1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội

127 1,5K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Tác giả Nguyễn Thị Loan
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Tự
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI

- -

NGUYỄN THỊ LOAN

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ ễ NHIỄM NGUỒN NƯỚC, THỨC ĂN CHĂN NUễI DO MỘT SỐ HểA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT ðẾN SỰ TỒN DƯ CỦA CHÚNG TRONG SỮA TƯƠI CỦA Bề

NUễI TẠI KHU VỰC GIA LÂM, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Thú y Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm văn tự

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

Lời cam đoan Lời cam đoan Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a đ−ợc

trong luận văn này là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để sử dụng để bảo vệ một học vị nào cả.

bảo vệ một học vị nào cả

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc.

trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Loan Nguyễn Thị Loan

Trang 3

Lời cảm ơn Lời cảm ơn Tôi xin chân thành cảm ơn Tôi xin châ n thành cảm ơn n thành cảm ơn

Tiến sĩ Phạm Văn Tự trưởng bộ môn Giải phẫu Tiến sĩ Phạm Văn Tự trưởng bộ môn Giải phẫu trưởng bộ môn Giải phẫu tổ chức tổ chức phôi thai, khoa Thú y đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiện luận văn.

suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiện luận văn

Sau đại

Sau đại học, khoa Thú y, cùng tất cả các thầy cô giáo đã tạo học, khoa Thú y, cùng tất cả các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn.

thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y trung ương I, cùng toàn thể cán bộ phòng Tồn dư đã

dư đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về tinh thần và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về tinh thần và chuyên môn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn chuyên môn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn Xin kính chúc sức khỏe, hạnh phúc và đạt nhiều thành tích cao trong công tác.

Trang 4

MỤC LỤC

Lêi cam ®oan i

Lêi c¶m ¬n ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu ñồ và sơ ñồ vii

Danh mục các chữ viết tắt viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu và ý nghĩa của ñề tài 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Những hiểu biết cơ bản về hóa chất bảo vệ thực vật 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về hóa chất bảo vệ thực vật 4

2.1.2 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật 4

2.2 Tình hình sản xuất và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật 6

2.2.1 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới 7

2.2.2 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam 8

2.3 Tác hại của hóa chất bảo vệ thực vật 9

2.3.1 Tác hại chung của hóa chất bảo vệ thực vật 9

2.3.2 Gây trúng ñộc mãn tính 11

2.3.3 Tình hình nhiễm ñộc hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới 11

2.3.4 Tình hình nhiễm ñộc HCBVTV ở Việt Nam 13

2.4 Dư lượng của hóa chất bảo vệ thực vật 14

2.4.1 ðộng thái của HCBVTV trong môi trường 14

2.4.2 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong ñất 16

2.4.3 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong nước 16

2.4.4 Tồn dư của hoá chất bảo vệ thực vật trong không khí 18

2.4.5 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong thực vật 20

Trang 5

2.4.6 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong nông sản 20

2.4.7 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong cơ thể con người và quần thể ñộng vật 22

2.4.8 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong chuỗi thức ăn 22

2.5 ðộc tính của một số hóa chất bảo vệ thực vật 23

2.5.1 Các hóa chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm Clo hữu cơ (HCCLHC) 23

2.5.2 Các hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Phospho hữu cơ (HCPPHC) 29

2.5.3 Các hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Pyrethroit 34

3 NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 Nội dung 36

3.2 Nguyên liệu 36

3.2.1 Mẫu nghiên cứu 36

3.2.2 Hóa chất và trang thiết bị phục vụ nghiên cứu 36

3.3 Phương pháp nghiên cứu 37

3.3.1 ðiều tra tình hình sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và nước, thức ăn cho chăn nuôi bò sữa 37

3.3.2 Phương pháp lấy mẫu 37

3.3.3 Phương pháp chuẩn bị dung dịch chuẩn 38

3.3.4 Phương pháp xác ñịnh hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật 39

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại ñịa bàn nghiên cứu 45

4.1.1 Chủng loại HCBVTV ñược dùng tại ñịa bàn nghiên cứu 45

4.1.2 Tần suất sử dụng các loại HCBVTV trong các mùa vụ tại ñịa bàn 46

4.1.3 Liều lượng HCBVTV ñược dùng tại ñịa bàn nghiên cứu 48

4.1.4 Sự phối hợp thuốc trong sử dụng HCBVTV tại ñịa phương 50

4.2 Nguồn nước và thức ăn ñược sử dụng trong chăn nuôi bò sữa 52

4.2.1 Nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi bò sữa 52 4.2.2 Các loại thức ăn ñược sử dụng cho chăn nuôi bò sữa tại ñịa phương 53

Trang 6

4.3.1 Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong nước chăn nuôi 55

4.3.2 Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong thức ăn chăn nuôi 57

4.3.4 Phân tích dư lượng HCBVTV trong sữa bò tươi 65

4.4 Phân tích tương quan giữa các yếu tố nghiên cứu 68

4.4.1 Tương quan hàm lượng HCBVTV trong sữa với hàm lượng HCBVTV trong nước, thức ăn chăn nuôi tại xã Phù ðổng 69

4.4.2 Tương quan giữa hàm lượng HCBVTV trong sữa với hàm lượng HCBVTV trong nước, thức ăn chăn nuôi tại xã Dương Hà 74

4.5 Giải pháp khắc phục 78

5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ðỀ NGHỊ 81

5.1 Kết luận 81

5.2 Tồn tại 82

5.3 ðề nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 90

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phân loại HCBVTV theo nhóm ñộc của WHO 6

Bảng 2.2: Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc 14

Bảng 4.1: Các loại HCBVTV ñược sử dụng phổ biến tại ñịa phương 45

Bảng 4.2: Tần suất sử dụng HCBVTV theo mùa vụ tại ñịa phương 47

Bảng 4.3: Liều sử dụng HCBVTV so với liều chỉ ñịnh

tại ñịa bàn nghiên cứu 49

Bảng 4.4: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong nước ngầm 55

Bảng 4.5: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong cỏ 58

Bảng 4.6: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong thân cây ngô 61

Bảng 4.7: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong bột ngô 63

Bảng 4.8: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong sữa bò tươi 66

Bảng 4.9: So sánh dư lượng HCBVTV trong sữa phân tích với TCVN 68

Trang 8

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Biểu hiện tác ñộng gây bệnh trên người của HCBVTV 10

Sơ ñồ 2.2: Tình hình nhiễm ñộc HCBVTV hàng năm trên thế giới 12

Sơ ñồ 2.3 Quá trình luân chuyển HCBVTV trong môi trường 15

Sơ ñồ 2.4: Quá trình tuần hoàn của các loại thuốc trừ sâu trong hồ nước tù 18

Sơ ñồ 3.1 Sơ ñồ lấy mẫu hệ thống trong khảo sát tồn lượng 38

Sơ ñồ 3.2 Sơ ñồ thu gọn của thiết bị sắc ký khí 40Biểu ñồ 4.1: Sự phối hợp HCBVTV trong sử dụng 50Biểu ñồ 4.2: Tần suất, liều lượng và phối hợp thuốc BVTV tại ñịa phương 51Biểu ñồ 4.3: Nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi bò sữa tại ñịa bàn

nghiên cứu 53

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EDC s (Endocrinne disrupting chemicals): Các chất gây rối loạn nội tiết

GC/MS (Gas Chromatography/ Mass Spectrometer): Liên hiệp sắc ký khí/khối phổ khí

LD 50 (Lethal dosis 50): Liều gây chết 50% ñộng vật thí

nghiệm

LC 50 (Lethal concentraition 50): Nồng ñộ gây chết 50% ñộng vật thí

nghiệm ADI (Acceptable daily intake): Liều tối ña cho phép xâm nhập vào

cơ thể trong 24 giờ MRL (Maximun Residue Limit): Dư lượng tối ña cho phép

PHI (Pry Harvest interval): Thời gian cách ly

UNEP (United Nation Environmental program): Chương trình môi trường thế giới WHO (The World Health Organization): Tổ chức Y tế thế giới

FAO (Food Agriculture Organization): Tổ chức Nông lương thế giới

DDE (Dichlorodiphenyldichloroethylene): DDE

DDD (Dichlorodiphenyldichloroethane): DDD

DDT (Diclo diphenyl tricloetan): DDT

Trang 10

1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt ñới nóng và ẩm của Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh và phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng Do vậy, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ñể phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ yếu ðối với chăn nuôi áp dụng các biện pháp phòng bệnh, xây dựng quy trình chăn nuôi khoa học, với trồng trọt ngoài áp dụng ñúng quy trình thủy lợi thì biện pháp thường ñược dùng nhiều nhất ñể ñảm bảo năng suất cây trồng là sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV)

ñể phòng chống sâu bệnh hại cây trồng Hàng năm, với việc sử dụng HCBVTV ñã làm giảm thiệt hại số lượng lớn lương thực do sâu bệnh gây ra Theo tài liệu của tổ chức Nông lương thế giới (FAO) và tổ chức Y tế thế giới (WHO) các loại côn trùng và sâu bọ hàng năm phá hoại khoảng 33 triệu tấn lương thực (dư ñể nuôi sống 150 triệu người/năm)

