luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VIẾT TÙNG
Trang 2
HÀ NỘI - 2010 LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Phạm Thị Mai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS TS Nguyễn Viết Tùng, người ñã hướng dẫn, chỉ bảo và tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến ñể tôi có thể hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, các ñồng nghiệp trong Khoa Nông Lâm, Trường ðại học Tây Bắc ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, người thân, tất cả bạn bè
ñã luôn giúp giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010
Tác giả
Phạm Thị Mai
Trang 4MỤC LỤC
2.1.1 Thành phần nhện nhỏ hại chè và tình hình gây hại của chúng trên thế giới 52.1.2 ðặc ñiểm gây hại và tình hình phát sinh, phát triển của các loài thuộc họ
2.1.3 Những nghiên cứu về triệu chứng gây hại ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của
loài nhện ñỏ nâu Oligonychus coffeae (Neitner) hại chè 72.1.4 ðặc ñiểm gây hại và tình hình phát sinh, phát triển của các loài thuộc
2.1.5 ðặc ñiểm gây hại và tình hình phát sinh, phát triển của các loài thuộc họ
2.1.6 ðặc ñiểm gây hại và tình hình phát sinh, phát triển của các loài thuộc họ
2.2.1 Thành phần, tình hình gây hại của nhện nhỏ hại chè tại Việt Nam 172.2.2 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài nhện ñỏ nâu
3.1 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 20
Trang 53.1.2 Vật liệu nghiên cứu 20
3.3.1 Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh vật học của loài nhện ñỏ nâu hại chè Oligonychus
3.3.2 Nghiên cứu thành phần, diễn biến số lượng các loài nhện nhỏ hại chè và nhện nhỏ bắt mồi trên giống chè Trung du xanh và PH1 trồng phổ biến tại Thuận Châu, Sơn La 243.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu, nhện ñến
4.1 Thành phần nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu – Sơn La 274.1.1 Thành phần nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu – Sơn La 274.1.2 Hình thái, triệu chứng gây hại của các loài nhện nhỏ hại chè ghi nhận ñược tại
4.2 ðặc ñiểm sinh học của một số loài nhện hại chính trên chè 374.2.1 Quá trình phát triển cá thể loài nhện ñỏ nâu hại chè 374.3 Tình hình phát sinh gây hại của các loài nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu, Sơn La 474.3.1 Tình hình phát sinh gây hại của nhện ñỏ nâu trên chè tại Thuận Châu 474.3.2 Tình hình phát sinh gây hại của nhện hồng và nhện sọc trắng trên chè
4.3.3 Tình hình phát sinh gây hại của nhện ñỏ tươi trên chè tại Thuận Châu, Sơn La 53 4.4 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến nhện nhỏ hại chè ngoài tự nhiên 55
4.4.2 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu, nhện ñến diễn biến số lượng các loài nhện nhỏ hại
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè trên thế giới 5Bảng 2.2 Các loài nhện nhỏ hại chè thu thập ở Ấn ðộ 6Bảng 2.3 Thành phần nhện nhỏ bắt mồi và nhện nhỏ sống chung với nấm trên
Bảng 4.1: Thành phần nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu, Sơn La 29Bảng 4.2 Kích thước các pha phát dục loài nhện ñỏ nâu gây hại trên chè 39Bảng 4.3 Thời gian phát dục các pha của nhện ñỏ nâu gây hại trên chè 40Bảng 4.4.a Tỷ lệ sống sót của nhện ñỏ nâu trên giống chè Trung du xanh 41Bảng 4.4.b Tỷ lệ sống sót của nhện ñỏ nâu trên giống chè PH1 43Bảng 4.5.a Bảng sống của nhện ñỏ nâu trên giống chè Trung du xanh 44Bảng 4.5 b Bảng sống của nhện ñỏ nâu trên giống chè PH1 45Bảng 4.6 Các chỉ số sinh học cơ bản của nhện ñỏ nâu trên các giống chè 46Bảng 4.7 Diễn biến mật ñộ loài nhện ñỏ nâu trên chè tại Thuận Châu 49Bảng 4.8 Diễn biến mật ñộ nhện hồng và nhện sọc trắng 52
Bảng 4.9 Diễn biến mật ñộ nhện ñỏ tươi trên chè tại Thuận Châu 54
Bảng 4.11 Diễn biến mật ñộ các loài nhện nhỏ bắt mồi 57
Bảng 4.12 Diễn biến mật ñộ nhện hồng và nhện sọc trắng trên chè trong ñiều kiện có xử lý thuốc trừ sâu, nhện và không xử lý thuốc trừ sâu nhện 59Bảng 4.13 Diễn biến mật ñộ nhện ñỏ nâu trên chè trong ñiều kiện có xử lý thuốc trừ sâu, nhện và không xử lý thuốc trừ sâu nhện 61Bảng 4.14 Diễn biến mật loài nhện ñỏ tươi trên chè trong ñiều kiện có xử lý thuốc trừ sâu, nhện và không xử lý thuốc trừ sâu, nhện 63
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Triệu chứng gây hại của nhện ñỏ nâu Oligonychus coffeae (mặt trên lá) 9
Hình 2.2 Triệu chứng gây hại trên lá thành thục của nhện sọc trắng Calacarus
Hình 4.6.a Triệu chứng gây hại của nhện hồng ở mặt trên lá non
Hình 4.6.b Triệu chứng gây hại của nhện hồng ở mặt dưới lá non với những vệt rám nâu rất lớn ở khoảng giữa gân chính và mép lá 34Hình 4.6.c Cành chè bị nhện hồng gây hại nặng làm cho lá bị cong lên phía trên 34Hình 4.6.d Lá chè bị nhện hồng gây hại nặng, mặt trên lá chuyển thành
Hình 4.6.e Mặt dưới lá chè bị nhện hồng gây hại nặng với những vệt rám lớn 35
Hình 4.7.a Mặt trên lá chè bị nhện sọc trắng gây hại với lớp bụi màu trắng
Trang 8Hình 4.7.b Mặt trên lá bị nhện sọc trắng gây hại bề mặt lá rộp lên và mất sắc bóng 36Hình 4.7.c Triệu chứng của nhện sọc trắng gây hại trên lá non, lá dài ra
Hình 4.7.d Mặt trên lá thành thục bị nhện sọc trắng gây hại nặng với sắc lá biến vàng
Hình 4.8 Mặt trên lá chè bị nhện ñỏ nâu gây hại với những mảng màu nâu ñồng
Hình 4.9 Các pha phát dục của nhện ñỏ nâu gây hại trên chè 39Hình 4.11 Diễn biến một số yếu tố khí hậu năm 2010 tại Thuận Châu, Sơn La 50Hình 4.13 Diễn biến mật ñộ nhện hồng và nhện sọc trắng trên chè tại Thuận Châu 53Hình 4.14 Diễn biến mật ñộ nhện ñỏ tươi trên chè tại Thuận Châu 55
Hình 4.15.d Nhện non và trưởng thành loài Amblyseius sp 57
Hình 4.17 Diễn biến mật ñộ loài nhện hồng và nhện sọc trắng trên chè
trong ñiều kiện có xử lý thuốc trừ sâu, nhện và không xử lý thuốc trừ sâu nhện 60Hình 4.18 Diễn biến mật ñộ nhện ñỏ nâu trên chè trong ñiều kiện có xử lý
