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
nh 2.1: Cỏc giai ủoạn của chu kỳ ủộng dục ở lợn (Trang 21)
Hỡnh 2.2: Trục dưới ủồi - tuyến yờn - buồng trứng - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
nh 2.2: Trục dưới ủồi - tuyến yờn - buồng trứng (Trang 22)
Bảng 2.3. Khả năng sinh sản phụ thuộc vào giống                      Chỉ tiêu - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 2.3. Khả năng sinh sản phụ thuộc vào giống Chỉ tiêu (Trang 31)
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn Landrace và - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn Landrace và (Trang 33)
Bảng 2.6. Khả năng sinh sản của nái thuần   (LxL), (YxY) và F1 (LxY), (YxL) - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 2.6. Khả năng sinh sản của nái thuần (LxL), (YxY) và F1 (LxY), (YxL) (Trang 39)
Bảng 2.7. Năng suất sinh sản ở ủàn hạt nhõn lợn Y và L nuụi ở Anh - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 2.7. Năng suất sinh sản ở ủàn hạt nhõn lợn Y và L nuụi ở Anh (Trang 41)
Bảng 4.1. Khả năng sinh trưởng phỏt triển của lợn hậu bị ủực, cỏi hạt - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 4.1. Khả năng sinh trưởng phỏt triển của lợn hậu bị ủực, cỏi hạt (Trang 47)
Bảng 4.2. Khả năng sinh trưởng của lợn L và Y qua 3 năm chọn lọc 2007- - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 4.2. Khả năng sinh trưởng của lợn L và Y qua 3 năm chọn lọc 2007- (Trang 49)
Bảng 4.3. Năng suất sinh sản lứa I của ủàn hạt nhõn qua cỏc năm - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 4.3. Năng suất sinh sản lứa I của ủàn hạt nhõn qua cỏc năm (Trang 51)
Bảng 4.4. Năng suất sinh sản lứa II trở ủi của ủàn hạt nhõn qua cỏc năm - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 4.4. Năng suất sinh sản lứa II trở ủi của ủàn hạt nhõn qua cỏc năm (Trang 57)
Bảng 4.5. Phẩm chất tinh dịch của của ủàn hạt nhõn giống ụng bà Yorkshire và Landrace - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 4.5. Phẩm chất tinh dịch của của ủàn hạt nhõn giống ụng bà Yorkshire và Landrace (Trang 65)
Bảng 4.6. Kết quả kiểm tra cỏ thể lợn hậu bị ủực và cỏi giống ụng bà - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 4.6. Kết quả kiểm tra cỏ thể lợn hậu bị ủực và cỏi giống ụng bà (Trang 69)
Bảng 4.7. Năng suất sinh sản của ủàn lợn nỏi giống ụng bà Yorkshire và Landrace lứa ủẻ I qua cỏc năm - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 4.7. Năng suất sinh sản của ủàn lợn nỏi giống ụng bà Yorkshire và Landrace lứa ủẻ I qua cỏc năm (Trang 72)
Bảng 4.8. Năng suất sinh sản của ủàn lợn nỏi giống ụng bà Yorkshire và Landrace từ lứa II qua cỏc năm - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 4.8. Năng suất sinh sản của ủàn lợn nỏi giống ụng bà Yorkshire và Landrace từ lứa II qua cỏc năm (Trang 76)
Bảng 4.9. Khả năng sinh trưởng, sinh sản của ủàn nỏi bố mẹ F1 (LY) và - Luận văn đánh giá sức sản xuất của đàn lợn giống ông bà yorkshire, landrace nuôi tại công ty TNHH khánh khuê theo phương thức công nghiệp
Bảng 4.9. Khả năng sinh trưởng, sinh sản của ủàn nỏi bố mẹ F1 (LY) và (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w