Như vậy, không thể phủ nhận các mặt tích cực của HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp, bảo vệ các vụ mùa, nông sản Thực tế những năm gần ñây, do thâm canh tăng vụ và thay ñổi cơ cấu cây trồng nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn Vì vậy, số lượng và chủng loại thuốc BVTV sử dụng cũng tăng lên, mặt khác công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật chưa chặt chẽ, hiểu biết kiến thức về HCBVTV của người dân còn nhiều hạn chế dẫn tới việc quá lạm dụng các mặt tích cực mà không chú ý ñến mặt trái của HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật thường là các chất hoá học có ñộc tính cao nên mặt trái của HCBVTV là rất ñộc hại với sức khoẻ cộng ñồng và là một ñối tượng có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường sinh thái, các HCBVTV tồn tại trong môi trường ñất, nước, không khí, trong các mô bào

Trang 11

cây cỏ, rau màu và trong các sản phẩm ñộng vật sẽ là nguy cơ gây ngộ ñộc HCBVTV trực tiếp hay ảnh hưởng lâu dài ñến sức khỏe con người, ñộng vật

và môi trường sinh thái

Trong những năm gần ñây, vấn ñề ô nhiễm môi trường và ngộ ñộc thực phẩm do HCBVTV ñã thực sự thu hút ñược sự quan tâm của các nhà khoa học, các tổ chức xã hội và chính phủ nhiều nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam Việt Nam tuy là nước có mức ñộ sử dụng HCBVTV thấp hơn một

số nước như Mỹ, Nhật, Canada nhưng cường ñộ sử dụng lại tập trung cao ở vùng ñồng bằng và các vùng thâm canh hoa màu

Trong các sản phẩm chăn nuôi ñược sử dụng làm thực phẩm cho con người thì sữa là sản phẩm có nguồn dinh dưỡng ñầy ñủ, rất tốt cho sức khỏe của con người nên ñược dùng phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới Trong tương lai, sữa sẽ là một loại thực phẩm không thể thiếu trong ñời sống của người Việt Nam Với tình hình sử dụng HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, chúng ta không thể không nghĩ tới khả năng HCBVTV theo chuỗi thức ăn vào sản phẩm sữa tươi gây nguy hiểm sức khỏe người tiêu dùng Chính vì vậy, ñể góp phần ñánh giá thực trạng ô nhiễm HCBVTV trong sữa

và tìm ra giải pháp khắc phục phù hợp, ñảm bảo cung cấp nguồn sữa ñạt tiêu

chuẩn cho người tiêu dùng chúng tôi thực hiện ñề tài: "Ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hóa chất bảo vệ thực vật ñến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực Gia Lâm,

Hà Nội” với kỳ vọng tìm hiểu mức ñộ tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trong

sữa bò tươi tại ñịa bàn nghiên cứu

Trang 12

1.2 Mục tiêu và ý nghĩa của ñề tài

Tìm hiểu thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại 2 xã Phù ðổng và Dương Hà, huyện Gia Lâm, Hà Nội

Tìm hiểu mối tương quan giữa hóa chất bảo vệ tồn dư trong nước, thức

ăn dùng cho chăn nuôi với mức ñộ tồn dư HCBVTV trong sữa tươi của bò nuôi tại ñịa bàn nghiên cứu

Tìm hiểu mức ñộ an toàn của sữa về khía cạnh tồn dư HCBVTV

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Một số loại hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, mẫu thức ăn, mẫu nước cho chăn nuôi bò sữa và mẫu sữa tươi tại 2 xã Phù ðổng và Dương Hà huyện Gia Lâm, Hà Nội

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Những hiểu biết cơ bản về hóa chất bảo vệ thực vật

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về hóa chất bảo vệ thực vật

Có nhiều khái niệm khác nhau về hóa chất bảo vệ thực vật HCBVTV

là những hợp chất ñộc có nguồn gốc tự nhiên hay ñược tổng hợp hóa học dùng ñể phòng trừ sâu, bệnh, cỏ dại, loài gặm nhấm gây hại cho cây trồng ngoài ñồng ruộng, nông sản trong các kho bảo quản và ñược gọi chung là sinh vật hại cây trồng và nông sản, Trần Quang Hùng (1995, 1999) [13], [14] Theo tài liệu tập huấn của Cục thú y (2003) [5] “Hóa chất bảo vệ thực vật là tên chung ñể chỉ các chất dùng trong nông nghiệp nhằm mục ñích diệt sâu bệnh, cỏ dại, côn trùng và ñộng vật gặm nhấm ñể bảo vệ cây trồng, kho lương thực, hàng hóa”

2.1.2 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật

Có nhiều cách phân loại HCBVTV khác nhau tùy theo mục ñích nghiên cứu và sử dụng, sau ñây là một số cách phân loại thường dùng

2.1.2.1 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật dựa vào ñối tượng phòng chống

Theo Lê Trung (1997) [23], HCBVTV ñược chia thành:

Thuốc trừ sâu (insecticide)

Thuốc trừ nấm và vi khuẩn (fungicide, bactericide)

Thuốc diệt loài gặm nhấm (rodenticide, zoocide)

Thuốc trừ ký sinh trùng (acarcide, miticide)

Thuốc trừ cỏ và cây dại (herbicide, arboricide)

Thuốc gây rụng lá (defulicunt)

Chất ñiều hòa sinh trưởng (grow regulator)

Trang 14

2.1.2.2 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật dựa vào con ñường xâm nhập

Theo Trần Quang Hùng (1999) [14] phân loại:

Thuốc có tác dụng tiếp xúc: là những thuốc có thể gây ñộc cho cơ thể khi chúng tiếp xúc và xâm nhập qua da

Thuốc có tác dụng vị ñộc: ñầu ñộc cơ thể sinh vật khi chúng tiếp xúc thuốc qua ñường tiêu hóa

Thuốc có tác dụng xông hơi: ñầu ñộc cơ thể sinh vật khi chúng tiếp xúc thuốc qua ñường hô hấp

Thuốc nội hô hấp: thuốc có thể xâm nhập vào trong cây và dịch chuyển

ở trong ñó qua thân, lá hoặc rễ cây

Thuốc có tác dụng thấm sâu: thuốc có khả năng xâm nhập vào cơ thể qua lớp biểu bì và thấm sâu vào lớp tế bào nhu mô

2.1.2.3 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật dựa vào nguồn gốc, cấu trúc hóa học

Trần Quang Hùng (1995) [13] phân chia HCBVTV theo cấu trúc hóa học và nguồn gốc hóa học thành các nhóm sau:

Nhóm 1: nhóm Photpho hữu cơ như Diazinon, Diclorvos, Triclorfon Nhóm 2: nhóm Clo hữu cơ như Lindan, DDT, 2,4 - D, thiodan

Nhóm 3: các hợp chất chứa acid phenoxy alkanic

Nhóm 4: các hợp chất Cacbon mạch thẳng, mạch vòng và các chế phẩm Nhóm 5: nhóm Carbamat như Carbaryl, Carbofuran

Nhóm 6: nhóm Cithiocarbamat như Cartap

Trang 15

2.1.2.4 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật theo nhóm ñộc

Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2006) [17] và Lê Trung (1997) [23] cho biết căn cứ vào ñộ ñộc cấp tính của thuốc WHO ñã chia các loại thuốc thành 5 nhóm ñộc ñược thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Phân loại HCBVTV theo nhóm ñộc của WHO

2.2 Tình hình sản xuất và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật

Phùng Thị Thanh Tú (1994) [24], từ lâu con người ñã biết sử dụng một

số sản phẩm tự nhiên ñể diệt sâu hại bảo vệ cây trồng như các hợp chất asen, ñồng, các hợp chất chứa flo có nguồn gốc thực vật và sa khoáng Cũng theo Nguyễn Xuân Thành (1997) [20], thuốc trừ sâu thảo mộc là loại thuốc dân gian ñược ñiều chế, chiết xuất từ thực vật và một trong những cây thuốc ñược

sử dụng sớm nhất ñể diệt trừ sâu hại là cây thuộc họ cúc (Asteraceae) có chứa hợp chất Pyrethin, các cây họ ñậu có chứa hợp chất Retenon

Lê Trung (1997) [23] cho biết ở cuối thế kỷ 19 người ta ñã bắt ñầu nghiên cứu có hệ thống việc sử dụng hóa chất bảo vệ mùa màng Năm 1867, các hợp chất asen ñược nghiên cứu ứng dụng ở Hoa Kỳ, ñến năm 1900 do việc sử dụng quá rộng rãi các hóa chất này mà chính phủ phải ban hành những ñiều luật quy ñịnh sử dụng và ñây là ñiều luật ñầu tiên về sử dụng