thuốc trừ sâu, nhện và không xử lý thuốc trừ sâu, nhện 62Hình 4.19: Diễn biến mật loài nhện ñỏ tươi trên chè trong ñiều kiện có xử lý
thuốc trừ sâu, nhện và không xử lý thuốc trừ sâu, nhện 64
Trang 9Phần 1: MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Tỉnh Sơn La là miền đồi núi cao, được thiên nhiên ban tặng thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp với cây chè Tổng sản lượng búp tươi vào năm 2006 đạt trên 80.000 tấn, tăng bình quân về diện tích trên 14%/năm, đến năm 2010 sẽ tăng lên khoảng 7.000 đến 7.500 ha [3]
Cây chè đã chiếm vị trí quan trọng trong tỷ trọng phát triển kinh tế của tỉnh Sơn La Từ năm 2001 đến năm 2005, cây chè Sơn La đã tăng diện tích từ 1.800 ha lên gần 3.700 ha ðể cây chè khẳng định vị thế, giữ vững thương hiệu
và phát triển bền vững, tiến tới hội nhập vào thị trường chè quốc tế, tỉnh Sơn La
đã xây dựng chương trình phát triển chè giai đoạn 2006 - 2010 theo hướng bền vững Trong đĩ, định hình 7.000 ha chè tập trung tại cao nguyên Mộc Châu, Yên Châu, Nà Sản, Thuận Châu, Phù Yên, vùng cao Bắc Yên, tiếp tục xây dựng tập đồn cơ cấu giống chè mới, phát huy lợi thế địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, chọn giống chè tuyết Shan Mộc Châu và các giống chè ngoại nhập đưa vào địa bàn, phấn đấu đến năm 2010 năng suất bình quân từ 8 đến 12 tấn chè búp tươi/ha, sản lượng từ 25.000 đến 30.000 tấn, chế biến 5.500 tấn chè thành phẩm, trong đĩ xuất khẩu chiếm 85% trở lên [3]
Tại Thuận Châu chè được trồng tập trung tại vùng chè Bình Thuận thuộc
xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu với diện tích 275 ha vào năm 2009 Chè được trồng bởi người dân nhập cư chủ yếu từ các tình như Thái Bình, Hà Tây… từ những năm 1989 Ở đây chè được người dân tự trồng, chăm sĩc, chế biến và bán sản phẩm Việc chăm sĩc chè khơng theo bất kỳ một quy trình nào, thuốc trừ sâu được sử dụng bừa bãi về cả chủng loại thuốc, liều lượng và thời điểm phun thuốc, vào vụ chè thường 2 đến 3 lứa hái họ phun thuốc một lần, họ cũng khơng biết đến ngưỡng kinh tế và đối tượng phịng trừ chủ yếu của người trồng chè nơi
Trang 10ñây là rầy xanh Chè ở ñây chưa có thương hiệu, chè ñược thu hoạch về ñược người dân tự xao hoặc bán cho các cơ sở xao nhỏ với quy mô chủ yếu là hộ gia ñình sau ñó chè khô ñược bán lẻ hoặc bán cho các công ty chế biến chè khác
Hướng tới xây dựng vùng sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP, chất lượng chè và việc sản xuất chè an toàn cần ñược ñảm bảo, muốn có ñược ñiều này thì công tác bảo vệ thực vật cần ñược chú trọng hàng ñầu
Tại mỗi vùng sinh thái khác nhau lại có những ñối tượng gây hại nguy hiểm khác nhau, chúng ta không thể áp ñặt ñối tượng gây hại nguy hiểm ở vùng này làm giải pháp phòng trừ ở vùng khác Tại Việt Nam nhiều tác giả cùng ghi nhận rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ trĩ, nhện ñỏ là ñối tượng gây hại chính trên chè
Có một thực tế mà chúng ta nhận thấy là các loài rầy xanh, bọ xít muỗi dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường nên người trồng chè có thể dễ dàng nhận ra tác hại của chúng nhưng ñối với các loài nhện nhỏ trừ pha trưởng thành của nhện ñỏ
nâu Oligonychus coffeae nếu chú ý kỹ chúng ta có thể thấy bằng mắt thường nhưng các loài nhện nhỏ khác như nhện hồng Acaphylla theae, nhện sọc trắng
Calacarus carinatus không thể nhìn thấy bằng mắt thường nên việc ñánh giá
tình hình gây hại của chúng gặp rất nhiều khó khăn ñặc biệt là ñối với những người nông dân người mà chỉ nhận biết ñược tác hại của các loài dịch hại bằng mắt thường Theo Cranham (1996)[8] lại cho rằng nhện nhỏ là loài dịch hại nguy hiểm nhất trên chè ở tất cả các vùng trồng chè trên thế giới và chúng ñược ghi nhận là các loài dịch hại ngay từ giai ñoạn vườn ươm ðể góp phần vào việc ñánh giá tình hình gây hại của nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu nhằm góp phần ñưa ra giải pháp phòng chống phù hợp chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Tình hình phát sinh gây hại của nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu, Sơn La”
Trang 111.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục ñích
Mục ñích của ñề tài nhằm tìm hiểu tình hình, ñặc ñiểm phát sinh gây hại
của nhóm nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu, Sơn La ñặt cơ sở cho việc ñề xuất
biện pháp phòng chống nhện nhỏ hại chè ñạt hiệu quả kinh tế và an toàn, thân thiện với môi trường
Trang 12Phần 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chè là một sản phẩm quan trọng với nhiều lợi ích cho cuộc sống con người Uống chè ñã trở thành văn hoá của nhiều nước như Nhật Bản, Anh, Trung Quốc và catechin trong chè là một loại thuốc chữa một số số bệnh Vì là một hàng hoá, cây chè duy trì cuộc sống của người trồng chè, người hái chè, những công nhân trong nhà máy cũng như mang lại ngoại tệ cho các nước sản xuất chè Việc sản xuất và tiêu thụ chè trên toàn thế giới vẫn tiếp tục tăng lên Sản xuất tăng từ 3.152.978 tấn vào năm 2003 lên 3.233.216 tấn vào năm 2004, trong khi tiêu thụ chè tăng từ 1.344.200 tấn vào năm 2003 lên 1.441.400 tấn vào năm 2004 Về thương mại, xuất khẩu chè trên toàn thế giới tăng từ 1.397.389 tấn vào năm 2003 lên 1.522.290 năm 2004 (Kustanti, Widiyanti, 2007) [16]
Năm 2004 Việt Nam ñứng thứ 8 trong số các nước sản xuất chè lớn nhất trên thế giới, sau Ấn ðộ, Trung Quốc, Srilanka, Kenya, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản với 95.000 tấn và ñứng thứ 6 trong số các nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới ñạt 70.000 tấn với gần 74% lượng chè sản xuất ñược dành cho xuất khẩu (Bảng 2.1) [16] Là một nước sản xuất và xuất khẩu chè lớn nên các loài dịch hại trên chè trong ñó có nhện nhỏ là một trong những nhóm quan trọng nhất