Trang 16

Phùng Minh Phong (2000) [18] từ năm 1913 ở ðức, hợp chất thủy ngân hữu cơ ñầu tiên ñược sử dụng ñể bảo quản hạt giống Năm 1924 Zeidler ñã tổng hợp ñược DDT nhưng phải ñến năm 1939 Muler mới phát hiện ra khả năng diệt sâu hại của nó, ñặt nền móng cho việc nghiên cứu và ứng dụng các hợp chất hữu cơ, vô cơ vào mục ñích làm HCBVTV Sau ñó, các hợp chất Clo hữu cơ, Carbamat, các hợp chất Photpho hữu cơ ñược phát hiện và sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Năm 1972, con người ñã chiết xuất thành công nhóm hoạt chất Perythroid từ cây cỏ tự nhiên, ñây là hoạt chất diệt côn trùng mới có nhiều ưu ñiểm hơn hẳn các loại hoạt chất BVTV trước ñây HCBVTV ñược tổng hợp và sử dụng ngày càng nhiều, ñồng thời với lợi ích mang lại cũng ñã gây ra những hậu quả xấu như các chất này tồn tại quá lâu gây ô nhiễm môi trường sinh thái và chúng tích lũy trong cơ thể con người, ñộng thực vật do ñó chúng ñi ngược lại nỗ lực nhằm xây dựng một nền nông nghiệp sạch và bền vững Hiện nay, các nước trên thế giới ñang mở rộng hướng nghiên cứu và khuyến khích sử dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (Intergrated Pest Managerment - IPM) trong sản xuất nông nghiệp nhằm mục ñích hạn chế tác ñộng ñộc hại của HCBVTV ñến môi trường sinh thái

2.2.1 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới

Lê Trung (1997) [23] chi phí cho thuốc trừ sâu trên thế giới là rất cao, ñiển hình năm 1972 cả thế giới chi phí 3 tỷ USD cho thuốc trừ sâu, ñến năm

1985 là 15,9 tỷ USD tương ứng với 3 triệu tấn hoạt chất thuốc trừ sâu Ước tính khoảng 20% tương ñương với 600.000 tấn thuốc trừ sâu ñược sản xuất cho các nước phát triển

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương năm 1985 ñã phải chi phí cho HCBVTV là 2,53 tỷ USD trong ñó thuốc trừ sâu chiếm 75,8%, thuốc trừ cỏ chiếm 13,4% và 8,4% là thuốc trừ nấm

Trang 17

Sneh Bhandari (2003) [32], năm 1995 toàn thế giới sử dụng ñến 2,6 triệu tấn hoạt chất bảo vệ thực vật tương ứng với 38 tỷ USD, trong ñó 85% chi phí ñược dùng cho nông nghiệp

2.2.2 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam

Ở Việt Nam, thuốc bảo vệ thực vật ñược sử dụng cuối những năm 50 việc sử dụng HCBVTV thời kỳ ñầu chưa bộc lộ những vấn ñề ô nhiễm môi trường do chủng loại, số lượng chưa nhiều và chưa phổ biến Nguy cơ nhiễm bẩn môi trường do việc sử dụng và bảo quản HCBVTV còn ít mặc dù phần lớn các HCBVTV ñược dùng thời kỳ này ñều là hoá chất rất bền, tồn lưu rất lâu trong môi trường như Lindan, DDT

Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (2010) [29] cho biết, nếu vào cuối những năm 1960 chỉ có khoảng 0,48% diện tích ñất canh tác sử dụng thuốc BVTV thì hiện nay là 100% với trên 1.000 chủng loại thuốc, trong

ñó nhiều loại thuốc có ñộc tính cao Cũng theo báo cáo tổng hợp của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010) [30] cho biết mỗi năm nước ta sử dụng trung bình 15.000 - 25.000 tấn thuốc BVTV Bình quân 1ha gieo trồng sử dụng ñến 0,4 - 0,5 kg thuốc BVTV Hoạt ñộng nông nghiệp phát sinh khoảng 9.000 tấn chất thải nông nghiệp nguy hại, chủ yếu là thuốc BVTV, trong ñó không ít loại thuốc có ñộ ñộc cao ñã bị cấm sử dụng Ngoài

ra, cả nước còn khoảng 50 tấn thuốc BVTV tồn lưu tại các kho bãi và 37.000 tấn hóa chất dùng trong nông nghiệp bị tịch thu ñang ñược lưu giữ chờ xử lý Truyet T Mai và Quang M Nguyên (2003) [52] cho biết, DDT ñược dùng lần ñầu tiên ở Việt Nam vào năm 1949 ñể phòng ngừa bệnh sốt rét Tuy nhiên, số lượng thuốc DDT ñược dùng chỉ có 315 tấn trong năm 1961 và giảm xuống còn 22 tấn trong năm 1974 Từ năm 1957 ñến 1990, tổng số lượng thuốc DDT nhập cảng chỉ còn 240.422 tấn Mặc dù, việc sử dụng thuốc

Trang 18

1992 - 1994, số lượng DDT nhập cảng từ Nga vào Việt Nam lên ñến 423.358 tấn, tuy không có số liệu chính xác về số lượng DDT ñang ñược sử dụng ở Việt Nam song thuốc này vẫn còn ñang ñược sử dụng rộng rãi ñặc biệt ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long vì là vùng có nhiều kênh rạch và nhiều muỗi

mòng, nơi thường xuyên xảy ra dịch sốt xuất huyết

2.3 Tác hại của hóa chất bảo vệ thực vật

Truyet T Mai và Quang M Nguyên (2003) [52] cho biết việc sử dụng một lượng lớn HCBVTV trong nông nghiệp nhằm mục ñích phòng trừ sâu bệnh, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp, diệt muỗi, mối ñã gây ra những hậu quả ô nhiễm hóa chất nghiêm trọng ñối với môi trường sinh thái Những hợp chất hữu cơ bền vững như HCB (hexachlorobenzen), HCH (hexachloro hexan), Dioxin, Furan và DDT là những nhân tố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng

Sự ô nhiễm hóa chất trong môi trường ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến con người gây ra nhiều tác hại khôn lường, theo các báo cáo gần ñây

số trường hợp trúng ñộc cấp tính do HCBVTV ngày một gia tăng, ñiều ñó cảnh báo tác hại của HCBVTV trong môi trường sống cũng như trong thực phẩm mà hàng ngày con người phải ñối diện

2.3.1 Tác hại chung của hóa chất bảo vệ thực vật

U.S Environment Protection Agency (2005) [53], Trần Quang Hùng (1995) [13] cho biết hầu hết các HCBVTV ñều ñộc ñối với con người, ñộng vật máu nóng Tuy nhiên, mức ñộ gây ñộc của mỗi loại hoạt chất là khác nhau căn cứ vào tác ñộng ñộc hại ñối với con người chia HCBVTV thành 2 loại

Chất ñộc nồng ñộ (concentration poison): các chất này gây ñộc cho cơ

thể phụ thuộc vào nồng ñộ thuốc xâm nhập vào cơ thể

Trang 19

Chất ựộc tắch lũy: các chất này có thể tắch lũy trong các mô bào ựộng

vật và gây hại cho chắnh ựộng vật ựó, có thể gây ảnh hưởng lâu dài cho con người thông qua chuỗi thức ăn

Nhiều loại HCBVTV, có cấu trúc tương tự như các loại hormon oestrogens, androgens, testosterone hoặc progesterone nên HCBVTV này có thể can thiệp vào chức năng sinh lý của các hormon trên và dẫn tới những bất thường trong phát triển giới tắnh Ảnh hưởng của các chất gây rối loạn nội tiết bao gồm giảm khả năng sinh sản, rối loạn chức năng tuyến giáp, gây nữ tắnh hóa ở giới nam và gây nam tắnh hoá ở giới nữ HCBVTV có tác ựộng khác nhau, có thể tổng hợp tác ựộng của chúng qua sơ ựồ sau:

Sơ ựồ 2.1: Biểu hiện tác ựộng gây bệnh trên người của HCBVTV

đào Thị Ngọc Ánh (2009) [1], con người bị nhiễm DDT thông qua nhiều cách khác nhau như phơi nhiễm trực tiếp hoặc gián tiếp Phơi nhiễm trực tiếp, có thể xảy ra qua phổi hoặc da Nhiễm gián tiếp xảy ra khi các thực

Biểu hiện tác ựộng gây bệnh trên người của HCBVTV

đột biến gen

độc sinh học

Dị ứng

Sinh tế bào non HCBVTV Mang

U lành tắnh

U ác tắnh

Trang 20

trong vùng ô nhiễm, DDT sẽ ñi vào cơ thể qua ñường tiêu hóa và tích tụ theo thời gian trong các mô mỡ và mô gan của con người

2.3.2 Gây trúng ñộc mãn tính

A S Perry và cộng sự (1998) [51], trạng thái trúng ñộc mãn tính là trạng thái trúng ñộc trường diễn khi thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể thành liều nhỏ trong thời gian kéo dài thường là 6 - 18 tháng ñối với ñộng vật lớn hoặc cả ñời với ñộng vật nhỏ

Trần Quang Hùng (1999) [14] cho biết mỗi loại hóa chất ñược công nhận là HCBVTV ñều phải qua kiểm tra ñộ ñộc mãn tính bao gồm khả năng tích lũy trong cơ thể người và ñộng vật máu nóng, khả năng gây ñột biến tế bào, kích thích tế bào khối u phát triển, ảnh hưởng của hóa chất ñến bào thai gây dị dạng ñối với thế hệ sau những thí nghiệm này phải ñược tiến hành 1 -

2 năm ñối với ñộng vật máu nóng và không ñược công nhận nếu thuốc biểu hiện một trong số những tác hại trên