ñã nhận ñược sự quan tâm ñáng kể của các nhà côn trùng học và các nhà nhện học
Trang 13Bảng 2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè trên thế giới
Nguồn: ITC, ỘAnnual Bulletin of Statistics, 2005Ợ
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
2.1.1 Thành phần nhện nhỏ hại chè và tình hình gây hại của chúng trên thế giới
Cranham (1996) [8] cho rằng nhện nhỏ là loài dịch hại nguy hiểm nhất trên chè ở tất cả các vùng trồng chè trên thế giới và chúng ựược ghi nhận là các loài dịch hại ngay từ giai ựoạn vườn ươm
Gupta (1989) [12] khi tìm hiểu về thành phần nhện các loài nhện nhỏ cùng chung sống trên chè ở đông Bắc Ấn độ và Bắc Bengal trong suốt thời gian
từ năm 1983 ựến năm 1985 ựã thu thập ựược 36 loài nhện nhỏ Những loài này bao gồm 12 loài nhện nhỏ gây hại, 21 loài nhện nhỏ bắt mồi và 3 loài nhện nhỏ sống cùng với nấm trên chè Trong số 12 loài nhện hại (Bảng 2.2) [12],
Oligonychus coffeae là loài dịch hại nghiêm trọng nhất
Trang 14Bảng 2.2 Các loài nhện nhỏ hại chè thu thập ở Ấn độ
Tetranychidae Oligonychus coffeae (Neitner)
Tetranychus telarius (Linaeus) (= T cinabarinus Bosiduval) Tetranychus sp
Tenuipalpidae Brevipalpus califonicus (Banks)
Tarsonemidae Polyphagotasonemus latus (Banks)
Nhện ựỏ nâu (red spider mite) ựã ựược ghi nhận trên chè Assam từ những năm 1868 (Peal, 1868) [22] và từ sau ựó vài loài nhện nhỏ và thiên ựịch chủ yếu
từ đông Bắc và Nam Ấn ựã ựược ghi nhận Năm loài nhện hại nghiêm trọng là
Red coffeae mite, Oligonychus coffeae (Neitner), Pink mite, Acaphylla theae (Watt), Purple mite, Calacarus carinatus (Green) và Breipalpus spp., ựược biết
là nguyên nhân gây hại ựáng kể trên chè ở Ấn độ
12 loài nhện hại thực vật ựã ựược ghi nhận ở Bangladesh, Trung Quốc,
Ấn độ, Indonesia, Nhật Bản, Sri Lanka, đài Loan, Trung ựông Nga như các dịch hại thường thấy trên cây chè (Muraleedharan, 1992) [] Ở Trung Quốc và
Kenya, hai loài ựược bổ sung thêm là Daidasotasonemus biovatus (Lin và Liu, 1995)[17] và Breipalpus califonicus Bank (Rattan, 1992) [24], lần lượt ựã ựược
ghi nhận
2.1.2 đặc ựiểm gây hại và tình hình phát sinh, phát triển của các loài thuộc
họ Tetranychidae trên cây chè
Gupta (1989) [12] trong thời gian từ năm 1983 -1985 ựã ghi nhận ựược 3
Trang 15loài nhện thuộc họ Tetranychidae gây hại trên chè ở Ấn độ Oligonychus coffeae (Neitner), Tetranychus telarius (Linaeus), Tetranychus sp trong ựó Oligonychus
coffeae (Neitner) là loài gây hại nghiêm trọng nhất đây là một loài dịch hại xuất
hiện sớm và biến mất khi bắt ựầu có mưa lớn và trong suốt mùa ựông Loài này xuất hiện từ tháng 4 tới tháng 6 và ựạt ựược mật ựộ cao nhất trong suốt tháng 5 Ờ tháng 6 ựiều này cũng không ựược thấy trong suốt thời gian từ tháng 12 ựến tháng 7 năm 1984-1985 cũng như trong suốt tháng 11 năm 1985 trên chè Assam
ở bắc Bengal
Theo Awasthi và Venkata Krishnan (1977) [4] nhện ựỏ nâu có thể gây thiệt hại 7-10% và năng suất có thể tăng lên ựến 27 triệu kg/năm nếu dịch hại này ựược phòng chống
Nhện ựỏ nâu, Oligonychus coffeae (Neitner) là một loài phân bố rộng rãi
nhất và có lẽ cũng là loài dịch hại nghiêm trọng nhất ở đông Bắc Ấn độ, và ựiều này cũng xảy ra ở các vùng khác của Ấn độ và các nước khác (Das, 1959)[9]
Ở Nhật Bản và các nước láng giềng như Trung Quốc và Hàn Quốc,
Tetranychus kanzawai là một dịch hại chắnh Loài nhện này trước ựây luôn cân
bằng là nhờ các loài nhện nhỏ bắt mồi, Ambyseius wormsleyi nhưng việc sử
dụng các loại thuốc trừ sâu tổng hợp thuộc nhóm Pyrethroid ựể tiêu diệt các loài
côn trùng như Empoasca onukii hoặc Scirtothrips dorsalis ựã dẫn tới sự bùng phát của T kanzawai bởi vì A wormesleyi mẫn cảm với loại thuốc trừ sâu này Tuy nhiên một chủng A wormsleyi kháng với loại thuốc trừ sâu này ựã ựược tìm thấy ựiều này mang lại một hứa hẹn lớn cho việc ựiều khiển T kanzawai (Das,
1959) [9]
2.1.3 Những nghiên cứu về triệu chứng gây hại ựặc ựiểm sinh học, sinh thái
của loài nhện ựỏ nâu Oligonychus coffeae (Neitner) hại chè
Nhện ựỏ nâu thường gây hại ở mặt trên các lá thành thục ở những nơi mà
Trang 16nhựa không chảy thành dòng Trong trường hợp nhện gây hại nặng ñặc biệt trong ñiều kiện thời tiết khô mặt dưới lá và các lá non bị nhện tấn công như nhau Các lá bị tấn công chuyển sang màu nâu, sau ñó là màu ñồng thiếc, cuối cùng trở nên khô và rụng Nhện ñỏ nâu sống bên dưới một lớp mạng do chúng chăng tơ ñể bảo vệ chúng chống lại các ñiều kiện bất lợi của thời tiết Nhện ñỏ nâu gây hại nặng từ tháng 3 ñến tháng 6 nhưng ñến ñầu mùa mưa chúng ñần dần biến mất, khả năng phát triển lại vào tháng 9 hoặc tháng 10 Trong mùa ñông lạnh, nhện ñỏ nâu thường có mặt với số lượng rất ít trên các lá già của bụi chè và khi nhiệt ñộ tăng vào mùa xuân chúng tăng số lượng lên nhanh chóng và kết quả dẫn ñến sự gây hại nặng nề Nhiều nhân tố khác nhau tác ñộng tới phạm vi ảnh hưởng của nhện ñỏ nâu và cường ñộ tấn công của chúng Những bụi chè ñược cắt tỉa sạch sẽ ít bị ảnh hưởng Thời tiết khô kéo dài trong suốt giai ñoạn sớm của mùa ra lộc non thường tăng phạm vi gây hại của nhện ñỏ nâu Nhện ñỏ nâu thích ánh sáng mặt trời và những khu vực không ñược che bóng bị gây hại nặng hơn Nhện ñỏ nâu lây lan từ bụi này sang bụi khác bằng cách di chuyển Việc phát tán của chúng cũng ñược thực hiện bởi rất nhiều các tác nhân khác như gió, bám vào lông bò, dê và quần áo của người lao ñộng Một số loài côn trùng bắt mồi tấn công trứng và các giai ñoạn khác của nhện ñỏ nâu thường kìm hãm số lượng của chúng một cách ñáng kể (Das, 1959) [9]
Trang 17Hình 2.1 Triệu chứng gây hại của nhện ñỏ nâu Oligonychus coffeae
(mặt trên lá)
Nguồn: J.E Cranham, 1966 Insect and mite pests of tea in Ceylon and their control Tea
Research Institute, Talawakelle, Sri Lanka.
Vòng ñời của Oligonychus coffeae (Neitner) rất khác nhau theo từng mùa
và phụ thuộc vào nhiệt ñộ và ẩm ñộ Trong tháng 5 và tháng 6 vòng ñời của nhện là 9,4 ñến 12 ngày trong ñiều kiện thường, trong khi thời tiết lạnh nó phải mất 28 ngày ñể hoàn thành một vòng ñời Một nhện cái sống lâu nhất ñược ghi nhận là 29 ngày trong ñiều kiện thường Con ñực thường chết trong khoảng 4 hoặc 5 ngày Sinh sản ñơn tính ở loài này có thể xảy ra, kết quả tất cả các con sinh ra ñều là ñực
Chakraborty, Dey, Bhattacharya, Sarkar, Somchoudhury (2007)[7] khi
nghiên cứu về tỷ lệ gia tăng tự nhiên của nhện ñỏ nâu Oligonychus coffeae trên
hai giống China (AV-2) và Assam (TV-19) trong ñiều kiện phòng thí nghiệm ñã
cho kết quả, giới hạn tăng tự nhiên của O coffeae trên lá chè của giống Assam
là 1,192 nhện cái/ nhện cái/ ngày và trên các lá chè của giống China là 1,184 nhện cái/ nhện cái/ ngày
Trang 182.1.4 đặc ựiểm gây hại và tình hình phát sinh, phát triển của các loài thuộc
họ Eriophyidae trên cây chè
(Gupta,1989)[12] khi tìm hiểu về thành phần nhện các loài nhện nhỏ cùng chung sống trên chè ở đông Bắc Ấn độ và Bắc Bengal trong suốt thời gian từ năm 1983 ựến năm 1985 ựã ghi nhận 5 loài nhện nhỏ thuộc họ Eriophyidae gây
hại trên cây chè ựó là các loài Acaphylla theae (Watt), A indiae Keifer, A
steinwedeni Keifer, Calacarus carinatus (Green), Acaphyllisa parindiae Keifer
Trong suốt quá trình ựiều tra cho thấy A theae có mặt thường xuyên hơn ở
đông Bắc Ấn độ
Acaphylla theae Watt the pink mite, và Canacarus carinatus Green the
purple mite, là các loài dịch hại quan trọng nhất của tổng họ Eriophyid thường
xuyên xuất hiện trên cây chè (Camellia sinensis (L.) O Kuntze) ở nam Ấn
(Muraleedharan, Radhakrishnan và Devadas, 1988)[] Một loài nhện khác thuộc
tổng họ Eriophyid, Acaphyllisa parindiae Keifer, the pale mite gần ựây cũng ựã
ựược ghi nhận (Murthy và Rao, 1980)[21] cũng ựang trở thành phổ biến rộng rãi
ở Nam Ấn
Muraleedharan, Radhakrishnan và Devadas (1988) [19] khi nghiên cứu về
diễn biến số lượng và sự phân bố của 3 loài nhện Acaphylla theae (Watt), Canacarus carinatus (Green), Acaphyllisa parindiae Keifer thuộc tổng họ
Eriophyid trên chè ở Nam Ấn độ ựã cho thấy rằng cả ba loài nhện trên ựều có mặt trên chè ở Nam Ấn độ với số lượng rất khác nhau, qua các tháng trong năm Các quần thể nhện cho thấy tăng dần từ tháng 11, ựạt ựỉnh cao vào tháng 1 -
tháng 2 và giảm dần từ tháng 3 trở ựi đối với A theae có một ựỉnh vào tháng 2
với mật ựộ trung bình trên 60 con/lá, sau ựó số lượng quần thể này giảm một
cách từ từ, trong khi ựó quần thể A parindiae và C carinatus ựạt tới ựỉnh vào
tháng 1 với mật ựộ từng loài lần lượt là trên 30 con/lá và trên 2 con/lá Tuy nhiên quần thể của tất cả các loài này bắt ựầu giảm từ tháng 3 Sự phát triển
Trang 19mạnh các quần thể nhện họ Eriophyidae ñược cho là do ñiều kiện thời tiết, với nhiệt ñộ cao vừa phải (25-300C), ẩm ñộ cao (88-92%) và lượng mưa thấp (10,12 mm) Trong các biến ñộng về thời tiết, mưa ñược chỉ ra rằng là một nhân tố ñơn
lẻ ảnh hưởng bất lợi nhất tới việc tăng số lượng của nhện hồng và nhện sọc trắng
ở Anamallais (Muraleedharan và Chandrasekaran, 1981)[18]
Cũng trong nghiên cứu này Muraleedharan, Radhakrishnan và Devadas, (1988) [19] khi tìm hiểu về sự phân bố của ba loài thuộc họ Eriophyidae là
Acaphylla theae (Watt), Canacarus carinatus (Green), Acaphyllisa parindiae
Keifer ở 3 tầng tán (tầng trên ñược tính trong khoảng 10-15 cm từ phía trên bụi chè, tầng dưới nằm trong khoảng 40-45cm từ phía mặt ñất, tầng giữa nằm trong khoảng giữa của tầng trên và tầng dưới) ñã chỉ ra rằng ñều có mặt của cả ba loài nhện trên Kết quả phân tích một số lượng lớn ba loài nhện trên ở ba tầng tán
cho thấy các khác nhau ñáng kể Số lượng trung bình của A theae cao một cách
có ý nghĩa trên các lá ở tầng trên (ở ñộ tin cậy 99%) Các lá ở tầng giữa và tầng
dưới có số lượng A theae gần như tương ñương nhau Kiểu phân bố của A
parindiae rất khác với pink mite Mật ñộ quần thể của loài này cao nhất ở tầng lá
giữa, tầng trên và tầng dưới có rất ít nhện này Loài A parindiae có số lượng ở
tầng giữa lớn hơn một cách ñáng tin cậy so với tầng trên và tầng dưới Cây chè ở
vùng thí nghiệm có số lượng C carinatus rất thấp và hầu như bằng nhau ở cả ba
tầng tán
Trong cả ba loài nhện thuộc họ Eriophyidae Acaphylla theae (Watt), Canacarus carinatus (Green), Acaphyllisa parindiae Keifer cùng chung sống trên một lá chè, the pink mite, A theae là loài chiếm ưu thế nhất, chiếm tới 66,76% tổng số quần thể nhện The pale mite, A parindiae chiếm số lượng lớn thứ hai, cấu thành nên 31,21% tổng số quần thể Purple mite, C carinatus có số
lượng rất ít chỉ chiếm 2,03% tổng số nhện (Muraleedharan, Radhakrishnan và Devadas, 1988) [19]
Trang 20A.theae phân bố dọc nam Á ở những nơi chè ñược trồng Nó cũng mở
rộng sang ñông Ấn Loài nhện này gây hại trên cả hai mặt lá và có lẽ làm tổn thương phần cuống lá và các thân xanh Khi bị nhện tấn công các lá trở nên nhợt nhạt, thường dày hơn, với gân và mép lá chuyển dần sang hồng nhạt Các lá bị gây hại nặng trở nên cong, sự hoá nâu ở mặt dưới lá làm cho những bụi cây có
vẻ ngoài ốm yếu Những tấn công mạnh làm giảm sự sinh trưởng của bụi chè Nhện thích các giống chè Assam hơn các giống chè Chinese (Jeppson, Keifer
và Baker, 1975)[14]
Nhện hồng tăng số lượng trên lá từ tháng 3 tới tháng 6 Việc quần thể nhện giảm số lượng xảy ra vào mùa khô và có thể không khôi phục ñược số ban ñầu lượng trong năm ñó thậm chí ñó là những tháng ẩm Những cây chè non bị
hại nặng hơn những cây chè già (Jeppson, Keifer và Baker, 1975)[14]
Sinh trưởng của nhện từ trứng tới trưởng thành cần trung bình 8,4 ngày trong ñiều kiện tháng 3 khi nhiệt ñộ trung bình là 24,3 0C (77 0F) và ẩm ñộ tương ñối (RH) 84% Vào mùa hè ở nhiệt ñộ 29 0C (84 0F) và ñộ ẩm tương ñối 82% thời gian hoàn thành vòng ñời là 6,2 ngày Trung bình trưởng thành sống
12 ngày Con cái ñẻ trung bình 2 ñến 4 trứng 1 ngày, với tổng số trứng từ 30 ñến
40 quả trong suốt giai ñoạn trưởng thành Trứng ñược ñẻ trên bề mặt lá, nơi chúng thích ñẻ trứng là dọc gân chính và cạnh gân lá ở mặt dưới lá Trưởng thành có màu sắc ña dạng từ màu vàng cam ñến màu hồng nhạt (Das và
Trang 21Green (1980) [11] ñã ñưa ra những lưu ý với loài Calacarus carinatus ở
Sri Lanka loài mà ñang trở thành một dịch hại nghiêm trọng ở Nam Ấn (Cranham, 1996) [8] và loài này ñã ñược ghi nhận ở các vườn chè ở nhiều nước khác
Purple hay ribbed tea mite, Calacarus carinatus (Green) là một trong số
các loài dịch hại quan trọng ở Nam Châu Á Những gây hại của nó ở Java nặng hơn ở Ấn ðộ Trong thời gian khô hạn, nhện là nguyên nhân gây nên sự rụng lá
ở một vài bụi chè Các giống chè Assam bị hại nặng hơn các giống chè Chinese
Số lượng của loài này trên lá thuần thục nhiều hơn trên lá non (Jeppson, Keifer
và Baker, 1975)[14]
Các lá bị hại nặng chuyển sang màu ñồng thiếc, và cả hai mặt lá có bụi xuất hiện bởi vì các xác lột và sáp trắng trên cơ thể nhện Trên lá xuất hiện các các vết màu xanh xám hoặc các chỗ phồng rộp, hầu hết nhện sống ở mặt trên lá, ñặc biệt dọc gân chính Các nhện này ở trên lá trong suốt năm nhưng những thời
kỳ mưa chúng giảm số lượng không ñáng kể Các quần thể nhỏ vẫn còn tồn tại hầu hết ở mặt dưới lá Cho ñến tháng 10 các quần thể nhện gây hại nặng bắt ñầu xuất hiện trở lại., và việc các lá bị gây hại nghiêm trọng có thể xảy ra trước khi thời tiết lạnh Số lượng nhện tăng dần từ cuối tháng 2, ñầu tháng 3 (Jeppson,
Keifer và Baker, 1975)[14]
Trang 22Hình 2.2 Triệu chứng gây hại trên lá thành thục của nhện sọc trắng
Calacarus carinatus (mặt trên lá)
Triệu chứng gây gại của nhện hồng cũng tương tự triệu chứng gây hại của nhện sọc trắng
Nguồn: J.E Craham, 1996, Insect and mite pests of tea in Ceylon and their control, Tea
Research Institute, Talawakelle, Sri Lanka
C.carinatus làm giảm từ 22,27 ựến 68,0 kg chè khô/acre ở Nilgirihill
(Rau, 1960) [25]
2.1.5 đặc ựiểm gây hại và tình hình phát sinh, phát triển của các loài thuộc
họ Tenuipalpidae trên cây chè
(Gupta, 1989) [12] ựã phát hiện ựược 3 loài nhện nhỏ họ Tenuipalpidae
gây hại trên chè ở Ấn độ Brevipalpus califonicus (Banks), B obovatus Donnadieu, B phoennicis (Geij.)