Tuy vậy, khi con người tiếp xúc với HCBVTV một cách thường xuyên

và lâu dài với thuốc có thể bị trúng ñộc mãn tính, làm suy yếu hoạt ñộng chức năng của một số cơ quan ñặc biệt là hệ thống miễn dịch Nhiều chất ñược tích lũy trong lớp mỡ dự trữ, khi cơ thể cần năng lượng lớp mỡ dự trữ ñược huy ñộng lúc ñó chất ñộc mới ñược ñưa trở lại máu và phát huy tác dụng ñộc hại ñối với cơ thể, tạo ñiều kiện cho các bệnh mãn tính khác kế phát thậm chí có thể làm biến ñổi tế bào gây bệnh ung thư

2.3.3 Tình hình nhiễm ñộc hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới

Phùng Thị Thanh Tú (1994) [24] chỉ ra rằng số người bị nhiễm ñộc HCBVTV ngày một gia tăng trên thế giới Năm 1977, dựa vào báo cáo của 9 quốc gia, tổ chức WHO ước tính hàng năm trên thế giới có 20.640 người chết

vì HCBVTV Cũng theo WHO, năm 1981 toàn thế giới có 750.000 người bị nhiễm ñộc HCBVTV, Mỹ có khoảng 3000 công nhân bị nhiễm ñộc hàng năm,

Trang 21

tại Indoneisia từ năm 1974 - 1982 có ít nhất 1.065 người bị nhiễm ñộc HCBVTV trong ñó có 54 người chết và tại Malaysia từ năm 1977 - 1981 có

569 người bị chết do HCBVTV

A.T Dudani (1999) [35] cho biết ở Trung Quốc năm 1993 có 1.303 trường hợp trúng ñộc HCBVTV Một nghiên cứu khác ở trung tâm Luzon cho thấy hàng năm có gần 900 nông dân bị chết/1tỉnh do nhiễm ñộc HCBVTV, tỷ

lệ tử vong tăng 27%

Theo Lê Trung (1997) [23] ước tính số người nhiễm ñộc HCBVTV hàng năm trên thế giới theo WHO qua sơ ñồ:

Sơ ñồ 2.2: Tình hình nhiễm ñộc HCBVTV hàng năm trên thế giới (theo WHO)

Như vậy, số người bị nhiễm ñộc cũng như tử vong trên thế giới do tác hại của chính HCBVTV ñược con người sử dụng là rất lớn, nguyên nhân có thể do tiếp xúc trực tiếp với nguồn hóa chất hoặc do chúng tồn lưu trong thức

ăn, nước uống hay không khí và những con số trên chỉ là con số thống kê ñược tình hình nhiễm ñộc ñối với con người mà chưa có thống kê tình hình

Trang 22

2.3.4 Tình hình nhiễm ñộc HCBVTV ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia sử dụng nhiều HCBVTV trên thế giới và vấn ñề báo ñộng là do chưa cung cấp ñủ thông tin khoa học và quản lý an toàn HCBVTV nên số người bị ngộ ñộc HCBVTV rất lớn Tuy chưa có thống kê ñầy ñủ về số trường hợp bị nhiễm ñộc HCBVTV trong cả nước, song với thông báo lẻ tẻ ở từng vùng và bệnh viện cho thấy số người nhiễm ñộc HCBVTV là khá nhiều, chưa kể những trường hợp do tính chất công việc phải tiếp xúc hoặc bị tác ñộng lâu dài với một lượng nhỏ HCBVTV trong một thời gian dài

Truyet T Mai và Quang M Nguyên (2003) [52], ô nhiễm hóa chất ñe dọa sự an toàn môi trường sinh thái và sức khỏe cộng ñồng, tiêu biểu là số vụ ngộ ñộc tăng lên hàng năm Ở Việt Nam, năm 1998 - 1999 có 8758 vụ ngộ ñộc thực phẩm với 10.034 người bị trúng ñộc nghiêm trọng làm 198 người tử vong, năm 2001 có 6.962 vụ ngộ ñộc làm 7.613 người bị nhiễm ñộc và 187 người tử vong

ðiều tra thống kê của ủy ban Y tế dự phòng Bình Thuận cho biết: trong năm 2004 ở Bình Thuận ñã xảy ra 6 vụ ngộ ñộc tập thể, 144 người nhiễm ñộc

và có 4 trường hợp tử vong

Theo kết quả ñiều tra mới nhất của ðại học Quốc gia Hà Nội (2010) [29], cả nước hiện nay có khoảng 15 - 29 triệu người thường xuyên tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật và ñiều ñáng báo ñộng là khoảng 70% trong số họ

có triệu chứng bị nhiễm ñộc, thậm chí là bị ngộ ñộc

Phạm Bích Ngân và cộng sự (2006) [15] nghiên cứu trên 155 người, có tuổi trung bình từ 35 - 50 tuổi và có thời gian phun thuốc trừ sâu trung bình 5 năm trở lên cho biết, tuy chưa có trường hợp nào bị ngộ ñộc cấp tính nhưng hầu hết ñều có các triệu chứng nhiễm ñộc mãn tính do thuốc trừ sâu Các triệu chứng bệnh lý này ñược thống kê trong bảng sau

Trang 23

Bảng 2.2: Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc

Buồn nôn 68 43,8 Run chân, tay 21 13,5

Da ngứa, mẫn ñỏ 64 41,3 ðờm nhiều 19 12,3

2.4 Dư lượng của hóa chất bảo vệ thực vật

Theo Vũ Hài (2001) [11] và Trần Quang Hùng (1999) [14] cho biết theo tiểu ban danh pháp dinh dưỡng của Liên Hợp Quốc ñịnh nghĩa “Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật là những chất ñặc thù tồn lưu trong lương thực thực phẩm, trong sản phẩm nông nghiệp và trong thức ăn vật nuôi mà do sử dụng thuốc gây ra” Những hợp chất “ñặc thù” này bao gồm “dạng hợp chất ban ñầu, các dẫn xuất ñặc biệt, sản phẩm phân giải, chuyển hóa trung gian, các sản phẩm phản ứng và các chất phụ gia có ý nghĩa về mặt ñộc lý” Dư lượng của thuốc BVTV ñược tính bằng mg (miligam) thuốc có trong một kg nông sản, trong ñất, nước (mg/kg)

2.4.1 ðộng thái của HCBVTV trong môi trường

Việc sử dụng HCBVTV trong nông nghiệp, lâm nghiệp và y tế là nguồn gốc sinh ra tồn lưu HCBVTV trong môi trường, sự tồn lưu và luân chuyển của chúng thể hiện qua sơ ñồ

Trang 24

Sơ ñồ 2.3 Quá trình luân chuyển HCBVTV trong môi trường

Trang 25

2.4.2 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong ựất

Theo các nhà khoa học [43], [44] khi nghiên cứu HCBVTV cho biết việc sử dụng HCBVTV có liên quan trực tiếp ựến môi trường ựất và nước, khoảng 50% thuốc trừ sâu ựược phun ra rơi xuống ựất, chưa kể ựến biện pháp bón thuốc trực tiếp vào ựất ựể diệt cỏ và tuyến trùng Thuốc BVTV tồn dư trong ựất với một lượng lớn, tốc ựộ phân giải chậm ựặc biệt là những hóa chất

có thời gian bán hủy sinh học kéo dài và một phần do bị rửa trôi gián tiếp gây nhiễm bẩn, mặt khác còn do việc dùng thuốc, rửa bình phun không ựúng nguyên tắc

Theo thống kê của chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) thì một năm sau khi phun thuốc lượng DDT còn lại 80%, Lindan còn lại 60%, Heptaclo còn 10% và Aldrin còn 20% trong ựất Sau 3 năm Lượng DDT còn tồn dư là 50% Các hợp chất Clo hữu cơ tồn tại trong ựất ựến 4 - 5 năm, Carbamat là 1 - 2 năm trong ựó ựất trồng rau quả bị ô nhiễm nặng nề bởi cường ựộ sử dụng HCBVTV lớn do thời gian gieo trồng ngắn, ựối tượng cây trồng rộng và ựối tượng sâu bệnh nhiều

2.4.3 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong nước

Tồn lượng của HCBVTV trong nước là hậu quả tất yếu của quá trình chu chuyển của chúng trong môi trường HCBVTV vào nước bằng nhiều con ựường khác nhau như:

Do chất thải công nghiệp: nhiều nhà máy xả thải trực tiếp nguồn chất

thải có sử dụng HCBVTV trong quá trình hoạt ựộng của mình, ựặc biệt là chất thải từ các nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu là nguồn gây ô nhiễm ựáng kể

Do bụi và nước mưa: ựây ựược coi là nguyên nhân chủ yếu gây ra ô

nhiễm các nguồn nước tự nhiên

Theo đào Thị Ngọc Ánh (2009) [1], do tác hại của DDT lên môi

Trang 26

hẳn Tuy nhiên, ñến nay hóa chất này vẫn còn gây tác hại ở những vùng nông nghiệp ñã sử dụng và vùng quanh nơi sản xuất ra DDT trước ñây Hiện tại, DDT vẫn còn ngưng tụ nơi thềm lục ñịa vùng Palos Montronse (ngoài khơi vùng biển Los Angeles) vì nhà máy sản xuất ra DDT (Montronse Chemical.Co) tại Torrance ñã thải DDT vào hệ thống cống rãnh thành phố vào năm 1971 và người ta ước tính phải chi phí 300 triệu USD cho việc xử lý