Brevipalpus spp và Yellow tea mite, Polyphagotarsonemus latus (Banks)
có mặt ắt nhất trên tất cả các vườn chè vùng đông Bắc Ấn độ và Bắc Bengal (Gupta, 1989) [12]
Trang 23Ở nhiệt ựộ 23 ổ30C, ẩm ựộ tương ựối 80ổ5%, vòng ựời của red crevice
mite Brevipalpus phoenicis (Geijskes) hoàn thành trong 36 ngày trên lá cà phê
và 25 ngày trên lá chè Dinh dưỡng ở giai ựoạn ấu trùng tuổi nhỏ ựể bắt ựầu quá trình phát triển ựặc trưng ựối với các cây ký chủ (Banerjee, 1976)[5]
Hình 2.3: Triệu chứng gây hại của nhện ựỏ tươi (mặt dưới lá)
Nguồn: J.E Cranham 1966 Insect and mite pests of tea in Ceylon and their control Tea Research Institute, Talawakelle, Sri Lanka
2.1.6 đặc ựiểm gây hại và tình hình phát sinh, phát triển của các loài thuộc
họ Tarsonemidae trên cây chè
Chỉ có một loài Polyphagotarsonemus latus (Banks) thuộc họ
Tarsonemidae ựược tìm thấy trên chè ở Ấn độ (Gupta, 1989) [12]
Brevipalpus spp và Yellow tea mite, Polyphagotarsonemus latus (Banks)
có mặt ắt nhất trên tất cả các vườn chè vùng đông Bắc Ấn độ và Bắc Bengal (Gupta, 1989) [12]
Green (1980) [11] ựã thấy rằng the yellow mite Polyphagotarsonemus
latus ựược coi là dịch hại nguy hiểm nhất gây hại trên chè ở SriLaka vào cuối
thế kỷ thứ 19 và loài này ựã ựược ghi nhận ở các vườn chè ở nhiều nước khác
Trang 24Hình 2.4 Triệu chứng gây hại của nhện vàng trên các lá non búp chè
Nguồn: J.E Cranham 1966 Insect and mite pests of tea in Ceylon and their control Tea
Research Institute, Talawakelle, Sri Lanka
2.1.8 Thành phần nhện nhỏ bắt mồi trên chè
(Gupta, 1989)[12] khi tìm hiểu về thành phần các loài nhện nhỏ sống thành xã hội trên chè ở Ấn ñộ ñã ghi nhận ñược 21 loài nhện nhỏ bắt mồi và 3 loài nhện nhỏ sống cùng với nấm (Bảng 2.3)[12]
Bảng 2.3 Thành phần nhện nhỏ bắt mồi và nhện nhỏ sống chung với nấm
trên chè tại Ấn ðộ năm 1983 – 1985
Nhện nhỏ bắt mồi
Phytoseiidae Amblyseius herbicolus (Chant)
A rhabdus (Denmark)
A (Euseius) ovalis (Evans)
A (Paraphytoseius) multidentatus (Swirski và Shechter)
A (Typhlodromips) arecae (Gupta)
A (T.) sp nr sapienticola (Gupta) Typhlodromus (Amblydromella) darjeelingensis (Gupta)
T (A.) rhododendroni (Gupta)
Trang 25T (Clavidromus) neotransvaalensis (Gupta)
Ascidae Lasioseius sp
Stigmaeidae Agistemus fleschneri (Summers)
Agistemus sp nr fleschneri Ledermuelleria sp
Erythraeidae Loài chưa ñược phân loại
Cheyletidae Loài chưa ñược phân loại
Các loài nhện nhỏ sống cùng với nấm
Eupodidae Eupodes sp
Oppiidae Oppia sp
Acaridae Acarus sp
Trong số các loài bắt mồi, cả họ Phytoseiidae và Stigmaeidae bắt gặp rất
thường xuyên trên cánh ñồng Chúng ăn nhện non và trứng của O coffea
Amblyseius herbicolus (Chant) và các loài của Agistemus và cũng rất phổ biến
và hoạt ñộng nhiều nhất Muraleedharan và Chandrasekharan (1981) [18] ñã
thấy A herbicolus là một loài bắt mồi quan trọng nhất ở nam Ấn Số lượng của
các loài bắt mồi thuộc các họ khác như Bdellidae, Tydeidae và Ascidae nghèo ñến nỗi mà khó ñưa vào ñể kìm hãm quần thể con mồi Rao et al (1970) [23] ñã ghi nhận
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
2.2.1 Thành phần, tình hình gây hại của nhện nhỏ hại chè tại Việt Nam
Nguyễn Văn ðĩnh (1994) [1] khi nghiên cứu về nhện nhỏ hại cây trồng ở
Hà Nội và vùng phụ cận ñã ghi nhận thành phần nhện hại trên cây chè gồm 4
Trang 26loài, nhện ñỏ Oligonychus coffeae Neitner, nhện trắng Polyphagotasonemus
latus Banks, nhện ñỏ tươi Breivipalpus phoenicis, nhện sọc Calacarus carinatus Green Khi ñánh giá về tầm quan trọng của từng loài ông cho rằng Oligonychus coffeae có vai trò quan trọng nhất sau ñó ñến Breivipalpus phoenicis cuối cùng là Polyphagotasonemus latus và Calacarus carinatus hai
loài này ñược ñánh giá là có tầm quan trọng như nhau
Triệu chứng của 4 loài nhện ñỏ Oligonychus coffeae Neitner, nhện trắng (nhện vàng) Polyphagotasonemus latus Banks, nhện ñỏ tươi Breivipalpus
phoenicis, nhện sọc Calacarus carinatus Green hoàn toàn khác nhau và dễ phân
biệt (Nguyễn Văn ðĩnh, 1994) [1]
Loài nhện ñỏ O.coffeae sống thành từng ñám ở mặt trên lá già và lá bánh
tẻ Các vết châm có màu thâm nâu, tạo thành từng vệt có màu nâu xám hoặc nâu ñồng trên lá Chỗ bị hại thường cong phồng lên Từ xa ñã phát hiện thấy nương chè bị hại do mất màu xanh ñặc trưng chuyển sang màu nâu ñồng Cây sinh trưởng kém, khi bị hại nặng kèm theo nóng hạn 2-3 tháng cây không ra búp ðây là loài dịch hại quan trọng trên cây chè từ những năm 1970
Loài nhện ñỏ tươi B phoennicis tập trung sống ở mặt dưới lá nhất là phần
gân chính tạo nên các vết hại có màu nâu xám sau ñó chuyển sang màu nâu tối hoặc ñen, cuống lá nứt nẻ và rụng, khi bị hại nặng cuống lá rất thưa, dùng tay xoa nhẹ trên tán lá sẽ có nhiều lá tươi bị rụng Nếu cây không ñược chăm sóc kịp thời sẽ bị chết, nương chè sẽ bị mất khoảng Tại nhiều vùng trồng chè từ cuối những năm 1980 hiện tượng này khá phổ biến
Loài nhện trắng P latus hại chủ yếu ở ngọn và lá non Các vết hại nhỏ li
ti làm cho lá bị biến dạng nhẹ, khi búp bị hại nặng, búp, lá non có thể bị rụng, sức vươn của búp chè kém Chè trong vườn ươm và thời kỳ kiền thiết cơ bản bị hại nặng hơn Tuy nhiên tác hại của loài này không bằng hai loài trên
Loài nhện sọc trắng C carinatus gây hại trên lá già Khi bị hại lá thường
Trang 27có màu xám hơi nâu do lớp vỏ xác nhện tạo nên Có một số trường hợp nhện sọc trắng gây hại khá nặng trên vườn ươm, làm giảm hoặc ngừng hẳn sức phát triển của cây chè trong bầu