ô nhiễm DDT

Từ năm 1991 - 1995 U.S Geological Survey ñã kiểm tra 5000 mẫu nước suối và nước giếng thấy có ít nhất một loại HCBVTV trong mỗi mẫu Trong ñó diazinon và chlorpyrifos phát hiện thấy nhiều nhất, ngoài ra còn có các hợp chất Photpho hữu cơ khác, 2,4 - D

Người ta ước tính có ñến 213 tấn HCBVTV ñã theo bụi và mưa ñổ xuống ðại Tây Dương hàng năm Sự ô nhiễm nước do HCBVTV bền vững ở dạng bụi thuốc trong không khí là rất lớn, chưa tính ñến hàng năm có hàng chục ngàn tấn DDT ñược ñưa vào nguồn nước ñể diệt muỗi phòng trừ bệnh sốt rét HCBVTV có khả năng thấm qua các tầng ñất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Một nghiên cứu ở bang California (Mỹ) cho thấy năm 1996, có tới 22 loại HCBVTV ñã ñược tìm thấy trong 436 mẫu nước ngầm, ñặc biệt là những vùng sản xuất nông nghiệp sự xuất hiện của HCBVTV trong nước càng thường xuyên hơn và quá trình luân chuyển của HCBVTV trong môi trường nước tự nhiên ñược thể hiện qua sơ ñồ sau

Trang 27

Rửa trôi ñất trồng Mưa Bốc hơi Loài ăn thịt chuyển sang

chuỗi thực phẩm mặt ñấ t

-Sơ ñồ 2.4: Quá trình tuần hoàn của các loại thuốc trừ sâu trong hồ nước tù

2.4.4 Tồn dư của hoá chất bảo vệ thực vật trong không khí

Phùng Thị Thanh Tú (1994) [24], Sneh D Bhandari (2003) [34] cho biết, sau khi dùng thuốc BVTV cho một vùng ñất nào ñó sẽ gây nhiễm bẩn toàn bộ vùng không khí xung quanh theo 2 phương thức

Sự xâm nhập từng ñợt vào không khí: ñây là ñường xâm nhập quan

trọng và nghiêm trọng nhất vào không khí, khi dùng thuốc ngoài trời có thể là ñiều kiện chủ yếu ñể thuốc xâm nhập vào không khí Sự xâm nhập này bao gồm các dạng:

Thực vật nổi

Cá tầng ñáy

ðV ăn thịt trong ñất

Hấp phụ ở tầng trầm

Trang 28

- Xâm nhập dưới dạng bụi lỏng hoặc khí: khi thuốc BVTV ñược phun

ra, gió theo mang theo những hạt chứa thuốc có kích thước như hạt bụi có thể

lơ lửng trong không khí và theo gió ñưa ñi khắp nơi, sự xâm nhập này có thể

do gió bào mòn các vùng ñất khô chứa HCBVTV, bụi khô có tốc ñộ và khả năng phát tán xa hơn bụi lỏng ñặc biệt khi phun thuốc bằng máy bay

- Sự xâm nhập dưới dạng hơi: do bay hơi từ bề mặt có dùng thuốc ñặc biệt với những thuốc dễ bay hơi như Lindan, aldrin tốc ñộ bay hơi phụ thuộc vào tính chất hóa học của thuốc, dạng ñiều chế, dụng cụ sử dụng, cách

sử dụng, ñặc biệt là tốc ñộ gió và người ta ước tính ñược tỷ lệ bay hơi của DDT là 12% và của aldrin là 50%

- Ngoài ra các HCBVTV sử dụng trong công nghiệp, bảo quản nông sản, vệ sinh môi trường, y tế, thậm chí trong chiến tranh sự thiếu thận trọng trong quá trình sử dụng như làm hở và thất thoát một lượng lớn HCBVTV ra ngoài môi trường gây ô nhiễm một vùng không khí rộng lớn

Sự xâm nhập liên tục: tất cả các bề mặt ñược tiếp xúc với thuốc trở

thành nguồn dự trữ thuốc ñể từ ñó thuốc xâm nhập vào không khí liên tục với từng lượng nhỏ theo gió hoặc thuốc bay hơi dần Nếu một diện tích lớn sử dụng HCBVTV sẽ là mối nguy hiểm lớn ñối với không khí

HCBVTV có thể phát tán rất xa, ví dụ bụi HCBVTV ở Bắc và Trung Phi có thể lan tới Nam ðại Tây Dương Ngay tuyết ở vùng Bắc cực cũng chứa HCBVTV, người ta cũng ước tính trong 25 năm thì có khoảng 2.500 tấn DDT ñược ñưa tới Bắc cực Người ta cũng tìm thấy HCBVTV ở ñộ cao 80 - 200 m sau 3 - 8 ngày phun thuốc bằng máy bay

Với thực trạng này thì các làng quê ở Việt Nam là nơi phải hứng chịu nhiều nhất những HCBVTV mà người ta sử dụng gây ra Do ñặc ñiểm phân

bố dân cư tập trung và các cánh ñồng bao quanh, nên thuốc trừ sâu có thể tác

Trang 29

ñộng trực tiếp ñến ñời sống con người thông qua không khí, nguồn nước và chính những nông sản của họ

2.4.5 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong thực vật

Trần Quang Hùng (1995) [13], trong quá trình sử dụng HCBVTV có thể ñược ñưa vào thực vật bằng nhiều ñường khác nhau, có thể tác ñộng trực tiếp khi phun, rắc, bón, tưới qua rễ cây hoặc gián tiếp qua ñất, nước, không khí bị nhiễm bẩn HCBVTV Chúng gây ô nhiễm quần thể thực vật, lúc này thực vật trở thành những sinh thể mang thuốc hại chính nó và cho con người, các ñộng vật khác Ví dụ nếu dư lượng DDT trong nước chỉ là 20 mg/l thì trong thực vật thủy sinh là 31 mg/kg Người ta cũng thấy rằng trên 1 hecta ñất

xử lý bằng 11,4 kg thuốc Lindan thì sau 2 - 3 năm dư lượng Lindan trong khoai tây là 0,6 mg/kg, trong cà rốt là 4,4 mg/kg, trong ñất trồng khoai môn

có hàm lượng DDT là 20,0 mg/kg thì hàm lượng DDT trong khoai môn là 4,6 mg/kg, trong ñất trồng khoai mì (sắn) có hàm lượng DDT là 20,2 mg/kg thì khoai mì là 5,5 mg/kg HCBVTV ñược cây hấp thụ, tích lũy chủ yếu trong các bộ phận sinh trưởng và dự trữ chất dinh dưỡng của cây

Như vậy, thực phẩm bị ô nhiễm HCBVTV ñược con người sử dụng sau khi xâm nhập vào cơ thể HCBVTV không tham gia vào quá trình trao ñổi năng lượng mà tích lũy lại trong cơ thể ñặc biệt là những chất có thời gian bán hủy sinh học kéo dài ðiều này rất nguy hiểm bởi người ta có thể tính toán liều lượng thấp nhất ñể không gây hại cho con người và ñộng vật, nhưng khi dùng một thời gian dài người ta lại thấy có những biến ñổi có hại cho môi trường sinh thái và ñến khi phát hiện ra tác hại tích tụ của chúng trong chuỗi thức ăn thì hàng ngàn tấn HCBVTV ñã ñược sử dụng

2.4.6 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong nông sản

Khả năng thuốc tồn tại lâu dài một phần là cần thiết ñể phòng trừ sâu

Trang 30

trường sinh thái và sức khỏe con người Tồn lưu của HCBVTV trong nông sản phụ thuộc vào loại HCBVTV ñược sử dụng (có thời gian bán hủy sinh học dài hay ngắn), thời gian dùng thuốc trước khi thu hoạch vì vậy, tổ chức FAO ñã ñưa ra mức dư lượng tối ña (Maximum Residue Limit - MRL) cho phép ñối với từng loại thuốc và từng loại nông sản MRL là giới hạn dư lượng cao nhất của một loại thuốc BVTV tính bằng mg/kg ñược phép tồn tại về mặt pháp lý hoặc xem như có thể chấp nhận ñược ở trong hay trên nông sản, thức

ăn gia súc mà không gây hại cho người và vật nuôi khi ăn các nông sản ñó

Ở mỗi quốc gia trên thế giới, căn cứ vào tình trạng vệ sinh môi trường, trình ñộ dân trí và nhận thức của người dân ñể nâng cao dần chất lượng sản phẩm và hạ thấp dần mức dư lượng HCBVTV tối ña cho phép trong từng loại thực phẩm và nông sản mà xác ñịnh mức dư lượng tối ña cho từng loại thuốc Một người hay gia súc tiêu thụ nông sản không bị ảnh hưởng khi nằm trong giới hạn lượng tiêu thụ hàng ngày ñược chấp nhận (Acceptable Daily Intake - ADI) ADI ñược tính bằng số mg thuốc có trong nông sản ñược cung cấp cho 1 kg thể trọng người trong một ngày (mg/kg/ngày) Theo ñịnh nghĩa này, mức dư lượng tối ña cho phép ñược tính theo công thức:

ADI x thể trọng trung bình/người

Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình/người/ngày

Theo Vũ Hài và cộng sự (2001) [11], thời gian cách ly tính từ ngày cây trồng (hoặc sản phẩm cây trồng) ñược xử lý thuốc lần cuối cùng cho ñến ngày thu hoạch nông sản làm thức ăn cho người và vật nuôi mà không làm tổn hại ñến cơ thể Trong thời gian này thuốc chuyển hóa ñến mức không ñộc hoặc chỉ còn lại dư lượng tối ña cho phép cho mỗi loại thuốc trên từng loại cây trồng, do ñó thời gian cách ly là khác nhau ñối với từng loại thuốc và cây trồng Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, chưa hết thời gian cách ly ñã thu

Trang 31

hoạch sử dụng sản phẩm có thể gây nguy cơ trúng ñộc cho người và vật nuôi Thực tế sản xuất và sử dụng các nông sản, người dân chưa thực sự quan tâm ñến thời gian cách ly thuốc hoặc vì lợi nhuận kinh tế mà không quan tâm vệ sinh an toàn thực phẩm gây ảnh hưởng ñến sức khỏe con người, dẫn ñến các

vụ ngộ ñộc HCBVTV nghiêm trọng ñặc biệt là ngộ ñộc do dùng rau xanh

2.4.7 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong cơ thể con người và quần thể ñộng vật

Theo Truyet T.Mai và cộng sự [52] trong một nghiên cứu ở Nghệ An cho thấy DDT tồn lưu trong một kho chứa từ năm 1965 - 1985 với hàm lượng 3,38 và 960,6 mg/kg ñất; 0,00012 và 0,00168 mg/l nước Sau nhiều năm DDT

ñã phát tán ra xung quanh với bán kính 600m Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trong khu vực ñó ñã có 25 người chết do ung thư và 22 con chim chết có hàm lượng DDT trong cơ thể rất cao 4200 - 7300 ppb, người ta cũng phát hiện ñược DDT trong sữa của phụ nữ ñịa phương ñang nuôi con nhỏ

Khi nghiên cứu tồn dư HCBVTV trong một số mô bào của lợn tại 2 xã Hợp Tiến và Ái Quốc (Hải Dương), ðồng Thị Thủy (2005) [21] cho biết hàm lượng Cypermethrin trong mô mỡ lần lượt là 0,018 mg/kg và 0,17 mg/kg, hàm lượng Chlorpyrifos ở mô gan là 0,016 mg/kg và 0,012 mg/kg

2.4.8 Tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật trong chuỗi thức ăn

Các chất ñộc bắt ñầu tích tụ trong chuỗi thức ăn, các mắt xích ñầu tiên của chuỗi thức ăn thường có lượng chất ñộc nhỏ còn các mắt xích cuối có lượng chất ñộc cao hơn và liều lượng có thể ñủ ñể gây ngộ ñộc Ở ñộng vật tiêu thụ, chúng sử dụng một phần thức ăn vào quá trình xây dựng cơ thể, số còn lại tham gia vào quá trình trao ñổi năng lượng Trong quá trình ñó các ñộc

tố không tiêu hủy lại không tham gia vào trao ñổi năng lượng mà tích tụ lại trong cơ thể ñặc biệt là những chất có thời gian bán hủy sinh học kéo dài Hệ

Trang 32

số tích lũy của các chất ñộc không phân hủy, ñặc biệt là thuốc diệt trừ sinh vật hại trong phần lớn trường hợp là gần 10 lần

Như vậy, chuỗi thức ăn càng dài và càng nhiều mắt xích thì các mắt xích sau lượng chất ñộc không phân hủy càng nhiều ñến mức gây chết cho ñộng vật tiêu thụ Trong những loại chất ñộc thường xuyên xâm nhập vào cơ thể người có 70% qua thức ăn, 20% qua không khí và nước uống là 10%

2.5 ðộc tính của một số hóa chất bảo vệ thực vật

2.5.1 Các hóa chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm Clo hữu cơ (HCCLHC)

Trần Quang Hùng (1995, 1999) [13], [14] và Phùng Thị Thanh Tú (1994) [24] cho biết HCBVTV thuộc nhóm Clo hữu cơ là loại ñầu tiên ñược

sử dụng và ngày nay vẫn ñược dùng ñể diệt côn trùng và diệt muỗi Các chất này là dẫn xuất của Clo và hydrocacbon ña nhân, các xyclo parafin, các tecpen và bengen như aldrin, DDT, HCH, Clodan các hợp chất này ñều có phân tử Clo nên tác ñộng của chúng giống nhau, chỉ khác nhau về mức ñộ ñộc tính và biểu hiện lâm sàng ðặc tính chung của nhóm này là có ñộ ñộc cao (thuộc nhóm ñộc I và II) rất bền vững ngoài môi trường và có khả năng gây ô nhiễm lâu dài nguồn ñất, nước và tích lũy trong cơ thể sinh vật nên nhiều loại HCBVTV thuộc nhóm Clo hữu cơ ñã ñược ñưa vào danh sách cấm hoặc hạn chế sử dụng trong sản xuất nông nghiệp tại hầu hết các quốc gia trên thế giới Theo Viện Bảo vệ thực vật (1996) [27] và Wolfietrich Eichler (2001) [28] nghiên cứu về ñộc tính của HCCLHC cho biết: HCCLHC có tác dụng hỗn hợp chúng có thể xâm nhập vào cơ thể qua ñường tiêu hóa, hô hấp, qua

da và ñược thải trừ chậm qua thận Sau khi ñược hấp thu chúng có thể xâm nhập qua màng tế bào, do tính chất ưa tan trong mỡ chúng ñược tích lũy trong các tổ chức ñặc biệt là các mô mỡ, lớp màng của tế bào thần kinh Trong gan, thận và cơ tim cũng có một lượng ñáng kể, chúng gây tổn thương mô bào, các

Trang 33

hệ thống men quan trọng làm ảnh hưởng quá trình chuyển hóa và hô hấp mô bào gây thiếu oxy ở mức ñộ mô bào

Các HCCLHC do có khả năng tích lũy nên dễ gây ñộc mãn tính với triệu chứng thần kinh là chủ yếu, ñặc biệt là chúng tác ñộng lên hệ thống màng axon của tế bào thần kinh Do tác ñộng của thuốc làm cân bằng ion K+

và Na+ ở các màng này bị rối loạn, quá trình chuyển hóa các amin sinh học ở não cũng bị rối loạn dẫn ñến hàm lượng acetylcholin và serotonin ở synap cũng thay ñổi gây rối loạn thần kinh Như vậy, các HCCLHC trước tiên tác dụng ñến não bộ sau là hành tủy gây ảnh hưởng ñến toàn bộ hoạt ñộng thần kinh của cơ thể

Ngô Kiều Oanh (2002) [16] cho biết các HCCLHC là một trong những nguyên nhân chính gây ra rối loạn nội tiết Chúng gây ảnh hưởng hoặc làm mất chức năng hoạt ñộng của các hormon ñiều tiết quá trình trao ñổi chất, sinh trưởng và sinh sản của người và ñộng vật Trong ñó Tetraclodizenzodioxin là một chất ñộc khó phân hủy trong môi trường ñược

ñế quốc Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam ñể diệt cỏ ñã gây hậu quả nghiêm trọng ñối với môi trường và các thế hệ con người Việt Nam Cho ñến nay vẫn chưa có giải thích nào ñầy ñủ nhất về cơ chế gây rối loạn nội tiết của các HCCLHC (Endocin Disrupting Chemicals - EDCs) song dựa trên một số nghiên cứu ở Nhật Bản và nhiều nước trên thế giới cho ñến nay thì có thể giải thích như sau:

Khi một hormon steroid ñược tổng hợp ñưa vào máu tới cơ quan ñích,

nó sẽ gắn với cơ quan cảm thụ ở ñó và truyền tín hiệu ñể ADN tiến hành tổng hợp những phân tử protein ñặc thù Khi EDCs cạnh tranh gắn vị trí của hormon và kết quả ADN thu ñược thông tin sai lệch từ ñó ra lệnh tổng hợp lên những phân tử protein không ñúng với yêu cầu của cơ thể Như vậy, khi

Trang 34

một hóa chất gây rối loạn nội tiết gắn với thụ thể sẽ gây ra một tác ñộng giống với hormon từ ñó cản trở tác ñộng của hormon

Những tác ñộng giống hormon cuả các hóa chất như PCB, DDT và bisphenol A, chúng gắn với cơ quan cảm thụ của estrogen và hoạt ñộng giống với estrogen

Một số hóa chất như DDE, Vinclozin chúng gắn với cơ quan thụ cảm của androgen và ngăn cản hoạt ñộng chức năng của kích tố này

Ngô Kiều Oanh (2002) [16], Phạm Khắc Hiếu (1998) [12] cho biết những tác ñộng bất lợi trên cá, các loài bò sát, chim và ñộng vật hoang dã khác, bao gồm chức năng sinh sản không bình thường, tập tính sinh sản bất thường, mất tính ñực, tỷ lệ trứng nở giảm những nguyên nhân và hậu quả ngày nay vẫn ñược nghiên cứu và làm rõ