2.2.2 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài nhện ñỏ
nâu Oligonychus coffeae (Neitner)
Trên giống chè PH1 thời gian phát dục các pha của nhện ñỏ hại chè O coffeae là: trứng 4,29 ngày, nhện non tuổi 1 là 1,82 ngày, nhện non tuổi 2 là 1,73 ngày nhện non tuổi 3 là 2,36 ngày, vòng ñời 11,53 ngày, ñời 20,54 ngày (Nguyễn Văn ðĩnh, 1994) [1]
Kết quả nuôi sinh học loài O coffeae trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
trên các giống chè PH1, 1a, Trung du, Tham vè, Gia vài cho tỷ lệ gia tăng tự nhiên lần lượt là: 0,232; 0,228; 0,213; 0,216 và 0,217 (Nguyễn Văn ðĩnh, 1994)[1]
Trang 28Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
Các loài nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu, Sơn La
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu
Hai giống chè trồng phổ biến tại Thuận Châu, Sơn La: giống PH1 và giống Trung du xanh
3.1.3 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðịa ñiểm nghiên cứu:
+ Các chỉ tiêu trong phòng ñược tiến hành tại phòng thí nghiệm Trường ðại học Tây Bắc, Thuận Châu, Sơn La
+ Các nghiên cứu ñồng ruộng ñược tiến hành tại vùng chè Bình Thuận, Thuận Châu, Sơn La
- Thời gian nghiên cứu: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 5/2010 ñến tháng 11/2010
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Thành phần, mức ñộ bắt gặp, ñặc ñiểm hình thái, triệu chứng gây hại của
các loài nhện nhỏ hại chè trên giống chè Trung du xanh và PH1 trồng phổ biến tại Thuận Châu, Sơn La
- Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh vật học của loài nhện ñỏ nâu hại chè
(Oligonychus coffeae) trên giống Trung du xanh và PH1
- Diễn biến số lượng các loài nhện nhỏ gây hại trên giống chè PH1 và Trung du xanh tại Thuận Châu, Sơn La
- Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc trừ sâu, nhện ñến diễn biến số lượng các loài nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu, Sơn La
Trang 29- Thành phần, mức ñộ bắt gặp, diễn biến số lượng các loài nhện nhỏ bắt mồi tại Thuận Châu, Sơn La
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh vật học của loài nhện ñỏ nâu hại chè
Oligonychus coffeae trên giống chè Trung du xanh và PH1
Các chỉ tiêu sinh học của loài nhện ñỏ nâu hại chè (Oligonychus coffeae)
trên giống chè Trung du xanh và PH1 ñược xác ñịnh dựa trên việc nuôi sinh học
loài nhện ñỏ nâu hại chè (Oligonychus coffeae) trên hai giống trong ñiều kiện
phòng thí nghiệm Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh học của nhện ñỏ nâu hại chè dựa theo phương pháp nghiên cứu ñã ñược Helle và cộng sự (1985) [13] và Nguyễn Văn ðĩnh mô tả năm 2002[2], có ñiều chỉnh ñể phù hợp với ñiều kiện thực tế
Vật liệu nuôi nhện là lá chè bánh tẻ sạch trồng trong ñiều kiện không sử dụng bất kỳ một loại thuốc bảo vệ thực vật nào
Nhện ñỏ nâu ñược nuôi cá thể trên mặt trên lá chè kích thước khoảng 2cm
x 2cm ñặt trên ñĩa pectri có bông ẩm
Phương pháp nuôi nhện ñược tiến hành như sau: Dùng bút lông chuyển hơn 200 nhện cái trưởng thành (ñối với mỗi giống) sang ñĩa lá ñã ñược chuẩn bị trước ñể có thể thu ñược số trứng ñủ lớn cho việc xác ñịnh các chỉ tiêu sinh học của nhện 4 giờ sau khi thả nhện tách nhện cái trưởng thành ra khỏi mẫu lá, chỉ
ñể lại 1 quả trứng ñể tiếp tục theo dõi các pha phát dục của chúng trong ñiều kiện phòng thí nghiệm Tiến hành theo dõi 2 lần/ngày mỗi thời ñiểm cách nhau
12 giờ cho ñến khi nhện hoá trưởng thành Ngay khi nhện hoá trưởng thành 1 nhện ñực khoẻ mạnh ñược ñưa vào ñể ghép ñôi giao phối Khi nhện ñẻ quả trứng ñầu tiên tiến hành theo dõi 1lần/ngày ñến khi toàn bộ nhện chết sinh lý Tiến hành chuyển nhện cái mỗi ngày một lần sang mẫu lá mới, xác ñịnh số trứng nhện cái ñẻ ra mỗi ngày và giữ lại khoảng 20% số trứng mỗi ngày ñể theo dõi tỷ
lệ trứng nở, tỷ lệ chết và tỷ lệ ñực cái
Trang 30Nhiệt, ẩm ñộ trong phòng nuôi ñược ghi lại hàng ngày
* Các chỉ tiêu theo dõi
- ðặc ñiểm hình thái, kích thước, thời gian các pha phát dục
Pha trứng ñược tính từ khi chuyển nhện cái ra khỏi mẫu lá chè ñến khi trứng nở (Thời gian phát dục pha trứng ñược ký hiệu là X0)
Các tuổi 1,2,3 ñược xác ñịnh dựa vào dấu vết lột xác (Thời gian phát dục các tuổi 1,2,3 ñược ký hiệu lần lượt là X1, X2,X3)
Thời gian trước ñẻ trứng ñược tính từ khi nhện lột xác hóa trưởng thành ñến khi nhện cái ñẻ quả trứng ñầu tiên (Thời gian trước ñẻ trứng ñược ký hiệu là
+ Mô tả ñặc ñiểm hình thái của từng pha
+ Xác ñịnh kích thước của từng pha
Mỗi pha tiến hành ño chiều dài và chiều rộng của ít nhất 30 cá thể ñối với mỗi giống, ñối với nhện trưởng thành xác ñịnh kích thước của nhện ñực và nhện cái riêng Chiều dài và chiều rộng của nhện ñược xác ñịnh bằng kính lúp soi nổi
ở ñộ phóng ñại 45 lần, thị kính có thước chia vạch
+ Thời gian phát dục các pha, ñời, vòng ñời
X0 là thời gian phát dục trung bình pha trứng
Thời gian phát dục trung bình của từng tuổi, ñời, vòng ñời ñược tính
Trang 31tương tự
- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên (r) ñược coi là tiềm năng sinh học của từng loài ñặc trưng cho từng loại môi trường Tỷ lệ gia tăng tự nhiên (r) ñó là thế năng sinh học tổng hợp cả tốc ñộ sinh sản, tốc ñộ phát triển, tỷ lệ giới tính, tỷ lệ sống
tự nhiên ñược Brich nêu ra năm 1948, Chỉ số này ñược coi là tiềm năng sinh học hay chỉ số môi trường ñược biểu diễn bằng công thức:
dN/dx = r.N Trong ñó: dN: là số lượng chủng quần gia tăng trong thời gian dt
N: là số lượng chủng quần ban ñầu
Hay (r) chính là tỷ lệ sinh (b) – tỷ lệ chết (d)
r = b – d Hay viết dưới dạng tích phân: Nx = N0.e-rx
Trong ñó: Nt: là số lượng chủng quần ở thời ñiểm t
N0: là số lượng chủng quần ở thời ñiểm ban ñầu
e: là cơ số logarit tự nhiên
Hay Σ(lx.mx.e-rx)= 1 (1)
ðể tính ñược (1) ñiều quan trọng là phải lập ñược bảng sống bao gồm sức sinh sản (mx) và tỷ lệ sống (lx) qua các tuổi Tỷ lệ sống (lx) là xác suất sống sót của các cá thể cái ở tuổi x, còn sức sinh sản (mx) là số con cái (♀) sống sót trung bình ñược một cá thể mẹ ở tuổi x ñẻ ra trong một ñơn vị thời gian
Tổng số con cái (♀) sinh ra sống sót trong một thế hệ (do một mẹ ñẻ ra) ñược gọi là hệ số nhân của một thế hệ hay còn ñược gọi là chỉ số nhân của một thế hệ, ký hiệu là R0
R0 = Σ(lx.mx) Một chỉ số quan trọng nữa là thời gian của một thế hệ Chỉ số này thường
Trang 32ựo bằng 2 giá trị T và Tc Thời gian của một thế hệ (Tc) là tuổi trung bình tất cả các cá thể mẹ khi ựẻ con cái (♀):
Σ(e7-rx.lx.mx) = e7 = 1096,7 Ngoài ra lấy logarith nghịch cơ số e của r ta ựược giá trị (λ) đó là chỉ số giới hạn gia tăng tự nhiên, nó cho chúng ta biết ựược số lần chủng quần tăng trong một ựơn vị thời gian
λ = er
- Dự ựoán cấu trúc quần thể O cofeae
Việc dự ựoán cấu trúc quần thể loài O coffea trên giống Trung du xanh và PH1 ựược phân tắch dựa trên việc nuôi sinh học loài O coffeae ở trên Nhện ựỏ
nâu ựược nuôi cá thể trong ựiều kiện không có kẻ thù tự nhiên và thức ăn không hạn chế Số lượng trứng nở, số lượng nhện chết trong các tuổi, số lượng nhện không lột xác ựược ghi nhận lại ựến khi nhện bắt ựầu ựẻ trứng
3.3.2 Nghiên cứu thành phần, diễn biến số lượng các loài nhện nhỏ hại chè
và nhện nhỏ bắt mồi trên giống chè Trung du xanh và PH1 trồng phổ biến tại Thuận Châu, Sơn La
Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn 2 nương chè 8 năm tuổi ựại diện cho giống Trung du xanh (diện tắch 1ha) và PH1 (diện tắch 0,8 ha) Mỗi nương
Trang 33ñiều tra 10 ñiểm phân bố ñều trên nương Mỗi ñiểm lấy ngẫu nhiên 3 cành (5lá/ cành), các cành ñược lấy ở tầng trên, tầng giữa và tầng dưới của bụi chè cho vào túi nilon riêng rẽ mang về phòng thí nghiệm ñể ñếm nhện dưới kính lúp ñiện soi nổi Số lượng từng loài nhện nhỏ ñược ghi lại theo thứ tự từ lá 1 ñến lá 5 và mặt trên, mặt dưới từng lá
Việc ñiều tra ñược tiến hành 7 ngày một lần Các thông tin về loại thuốc trừ sâu, nhện sử dụng và thời ñiểm xử lý thuốc ñược ghi lại
ðể nhận diện ñược từng loài nhện nhỏ hại chè và các pha phát dục của chúng, các loài nhện nhỏ thu ñược ñược nuôi nhân tạo trên lá chè ñặt trong ñĩa pectri có bông ẩm theo chủng loại lá (lá non, lá bánh tẻ, lá già) và bề mặt lá mà chúng gây hại
ðể nhận diện ñược các loài nhện nhỏ bắt mồi và các pha phát dục của chúng, chúng ñược nuôi trên ñĩa lá chè có nhện ñỏ nâu Nếu trên lá chè chỉ thu ñược trứng thì giữ lại ñể theo dõi trứng nở
Nhện nhỏ hại chè và nhện nhỏ bắt mồi ñược làm mẫu ñể nhờ chuyên gia ñịnh loại
Làm mẫu nhện nhỏ và lưu trữ mẫu: Mẫu vật cần làm ñược chuẩn bị sẵn, chuẩn bị lam và la men sạch, nhỏ một giọt dung dịch Hoyer vào chính giữa lam sau ñó chuyển nhện vào giữa giọt dung dịch, ñặt nhẹ tấm lamen lên trên, chú ý khi ñặt tấm la men phải ñặt nghiêng và ñặt từ từ ñể tránh tạo bọt khí Quan sát tư thế nhện sao cho các chân duỗi thẳng tự nhiên, chỉnh nhện theo tư thế ñịnh quan sát Nếu tư thế chưa vừa ý ta xê dịch và ấn nhẹ la men ñến khi tư thế nhện thay ñổi cho ñến vừa ý thì thôi Sau khi làm xong ta ñưa mẫu nhện vào sấy ở nhiệt ñộ 45-500C khoảng 3 ngày cho bọt khí bay hết Sau khi sấy mẫu ñược quét một lớp sơn móng tay ở mép lamen Mẫu như vậy có thể lưu trữ ñược vài năm
Ghi nhận triệu chứng: Những mẫu nhện hại rõ ràng ñược ghi lại ñể mô tả, những mẫu vật có nhện mà chưa ghi nhận ñược triệu chứng cần giữ lại ñể tiếp tục theo dõi Nếu mẫu giữ lại không thể ñể trong thời gian dài ñể theo dõi triệu chứng cần thực hiện lây nhiễm nhân tạo ñể ghi nhận triệu chứng
Trang 343.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu, nhện ñến diễn biến số lượng các loài nhện nhỏ hại chè
Việc tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu, nhện hại ñến diễn biến số lượng các loài nhện nhỏ hại chè ñược thực hiện trên nương chè Trung du xanh có xử lý thuốc (diện tích 1ha) và nương chè Trung du xanh không xử lý các loại thuốc trừ sâu, nhện hại (diện tích 0,8 ha) Việc thu mẫu và ñếm số lượng các loài nhện nhỏ ñược thực hiện như mục 3.3.2 Các loại thuốc
xử lý hoàn toàn theo quyết ñịnh của người trồng chè Thời gian phun thuốc, loại thuốc sử dụng ñược ghi lại ñể so sánh
*Các chỉ tiêu theo dõi:
- Mức ñộ bắt gặp:
Số ñiểm bắt gặp loài AMức ñộ bắt gặp của loài A (%) =
Tổng số ñiểm ñiều tra x 100
Việc phân loại mức ñộ bắt gặp của các ñối tượng nhện hại và thiên ñịch theo các mức sau:
- Xuất hiện rất ít, mức ñộ bắt gặp <25%
+ Xuất hiện ít, số lần bắt gặp 25 - 50%
++ Xuất hiện trung bình, số lần bắt gặp >50% - 75%
+++ Xuất hiện nhiều, số lần bắt gặp >75%
- Mật ñộ
Tổng số nhện A ñếm ñược Mật ñộ nhện loài nhện A (con/lá) =
Tổng số lá ñiều tra
Trang 35Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tại Thuận Châu chè ñược trồng tập trung tại vùng chè Bình Thuận thuộc
xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu với diện tích 275 ha vào năm 2009 Chè ñược trồng bởi người dân nhập cư chủ yếu từ các tình như Thái Bình, Hà Tây… từ những năm 1989 Ở ñây chè ñược người dân tự trồng, chăm sóc, chế biến và bán sản phẩm Việc chăm sóc chè không theo bất kỳ một quy trình nào, thuốc trừ sâu ñược sử dụng bừa bãi về cả chủng loại thuốc, liều lượng và thời ñiểm phun thuốc, vào vụ chè thường 2 ñến 3 lứa hái họ phun thuốc một lần, họ cũng không biết ñến ngưỡng kinh tế và ñối tượng phòng trừ chủ yếu của người trồng chè nơi ñây là rầy xanh Chè ở ñây chưa có thương hiệu, chè ñược thu hoạch về ñược người dân tự xao hoặc bán cho các cơ sở xao nhỏ với quy mô chủ yếu là hộ gia ñình sau ñó chè khô ñược bán lẻ hoặc bán cho các công ty chế biến chè khác
4.1 Thành phần nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu, Sơn La
4.1.1 Thành phần nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu, Sơn La
Thành phần nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu – Sơn La chúng tôi ñã ghi nhận ñược trong thời gian từ tháng 5 ñến tháng 9 gồm 5 loài thuộc 4 họ (Bảng
4.1) Họ Tetranychidae có một loài (Oligonychus coffeae Neitner), họ Tenuipalpidae có một loài (Brevipalpus phoenicis Geijskes), họ Eriophyidae có hai loài (Acaphylla theae Watt và Calacarus carinatus Green), họ Tarsonemidae
có một loài (Polyphagotasonemus latus Bank) Các loài này cũng có mặt ở Ấn
ðộ (Gupta,1989)[12] Nguyễn Văn ðĩnh, 1994[1] cũng ñã ghi nhận thành phần
nhện nhỏ hại chè ở Hà Nội và vùng phụ cận gồm 4 loài: nhện ñỏ (O coffeae), nhện ñỏ tươi (B Phoenicis), nhện sọc trắng (C Carinatus), P latus cũng có mặt
trên chè ở vùng Hà Nội và phụ cận
Có những ñiểm không thống nhất trong cách ñặt tên Việt Nam của loài
nhện nhỏ hại chè O coffeae và P latus Theo Nguyễn Văn ðĩnh, 1994 [1] loài
O coffeae có tên Việt Nam là nhện ñỏ, loài P.latus có tên là nhện trắng Nhưng
Trang 36theo các tài liệu của Viện nghiên cứu chè O coffeae có tên Việt Nam là nhện ñỏ nâu, loài P latus có tên Việt Nam là nhện vàng Loài O coffeae có tên thông dụng (comon name) là red spider mite, và loài P latus có tên thông dụng là yellow mite Quan sát hình thái bên ngoài của O coffeae ta thấy khi nhện hút dịch cơ thể có màu ñỏ nâu và màu ñỏ nâu là màu ñặc trưng ñiển hình của O
coffeae cái, ñồng thời cũng ñể dễ dàng phân biệt với màu ñỏ tươi của B phoenicis nên trong báo cáo này tôi xin phép ñược gọi tên Việt Nam của loài O coffeae là nhện ñỏ nâu ðối với loài P.latus sống trên lá chè, nhện non có màu
trắng, nhện trưởng thành có màu vàng rơm, nên gọi chúng là nhện trắng hay nhện vàng ñều phù hợp, trong báo cáo này tôi xin phép ñược gọi tên Việt Nam
của loài P latus là nhện trắng như cách gọi của tác giả Nguyễn Văn ðĩnh ñối
với loài này
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
Bảng 4.1: Thành phần nhện nhỏ hại chè tại Thuận Châu, Sơn La
Mức ñộ bắt gặp STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ Bộ
T5 T6 T7 T8 T9
1 Nhện hồng Acaphylla theae (Watt) Eriophyidae Acarina +++ ++ + - ++
2 Nhện sọc trắng Calacarus carinatus (Green) Eriophyidae Acarina ++ + - - -
3 Nhện ñỏ nâu Oligonychus coffeae (Neitner) Tetranychidae Acarina - - + ++ -
4 Nhện ñỏ tươi Brevipalpus phoenicis (Geijskes) Tenuipalpidae Acarina - + + + +
5 Nhện trắng Polyphagotasonemus latus (Bank) Tarsonemidae Acarina - - -
Ghi chú:
- Xuất hiện rất ít, ñộ bắt gặp < 25%
+ Xuất hiện ít, ñộ bắt gặp 25 - 50%
++ Xuất hiện trung bình, ñộ bắt gặp >50% - 75%
+++ Xuất hiện nhiều, ñộ bắt gặp >75%
Trang 38Các loài nhện nhỏ hại chè có mặt tại Thuận Châu, Sơn La với mức ñộ bắt gặp qua các tháng rất khác nhau (Bảng 4.1) Loài nhện hồng xuất hiện nhiều vào tháng 5, xuất hiện ở mức trung bình vào tháng 6, xuất hiện ít và rất ít vào tháng 7
và tháng 8 và xuất hiện nhiều trở lại vào tháng 9 Loài nhện sọc trắng xuất hiện ở mức trung bình vào tháng 5, ít vào tháng 6 và rất ít vào các tháng 7 ,8 ,9 Loài nhện
ñỏ nâu xuất hiện rất ít vào các tháng 5, 6, 9, xuất hiện ít vào tháng 7 và xuất hiện ở mức trung bình vào tháng 8 Loài nhện ñỏ tươi xuất hiện rất ít vào tháng 5, và xuất hiện ít vào các tháng 6, 7, 8, 9 Loài nhện trắng vào các tháng 7, 8, 9 xuất hiện ở mức rất ít Loài nhện ñỏ tươi có mức ñộ bắt gặp rất ñồng ñều qua các tháng thì ngược lại các loài nhện hồng, nhện sọc trắng, nhện ñỏ nâu có mức ñộ bắt gặp không ñồng ñều qua các tháng Tháng 5, tháng 6 các loài nhện họ Eriophyidae
(nhện hồng và nhện sọc trắng) xuất hiện nhiều thì loài nhện ñỏ nâu xuất hiện ở
mức ñộ rất ít và ngược lại vào tháng 7, tháng 8
Trong các loài nhện nhỏ gây hại tại Thuận Châu, Sơn La loài nhện hồng là loài gây hại nặng nhất, sau ñó ñến nhện sọc trắng và nhện ñỏ nâu, loài nhện ñỏ tươi
và nhện trắng gây hại không ñáng kể Kết quả này khác với các kết quả của (Nguyễn Văn ðĩnh, 1994) [1] về cả thành phần nhện hại và mức ñộ gây hại của các loài Trong thành phần nhện nhỏ hại chè ông ghi nhận không có loài nhện hồng
A theae và loài nhện ñỏ nâu O coffeae là loài gây hại nặng nhất trên chè ở Hà Nội
và vùng phụ cận, nhưng trong nghiên cứu này của chúng tôi loài nhện hồng là loài phổ biến trong tất cả các tháng ñiều tra và ñược ñánh giá là loài có mức ñộ gây hại nặng nhất, loài nhện ñỏ nâu ñứng ở vị trí thứ 2 sau nhện hồng
ðể giúp người ñiều tra dễ dàng nhận diện các loài nhện nhỏ hại chè có mặt tại Thuận Châu, Sơn La hình thái của chúng ñã ñược ghi lại
Trang 39Hình 4.1 Một quần thể nhện hồng ở mặt dưới lá chè
Hình 4.2.a Trứng nhện sọc trắng Hình 4.2.b Nhện non nhện sọc trắng
Hình 4.2.c Trưởng thành nhện sọc trắng
Trưởng thành Trứng
Nhện non Nhện non
Trang 40Hình 4.3 Một quần thể nhện ñỏ nâu ở mặt trên lá chè
Hình 4.4.a Trứng nhện ñỏ tươi Hình 4.4.b Nhện non nhện ñỏ tươi