Các nghiên cứu về ñộc tính của HCCLHC cho thấy ña số các hóa chất thuộc nhóm Clo hữu cơ ñều có khả năng tích lũy trong cơ thể sinh vật, thời gian bán hủy sinh học dài, do vậy phải ñược quản lý nghiêm ngặt vì có liên quan ñến sự mất cân bằng sinh thái và ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe của con người ðặc biệt là Dioxin còn có khả năng gây ñột biến gen ảnh hưởng ñến chất lượng và sức khỏe ñời sau Tất cả các chất này ñều ñược chứng minh là có thể gây ung thư cho người và ñộng vật [35], [40], [42]

a/ DDT (Diclo diphenyl tricloetan)

Tên gọi khác: Anofex, Jeidan, Chlorphenothane, Gesarol

Tên hóa học: 1,1,1 - Triclo - 2,2 - bis(P - clophenyl)etan

Công thức hóa học: C14H9Cl5

Phân tử lượng: M = 354,5

Cấu trúc hóa học:

Trang 35

DDT có hai ñồng phân 0, P’ - DDT và P, P’ - DDT nhưng loại có tác dụng kéo dài và phổ tác dụng rộng là P, P’ - DDT

DDT nguyên chất ở dạng tinh thể lỏng không màu, có mùi mốc, nóng chảy ở 1090C, bay hơi ở 200C là 2,7.106 mg/l, bay hơi ở áp suất 1,5.107mmHg DDT dễ tan trong các dung môi hữu cơ (hydrocacbon thơm và dẫn xuất của chúng, các xeton ), kém tan trong các hydrocacbon mạch thẳng và vòng, DDT là hợp chất bền vững không phân hủy trong acid mạnh, dung dịch muối hoặc ñun lâu trong nước Ở ñiều kiện tự nhiên ñộc tính của DDT ñược duy trì 12 năm và chúng cũng có thể tồn tại trong môi trường 20 - 30 năm Trần Quang Hùng (1999) [14] cho biết DDT là thuốc có tính ñộc và rất bền vững trong môi trường, sản phẩm ñộng vật, thực vật và cơ thể sống Thuộc nhóm ñộc II, LD50 qua miệng là 113 - 118 mg/kg, LD50 qua da là 250 mg/kg, ADI 0,02 mg/kg Theo một số tiêu chuẩn về môi trường của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (1993) nồng ñộ tối ña cho phép trong môi trường lao ñộng là 1 mg/m3 không khí, trong khí quyển là 0,05 mg/m3

Phạm Khắc Hiếu (1998) [12], DDT xâm nhập vào cơ thể qua ñường tiêu hóa, hô hấp và qua da, song ñường hấp thu chủ yếu với số lượng lớn là qua ñường tiêu hóa DDT ñược tích lũy lâu dài trong tổ chức mỡ của người và ñộng vật (do tính ưa mỡ của DDT) luân chuyển trong các sản phẩm tự nhiên của môi trường sống Vì vậy, mặc dù ñã bị cấm sử dụng ở Việt Nam từ năm

1992 nhưng người ta vẫn tìm thấy chúng trong các cơ quan, mô bào của người

và ñộng vật, thực vật ở những nơi trước ñây ñã sử dụng DDT với hàm lượng cao

Trang 36

đào Thị Ngọc Ánh (2009) [1] cho biết, nguồn gây nhiễm DDT có thể qua thịt, cá, gia cầm và các sản phẩm có chứa DDT từ sữa Nếu người ăn các loại thực phẩm tồn dư DDT trong thời gian dài có nhiều nguy cơ dẫn tới ngộ ựộc mãn tắnh và sinh con dị tật bẩm sinh DDT có tác ựộng rõ rệt lên hệ thần kinh ngoại biên gây lên sự rối loạn hệ thống thần kinh Những người bị nhiễm một lượng lớn DDT bị ngộ ựộc cấp tắnh với biểu hiện như dễ bị kắch ựộng, rùng mình, tai biến mạch máu não, ựổ mồ hôi, ựau ựầu, buồn nôn và chóng mặt Những ảnh hưởng như trên cũng có thể xuất hiện khi hắt DDT ở trong không khắ hoặc hấp thu một lượng lớn DDT qua da

Những người bị nhiễm DDT ở mức ựộ thấp (20 mg/ngày) như công nhân làm việc trong nhà máy sản xuất DDT có quá trình tiếp xúc DDT trong một thời gian dài sẽ xuất hiện những biến ựổi nồng ựộ enzime trong gan và trong máu Nhiều nghiên cứu ựã chỉ ra rằng DDT, DDE và DDD có thể gây ung thư gan, ung thư vú và tủy xương Những nghiên cứu của Garabrant và cộng sự năm 1992 ở một nhóm công nhân của nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu, từ năm 1948 - 1971 ựã phát hiện ra DDT có thể gây ung thư tủy và dẫn ựến tử vong Bên cạnh ựó DDT cũng gây nên một số bệnh ung thư khác nhưng vẫn chưa ựược nghiên cứu kỹ như: ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tinh hoàn, ung thư máu, ung thư tử cung

b/ Lindan

Tên gọi khác: HCH, 666, Hexaclo, gama BHC, gama HCH

Tên hóa học: 1,2,3,4,5,6-Hexaclo-xyclohexan

Công thức hóa học: C6H6Cl6

Phân tử lượng: M = 290,8

Cấu trúc hóa học:

Trang 37

Một số nghiên cứu về HCBVTV của Trần Quang Hùng (1999) [14] và Sneh D Bhandari (2003) [34] cho biết:

HCH có 8 ñồng phân trong ñó có ñồng phân γ HCH có ñộc tính với côn trùng mạnh nhất

ðặc tính: HCH ở dạng tinh thể có màu trắng xám, có mùi mốc khó chịu, sờ nhờn tay, dễ tan trong các dung môi hữu cơ, không bị phân hủy bởi ánh sáng mặt trời, chất oxy hóa, acid ñậm ñặc nhưng dễ bị phân hủy trong môi trường kiềm và nhiệt ñộ

ðộc tính: HCH thuộc nhóm ñộc II, LD50 qua miệng chuột cống là 88 -

125 mg/kg, LD50 qua da thỏ là 1000 mg/kg, ADI 0,01 mg/kg, MRL 0,01 - 10 mg/kg, PHI 7 - 15 ngày (Châu Âu) và 21 - 30 ngày (Mỹ và Úc)

HCH có tính ñộc, xông hơi và tiếp xúc là loại thuốc có hoạt tính cao, phổ tác dụng rộng Thuốc tồn tại lâu trong môi trường, trong nông sản và tích lũy trong cơ thể người, ñộng vật và ñặc biệt rất ñộc với cá nên từ lâu ñã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới

HCH có thể xâm nhập vào cơ thể qua ñường tiêu hóa, hô hấp và qua da Quá trình hấp thu qua da ñóng vai trò quan trọng nhất ñối với những người thường xuyên tiếp xúc với HCH, cường ñộ hấp thu này nhanh và mạnh hơn trong môi trường có nhiệt ñộ, ñộ ẩm cao HCH có thể gây ra các phản ứng mẫn cảm tại chỗ, hơi thuốc có thể làm rộp niêm mạc mắt, mũi, họng do ñó tuyệt ñối không dùng HCH ñể diệt côn trùng trong nhà

Phạm Khắc Hiếu (1998) [12] trong các nghiên cứu về HCBVTV cho thấy, biểu hiện lâm sàng của người nhiễm ñộc HCH về cơ bản giống người nhiễm ñộc DDT Triệu chứng ban ñầu là rối loạn tiêu hóa, thần kinh, có thể

co giật trầm trọng, thường có phù não, phù màng não HCH gây rối loạn về thành phần máu (thiếu máu, mất bạch cầu ña nhân) và các cơ quan tạo máu

Trang 38

HCH còn tác ñộng ñến quá trình chuyển hóa, tạo enzim ở gan gây nhiễm mỡ, thoái hóa tế bào gan, cơ tim, hoại tử mạch máu ở thận, phổi và não

2.5.2 Các hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Phospho hữu cơ (HCPPHC)

Phạm Khắc Hiếu (1998) [12], A.S Perry và cộng sự (1998) [51] nghiên cứu về hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Phospho hữu cơ cho biết chúng là hóa chất rất ñộc ñối với cơ thể nhưng thực tế lại ñược sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp và y tế Vì vây, nó ñã trở thành ñối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Trong nông nghiệp chúng ñược dùng làm thuốc trừ sâu, trong y học dùng ñể nghiên cứu ñộc học, sinh lý học thần kinh và dược lý học HCBVTV nhóm Photpho hữu cơ là nhóm thuốc trừ sâu lớn, ra ñời sau nhóm Clo hữu cơ chúng là dẫn xuất của ester trung tính hay các amid của axit Photphoric (mang gốc P - O) hay thiophotphoryl (mang gốc P - S)

Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2006) [17], ñặc ñiểm khác biệt giữa các HCBVTV nhóm Photpho hữu cơ với nhóm Clo hữu cơ là:

- Có phổ tác dụng rộng hơn (ngoài tác dụng trừ sâu, nhiều thuốc trong nhóm còn có tác dụng trừ nhện và tuyến trùng)

- Tác ñộng nhanh và mạnh ñến côn trùng bằng con ñường tiếp xúc, vị ñộc, một số thuốc trong nhóm còn có tác dụng xông hơi hay nội hấp và xông hơi Nhiệt ñộ môi trường tăng cao, hiệu lực của các HCBVTV thuộc nhóm Photpho, hữu cơ cũng tăng lên

- Các thuốc trong nhóm ñều ñộc với ñộng vật máu nóng (hầu hết thuộc nhóm ñộc II, một số ở nhóm ñộc Ib), rất ñộc ñối với cá và ong mật, dễ gây hại cho các loài thiên ñịch và sinh vật hoang dã, khá an toàn ñối với thực vật Việc dùng thuốc BVTV thuộc nhóm Photpho không hợp lý gây hậu quả xấu ñến môi trường sinh thái Do có ñộ ñộc cao ñối với sinh vật không phải ñối tượng phòng trừ, ñặc biệt ñối với ñộng vật có vú, nên phạm vi sử dụng của thuốc này cũng bị thu hẹp dần

Trang 39

- Các HCBVTV nhóm Photpho hữu cơ có tắnh chất hóa học kém bền vững nên có thời gian hữu hiệu ngắn, không tắch lũy trong môi trường

2.5.2.1 Chuyển hóa các hóa chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm hợp chất Photpho hữu cơ trong cơ thể

đồng Thị Thủy (2005) [21] các HCPPHC ựược hấp thu tốt trong ựường tiêu hóa, da và niêm mạc ựường hô hấp HCCLHC ựược hấp thu ở ựường tiêu hóa một lượng nhỏ và thải trừ theo phân ở dạng không biến ựổi với ựặc ựiểm

dễ tan trong Lipid các HCPPHC hấp thu nhanh chóng vào máu, các dịch thể của tổ chức ựạt nồng ựộ cao trong synap thần kinh trung ương và ngoại vi Các HCPPHC và các sản phẩm chuyển hóa của nó tập trung cao nhất ở gan và dần ựược thải trừ qua ựường tiết niệu Có hai xu hướng chuyển hóa có ý nghĩa quan trọng ựối với HCPPHC

- Phân hủy thành những phần tử thấp hơn và ắt ựộc hơn, những phần tử này có ựược hòa tan trong nước và thải trừ qua ựường tiết niệu

- Chuyển hóa thành dạng chất khác có tác dụng ựộc hơn, ức chế enzim ChE mạnh hơn

2.5.2.2 Cơ chế nhiễm ựộc của hợp chất Photpho hữu cơ

đào Hữu Vinh và cộng sự (1985) [26] khi nghiên cứu về ựộc tắnh HCPPHC cho biết chúng là những chất ựộc với nhiều loại enzim nhưng cơ chế quan trọng nhất là sự ức chế enzim acetylcholinesteraza (AchE) Hậu quả

là sự ứ ựọng acetylcholin dẫn ựến những rối loạn nghiêm trọng quá trình dẫn truyền ở hệ synap thần kinh, gây hưng phấn quá ựộ ựối với hệ thần kinh trung ương Nhiễm ựộc các HCPPHC thực chất là nhiễm ựộc các acetylcholin nội sinh bao gồm:

- Rối loạn chuyển hóa cholinesteraza (ChE)

- Acetylcholin - acetylhydrolase ký hiệu EC 3.1.1.7 có ựộc tắnh cao ở

Trang 40

- Acetylcholin - acetylhydrolase ký hiệu EC 3.1.1.8 còn gọi là ChE giả

có trong huyết tương và dịch ngoại bào

Những men này có ñặc ñiểm là bị ức chế bởi chính cơ chất của nó, khi nồng ñộ acetylcholin tăng vừa phải thì nó kích hoạt các men nhưng khi nồng

ñộ của chúng tăng quá cao thì có tác dụng ức chế ngược lại ChE

Phạm Khắc Hiếu (1998) [12] mỗi phân tử photpho hữu cơ có một trung tâm hoạt ñộng tích ñiện âm (electron - accepter) gọi là electrofil và một trung tâm hoạt ñộng tích ñiện dương gọi là nucleofil Chính nucleofil này gắn với trung tâm hoạt ñộng sinh học của enzim và thực hiện phản ứng kết hợp giữa photpho và enzim cuối cùng thì AchE bị khóa chặt và không hồi phục lại ñược Khi ngộ ñộc HCPPHC các AchE không phân hủy ñược hoặc phân hủy rất chậm gây nên các triệu chứng ngộ ñộc như gây rối loạn hệ adenyl- cyclase và cAMP (cyclo Adensine Mono Photphat), axon của các thần kinh vận ñộng bị myelin hóa, hoạt ñộng của ATP- aza trên màng thần kinh bị rối loạn và xuất hiện tổng thể các triệu chứng trúng ñộc của hệ thần kinh Khi ngộ ñộc HCPPHC các biến ñổi ở cơ tim cũng có thể xảy ra, các bó cơ bị xuất huyết và hoại tử, loạn nhịp tim biểu hiện rõ

Adenyl - cyclase là một thành phần của những thụ cảm trên màng tế bào Dưới tác ñộng của một số hormon, transmitter (chất vận chuyển) và midiator (chất trung gian hóa học như Serotonin, Histamin ) adenyl - cyclase

bị phản ứng và hoạt hóa cao tạo ra cAMP tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất nội bào Hợp chất cAMP vòng tham gia vào quá trình chuyển hóa nội bào, quá trình dẫn truyền ở synap và quá trình phát triển tế bào Hợp chất cAMP có liên quan ñến ñiều hòa hoạt ñộng và quá trình tổng hợp enzim ñặc biệt là ChE Người ta ñã xác ñịnh các chất ñộc thần kinh (trong ñó có các HCPPHC) ñã ức chế hệ thống adenyl - cylase và cAMP làm hạn chế khả năng hồi phục ChE Hợp chất cAMP vừa làm tăng tổng hợp, vừa làm tăng giải

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phõn loại HCBVTV theo nhúm ủộc của WHO  ðộc cấp tính LD 50  (chuột nhà)  (mg/kg P)  Qua miệng (per os)  Qua da (percutan) Phân loại và ký - Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Bảng 2.1 Phõn loại HCBVTV theo nhúm ủộc của WHO ðộc cấp tính LD 50 (chuột nhà) (mg/kg P) Qua miệng (per os) Qua da (percutan) Phân loại và ký (Trang 15)
Bảng 2.2: Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc  Triệu chứng  Tần suất - Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Bảng 2.2 Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc Triệu chứng Tần suất (Trang 23)
Bảng 4.1: Cỏc loại HCBVTV ủược sử dụng phổ biến tại ủịa phương - Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Bảng 4.1 Cỏc loại HCBVTV ủược sử dụng phổ biến tại ủịa phương (Trang 54)
Bảng 4.2: Tần suất sử dụng HCBVTV theo mựa vụ tại ủịa phương                                  ðơn vị: lượt/vụ   Xã  Mùa vụ  Tần suất - Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Bảng 4.2 Tần suất sử dụng HCBVTV theo mựa vụ tại ủịa phương ðơn vị: lượt/vụ Xã Mùa vụ Tần suất (Trang 56)
Bảng 4.3: Liều sử dụng HCBVTV so với liều chỉ ủịnh                                               tại ủịa bàn nghiờn cứu - Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Bảng 4.3 Liều sử dụng HCBVTV so với liều chỉ ủịnh tại ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 58)
Bảng 4.4: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong nước ngầm  Xã Phù ðổng  (n = 36)  Xã Dương Hà  (n = 36)  Loại - Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Bảng 4.4 Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong nước ngầm Xã Phù ðổng (n = 36) Xã Dương Hà (n = 36) Loại (Trang 64)
Bảng 4.5: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong cỏ  Xã Phù ðổng (n = 36)  Xã Dương Hà (n = 36)  Loại - Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Bảng 4.5 Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong cỏ Xã Phù ðổng (n = 36) Xã Dương Hà (n = 36) Loại (Trang 67)
Bảng 4.6: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong thân cây ngô  Xã Phù ðổng (n = 36)  Xã Dương Hà (n = 36)  Loại - Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Bảng 4.6 Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong thân cây ngô Xã Phù ðổng (n = 36) Xã Dương Hà (n = 36) Loại (Trang 70)
Bảng 4.7: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong bột ngô  Xã Phù ðổng (n = 36)  Xã Dương Hà (n = 36)  Loại - Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Bảng 4.7 Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong bột ngô Xã Phù ðổng (n = 36) Xã Dương Hà (n = 36) Loại (Trang 72)
Bảng 4.8: Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong sữa bò tươi  Xã Phù ðổng (n = 36)  Xã Dương Hà (n = 36)  Loại - Luận văn ảnh hưởng của sự ô nhiễm nguồn nước, thức ăn chăn nuôi do một số hoá chất bảo vệ thực vật đến sự tồn dư của chúng trong sữa tươi của bò nuôi tại khu vực gia lâm, hà nội
Bảng 4.8 Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong sữa bò tươi Xã Phù ðổng (n = 36) Xã Dương Hà (n = 36) Loại (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w